- Dựa trên mô hình nghiên cứu, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường làm việc của nhà quản lý dự án đến sự thành công của dự án.. Nghiên cứu sơ bộ nhằm điều chỉnh và bổ sun
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN QUẢNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
CỦA NHÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRN KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2008
Trang 2
Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN QUẢNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
CỦA NHÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRN KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2008
Trang 3
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học:………
………
………
………
………
………
………
Cán bộ chấm nhận xét 1:………
………
………
………
………
………
Cán bộ chấm nhận xét 2:………
………
………
………
………
……… Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày… tháng… năm 2008
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN QUẢNG Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 23/09/1970 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Khóa (Năm trúng tuyển): 2006
1- TÊN ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA NHÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Xác định các yếu tố môi trường làm việc của nhà quản lý dự án và các tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án
- Dựa trên mô hình nghiên cứu, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường làm việc của nhà quản lý dự án đến sự thành công của dự án
- Đưa ra các kiến nghị, biện pháp nhằm nâng cao sự thành công của dự án
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/01/2008
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2008
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS CAO HÀO THI
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
(Họ tên và chữ ký) QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
Trang 5TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2008
Người thực hiện luận văn Nguyễn Quảng
Trang 6hạ tầng cao nhất, nghiên cứu này xác định các yếu tố môi trường làm việc của nhà quản
lý dự án và các tiêu chí thành công của dự án, đồng thời đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường làm việc này lên sự thành công của dự án Từ đó đưa ra các kiến nghị, biện pháp nhằm làm tăng mức độ thành công của dự án cơ sở hạ tầng
Nghiên cứu gồm 2 giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu
sơ bộ nhằm điều chỉnh và bổ sung các thang đo để đo lường các yếu tố môi trường làm việc của nhà quản lý dự án và các tiêu chí thành công của dự án, được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu với kích thước mẫu là 10 Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua bản câu hỏi, dữ liệu được thu thập từ 233 nhà quản lý dự án có liên quan đến các dự án cơ sở hạ tầng ở khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam Dữ liệu được đưa vào để đánh giá độ tin cậy, độ giá trị của thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu Phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha, nhân tố khám phá và phân tích hồi qui đa biến được áp dụng ở giai đoạn này Kết quả nghiên cứu đã khẳng định các yếu tố môi trường làm việc của nhà quản lý dự án, bao gồm điều kiện công việc, môi trường của tổ chức và đặc tính của dự án, có ảnh hưởng tích cực lên sự thành công của dự án
Kết quả nghiên cứu là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý dự án và các
tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dự án cơ sở hạ tầng nhằm có định hướng, chính sách để nâng cao thành quả của dự án
Tuy nhiên, nghiên cứu này còn hạn chế là chỉ mới được thực hiện ở khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và lấy mẫu bằng phương pháp chỉ tiêu nên chưa đại diện cho toàn quốc với số lượng lớn hơn
Trang 7
ABSTRACT
The project success plays an important role of organization's activities, contributes to the long-term development and stability for organizations Particularly for infrastructure projects, working environment of project managers have significant effects on the project’s activities Moreover, in Vietnam, there were many events relating to the failure of infrastructure projects in recent times Although there were many studies about factors which affect project success, the situation has been not improved significantly yet To help organizations have more method build up a good and effective working environment which brings the best success to infrastructure project, this study determines working environment factors of project managers and project success criteria, measures the effects of the working environment factors on project success and proposes some petitions and methods to enhance the project infrastructure success
The study has conducted through 2 stages of pilot survey and main survey The purpose
of the pilot survey is to explore, adjust and complete the scales used to measure working environment factors of project manager and project success criteria It is carried out via in-depth interview with sample size of 10 The main survey is carried out via interview technique with questionnaire, sample size of 233 project managers involved in infrastructure projects in the Southern Key Economic Zone Data is used to access the scales’ reliability and validity, as well as test the theoretical framework Cronbach’s alpha analysis, exploring factor analysis and multi regression analysis are applied for this stage The results indicated that working environment factors of project managers comprising job condition, organization environment and project characteristic demonstrate a significant positive influence project success
The result will be a useful reference for project managers and organizations in the area in orienting and making policies in order to improve project success
However, this study also has certain limits The study is only carried out in the Southern Key Economic Zone and use the quota sampling so the study fails to represent all over the country with larger quantities
Trang 8
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
ABSTRACT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.6 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1 Một số lý thuyết về quản lý dự án 5
2.1.1 Dự án 5
2.1.2 Quản lý dự án 5
2.1.3 Nhà quản lý dự án 5
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án 8
2.1.5 Đo lường sự thành công của dự án 11
2.1.6 Môi trường làm việc 12
2.1.6.1 Những yếu tố liên quan đến điều kiện công việc 12
2.1.6.2 Những yếu tố liên quan đến môi trường của tổ chức 14
2.1.6.3 Những yếu tố liên quan đến đặc tính của dự án 14
2.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị và các giả thuyết 16
2.2.1 Những tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án 17
2.2.2 Những yếu tố liên quan đến điều kiện công việc của nhà quản lý dự án 17
2.2.3 Những yếu tố liên quan đến môi trường của tổ chức 19
2.2.4 Những yếu tố liên quan đến đặc tính của dự án 20
2.2.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 25
Trang 9
2.3 Tóm tắt 26
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Thiết kế nghiên cứu 27
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 27
3.1.2 Nghiên cứu chính thức 29
3.2 Tóm tắt 32
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Kết quả phân tích tần suất và thống kê mô tả 33
4.2 Phân tích tương quan 36
4.2.1 Sự tương quan giữa các biến phụ thuộc 36
4.2.2 Sự tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập 37
4.2.3 Sự tương quan giữa các biến độc lập 39
4.2.4 Tóm tắt 41
4.3 Kiểm định thang đo 42
4.3.1 Phân tích độ tin cậy 42
4.3.2 Phân tích nhân tố 44
4.3.2.1 Phân tích nhân tố cho các biến độc lập 45
4.3.2.2 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc 47
4.3.3 Tóm tắt 47
4.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 48
4.4.1 Phân tích tương quan 49
4.4.2 Phân tích hồi qui 49
4.4.3 Kiểm định giả thuyết 56
4.5 Tóm tắt 61
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN 63
5.1 Các kết quả chính 63
5.2 Những đóng góp, ý nghĩa thực tiễn và kiến nghị 64
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 67
CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC A: BẢN CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC B: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
Trang 10
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Những đóng góp của các đối tượng liên quan 8
Bảng 2.2 Tóm tắt các giả thuyết 25
Bảng 3.1 Chỉ tiêu từng loại dự án 31
Bảng 4.1 Loại dự án 33
Bảng 4.2 Chủ đầu tư dự án 34
Bảng 4.3 Qui mô của dự án 34
Bảng 4.4 Ngân sách của dự án 35
Bảng 4.5 Cấu trúc tổ chức của dự án 36
Bảng 4.6 Sự tương quan giữa các yếu tố sự thành công của dự án 37
Bảng 4.7 Sự tương quan giữa các yếu tố điều kiện công việc và sự thành công của dự án 37
Bảng 4.8 Sự tương quan giữa các yếu tố tình trạng của dự án và sự thành công của dự án 38
Bảng 4.9 Sự tương quan giữa các yếu tố môi trường của tổ chức và sự thành công của dự án 39
Bảng 4.10 Sự tương quan giữa các yếu tố điều kiện công việc 40
Bảng 4.11 Sự tương quan giữa các yếu tố tình trạng của dự án 41
Bảng 4.12 Sự tương quan giữa các yếu tố môi trường của tổ chức 41
Bảng 4.13 Kết quả kiểm định thang đo 43
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định thang đo tình trạng của dự án sau khi loại biến 44
Bảng 4.15 Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập 46
Bảng 4.16 KMO và Barlett’s Test của các biến độc lập 46
Bảng 4.17 Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc (sự thành công dự án) 47
Bảng 4.18 KMO và Barlett’s Test của các biến phụ thuộc (sự thành công dự án) 47
Trang 11
Bảng 4.19 Tóm tắt thang đo các biến trong mô hình hồi qui đa biến 48
Bảng 4.20 Kết quả phân tích tương quan giữa các biến trong phân tích hồi qui 49
Bảng 4.21 Kết quả phân tích hồi qui đa biến Mô hình 1 50
Bảng 4.22 Kết quả phân tích hồi qui đa biến Mô hình 2 51
Bảng 4.23 Kết quả phân tích hồi qui đa biến Mô hình 3 53
Bảng 4.24 Tóm tắt kết quả các Mô hình 1, 2 và 3 .54
Bảng 4.25 Kết quả phân tích hồi qui đa biến Mô hình 4 55
Bảng 4.26 Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết 62
Trang 12
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Vị trí của nhà quản lý dự án 7
Hình 2.2 Mối liên hệ giữa 3 yếu tố là thời gian, chi phí và chất lượng 7
Hình 2.3 Các tiêu chí thành công của dự án .17
Hình 2.4 Điều kiện công việc và sự thành công của dự án 18
Hình 2.5 Môi trường của tổ chức và sự thành công của dự án 20
Hình 2.6 Tình trạng của dự án và sự thành công của dự án 22
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu 25
Hình 3.1 Qui trình nghiên cứu 28
Trang 13
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Chương 1 sẽ trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và bố cục của luận văn
1.1 Lý do hình thành đề tài
Cơ sở hạ tầng của Việt Nam đang phát triển nhanh chóng khi gặp làn sóng đầu tư trực
tiếp từ nước ngoài Chính phủ Việt Nam đã cam kết phát triển cân bằng cơ sở hạ tầng,
đặc biệt là cung cấp điện – nước, dịch vụ cảng biển và viễn thông Các khoản cho vay và
tài trợ song phương vẫn tiếp tục đổ vào Việt Nam với số lượng lớn Hiện tại, Việt Nam
đã đầu tư khoảng 10% GDP vào cơ sở hạ tầng (Lê Bá Thạnh, 2007)
Ở Việt nam, trong thời gian gần đây có rất nhiều sự kiện liên quan đến sự thất bại của dự
án cơ sở hạ tầng, điển hình là dự án PMU 18, Cầu Cần Thơ, Cầu Văn Thánh 2, Mặc dù
trước đây đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến sự
thành công của dự án như nghiên cứu của Pinto và Slevin (1988), Belassi và Tukel
(1996), Cao Hào Thi (2006), nhưng cho đến nay tình hình vẫn chưa cải thiện được
nhiều
Đặc biệt đối với các dự án cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của nhà quản lý dự án có
ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của dự án vì mỗi dự án thường có một ban quản lý
dự án riêng, có rất nhiều người tham gia, khối lượng công việc lớn, có nhiều bản vẽ, địa
điểm thi công của các dự án không giống nhau và phải thi công ở ngoài công trường
Mustapha và Noaum (1997) đã nghiên cứu 5 nhóm yếu tố liên quan đến nhà quản lý dự
án tại công trường có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Các nhóm yếu tố này là
những yếu tố liên quan đến con người, liên quan đến môi trường vĩ mô, liên quan đến
điều kiện công việc, liên quan đến đặc tính của dự án và những yếu tố môi trường của tổ
chức Trong đó, yếu tố về con người đối với sự thành công của dự án đã được khẳng
định bởi nhiều nghiên cứu trước đây chẳng hạn như nghiên cứu của Colinson và Hearn
(1996) và Cromie, Callaghan và Jansen (1992) về phNm chất của nhà quản lý dự án,
nghiên cứu của Kets de Vries (1991) về động lực tâm lý của nhà quản lý dự án, nghiên
cứu của Tunner và Muller (2005) và Charlotte Neuhauser (2007) về phong cách lãnh đạo
Trang 14
của nhà quản lý dự án, nghiên cứu của Dov Dvir, Arik Sadeh và Ayala Malach-Pines
(2006) về cá tính của nhà quản lý dự án Yếu tố môi trường vĩ mô đối với sự thành công
của dự án cũng đã được khẳng định bởi nhiều nghiên cứu trước đây chẳng hạn như
Belassi và Tukel (1996); tuy nhiên doanh nghiệp khó có thể tác động đến các yếu tố vĩ
mô này Hiện nay, các nghiên cứu về ảnh hưởng của 3 yếu tố còn lại là điều kiện công
việc, môi trường của tổ chức và đặc tính của dự án đến sự thành công của dự án vẫn
chưa được nghiên cứu sâu Theo Pheng và Chuan (2005) 3 yếu tố này được gọi là các
yếu tố môi trường làm việc của nhà quản lý dự án và trong nghiên cứu này được viết
ngắn gọn là các yếu tố môi trường làm việc Hơn nữa, các yếu tố này có ảnh hưởng lớn
đến các dự án cơ sở hạ tầng và doanh nghiệp có thể tác động dễ dàng Vì vậy, việc
nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường làm việc của nhà quản lý dự án đến sự
thành công của dự án cơ sở hạ tầng ở Việt Nam là cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Sự thành công của dự án đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của tổ
chức, góp phần phát triển lâu dài và bền vững cho các tổ chức Nhằm giúp cho các tổ
chức có thêm cơ sở để xây dựng môi trường làm việc tốt, có hiệu quả, mang lại sự thành
công của dự án cơ sở hạ tầng cao nhất, nghiên cứu này nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:
- Xác định các yếu tố môi trường làm việc của nhà quản lý dự án và các tiêu chí đánh giá
sự thành công của dự án
- Dựa trên mô hình nghiên cứu, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
làm việc của nhà quản lý dự án đến sự thành công của dự án
- Đưa ra các kiến nghị, biện pháp nhằm nâng cao sự thành công của dự án
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài sẽ tập trung làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu trong phạm vi:
- Các dự án ở khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và chọn 4 tỉnh/thành phố bao gồm
TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa–Vũng Tàu và Bình Dương Khu vực này được chọn vì có
nhiều dự án, là khu vực phát triển mạnh trong cả nước và thuận tiện cho việc thu thập
số liệu trong thời gian 6 tháng
Trang 15
- Các dự án cơ sở hạ tầng đã được thực hiện trong 10 năm gần đây từ năm 1998 đến
2008, sau thời kỳ đổi mới
- Thành phần tham gia trả lời bản câu hỏi là những nhà quản lý dự án đã tham gia thực
hiện các dự án nói trên
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 21 tháng 01 năm 2008 đến 30 tháng 6 năm 2008
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính
thức
Nghiên cứu sơ bộ dựa trên cơ sở định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận
tay đôi Việc thu thập thông tin được thực hiện thông qua hình thức thảo luận giữa hai
người là nhà nghiên cứu và đối tượng cần thu thập thông tin Thông tin thu thập từ
nghiên cứu sơ bộ nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thang đo các yếu tố môi
trường làm việc của nhà quản lý dự án và các tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án
đã được đề xuất bởi các nghiên cứu trước đây
Nghiên cứu chính thức bằng định lượng được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn qua bản
câu hỏi chi tiết Thông tin thu được từ nghiên cứu chính thức dùng để đánh giá độ tin cậy
và độ giá trị của các thang đo đã thiết kế và kiểm định lại mô hình lý thuyết Phương
pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá
(EFA-Exploratory Factor Analysis) và phân tích hồi qui đa biến thông qua phần mềm SPSS
phiên bản 16.0 được ứng dụng ở bước này
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Với mục tiêu nghiên cứu như trên, đề tài có ý nghĩa thực tiễn như sau:
- Đối với doanh nghiệp, việc xác định các yếu tố môi trường làm việc và mức độ ảnh
hưởng của chúng lên sự thành công của dự án giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ
những yếu tố môi trường làm việc có khả năng tác động đến sự thành công của dự án
Căn cứ vào đó, doanh nghiệp có thể có các định hướng, chính sách, nguyên tắc quản lý
và động viên phù hợp nhằm đạt được sự thành công của dự án cao nhất
Trang 16
- Đối với nhà quản lý dự án, kết quả nghiên cứu còn giúp cho các nhà quản lý dự án cải
thiện kết quả bằng cách xác định những yếu tố môi trường làm việc có ảnh hưởng đến
sự thành công của dự án mà họ quản lý
1.6 Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn này được chia thành 5 chương Chương 1 giới thiệu về tổng quan
của nghiên cứu Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về dự án, quản lý dự án, nhà quản lý
dự án, môi trường làm việc của nhà quản lý dự án, sự thành công của dự án, các nghiên
cứu trước đây có liên quan đến nghiên cứu và xây dựng mô hình lý thuyết cho nghiên
cứu Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định thang đo, mô hình lý
thuyết và các giả thuyết đề ra Chương 4 trình bày phương pháp phân tích và kết quả
nghiên cứu Chương 5 tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp của
nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn cũng như những hạn chế của nghiên cứu để định hướng
cho các nghiên cứu tiếp theo
Trang 17
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 2 sẽ giới thiệu các lý thuyết về dự án, quản lý dự án, nhà quản lý dự án, môi
trường làm việc của nhà quản lý dự án, sự thành công của dự án, các mô hình lý thuyết
đã được nghiên cứu trước đây Đây chính là cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu cùng
các giả thuyết của mô hình
2.1 Một số lý thuyết về quản lý dự án
2.1.1 Dự án
Dự án là một nỗ lực nhất thời được đảm nhận để tạo nên một sản phNm hay một dịch vụ
duy nhất Nhất thời có nghĩa là mỗi dự án đều có một khởi đầu xác định và một kết thúc
xác định Duy nhất có nghĩa là qua một số cách phân biệt, sản phNm hay dịch vụ này đều
có sự khác biệt so với những sản phNm hay dịch vụ khác (Project Management
Institute-PMI, 2004)
Dự án là một quá trình bao gồm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được
thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn
lực và ngân sách (Cao Hào Thi, 2004) Đây là một định nghĩa về dự án ở nghĩa rộng rãi
nhất
2.1.2 Quản lý dự án
Quản lý dự án là sự áp dụng kiến thức, các kỹ năng, công cụ và công nghệ vào các hoạt
động của dự án để đạt được các yêu cầu của dự án (PMI, 2004)
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các công việc
và nguồn lực để hoàn thành mục tiêu đã định đó là đạt được kết quả về kỹ thuật, tài
chính và thời gian (Cao Hào Thi, 2004)
2.1.3 Nhà quản lý dự án
Sự tồn tại của tính không chắc chắn kết hợp với những kinh nghiệm hạn chế và khó khăn
trong khi tìm kiếm dữ liệu đã làm cho việc quản lý dự án phải là một sự kết hợp của
nghệ thuật, khoa học và tư duy logic Kiến thức rộng là một yêu cầu đặc biệt quan trọng
Trang 18
đối với nhà quản lý dự án bởi vì hầu hết các dự án đều liên quan đến các khía cạnh về tài
chính, tiếp thị, tổ chức Các bộ phận liên quan đến các khía cạnh này cần có sự tương tác
một cách rõ ràng, sự phối hợp chặt chẽ với nhau Nếu nhà quản lý dự án không tạo ra và
duy trì sự phối hợp tốt giữa các bộ phận thì kế hoạch có thể không được hoàn thành và
không đáp ứng được mục tiêu đã đề ra
Vai trò của nhà quản lý dự án có thể bắt đầu ở những thời điểm khác nhau trong chu kỳ
hoạt động của dự án Có nhà quản lý dự án tham gia từ lúc bắt đầu, giúp lựa chọn dự án,
hình thành tổ dự án, và thương lượng các hợp đồng Có những người bắt đầu ở giai đoạn
trễ hơn và được yêu cầu điều hành kế hoạch mà họ không tham gia trong giai đoạn hình
thành nó Mặc dù bắt đầu ở những thời điểm khác nhau nhưng các nhà quản lý đều phải
giải quyết các vấn đề cơ bản như tiến độ thực hiện, ngân sách, phân bổ và quản lý nguồn
lực, mối quan hệ con người và thương lượng
Vấn đề thiết yếu và có lẽ là phần công việc khó khăn nhất của nhà quản lý dự án là sự
chú ý tới toàn bộ bức tranh mà không được làm tổn hại đến những chi tiết quan trọng nào
Nhà quản lý dự án phải phân tích đánh đổi các khía cạnh khác nhau trong mỗi quyết định
liên quan đến dự án (Cao Hào Thi, 2004)
Để hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình, nhà quản lý dự án phải thấy được 3 điều
Thứ nhất là vị trí của nhà quản lý dự án trong bối cảnh chung của dự án như ở Hình 2.1
Thứ hai là các mối tác động chính của các bên tham gia vào dự án như ban lãnh đạo của
tổ chức, nhà quản lý chức năng, tổ dự án, khách hàng, nhà thầu phụ, nhà tư vấn, cơ quan
chính quyền và các tổ chức khác Thứ ba là những đóng góp của các đối tượng liên quan,
những đóng góp này được thể hiện chi tiết ở Bảng 2.1
Từ Hình 2.1, ta nhận thấy nhà quản lý dự án luôn sống trong một thế giới đầy mâu thuẫn
Các mâu thuẫn này xuất phát từ các dự án cạnh tranh về nguồn lực, mâu thuẫn giữa các
thành viên trong dự án, khách hàng muốn thay đổi yêu cầu và các nhà quản lý của tổ
chức “mẹ” muốn giảm chi phí Như vậy nhà quản lý giỏi sẽ phải giải quyết tốt những
mâu thuẫn này (Cao Hào Thi, 2004)
Trang 19
Hình 2.1 Vị trí của nhà quản lý dự án
Trách nhiệm của nhà quản lý dự án là phải cân đối được mối liên hệ có tính đánh đổi
giữa 3 yếu tố là chi phí, thời gian và chất lượng, mối quan hệ này được thể hiện trong
Hình 2.2
Hình 2.2 Mối liên hệ giữa 3 yếu tố là chi phí, thời gian và chất lượng
Tổ chức mẹ (Parent Organization)
Tổ dự án (Project Team)
Người thụ hưởng từ dự án (Client/Beneficiary)
Chất lượng Thời gian
Chi phí
Mối quan hệ
Trang 20
Bảng 2.1 Những đóng góp của các đối tượng liên quan
Định nghĩa, hoạch định, kiểm soát, điều khiển dự án, cụ thể:
- Quản lý các mối quan hệ giữa người và người trong các tổ chức của dự án
- Phải duy trì sự cân bằng giữa chức năng quản lý và kỹ thuật của
dự án
- Đương đầu với rủi ro trong quá trình quản lý dự án
Nhà quản lý
dự án
- Đảm bảo các điều kiện ràng buộc của dự án
Tổ dự án Những kỹ năng và nỗ lực để thực hiện các nhiệm vụ
Nhà bảo đảm Quyền lực (thNm quyền), hướng dẫn, duy trì những ưu tiên của dự
án
Khách hàng Những yêu cầu của sản phNm và ngân quỹ
Hỗ trợ trong việc xây dựng chính sách công ty và cung cấp nguồn lực để hoàn thành mục tiêu đã đề ra trong điều kiện giới hạn của dự
án, cụ thể:
- Làm thế nào để hoàn thành mục tiêu?
Nhà quản lý
chức năng
- Nhiệm vụ được hoàn thành ở đâu?
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án
Sự nhận ra những yếu tố thành công của dự án có thể được sử dụng để phân tích nguyên
nhân của sự thành công và thất bại của dự án Từ những năm 1960, nhiều nghiên cứu lý
thuyết và kinh nghiệm đã được thực hiện về những yếu tố thành công của một dự án
Avots (1969) nhận ra những nguyên nhân của sự thất bại của dự án và kết luận rằng sự
chọn lựa nhà quản lý dự án không đúng, sự kết thúc dự án ngoài ý muốn và không có sự
hỗ trợ của cấp quản lý cao nhất là những nguyên nhân chính của sự thất bại của dự án
Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu gần đây không tập trung vào việc nghiên cứu những
nguyên nhân của sự thất bại dự án mà họ tập trung vào việc nghiên cứu các yếu tố ảnh
Trang 21
hưởng đến sự thành công của dự án vì họ cho rằng việc nhận ra những nguyên nhân thất
bại chưa chắc đảm bảo mang lại sự thành công
Hayfield (1979) đã xây dựng hai nhóm yếu tố quyết định kết quả thành công của một dự
án Theo Hayfield (1979), đây là những yếu tố vĩ mô và vi mô Những yếu tố vĩ mô bao
gồm những định nghĩa tổng quan về dự án, phương cách thực thi dự án có hiệu quả, sự
hiểu biết về môi trường dự án và sự chọn lựa tổ chức để thực hiện dự án Mặt khác,
những yếu tố vi mô bao gồm cách xác định qui trình rõ ràng về chính sách dự án, sự tổ
chức dự án đơn giản và rõ ràng, sự chọn lựa những nhân sự chính, kiểm soát quản lý
năng động và hiệu quả, hệ thống thông tin quản lý tin cậy
Might và Fisher (1985) đã khảo sát những yếu tố cấu trúc có ảnh hưởng đến sự thành
công của dự án Những yếu tố này bao gồm cấu trúc tổ chức, mức quyền hành được giao
cho nhà quản lý dự án và qui mô của dự án Các tác giả đã tìm thấy mối quan hệ yếu
giữa cấu trúc tổ chức và sự thành công của dự án và không có mối quan hệ giữa qui mô
của dự án và sự thành công của dự án Sự giao quyền có quan hệ dương đến sự thành
công của dự án
Hughes (1986) đã kết luận rằng một dự án thất bại bởi vì những nguyên tắc quản lý
không thích hợp, chẳng hạn như việc tưởng thưởng những hành động sai trái và thiếu sự
tuyên truyền những mục tiêu
Pinto và Slevin (1988), một trong những tên tuổi quen thuộc trong lĩnh vực quản lý dự
án, trong tác phNm nổi tiếng của mình “Project Success Factors: Definitions and
Measurement Techniques”, đã cho rằng sự thành công của một dự án phụ thuộc vào 10
yếu tố, đó là nhiệm vụ và mục tiêu dự án, sự ủng hộ của lãnh đạo, lập kế hoạch dự án,
tham vấn với khách hàng, vấn đề đội ngũ, vấn đề kỹ thuật, sự chấp nhận của khách hàng,
kiểm soát và phản hồi, trao đổi thông tin và xử lý trở ngại
Anton (1988) liệt kê 6 yếu tố để nâng cao sự thành công của dự án, đó là nỗ lực lập kế
hoạch trong thiết kế và thi công, sự tận tâm của nhà quản lý dự án, sự động viên đội
tham gia dự án, khả năng kỹ thuật của nhà quản lý dự án, sự định nghĩa công việc và
phạm vi, và hệ thống kiểm soát
Belassi và Tukel (1996) đã phân loại những yếu tố thành công thành 4 nhóm chính, đó là
những yếu tố liên quan đến nhà quản lý dự án và nhân viên tham gia dự án, những yếu tố
Trang 22
liên quan đến dự án, những yếu tố liên quan đến môi trường của tổ chức và những yếu tố
liên quan đến môi trường bên ngoài
Mustapha và Noaum (1997) đã nghiên cứu 5 nhóm yếu tố liên quan đến nhà quản lý dự
án có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Các nhóm yếu tố này là những yếu tố liên
quan đến con người, liên quan đến môi trường vĩ mô, liên quan đến điều kiện công việc,
liên quan đến đặc tính của dự án và những yếu tố môi trường của tổ chức Nghiên cứu
này đã sử dụng phầm mềm MINITAB và dùng hệ số tương quan Pearson để kiểm định
mối quan hệ giữa các biến trong mô hình Kết quả nghiên cứu cho thấy những yếu tố liên
quan đến con người và điều kiện công việc có ý nghĩa thống kê, còn các yếu tố liên quan
đến đặc tính của dự án như loại dự án, độ phức tạp của dự án và tổng thời gian thực hiện
dự án không có ý nghĩa thống kê Đối với các yếu tố liên quan đến tổ chức thì chỉ có
biến mức độ phân quyền đến nhà quản lý tại công trường có ý nghĩa thống kê còn biến
qui mô công ty không có ý nghĩa thống kê
Pheng và Chuan (2005) đã nghiên cứu sơ bộ về sự ảnh hưởng của môi trường làm việc
của nhà quản lý dự án gồm 3 yếu tố là điều kiện công việc, môi trường của tổ chức và
đặc tính của dự án đến sự thành công của dự án Yếu tố điều kiện công việc bao gồm các
biến lương, sự thỏa mãn công việc, sự bảo đảm công việc, giờ làm việc và tính sẵn có
của thông tin Yếu tố liên quan đến môi trường của tổ chức bao gồm các biến qui mô
công ty, mức độ phân quyền và loại khách hàng Yếu tố liên quan đến đặc tính của dự án
bao gồm môi trường dự án, qui mô của dự án, thời gian cần thiết để thực hiện dự án, độ
phức tạp của dự án, mối quan hệ đồng nghiệp, vật tư và nguồn cung cấp, tổng thời gian
thực hiện dự án Nghiên cứu này sử dụng phần mềm SPSS và dùng “one sample t-test”
để kiểm định sự ảnh hưởng của các biến môi trường làm việc lên biến thành quả dự án
Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các biến trong mô hình nghiên cứu đều có ý nghĩa
thống kê, chỉ có 2 biến là giờ làm việc và qui mô công ty là không có ý nghĩa thống kê
Dov Dvir, Arik Sadeh và Ayala Malach-Pines (2006) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa cá
tính của nhà quản lý dự án, loại dự án và sự thành công của dự án Dựa trên lý thuyết về
sự phù hợp giữa tổ chức và con người, giả thuyết được đưa ra là với một dự án cụ thể
nào đó sẽ cần một nhà quản lý với những đặc điểm cá tính thích hợp để đạt được sự
thành công của dự án cao nhất Nghiên cứu đã sử dụng bản câu hỏi bao gồm 3 phần, đó
là phân loại dự án theo 4 đặc điểm (tính mới lạ, độ phức tạp, công nghệ và tốc độ triển
Trang 23
khai); làm nổi bật đặc điểm cá tính của nhà quản lý dự án mà chúng thích hợp với những
đặc điểm trên và đánh giá sự thành công của dự án Kết quả nghiên cứu cho thấy giả
thuyết của nghiên cứu đã được ủng hộ
2.1.5 Đo lường sự thành công của dự án
Sidwell (1983) đã liệt kê nhiều tiêu chí được sử dụng phổ biến để đánh giá một dự án
Những tiêu chí này bao gồm thời gian, chi phí, tính thNm mỹ, chức năng, chất lượng, sự
thỏa mãn khách hàng và mối quan hệ đồng nghiệp Pinto và Slevin (1988) cũng cho rằng
3 thành phần là chí phí, thời gian và chất lượng được tiếp cận để đánh giá sự thành công
của dự án thì chưa đủ Tác giả đã làm nổi bật sự thỏa mãn khách hàng như là một tiêu
chí quan trọng để đánh giá dự án, cùng phương pháp đánh giá với Sidwell (1983)
Freeman và Beale (1992) đưa ra 7 tiêu chí chính được dùng để đo lường sự thành công
của dự án 5 tiêu chí được dùng thường xuyên là thành quả về kỹ thuật, hiệu quả của sự
thực hiện, sự đáp ứng mục tiêu chiến lược về tổ chức và quản lý, sự trưởng thành con
người và thành quả kinh doanh và khả năng của nhà sản xuất Shenhar et al (1997) đã
cho rằng cần thiết để hiểu hai thành phần của sự thành công của dự án đó là sự thành
công quản lý dự án hoặc sự thành công sản phNm hay cả hai Sự thành công quản lý dự
án được đo bằng yếu tố chi phí, thời gian và chất lượng có thể được xem như là sự đo
lường sự hiệu quả bên trong, trong khi sự thành công sản phNm được quan tâm đến sự
hiệu quả bên ngoài của dự án
Wateridge (1995) cho rằng nhà quản lý dự án công nghệ thông tin nhận định một dự án
thất bại là một dự án không đáp ứng ngân sách và kế hoạch Điều này muốn nói là những
nhà quản lý dự án đang tập trung vào những tiêu chí ngắn hạn liên quan đến “quá trình”
của dự án và chú trọng vào việc đáp ứng những ràng buộc về thời gian và ngân sách
Như thế là họ đã phản đối những tiêu chí dài hạn liên quan đến “sản phNm”, chẳng hạn
như việc bàn giao hệ thống mà làm thỏa mãn người sử dụng
Baccarini (1999), sự thành công của dự án (project success) bao gồm 2 thành phần, đó là
sự thành công quản lý dự án (project management success) và sự thành công sản phNm
(product success) Sự thành công quản lý dự án tập trung vào quá trình thực hiện dự án
và cụ thể là đáp ứng mục tiêu chi phí, thời gian và chất lượng Sự thành công sản phNm
Trang 24
là sự đạt được hiệu quả của sản phNm cuối cùng của dự án và quan trọng nhất là sự thỏa
mãn khách hàng
Những thành phần của sự thành công của dự án có thể là sự thành công quản lý dự án
hay thành công sản phNm hay cả hai Dựa trên quan điểm này, 4 tiêu chí về thời gian, chi
phí, chất lượng và sự thỏa mãn khách hàng được dùng để đánh giá sự thành công của dự
án (Shenhar, 1997; Baccarini, 1999; Pheng và Chuan, 2005; Cao Hào Thi, 2006)
2.1.6 Môi trường làm việc
Theo nghiên cứu của Pheng và Chuan (2005) môi trường làm việc bao gồm các yếu tố
liên quan đến điều kiện công việc, môi trường của tổ chức và đặc tính của dự án
2.1.6.1 Những yếu tố liên quan đến điều kiện công việc
Theo nghiên cứu của Katz (1971) và Stewart (1967), những yếu tố liên quan đến điều
kiện công việc bao gồm quan hệ đồng nghiệp, giai đoạn ký hợp đồng, lương, sự thỏa
mãn công việc, kiểm soát chi phí, sự bảo đảm công việc, giờ làm việc và sự đầy đủ bản
vẽ kiến trúc (tính sẵn có của thông tin) Pheng và Chuan (2005) đã xem xét 5 yếu tố liên
quan đến điều kiện làm việc đó là lương, sự thỏa mãn công việc, sự bảo đảm công việc,
giờ làm việc và tính sẵn có của thông tin
Về lương, khi nhà quản lý dự án nhận thấy việc trả lương là xứng đáng với công sức bỏ
ra thì nhà quản lý có hành vi hợp tác và đạt năng suất cao
Về sự thỏa mãn công việc, sự thỏa mãn công việc đã kích thích nhiều nhà nghiên cứu
quan tâm, một phần bởi vì chính sự thỏa mãn công việc là quan trọng, một phần vì sự
liên quan tới những kết quả quan trọng khác Có nhiều định nghĩa về sự thỏa mãn công
việc Theo Price (1997), sự thỏa mãn công việc được định nghĩa như là cấp độ mà người
lao động có định hướng ảnh hưởng tích cực đến công việc Cranny et al (1992) đã đề
nghị rằng có một sự đồng lòng rõ ràng trong định nghĩa về sự thỏa mãn công việc Định
nghĩa “sự hài lòng” về công việc là “một phản ứng xúc động đối với công việc, kết quả
của sự so sánh giữa kết quả thực tế với những gì đã kỳ vọng (Cranny et al 1992, p.121)”
Theo Herzberg (1966) sự thỏa mãn công việc được kết hợp với những điều kiện xung
quanh công việc Green-berg và Baron (2000) đã nghiên cứu chi tiết hơn Sự tự quản cao
hơn, sự hỗ trợ của đồng nghiệp, sự hỗ trợ của người giám sát sẽ tạo ra sự thỏa mãn công
Trang 25
việc cao hơn trong khi thủ tục qui định nhiều hơn, sự mơ hồ của vai trò, sự mâu thuẫn
vai trò và sự quá tải công việc sẽ tạo ra sự thỏa mãn công việc thấp hơn Steers và Porter
(1983) cho rằng thành quả dẫn đến tưởng thưởng và tưởng thưởng dẫn đến sự thỏa mãn
Trong quan điểm này, người lao động được thỏa mãn khi họ nhận được kết quả có giá trị
và khi họ cảm thấy họ được đối xử tốt
Về sự bảo đảm công việc, theo Herzberg (1966), sự bảo đảm công việc như yếu tố vệ
sinh môi trường, an toàn lao động có ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc Những yếu
tố vệ sinh môi trường sẽ làm mất đi sự thúc đNy nếu chúng không được đảm bảo Sự bảo
đảm công việc không tạo ra sản phNm nhưng nó ảnh hưởng đến thành quả Herzberg
(1966) cho rằng những người lao động thỏa mãn và có năng suất cao khi công việc của
họ dồi dào những yếu tố thúc đNy Trong khi những yếu tố thúc đNy có ảnh hưởng tích
cực đến sự thỏa mãn công việc mà từ đó sẽ dẫn đến thành quả thực hiện, Nicholls và
Langford (1987) đã tìm thấy có được từ những yếu tố vệ sinh môi trường và an toàn lao
động
Về giờ làm việc, các nhà quản lý dự án ngày nay có xu hướng phải làm việc nhiều giờ
hơn trước đây Trong khi tuần làm việc trung bình của nhân viên tính theo giờ vẫn còn
duy trì khá đều đặn hơn 20 năm qua, thì số giờ làm việc mỗi tuần của nhà quản lý dự án
tăng lên đáng kể Theo Hochschild (1997), tuần làm việc 50 giờ hay hơn nữa thì khá phổ
biến ngày nay đối với những nhân viên chuyên nghiệp và quản lý của công ty Mặc dù
những giờ dài làm việc thì luôn luôn là khuynh hướng trong ngành xây dựng, sự tăng
cường giờ làm việc có thể là phản tác dụng cho cả hai tổ chức và nhà quản lý dự án Tổ
chức thường mong muốn giờ làm việc dài hơn trong tuần để tăng năng suất Atkinson
(1999) và Babbar và Aspelin (1998) đã cho rằng giờ làm việc dài sẽ tăng sự mệt mỏi và
giảm sự thông minh khi ra quyết định Điều này cuối cùng sẽ dẫn đến thành quả kém
Karau và Williams (1993) đã quan sát rằng khi những nhà quản lý dự án gắn chặt vào
những ngày rất dài làm việc, số lượng thời gian dành cho công việc đang có khuynh
hướng bị phản đối và giảm xuống
Về tính sẵn có của thông tin, tính sẵn có của thông tin được định nghĩa như thông tin từ
khách hàng, nhà thầu và nhà tư vấn thiết kế cần có để thực hiện công việc Thông tin
đóng một vai trò trung tâm để đạt được thành quả trong một dự án xây dựng Thông tin
có thể dưới dạng bản vẽ kiến trúc, chi phí của sản phNm, đặc tính sản phNm hay ngay cả
Trang 26
những sự phê duyệt từ những người có thNm quyền Mustapha và Noaum (1997) đã tìm
thấy một sự kết hợp mạnh mẽ giữa bản vẽ đầy đủ và thành quả của dự án Điều này
khẳng định thêm về tầm quan trọng của thông tin thiết kế đối với sự thành công của dự
án Mustapha và Noaum (1997) đã chú ý rằng hiện tượng này liên quan tới hành nghề
quản lý những gói thầu của nhà thầu phụ xây dựng hiện đại Nhà thầu phụ phải đáp ứng
nhanh chóng nhu cầu của nhà quản lý dự án để cung cấp thông tin kịp thời Bản vẽ và
thông tin không đủ sẽ làm chậm trễ nghiêm trọng và vì thế ảnh hưởng đến mức độ thành
công của dự án
2.1.6.2 Những yếu tố liên quan đến môi trường của tổ chức
Mỗi tổ chức có một môi trường khác nhau Trong đó tồn tại ba mối quan hệ bao gồm
mối quan hệ giữa dự án với tổ chức mẹ, mối quan hệ giữa dự án với khách hàng và mối
quan hệ giữa tổ chức mẹ với khách hàng (Cao Hào Thi, 2004) Mustapha và Noaum
(1997) đã định nghĩa các mối quan hệ trên là các yếu tố môi trường của tổ chức có ảnh
hưởng đến sự thành công của dự án
2.1.6.3 Những yếu tố liên quan đến đặc tính của dự án
Dự án xây dựng luôn luôn khác nhau về qui mô của dự án, độ phức tạp, thời gian thực
hiện, tốc độ xây dựng và loại dự án Theo nghiên cứu của Pheng và Chuan (2005), sáu
yếu tố được xem xét, đó là các yếu tố bao gồm môi trường dự án, qui mô của dự án, thời
gian hoạch định, độ đơn giản của dự án, mối quan hệ đồng nghiệp trong dự án, vật liệu
và nguồn cung cấp hàng của dự án và tổng thời gian thực hiện dự án
Về môi trường dự án, môi trường dự án có thể được chia thành môi trường trung gian và
môi trường bên ngoài Môi trường trung gian là nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp,
nhà tư vấn và nhà thầu Môi trường bên ngoài của một dự án bao gồm những yếu tố xã
hội, chính trị, công nghệ, luật pháp và kinh tế Những thay đổi trong những môi trường
này khi thực hiện dự án sẽ ảnh hưởng đến những quyết định Môi trường luôn biến động
vì thế có ảnh hưởng đến thành quả của dự án Sự phân tích môi trường bên ngoài nên
được thực hiện ngay ở giai đoạn đầu của một dự án vì việc nhận ra sớm những rủi ro này
và xác suất xảy ra của chúng sẽ giúp ra quyết định, sự chuNn bị tốt hơn và sự sẵn sàng
với những kế hoạch điều tiết Tư thế sẵn sàng thích ứng với sự thay đổi của môi trường
dự án có thể dẫn đến thành quả của dự án tốt hơn
Trang 27
Về qui mô của dự án, qui mô của một dự án thường ảnh hưởng độ phức tạp của dự án
Những dự án phức tạp và lớn thường đòi hỏi nhiều hợp đồng, nhà thầu, nhà cung cấp,
đại diện bên ngoài và những hệ thống và thủ tục phối hợp phức tạp Nếu có đầy đủ tiện
nghi, sự thành thạo, nguồn lực và biết cách quản lý thì có khả năng ít bị rủi ro khi thực
hiện những dự án lớn và phức tạp Singh (1984) chỉ ra rằng kết quả thời gian của một dự
án sẽ bị ảnh hưởng bởi qui mô của dự án Trong một dự án lớn, chính sự phối hợp phức
tạp giữa những dự án con là rủi ro tiềm tàng, vì một sự chậm trễ trong một hạng mục này
có thể gây ra ảnh hưởng đến những hạng mục khác Kerzner (1992) đã đề cập rằng
những dự án lớn và phức tạp có thể có một tập hợp những qui tắc và hướng dẫn từ những
dự án nhỏ và đơn giản hơn Sự khó khăn trong việc quản lý những dự án lớn và phức tạp
có lẽ cũng nảy sinh ra từ những ràng buộc về tài nguyên Với những dự án phức tạp đang
thực hiện, một công ty thường gắn những nguồn lực đến những dự án lớn hơn, thường
tạo rủi ro đối với những dự án nhỏ hơn khác Việc lập lịch trình lại và phối hợp những
nguồn lực có thể tạo ra những vấn đề tiềm tàng trong thành quả của dự án
Về thời gian cần thiết để thực hiện dự án, thời gian cần thiết để thực hiện dự án có thể
được định nghĩa như là cần có đủ để thực hiện công việc được phân công Thời gian là
nguồn lực vô hình mà nó là duy nhất bởi vì nó xác định tuyệt đối Abdalla và Hussien
(2002) đã cho rằng những yếu tố liên quan đến khách hàng bao gồm khoảng thời gian ký
kết trong hợp đồng không phù hợp với thực tế và được áp đặt bởi khách hàng sẽ là một
nguyên nhân chính của sự chậm trễ Một dự án với một khoảng thời gian không phù hợp
với thực tế, dự án đó sẽ buộc phải hoàn thành sớm hơn bình thường Kế hoạch dự án
mạo hiểm này làm tăng sự chồng chéo trong quá trình thiết kế và thi công, dẫn đến sự
không chắc chắn trong quá trình thiết kế và thường xuyên thay đổi thiết kế Những thay
đổi này lần lượt tạo ra nhiều thay đổi phát sinh không có giá trị và phải hiệu chỉnh trong
giai đoạn thi công Hậu quả, sự thay đổi thiết kế và thi công gia tăng sẽ kéo dài dự án
Về độ phức tạp của dự án, hầu hết việc triển khai những dự án lớn, phức tạp đều trải qua
chi phí đáng kể và vượt quá kế hoạch đưa ra Độ phức tạp của một dự án có thể nhìn theo
hai cách Khi qui mô của dự án tăng lên, những khó khăn trong sự phối hợp của những
nhà thầu phụ tăng lên, vì thế độ phức tạp dự án ảnh hưởng lên việc quản lý dự án Độ
phức tạp dự án cũng có thể được nhìn qua khả năng xây dựng thiết kế Ferguson (1983)
đã cho rằng khả năng xây dựng thiết kế là một của những yếu tố ảnh hưởng đến năng
Trang 28
suất, mà suy cho cùng là ảnh hưởng đến thời gian thi công Raymond (1995) đã liệt kê
độ đơn giản của dự án như là một trong mười yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thời
gian thi công và suy cho cùng là thành quả của dự án
Về mối quan hệ đồng nghiệp trong dự án, theo Greenberg và Baron (2000), đội ngũ dự
án là một nhóm thành viên có liên quan đến việc sử dụng nguồn lực của tổ chức để tạo ra
kết quả Theo phân tích của tác giả này, sự không sẵn lòng để hợp tác là nguyên nhân
chính dẫn đến sự thất bại của dự án Theo Argyris (1993) sự thành công của dự án phụ
thuộc vào số lượng thành viên hợp tác làm việc với nhau một cách hiệu quả Khi những
hành vi không hợp tác chiếm ưu thế, kế hoạch sẽ bị sai lệch, chi phí sẽ vượt quá, chất
lượng đầu ra sẽ giảm sút và trong những trường hợp nghiêm trọng, dự án sẽ bị thất bại
Về vật liệu và nguồn cung cấp hàng của dự án, những yếu tố quản lý vật liệu có thể có
ảnh hưởng đáng kể đến năng suất lao động và hiệu quả thi công Thời gian của công
nhân có thể bị nhàn rỗi hay không có năng suất do thiếu vật liệu và công cụ đúng lúc
Trong nhiều trường hợp, vật liệu không được lưu kho đủ gần với nơi làm việc sẽ dẫn đến
mất nhiều thời gian Vì thế vật liệu và nguồn cung cấp hàng của một dự án có ảnh hưởng
mạnh đến năng suất và thành quả của dự án
Về tổng thời gian thực hiện dự án, đối với dự án lớn và phức tạp, tổng thời gian của dự
án nói chung sẽ dài hơn một dự án nhỏ hơn Khoảng thời gian lâu hơn thường làm cho
dự án dễ bị rủi ro hơn từ môi trường bên ngoài Sự nhận ra sớm những rủi ro này và việc
xác định xác suất của chúng sẽ là cơ sở để ra quyết định Moore (1983) đã cho rằng
những rủi ro về chính trị thường có ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư dài hạn Tỷ suất lạm
phát và tỷ suất hối đoái thay đổi cũng có thể ảnh hưởng đến dự án xây dựng về dòng tiền
mặt, chi phí vật liệu và lương qua một khoảng thời gian dài và cuối cùng là khả năng
sinh lãi của một đầu tư
2.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị và các giả thuyết
Phần trên đã trình bày tổng quan các nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá sự thành công
của dự án và các yếu tố môi trường làm việc của nhà quản lý dự án Phần này sẽ trình
bày từng yếu tố môi trường làm việc mà nghiên cứu này xem xét, đó là các yếu tố điều
kiện công việc, các yếu tố môi trường của tổ chức và các yếu tố đặc tính của dự án Đồng
Trang 29
thời cũng trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường việc với những tiêu chí
thành công của dự án
2.2.1 Những tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án
Trong nghiên cứu này, 4 tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án đã được nhiều nhà
nghiên cứu đồng ý là chi phí, thời gian, chất lượng và sự thỏa mãn khách hàng được sử
dụng để đánh giá sự thành công của các dự án cơ sở hạ tầng Vì vậy, sự thành công của
dự án có 4 tiêu chí được trình bày như ở Hình 2.3
Hình 2.3 Các tiêu chí thành công của dự án 2.2.2 Những yếu tố liên quan đến điều kiện công việc của nhà quản lý dự án
Nghiên cứu này dựa trên 5 yếu tố có liên quan đến điều kiện công việc của nhà quản lý
dự án của Pheng và Chuan (2005) Đó là lương, sự thỏa mãn công việc, sự bảo đảm công
việc, giờ làm việc và tính sẵn có của thông tin và được gọi tắt là các yếu tố liên quan đến
điều kiện công việc Ngoài ra, một số yếu tố liên quan đến điều kiện công việc ở Việt
Nam có thể đưa vào xem xét là cơ hội thăng tiến và cơ hội học tập, bởi vì ở Việt Nam
các yếu tố này có thể xem là một dạng thu nhập ngoài lương
Để tận tụy với công việc và mang lại sự thành công của dự án, nhà quản lý dự án phải
cảm nhận là mình làm việc trong một điều kiện tốt với một mức thù lao nhận được là
xứng đáng với công sức mà mình đã bỏ ra, công việc mà mình đang làm là có giá trị, có
ích cho tổ chức và xã hội, vai trò của mình trong dự án là quan trọng, mình có thể chủ
động được công việc và thời gian, tổ chức mẹ và đồng nghiệp sẵn sàng hỗ trợ mình Khi
làm việc, nhà quản lý dự án cảm thấy yên tâm về vấn đề an toàn lao động và vệ sinh môi
trường thì họ sẽ không bị ức chế hay lo lắng về những rủi ro có thể đến với họ và họ có
Trang 30
thể làm việc lâu dài Nếu số giờ làm việc của nhà quản lý dự án hợp lý, tức là họ không
phải làm thêm ngoài giờ quá nhiều và kéo dài thì họ sẽ đảm bảo được sức khỏe và tỉnh
táo khi ra các quyết định Trong quá trình thực hiện dự án, khi nhà quản lý nhận được
các thông tin đầy đủ và đúng lúc từ khách hàng, nhà thầu phụ, nhà tư vấn thì công việc
sẽ được thực hiện nhanh chóng, nếu có những sai sót hay trở ngại cũng sẽ được hiệu
chỉnh và giải quyết kịp thời Khi tham gia dự án, nếu nhà quản lý dự án cảm nhận là
mình học tập được nhiều điều hay và mới lạ, những điều học được sẽ là những kinh
nghiệm quí báu thì họ sẽ cảm thấy hứng thú làm việc, điều này càng rõ ràng đối với
những nhà quản lý trẻ và năng động Đồng thời nếu họ cảm thấy có nhiều cơ hội để
thăng tiến thì họ sẽ phấn đấu hết sức mình để mang lại những thành tích tốt để sau đó có
thể đạt được những vị trí và chức vụ cao hơn trong tổ chức Như vậy, nếu nhà quản lý dự
án hài lòng với điều kiện công việc, họ cảm thấy hứng thú và có những động lực thúc
đNy họ làm việc thì họ sẽ làm việc tốt hơn, dự án sẽ được hoàn thành tốt hơn và tổ chức
sẽ đạt được những mục tiêu cao hơn Từ phân tích trên, nghiên cứu đề xuất giả thuyết H1
như sau:
Giả thuyết H1: Điều kiện công việc càng tốt thì sự thành công của dự án càng cao
Mối liên hệ trong giả thuyết H1 được trình bày ở Hình 2.4
Hình 2.4 Điều kiện công việc và sự thành công của dự án
H 1 +
Điều kiện công việc
• Lương
• Sự thỏa mãn công việc
• Sự bảo đảm công việc
• Giờ làm việc
• Tính sẵn có của thông tin
• Cơ hội thăng tiến
• Cơ hội học tập
Sự thành công của dự án
Trang 31
2.2.3 Những yếu tố liên quan đến môi trường của tổ chức
Trong nghiên cứu này sẽ xem xét 3 yếu tố môi trường của tổ chức là mối quan hệ giữa
dự án với tổ chức mẹ, mối quan hệ giữa dự án với khách hàng và mối quan hệ giữa tổ
chức mẹ với khách hàng (Cao Hào Thi, 2004; Mustapha và Noaum, 1997)
Môi trường của tổ chức cũng là một trong những yếu tố nguyên nhân của sự thành công
dự án Dự án nào có mối quan hệ giữa dự án với tổ chức mẹ tốt thì mục tiêu của tổ chức
sẽ được ban quản lý dự án hiểu rõ và những người tham gia dự án sẽ có cùng một hướng
đi, không có trường hợp mỗi bộ phận tham gia dự án đi theo mỗi hướng riêng của bộ
phận mình Một khi ban quản lý đã hiểu rõ được mục tiêu của tổ chức và có mối quan hệ
tốt với tổ chức thì họ sẽ dễ dàng đi đến sự thống nhất và phấn đấu đạt được mục tiêu đó
Về phía tổ chức, khi tổ chức có mối quan hệ tốt với ban quản lý dự án thì tổ chức cũng
dễ dàng theo dõi, nắm bắt công việc và tiến độ của dự án, đồng thời tổ chức có thể hỗ trợ
và cùng với ban quản lý dự án giải quyết những trở ngại kịp thời, tiến độ sẽ được đNy
nhanh Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa ban quản lý dự án với khách hàng càng tốt thì ban
quản lý dự án càng hiểu rõ được khách hàng muốn những gì và có thể trao đổi với khách
hàng để chỉ ra những yêu cầu của khách hàng là không hợp lý và cũng có thể tư vấn cho
khách hàng để mang lại cho khách hàng sản phNm tốt nhất và có lợi cho khách hàng mà
khách hàng chưa nhận ra trước khi thực hiện dự án Điều này cũng rất quan trọng vì có
những điều mà mãi cho đến khi triển khai thực tế thì mới có thể nhận biết được những gì
nên làm và những gì nên hiệu chỉnh Ngoài ra mối quan hệ giữa tổ chức mẹ với khách
hàng càng tốt thì tổ chức mẹ có thể trao đổi, đàm phán với khách hàng dễ dàng khi cần
thiết Chẳng hạn như khi phát hiện ra những yêu cầu của khách hàng là không phù hợp
với thực tế, khi cần sự thống nhất về một phương án mới hay khi khách hàng phê duyệt
thiết kế hay nhận bàn giao vật tư, thiết bị Nếu không có mối quan hệ tốt thì sẽ khó tin
tưởng nhau hơn và chính sự không tin tưởng đó sẽ làm cản trở công việc, chậm tiến độ
và phát sinh chi phí Đặc biệt ở Việt Nam, đối với các dự án có chủ đầu tư là các tổ chức
thuộc sở hữu nhà nước, một dự án cơ sở hạ tầng có rất nhiều bộ phận, phòng ban và cấp
lãnh đạo tham gia phê duyệt, điều này càng thể hiện rõ Từ những phân tích trên, nghiên
cứu đề xuất giả thuyết H2 như sau:
Giả thuyết H2: Môi trường của tổ chức càng tốt thì sự thành công của dự án càng cao
Trang 32
Mối liên hệ trong giả thuyết H2 được trình bày ở Hình 2.5
Hình 2.5 Môi trường của tổ chức và sự thành công của dự án 2.2.4 Những yếu tố liên quan đến đặc tính của dự án
Theo nghiên cứu của Pheng và Chuan (2005), bảy yếu tố được xem xét bao gồm những
yếu tố môi trường dự án, qui mô của dự án, thời gian cần thiết để thực hiện dự án, độ
đơn giản của dự án, mối quan hệ đồng nghiệp trong dự án, vật liệu và nguồn cung cấp
hàng của dự án và tổng thời gian thực hiện dự án Theo Belassi và Tukel (1996) ba yếu
tố là chủ đầu tư dự án, ngân sách của dự án và cấu trúc tổ chức của dự án cũng có ảnh
hưởng lên sự thành công của dự án Nghiên cứu này sẽ dựa trên 10 yếu tố liên quan đến
đặc tính của dự án của hai tác giả trên và được chia thành 2 nhóm biến Nhóm thứ nhất là
tình trạng của dự án bao gồm môi trường dự án, thời gian cần thiết để thực hiện dự án,
độ đơn giản của dự án, mối quan hệ đồng nghiệp trong dự án, vật liệu và nguồn cung cấp
của dự án và tổng thời gian của dự án Nhóm thứ hai liên quan đến thuộc tính của dự án
bao gồm chủ đầu tư dự án, qui mô của dự án, ngân sách của dự án và cấu trúc tổ chức
của dự án
Nhóm thứ nhất là tình trạng của dự án cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành
công của dự án Trong phân tích hồi qui, nhóm biến này được xử lý như là biến độc lập
định lượng
Dự án ở trong một môi trường tốt, tức là các nhà thầu phụ có năng lực, khách hàng có
hiểu biết và kinh nghiệm, nhà cung cấp có uy tín và ổn định, nhà tư vấn có trình độ và
năng lực cao, thì sự thành công của dự án sẽ cao Trên thực tế, có nhiều dự án gặp phải
những nhà thầu phụ không có năng lực thật sự Khi triển khai dự án, họ gặp nhiều khó
khăn trong việc huy động nhân công, họ chỉ có thể huy động được một số rất ít nhân
công nên công việc không thể đNy nhanh được Họ không thể mua vật tư, thiết bị vì thiếu
H 2 + Sự thành công
của dự án
Môi trường của tổ chức
• Mối quan hệ giữa dự án với tổ chức mẹ
• Mối quan hệ giữa dự án với khách hàng
• Mối quan hệ giữa tổ chức mẹ với khách hàng
Trang 33
ngân sách nên công việc bị chậm trễ Họ không có những chuyên viên giỏi, có kinh
nghiệm nên thành quả về mặt kỹ thuật không cao Nếu nhà cung cấp vật tư, thiết bị cho
dự án không ổn định thì họ có thể giao hàng không đúng hẹn, họ có thể giao hàng không
đảm bảo chất lượng Chính những điều này có thể làm cho tiến độ dự án bị chậm trễ và
chất lượng dự án thấp
Thời gian cần thiết để thực hiện dự án cũng cần phải đủ Nếu dự án bị ép buộc là phải
thực hiện trong khoảng thời gian quá ngắn so với thực tế thì một số khâu thiết kế, nhập
thiết bị, triển khai sẽ phải tăng tốc một cách bất bình thường, dẫn đến có nhiều sai sót mà
chính những sai sót này sẽ dẫn đến việc chậm tiến độ và không đảm bảo chất lượng công
trình Việc phải ký hợp đồng với khoảng thời gian thực hiện quá khNn cấp thường xảy ra
khi các dự án đã bị chậm trễ ở giai đoạn đầu chuNn bị trước khi tổ chức đấu thầu Dẫn
đến khi lập hồ sơ mời thầu, các chủ đầu tư thường tìm mọi cách để ép các nhà thầu đưa
ra tổng thời gian thiết kế, thi công quá ngắn Còn về phía các nhà thầu, họ muốn được
trúng thầu buộc họ phải đề xuất thời gian thực hiện ngắn Mặc dù họ vẫn biết với thời
gian đó khó có thể thực hiện theo đúng tiến độ nhưng họ phải chấp nhận để rồi sau đó
tìm cách giải quyết, cuối cùng là thường không đáp ứng được tiến độ, càng cố gắng thiết
kế, thi công nhanh thì lại càng mắc phải nhiều sai sót Điều này rất phổ biến đối với các
dự án cơ sở hạ tầng ở Việt Nam, đặc biệt trong tình hình hiện nay số lượng nhà thầu hoạt
động trong các lĩnh vực xây dựng điện, cầu, đường sá, nhà phố rất nhiều Do đó, tính
cạnh tranh rất cao và chủ đầu tư có thể ép tiến độ các nhà thầu một cách dễ dàng
Khi dự án càng đơn giản, tức là công nghệ càng đơn giản thì khả năng thiết kế và xây
dựng càng cao, qui mô càng nhỏ thì mức độ hoàn thành các mục tiêu sẽ càng cao Ở Việt
Nam, các dự án nhà phố, nhà xưởng, đường sá, công trình điện, công trình viễn thông thì
tương đối đơn giản nên mức độ thành công sẽ cao hơn Đối với các dự án xây dựng cầu,
đặc biệt là các cầu treo, cầu vượt thì độ phức tạp sẽ cao hơn vì thế mức độ thành công sẽ
thấp hơn
Mối quan hệ đồng nghiệp trong dự án càng tốt thì sự phối hợp công việc ở các khâu với
nhau, sự phối hợp ở các giai đoạn trước và sau sẽ tốt hơn, nhịp nhàng hơn và công việc
sẽ được thực hiện nhanh chóng hơn và chất lượng sẽ cao hơn
Trang 34
Vật liệu, vật tư và thiết bị sử dụng trong dự án được tập kết ở chân công trường đúng lúc,
khi cần sử dụng là có ngay thì sẽ không phải mất thời gian chờ đợi và nhàn rỗi Nguồn
cung cấp vật tư ở gần địa điểm thi công công trình cũng giảm được thời gian vận chuyển
vì vậy sẽ giảm được thời gian chờ Vật tư và thiết bị có chất lượng tốt cũng là yếu tố có
ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Khi thực hiện những dự án lớn và phức tạp, tổng thời gian thực hiện của dự án tương đối
dài thì càng dễ gặp phải những rủi ro về lạm phát và tỷ suất hối đoái Ở Việt Nam, khi dự
án trải qua một khoảng thời gian dài cũng thường gặp phải những trường hợp như chủ
đầu tư và khách hàng có sự thay đổi về nhân sự và cơ cấu tổ chức Khi phía chủ đầu tư
có sự thay đổi về nhân sự, tức là người mới sẽ thay thế người trước đó thì người mới
thường là không nắm bắt được công việc của dự án ngay mà phải mất một khoảng thời
gian khá dài do công tác bàn giao không tốt hoặc do năng lực và kinh nghiệm của người
mới không có Điều này dẫn đến công việc triển khai trong dự án sẽ bị chậm lại Đối với
những dự án có chủ đầu tư là các tổ chức nước ngoài thì vấn đề trên sẽ ít xảy ra hơn vì
các tổ chức nước ngoài thường bố trí đúng người vào đúng việc hơn so với các tổ chức
thuộc sở hữu nhà nước
Như vậy, nếu dự án nằm trong tình trạng tốt thì sẽ ít bị sai sót trong quá trình thực hiện,
ít gặp phải rủi ro và ít mất thời gian vô ích Từ những phân tích trên, nghiên cứu đề xuất
giả thuyết H3 như sau:
Giả thuyết H3: Tình trạng của dự án càng tốt thì sự thành công của dự án càng cao
Mối liên hệ trong giả thuyết H3 được trình bày ở Hình 2.6
Hình 2.6 Tình trạng của dự án và sự thành công của dự án
H 3 + Sự thành công
của dự án
Tình trạng của dự án
• Môi trường dự án
• Thời gian cần thiết để thực hiện dự án
• Độ đơn giản của dự án
• Mối quan hệ đồng nghiệp trong dự án
• Vật liệu và nguồn cung cấp của dự án
• Tổng thời gian thực hiện dự án.
Trang 35
Đối với nhóm thứ hai là thuộc tính của dự án bao gồm chủ đầu tư dự án, qui mô của dự
án, ngân sách của dự án và cấu trúc tổ chức của dự án Các thuộc tính này cũng có ảnh
hưởng đến môi trường làm việc và từ đó ảnh hưởng lên sự thành công của dự án Trong
phân tích hồi qui nhóm biến này được xử lý dưới dạng biến định tính
Ở Việt Nam, những dự án có chủ đầu tư thuộc sở hữu nhà nước thì bộ máy tham gia
quản lý dự án sẽ cồng kềnh hơn, nhiều cấp quản lý hơn và thủ tục sẽ phức tạp hơn Đối
với các chủ đầu tư dự án là các tổ chức thuộc tư nhân, cổ phần hay nước ngoài thì họ
thường hướng đến hiệu quả công việc hơn là tuân thủ các thủ tục phê duyệt và thủ tục
hành chánh Phần lớn các chủ đầu tư dự án thuộc sở hữu nhà nước đều có nhiều bộ phận,
phòng ban và cấp bậc để phê duyệt, mặc dù bộ phận theo dõi và chịu trách nhiệm thực sự
về dự án là không nhiều Trách nhiệm về sự thất bại hay thành công của dự án không có
qui định rõ ràng Chính vì vậy mà việc theo dõi giám sát dự án không chặt chẽ, lại mất
nhiều thời gian để qua nhiều cấp để phê duyệt Điều này dẫn đến chất lượng dự án không
tốt và thường bị chậm trễ tiến độ
Những dự án có qui mô lớn cũng có ảnh hưởng đến môi trường làm việc và thành quả
của dự án Những dự án lớn đòi hỏi nhà thầu phải có năng lực về kỹ thuật, tài chính và
quản lý cao hơn Dự án lớn thường chia ra nhiều hạng mục nhỏ, mỗi hạng mục nhỏ lại
do một nhà thầu phụ trách Việc phân chia trách nhiệm cho các nhà thầu thường không
rõ ràng và hay dẫn đến tranh cãi Ở Việt Nam, việc phối hợp giữa các nhà thầu với nhau
không tốt, các nhà thầu chỉ biết hoàn thành hạng mục của mình và không có thói quen
hợp tác với các nhà thầu khác để cho công việc tốt hơn Khi dự án có nhiều hạng mục thì
sự phối hợp sẽ phức tạp hơn và rủi ro sẽ cao hơn Khi một hạng mục bị chậm trễ thì sẽ
ảnh hưởng đến nhiều hạng mục khác nếu hạng mục này cần phải thực hiện trước để làm
cơ sở cho các hạng mục theo sau Hơn nữa, mối quan hệ đồng nghiệp, mối quan hệ giữa
các cấp bậc tham gia vào dự án lớn sẽ phức tạp hơn và chất lượng thông tin trong dự án
sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn
Những dự án có ngân sách lớn hay nhỏ cũng có ảnh hưởng đến môi trường làm việc và
sự thành công của dự án Các ban quản lý dự án thường phân cấp phê duyệt theo ngân
sách, mỗi cấp chỉ được quyền phê duyệt những dự án có ngân sách trong khoảng giới
hạn qui định trước Khoảng giới hạn này là bao nhiêu tùy thuộc vào từng tổ chức Nếu
ngân sách của dự án lớn hơn giới hạn đó thì phải chuyển lên cấp cao hơn để phê duyệt
Trang 36
Khi phải qua nhiều cấp phê duyệt như vậy thì những mối quan hệ trong dự án sẽ trở nên
phức tạp và mất nhiều thời gian để chuyển, nhận và chờ xem xét hồ sơ dự án Đối với
các dự án cơ sở hạ tầng, khối lượng bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công, danh mục vật tư
thiết bị khá nhiều nên tiến độ có thể bị ảnh hưởng đáng kể khi phải qua nhiều cấp phê
duyệt như vậy Hơn nữa, năng lực tài chính của phần lớn các nhà thầu ở Việt Nam đều
hạn chế Vì thế khi tham gia các dự án có ngân sách lớn họ thường gặp khó khăn về vấn
đề huy động vốn để mua vật tư thiết bị, để trả lương cho nhân viên Còn về phía người
tham gia các dự án lớn thì việc làm hài lòng về điều kiện công việc của họ sẽ phải khó
khăn hơn bởi vì họ thường đòi hỏi mức lương cao hơn, mức thưởng cao hơn và điều kiện
làm việc tốt hơn Một khi họ không hài lòng thì công việc sẽ bị ảnh hưởng và thành quả
dự án sẽ không được như mong muốn Như vậy, đối với các dự án có ngân sách lớn thì
môi trường làm việc có mối quan hệ mạnh hơn đến kết quả của dự án
Cấu trúc tổ chức của dự án cũng có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Đối với các
dự án cơ sở hạ tầng, địa điểm thi công dự án thường cách xa văn phòng của tổ chức, các
dự án có nhiều đặc điểm khác nhau, vì thế mỗi dự án cần có một nhóm những thành viên
nòng cốt được chọn từ những bộ phận chức năng khác nhau trên cơ sở làm việc toàn thời
gian Nhằm mục đích tạo quyền lực dự án để có thể kiểm soát chặt chẽ, xúc tiến dự án
nhanh chóng, tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng và quan tâm đến yêu cầu của
khách hàng Vì thế cấu trúc tổ chức của dự án là cấu trúc dự án hay cấu trúc ma trận thì
sẽ mang lại hiệu quả và mức độ thỏa mãn khách hàng cao hơn Tuy nhiên đối với các tổ
chức có năng lực hạn chế và chuyên thực hiện các dự án có mức độ giống nhau tương
đối cao, mức độ ổn định của các hoạt động trong dự án cao thì cấu trúc tổ chức của dự án
theo cấu trúc chức năng sẽ là cấu trúc phù hợp Đối với mỗi cấu trúc tổ chức của dự án
khác nhau thì mức độ phân quyền, cách thức chia sẻ nguồn lực và cách thức phối hợp
các hoạt động trong dự án cũng khác nhau Vì vậy môi trường làm việc cũng khác nhau
và cần phải phù hợp với cấu trúc tổ chức đó để mang lại sự thành công của dự án cao
nhất
Từ những phân tích trên, nghiên cứu đề xuất giả thuyết H4 được trình bày ở Hình 2.7 như
sau:
Giả thuyết H4: Độ mạnh của mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường làm việc và sự
thành công của dự án sẽ chịu ảnh hưởng bởi những biến thuộc tính của dự án
Trang 37
2.2.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
Từ những phân tích trên, các giả thuyết được thể hiện trên mô hình sau:
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu
Những giả thuyết đã đề xuất ở trên được tóm tắt ở Bảng 2.2
Bảng 2.2 Tóm tắt các giả thuyết
H 1 Điều kiện công việc càng tốt thì sự thành công của dự án càng cao
H 2 Môi trường của tổ chức càng tốt thì sự thành công của dự án càng cao
H 3 Tình trạng của dự án càng tốt thì sự thành công của dự án càng cao
H 4
Độ mạnh của mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường làm việc và sự thành công của dự án sẽ chịu ảnh hưởng bởi những biến thuộc tính của dự án
Trang 38
2.3 Tóm tắt
Chương 2 đã trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết liên quan đến những tiêu chí đánh
giá sự thành công của dự án, những yếu tố môi trường làm việc của nhà quản lý dự án và
mối quan hệ của những yếu tố môi trường làm việc này với những tiêu chí thành công
của dự án
Hầu hết các nghiên cứu trước đây cho rằng những tiêu chí đánh giá sự thành công của dự
án nên dựa trên chi phí, thời gian, chất lượng và sự thỏa mãn khách hàng Điều này có
nghĩa là sự thành công của một dự án được định nghĩa như là một đáp ứng thành công
những mục tiêu về chi phí, thời gian và chất lượng đã đề ra và được khách hàng chấp
nhận Tuy nhiên, những nghiên cứu này đã không bàn luận về sự đánh đổi giữa các tiêu
chí trên trong khi đánh giá sự thành công của dự án
Nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý dự án đã trình bày các yếu tố có ảnh hưởng đến
sự thành công của dự án theo những cách phân loại khác nhau Tuy nhiên, chưa có
những nghiên cứu sâu về sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường làm việc lên sự thành
công của dự án Mặc dù đối với các dự án cơ sở hạ tầng, do tính đặc thù của loại dự án
này mà môi trường làm việc của nhà quản lý dự án là yếu tố quan trọng cần phải xem xét
Để xác định những yếu tố môi trường làm việc ảnh hưởng lên sự thành công của dự án,
nghiên cứu này đã đưa ra mô hình nghiên cứu với 2 nhóm các yếu tố Nhóm các yếu tố
ảnh hưởng trực tiếp gồm điều kiện công việc, môi trường của tổ chức và tình trạng của
dự án Nhóm các yếu tố kiểm soát bao gồm chủ đầu tư dự án, qui mô của dự án, ngân
sách của dự án và cấu trúc tổ chức của dự án Trong mô hình này, 4 giả thuyết cũng đã
được đề xuất
Chương tiếp theo sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu được thực hiện để xây dựng,
đánh giá các thang đo và kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với thông tin thị
trường
Trang 39
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng, đánh giá các
thang đo các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết
đề ra
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này bao gồm 2 giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu được thực hiện theo qui trình được trình bày ở Hình 3.1
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, trong đó thông tin được
thu thập ở dạng định tính thông qua kỹ thuật thảo luận và diễn dịch Mục đích của
nghiên cứu sơ bộ là nhằm khám phá, hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo
lường các khái niệm nghiên cứu Thông qua nghiên cứu định tính, các thang đo dùng để
đo lường các khái niệm nghiên cứu sẽ được hiệu chỉnh Thông tin có được từ việc thảo
luận với 10 đối tượng nghiên cứu sẽ được tổng hợp và là cơ sở cho việc hiệu chỉnh, bổ
sung các biến trong thang đo Mặc dù đa số thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này
được thừa kế từ những nghiên cứu trước đây trên thế giới Nhưng trong điều kiện dự án
ở Việt Nam sẽ có một vài hiệu chỉnh và bổ sung so với các thang đo gốc của các nghiên
cứu trước Đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn thông qua hình thức phỏng vấn sâu
(in-depth interview) Đối tượng nghiên cứu được chọn sao cho thỏa mãn các yêu cầu
sau:
- Nhà quản lý dự án
- Có kinh nghiệm trên 5 năm
- Là người tham gia quản lý nhiều dự án cơ sở hạ tầng trong 10 năm gần đây
Kết quả nghiên cứu sơ bộ sẽ là cơ sở cho việc thiết kế bản câu hỏi dùng trong nghiên cứu
định lượng Ở giai đoạn này, bản câu hỏi sẽ được tham khảo ý kiến của một số chuyên
gia nhằm đánh giá bản câu hỏi Trong đó, 10 đối tượng sẽ được phỏng vấn trực tiếp
Trang 40
Hình 3.1 Qui trình nghiên cứu
Sau đó, bản câu hỏi sẽ được triển khai thu thập số liệu thử với khoảng 40 trường hợp
nhằm kiểm tra về từ ngữ sử dụng, ý nghĩa, chiều dài, hình thức trình bày, các hướng trả
lời chưa lường trước được Trong bản câu hỏi có tìm hiểu về số năm kinh nghiệm của
nhà quản lý dự án và được xem như là một biến kiểm soát để có thể chọn những nhà
quản lý có số năm kinh nghiệm cao cho mục đích thảo luận về bản câu hỏi cũng như
nghiên cứu liên quan
Đánh giá thang đo:
Phân tích tương quan Phân tích hồi qui đa biến Kiểm định giả thuyết thống kê
Phỏng vấn thử
Hiệu chỉnh Thang đo 2