Chương 2 sẽ đi vào phân tích kỹ thuật ghép kênh đa sóng mang trực giao của OFDM từ đó chứng minh OFDM có khả năng truyền thông tốc độ cao, sử dụng băng thông hiệu quả, chống được nhiễu l
Trang 1-
TẠ HỒNG HÀ
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Điện Tử
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2009
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến Sĩ Đỗ Hồng Tuấn
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Trang 3
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: Tạ Hồng Hà Phái: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 20-10-1984 Nơi sinh: Tp Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điện Tử MSHV: 01407672 1- TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG MÃ TURBO VÀO HỆ THỐNG MIMO-OFDM NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ DUNG LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KHÔNG DÂY 2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ :
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Tiến Sĩ Đỗ Hồng Tuấn
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4Lời Cảm Ơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Điện-Điện tử, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Viễn Thông đã cung cấp những kiến thức nền tảng giúp em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Hồng Tuấn đã tận tình chỉ bảo, động viên tạo điều kiện tốt nhất cho em thực hiện luận văn trong suốt thời gian vừa qua
Sau cùng là lời cảm ơn đến gia đình người thân và đồng nghiệp và bạn bè, nhất là các bạn đại học Bách Khoa cùng lớp đã luôn động viên tinh thần và giúp đỡ tôi về trang thiết bị trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tạ Hồng Hà
Trang 5Tóm Tắt Luận Văn
Ngày nay, nhu cầu truyền thông không dây càng ngày càng tăng Các hệ thống thông tin không dây tương lai đòi hỏi dung lượng cao hơn, tin cậy hơn, sử dụng băng thông hiệu quả hơn, khả năng kháng nhiễu tốt hơn, khả năng chống lại hiện tượng fading đa đường tốt hơn
Hệ thống thông tin truyền thống và các phương thức ghép kênh cũ không còn khả năng đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống thông tin tương lai Một trong những giải pháp được đưa
ra là sự kết hợp giữa hệ thống MIMO , kỹ thuật OFDM và mã hóa kênh truyền Turbo
Luận văn sẽ giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin không dây trong chương 1 Chương 2 sẽ đi vào phân tích kỹ thuật ghép kênh đa sóng mang trực giao của OFDM từ đó chứng minh OFDM có khả năng truyền thông tốc độ cao, sử dụng băng thông hiệu quả, chống được nhiễu liên sóng mang ICI và chống được fading chọn lọc tần số Chương 2 cũng sẽ phân tích tác dụng của khoảng bảo vệ CP trong việc chống lại nhiễu ISI và khả năng cân bằng tín hiệu hiệu quả bằng bộ Equalizer trong miền tần số Chương 3 sẽ tìm hiểu hệ thống MIMO, phân tích kỹ thuật mã hóa không gian-thời gian STC và đưa ra mô hình hệ thống MIMO, mô
tả rõ hơn hai hệ thống MIMO tiêu biểu là Alamouti và V-BLAST nhằm cho thấy khả năng phân tập và ghép kênh của hệ thống MIMO trong kênh truyền fading đa đường tán xạ cao Các phân tích về hệ thống MIMO bị giới hạn ở hệ thống băng hẹp, vì vậy kết hợp với kỹ thuật OFDM sẽ giúp cho hệ thống MIMO có thể ứng dụng vào hệ thống băng rộng tốc độ cao Cấu trúc mã hóa, nguyên lý giải mã của mã Turbo cùng giải thuật giải mã lập MAP, Log-MAP, Max-Log-Map, SOVA được trình bày trong chương 4 Chương 5 sẽ dùng các phân tích về kỹ thuật OFDM trong chương 2 và hệ thống MIMO trong chương 3 làm tiền đề đi vào phân tích
và thiết lập mô hình của hệ thống MIMO-OFDM tiêu biểu là MIMO-OFDM Alamouti và MIMO-OFDM V-BLAST, sau đó ứng dụng bộ mã hóa Turbo vào hệ thống MIMO-OFDM VBLAST nhằm tăng khả năng sửa sai, giảm BER cho hệ thống thông tin không dây Chương
6 sẽ đưa ra kết luận và một số hướng phát triển đề tài Cuối chương 2, 3, 4 và 5 là kết quả mô phỏng kỹ thuật OFDM, hệ thống MIMO, mã Turbo, hệ thống MIMO-OFDM và hệ thống Turbo MIMO-OFDM nhằm kiểm chứng các phân tích lý thuyết
Trang 6Mục Lục
Tóm Tắt Luận Văn v
Mục Lục vi
Danh Sách Từ Viết Tắt vii
Danh Sách Hình Vẽ và Bảng Biểu ix
Chương 1 Giới Thiệu Chung 1
1.1Kênh Truyền Vô Truyến 2
1.2Các Phương Thức Ghép Kênh 11
1.3Mô Hình Hệ Thống Thông Tin Không Dây 12
1.4Mã Hóa Kênh Truyền 14
Chương 2 Kỹ Thuật OFDM 16
1.1Giới Thiệu 16
1.1.1Sự phát triển của OFDM 16
1.1.2Ưu điểm và khuyết điểm của OFDM 18
1.2Nguyên Lý Của Kỹ Thuật OFDM 19
1.2.1Sóng mang trực giao 19
1.2.2Mô hình OFDM 21
2.3Mô Phỏng Hệ Thống OFDM 30
Mô phỏng hệ thống OFDM 36
Chương 3 Hệ Thống MIMO 45
3.1Giới Thiệu 45
3.1.1Khái niệm hệ thống MIMO 45
3.1.2Lịch sử hệ thống MIMO 45
3.1.3Các độ lợi trong hệ thống MIMO 46
3.2Mã Hóa Không Gian-Thời Gian STC 47
3.2.1Mô hình hệ thống MIMO 48
Trang 73.2.3Mã hóa không gian-thời gian khối STBC 53
3.2.4Mã hóa không gian-thời gian lưới STTC 60
3.2.5Mã hóa không gian-thời gian lớp BLAST 63
3.3Mô Phỏng Hệ Thống MIMO 75
3.3.1Sơ đồ Alamouti 75
3.3.2V-BLAST 77
Chương 4 Mã Turbo 79
4.1Mã Turbo – PCCC 79
4.1.1Tổng quan về mã Turbo 79
4.1.2Đường bao xác suất lỗi của mã Turbo 84
4.1.3Bộ xáo trộn 89
4.1.4Kết thúc Trellis 95
4.1.5Kỹ thuật xóa bit 96
4.1.6Các ứng dụng của mã Turbo .97
4.2Iterative Decoding of Turbo Codes 100
4.2.1Tổng quan về các giải thuật giải mã 100
4.2.2Likelihood 101
4.2.3Giải thuật MAP 105
4.2.4Giải thuật Log-MAP 107
4.2.5Giải thuật Max-Log-MAP 111
4.2.6Bộ giải mã SISO 113
4.2.7Giải thuật SOVA 118
4.2.8Tiêu chí ngừng giải mã 131
4.3Mô Phỏng Mã Turbo 132
Chương 5 Hệ Thống Turbo MIMO-OFDM 135
5.1Giới Thiệu 135
5.2Hệ Thống Turbo MIMO–OFDM 138
5.2.1Mô hình hệ thống MIMO–OFDM 138
5.2.2Mô hình hệ thống Turbo MIMO–OFDM 140
5.2.3Mô hình hệ thống Turbo MIMO-OFDM Alamouti 141
5.2.4Mô hình hệ thống Turbo MIMO-OFDM V-BLAST 145
Trang 85.3Mô Phỏng Hệ Thống Turbo MIMO-OFDM 149
5.3.1Hệ thống MIMO-OFDM V-BLAST 149
5.3.2Hệ thống Turbo MIMO-OFDM V-BLAST 150
5.3.4Hệ thống Turbo MIMO-OFDM V-BLAST với bộ xáo trộn kênh 152
Chương 6 Kết Luận Và Hướng Phát Triển Đề Tài 157
6.1Kết Luận 157
6.2Hướng Phát Triển Đề Tài 158
Tài Liệu Tham Khảo 159
Trang 9Danh Sách Từ Viết Tắt
3GPP 3rd-Generation Partnership Project
A/D Analog to Digital
ACF Auto-Correlation Function
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line
AEX Average Excess delay
APP A Posteriori Probability
AWGN Additive White Gaussian Noise
BER Bit Error Rate
BLAST Bell-Laboratories Layered Space-Time Code
BPF Band Pass Filter
BPSK Binary Phase Shift Keying
BSC Binary Symmetric Channel
CCSDS Consultative Committee for Space Data Systems
CDM Code Division Multiplexing
CRC Cyclic Redundancy Check
CSI Channel State Information
CWEF Conditional Weight Enumerate Function
D/A Digital to Analog
DAB Digital Audio Broadcasting
D-BLAST Diagonal – Bell-Laboratories Layered Space-Time
DFT Discrete Fourier Transform
DPSK Differential Phase Shift Keying
DVB Digital Video Broadcasting
DVB - H DVB - Handheld
DVB - RCS DVB - Return Channel via Satellite
DVB - RCT DVB - Return Channel via Terrestrial
DVB - T DVB - Terrestrial
ETSI European Telecommunications Standards Institute
FDM Frequency Division Multiplexing
FEC Forward Error Correction
FFT Fast Fourier Transform
FIR Finite Impulse Response
GPP Generation Partnership Project
GOD Generalized Orthogonal Design
GSM Global System for Mobile Communication
HDSL High-bit-rate Digital Subscriber Line
ICI InterCarrier Interference
IDFT Inverse Discrete Fourier Transform
IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers
IFFT Inverse Fast Fourier Transform
I.I.D Independent and Identically Distributed
ISI InterSymbol Interference
LAN Local Area Network
LLR Log-Likelihood Ratio
LOS Light Of Sight
LPF Low Pass Filter
MAP Maximum A Posteriori Probability
Mbps Mega Bit Per Second
Trang 10MIMO Multiple Input Multiple Output
MISO Multiple Input Single Output
MMSE Minimum Mean Square Error
MMSE-IC MMSE – Interference Cancellation
MRRC Maximal-Ratio Receive Combining
MSps Mega Symbol Per Second
NLOS NonLight Of Sight
OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing
P/S Parallel to Serial
PAM Pulse Amplitude Modulation
PAPR Peak to Average Power Ratio
PCBC Parallel Concatenated Block Code
PCCC Parallel Concatenated Convolutional Code
PDF Probability Density Function
PEF Parity-check Enumarating Function
PRK Phase Reversal Keying
QAM Quadrature Amplitude Modulation
QPSK Quadrature Phase Shift Keying
RSC Recursive Systematic Convolutional
S/P Serial to Parallel
S-DMB Satellite - Digital Multimedia Broadcasting
SC Singlecarrier Communication
SCR Sign Change Ratio
SDR Sign Difference Ratio
SIMO Single Input Multiple Output
SINR Signal to Interference plus Noise Ratio
SISO Single Input Single Output
SISO Soft-In Soft-Out
SLL Side Lobe Level
SLVA Serial List Viterbi Algorithm
SNR Signal to Noise Ratio
SOVA Soft-Output Viterbi Algorithm
STC Space-Time Code
STBC Space-Time Block Code
STMLD Space-Time Maximum Likelihood Decoder
STTC Space-Time Trellis Code
T-DMB Terrestrial - Digital Multimedia Broadcasting
TDM Time Division Multiplexing
TCC Telemetry Channel Coding
V-BLAST Vertical – Bell-Laboratories Layered Space-Time
V-OFDM Vector – Orthogonal Frequency Division Multiplexing
Wi-Fi Wireless – Fidelity
WiMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access
WLAN Wireless Local Area Network
WSSUS Wide Sense Stationary Uncorrelated Scatter
ZF-IC Zero-Forcing – Interference Cancellation
Trang 11Danh Sách Hình Vẽ và Bảng Biểu
Hình 1.0.1 Sơ đồ hệ thống thông tin không với các khối cơ bản 1
Hình 1.1-1 Các hiện tượng xảy ra trong quá trình truyền sóng 2
Hình 1.1-2 Tín hiệu gốc và 2 thành phần multipath 3
Hình 1.1-3 Kênh truyền chọn lọc tần số và biến đổi theo thời gian .3
Hình 1.1-4 Đáp ứng tần số của kênh truyền 4
Hình 1.1-5 Tín hiệu tới phía thu theo L đường 5
Hình 1.1-6 Kênh truyền thay đổi theo thời gian 8
Hình 1.1-7 Hàm mật độ xác suất Rayleigh và Ricean 11
Hình 1.3-1 Phân loại hệ thống thông tin không dây 13
Hình 1.1-1 FDM truyền thống 16
Hình 1.1-2 Hệ thống thông tin đa sóng mang MC 17
Hình 1.1-3 Băng thông được sử dụng hiệu quả trong OFDM 18
Hình 1.1-4 Các sóng mang con chồng lấn nhau trong OFDM 18
Hình 1.2-1 Ba tín hiệu sin trực giao 20
Hình 1.2-2 Sơ đồ khối hệ thống OFDM 21
Hình 1.2-3 Bộ S/P và P/S 22
Hình 1.2-4 Bộ Mapper và Demapper 22
Hình 1.2-5 Bộ IFFT và FFT 23
Hình 1.2-6 Bộ Guard Interval Insertion và Guard Interval Removal 24
Hình 1.2-7 Đáp ứng xung của kênh truyền frequency selective fading 25
Hình 1.2-8 Tín hiệu được chèn khoảng bảo vệ 26
Hình 1.2-9 Bộ D/A và lọc thông thấp và bộ A/D 27
Hình 1.2-10 Bộ RF phía phát và thu 28
Hình 1.2-11 Bộ Equalizer miền tần số 30
Hình 2.3-1 Đáp ứng xung của kênh truyền 30
Hình 2.3-2 Đáp ứng tần số của kênh truyền 31
Hình 2.3-3 Sơ đồ khối hệ thống SC 31
Hình 2.3-4 Đáp ứng tần số của mạch lọc thông dải 31
Hình 2.3-5 Tín hiệu SC trước mạch lọc thông dải 32
Hình 2.3-6 Tín hiệu SC sau mạch lọc thông dải 32
Hình 2.3-7 Tín hiệu SC bị fading chọn lọc tần số 32
Hình 2.3-8 Tín hiệu SC bị fading và nhiễu Gauss 33
Hình 2.3-9 Tín hiệu SC sau bộ lọc thông dải phía thu 33
Hình 2.3-10 Tín hiệu SC 34
Hình 2.3-11 Phổ tín hiệu SC 34
Hình 2.3-12 Đồ thị Ber của hệ thống hệ thống đơn sóng mang 35
Hình 2.3-13 Hệ Thống OFDM dùng để mô phỏng .36
Hình 2.3-14 Đáp ứng tần số của mạch lọc thông thấp 37
Hình 2.3-15 Tín hiệu OFDM trên kênh I trước mạch lọc thông thấp 37
Hình 2.3-16 Tín hiệu OFDM trên kênh I phát ra kênh truyền 37
Hình 2.3-17 Tín hiệu OFDM trên kênh I bị fading 38
Hình 2.3-18 Tín hiệu OFDM trên kênh I bị fading và nhiễu Gauss 38
Hình 2.3-19 Tín hiệu OFDM trên kênh I sau bộ lọc thông thấp phía thu 38
Hình 2.3-20 Tín hiệu OFDM kênh I miền thời gian .39
Trang 12Hình 2.3-21 Phổ tín hiệu OFDM kênh I 39
Hình 2.3-22 Tín hiệu OFDM kênh Q miền thời gian .40
Hình 2.3-23 Phổ tín hiệu OFDM kênh Q 40
Hình 2.3-24 Đồ thị Ber của hệ thống OFDM 42
Hình 2.3-25 Đồ thị Ber của hệ thống SC và OFDM 42
Hình 2.3-26 BER hệ thống OFDM ứng với bộ Mapper BPSK và QPSK 44
Hình 2.3-27 BER hệ thống OFDM ứng với bộ Mapper 16-PSK và 16-QAM 44
Hình 2.3-28 BER hệ thống OFDM ứng với bộ Mapper 64-QAM 44
Hình 3.1-1 Beamforming giúp tăng hiệu suất công suất và độ bao phủ 46
Hình 3.1-2 Ghép kênh không gian giúp tăng tốc độ truyền 46
Hình 3.1-3 Phân tập không gian giúp cải thiện SNR 47
Hình 3.2-1 N kênh truyền nhiễu Gauss trắng song song 49
Hình 3.2-2 Hệ kênh truyền nhiễu Gauss trắng song song tương đương 50
Hình 3.2-3 Sơ đồ hệ MIMO khi biết CSI tại nơi phát và thu 51
Hình 3.2-4 Định lý Waterfilling 51
Hình 3.2-5 Phân phối công suất khi mức SNR cao 52
Hình 3.2-6 Phân phối công suất khi mức SNR thấp 52
Hình 3.2-7 Sơ đồ Alamouti 2 anten phát và 1 anten thu 54
Hình 3.2-8 Các symbol phát và thu trong sơ đồ Alamouti 54
Hình 3.2-9 Sơ đồ Alamouti 2 anten phát và M anten thu 57
Hình 3.2-10 Sơ đồ mã lưới 61
Hình 3.2-11 Bộ mã lưới k= 1 , K = 3 và n= 2 61
Hình 3.2-12 Lưới mã và sơ đồ trạng thái với k= 1 , K = 3 và n= 2 61
Hình 3.2-13 Lưới mã STTC 4-PSK 4 trạng thái với 2 anten phát 62
Hình 3.2-14 Lưới mã STTC 8-PSK 8 trạng thái với 2 anten phát 62
Hình 3.2-15 STTC 16-QAM 16 trạng thái với 2 anten phát 63
Hình 3.2-16 Hệ thống V-BLAST 65
Hình 3.2-17 Máy thu V-BLAST Zero-forcing 69
Hình 3.2-18 Máy thu V-BLAST MMSE 74
Hình 3.3-1 Đồ thị BER sơ đồ Alamouti và MMRC với bộ mapper BPSK và QPSK 75
Hình 3.3-2 Đồ thị BER sơ đồ Alamouti và MMRC với bộ mapper 8-PSK và 16-PSK 76
Hình 3.3-3 Đồ thị BER hệ thống MIMO với bộ mapper BPSK 77
Hình 3.3-4 Đồ thị BER hệ thống MIMO với bộ mapper QPSK 77
Hình 3.3-5 Đồ thị BER hệ thống MIMO với bộ mapper 16-PSK 78
Hình 4.1-1 Hệ thống thông tin với các khối cơ bản 79
Hình 4.1-2 Hàm E( )r tăng khi r tăng hoặc C tăng 81
Hình 4.1-3 Sơ đồ mã hóa Turbo tốc độ R = 1/3 83
Hình 4.1-4 Sơ đồ mã hóa Turbo tổng quát 83
Hình 4.1-5 Bộ mã hóa mã chập r= 1 / 2 , m= 2 84
Hình 4.1-6 Bộ mã hóa RSC r= 1 / 2 , m= 2 84
Hình 4.1-7 Sơ đồ mã hóa Turbo R=1/3 90
Hình 4.1-8 Bộ xáo trộn giả ngẫu nhiên với chiều dài N=8 91
Hình 4.1-9 Bộ xáo trộn khối 4 4 × 91
Hình 4.1-10 Cách chọn vị trí hoán vị cho bộ xáo trộn Semi-random 93
Hình 4.1-11 Hình kỹ thuât xoá luân phiên từng bit parity 93
Hình 4.1-12 Bộ xáo trộn khối 3 3 × 94
Hình 4.1-13 Mỗi bit thông tin có một bit Parity tương ứng 94
Trang 13Hình 4.1-16 Sơ đồ bộ mã hóa Turbo 3GPP tốc độ R = 1/3 99
Hình 4.1-17 Sơ đồ mã hóa Turbo trong chuẩn DVB và Wimax 100
Hình 4.2-1 Hàm Likelihood 102
Hình 4.2-2 mã hóa RSC tổng quát tốc độ R = 1/2 105
Hình 4.2-3 Trellis của bộ mã hóa mã chập hệ thống có hồi tiếp 106
Hình 4.2-4 Sơ đồ giải mã Turbo sử dụng giải thuật Log-MAP 111
Hình 4.2-5 Bộ giải mã SISO 113
Hình 4.2-6 Sơ đồ giải mã Turbo sử dũng bộ giải mã SISO 117
Hình 4.2-7 Bộ mã hóa RSC và Trellis tương ứng 119
Hình 4.2-8 Trellis mã hóa chuỗi bit 1011 119
Hình 4.2-9 Trellis giải mã chuỗi bit thu được dùng giải thuật Viterbi 120
Hình 4.2-10 Đường sống sót và đường bị loại bỏ trong Treliss 121
Hình 4.2-11 Sơ đồ giải mã Turbo sử dụng giải thuật SOVA 131
Hình 4.3-1 Đồ thị BER mã Turbo ứng với số lần giải mã lập từ 1 đến 10 133
Hình 4.3-2 Đồ thị BER mã Turbo ứng với kích thước Frame 256, 1024 và 4096 133
Hình 4.3-3 Đồ thị BER mã Turbo dùng RSC 4 trạng thái và RSC 8 trạng thái 134
Hình 5.2-1 Sơ đồ khối hệ thống MIMO-OFDM 138
Hình 5.2-2 Sơ đồ khối điều chế OFDM 138
Hình 5.2-3 Sơ đồ khối giải điều chế OFDM 138
Hình 5.2-4 Ma trận kênh truyền 139
Hình 5.2-5 Sơ đồ khối hệ thống Turbo MIMO-OFDM 140
Hình 5.2-6 Sơ đồ khối hệ thống Turbo MIMO-OFDM Alamouti 141
Hình 5.2-7 Sơ đồ khối hệ thống Turbo MIMO-OFDM Alamouti 141
Hình 5.2-8 Máy phát MIMO-OFDM VBLAST 145
Hình 5.2-9 Sơ đồ khối điều chế OFDM 145
Hình 5.2-10 Máy thu MIMO-OFDM VBLAST 148
Hình 5.2-11Sơ đồ khối giải điều chế OFDM 148
Hình 5.2-12 ZF/MMSE Decoder 148
Hình 5.3-1 Đồ thị BER hệ thống MIMO-OFDM VBLAST với bộ mapper BPSK 149
Hình 5.3-2 Đồ thị BER hệ thống MIMO-OFDM VBLAST với bộ mapper QPSK 150
Hình 5.3-3 Đồ thị BER hệ thống MIMO-OFDM VBLAST với bộ mapper 16-PSK 150
Hình 5.3-4 Đồ thị BER hệ thống Turbo MIMO-OFDM, với mã Turbo m = 2, N = 512 151
Hình 5.3-5 Hệ thống phát MIMO-OFDM V-BLAST với bộ xáo trộn kênh liên luồng 152
Hình 5.3-6 Hệ thống thu Turbo MIMO-OFDM V-BLAST với bộ giải xáo trộn kênh liên luồng 153
Hình 5.3-7 BER hệ thống Turbo MIMO-OFDM V-BLAST với bộ xáo trộn kênh 153
Hình 5.3-8 BER hệ thống Turbo MIMO-OFDM V-BLAST, R = 1/2 1/3 154
Hình 5.3-9 Hệ thống phát Turbo MIMO-OFDM với bộ giải xáo trộn kênh và bộ cân bằng độ tin cậy 155
Hình 5.3-10 BER hệ thống Turbo MIMO-OFDM V-BLAST với bộ xáo trộn kênh 155
Hình 5.3-11 BER hệ thống Turbo MIMO-OFDM V-BLAST, R = 1/2, 1/3 155
Bảng 4.1.1 Hàm xáo trộn ngẫu nhiên chiều dài N=8 91
Bảng 4.1.2 Hàm xáo trộn dịch vòng với N = 8 , a= 5 , r= 0 92
Bảng 5.1.1 Các chuẩn thông tin vô tuyến hiện tại và tương lai 136
Bảng 5.1.2 Một số chuẩn không dây băng rộng sử dụng MIMO-OFDM 137
Bảng 5.3.1 Thông số kênh truyền Pedestrian B của ITU 151
Trang 14Chương 1 Giới Thiệu Chung
Thông tin không dây phát triển đã phát triển rất mạnh mẽ trở thành một phần vô cùng quan trọng của ngành công nghiệp truyền thông Công nghệ không dây được ứng dụng khắp nơi trong cuộc sống như thông tin vệ tinh, thông tin mặt đất, hệ thống di động tế bào, mạng LAN không dây, Sensor network… Một hệ thống thông tin không dây với các khối chính được minh họa như trong hình 1.0.1, quá trình truyền thông tin như sau: dữ liệu số nhị phân cần được truyền đi sẽ được mã hóa sửa sai, sau đó biến đổi thành dạng tương tự và được đưa ra hệ thống Anten phát truyền qua môi trường vô tuyến, hệ thống Anten phía thu sẽ nhận tín hiệu và xử lý sau đó thực hiện giải điều chế, giải mã sửa sai trả lại thông tin gốc ban đầu
Hình 1.0.1 Hệ thống thông tin không dây
Chương 1 sẽ giới thiệu những kiến thức nền tảng cho từng khối trong sơ đồ trên, chương 2, 3, 4 sẽ lần lượt đi vào tìm hiểu phân tích cụ thể kỹ thuật điều chế OFDM, hệ thống Anten MIMO, mã hóa kênh truyền Turbo, chương 5 mô ta hệ thống kết hợp các
kỹ thuật trình bày trong chương 2, 3, 4 và cuối cùng đi đến kết luận trong chương 6
Trang 151.1 Kênh Truyền Vô Truyến
Hiện tượng Shadowing và Multipath
Tín hiệu vô tuyến truyền qua không gian theo một quãng đường dài hay sóng đi xuyên qua các vật thể có kích thước lớn, công suất tín hiệu trung bình tại phía thu sẽ bị suy hao tỷ lệ theo quãng đường mà sóng đi qua Hiện tượng này gọi là Shadowing hay Large-scale Fading, và máy thu trong trường hợp này bị che khuất (shadowed)
Bên cạnh hiện tượng Shadowing còn có hiện tượng Multipath hay còn gọi là Scale Fading Tín hiệu truyền qua kênh truyền vô tuyến sẽ lan tỏa và va chạm vào các vật cản phân tán rải rác trên đường truyền và gây ra các hiện tượng:
Hình 1.1-1 Các hiện tượng xảy ra trong quá trình truyền sóng
• Phản xạ: khi sóng đập vào các bề mặt bằng phẳng.(Hình 1.1.1a )
• Tán xạ: khi sóng đập vào các vật có bề mặt không bằng phẳng và các vật này có chiều dài so sánh được với chiều dài bước sóng.(Hình 1.1.1b )
• Nhiễu xạ: khi sóng va chạm với các vật có kích thước lớn hơn nhiều chiều dài bước sóng.(Hình 1.1.1c )
Khi sóng va chạm vào các vật cản sẽ tạo ra vô số bản sao tín hiệu, một số bản sao này
sẽ tới được máy thu theo nhiều đường khác nhau (Multipath) (hình 1.1.2) Do các bản sao phản xạ, tán xạ, nhiễu xạ trên các vật khác nhau và theo các quãng đường dài ngắn khác nhau nên: thời điểm các bản sao này tới máy thu cũng khác nhau, tức là độ trễ pha giữa các thành phần này là khác nhau và sự suy hao khác nhau, tức là biên độ giữa các thành phần này là khác nhau Tín hiệu tại máy thu là tổng của tất cả các bản sao này, tùy thuộc vào biên độ và pha của các bản sao mà tín hiệu thu được tăng cường
Trang 16hay cộng tích cực khi các bản sao đồng pha hay tín hiệu thu bị triệt tiêu hay cộng tiêu cực khi các bản sao ngược pha [1]
Hình 1.1-2 Tín hiệu gốc và 2 thành phần multipath
Các kênh truyền có thể được phân loại theo nhiều các khác nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau Tuỳ theo đáp ứng tần số của mỗi kênh truyền mà ta có kênh truyền chọn lọc tần số (frequency selective fading) hay kênh truyền phẳng (frequency nonselective fading), kênh truyền biến đổi nhanh (fast fading channel) hay kênh truyền biến đổi chậm (slow fading channel) Tuỳ theo đường bao của tín hiệu sau khi qua kênh truyền
có phân bố xác suất theo hàm phân bố Rayleigh hay Rice mà ta có kênh truyền Rayleigh hay Ricean
Hình 1.1-3 Kênh truyền chọn lọc tần số và biến đổi theo thời gian
Hình 1.1.3 mô tả đáp ứng của kênh truyền chọn lọc tần số và biến đổi theo thời gian, khi ta lần lượt phát các xung vuông ra kênh truyền tại những thời điểm khác nhau, tín hiệu thu được có hình dạng khác xung ban đầu và khác nhau khi thời điểm kích xung khác nhau
Trang 17Kênh truyền chọn lọc tần số là kênh truyền có đáp ứng tần số khác nhau, không bằng phẳng trên một dải tần số, do đó tín hiệu tại các tần số khác nhau khi qua kênh truyền
sẽ có sự suy hao và xoay pha khác nhau Một kênh truyền có bị xem là chọn lọc tần số hay không còn tùy thuộc vào băng thông của tín hiệu truyền đi Nếu trong toàn khoảng băng thông của tín hiệu đáp ứng tần số là bằng phẳng, ta nói kênh truyền không chọn lọc tần số, hay kênh truyền phẳng (flat fading channel), ngược lại nếu đáp ứng tần số của kênh truyền không phẳng, không giống nhau trong băng thông tín hiệu, ta nói kênh truyền là kênh truyền chọn lọc tần số Mọi kênh truyền vô tuyến đều không thể có đáp ứng bằng phẳng trong cả dải tần vô tuyến, tuy nhiên kênh truyền có thể xem là phẳng trong một khoảng nhỏ tần số nào đó
Hình 1.1-4 Đáp ứng tần số của kênh truyền
Hình 1.1.4 cho ta thấy kênh truyền sẽ là chọn lọc tần số đối với tín hiệu truyền có băng thông lớn nằm từ 32 MHz đến 96 MHz, tuy nhiên nếu tín hiệu có băng thông nhỏ khoảng 2 MHz thì kênh truyền sẽ là kênh truyền fading phẳng
Vừa rồi ta mới mô tả định tính kênh truyền, bây giờ ta sẽ xét định lượng các thông số của kênh truyền [2]
Trang 18Hình 1.1-5 Tín hiệu tới phía thu theo L đường
Tín hiệu tại máy thu là tổng các thành phần tín hiệu đến từ L đường như hình 1.1.5 (chưa tính đến nhiễu) có dạng :
τ = thời gian trễ có giá trị thực
Tổng quát tín hiệu tới máy thu có dạng sau
) h(t,
* x(t) )
, ( ).
( )
∞
−
d t h t x t
)e h(t, f)
, ( [ )]
, ( ).
, ( [ ) , , ,
(
2 2 1 1
* 2
1 2 1
Trang 19Hàm tự tương quan ACF quá phức tạp (theo 4 biến t1, t2, τ 1, τ 2 ) nên để đơn giản trong phân tích ta giả sử các thành phần phản xạ là dừng theo nghĩa rộng và không tương quan WSSUS (Wide Sense Stationary Uncorrelated Scatter)
WSS: quá trình dừng theo nghĩa rộng tức là ACF chỉ phụ thuộc vào Δt=t2−t1
US: các thành phần phản xạ là độc lập nhau
Khi quá trình là WSSUS ta có hàm tự tương quan ACF:
) ( ).
, ( P ) , ( R ) ,
, , (
Rh t1 t1+ Δtτ1τ1+ Δτ = h Δtτ = h Δtτ1 δ τ1−τ2 (1.7) Với Ph( Δt,τ1) là mật độ phổ công suất chéo trễ (Delay Cross PDF)
Khi Δt = 0 , Ph(τ) = Ph( Δt,τ) được gọi là profile trễ công suất (Power Delay Profile hay Multipath Delay Profile hay Multipath Intensity Profile), mô tả công suất trung bình của tín hiệu sau khi qua kênh truyền Do đó công suất ra của tín hiệu được tính theo công thức
Lấy biến đổi Fourier (1.7) ta được:
τ
τ e π τd t
h
Ta sẽ dùng công thức này để phân loại kênh truyền chọn lọc tần số hay kênh truyền phẳng (Frequency Nonselective Fading), kênh truyền biến đổi nhanh hay biến đổi chậm
Nếu Δt= 0 ta có hàm tương quan ACF phân tán theo tần số, mô tả tương quan giữa các khoảng tần số Δf của kênh truyền
τ
τ e π τd f
∞
∫
= Δ
=
h H
Mọi kênh truyền đều có một khoảng tần số (Δf)C, tại đó tỉ số
) 0 (
) (
Trang 20• Nếu kênh truyền có (Δf)C nhỏ hơn nhiều so với băng thông của tín hiệu được truyền, thì kênh truyền đó được gọi là kênh truyền chọn lọc tần số Tín hiệu truyền qua kênh truyền này sẽ bị méo nghiêm trọng
• Nếu kênh truyền có (Δf)C lớn hơn nhiều so với băng thông của tín hiệu được truyền, thì kênh truyền đó được gọi là kênh truyền không chọn lọc tần
số hay kênh truyền phẳng
Tương tự như Coherence bandwith, hai thông số quan trọng thường được dùng khi xét kênh truyền có chọn lọc tần số hay không người ta thường xét tới thời gian trễ giới hạn trung bình TAEX (Average Excess delay) và thời gian trải trễ hiệu dụng τRMS(RMS delay spread) của kênh truyền [5]:
L k k k AEX
P
P T
L k
k AEX k RMS
P
P T
1
1
2 ) (τ
Với Tk thời gian trễ của bản sao thứ k, Pk là công suất của bản sao thứ k Thông thường kênh truyền là chọn lọc tần số nếu τRMS so sánh được với Tsymbol
Kênh truyền biến đổi nhanh và kênh truyền biến đổi chậm
Kênh truyền vô tuyến sẽ có đáp ứng tần số không đổi theo thời gian nếu như cấu trúc của kênh truyền không đổi theo thời gian Tuy nhiên mọi kênh truyền đều biến đổi theo thời gian, do các vật thể tạo nên kênh truyền luôn luôn biến đổi Hình 1.1.6 cho thấy công suất tín hiệu thu được thay đổi theo thời gian dù tín hiệu phát đi có công suất không đổi tức là kênh truyền đã thay đổi theo thời gian
Tương tự như khái niệm kênh truyền chọn lọc hay không chọn lọc theo tần số, khái niệm kênh truyền chọn lọc thời gian hay không chọn lọc thời gian chỉ mang tính tương đối, nếu kênh truyền không thay đổi trong khoảng thời gian truyền một kí tự Tsymbol ,
Trang 21Nonselective Fading) hay kênh truyền biến đổi chậm (Slow Fading), ngược lại nếu kênh truyền biến đổi trong khoảng thời gian Tsymbol , thì kênh truyền đó được gọi là kênh truyền chọn lọc thời gian (Time Selective Fading), hay kênh truyền biến đổi nhanh (Fast Fading)
t 0
Cường Độ Tín Hiệu
Hình 1.1-6 Kênh truyền thay đổi theo thời gian
Môi trường trong nhà ít thay đổi nên có thể xem là Slow Fading, môi trường ngoài trời thường xuyên thay đổi nên được xem là Fast Fading Trong các cell di động, khi thuê bao di chuyển, sẽ liên tục làm thay đổi vị trí giữa thuê bao và trạm gốc theo thời gian, tức là địa hình liên tục thay đổi Điều này có nghĩa là kênh truyền của ta liên tục thay đổi theo thời gian gây ra hiệu ứng Doppler làm dịch tần sóng mang của máy phát tại máy thu một lượng tần số
c
v f
t +∞∫
∞
Δ
=Δ
h
∞
Δ +
=Δ
-2 H
Trang 22Mọi kênh truyền đều có một khoảng thời gian (Δt)C, tại đó
) 0 (
) (
• Nếu kênh truyền có (Δt)C lớn hơn nhiều so với chiều dài của một ký tự Tsymbolcủa tín hiệu được truyền, thì kênh truyền đó được gọi là kênh truyền không chọn lọc thời gian (time nonselective channel) hay kênh truyền chậm (slow channel)
Kênh truyền Rayleigh và kênh truyền Ricean
Tuỳ theo địa hình kênh truyền mà giữa máy phát và máy thu có thể tồn tại hoặc không tồn tại đường truyền thẳng LOS (Light Of Sight), đường LOS là đường mà ánh sáng
có thể truyền trực tiếp từ máy phát tới máy thu mà không bị cản trở Nếu kênh truyền không tồn tại LOS, bằng thực nghiệm và lý thuyết người ta chứng minh được đường bao tín hiệu truyền qua kênh truyền có phân bố Rayleight nên kênh truyền được gọi là kênh truyền Rayleigh fading Khi này tín hiệu nhận được tại máy thu chỉ là tổng hợp của các thành phần phản xạ, nhiễu xạ và khúc xạ Nếu kênh truyền tồn tại LOS, thì đây
là thành phần chính của tín hiệu tại máy thu, các thành phần không truyền thẳng NLOS (NonLight Of Sight) không đóng vai trò quan trọng, tức là không có ảnh hưởng quá xấu đến tín hiệu thu, khi này đường bao tín hiệu truyền qua kênh truyền có phân
bố Rice nên kênh truyền được gọi là kênh truyền Ricean fading [2]
Ta đã biết tín hiệu tại máy thu có dạng (1.1)
y(t) αx t τi
Các hệ số suy hao αilà các hệ số phức nên có thể viết dưới dạng:
Trang 23Biên độ a(t) = αr(t) +αi (t) (1.16) Góc pha φ(t)=
) (
) (
1
t
t tg
Nếu có rất nhiều bản sao tín hiệu đến từ rất nhiều đường khác nhau tại máy thu, thì ta
có thể áp dụng thuyết giới hạn trung tâm (central limit theorem), khi này có thể xem các hệ số αr (t) và αi (t) là các quá trình ngẫu nhiên Gauss
Nếu αr (t) và αi (t) là các quá trình Gauss có giá trị trung bình bằng 0 thì
• a (t)sẽ có đặc tính thống kê theo hàm phân bố xác suất PDF Rayleigh
phương sai của quá trình Gauss là σ2 = var(αr(t) ) = var(αi (t)) (1.19)
• φ(t)=
) (
) (
1
t
t tg
r
i
α
α
Ta nói kênh truyền là Rayleigh fading.
Nếu αr (t) và αi (t) là các quá trình Gauss có giá trị trung bình khác 0 thì
• a (t)sẽ có đặc tính thống kê theo hàm phân bố xác suất PDF Rice
2 2
2 2 0
α
σ
ασ
αα
A
e
A I p
A2 là công suất của đường LOS của kênh truyền
Ta nói kênh truyền là Ricean fading.
Trang 240 0.2 0.4 0.6
) ( α
p
α
Phân phối Rayleigh
Phân phối Ricean
Ghép kênh theo tần số FDM
Kỹ thuật FDM (Frequency Division Multiplexing)ra đời đầu tiên, một băng thông lớn
sẽ được chia nhỏ thành nhiều băng thông nhỏ hơn không chồng lấn, giữa các khoảng tần số này cần có một khoảng bảo vệ để có thể sử dụng bộ lọc lọc lấy khoảng tần số mong muốn Mỗi kênh dữ liệu sẽ chiếm một tần số với băng thông nhỏ này toàn trục thời gian dù có sử dụng hay không sử dụng, điềy này dẫn tới lãng phí băng thông Đây
là phương thức được sử dụng sớm nhất, lâu nhất, và kém hiệu quả nhất
Ghép kênh theo thời gian TDM
Tiếp theo sau kỹ thuật FDM, kỹ thuật TDM (Time Division Multiplexing) ra đời với hiệu suất sử dụng kênh truyền cao hơn Với TDM trục thời gian được chia thành nhiều khe thời gian Mỗi một kênh dữ liệu sẽ chiếm giữ toàn bộ trục tần số ở những khoảng thời gian nhất định Luồng bit tốc độ thấp của mỗi kênh sẽ được ghép lại thành một
Trang 25luồng bit tốc độ cao duy nhất, và đưa lên kênh truyền Do đó TDM cần sự đồng bộ chính xác để có thể ghép kênh và tách kênh ở nơi phát và thu
Ghép kênh theo mã CDM
Trong kỹ thuật CDM (Code Division Multiplexing) tất cả kênh sẽ sử dụng đồng thời cùng một băng thông và khoảng thời gian, bằng cách sử dụng một tập mã trực giao, mỗi kênh sẽ được gán một mã duy nhất Dữ liệu của cáck kênh trước khi phát đi sẽ được nhân với một mã trải phổ để giãn phổ của tín hiệu ra toàn băng thông, ở phía thu
dữ liệu sẽ được khôi phục bằng cách nhân lại với mã trải phổ tương ứng CDM là một
kỹ thuật ghép kênh khá phức tạp đòi hỏi sự đồng bộ mã trải phổ và kỹ thuật điều khiển công suất chính xác
Ghép kênh theo tần số trực giao OFDM
OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là một kỹ thuật ghép kênh ra đời từ khá lâu, tương tự như kỹ thuật ghép kênh theo tần số FDM, một băng thông lớn
sẽ được chia thành nhiều băng thông nhỏ hơn Trong FDM giữa các băng thông nhỏ này phải có một khoảng tần số bảo vệ, điều này dẫn tới lãng phí băng thông vô ích do các dải bảo vệ này hoàn toàn không chứa đựng tin tức OFDM ra đời đã giải quyết vấn
đề này, bằng cách sử dụng tập tần số trực giao, do đó không cần dải bảo vệ, nên sử dụng hiệu quả và tiết kiệm băng thông hơn hẳn FDM
1.3 Mô Hình Hệ Thống Thông Tin Không Dây
Dựa trên số anten ở phía phát và phía thu, các hệ thống thông tin không dây có thể được phân loại thành 4 hệ thống cơ bản: SISO, SIMO, MISO và MIMO (hình 1.3.1.)
Trang 26Hình 1.3-1 Phân loại hệ thống thông tin không dây
( log2 SNR
Hệ thống SIMO
Hệ thống SIMO sử dụng một anten phát và đa anten thu, máy thu có thể lựa chọn hoặc kết hợp tín hiệu từ các anten thu nhằm tối đa tỷ số tín hiệu trên nhiễu thông qua các giải thuật beamforming hoặc MMRC (Maximal-Ratio Receive Combining) Khi máy thu biết thông tin kênh truyền, dung lượng hệ thống tăng theo hàm logarit của số anten thu, có thể xấp xỉ theo biểu thức sau [4]
) 1
( log2 N SNR
Hệ thống MISO
Hệ thống sử dụng nhiều anten phát và một anten thu được gọi là hệ thống MISO Hệ
Trang 27kỹ thuật này trong chương 3) từ đó cải thiện chất lượng tín hiệu hoặc sử dụng Beamforming để tăng hiệu suất phát và vùng bao phủ Khi máy phát biết được thông tin kênh truyền, dung lượng hệ thống tăng theo hàm Log của số anten phát và có thể được xác định gần đúng theo biểu thức sau [4]
) 1
( log2 N SNR
Hệ thống MIMO
Hệ thống MIMO là hệ thống sử dụng đa anten tại cả nơi phát và nơi thu Hệ thống có thể cung cấp phân tập phát nhờ vào đa anten phát, cung cấp phân tập thu nhờ vào đa anten thu nhằm tăng chất lượng hệ thống hoặc thực hiện Beamforming tại nơi phát và nơi thu để tăng hiệu suất sử dụng công suất, triệt can nhiễu Ngoài ra dung lượng hệ thống có thể được cải thiện đáng kể nhờ vào độ lợi ghép kênh cung cấp bởi kỹ mã hoá thuật không gian-thời gian như V-BLAST Khi thông tin kênh truyền được biết tại cả nơi phát và thu, hệ thống có thể cung cấp độ phân tập cực đại và độ lợi ghép kênh cực đại, dung lượng hệ thống trong trường hợp đạt được phân tập cực đại có thể xác định theo biểu thức sau [4]
) 1
( log2 N N SNR
Dung lượng hệ thống trong trường hợp đạt được độ lợi ghép kênh cực đại có thể xác định xấp xỉ theo biểu thức sau
) 1
( log ) ,
Với các ưu điểm về hiệu suất, triệt can nhiễu, dung lượng và chất lượng hệ thống MIMO đang được tích cực nghiên cứu để ứng dụng vào các hệ thống thông tin tương lai Tuy nhiên hệ thống MIMO không có khả năng chống lại fading chọn lọc tần số, vì vậy kỹ thuật kết hợp giữa MIMO và OFDM cũng đang được tích cực nghiên cứu trong các chuẩn thông tin không dây như IEEE 802.11n (WLAN), IEEE 802.16e (WIMAX)
1.4 Mã Hóa Kênh Truyền
Để kiểm soát được độ tin cậy của thông tin khi truyền qua môi trường không dây, mã hóa kênh truyền được sử dụng để phát hiện và sửa các lỗi sai, có hai phương thức mã
Trang 28hóa kiếm soát sai cơ bản phương thức phát hiện sai và truyền lại ARQ (Automatic repeat-request) và phương thức phát hiện và sửa sai FEC (Forward error correction) ARQ là phương thức kiểm soát sai có khả năng phát hiện lỗi sai và yêu cầu phía phát truyền lại cho tới khi nhận được thông tin đúng, ARQ họat động dựa trên việc xác nhận ACK (Acknowledgement) và định thì (Timer) Có ba phương thức ARQ cơ bản
là Stop-and-wait ARQ, Go-Back-N ARQ, và Selective Repeat ARQ Ngoài ra còn có một biến thể của ARQ là Hybrid-ARQ Trong ARQ chỉ có các bit phát hiện sai được thêm vào thông tin gốc, trong Hybird-ARQ các bit sửa sai FEC cũng được thêm vào cùng với các bit phát hiện sai Dữ liệu mã hóa phía thu nhận được sẽ được giải mã và sửa sai, sau đó phía thu sẽ kiểm tra các bit phát hiện sai Nếu kênh truyền sau thông tin sau khi giải mã vẫn còn bị sai, phía thu loại bỏ dữ liệu thu được và yêu cầu phía phát truyền lại
Trong phương thức sửa sai thuận FEC, phía phát sẽ thực hiện mã hóa dữ liệu, chèn thêm các thông tin dư thừa (Redanduncy) vào để phía thu có thể phát hiện và sửa sai tất cả các lỗi có thể Dựa trên cách thức chèn các thông tin dư thừa các phương thức
mã hóa sửa sai FEC được chia là hai loại là mã khối (Block Code) và mã chập (Convolutional Code) Trong khi mã khối mã hóa từng khối thông tin độc lập, mã chập
mã hóa từng từng bit hoặc khối thông tin dựa trên bit hay khối thông tin và trạng thái hiện tại của bộ mã Gần đây ranh giới giữa mã khối và mã chập thu ngày càng phai nhạt, đặc biệt sau khi những kiến thức về Trellis cho mã khối và kết thức Trellis cho
mã chập được đưa ra
Dựa trên giải thuật giải mã mềm và giải mã lặp một số loại mã mới có chất lượng mã hóa tốt hơn đã được phát minh tiểu biểu là LDPC (Gallager1963 [6]), Turbo (Berrou1993 [7]) hay còn gọi là mã kết nối song song, Block Product Code (Lodge
1993 [8]), mã kết nối nối tiếp (Benedetto1996 [9]) Mã Turbo, cơ sở cho nguyên lý giải
mã lặp, với chất lượng cận tối ưu sẽ được tìm hiểu sâu hơn trong chương 4
Trang 29Chương 2 Kỹ Thuật OFDM
1.1.1 Sự phát triển của OFDM
Kỹ thuật ghép kênh theo tần số FDM
Kỹ thuật ghép kênh theo tần số FDM (Frequency Division Multiplexing), hình 2.1.1,
đã được sử dụng một thời gian dài nhằm ghép nhiều kênh tín hiệu để truyền qua một đường dây điện thoại Mỗi kênh được xác định bằng một tần số trung tâm và các kênh được phân cách bởi các dải bảo vệ nhằm đảm bảo phổ của mỗi kênh không chồng lấn lên nhau Dải bảo vệ này là nguyên nhân dẫn tới việc sử dụng không hiệu quả băng thông trong FDM
Hình 1.1-1 FDM truyền thống Truyền dẫn đa sóng mang
Truyền dẫn đa sóng mang MC (Multicarrier Communication) là một dạng FDM,
nhưng được dùng cho một luồng dữ liệu phát và một luồng dữ liệu thu tương ứng MC không được dùng để ghép kênh các tín hiệu khác nhau như FDM, mà được dùng để chia nhỏ một luồng dữ liệu thành các luồng dữ liệu song song Dạng MC đơn giản nhất
Trang 30chia luồng dữ liệu vào thành N luồng tín hiệu nhỏ để truyền qua N kênh truyền con trực giao (hình 2.1.2) Sau đó, N luồng này được điều chế tại N tần số sóng mang khác nhau rồi được ghép kênh và đưa ra kênh truyền Ở phía thu thì làm ngược lại phân kênh, giải điều chế, và ghép các luồng tín hiệu song song thành một luồng duy nhất như ban đầu N được chọn đủ lớn sao cho độ rộng một symbol lớn hơn nhiều trải trễ của kênh truyền hoặc băng thông từng luồng nhỏ hơn coherence bandwidth của kênh
truyền, nhằm đảm bảo các luồng con không bị ISI nghiêm trọng
s bit N
M
/
s Mbit /
Hình 1.1-2 Hệ thống thông tin đa sóng mang MC
Kỹ thuật ghép kênh theo tần số trực giao OFDM
MC là cơ sở của OFDM, điểm khác biệt đó là OFDM sử dụng tập các sóng mang trực giao nhau Tính trực giao có ý nghĩa là các tín hiệu được điều chế sẽ hoàn toàn độc lập với nhau Tính trực giao đạt được do các sóng mang được đặt chính xác tại các vị trí null của các phổ tín hiệu đã điều chế, điều này cho phép phổ của các tín hiệu có thể chồng lấn lên nhau tức là hoàn toàn không cần dải bảo vệ, nên tiết kiệm băng thông đáng kể so với FDM truyền thống [10] Hình 2.1.3 và 2.1.4 cho ta thấy ưu thế của OFDM trong việc sử dụng hiệu quả băng thông
Mặc dù OFDM được phát minh từ những năm 1950, nhưng hệ thống không thể hiện thực vào thời điểm đó, do việc điều chế dữ liệu lên các sóng mang một cách chính xác, cũng như việc tách các sóng mang phụ quá phức tạp, các thiết bị bán dẫn phục vụ cho việc hiện thực hệ thống chưa phát triển Tuy nhiên sau 20 năm được phát minh, kỹ thuật OFDM đã có thể dễ dàng hiện thực với chi phí rẻ và được ứng dụng rộng rãi nhờ vào sự phát triển của phép biến đổi Fourier nhanh FFT và IFFT Cũng giống như kỹ thuật CDM, kỹ thuật OFDM được ứng dụng đầu tiên trong lĩnh vực thông tin quân sự Đến những năm 1980 kỹ thuật OFDM được nghiên cứu nhằm ứng dụng trong modem
Trang 31Hình 1.1-3 Băng thông được sử dụng hiệu quả trong OFDM
Hình 1.1-4 Các sóng mang con chồng lấn nhau trong OFDM
Đến những năm 1990 OFDM được ứng dụng trong truyền dẫn thông tin băng rộng như HDSL, ADSL, VHDSL sau đó OFDM được ứng dụng rộng rãi trong phát thanh số DAB và truyền hình số DVB Những năm gần đây OFDM đã sử dụng trong các chuẩn truyền dẫn mạng vô tuyến 802 của IEEE và tiếp tục được nghiên cứu ứng dụng trong chuẩn đi động 3.75G và 4G
1.1.2 Ưu điểm và khuyết điểm của OFDM
Ưu điểm
Kỹ thuật OFDM có nhiều lợi ích mà các kỹ thuật ghép kênh không có được OFDM cho phép thông tin tốc độ cao bằng cách chia kênh truyền fading chọn lọc tần số thành các kênh truyền con chỉ chịu fading phẳng Nhờ việc sử dụng tập tần số sóng mang trực giao nên các sóng mang nên hiện tượng nhiễu liên sóng mang ICI có thể được loại
bỏ, do các sóng mang phụ trực giao nhau nên các sóng mang này có thể chồng lấn lên
Trang 32nhau mà phía thu vẫn có thể tách ra được dẫn đến hiệu quả sử dụng băng thông hệ thống rất hiệu quả Khi sử dụng khoảng bảo vệ có tính chất cyclic prefix lớn hơn trải trễ lớn nhất của kênh truyền đa đường thì hiện tượng nhiễu xuyên ký tự ISI sẽ được loại bỏ hoàn toàn Nhờ vào khoảng bảo vệ có tính chất cyclic prefix nên hệ thống sử dụng kỹ thuật OFDM chỉ cần bộ cân bằng miền tần số khá đơn giản IFFT và FFT giúp giảm thiệu số bộ dao động cũng như giảm số bộ điều chế và giải điều chế giúp hệ thống giảm được độ phức tạp và chi phí hiện thực, hơn nữa tín hiệu dược điều chế và giải điều chế đơn giản, hiệu quả hơn nhờ vào FFT và IFFT
Khuyết điểm
OFDM là một kỹ thuật truyền dẫn đa sóng mang nên nhươc điểm chính của kỹ thuật này là tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình PAPR (Peak-to-Average Power Ratio) lớn Tín hiệu OFDM là tổng hợp tín hiệu từ các sóng mang phụ, nên khi các sóng mang phụ đồng pha, tín hiệu OFDM sẽ xuất hiện đỉnh rất lớn khiến cho PAPR lớn Điều này khiến cho việc sử dụng không hiệu quả bộ khuyếch đại cống suất lớn HPA (high-power amplifier) Có nhiều phương pháp giúp giảm PAPR, một số phương pháp được trình bày trong [11] Một nhược điểm khác của OFDM là rất nhạy với lệch tần số, khi hiệu ứng dịch tần Doppler xảy ra tần số sóng mang trung tâm sẽ bị lệch, dẫn đến bộ FFT không lấy mẫu đúng tại đỉnh các sóng mang, dẫn tới sai lỗi khi giải điều chế các symbol
1.2 Nguyên Lý Của Kỹ Thuật OFDM
Trong hệ thống MC, nhằm thoả mãn tính trực giao ta sử dụng N tone có dạng Re(Ae j( 2 πk t+ ϕ )) những sóng mang (tone) này có tần số f k =kΔf cách đều nhau một khoảng Δf = 1 Hình 2.2.1 cho ta thấy dạng sóng của 3 tín hiệu sin trực giao
Trang 33Hình 1.2-1 Ba tín hiệu sin trực giao
Ví dụ hệ thống sử dụng 3 sóng mang có tần số kΔf k=1,2,3 tín hiệu trong khoảng thời gian T có dạng:
xsymbol(t)= ( )[sin( ft) sin( 2 ft) sin( 3 ft) sin( 4 ft)]
− Δ
[ 2
1
* ) (
k
f k f f k f j fT
T
k
Δ +
− Δ
Tín hiệu sau điều chế là tổng của tất cả các sóng mang bị điều chế, băng thông của tín hiệu sẽ tỉ lệ với tần số sóng mang lớn nhất
f
Nhờ tính trực giao của các sóng mang trong khoảng thời gian T mà phía thu có thể tách các tin hiệu tương ứng với mỗi sóng mang này dễ dàng
Trang 34Bộ chuyển đổi nối tiếp-song song S/P và P/S
Theo Shanon tốc độ dữ liệu cao nhất cho một kênh truyền chỉ có nhiễu trắng AWGN (không có fading) là:
) 1 ( log2
S B
Với B là băng thông của kênh truyền [Hz]
S/N là tỉ số tín hiệu trên nhiễu của kênh truyền
Vì vậy muốn truyền dữ liệu với tốc độ cao hơn Cmax ta phải chia nhỏ luồng dữ liệu tốc
độ cao thành các luồng dữ liệu tốc độ thấp hơn Cmax bằng cách sử dụng bộ chuyển đổi nối tiếp sang song song Serial/Parallel
Tức là chia luồng dữ liệu vào thành từng frame nhỏ có chiều dài kxb bit k≤N, với b là
số bit trong mô hình điều chế số, N số sóng mang k, N sẽ được chọn sao cho các luồng dữ liệu song song có tốc độ đủ thấp, để băng thông tương ứng đủ hẹp, sao cho
Trang 35hàm truyền trong khoảng băng thông đó có thể xem là phẳng Bằng cách sử dụng bộ S/P ta đã chuyển kênh truyền từ fading chọn lọc tần số thành kênh truyền flat fading
Hình 2.2.3 cho thấy tác dụng chuyển đổi của bộ chuyển đổi từ nối tiếp sang song song
và ngược lại từ song song sang nối tiếp
Từng symbol b bit sẽ được đưa vào bộ mapper (hình 2.2.4), mục đích là để nâng cao
dung lượng kênh truyền Một symbol b bit sẽ tương ứng một trong M=2b trạng thái hay một vị trí trong constellation (giản đồ chòm sao)
• BPSK sử dụng symbol 1 bit, bit 0 hoặc 1 sẽ xác định trạng thái pha 0o hoặc
180o, tốc độ Baud hay tốc độ chuỗi sẽ bằng tốc độ bit Baud=Rb
• QPSK sử dụng symbol 2 bit (Dibit), Baud=Rb/2
• 8-PSK hay 8-QAM sử dụng symbol 3 bit (Tribit), Baud=Rb/3
• 16-PSK hay 16-QAM sử dụng symbol 4 bit (Quabit), Baud=Rb/4
Số bit được truyền trong một symbol tăng lên (M tăng lên), thì hiệu quả băng thông
b M B
Trang 36Nyquist đã đưa ra công thức dung lượng kênh tối đa trong môi trường không nhiễu:
hề đơn giản một chút nào
~ ,
~
−
N
X X
k
kn N j
f n N
Trang 37[x0 ,x1 , L ,x N−1] chính là các mẫu rời rạc của tín hiệu OFDM x(t) trong miền thời gian
Phía thu làm ngược lại so với phía phát, phép biến đổi FFT được áp dụng cho symbol
~ ,
~
−
N
X X
N 2 j n
Lý tưởng thì dữ liệu phía thu sẽ giống dữ liệu phía phát : X~k =X k
Bộ Guard Interval Insertion và Guard Interval Removal
x~
Hình 1.2-6 Bộ Guard Interval Insertion và Guard Interval Removal
Hai nguồn nhiễu giao thoa (interference) thường thấy trong các hệ thống vô tuyến số, cũng như trong hệ thống OFDM là ISI và ICI
• ISI (Intersymbol interference): nhiễu giao thoa liên kí tự, được định nghĩa là xuyên nhiễu (crosstalk) giữa các symbol trong khoảng thời gian Tsymbol của các frame FFT liên tiếp (trong miền thời gian)
• ICI (Inter-carrier interference): nhiễu giao thoa liên sóng mang, được định nghĩa là xuyên nhiễu (crosstalk) giữa các kênh sóng mang phụ (subchannels) của cùng một frame FFT (trong miền tần số)
Nhiễu ICI được loại bỏ hoàn toàn nhờ sử dụng tập tần số trực giao làm tập tần số của các kênh phụ Nhiễu ISI sẽ gần như được loại bỏ hoàn toàn nếu ta sử dụng số lượng sóng mang N đủ lớn, khi đó băng thông của mỗi kênh sẽ đủ nhỏ so với coherence bandwith, tức là độ rộng một symbol ts sẽ lớn hơn trải trễ của kênh truyền Tuy nhiên
do độ phức tạp của phép biến đổi FFT tăng khi N tăng, nên N phải được chọn tối ưu,
bộ Guard Interval Insertion (hình 2.2.6) được sử dụng nhằm kéo dài độ rộng symbol ts
mà vẫn giữ nguyên số sóng mang Bộ Guard Interval Insertion sẽ chèn thêm một
Trang 38khoảng bảo vệ ΔG (Guard Interval) gồm μ mẫu vào mỗi symbol, khi này độ rộng một symbol sẽ là
s G
Hình 1.2-7 Đáp ứng xung của kênh truyền frequency selective fading
a) Không có khoảng bảo vệ
Trang 39Hình 2.2.8a cho ta thấy tín hiệu không chèn thêm khoảng bảo vệ ΔG nên tín hiệu trễ
từ symbol i-1, lấn sang symbol i gây nên ISI Hình 2.2.8b, tín hiệu được chèn khoảng bảo vệ rỗng ΔG đủ lớn so với trải trễ hiệu dụng τRMS của kênh truyền thì nhiễu ISI sẽ được loại bỏ Tuy nhiên khoảng bảo vệ rỗng ΔG sẽ tạo gây nên sự thay đổi đột ngột của tín hiệu sẽ làm bề rộng phổ của kênh truyền tăng lên làm mất đi tính trực giao Do
đó trong thực tế khoảng bảo vệ ΔG có tính chất cyclic prefix (CP), tức là một “phần cuối” tín hiệu của chính symbol được chèn khoảng bảo vệ sẽ được sao chép và đưa lên phía trước của symbol làm khoảng bảo vệ Hình 2.2.8c, tín hiệu được chèn khoảng bảo
vệ ΔG có tính chất cyclic prefix nhằm duy trì tính trực giao do bộ IFFT tạo ra Nếu chiều dài μ được chèn vào symbol là
s
Symbol sn sẽ được đưa vào bộ D/A để tái tạo tín hiệu thời gian s(t)
Giả sử kênh truyền có đáp ứng xung c(t), tín hiệu tại phía thu sẽ là
Trang 40*)()(t x t c t
Ký hiệu c n =[c1,c2, Lcμ] và r n =[r0 ,r1 , L ,r N+μ−1] là các mẫu rời rạc khi lấy mẫu c(t) và
r(t) tại các thời điểm
N
t
n s , r n=[r0 ,r1 , L ,r N+μ−1] là kết quả của phép chập giữa cn và sn
Bộ Guard Interval Removal ở phía thu sẽ loại bỏ μ mẫu đầu tiên bị ISI của rn, thu được symbol [~0,~1, ,~ 1]
−
N
x x
x L Sau đó tín hiệu số rời rạc này sẽ được đưa vào bộ FFT, để lấy lại chuỗi dữ liệu ban đầu
Băng thông OFDM [2]
Tốc độ symbol của hệ thống OFDM sử dụng N sóng mang:
OFDM
T
N T
B
) 1 (
1 2
α
−
− +
1 1
1
) 1
1 2 ( )
1 (
2 ) 1 (
1 2
G G
s
G s
s G s
s G s
OFDM
R T
N
N T
N T
N T
T
N T
B
αα
αα
≈
− +
≈
−
− +
Hình 1.2-9 Bộ D/A và lọc thông thấp và bộ A/D
Chuỗi symbol x n sau khi được chèn khoảng bảo vệ ΔG cho chuỗi symbol s n, sẽ được đưa vào bộ biến đổi từ số sang tương tự D/A và bộ lọc thông thấp (hình 2.2.9) tạo ra