---TRƯỜNG ĐẠI BÁCH KHOA TP.HCMPHÒNG ĐÀO TẠO SĐH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc Tp.HCM, ngày…….tháng…….năm 2009 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên :
Trang 1-NGUYỄN NGỌC MINH SƠN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ
CẦN THƠ
Chuyên ngành: Quản Lý Môi Trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, Tháng 07 năm 2009
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Đặng Viết Hùng
TS Lê Thị Hồng Trân
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Lê Thanh Hải
-Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Võ Lê Phú
-Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 29 tháng 07 năm 2009
Trang 3-TRƯỜNG ĐẠI BÁCH KHOA TP.HCM
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
Tp.HCM, ngày…….tháng…….năm 2009
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : NGUYỄN NGỌC MINH SƠN Phái : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 03-11-1982 Nơi sinh:Tp.Hồ Chí MinhChuyên ngành: Quản lý môi trường MSHV: 02607644
I TÊN ĐỀ TÀI:
“NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ
CẦN THƠ”
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Cần Thơ và tầm quan trọng chiến lược của dự án nhà ga QT Cần Thơ,
Nghiên cứu các cơ sở khoa học hệ thống quản lý môi trường theo ISO
14001, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ứng dụng HTQLMT cho cảng hàng không, cơ sở thực tiễn của đề tài
Đánh giá hiện trạng môi trường vùng dự án, dự báo các vấn đề ô nhiễm, xác định các khía cạnh môi trường đáng kể
Đề xuất giải pháp định hướng cơ cấu hệ thống quản lý môi trường phù hợp cho Cảng Hàng không Cần Thơ, sổ tay HTQLMT và viết một số thủ tục cần thiết cho hệ thống quản lý môi trường
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
IVNGÀY HOÀNH THÀNH NHIỆM VỤ:
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Đặng Viết Hùng
Tiến sĩ Lê Thị Hồng Trân
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CN BỘ MÔN
QL CHUYÊN NGÀNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học Cao học tại trường Đại học Bách khoa Tp.Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức thực tế để thực hiện công tác quản lý môi trường cấp cơ sở cũng như công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quản lý môi trường Sự tận tụy, say mê, lòng nhân ái nhiệt thành của Thầy Cô là động lực giúp tôi cố gắng trau dồi nâng cao thêm kiến thức và vượt qua những khó khăn trong học tập để hoàn tất khóa học
Xin gởi lời cám ơn chân thành đến:
TS Lê Thị Hồng Trân và TS Đặng Viết Hùng phụ trách hướng dẫn Luận văn;
Ban Tổng giám đốc Tổng công ty Cảng Hàng không miền Nam và Ban Giám đốc Cảng Hàng không Cần Thơ và các đồng nghiệp;
Các anh chị tại Viện Môi trường và Phát triển bền vững (VESDEC);
Bạn bè và gia đình
Đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp Cao học này
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sản lượng hành khách và hàng hóa thông qua các Cảng hàng không ở nước ta không ngừng tăng qua các năm Cùng với các lợi ích về kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh mà ngành công nghiệp hàng không mang lại, thì các tác động môi trường do hoạt động của các Cảng hàng không lên môi trường sống và sức khỏe con người ở khu vực dân cư xung quanh Các vấn đề này đang là một thách thức cho công tác quản lý, quy hoạch phát triển sân bay
Vì vậy, với mục đích góp phần bảo vệ môi trường và đưa ra những giải pháp hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Cảng hàng không ở Việt Nam, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp định hướng xây dựng hệ thống quản lý môi trường tại Cảng hàng không Quốc tế Cần Thơ” Dựa trên lý thuyết của hệ thống tiêu chuẩn ISO 14001, và các cơ sở khoa học thực tiễn để xác định các khía cạnh môi trường đáng kể, các tác động môi trường, các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường khi CHK Cần Thơ hoạt động hết công suất Từ đó đề xuất một
hệ thống quản lý môi trường phù hợp và các thủ tục cần thiết, các giải pháp tổng hợp cho hệ thống quản lý môi trường tại Cảng hàng không Quốc tế Cần Thơ để kiểm soát giảm thiểu các tác nhân ô nhiễm trong hoạt động khai thác của cảng
Trang 6Production of passengers and cargo through airports in VietNam have been developing annual Aviation industry brings a lot of benefits of economy, politics and national security but it also impact on environment and effect on people’s health at adjacent resident areas of airports These reasons is a challenge for mission of airport’s management, planning and developing
Therefore, with the purpose of having a part in environmental protection and bringing out efficient solutions to minimize environmental pollutions for airports
in VietNam I carried out thesis “ Studying and Proposing Oriented Solutions for Building Environmental Management System in Can Tho Airport” Base on the theory of ISO 14001, scientific and actual foundations to define significant aspects, environmental impacts, goals and norms of environment when Can Tho Airport is in full-capacity operation state Since then, I propose a appropriate environmental management system (EMS), necessary procedures, general solutions for EMS in Can Tho Airport in order to control and minimize polutants
of airport’s operation
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
ABSTRACT vi
MỤC LỤC vii
PHỤ LỤC x
DANH MỤC HÌNH VẼ xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU xii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 2
1.2 THÔNG TIN ĐỀ TÀI: 3
1.3 TÍNH MỚI VÀ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 3
1.3.1 Tính mới: 3
1.3.2 Tính cần thiết: 3
1.3.2.1 Ý nghĩa khoa học: 3
1.3.2.2 Ý nghĩa thực tiễn: 3
1.3.2.3 Ý nghĩa kinh tế xã hội: 4
1.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 4
1.5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 4
1.5.1 Nội dung nghiên cứu: 4
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu: 4
1.5.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu: 4
1.5.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: 5
1.5.2.3 Phương pháp toán học: 5
1.5.2.4 Phương pháp chuyên gia: 5
1.5.2.5 Phương pháp ma trận rủi ro 5
1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 5
CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC, THỰC TIỄN ĐỀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 7
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC: 8
2.1.1 Lý thuyết về hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 8
2.1.1.1 Định nghĩa ISO 14001: 8
2.1.1.2 Lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 8
Trang 82.1.2 Các quy chế và hướng dẫn bảo vệ môi trường ICAO: 10
2.1.2.1 Số tay hướng dẫn sử dụng các thủ tục trong cấp chứng chỉ khí thải động cơ máy bay: 11
2.1.2.2 Số tay kỹ thuật môi trường hướng dẫn các thủ tục trong cấp chứng chỉ tiếng ồn máy bay: 11
2.1.2.3 Số tay hướng dẫn đánh giá chất lượng không khí sân bay: 12
2.1.3 Phương pháp ma trận rủi ro xác định khía cạnh môi trường đáng kể:13 2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN: 14
2.2.1 Công tác quản lý bảo vệ môi trường ngành HKDD trong thời gian qua: 14
2.2.2 Công tác bảo vệ môi trường tại Tổng Công ty Cảng Hàng không miền Bắc với Chương trình hành động bảo vệ môi trường Cảng Hàng không: 15
2.2.3 Công tác bảo vệ môi trường tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất: 18
2.3 CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC: 19
2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NGOÀI NƯỚC: 20
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước: 20
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước: 22
2.4.2.1 Báo cáo CAEP/7 của ICAO về Công tác môi trường: 22
2.4.2.2 Hội nghị “Cảng hàng không Xanh 99” 25
2.4.2.3 Những nghiên cứu về Báo cáo môi trường tại các hãng hàng không Châu Âu và Châu Á Thái Bình Dương: 30
2.4.2.4 Sân bay quốc tế Denver của Mỹ với chương trình bảo vệ môi trường theo ISO 14001: 31
2.4.2.5 Sân bay Melbourne của Úc: 34
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ DỰ ÁN CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ CẦN THƠ 39
3.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ: 40
3.1.1 Điều kiện tự nhiên: 40
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội: 44
3.1.2.1 Cơ sở hạ tầng giao thông: 45
3.1.2.2 Điều kiện y tế 47
3.1.2.3 Điều kiện giáo dục 47
3.1.2.4 Điều kiện kinh tế: 48
3.2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ CẦN THƠ 49
3.2.1 Giới thiệu tầm quan trọng của dự án tóm lượt quá trình hình thành và dự báo phát triển: 49
3.2.2 Giới thiệu về quy mô dự án nhà ga hành khách quốc tế Cần Thơ 52
3.2.2.1 Các giải pháp kỹ thuật của nhà ga hành khách cảng hàng không quốc tế Cần Thơ 52
Trang 93.2.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cảng HKQT Cần Thơ: 58
3.3 DỰ BÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG HÀNG KHÔNG CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2025: 59
3.3.1 Dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách: 59
3.3.2 Dự báo về tuyến đường bay 61
3.3.3 Hoạt động vận chuyển hàng hóa: 62
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG ĐÁNG KỂ CHO CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ CẦN THƠ 63
4.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI CHK CẦN THƠ: 64
4.1.1 Địa hình, địa chất: 64
4.1.2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn 64
4.1.2.1 Khí hậu, thời tiết 64
4.1.2.2 Đặc điểm thuỷ văn: 65
4.1.3 Chất lượng môi trường không khí: 65
4.1.4 Tiếng ồn: 66
4.1.5 Độ rung: 68
4.1.6 Hiện trạng chất lượng môi trường nước: 69
4.1.6.1 Nước mặt: 69
4.1.6.2 Chất lượng nước ngầm: 72
4.1.6.3 Chất lượng nước thải: 73
4.1.6.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại: 75
4.1.7 Chất lượng đất, bùn: 75
4.1.8 Tài nguyên sinh vật 76
4.1.8.1 Hệ thực vật: 76
4.1.8.2 Hệ động vật: 77
4.2 CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHK: 77 4.3 CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG ĐÁNG KỂ: 83
4.4 MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG: 84
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO CẢNG HÀNG KHÔNG CẦN THƠ 86
5.1 ĐỀ XUẤT SỔ TAY MÔI TRƯỜNG CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CHK CẦN THƠ: 87
5.2 CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ ĐỀ XUẤT CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 109
5.2.1 Biện pháp pháp lý: 109
5.2.2 Biện pháp quy họach sân bay: 110
5.2.3 Biện pháp kỹ thuật: 110
5.2.3.1 Tiếng ồn máy bay: 110
Trang 105.2.3.2 Khí thải máy bay: 111
5.2.4 Biện pháp hỗ trợ: 111
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
6.1 KẾT LUẬN 114
6.2 KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình hệ thống quản lý môi trường 10
Hình 2.2: Thủ tục đánh giá chất lượng không khí sân bay 13
Hình 2.3 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải nhà ga 18
Hình 2.4 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải máy bay 19
Hình 3.1 Vị trí Dự án nhà ga hành khách CHK QT Cần Thơ 50
Hình 3.2 Mô hình nhà ga CHK QT Cần Thơ ban ngày 54
Hình 3.3 Mô hình nhà ga CHK QT Cần Thơ lúc về đêm 54
Hình 3.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của CHK Cần Thơ 59
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Sự thay đổi nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 41
Bảng 3.2 Kết quả độ ẩm tương đối trong không khí (%) TP.Cần Thơ 42
Bảng 3.3 Sự thay đổi lượng mưa (mm) ở TP Cần Thơ từ 2001 - 2004 43
Bảng 3.4 Số giờ nắng (giờ) các tháng ở TP Cần Thơ từ năm 2001 – 2004 44
Bảng 3.5 Thống kê tình hình sử dụng đất 45
Bảng 3.6 Diễn biến dân số & phát triển đô thị Cần Thơ tính đến năm 2004 45
Bảng 3.7 GDP và GDP bình quân đầu người (tỷ) 48
Bảng 3.8 Nhu cầu vận chuyển hành khách /giờ cao điểm CHK Cần Thơ 62
Bảng 4.1 Kết quả chất lượng không khí xung quanh 65
Bảng 4.2 Kết quả quan trắc tiếng ồn tích phân (dBA) 67
Bảng 4.3 Kết quả đo đạc gia tốc rung trung bình (Leq) 68
Bảng 4.4 Chất lượng nước mặt tại sông Trà Nóc 69
Bảng 4.5 Chất lượng nước mặt tại sông Rạch Chùa 70
Bảng 4.6 Chất lượng nước mặt mương giữa đường hạ cất cánh 70
Bảng 4.7 Chất lượng nước mặt mương bên phía đường từ sân bay vào 71
Bảng 4.8 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực P.Bình Xuyên 72
Bảng 4.9 Chất lượng nước thải sinh hoạt của CHK 74
Bảng 4.10 Nồng độ giới hạn cho phép kim loại nặng có trong bùn thải 76
Bảng 4.11 Các khía cạnh môi trường do hoạt động của CHK đến năm 2025 79
Bảng 4.12 Bảng liệt kê khía cạnh môi trường đáng kể tại CHK Cần Thơ 83
Bảng 4.13 Mục tiêu và chỉ tiêu môi trường 84
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AACC: Hiệp hội điều phối các liên hiệp sân bay
ACI: Hiệp hội sân bay Quốc tế
ACI: Hiệp hội sân bay Quốc tế
AOCI: Hiệp hội khai thác sân bay Quốc tế
ATM: Quản lý giao thông hàng không
BVMT: Bảo vệ môi trường
CAEP: Ủy ban Bảo vệ môi trường hàng không
CHK: Cảng hàng không
CT: Cần Thơ
ĐTM: Báo cáo đánh giá tác động môi trường
EMP: Chương trình quản lý môi trường
EMS: Hệ thống quản lý môi trường
ETM: Sổ tay kỹ thuật môi trường
GDP: Tổng Sản phẩm quốc nội
GTVT: Giao thông vận tải
HCC: đường hạ cất cánh
HKDD: Hàng không dân dụng
ICAA: Liên hiệp sân bay dân dụng Quốc tế
ICAO: Tổ chức hàng không dân dụng Quốc tế
ISO: Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
JBIC: Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
JICA: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
MT: Môi trường
ODA: Vốn vay viện trợ phát triển chính thức
QT: Quốc tế
SAC: Tổng Công ty Cảng Hàng không Miền Nam
TNTN: Tài nguyên thiên nhiên
TP: Thành phố
VESDEC: Viện Môi trường và Phát triển Bền vững
Trang 14CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Trang 151.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
- Cảng Hàng không Quốc tế Cần Thơ được đầu tư xây dựng để đảm nhận vai trò vận chuyển hành khách và hàng hóa từ vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đi các thành phố trong trong nước và các quốc gia trong khu vực Dự báo sản lượng hành khách qua cảng sẽ đạt 3 triệu hành khách/năm và 20.000 tấn hàng hóa/năm sau năm 2025
- Hệ thống CHK đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là cầu nối giữa các vùng kinh tế trọng điểm trong cả nước và khu vực, tạo đà cho sự hội nhập toàn cầu hóa trong tương lai với nền kinh tế thế giới Trong những năm gần đây cùng với chính sách mở của và đổi mới do Đảng ta khởi xướng, ngành HKDD Việt Nam, đặt biệt là hệ thống CHK đã được đầu tư khá lớn, tạo sự thay đổi quan trọng cả về tầm vóc và diện mạo Các CHK không ngừng được đầu tư xây dựng mới với những cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ bay hiện đại, hệ thống đường hạ cất cánh của nhiều CHK được nâng cấp, kéo dài đủ sức đáp ứng cho nhiều loại máy bay hiện đại có hệ hoạt động khai thác thương mại Đội tàu bay của Hãng hàng không Quốc gia được phát triển ngang tầm với ngành hàng không các nước trong khu vực và thế giới cả về số lượng lẫn chất lượng Sản lượng vận chuyển hành khách hàng hóa quốc tế thông qua các CHK đạt mức tăng trưởng bình quân trên 10% Cùng với sự tăng trưởng kinh tế thì sức ép về môi trường tại các CHK đã và đang là một thách thức đối với các nhà quản lý và các nhà hoạch định chính sách phát triển kinh tế hàng không
- Những ảnh hưởng môi trường trong quá trình hoạt động của CHK đòi hỏi chúng ta phải nhận biết, nghiên cứu, tiếp cận nghiêm túc, đánh giá đầy đủ chính xác, có các giải pháp quản lý và xử lý kịp thời, khoa học và phải được không chỉ
để đảm bảo môi trường, đời sống khu vực dân cư xung quanh được trong lành,phát triển bền vững mà những việc làm trên còn là điều kiện vay vốn ODA để thực hiện các dự án phát triển các CHK trong tương lai Hơn nữa, trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được thông qua theo quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ thì đến năm 2010, 50% cơ sở sản xuất và kinh doanh ở Việt Nam có Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO
14001 và đến năm 2020, 80% cơ sở sản xuất và kinh doanh có Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001 CHK cũng cần phải xem
Trang 16xét vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành các hoạt động của cảng vừa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội vừa góp phần bảo vệ môi trường.
- Vì vậy việc “Nghiên cứu đề xuất giải pháp định hướng xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho Cảng Hàng không Quốc tế Cần Thơ” để kiểm soát, dự báo, ngăn ngừa và giảm thiểu tác động môi trường do hoạt động của cảng gây ra
là thực sự cần thiết góp phần làm hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
1.2 THÔNG TIN ĐỀ TÀI:
- Tên đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp định hướng xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho Cảng Hàng không Quốc tế Cần Thơ”
- Thời gian thực hiện: tháng 1/2009
1.3 TÍNH MỚI VÀ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
1.3.1.Tính mới:
- Đây là nghiên cứu để đánh giá và dự báo các khía cạnh, tác động môi trường
do hoạt động khai thác của CHK tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long và đưa
ra được các giải pháp nhằm kiểm soát và giảm thiểu các tác động này để từ đó đề xuất định hướng xây dựng một hệ thống quản lý môi trường phù hợp
1.3.2.Tính cần thiết:
1.3.2.1 Ý nghĩa khoa học:
- Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học cho các CHK trong nước căn cứ vào
đó để có cái nhìn tổng quát hơn trong việc xác định và dự báo các khía cạnh, tác động môi trường có thể có do hoạt động HKDD tại cảng và thực hiện các thủ tục, giải pháp nhằm kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
1.3.2.2 Ý nghĩa thực tiễn:
- Đề tài mang tính thực tiễn vì sẽ nghiên cứu đề xuất giải pháp định hướng xây dựng một hệ thống quản lý môi trường cho CHK QT Cần Thơ nhằm góp phần bảo vệ môi trường đối với hoạt động của cảng và các hạng mục liên quan, góp phần đưa ngành hàng không tham gia bảo vệ môi trường với các ngành nghề khác phù hợp với các nghị quyết của Đảng và Nhà nước cũng như các quy định khuyến cáo của các tổ chức bảo vệ môi trường trên thế giới nói chung và của Tổ chức hàng không dân dụng thế giới ICAO nói riêng Do đó, việc sớm định hướng xây dựng một hệ thống quản lý môi trường để quản lý kiểm soát các vấn
Trang 17đề ô nhiễm môi trường trong các lĩnh vực hoạt động khai thác của cảng là cần thiết.
1.3.2.3 Ý nghĩa kinh tế xã hội:
- Sản lượng hành khách và hàng hóa qua các CHK tăng lên đáng kể qua mỗi năm dẫn đến tác động môi trường theo đó cũng sẽ tăng lên Việc nghiên cứu sẽ giúp kiểm soát và giảm thiểu tác động môi trường do hoạt động của cảng đối với khu vực xung quanh cũng như sức khỏe của những cư dân xung quanh, góp phần làm hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
- CHK là cửa ngõ đầu tiên đón tiếp du khách quốc tế khi đến với Việt Nam Vì vậy, môi trường tại CHK sẽ đem lại ấn tượng ban đầu cho du khách về hiện trạng môi trường của đất nước
1.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp định hướng xây dựng hệ thống quản lý môi trường phù hợp với đặc điểm của CHK QT Cần Thơ và các giải pháp tổng hợp
để kiểm soát giảm thiểu ô nhiễm trong hoạt động khai thác của cảng
1.5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.5.1.Nội dung nghiên cứu:
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Cần Thơ và tầm quan trọng chiến lược của dự án nhà ga QT Cần Thơ,
- Nghiên cứu các cơ sở khoa học hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ứng dụng HTQLMT cho cảng hàng không, cơ sở thực tiễn của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường vùng dự án, dự báo các vấn đề ô nhiễm, xác định các khía cạnh môi trường đáng kể
- Đề xuất giải pháp định hướng cơ cấu hệ thống quản lý môi trường phù hợp cho Cảng Hàng không Cần Thơ, sổ tay Hệ thống quản lý môi trường và viết một
số thủ tục cần thiết cho hệ thống quản lý môi trường
1.5.2.Phương pháp nghiên cứu:
1.5.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu:
- Thu thập thông tin, số liệu về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam; và đồng bằng sông Cửu Long
Trang 18- Thu thập số liệu thống kê dự báo sản lượng du lịch của Việt Nam và dự báo chuyến bay số lượng hành khách tới năm 2025.
- Thu thập số liệu về hiện trạng môi trường tại các CHK trong nước
- Các tài liệu trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu: các quy trình quản lý, các văn bản pháp luật, phương thức quản lý, chính sách, giải pháp của các CHK trên thế giới và các CHK ở miền Bắc và miền Trung
1.5.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế:
- Thu thập số liệu, tài liệu, lập phiếu điều tra thu thập thông tin về hiện trạng môi trường, tình hình quản lý, xử lý các vấn đề môi trường, các văn bản chính sách đã ban hành nhằm bảo vệ môi trường, tình hình khai thác sử dụng tài nguyên trong hoạt động kinh doanh của các CHK Chi tiết nội dung phiếu được thể hiện ở Phụ Lục 1
1.5.2.3 Phương pháp toán học:
- Thống kê và tính tóan các số liệu thu thập được (sử dụng phần mềm Microsoft Excel) để thống kê theo dõi mức độ tăng trưởng sản lượng khách, số lượng xả thải ra môi trường qua các năm
1.5.2.4 Phương pháp chuyên gia:
- Tham khảo, trao đổi với các chuyên viên phụ trách về môi trường tại các CHK miền Bắc, miền Trung, các chuyên gia trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành giao thông vận tải và các chuyên gia ở các CHK trên thế giới
1.5.2.5 Phương pháp ma trận rủi ro
- Sử dụng phương pháp ma trận để hỗ trợ cho việc đánh giá các nguy cơ rủi ro
sự cố môi trường và các tác động khía cạnh môi trường đáng kể
1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu thực hiện tại CHK QT Cần Thơ
- Do CHK Cần Thơ đang trong giai đoạn xây dựng nên một số vấn đề môi trường sẽ được nghiên cứu tại CHK Tân Sơn Nhất, và các CHK trong nước để
dự báo cho CHK Cần Thơ
- Chỉ đề xuất giải pháp định hướng xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho CHK Cần Thơ dựa trên ISO 14001 chứ chưa đánh giá để cấp chứng nhận ISO
14001 cho cảng trong thời gian này
Trang 19- Chỉ nghiên cứu trên dự báo tăng trưởng ngành hàng không Việt Nam đến năm
2025 vì hiện tại chưa có dự báo xa hơn
Trang 20CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC, THỰC TIỄN
ĐỀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Trang 21- ISO 14001 là:
+ Khuôn khổ cho việc quản lý các khía cạnh và tác động môi trường ý nghĩa;+ Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt qui mô, lĩnh vực, địa điểm hoạt động;
+ Tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng;
+ Quản lý môi trường dựa trên cơ sở hệ thống, không phụ thuộc vào các chuyên gia riêng lẻ;
+ Huy động sự tham gia của mọi nhân viên trong tổ chức/doanh nghiệp từthấp đến cao, xác định rõ vai trò, trách nhiệm, lãnh đạo cam kết cung cấp nguồn lực và hỗ trợ động viên
- ISO 14001 không phải là:
+ Tiêu chuẩn về sản phẩm;
+ Tiêu chuẩn về kết quả hoạt động môi trường;
+ Qui định giá trị giới hạn đối với các chất ô nhiễm;
+ Xác định mục tiêu kết quả hoạt động môi trường cuối cùng;
+ Bắt buộc áp dụng như các qui định pháp luật khác về quản lý môi trường
2.1.1.2 Lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo
ISO 14001:
- ISO 14001 là tiêu chuẩn tự nguyện với các tổ chức Do áp lực từ pháp luật, áp lực từ khách hàng và thậm chí từ những công ty bảo hiểm, hoặc do nghĩa vụ pháp lý, động lực là lợi nhuận đạt được từ việc áp dụng hệ thống… mà tổ chức mong muốn đạt được chứng chỉ ISO Các lợi ích do hệ thống quản lý môi trường mang lại có thể trình bày như sau:
- Dễ dàng hơn trong kinh doanh - Một tiêu chuẩn quốc tế chung sẽ giảm rào cản
về kinh doanh;
Trang 22- Đáp ứng với yêu cầu pháp luật - Để chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu pháp luật và phải chứng minh tính hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường;
- Tăng lòng tin: nếu một tổ chức được chứng nhận ISO 14001 và định kỳ được đánh giá bởi cơ quan độc lập, các bên hữu quan tin tưởng rằng tổ chức rất quan tâm đến vấn đề môi trường;
- Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Các tổ chức được chứng nhận ISO 14001
ít gặp phải các vấn đề về môi trường hơn các tổ chức không được chứng nhận;
- Tiết kiệm: Tổ chức sẽ tiết kiệm được nhiều hơn thông qua các nỗ lực giảm thiểu chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm ;
- Có điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn: Các khách hàng mong muốn kinh doanh với các tổ chức được biết đến trong việc bảo vệ môi trường;
- Cải tiến hiệu suất : Dường như việc đáp ứng với các phương pháp của hệ thống quản lý môi trường sẽ dẫn đến việc tăng cường lợi nhuận;
- Đáp ứng các yêu cầu của bên hữu quan - Bên hữu quan muốn đầu tư vào các công ty có các hoạt động tích cực bảo vệ môi trường;
- Giảm áp lực về môi trường: Khi các nhà hoạt động môi trường thấy rằng công
ty không có các hoạt động bảo vệ môi trường, họ sẽ áp dụng các áp lực về luật lệ lên công ty và bên hữu quan Kết quả là sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty và công ty sẽ phải chịu chi phí kiện tụng;
- Nâng cao hình ảnh của công ty: Các tổ chức quan tâm đến chính sách và các hoạt động về môi trường sẽ chiếm được thiện ý của cộng đồng;
- Sẽ có nhiều cơ hội hơn cho các bảo hiểm về các sự cố ô nhiễm môi trường tiềm năng với phí thấp hơn cho các tổ chức có thể chứng tỏ rằng hệ thống của mình có thể ngăn ngừa ô nhiễm thông qua việc đạt được chứng chỉ ISO 14001
- Với sự quan tâm đến môi trường ngày càng nhiều, động cơ cho việc chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14001 là mục đích sống còn của tổ chức Một điều hiển nhiên là một hệ thống quản lý môi trường có hiệu quả sẽ là vé vào cửa thị trường thương mại quốc tế Nếu không có chứng chỉ, các tổ chức sẽ khó tồn tại trong thị trường này
Trang 23Hình 2.1: Mô hình hệ thống quản lý môi trường
2.1.2.Các quy chế và hướng dẫn bảo vệ môi trường ICAO:
- Bộ tài liệu quy chế của ICAO bao gồm 18 phụ lục , trong đó đưa ra các tiêu chuẩn và các khuyến cáo đối với ngành hàng không dân dụng Trong 18 phụ lục thì phụ lục 16 - Bảo vệ môi trường gồm 2 phần, phần 1: tiêu chuẩn tiếng ồn động
cơ máy bay và phần 2: tiêu chuẩn khí thải động cơ máy bay Phụ lục này đưa ra các tiêu chuẩn và khuyến cáo hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong ngành hàng không dân dụng Bên cạnh đó còn có các sổ tay hướng dẫn thực hiện các quy định theo phụ lục 16 Mục tiêu của những sổ tay này nhằm để thống nhất cách thức thực hiện phụ lục 16, cung cấp các hướng dẫn cho các nhà chức trách cấp chứng chỉ cũng như bên xin cấp chứng chỉ và cung cấp những thủ tục thực hiện để đạt chuẩn quy định nhằm tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu trong phụ lục 16 và cũng đưa ra các hướng dẫn thủ tục tương ứng được áp dụng và chấp nhận rộng rãi như là một biện pháp kỹ thuật cần thực hiện để đáp ứng các yêu cầu của phụ lục 16
Xem xét của lãnh đạo Chính sách môi trường
Kiểm tra
Lập kế hoạch Thực hiện và điều hành Cải tiến liên tục
Trang 242.1.2.1.Số tay hướng dẫn sử dụng các thủ tục trong cấp chứng chỉ khí
thải động cơ máy bay:
- Tài liệu này giới thiệu các thủ tục đánh giá khí thải đối với động cơ phản lực
và động cơ cánh quạt ở tốc độ siêu thanh, các hình thức ứng dụng, các khí thải liên quan, điều kiện khí quyển, thiết lập lực đẩy, các chu kỳ khí thải sinh ra lúc cất hạ cánh mang tính tham chiếu, tiêu chuẩn nhiên liệu, các điều kiện kiểm tra
Đi kèm tài liệu này là các phụ lục về:
- Đánh giá khí thải: đo đạc khói thải, lấy mẫu khói thải bằng đầu dò, vận hành động cơ, kiểm tra rò rỉ và lớp vỏ động cơ, tính toán từ số liệu thu thập được, báo cáo số liệu và cấp chứng chỉ…
- Các dụng cụ và kỹ thuật đo đạc đối với khí thải: giới thiệu về các định nghĩa, các dữ liệu cần thiết và cách thức sắp xếp hệ thống đo đạc, diễn giải các phần, bộ phận thiết bị đo đạc, giới thiệu về cách phân tích HC, CO2, NOx Ngoài ra cũng đưa ra các thủ tục kiểm tra vận hành động cơ, chuẩn độ thiết bị, kiểm tra cân bằng carbon và đưa ra các phép tính toán các thông số cơ bản, hiệu chỉnh các chỉ
số so sánh ở điều kiện tham chiếu, kiểm soát các chức năng đo đạc của thiết bị…
2.1.2.2.Số tay kỹ thuật môi trường hướng dẫn các thủ tục trong cấp
chứng chỉ tiếng ồn máy bay:
- Tài liệu này bao gồm 10 chương:
+ Chương 1 giới thiệu tổng quan
+ Chương 2 giới thiệu về thủ tục đánh giá máy bay siêu thanh, các thủ tục bay thử, thủ tục phân tích, kiểm tra tiếng ồn động cơ lúc đứng yên và phỏng đoán mức ồn lúc bay, các thủ tục kiểm tra bay
+ Chương 3 giới thiệu các thủ tục đánh giá động cơ đẩy máy bay nặng hơn 8618kg và các thủ tục bay thử, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra lúc đứng yên
ở mặt đất
+ Chương 4 giới thiệu thủ tục đánh giá động cơ đẩy máy bay nặng dưới 8618
kg, các điều chỉnh nguồn phát sinh tiếng ồn, kiểm tra cất cánh và các thủ tục tham chiếu, lắp đặt thiết bị hãm thanh, hướng dẫn sử dụng kính chắn gió
+ Chương 5 giới thiệu các thủ tục đánh giá và bay thử trực thăng
+ Chương 6 giới thiệu các phương pháp đánh giá gồm mức ồn nền, các dự liệu công bố và mở rộng, hiệu chỉnh các kiểm tra môi trường, hệ thống định vị
Trang 25quán tính cho công tác, dùng phương pháp tích hợp hiệu chỉnh để tính toán mức
độ ảnh hưởng tiếng ồn nhận được, tính toán vận tốc âm thanh
+ Chương 7 giới thiệu về các thiết bị phân tích đo đạc
+ Chương 8 về kiểm soát phần mềm máy tính cấp chứng chỉ tiếng ồn và các tài liệu liên quan về phỏng đoán tiếng ồn lúc máy bay đứng yên thành mức ồn lúc bay
+ Chương 9 hướng dẫn cấp chứng chỉ tiếng ồn đối với máy bay động cơ nghiêng
+ Chương 10 giới thiệu thủ tục tham khảo và các phụ lục hướng dẫn thực hiện các chương ở trên
2.1.2.3.Số tay hướng dẫn đánh giá chất lượng không khí sân bay:
- Tài liệu hướng dẫn này có các khuyến cáo và thông tin hỗ trợ các quốc gia trong liên hiệp ICAO thực thi các hành động để bảo vệ môi trường không khí sân bay Thông tin về các yêu cầu của mỗi quốc gia, các nguồn khí thải của sân bay, các thống kê khí thải và phân bố khí thải cũng được nêu trong tài liệu này Ngoài
ra, còn giới thiệu một tiến trình cho các quốc gia trong việc xem xét cách tiếp cận tốt nhất và các khung phân tích cho việc đánh giá chất lượng không khí sân bay và nhận biết các điều cần thiết và tình huống khác nhau Đây không phải là một cơ sở cho việc thực thi pháp luật hay miêu tả các hành động đặc trưng nhưng nó đưa ra các khía cạnh nghiên cứu liên quan đến chất lượng không khí sân bay Tài liệu hướng dẫn này dùng để tham khảo thêm nhằm bổ sung cho các quá trình và các cách thức quan trắc
- Tài liệu này bao gồm 7 chương:
+ Chương 1 đưa ra các quy định khung, cơ sở để thực hiện, các quy định về chất lượng không khí và sự ô nhiễm trong khu vực, các quy định và tiêu chuẩn
về khí thải phương tiện chuyên chở và máy bay, các quy định về thay đổi và các mục tiêu công nghệ tiến tới và các cách thức để đáp ứng quy định
+ Chương 2 giới thiệu về các thông số thống kê khí thải, các mẫu khí thải, các nguồn khí thải liên quan đến hoạt động sân bay, các khí thải khu vực và vùng lân cận, đảm bảo chất lượng không khí, công tác dự báo và các phụ lục…
+ Chương 3 giới thiệu về thời gian và không gian phát tán khí thải, các lưu ý chung về phát thát khí thải, sử dụng các mô hình máy tính, báo cáo và định dạng đồng nhất dữ liệu
+ Chương 4 giới thiệu về mô hình hóa sự phát tán
Trang 26+ Chương 5 giới thiệu các quan trắc đo đạc tại sân bay.
+ Chương 6 nói về các lựa chọn để giảm thiểu ô nhiễm
+ Chương 7 các mối quan hệ nội tại
Và/hoặc
Hình 2.2: Thủ tục đánh giá chất lượng không khí sân bay
2.1.3.Phương pháp ma trận rủi ro xác định khía cạnh môi trường đáng kể:
+ A Xác định tần suất rủi ro môi trường xảy ra trong sân bay (F)
Ít gặp: 1 lần / tháng (1 điểm)
Thỉnh thoảng: 1 lần / tuần (2 điểm)
Thường xuyên: hàng ngày (3 điểm)
Các yêu cầu chính(thực thi các quy định chất lượng không khí)
Đánh giá chất lượng không khí
Nồng độ ô nhiễm ? Khí thải?
Nồng độ không khí
xung quanh
Các nguồn thải riêng biệt hoặc chung
Các nguồn thải riêng biệt hoặc chungCác thông số đo đạc
Thống kê khí thải:
* Tổng khối lượng ô nhiễm
* Với hoặc không với vị trí và thời gian (số liệu cho mô hình)
Mô hình phát tán
Giảm thiểu
Các mối quan hệ nội
tại
Trang 27+ B.Xác định mức độ tác động của các rủi ro trong sân bay (E)
Lớn: vượt tiêu chuẩn cho phép (3 điểm)
Trung bình: đạt tiêu chuẩn cho phép (2 điểm)
Nhỏ: dưới tiêu chuẩn cho phép (1 điểm)
+ Tiêu chuẩn đánh giá và xác định khía cạnh môi trường đáng kể của sân bay:
Từ A và B ta có điểm mức độ quan trọng của khía cạnh môi trường được tính theo công thức:
Nguy cơ (Risk) = F.E
Trong đó:
F (Frequecy): Tần suất xảy ra
E (Effects): Mức độ tác động
+ Xác định giá trị điểm cho các mức độ quan trọng như sau:
Nguy cơ (Risk) = 1 – 3 điểm : Chưa cần quan tâm đến
Nguy cơ (Risk) = 4 - 6 điểm: Cần lưu ý quan tâm và có các giải pháp cải tiến liên tục
Nguy cơ (Risk) > 6 điểm : Là các khía cạnh môi trường đáng kể, cần được kiểm soát và cải tiến theo Hệ thống Quản lý Môi truờng
- Từ năm 1999 đến nay Cục Hàng không xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường ngành HKDD theo yêu cầu của Cục Môi trường nhằm phục vụ mục tiêu quản lý và bảo vệ môi trường tại các CHK giai đoạn 2000-2010
Trang 28- Trên cơ sở Luật Bảo vệ Môi trường, Cục Hàng không Việt Nam đã ban hành
“Quy chế về bảo vệ môi trường ngành HKDD Việt Nam” tại Quyết định số 09/2001/QĐ-CHK ngày 05/07/2001 Quy chế đưa ra các yêu cầu như: các CHK
có trách nhiệm thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ công nghệ môi trường tiến hành thanh tra môi trường các doanh nghiệp tại các CHK, định kỳ báo cáo với Cục Hàng không dân dụng về hiện trạng môi trường của cơ sở theo nội dung của phụ lục IV vào ngày 20/12 hàng năm…
- Mục 6 điều 2 Quyết định số 1670/QĐ-CHK ngày 23/07/2004 quy định nhiệm
vụ Ban Khoa học Công nghệ là tổ chức kiểm tra, giám sát việc đánh giá tác động môi trường theo quy định đối với công tác xây dựng và triển khai kế hoạch bảo
vê môi trường trong ngành hàng không dân dụng
2.2.2.Công tác bảo vệ môi trường tại Tổng Công ty Cảng Hàng không miền Bắc với Chương trình hành động bảo vệ môi trường Cảng Hàng không:
- Tổng Công ty Cảng Hàng không Miền Bắc bao gồm 6 sân bay: Nội Bài, Điện Biên, Vinh, Cát Bi, Nà Sản, Đồng Hới Trong đó CHK Quốc tế Nội Bài có công suất 4 triệu khách/ năm đang được nâng công suất lên 6 triệu khách/năm và đang
có dự án xây dựng nhà ga T2 để đạt công suất 10 triệu khách/năm
- Nhận thức được tầm quan trọng vì một môi trường CHK phát triển bền vững
và thực hiện nghị quyết 41-NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Tổng Công ty Cảng Hàng không Miền Bắc đã tiến hành “Chương trình hành động bảo
vệ môi trường Cảng hàng không” với những nội dung như sau:
- Mô hình tổ chức chương trình hành động:
+ Trưởng ban chỉ đạo chương trình : Phó Tổng Giám đốc phụ trách công tác khoa học môi trường
+ Phó ban chỉ đạo: Trưởng Ban Kỹ thuật Công nghệ
+ Thư ký chương trình: Chuyên viên phụ trách công tác môi trường của TCT
- Mục tiêu chương trình hành động:
+ Ngăn ngừa hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường
do hoạt động HKDD và tác động tự nhiên gây ra Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học tại các CHK
Trang 29+ Khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái từng bước nâng cao chất lượng môi trường tại các CHK.
+ Xây dựng Tổng Công ty Cảng Hàng không Miền Bắc trở thành đơn vị có môi trường xanh, sạch, đẹp và hiện đại Đạt được sự hoài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, mọi người đều
có ý thức bảo vệ môi trường, sống thân thiện với thiên nhiên
+ Đến năm 2005 về cơ bản phải hoàn thành công tác quan trắc các thành phần môi trường phục vụ cho việc quản lý dữ liệu điều tra khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường tại các CHK
+ Từ năm 2005-2010 hoàn thiện việc xây dựng cơ chế chính sách và ban hành đồng bộ hệ thống các quy định, quy trình phục vụ công tác quản lý và bảo
- Nhiệm vụ chương trình hành động:
+ Xây dựng và kiện toàn cơ quan chuyên trách quản lý môi trường CHK, tham gia xây dựng và hoàn thiện chính sách, tiêu chuẩn môi trường trong hoạt động HKDD phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và hàng không khu vực
+ Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của nhà nước tại các CHK tăng cường kiểm soát phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm mọi hành vi vận chuyển động, thực vật, chất thải, công nghệ lạc hậu qua đường hàng không gây ô nhiễm môi trường vào lãnh thổ Việt Nam
+ Các CHK phải nhanh chóng triển khai thực hiện các giải pháp công nghệ thích hợp hoặc ký hợp đồng với cơ quan môi trường chuyên trách để xử lý chất thải theo quy định Chấm dứt tình trạng xả chất thải rắn và nước thải chưa qua
xử lý đạt tiêu chuẩn ra các thủy vực như sông, ngòi, ao, hồ, kênh, rạch…xung quanh CHK
+ Quản lý thu gom và xử lý mọi nguồn chất thải trong khu vực CHK đạt tiêu chuẩn, đặc biệt nguồn chất thải được thải từ quá trình hoạt động của máy bay
Trang 30phải được kiểm soát và xử lý ngay trong khu vực sân bay theo quy định trước khi thải ra bãi thải chung của thành phố.
+ Xử lý triệt để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn CHK có hành vi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, kiên quyết đình chỉ, di dời đối với những doanh nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng nhưng không có biện pháp khắc phục có hiệu quả
+ Điều tiết và hạn chế hợp lý mức độ gia tăng các phương tiện giao thông tại CHK Quy định và buộc thực hiện các biện pháp nhằm giảm khí thải từ các phương tiện giao thông và thi công các công trình tại CHK
+ Đảm bảo công tác vệ sinh tại nhà ga Công tác đảm bảo cung ứng dịch vụ
vệ sinh môi trường phải được thực hiện nghiêm ngặt và duy trì thường xuyên, xử
lý nghiêm những hành vi vi phạm
+ Tăng cường hệ thống cây xanh tại CHK
+ Công tác quy hoạch mở rộng CHK cần chú ý bố trí một diện tích đất hợp lý cho các nhu cầu phát triển cảnh quan môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng
bộ các công trình bảo vệ môi trường
- Các biện pháp phòng chống sự cố môi trường:
+ Tuyên truyền giáo dục cho người lao động tại các CHK hiểu và chấp hành nghiêm Luật Bảo vệ môi trường và Quy chế bảo vệ môi trường ngành HKDD và các quy định về an toàn vệ sinh lao động
+ Thực hiện đầy đủ nội quy quy phạm kỹ thuật làm việc theo quy định từng ngành nghề, từng công việc cụ thể
+ Tại những vị trí làm việc có nguy cơ cao xảy ra sự cố môi trường phải niêm yết những nội quy, quy định và chế độ cảnh báo để mọi người thực hiện Người lao động làm việc tại những vị trí này phải được huấn luyện kỹ thuật cần thiết, trang bị bảo hộ lao động đặc chủng để có thể xử lý bước đầu nhằm khống chế sự cố môi trường
+ Thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường như: môi trường khí và âm học, môi trường nước, môi trường đất, giám sát chất thải, giám sát nguy cơ ô nhiễm
+ Lực lượng thực hiện nghiệm vụ phòng chống sự cố môi trường được biên chế chuyên trách và bán chuyên trách Được huấn luyện đào tạo về kỹ thuật ứng phó trong phòng chống và khắc phục sự cố môi trường, được trang bị phương tiện và đầu tư kinh phí đảm bảo cho công tác phòng chống sự cố môi trường
Trang 31+ Xây dựng phương án phòng chống sự cố môi trường một cách tổng thể và phương án phòng chống sự cố môi trường cụ thể đối với từng thành phần môi trường.
2.2.3.Công tác bảo vệ môi trường tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất:
- Khi nhà ga Quốc tế Tân Sơn Nhất công suất 10 triệu khách/năm đưa vào hoạt động tháng 9/2007 Tổng Công ty Cảng Hàng không Miền Nam đã tiến hành các công tác bảo vệ môi trường và quan trắc môi trường định kỳ theo đúng như cam kết trong báo cáo ĐTM “ Phát triển khu vực nhà ga hành khách quốc tế tại sân bay Tân Sơn Nhất” Ban Kỹ thuật Công nghệ là đơn vị chịu trách nhiệm chính
về các vấn đề môi trường của TCT
- Đối với nước thải từ nhà ga: nhà máy xử lý nước thải công suất 2250 m3/ngày
và có thể nâng lên đến 3000m3/ngày đã đưa vào sử dụng để xử lý toàn bộ nước thải từ nhà ga quốc tế và quốc nội đạt tiêu chuẩn B theo TCVN 5945-2005 Hệ thống này được giao cho Công ty Khai thác Ga Tân Sơn Nhất quản lý và vận hành
- Quy trình công nghệ như sau:
Nước thải Song chắn rác thô Song chắn rác tinh Bể lọc cátChở đi Bể chứa bùn Bể nén bùn
Bể khử trùng Bể lắng ly tâm Mương oxy hóa Bể điều hòa
Bể chứa nước sau xử lý Hồ điều tiết nước trước nhà ga
Hình 2.3 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải nhà ga
- Vào tháng 1/2009 sân bay Tân Sơn Nhất đã đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải máy bay công suất 150 m3/ ngày Với hệ thống này toàn bộ nước thải
từ máy bay được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn loại B 5945-2005 trước khi thải ra môi trường ngoài Hiện tại các hãng hàng không đều đã ký hợp đồng thuê sân bay xử lý
- Quy trình công nghệ như sau:
Trang 32Xe bồn hút phân máy bay Bể chứa Bể tự hoại 3 ngăn
Mương Bể khử trùng Bể lắng Bể aerotank Bể điều hòa kỵ khí
Bể nén bùn Bể chứa bùn Chở đi
Hình 2.4 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải máy bay
- Đối với khí thải, tiếng ồn:
+ Ban Kỹ thuật Công nghệ cùng với Công ty Phục vụ Mặt đất Sài Gòn thực hiện định kỳ quy trình cấp phép trang thiết bị hoạt động trong khu vực, các thiết
bị, phương tiện đều phải đạt tiêu chuẩn khí thải EURO 2 mới được cấp phép cho hoạt động
+ Nhà ga được thiết kế các khu vực chứa máy móc đều có vật liệu cách âm, cách nhiệt
- Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại:
+ Thực hiện quy trình thu gom và ép rác kín tại Trạm xử lý chất thải Sau đó Công ty Môi trường Đô thị Thành phố sẽ tiến hành vận chuyển ra ngoài Việc xử
lý chất thải được giao cho Công ty Khai thác khu bay thực hiện
- Đối với an toàn sức khỏe lao động và bảo vệ môi trường:
+ Ban Kỹ thuật Công nghệ cùng với Ban Tổ chức cán bộ của TCT đã phối hợp soạn thảo quy chế “An toàn bảo vệ môi trường và sức khỏe bảo hộ lao động” đưa ra các quy định về trang bị bảo hộ lao động và khám sức khỏe định kỳ
1 năm/ lần cho toàn bộ nhân viên của sân bay, cụ thể các quy trình bảo hộ lao động cho từng công việc cụ thể như (nhân viên làm việc ở khu bay, ở nhà máy, nhân viên soi chiếu…), kiểm tra và thay thể định kỳ các thiết bị soi chiếu chống
rò rĩ bức xạ
+ Tiến hành kiểm tra và đưa ra các khuyến cáo về ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường và phòng chống cháy nổ đối với sân bay và các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn do sân bay quản lý như: công ty Xăng dầu Hàng không, Công
ty suất ăn hàng không…
2.3 CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC:
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Trang 33- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về bảo vệ môi trường đến năm 2010 và định hướng 2020
- Điều 29, điều 112 Hiến pháp 1992 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Luật HKDD Việt Nam năm 1991 và luật sửa đổi bổ sung năm 1995
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của chính phủ ngày 09/08/2006 về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ Môi trường”
- Pháp lệnh An toàn bức xạ năm 1993
- Quy chế phối hợp hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước tại Cảng hàng không sân bay dân dụng, được ban hành kèm theo nghị định số 29/CP ngày 24/04/1997
- Nghị định 19/2001/NĐ-CP ngày 11/05/2001 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn kiểm soát bức xạ
- Quy chế bảo vệ môi trường ngành HKDD Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 09/2001/QĐ-CHK ngày 05/07/2001
- Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải số 14/2008/CT-BGTVT ngày 22/12/2008 về việc “Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong ngành giao thông vận tải”
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 03/04/1997 của Thủ tướng Chính phủ về những biện pháp cấp bách trong công tác chất thải rắn đô thị và khu công nghiệp
- Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành theo Nghị định số 41/1998/NĐ-CP ngày 11-06/1998
- Văn bản số 1361/CHK-KHCN ngày 22/06/2004 của Cục Hàng không về việc hướng dẫn thực hiện quy định kiểm tra cấp giấy phép cho các trang thiết bị mặt đất hoạt động trong Cảng Hàng không, sân bay
2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NGOÀI NƯỚC:
2.4.1.Tình hình nghiên cứu trong nước:
- Các hồ sơ đánh giá báo cáo tác động môi trường ĐTM tại các dự án xây dựng công trình nhà ga hành khách CHK trong đó có CHK QT Cần Thơ
- Luận văn thạc sỹ của Phan Thị Kim Chi “Đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại Cảng Hảng không Quốc tế Tân Sơn Nhất” Nghiên cứu này đưa ra các khía cạnh môi trường do hoạt động của CHK gây ra và đưa ra các mục tiêu chỉ
Trang 34tiêu tiết kiệm năng lượng điện, nước…Bên cạnh đó cũng đề xuất một Ban Quản
lý môi trường cho khu vực CHK Tân Sơn Nhất trên cơ sở liên hiệp các đơn vị hoạt động trên địa bàn CHK Tân Sơn Nhất cử nhân viên tham gia vào Ban Quản
lý Tuy nhiên, mô hình Ban Quản lý môi trường này hiện nay rất khó thực hiện
do các đơn vị chưa có cơ chế phối hợp và cơ cấu tổ chức của các CHK hiện nay
đã thay đổi theo Quyết định 168/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT về việc thành lập Tổng công ty Cảng Hàng không miền Nam trên cơ sở tổ chức lại Cụm cảng hàng không Miền Nam nên không còn phù hợp nữa
- Dự án “Quy hoạch thu gom chất thải rắn và nước thải máy bay tại cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất” do Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện năm
2005 và đưa vào triển khai thực hiện năm 2008 Kết quả của dự án là toàn bộ lượng chất thải rắn được thu gom ép kín và vận chuyển ra ngoài không gây ô nhiễm môi trường cho khu dân cư như thời gian vừa qua Việc xử lý nước thải máy bay cũng góp phần làm giảm ô nhiễm, lây lan dịch bệnh và đem lại hiệu quả kinh tế đầu tiên đối với công tác xử lý môi trường của sân bay Tân Sơn Nhất
- Báo cáo chương trình quan trắc đánh giá môi trường định kỳ cho dự án “ Phát triển khu vực nhà ga hành khách quốc tế tại sân bay Tân Sơn Nhất” do Tổng công ty Cảng Hàng không Miền Nam thuê Viện Môi trường và Phát triển bền vững thực hiện bắt đầu từ tháng 6/2005 đến nay Công việc được thực hiện định
kỳ 02 lần/năm ứng với lịch bay mùa đông và lịch bay mùa hè bằng cách lắp đặt thiết bị quan trắc ô nhiễm không khí, tiếng ồn và lấy mẫu nước thải tại khu vực sân bay Tân Sơn Nhất và khu dân cư xung quanh Kết quả thu được là các tài liệu báo cáo về chỉ số môi trường do hoạt động của sân bay Tân Sơn Nhất và các kiến nghị cải thiện các ô nhiễm môi trường do hoạt động của sân bay gây ra
- Đề tài nghiên cứu “Điều tra cơ bản, đánh giá hiện trạng và đê xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại CHK Phú Bài” được Cục Hàng không phối hợp với Viện Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động thực hiện năm 2001
- Dự án “Quan trắc phân tích các thành phần môi trường tại khu vực CHK Quốc tế Nội Bài và các doanh nghiệp” do Cụm cảng Hàng không miền Bắc phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và khu công nghiệp tiến hành năm 2003
- Đề tài nghiên cứu “Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin môi trường ngành HKDD, chương trình phần mềm xử lý thông tin sử dụng công nghệ web” do Cục Hàng không thực hiện năm 2003
Trang 35- Đê tài nghiên cứu “Xây dựng các biện pháp bảo vệ môi trường tại các CHK”
do CHK thực hiện tháng 12/2004 Đây là sản phẩm bước đầu làm cơ sở để xây dựng những quy trình quy phạm và hệ thống tiêu chuẩn bảo vệ môi trường trong hoạt động HKDD nhằm thống nhất công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong hệ thống CHK
- Đề tài nghiên cứu về “Nghiên cứu giải pháp kiểm soát giảm thiểu ô nhiễm nước thải và chất thải rắn tại các cảng hàng không Việt Nam” được Ban Khoa học Công nghệ-Cục Hàng không thực hiện tháng 10/2007
2.4.2.Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
2.4.2.1 Báo cáo CAEP/7 của ICAO về Công tác môi trường:
- Vào tháng 2/2007, những chuyên gia môi trường và chuyên gia hàng không trên thế giới họp tại trụ sở ICAO tại Montreal cho lần hợp thứ 7 của Ủy ban Bảo
vệ môi trường Hàng không (CAEP) Họ báo cáo những công việc của họ trong 3 năm qua và trình bày những đề xuất đến Hội đồng ICAO 07 Tài liệu ICAO mới đối với tiếng ồn và khí thải máy bay được đưa vào bổ sung tài liệu ICAO hiện tại
và được phê chuẩn sau đó bởi Hội đồng vào ngày 15/03/2007
- Một thành quả quan trọng của CAEP/7 là giới thiệu sổ tay mới của ICAO về việc đưa ra phương pháp tính toán bản đồ tiếng ồn xung quanh sân bay Nó được thay thế Thông tư 205 của ICAO Hướng dẫn mới này trình bày những cải tiến chính yếu trong 3 phần quan trọng:
+ Đầu tiên là cung cấp hướng dẫn thực hiện mô hình bản đồ tiếng ồn máy bay đặc biệt với chủng loại máy bay, quy định và thủ tục vận hành máy bay
+ Thứ hai, nó miêu tả đầy đủ những thuật toán mới nhất để phù hợp với những cải tiến về phân chia mô hình được đồng thuận của quốc tế
+ Thứ ba, phương pháp luận dựa trên cơ sở dữ liệu trực tuyến từ Eurocontrol cho phép cập nhật dữ liệu từng giờ
- Thông tư mới của ICAO giới thiệu về thủ tục giảm thiểu tiếng ồn và khí thải, cung cấp thông tin cho các sân bay và các người vận hành tạo ra tiếng ồn và khí thải (NOx, CO2) Xây dựng thông tư-Vận hành để giảm thiểu sử dụng nhiên liệu
và giảm khí thải- để đánh giá những lợi ích đối với môi trường của việc thực thi
Hệ thống quản lý giao thông đường không (ATM) Những thông tin này được kết hợp chặt chẽ với bản đồ định vị hàng không toàn cầu
- Những kết quả của CAEP/7 được trình bày dưới đây:
+ Tiếng ồn tại nguồn:
Trang 36Thủ tục cấp chứng nhận tiếng ồn được chỉnh sửa và đề xuất bổ sung vào phụ lục 16, Phần 1, Tiếng ồn máy bay của tài liệu ICAO Những đề xuất liên quan đến điều kiện khí quyển trong việc kiểm tra cấp chứng chỉ tiếng ồn và điều kiện
đo đặc (ví dụ làm rõ sự ảnh hưởng của tốc độ gió), sự thu thập số liệu tiếng ồn máy bay trên mặt đất, phương pháp đánh giá chứng nhận tiếng ồn của máy bay trực thăng và cập nhật các hướng dẫn để thu thập số liệu tiếng ồn máy bay trực thăng cho việc quy hoạch sử dụng đất Ngoài ra Sổ tay Kỹ thuật Môi trường (ETM) cũng được bổ sung để thực hiện các thủ tục trong cấp chứng chỉ tiếng ồn máy bay Sổ tay tập trung vào thủ tục hướng dẫn cấp chứng chỉ tiếng ồn máy bay trong thu tục bay thử đối với trực thăng và đánh giá việc đo tiếng ồn để thiết lập những thay đổi công nghệ máy móc Tài liệu hướng dẫn ở các nơi khác nhau trên toàn cầu cũng được trình bày trong ETM
+ Khí thải động cơ máy bay:
Phụ lục 16 tập 2 được điều chỉnh và cập nhật một số điều khoản về phương pháp cấp chứng chỉ khí thải tiên tiến, yêu cầu về đo đạc và lấy mẫu và thủ tục cho quy định khí thải và các thành phần của nhiên liệu hàng không
CAEP/7 cũng cung cấp tài liệu hướng dẫn liên quan đến cấp chứng chỉ khí thải động cơ máy bay và sẽ trở thành sổ tay kỹ thuật môi trường về khí thải bổ sung cho Phụ lục 16 tập 2
+ Hướng dẫn quản lý chất lượng không khí cục bộ tại sân bay:
CAEP/7 đưa ra những hướng dẫn thực thi trong thực tế tốt nhất đối với vấn
đề chất lượng không khí cục bộ tại sân bay Sổ tay hướng dẫn này gồm 3 phần Phần đầu giúp người sử dụng lập các bảng thống kê nguồn khí thải của máy bay
và sân bay Nó chứa đựng các thông tin cần thiết về sự điều chỉnh, cách thức xác định chất lượng không khí cục bộ tại sân bay, và chi tiết những nguồn khí thải máy bay nào góp phần vào tổng lượng khí thải và lập mô hình khí thải xung quanh sân bay Phần thứ 2 lưu tâm đến mô hình phát tán và thông số chất lượng không khí sân bay, có thể đưa vào sử dụng vào năm 2010 Phần thứ 3 giới thiệu
về cách giảm thiểu và các mối quan hệ nội tại
+ Vấn đề khí NOx:
Một hội đồng các chuyên gia độc lập được tập hợp lại để đánh giá công nghệ kiểm soát NOx Nhóm quan tâm đến mối quan hệ giữa thiết lập mục tiêu và thiết lập tiêu chuẩn khí quyển và những phát triển công nghệ hiện nay Họ đánh giá khả năng của nền công nghiệp để giảm thiểu NOx tại nguồn, xu hướng trong thời gian dài sắp tới và những cải tiến công nghệ có thể Để xác định tính khả thi của
Trang 37công nghệ các chuyên gia đã sử dụng thang phân chia mức độ có thể của công nghệ Thang chia mức độ này là một công cụ tổng quát tiêu biểu cho mức độ phát triển của công nghệ mới Họ phát triển mục tiêu công nghệ trung và dài hạn
về NOx Mục tiêu trung hạn chỉ dẫn mức độ khí thải bởi loại động cơ đẩy được cung cấp trong khoảng thời gian 10 năm Mục tiêu dài hạn chỉ dẫn việc thực hiện cải tiến động cơ trong thời gian 20 năm
Trong mối quan hệ của mục tiêu trung hạn (2016) nhóm ước tính sẽ giảm 45% so với tiêu chuẩn hiện tại Đối với mục tiêu dài hạn (2026) ước tính giảm tới 60% CAEP/7 đồng ý rằng việc sử dụng Thang chia mức độ sẽ là một phần không thể thiếu của quá trình thiết lập mục tiêu và được chấp nhận như là một sự xác định tính khả thi trong việc thiết lập mục tiêu
+ Các giải pháp:
Giải pháp tự nguyện:
Hiện tại, các quốc gia của cộng đồng hàng không rất khó chia sẻ thông tin về những hoạt động tự nguyện nhằm mục đích giảm thiểu tác động của khí thải hiệu ứng nhà kính trong ngành hàng không đối với khí hậu Để tạo điều kiện cho việc trao đổi được thuận lợi CAEP đã thu thập thông tin về những hành động tự nguyện của các tổ chức và những bên liên quan đến hàng không Những thông tin này sẽ được cập nhật hàng năm trên trang web của ICAO Chia sẻ thông tin
sẽ giúp các quốc gia khởi xướng các cách thức bảo vệ môi trường hoặc cải thiện các hoạt động của họ
Buôn bán khí thải:
Mỗi nhà khai thác máy bay là thực thể của mục đích buôn bán khí thải Kế hoạch bao gồm toàn bộ khí khí thải gộp lại từ tất cả những chuyến bay bởi từng nhà khai thác máy bay
Các quốc gia sẽ xác định những khí thải trong và ngoài lãnh thổ quốc gia gây biến đổi khí hậu cho mục đích thống kê lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính áp dụng cho ngành hàng không dân dụng
Các quốc gia cũng cần tính toán hợp lý để đảm bảo những khí khí thải từ hàng không thế giới được tính tách biệt và không chống lại mục tiêu giảm thiểu
mà họ đã giao kết trong nghị định thư Kyoto Ngoài ra, khi lựa chọn các quốc gia cũng cần xem xét lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường, công bằng và cạnh tranh
Trang 382.4.2.2 Hội nghị “Cảng hàng không Xanh 99”
- Hội nghị được Hiệp hội sân bay Quốc tế tổ chức tại Amsterdam Hà Lan từ ngày 21-23-1999
- Hiệp hội sân bay Quốc tế (ACI) là một liên hiệp sân bay chuyên nghiệp duy nhất trên thế giới ACI được thành lập khi Hiệp hội khai thác sân bay Quốc tế (AOCI), Liên hiệp sân bay dân dụng Quốc tế (ICAA) và Hiệp hội điều phối các liên hiệp sân bay (AACC) sáp nhập để đại diện cho các sân bay trên thế giới ACI đặt tại Geneva, Thụy Sĩ với các vùng địa lý như Châu Phi, Châu Á, Châu
Âu, Châu Mỹ Latin, Vùng Caribê, Bắc Mỹ và Thái Bình Dương Hiện tại các thành viên của ACI bao gồm 528 đơn vị khai thác 1300 sân bay của hơn 160 quốc gia “Cảng hàng không Xanh 99” là cuộc họp đầu tiên để các tổ chức hàng không trên thế giới thảo luận về tương lai phát triển của sân bay và những tác động của nó lên môi trường trong thế kỷ 21
- Lý do của buổi hội nghị:
+ Công nghiệp vận chuyển hàng không trên thế giới không ngừng tăng trưởng về nhu cầu vận chuyển hành khách cho du lịch Hiện tại, ngành công nghiệp này đã mang lại 1.14 tỷ USD cho kinh tế toàn cầu và nó sẽ vượt ngưỡng 1.7 tỷ USD vào năm 2010 nếu du lịch hàng không tiếp tục tăng ở tỷ lệ 5% qua mỗi năm Theo phán đoán của dự báo phát triển, các sân bay hiện nay đang phải đối mặt với những vấn đề phát triển phải giải quyết nhằm hài hòa để giảm áp lực lên môi trường trong thế kỷ tới
+ Các sức ép môi trường đang tăng lên và những sức ép này sẽ có tác động lớn đến sự phát triển công suất khai thác phục vụ của các sân bay Mặc dù có rất nhiều vấn đề để quan tâm nhưng tiếng ồn máy bay xem như là một vấn đề lớn nhất khi thảo luận về tác động của ngành hàng không dân dụng và cũng là tác nhân lớn nhất trong việc phát triển cơ sở hạ tầng của sân bay
+ ACI đưa ra quan điểm “máy bay ít ồn hơn, sân bay sân bay ít ồn hơn” là cần thiết cho việc phát triển công suất khai thác của sân bay Tổng giám đốc ACI, Jonathan Howe phối hợp chặt chẽ với Tổ chức Hàng không Dân dụng Thế giới (ICAO) để ủng hộ việc giảm tiếng ồn tại nguồn, cải tiến hệ thống luật lệ và các chế tài nghiêm cấm việc quy hoạch sử dụng đất ở quanh sân bay và tăng cường quá trình đánh giá năng suất đất
+ Hội nghị được chia thành 6 phần Phần 1 thảo luận về xu hướng du lịch và vận chuyển trong thế kỷ 21, phần 2 tập trung vào vai trò của công cụ kinh tế và
Trang 39giới thiệu nghị định thư Kyoto, phần 3 thảo luận về thiết kế và khai thác sân bay hài hòa với môi trường, phần 4 giới thiệu về công nghệ và môi trường, phần 5 giới thiệu về vấn đề ngăn chặn và kiểm soát và phần 6 giới thiệu về sự biến đổi trong xã hội thế kỷ 21.
- Nội dung hội nghị:
+ Với tư cách là chủ trì của hội nghị, Tiến sĩ Gerlach Cerfontaine, chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc sân bay Schipol Amsterdam giới thiệu về tầm quan trọng của hội nghị đến cộng đồng hàng không Vấn đề tìm ra được sự cân bằng của nhu cầu phát triển vận tải hàng không và nhu cầu về sức khỏe phúc lợi được đem ra thảo luận Tiến sĩ Cerfontaine đề cập rằng hàng không không thể phát triển mà đặt ngoài sự ủng hộ của cộng đồng Sân bay Schipol đã được đem
ra là điển hình của một sân bay phát triển thành công mặc dù tuân thủ những luật
lệ môi trường nghiêm khắc nhất của thế giới Thông điệp của Cerfontaine là
“phát triển bền vững là chìa khóa của một tương lai thịnh vượng”
+ Hiện các sân bay và các hãng hàng không đang tăng cường các hoạt động
để bảo vệ môi trường bằng việc thiết lập các mục tiêu môi trường hoặc hệ thống quản lý môi trường Theo lời phát biểu của Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hãng hàng không Hoàng gia Hà lan Leo Van Wijk, thì hãng hàng không của ông đang đối mặt với sự gia tăng sức ép môi trường Bốn phạm vi chính liên quan được chú trọng gồm: tiếng ồn, khí thải máy bay, sự tắt nghẽn giao thông và chất thải Cũng theo Van Wijk thì “một chính sách môi trường đúng đắn là một phần không thể thiếu là trách nhiệm xã hội của mọi tổ chức”.Mặc dù, hãng hàng không có thể làm những phần này để đạt mục tiêu môi trường, nhưng những phạm vi ngoài kiểm soát chỉ có chính phủ mới có thể yêu cầu thực hiện”
+ Phần 1: xu thế vận chuyển và du lịch trong thế kỷ 21: nhu cầu và sức ép:
Không sớm thì muộn, các sân bay trung tâm trên thế giới sẽ đối mặt với các sự cố về công suất phục vụ vì thế sẽ có một tác động trực tiếp lên vấn
đề vận chuyển hàng không và hành khách Gia tăng các sức ép môi trường không chỉ kéo dài quá trình quy hoạch sân bay mà còn hạn chế tiềm năng phát triển của hệ thống sân bay Câu hỏi của hội nghị đặt ra là “làm thế nào các sân bay trên thế giới gia tăng vận chuyển hành khách trong giới hạn có sẵn của quy hoạch cơ sở hạ tầng ?”
Tổng giám đốc Hiệp hội vận chuyển hàng không thế giới, Pierre J Jeanniot, phát biểu rằng đầu tư là chìa khóa đi đến phát triển tương lai của
Trang 40vận tải hàng không Đầu tư vào không khí, đất và có những ý tưởng mới
là cần thiết Các luật lệ của khu vực phải được tôn trọng thi hành, bên cạnh đó đường băng cũng phải được sử dụng hiệu quả hơn Đề nghị các vùng đóng góp tích cực hơn trong tương lai để tháo gỡ các vướng mắc nhằm giải quyết sự gia tăng lưu thông Ông Jeanniot đề nghị “dùng các máy bay lớn hơn để cải tiến nâng cao hiệu quả và hiệu suất vận chuyển” + Phần 2 : Bàn về nghị định thư Kyoto vai trò của công cụ kinh tế:
Phần này thảo luận về những yêu cầu của hội nghị Kyoto và giới thiệu công cụ kinh tế xem như là dạng để đảm bảo sự tuân thủ Giám đốc môi trường IATA, Leonie Dobbie phát thảo nghị định thư Kyoto (có thể được hiểu như là đường giới hạn cuối cùng cho vấn đề môi trường của thế giới) Nghị định thư đặt ra những mục tiêu cho sự phát triển của các quốc gia để giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính vào năm 2008-2012 Doobie thảo luận về thu thuế môi trường và các giả định gắn với việc thu thuế như vậy: hàng không dân dụng góp phần làm thay đổi khí hậu, du lịch đường hàng không là con đường ít thân thiện môi trường nhất, thiết lập một giá
vé cao dùng để chi phí cho những tác động khí quyển này thật ý nghĩa và đúng đắn và những thuế này sẽ dùng để giảm ô nhiễm
Giám đốc Trung tâm dịch vụ Môi giới Môi trường Cantor Fitzgerald, Carlton Bartels đề xuất trao đổi quyền khí thải giữa các ngành công nghiệp Việc điều đình trao đổi quyền khí thải cho sân bay và hãng hàng không vẫn được đem ra thảo luận Bartels nói rằng đây là con đường của tương lai và đã được chấp nhận tại Mỹ, Canada và Nhật Trong tương lai, Châu Âu cũng sẽ chấp nhận quyền khí thải này
+ Phần 3: Thiết kế và khai thác sân bay hài hòa môi trường:
Ông Rem Koolhaas, nhân viên Hội kiến trúc Thủ đô Rotterdam trình bày
về việc thiết lập vị trí sân bay Sân bay Schipol thường thảo luận về cách thức khai thác của khu đất hiện tại Sự phát triển của sân bay nổi ở vùng biển phía bắc cũng được thảo luận Rất nhiều câu hỏi từ phía các khách tham dự về việc có thể thiết kế một sân bay thân thiện với môi trường hay không
Tiến sĩ Youssef Sabeth, Giám đốc môi trường Ae1roports de Montreal giới thiệu về những tác nhân cần phải kế đến khi quy hoạch một sân bay mới Nhu cầu sân bay là rất quan trọng như là nhu cầu của dân cư đối với cộng đồng lối xóm Tiếng ồn và khí thải là 2 yếu tố môi trường quan trọng