Công ty tài chính dầu khí được thành lập ngày 19/6/2000 bởi Tổng công ty Dầu khí Việt NamPetroVietnam trong chiến lược xây dựng tập đoàn Dầu khí phát triển vững mạnh ,với 100% vốn của tổ
Trang 1THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ Ở PVFC.1.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ.
1.1.1 Giới thiệu về công ty.
Công ty tài chính dầu khí (PVFC)
Trụ sở chính: 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Công ty tài chính Dầu khí
thành viên 100% vốn của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam ra đời với phương châm hoạt động Vì sự phát triển vững mạnh của Tập đoànDầu khí Việt Nam Thành lập Công ty Tài chính Dầu khí là một dấu mốc quan trọng, một tầm nhìn mới trong chiến lược phát triển của ngành năng lượng Dầu khí và hướng tăng trưởng vững bền nền kinh tế Việt Nam trong thế kỷ 21
Ngay từ khi ra đời, Công ty đã nhanh chóng hội nhập vào cộng đồng Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam cũng như hội nhập vào cộng đồng các định chế tài chính trong nước và quốc tế Công ty xác định hợp tác chặt chẽ, chân thành với các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư trong và ngoài nước nhằm đảm bảo nguồn vốn cho các dự án của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam - Yếu tố quan trọng đầu tiên đảm bảo sự thành công của Công ty
"Tầm nhìn tăng trưởng - Cam kết vững chắc - Thành công tài chính" là tôn chỉ hoạt động của Công ty Tài chính Dầu khí Tư tưởng của tôn chỉ thể hiện rõ nhiệm vụ chiến lược của Công ty là: đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển của ngành Dầu khí Việt nam và vận hành sinh lời hiệu quả nhất mọi nguồn tài chính tiền tệ của ngành Dầu khí
Hiện nay trụ sở chính của công ty tại Hà Nội và hơn 10 chi nhánh khắp các tỉnh thành trong cả nước trong đó chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, chi nhánh Vũng Tàu, Đà Nẵng là những chi nhánh triển khai hiệu quả hoạt động kinh doanh nhất.Cho đến 1-1-2007 PVFC có vốn điều lệ là 3000 tỷ đồng và tổng tài sản gần 21000 tỷ đồng Công ty có khoảng 1000 lao động và có tổng quỹ lương khoảng 66 tỷ đồng
Trang 2Mạng lưới hoạt động của PVFC đang được tích cực triển khai tại các địa phương có hoạt động kinh tế, đầu tư sôi động Đến hết năm 2006, PVFC
đã có chi nhánh tại Tp.HCM, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Hải Phòng Trong kế
hoạch năm 2007, PVFC sẽ tiếp tục mở rộng hệ thống các chi nhánh tại Nam Định, Cần Thơ, Thanh Hoá, Nghệ An Tại Hà nội, công ty sẽ mở thêm chi nhánh Thăng long, tại Tp.HCM mở thêm chi nhánh Sài Gòn
1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty.
1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ chính.
Công ty tài chính dầu khí được thành lập ngày 19/6/2000 bởi Tổng công ty Dầu khí Việt Nam(PetroVietnam) trong chiến lược xây dựng tập đoàn Dầu khí phát triển vững mạnh ,với 100% vốn của tổng công ty nhằm đảm đương vai trò là công cụ tài chính của tập đoàn, tạo lập và quản lý vốn đầu tư, thực hiện chức năng thu xếp vốn của tổng công ty Dầu khí Việt Nam một cách đa dạng và hiệu quả
PVFC không chỉ đảm đương nhiệm vụ thu xếp vốn cho Tập đoàn Dầu khí và các đơn vị thành viên, thực hiện kinh doanh sinh lợi nguồn tài chính của PetroVietnam mà còn làm đại diện chủ sở hữu phần vốn góp của PetroVietnam trong các liên doanh, công ty cổ phàn trực thuộc
Trong quá trình hội nhập với thị trường tài chính khu vực và quốc tế PVFC đang từng bước hoàn thiện hoạt động kinh doanh của mình nhằm đem lại cho các nhà đầu tư nước ngoài những sản phẩm dịch vụ an toàn, hiêu quả
1.1.2.2 Các hoạt động trọng yếu của PVFC.
* Thu xếp vốn:PVFC có mạng lưới các đối tác là các ngân hàng
thương mại quốc doanh,các quỹ đầu tư có uy tín, PVFC đã thu xếp vốn thành công cho hơn 30 dự án dàu khí, điện… với tổng thu xếp đạt hơn 5.500 tỷ đồng PVFC cũng là thành viên đồng tài trợ trực tiếp ký kết hợp đồng theo dõi việc giải ngân; quản lý khoản vay
Trang 3* Tư vấn tài chính: gồm tư vấn tài chính dự án và tư vấn tài chính
doanh nghiệp
-Tư vấn tài chính Dự án: Thực hiện khảo sát, nghiên cứu phân tích và đánh giá tính kinh tế của dự án, đánh giá năng lực các nguồn tài trợ tiềm năng, từ đó xây dựng, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế-tài chính cho Dự án
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp: Tư vấn cho doanh nghiệp xử lý các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong hoạt động tài chính, tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tài chính trong kinh doanh, lập đề án thu xếp vốn theo nhu cầu doanh nghiệp.
* Đầu tư: PVFC là nhà đầu tư chuyên nghiệp trong hai lĩnh vực
chính: Một là đầu tư dự án trong đó PVFC cùng khách hàng tìm kiếm các dự
án chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, quản lý vận hành, khai thác dự án Hai là đầu tư chứng khoán, chứng từ có giá và vào các công ty cổ phần
* Tư vấn đầu tư và nhận uỷ thác đầu tư: PVFC thực hiện cung cấp
cho các khách hàng dịch vụ tư vấn đầu tư hoặc nhận uỷ thác quản lý vốn đầu tư vào dự án ,đầu tư chứng khoán,chứng từ có giá hoặc vào các công ty
cổ phần
Ngoài các sản phẩm dịch vụ chủ yếu trên PVFC còn thực hiện các hoạt động cho vay các tổ chức kinh tế, cho vay cá nhân, bảo lãnh,bao thanh toán trong nước;bảo lãnh và phát hành trái phiếu doanh nghiệp;tư vấn cổ phần hoá,tư vấn quản lý dòng tiền, tư vấn tài chính doanh nghiệp,thẩm định dự án; kinh doanh ngoại hối , vàng bạc; thực hiện các dịch vụ kiều hối và dịch vụ chuyển tiền nhanh…
Trang 41.1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty.
Trang 5PHÒNG QUẢN LÝ UỶ THÁC ĐẦU TƯ VỐN
Phòng Quản lý vốn uỷ thác đầu tư là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc nghiên cứu, tổ chức triển khai huy động và quản lý nguồn vốn uỷ thác đầu tư của các tổ chức và
cá nhân trong và ngoài nước
PHÒNG QUẢN LÝ DÒNG TIỀN
Phòng quản lý dòng tiền là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc cân đối, điều hoà, sử dụng và kinh doanh mọi nguồn vốn trong công ty nhằm đảm bảo đáp ứng kịp thời và hiệu quả vốn trong hoạt động kinh doanh của công ty
PHÒNG THU XẾP VỐN VÀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
Phòng Thu xếp vốn và Tín dụng doanh nghiệp là Phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong thu xếp vốn cho các dự án đầu tư trong và ngoài Tổng công ty; quản lý và tổ chức triển khai các hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp
PHÒNG DỊCH VỤ VÀ TÍN DỤNG CÀ NHÂN
Phòng Dịch vụ và tín dụng cá nhân là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc nghiên cứu và chỉ đạo triển khai chung trong toàn hệ thống công ty và trực tiếp tổ chức hoạt động các phòng giao dịch trực thuộc công ty về dịch vụ tài chính đáp ứng nhu cầu của cán bộ công nhân viên ngành Dầu khí và các cá nhân khác
Trang 6PHÒNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
Phòng Dịch vụ Tài chính là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu
và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tổ chức, triển khai cung cấp các dịch vụ tài chính tiền tệ cho Tổng công ty và các tổ chức kinh tế khác
PHÒNG ĐẦU TƯ
Phòng đầu tư là Phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc nghiên cứu, tổ chức triển khai và quản lý đầu tư vốn của Công ty vào các dự án và các doanh nghiệp; nghiên cứu và triển khai kinh doanh hiệu quả trên thị trường chứng khoán
PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG
Phòng Tổ chức nhân sự và tiền lương là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành các công tác: Tổ chức nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, tiền lương và chế độ chính sách đối với người lao động, công tác an toàn
vệ sinh lao động, bảo hộ lao động của Công ty
PHÒNG KẾ HOẠCH VÀ THỊ TRƯỜNG
Phòng Kế hoạch và thị trường là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác kế hoạch hoá, báo cáo thống kê, đầu tư xây dựng cơ bản và kế hoạch phát triển sản phẩm, nghiên cứu thị trường và chăm sóc khách hàng
PHÒNG KẾ TOÁN
Phòng Kế toán là Phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc công ty trong tổ chức công tác hạch toán kế toán, quản lý tài sản tiền vốn, xây dựng, quản lý và thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty
Trang 7PHÒNG KIỂM TRA VÀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác kiểm tra, kiểm toán các hoạt động của Công ty bảo đảm được thực hiện đúng các quy định của pháp luật và của công ty
TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ CÔNG NGHỆ TIN HỌC
Phòng Thông tin và công nghệ tin học là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu
và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của Công ty; quản lý hệ thống kỹ thuật công nghệ thông tin, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm công nghệ thông tin ứng dụng.
1.1.4 Chiến lược phát triển của PVFC.
1.1.4.1.Quan điểm chủ đạo.
Chiến lược phát triển của PVFC phải dựa trên cơ sở vị thế tài chính của ngành Dầu khí và phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển tập đoàn Dầu khí
Xây dựng và phát triển PVFC dựa trên nền tảng tài chính của Tập đoàn Dầu khí Việt nam; Định chế tài chính của PV phải thực hiện được nhiệm vụ hòa trộn dòng tiền tệ của PV với dòng tiền tệ quốc gia từ đó tạo ra vị thế tài chính mới của PV trong việc thu xếp vốn cho đầu tư phát triển Tập đoàn Dầu khí
Từng bước xây dựng PVFC thành trung tâm tài chính của Tập đoàn Dầu khí (hoạt động như một ngân hàng đầu tư phát triển dầu khí) với nhiệm vụ chính sau:
Thứ nhất, Tạo lập và quản trị vốn đầu tư phát triển của Tập đoàn Dầu khí; là công cụ
để thực hiện chức năng đầu tư tài chính của Tập đoàn Dầu khí
Thứ hai, Là công cụ tài chính để hỗ trợ chính sách nhân viên của Tập đoàn
Thứ ba, Thực hiện chức năng kinh doanh trên thị trường tài chính, thị trường vốn của
Tập đoàn Dầu khí Việt nam
1.1.4.2.Mục tiêu chiến lược
Xây dựng PVFC trở thành định chế đầu tư tài chính mạnh của Tập đoàn Dầu khí - Định chế đầu tư tài chính hàng đầu ở Việt Nam.
1.1.4.3.Nội dung chiến lược
Trang 8Chiến lược xuyên suốt quá trình phát triển PVFC là: Dựa vào vị thế, tiềm năng và nhu cầu tài chính của ngành Dầu khí để xây dựng PVFC thành một định chế đầu tư tài chính mạnh, hiện đại đáp ứng nhu cầu đầu tư, quản trị vốn đầu tư và hoạt động trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ của Tập đoàn Dầu khí
Để thực hiện mục tiêu xuyên suốt và quan điểm chủ đạo, chiến lược phát triển PVFC
về đầu tư và phát triển sản phẩm ,dịch vụ là:
Chiến lược phát triển sản phẩm và dịch vụ
PVFC cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính của một định chế đầu tư tài chính hiện đại, chú trọng các sản phẩm dịch vụ tài chính để phục vụ nhu cầu đầu tư và quản trị vốn đầu tư của Tập đoàn Dầu khí Tập trung mọi thế mạnh của Công ty và lợi thế của ngành Dầu khí để phát triển các sản phẩm dịch vụ mũi nhọn với mục tiêu từ năm 2015 PVFC cung cấp các sản phẩm dịch vụ có chất lượng ngang bằng với các CTTC hiện đại của các nước tiên tiến trong khu vực Phát triển sản phẩm dịch vụ theo ba hướng:
-Thứ nhất: Các sản phẩm dịch vụ mũi nhọn:
Các sản phẩm dịch vụ mũi nhọn bao gồm thu xếp vốn và tài trợ các dự án, đầu tư tài chính và các dịch vụ tài chính tiền tệ khác Đến năm 2010, đưa hoạt động đầu tư tài chính và cung cấp các dịch vụ tài chính tiền tệ trở thành hoạt động mũi nhọn mang lại lợi nhuận chủ yếu của Công ty Đến năm 2010, tỷ trọng doanh thu, tỷ trọng lợi nhuận mang từ hoạt động đầu tư tài chính chiếm 30% và các dịch vụ tài chính tiền tệ chiếm 30% trong tổng doanh thu
và tổng lợi nhuận của PVFC
+ Hoạt động tín dụng: Thực hiện phương châm "sử dụng tổng hoà các loại nguồn
vốn để hình thành lãi suất hoà đồng, có tính cạnh tranh cao" Đẩy mạnh cho vay trung và
dài hạn, quan tâm phát triển tín dụng uỷ thác Hoạt động tín dụng được thực hiện đảm bảo
an toàn, được kiểm soát chặt chẽ
-Thứ ba: Các sản phẩm dịch vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị:
Trang 9PVFC thực hiện nhiệm vụ là trung tâm tài chính tiền tệ và công cụ quản lý đầu tư tài chính của PetroVietnam Thực hiện các nhiệm vụ do Tập đoàn uỷ quyền như phát hành trái phiếu Dầu khí trong và ngoài nước, quản lý tài chính, quản lý dự án Nâng cao chất lượng dịch vụ và thực hiện thu xếp vốn thành công cho mọi dự án đầu tư phát triển của PetroVietnam và tạo ra các sản phẩm tài chính phục vụ CBNV ngành Dầu khí.
1.2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ Ở PVFC.
1.2.1 Quy trình đầu tư dự án của PVFC.
1.2.1.1.Tìm kiếm cơ hội đầu tư
- Các thông tin kinh tế, chính trị và pháp luật…
- Các thông tin hoạt động của các lĩnh vực đầu tư nằm trong danh mục đầu tư của PVFC
- Các thông tin về các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đầu tư nằm trong danh mục đầu tư của PVFC
Thông tin về cơ hội đầu tư được tìm hiểu thông qua các kênh thông tin:
- Thông tin từ đối tác
- Thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng
- Thông tin do các phòng ban khác trong công ty cung cấp
- Thông qua các cá nhân, đơn vị khác trong công ty
Biện pháp thu thập thông tin:
- Thu thập trực tiếp thông qua các buổi làm việc trực tiếp với đối tác, với các đơn vị chủ đầu tư dự án
- Thu thập gián tiếp qua các kênh thông tin tại mục 1.2
Thông qua các thông tin thu thập được, Phòng Đầu tư tiến hành chọn lọc, nghiên cứu và tìm ra các cơ hội đầu tư dự án, đầu tư cổ phần, xác định cơ hội đầu tư phù hợp với chức năng nhiệm vụ và quy mô về vốn đầu tư của PVFC để làm mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1.2.Tìm hiểu thông tin về cơ hội đầu tư
Trang 10Phòng Đầu tư tiến hành thu thập và tìm hiểu thông tin về cơ hội đầu tư Các nội dung thông tin yêu cầu thu thập bao gồm:
- Các thông tin về các bên liên quan đến dự án (chủ đầu tư, đối tác hợp tác đầu tư…) bao gồm:
+ Hồ sơ pháp lý của đơn vị
+ Báo cáo tài chính
+ Các thông tin có liên quan khác
- Môi trường pháp lý liên quan đến dự án
+ Nhu cầu hiện tại và tương lai về sản phẩm của dự án
+ Các nhà cung cấp
+ Sản phẩm, đối thủ cạnh tranh
1.2.1.3.Phân tích thông tin về dự án
phân tích, đánh giá cơ hội đầu tư dự án trên các mặt:
- Đánh giá chủ đầu tư dự án, các đối tác tham gia đầu tư dự án (đánh giá về khả năng tài chính, uy tín trên thị trường, kinh nghiệm, số dự án tương tự đã thực hiện, mức độ quan hệ với PVFC…)
- Hiệu quả kinh tế – tài chính của dự án (đánh giá về thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án, phân tích các chỉ tiêu kinh tế như: tổng mức đầu tư, giá thành sản phẩm, các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận hàng năm do dự án đem lại, chỉ tiêu NPV, IRR, thời gian hoàn vốn… )
- Hiệu quả về mặt xã hội (đánh giá tác động môi trường, đánh giá các lợi ích
xã hội do dự án đem lại…)
- Khả năng tham gia hợp tác đầu tư của PVFC
1.2.1.4.Lập phương án hợp tác đầu tư sơ bộ
Dựa trên kết quả phân tích sơ bộ , Phòng Đầu tư tiến hành lập phương
án tham gia hợp tác đầu tư trình Giám đốc Công ty gồm:
- Báo cáo đánh giá sơ bộ về cơ hội đầu tư
- Đánh giá khả năng hợp tác của chủ đầu tư
Trang 11- Đề xuất về phương án tham gia của PVFC
1.2.1.5.Ký hợp đồng nguyên tắc
Sau khi Giám đốc Công ty/ HĐQT phê duyệt phương án đầu tư sơ bộ, P.ĐT tiến hành soạn thảo Thoả thuận hợp tác/ Hợp đồng nguyên tắc quy định quyền và trách nhiệm của các bên trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án
1.2.1.6.Lập báo cáo nghiên cứu khả thi(FS)
Dựa trên các điều khoản của Hợp đồng nguyên tắc/ Thoả thuận hợp tác, P.ĐT cùng các đối tác lập FS của dự án (trong một số dự án cụ thể, P.ĐT có thể phối hợp với P.DVTC để cùng tham gia lập FS), thực hiện các công việc:
- Chuyên viên đầu tư thu thập, nghiên cứu đánh giá các thông tin liên quan tới dự án, phối hợp với chủ đầu tư và các đối tác để lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (FS)
- Do đặc thù của một tổ chức tài chính, PVFC không thực hiện toàn bộ các công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án Trong báo cáo nghiên cứu khả thi, PVFC chỉ tham gia đánh giá và thực hiện các công việc như: Khảo sát thị trường, lập phương án tài chính, đánh giá hiệu quả tài chính…
- Tiến hành đàm phán với đối tác và các bên liên quan (nếu có) phương án hợp tác đầu tư, quản lý vận hành dự án
1.2.1.7.Xây dựng phương án đầu tư chi tiết
Sau khi thu thập và đánh giá đầy đủ các thông tin có liên quan đến dự
án, Phòng Đầu tư tiến hành lập phương án đầu tư vào dự án
Phương án đầu tư phải đảm bảo các khía cạnh:
- Tính hiệu quả
- Phù hợp với quy định của Pháp luật
- Phù hợp với khả năng về nguồn vốn, nhân lực… của PVFC
- Phù hợp với mục tiêu và định hướng chiến lược của PVFC
Phương án đầu tư được xây dựng phải đảm bảo đầy đủ các thông tin:
- Khối lượng vốn đầu tư, tỷ lệ tham gia đầu tư tương ứng của PVFC
Trang 12- Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư của PVFC khi tham gia đầu tư dự án dựa trên một số chỉ tiêu tài chính như: NPV, IRR, Thời gian thu hồi vốn đầu tư…
- Tiến độ đầu tư: Khối lượng vốn đầu tư theo tiến độ góp vốn, cân đối theo danh mục đầu tư của Công ty
- Phương án nguồn vốn tham gia đầu tư:
+ Nguồn uỷ thác đầu tư: P ĐT lên phương án uỷ thác vốn đầu tư và thực hiện theo Quy trình Uỷ thác đầu tư hiện hành của Công ty
+ Nguồn vốn tự có: Phối hợp với P QLDT để cân đối nguồn vốn tham gia đầu tư
- Đánh giá rủi ro và đưa ra phương án phòng ngừa rủi ro
Đưa ra kết luận về phương án tham gia đầu tư: hiệu quả đầu tư, những thuận lợi và khó khăn của PVFC khi tham gia đầu tư, biện pháp khắc phục…
1.2.1.8.Phê duyệt đầu tư
1.2.1.9.Hoàn thiện thủ tục thành lập tổ chức kinh doanh mới
PVFC cùng các bên liên quan phối hợp hoàn thiện các thủ tục pháp lý cần thiết để dự án được đầu tư:
+ Soạn thảo Điều lệ Công ty (trong trường hợp thành lập Công ty để quản lý, vận hành dự án); hoặc Quy chế hoạt động của Ban Quản lý Hợp doanh (trường hợp thực hiện Hợp đồng HTKD)
+ Thực hiện các thủ tục xin cấp phép đầu tư và xin phép thành lập pháp
nhân mới (nếu có thành lập pháp nhân mới).
+ P ĐT đề nghị Giám đốc Công ty cử cán bộ trực tiếp hoặc kiêm nhiệm tham gia các mô hình quản lý dự án
1.2.2 Một số nguyên tắc chủ yếu đầu tư dự án của PVFC.
1.2.2.1 Lĩnh vực đầu tư.
Công ty đầu tư vào các lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên sau:
Trang 13Các hoạt động Dầu khí và năng lượng: Các doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí, năng lượng dưới mọi hình thức.
Hoạt động tài chính – tín dụng: Các ngân hàng, định chế tài chính, các Công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư
Du lịch cao cấp: Khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi, khu du lịch
Các ngành nghề về sản xuất công nghiệp đang được Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ phát triển
1.2.2.2 Đối tượng đầu tư.
Các doanh nghiệp được Công ty xem xét thực hiện việc hợp tác đầu tư bao gồm:
- Các doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam
- Các doanh nghiệp thành viên của các tổ chức mà Công ty đang tham gia hoặc có thoả thuận hợp tác toàn diện
- Các doanh nghiệp khác hội đủ các tiêu chí đầu tư của Công ty
- Điều kiện bắt buộc:
- Đối với dự án: Công ty chỉ xem xét tham gia đầu tư góp vốn khi đáp ứng đủ các điều kiện thời gian xây dựng dự án không quá 24 tháng, tỷ suất lợi nhuận trên vốn góp dự kiến đạt tối thiểu 15%
- Đối với đầu tư góp vốn nắm giữ cổ phần, Chứng tư có giá (CTCG): Công ty chỉ xem xét tham gia đầu tư khi doanh nghiệp 03 năm liên tục có tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt tối thiểu 12% Các trường hợp khác có thể được xem xét ra quyết định đầu tư, bao gồm:
+ Doanh nghiệp mới cổ phần hoá, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
3 năm trước cổ phần hóa tăng dần, có năm đạt 12%
+ Doanh nghiệp đã có 03 năm tăng trưởng liên tục với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 12%, nhưng do đang triển khai các dự án đầu tư mà làm giảm chỉ tiêu lợi nhuận
Trang 14+ Doanh nghiệp có 03 năm tăng trưởng liên tục với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 12%, tuy nhiên do việc tăng vốn điều lệ để phát triển sản suất kinh doanh mà làm giảm chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
+ Doanh nghiệp mới thành lập và/hoặc mới đi vào hoạt động nhưng đã
có lợi nhuận Đồng thời, trong báo cáo nghiên cứu khả thi thành lập Doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận dự kiến của doanh nghiệp khi hoạt động ≥ 12%/năm
-Các trường hợp đặc biệt khác
1.2.2.3 Thẩm định đầu tư.
* Thẩm định đầu tư áp dụng bắt buộc đối với các hoạt động đầu tư
ngoài ngành Dầu khí, bao gồm:
- Góp vốn đầu tư dự án dưới các hình thức
- Đầu tư góp vốn nắm giữ cổ phần, CTCG của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng
* Thẩm định đầu tư không áp dụng bắt buộc đối với các hoạt động đầu
tư trong ngành Dầu khí, trừ các trường hợp đặc biệt do Giám đốc Công ty yêu cầu
*.Thẩm định đầu tư được thực hiện theo Quy trình thẩm định độc lập
và các văn bản hướng dẫn về công tác thẩm định của Công ty
*.Nội dung thẩm định đầu tư Dự án bao gồm:
- Thẩm định chủ đầu tư: thẩm định tư cách pháp lý của chủ đầu tư; đánh giá năng lực, hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình công nợ của chủ đầu tư cũng như mối quan hệ của chủ đầu tư với Công ty
- Thẩm định chi tiết của dự án: thẩm định về mục tiêu, quy mô, tiến
độ dự án; thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ; đánh giá về cung sản phẩm, thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn; các yếu tố ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án,…
nguồn vốn tham gia, hình thức tham gia, thời hạn, nhân sự tham gia quản lý
dự án…
Trang 15*.Nội dung thẩm định đầu tư góp vốn nắm giữ cổ phần, CTCG bao
gồm:
- Thẩm định đơn vị phát hành: thẩm định tư cách pháp lý của đơn vị phát hành; đánh giá năng lực, hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình công
nợ của đơn vị phát hành cũng như mối quan hệ với Công ty
- Thẩm định phương án phát hành: thẩm định về mục tiêu, quy mô, tiến độ phát hành…
nguồn vốn tham gia, hình thức tham gia, hiệu quả đầu tư dự kiến…
- Thẩm định hiệu quả đầu tư: phương án kinh doanh, hiệu quả sau đầu tư
1.2.2.4 Quản lý vốn đầu tư.
* Việc quản lý vốn đầu tư dự án, nắm giữ cổ phần, CTCG được thực
hiện bằng các biện pháp sau đây:
- Phải tổ chức theo dõi quản lý chặt chẽ số vốn đã đầu tư, cử cán bộ tham gia quản lý vốn đầu tư theo quy định và hướng dẫn tại quy trình quản lý sau đầu tư và quy chế cử cán bộ biệt phái của Công ty
- Thực hiện nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư theo quy định của Công ty:
+ Trước ngày 31/12 hàng năm, tiến hành thẩm định lại các khoản đã đầu tư theo các nội dung quy định
+ Đề xuất các giải pháp quản lý vốn đầu tư Dự án, cổ phần, CTCG trình Giám đốc Công ty/ HĐQT Công ty theo phạm vi phân cấp quy định
* Quản lý vốn đầu tư Dự án, cổ phần, CTCG:
Trang 16Công ty cử cán bộ tham gia đại diện cho phần vốn góp của Công ty, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể được đề cử vào các vị trí sau:
- Các chức danh khác theo thoả thuận hợp tác đầu tư hoặc/và theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp được đầu tư
Việc quản lý vốn đầu tư phải tuân thủ các chế độ báo cáo được quy định hiện hành của Công ty, bao gồm:
- Trước ngày 25 hàng tháng, cán bộ tham gia quản lý vốn đầu tư phải
có báo cáo gửi về Giám đốc Công ty và Trưởng các bộ phận đầu tư
- Báo cáo bất thường (khi có các nghiệp vụ phát sinh ngoài dự kiến,
khi phát sinh sai phạm hoặc khi có yêu cầu của lãnh đạo)
- Các báo cáo phải được thực hiện đúng thời hạn, kịp thời, đúng biểu mẫu quy định tại các quy trình nghiệp vụ đầu tư, quy trình quản lý sau đầu tư
và các văn bản pháp luật hướng dẫn hiện hành
1.2.3 Mạng lưới, bộ máy thực hiện đầu tư:
Các phòng, ban có liên quan trong hoạt động đầu tư:
- Hiện nay, hoạt động đầu tư tại PVFC được thực hiện và quản lý bởi:
đầu tư đúng quy định của Pháp luật và PVFCPhòng Kế hoạch Xây dựng kế hoạch và kiểm soát thực hiện kế hoạchPhòng TXV&TDDN Thu xếp vốn cho các dự án đầu tư của PVFC
Phòng TCNS&TL Đảm bảo nhân sự cho hoạt động đầu tư và quản lý
Trang 17sau đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động do Phòng Đầu tư thực hiện và quản lý song lại có liên quan đến hoạt động của rất nhiều Phòng, Ban khác nhau trong Công ty Trên thực tế, trong giai đoạn 2000-2006, hoạt động đầu tư còn thực hiện ở mức khiêm tốn, các đơn vị đã thực hiện khá tốt chức năng và nhiệm vụ của mình đối với hoạt động đầu tư Tuy nhiên, tại thời điểm hiện nay, khi mạng lưới hoạt động của Công ty được mở rộng, nhiều phòng ban mới được thành lập trong khi chưa quy định rõ về chức năng và nhiệm vụ đã gây nhiều khó khăn cho các đơn vị trong việc thực hiện và kiểm soát thực hiện hoạt động đầu tư Cụ thể:
- Phòng QLRR được thành lập mới, tuy nhiên chưa có văn bản nào thông báo về chức năng nhiệm vụ của phòng QLRR với các đơn vị, chế độ thực hiện công tác giữa Phòng QLRR và Phòng Đầu tư
- Phòng QLVUT chịu trách nhiệm đối với các khoản vốn uỷ thác của Công
ty, tuy nhiên, về chức năng và nhiệm vụ Phòng Đầu tư vẫn là đơn vị đi thực hiện đầu tư của Công ty Chính vì vậy, nhiều khi Phòng Đầu tư rất bị động trong việc thực hiện đầu tư đối với các khoản vốn uỷ thác do thông tin chậm
- Việc đề cử nhân sự tham gia quản lý các dự án đầu tư đến nay vẫn do Phòng Đầu tư đảm nhiệm Tuy nhiên, nhân lực tham gia quản lý dự án đến nay vẫn còn nhiều bất cập và điển hình là khi P.TCNSTL điều chuyển nhân sự phòng Đầu tư sẽ rất bị động đối với các cán bộ đang tham gia quản lý được điều động đi thực hiện nhiệm vụ khác
- Hiện nay, có rất nhiều dự án mà PVFC vừa tham gia đầu tư vừa thực hiện cấp tín dụng cho dự án Điều này có thuận lợi vì PVFC tham gia đầu tư sẽ kiểm soát tốt hơn việc thực hiện dự án tuy nhiên lại phát sinh rủi ro rất cao vì PVFC vừa chịu rủi ro tín dụng, vừa chịu rủi ro trong đầu tư Tuy nhiên, chưa
có cơ chế phối hợp giữa P.TXV và P ĐT để nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động trên
Trang 181.2.4 Các dự án mà PVFC đã tham gia trong thời gian qua.
1.2.4.1 Các dự án tiêu biểu mà PVFC đã tham gia.
-Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư của PVFC:
+ Dầu khí: Là một đơn vị trong ngành Dầu khí, PVFC luôn dành quyền
ưu tiên đầu tư vào các dự án trong ngành Dầu khí, các dự án đầu tư phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngành Dầu khí
+ Năng lượng: Ngoài ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực Dầu khí, PVFC còn
đa dạng hoá hoạt động đầu tư của mình vào các lĩnh vực cùng ngành kinh tế
kỹ thuật khác Mong muốn được hợp tác với các đối tác để thực hiện các dự
án trong lĩnh vực năng lượng
+ Du lịch cao cấp: Trong chiến lược đầu tư của mình, PVFC luôn ưu
tiên tham gia đầu tư vào các dự án du lịch có hiệu quả đầu tư cao
- Cụ thể là trong những năm qua tổng giá trị thu xếp vốn của PVFC đạt hơn 7000 tỷ đồng trong đó thu xếp vốn cho các dự án của ngành Dầu khí đạt 5.500 tỷ đồng,chiếm 70% tổng số thu xếp vốn với 38 dự án.Có các dự án tiêu biểu sau:
*Dự án đường ống khí Rạng Đông Bạch Hổ: Tổng giá trị thu xếp 24 triệu USD
*Dự án mua tàu trở dầu thô:33 triệu USD
*Dự án xây dựng cảng đạm Phú mỹ:15 triệu USD
*Đường dây 220KV Tuyên Quang – Thái Nguyên :100 tỷ VNĐ
- Các dự án tiêu biểu PVFC tham gia góp vốn đầu tư dự án và góp vốn mua cổ phần với tư cách là cổ đông chiến lược:
*Dự án nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn-Sông Hinh
*Dự án tàu FPSO
*Nhà máy nhiệt điện Phả Lại
* Nhà máy thuỷ điện
* Nhà máy thuỷ điện Nậm chiến 1+2
*Công ty xây lắp điện 1
Trang 19*Ngân hàng HABUBANK
*Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
*Ngân hàng toàn cầu Gbank
*Khu du lịch sinh thái bảo tồn thiên nhiên Đảo Ngọc Hoà Bình
-PVFC là đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp
*Phát hành trái phiếu dầu khí đợt 1 năm 2003: Tổng giá trị phát hành
-PVFC tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp : Cổ phần hoá , công ty TNHH
một thành viên cho một số công ty sau:
*Công ty dịch vụ khoan và hoá phẩm dầu khí(DMC)
*Công ty dịch vụ khoan dầu khí (PVD)
* Công ty dịch vụ du lịch dầu khí (PETROSETCO)
* Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC)
* Công ty vận tải dầu khí (PVTranco)
* Công ty bảo hiểm dầu khí (PVI)
* Các đơn vị thành viên trực thuộc của Tổng công ty Sông Đà
- PVFC nhận uỷ thác quản lý vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân: *Bộ tài chính
*Tổng công ty dầu khí
*Các đơn vị trong ngành dầu khí
-Các dự án đầu tư PVFC đang tham gia:
* Các dự án trong ngành Dầu khí:
+ Dự án đầu tư sản xuất nhà máy vỏ bình khí
+ Hợp đồng hợp tác đầu tư và kinh doanh tàu FPSO
Trang 20* Các dự án phát triển và phân phối sản phẩm, dịch vụ của ngành Dầu khí:
+ Dự án “Hệ thống mạng phân phối Gas khu đô thị mới Mỹ Đình II”.+ Dự án “Hệ thống mạng phân phối Gas khu đô thị mới Mỹ Đình I”
* Lĩnh vực Năng lượng:
+ Dự án Thuỷ điện An Điềm II
* Lĩnh vực đầu tư hạ tầng đô thị và khu công nghiệp:
+ Dự án Khu đô thị mới Nghi phú – Vinh – Nghệ An
* Lĩnh vực kinh tế môi trường:
+ Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn và sản xuất phân hữu cơ Bỉm Sơn
* Lĩnh vực Vật liệu xây dựng:
+ Dự án nhà máy xi măng Mỹ Đức – Hà Tây
+ Dự án nhà máy xi măng Thanh Liêm – Hà Nam
* Các công ty cổ phần PVFC đã tham gia góp vốn:
+ Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng
+ Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư Việt nam (CAVICO)
Với phương châm đặt mục tiêu hiệu quả, lợi nhuận lên hàng đầu(không
để mất vốn) và thực hiện nghĩa vụ chính trị với tập đoàn dầu khí Việt Nam, PVFC thường tập trung đầu tư các dự án lớn trong ngành dầu khí với vai trò thu xếp vốn cho các dự án của tổng công ty hay các thành viên của Tổng công
ty Dầu khí Việt Nam, hoặc là cổ đông góp vốn cho các dự án đó Ngoài ra những dự án trong lĩnh vực năng lượng như thuỷ điện, nhiệt điện có lợi nhuận thấp nhưng rủi ro thấp nên cũng được PVFC chú trọng và thuộc vào nhóm các
dự án được ưu tiên đầu tư
1.2.4.2.Các dự án đang trong giai đoạn thực hiện.
Hầu hết các dự án PVFC tham gia dưới hình thức góp vốn (PVFC thu xếp vốn hoặc tài trợ tín dụng cho các dự án) với các đối tác hoặc kí hợp đồng hợp tác trong đó PVFC có thể là chủ đầu tư, là cổ đông góp vốn hay cung cấp
Trang 21dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp tham gia dự án như tư vấn tài chính,
tư vấn lập dự án và vận hành dự án…
Bảng 1:Các dự án đang trong giai đoạn thực hiện.
Đơn vị:VNĐ
2 DA nhà máy sản xuất sắt xốp va phôi thép
Cao Bằng
144,740,000,000
12 Nhà máy chuyển hoá than thành nhiên liêu
lỏng
4,000,000,000(USD)
14 Nhà máy sử lý rác thải rắn và phân hữu cơ 39,141,741,000
16 Trụ sở văn phòng cho thuê của TCT XD
Sông Hồng
400,000,000,000
B14: 100,236,595,000
Nguồn: Phòng đầu tư- Công ty tài chính dầu khí (2006).
Trang 22PVFC tham gia thu xếp vốn hay góp vốn vào những dự án đầu tư có quy mô lớn như PVFC là chủ đầu tư dự án tàu EFSO ,góp vốn 12% dự án thuỷ điện Hương Sơn và thu xếp hàng nghìn tỉ đồng cho các dự án thuỷ điện Nậm Chiến, thuỷ điện Hủa Na Vốn của PVFC bao gồm vốn tự có,vốn từ tổng công ty rót xuống , một phần là vốn uỷ thác
Năm 2005 là một năm không thuận lợi với hoạt động đầu tư dự án, tất
cả các cơ hội đầu tư chỉ dừng lại ở công tác nghiên cứu và xây dựng phương
án nhưng cũng không đạt hiệu quả Tuy nhiên năm 2006 là năm đánh dấu cho
sự phát triển của hoạt động đầu tư dự án Phòng Đầu tư đã tiến hành nghiên cứu nhiều các cơ hội đầu tư, chủ yếu là các dự án lớn, hứa hẹn mang lại hiệu quả cao Năm 2006, Phòng Đầu tư đã tiến hành giải ngân đầu tư vào 3 dự án lớn là: Dự án Xi măng Long Thọ 2, dự án Xi măng Hạ Long, Dự án Ngòi Hút
1 với tổng giá trị đầu tư đã cam kết là 98.4 tỷ và đã giải ngân được 22 tỷ
Cuối năm 2006, công ty đã hoàn thành thủ tục đầu tư vào 3 dự án lớn khác nhưng chưa tiến hành giải ngân là: Dự án Thủy điện Hương Sơn, Dự án Thuỷ điện Nậm chiến, Dự án Xi măng Sơn Dương Chi nhánh HCM cũng đầu
tư được 3 dự án với tổng vốn đầu tư là 46 tỷ
Ngoài ra, Phòng Đầu tư đang tiến hành trình duyệt, thẩm định những
dự án lớn khác như: Dự án Thuỷ điện Việt Lào, Dự án Thuỷ điện Trạm Tấu,
Dự án Thuỷ điện Dakring, Dự án Khu du lịch Hồ Đồng Thái và sân golf 36 lỗ Yên Thắng, Dự án Kho LPG Đình Vũ…
Doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động đầu tư dự án là không nhiều do đặc thù của hoạt động đầu tư mang tính dài hạn và hầu hết các dự án Phòng Đầu tư tham gia là các dự án nằm trong giai đoạn đầu tư hoặc mới chỉ ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Trang 23Bảng 2:Các dự án đã có quyết định đầu tư của tổ dự án và đang trong quá trình thực hiện:
Đơn vị:VNĐ
Stt Tên dự án Năm đầu
tư
Hình thức hợp tác Đối tác
Vốn đầu tư dự án Vốn đầu tư PVFC Vốn PVFC đã
giải ngân Tình trạng hiện tại
Tổng vốn đầu tư
I Dự án ngành Dầu khí
1 Dự án tàu FPSO 2003HĐHTKD PTSC-PVFC-PVI
15,341,107,000 15,341,107,000 15,341,107,000 Quản lý và khai thác
2 Petrotower Mới được bàn giao từ phía Tcty 3,766,780.0 Quản lý và khai thác
3 Dự án vỏ bình khí 2004Liên doanh Petrosetco,