1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược phát triển mạng xã hội cho doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại việt nam

180 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích hình thành một chiến lược phát triển cho các website mạng xã hội trong nước đã ra đời và sẽ ra đời, nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng chiến lược phát triển mạng xã

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ZáY

TRẦN ĐÌNH ĐÔNG

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN MẠNG XÃ HỘI CHO DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2009

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học :….Tiến sĩ Nguyễn Đức Trí

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

1 TS Võ Văn Huy (Chủ tịch)

2 TS Nguyễn Quỳnh Mai (Thư ký)

3 TS Nguyễn Thanh Bình (GVPB 1)

4 PGS.TS Nguyễn Thống (GVPB 2)

5 TS Nguyễn Đức Trí (Ủy viên)

6 TS Võ Thị Ngọc Châu (Ủy viên)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành

sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành

Trang 3

TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp.HCM, ngày 10 tháng 07 năm 2009

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: ………….Trần Đình Đông Phái: …… Nam

Ngày, tháng, năm sinh:…….20/07/1980 Nơi sinh: …Bình Định

Chuyên ngành: ………Hệ thống thông tin quản lý MSHV:… 03207087

I- TÊN ĐỀ TÀI:

……….Xây dựng chiến lược phát triển mạng xã hội cho doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Xác định các vấn đề chính trong xây dựng chiến lược phát triển mạng xã hội trên nền tảng Web 2.0 cho các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam - Hình thành nên chiến lược phát triển chung về mạng xã hội cho các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam là mục tiêu chính và lớn nhất của nghiên cứu này

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề tài):… 02/02/2009

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:…….10/07/2009

V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên):

……… Tiến sĩ Nguyễn Đức Trí

Tiến sĩ Nguyễn Đức Trí

(Ghi chú: Học viên phải đóng tờ nhiệm vụ này vào trang đầu tiên của tập thuyết minh LV)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Đức Trí, cán bộ

hướng dẫn, người đã nhiệt tình hướng dẫn và có những góp ý sâu sắc cho nghiên

cứu của tác giả

Tác giả rất cảm kích và chân thành cảm ơn các ý kiến phản biện, đóng góp của

các thầy cô trong hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ (Hội đồng 1 – Ngành HTTTQL)

ngày 05/09/2009

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô, cán bộ của khoa Quản Lý Công

Nghiệp và Phòng Đào Tạo Sau Đại Học – Trường Đại Học Bách Khoa đã giúp đỡ

tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường và thực hiện luận văn này

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn học cùng khóa và sự hỗ trợ phỏng vấn

chuyên gia của bạn bè, đồng nghiệp, đối tác trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, hậu phương vững chắc giúp tác giả tự tin học

tập và hoàn thành luận văn này

Tp.HCM, ngày 18 tháng 09 năm 2009

Người thực hiện

Trần Đình Đông

Trang 5

LỜI CAM KẾT

“Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự

hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Đức Trí Mọi trích dẫn hay tham khảo đều được

ghi chú rõ ràng và đầy đủ”

Người viết

Trần Đình Đông

Trang 6

GIỚI THIỆU VÀ TÓM TẮT

Tháng 10/2004, khi khái niệm Web 2.0 lần đầu tiên được đưa ra công chúng bởi

Dale Dougherty tại hội nghị Web 2.0 lần 1 do OReilly Media và MediaLive

International tổ chức, thế giới mới có được một cái tên đơn giản đại diện cho những

thay đổi lớn lao đang diễn ra trong ngành công nghiệp máy tính lúc bấy giờ

Khi mới xuất hiện, Web 2.0 được chú trọng yếu tố công nghệ, nhấn mạnh nền

tảng ứng dụng Nhưng một năm sau đó, tại hội nghị Web 2.0 lần 2, Web 2.0 được

nhấn mạnh đến tính chất sâu xa hơn – yếu tố cộng đồng

Công nghệ chỉ là “bề nổi” của Web 2.0, chính cộng đồng người dùng mới là yếu

tố nền tảng tạo nên một thế hệ Web mới Người dùng, từ việc chỉ duyệt và xem web,

nay đã có thể tham gia tạo Web nhờ vào sự hỗ trợ của công nghệ

Web 2.0 không phải là một phát minh hoàn toàn mới của ai đó mà là sự phát triển

từ Web hiện có (gọi là thế hệ Web 1.0) Web 2.0 vẫn là Web như chúng ta dùng từ

trước đến nay, nhưng giờ đây, với sự hỗ trợ của công nghệ, chúng ta làm việc với

Web theo cách khác Chúng ta, người dùng, được phép tương tác nhiều hơn đối với

nội dung Web

Web 2.0 được định nghĩa trong thời gian mà dịch vụ mạng xã hội (social

networking services, từ đây gọi tắt là mạng xã hội, không phải là social networks –

mạng xã hội thực tế đời thường) bắt đầu được hình thành Web 2.0 và mạng xã hội

là hai thuật ngữ đi song song với nhau và hỗ trợ cho nhau Mạng xã hội đang trở

thành một xu hướng phát triển mạnh mẽ trong thời đại Internet Mạng xã hội chính

là các “tổ chức” (ảo) có số lượng thành viên lớn nhất trên thế giới Doanh thu hàng

năm của MySpace and Facebook (hai mạng xã hội lớn nhất thế giới) lên đến hàng

trăm triệu đô la

Tại Việt Nam, Yahoo! 360 chính là một dạng dịch vụ mạng xã hội và có số thành

viên lớn nhất do sự phổ biến của Yahoo tại Việt Nam thông qua Yahoo!Messenger,

nhưng đây mới chỉ là giai đoạn đầu của sự phát triển mạng xã hội tại Việt Nam Khi

Cyvee, Cyworld, Yume, Yobanbe, Tamtay, Guongmat…chính thức trở thành những

website mạng xã hội thì cuộc chiến phát triển “mạng xã hội” trong nước đã thật sự

nóng lên

Với mục đích hình thành một chiến lược phát triển cho các website mạng xã hội

trong nước (đã ra đời và sẽ ra đời), nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng

chiến lược phát triển mạng xã hội có dựa trên nền tảng Web 2.0 tại Việt Nam

Trước tiên, Chương I sẽ giới thiệu phần hình thành đề tài nghiên cứu và mục tiêu,

phạm vi, cũng như ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Chương II sẽ là các phân tích về cơ sở lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu Giới

thiệu về chiến lược, khung thức chiến lược Web 2.0 và các cơ sở lý thuyết chính

được sử dụng trong quá trình hoạch định chiến lược Web 2.0: hành vi thông tin của

Trang 7

người dùng, sự muốn thể hiện của người dùng và sự ảnh hưởng của các yếu tố nhân

khẩu học và tâm lý xã hội lên hành vi của người dùng

Phần cuối của Chương này là phương pháp nghiên cứu, sau khi thu thập đầy đủ

dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích định tính dữ liệu dựa trên cơ sở lý

thuyết đã trình bày Quá trình phân tích dữ liệu bao gồm:

Chương III: Phân tích công nghệ và dịch vụ của Web 2.0 và ứng dụng của nó trên

các mạng xã hội hàng đầu trên thế giới (Facebook, MySpace, Orkut, Hi5…)

Phần tiếp theo trong Chương III là Phân tích nguồn lực vĩ mô để phát triển mạng

xã hội tại Việt Nam, bao gồm: cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (đặc biệt tập trung

khía cạnh công nghệ của Web 2.0 và mạng xã hội) và nhân lực

Quá trình hoạch định chiến lược sẽ được bắt đầu trong Chương III này: Khởi đầu

chiến lược bằng phân tích thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, phân tích

SWOT, xác định Tầm nhìn, Sứ mệnh, Năng lực cạnh tranh cốt lõi, Mô hình kinh

doanh

Để kết hợp chiến lược Web 2.0 vào chiến lược phát triển mạng xã hội chung cho

các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam, một kế hoạch Phỏng vấn

chuyên gia sẽ được tiến hành ở Chương IV

Trong Chương V, Hai nghiên cứu tình huống (case study) để đánh giá chiến lược

phát triển đã hình thành ở Chương III sẽ được thực hiện cho hai mạng xã hội tại

Việt Nam: Caravat.com được sáng lập tại Việt Nam dành cho giới trí thức cao cấp

và mạng xã hội dành cho lứa tuổi teen do SK Communications của Hàn Quốc đầu

tư tại Việt Nam: Cyworld.vn

Nội dung quan trọng khác được thực hiện ở Chương VI đó là xác định các nội

dung chủ đạo sau khi hình thành chiến lược: Định hình chiến lược, Triển khai chiến

lược và Thẩm định chiến lược

Chương VII, phần Kết luận và Kiến nghị, sẽ đúc kết chiến lược phát triển mạng

xã hội cho doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam dựa vào kết quả phân

tích tình huống ở các chương trước đó, cũng như đánh giá mức độ thành công của

đề tài và các hạn chế cũng như kiến nghị hướng phát triển sâu cho nghiên cứu này

Sau cùng là Tài liệu tham khảo và các Phụ lục Bảng câu hỏi, Phân tích dữ liệu và

Tiến độ thực hiện đề tài

Từ khóa: Web 2.0, mạng xã hội, chiến lược, doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến,

Việt Nam, người dùng, lĩnh vực giá trị, chiến lược Web, công nghệ, Caravat.com,

Cyworld.vn

Trang 8

PREFACE AND ABSTRACT

In October 2004, the term “Web 2.0” was first publicly spoken by Dale Dougherty

at 1st Web 2.0 Conference held by O’Reily Media and MediaLive International The

term was a simple phrase to represent the huge changes happening around the world

at that time

At the beginning time of the term, Web 2.0 was used in terms of technology,

especially focusing on application platform A year after, Web 2.0 stood for its

exclusive characteristic: community or sociality

Technology is only the “front-end” of Web 2.0 The user communities are the most

important factor making a new Web generation Users only had the right to browse

and see Web before Web 2.0 sites were public Now, they not only can create Web

content but also give some applications to the sites based on an open API and some

special technologies

Web 2.0 is not a pure invention of someone rather than a development from exist

Web known as Web 1.0 Web 2.0 is still Web we have used so far, but thanks to

technological supports; we act with the Web in different ways We, Web users, are

allowed to more interact with Web contents

Web 2.0 was coined when social networking services were being formed Social

networking services and Web 2.0 are the terms which go hand-in-hand and support

together Social networking services are huge trends in the age of Internet Social

networking communities are online organizations which got the biggest number of

members The annual revenues of Facebook and Myspace, the largest social

networking services in the world, reach hundred of million dollars

In Vietnam, Yahoo! 360 is a type of social working services and it dedicates to

bloggers Yahoo! 360 became the largest Vietnamese blogger community thanks to

the early presence and popularity of Yahoo! Mail and Yahoo! Messenger in

Vietnam The appearances of Cyvee, Cyworld, Yume, Yobanbe, Tamtay,

Guongmat, etc warm the social networking service war up

With the aim of setting up a general development strategy of social networking

service sites for dot.com companies in Vietnam, my thesis focuses on building a

general strategy of developing social networing services a-little-based on Web 2.0

in Vietnam

First of all, Chapter I is going to introduce the formulation of the paper and its

objectives, scope and practical significance as well

Next, Chapter II shows the theoretics of the thesis It introduces what is strategy,

Web 2.0 webstrategy framework and the main theories are applied in the thesis,

such as, information behavior of users, want-to-show activities of them and the

impacts of demographic and social-psychological factors on users’ behaviors

Trang 9

Continually, the last part of this chappter is the research methodology After

acquiring the secondary data, the research is started by qualitatively analyzing that

data in the boundary of theoretical fundamentals The progress of data qualitative

analysis includes:

The next Chapter III is aimed to analyze the technologies and services of the

world-leading social networking sites, such as, Facebook, Myspace, Orkut , Hi5, etc,

This chapter also comes with the purpose of giving the perspective on Vietnam

macro resources of developing social networking services regarding to information

technology infrastructure, Web 2.0 technology and human resources

The strategy planning is going to begin from this chapter which contains Strategy

Initiation parts analyzing target market, target customer, SWOT analysis and

indentifying Vision, Mission, Core Competence and Business Model

To align the Web 2.0 strategy with the general business strategy of dot.com

companies in Vietnam based on the organizational value disciplines, an

expert-interviewing plan is implemented in Chapter IV

Based on the strategy initiated in Chapter III, two case studies are done in Chapter

V One is an analysis on Caravat.com, an exclusive site for business leaders and

experts in Vietnam The other is carried out by doing research on Cyworld.vn which

was targeted to teen generation and established by Korean SK Communications

A quite important part of thesis is Chapter VI, to indentify other contents of the

strategy which follow the Strategy Initiation phase, including Strategy Formulation,

Strategy Implementation and Strategy Assessment

The last Chapter VII shows the finally-refined strategy relied on the results of

preceding chapters It’s also aimed to show the parts of conclusion, review of the

thesis and the proposal for intensive and expanded researchs derived from the thesis

The reference comes before some appendices which are at the end of the paper

Those are the questionnaire, the data analysis and the schedule of doing thesis

Keywords: Web 2.0, social networking services, strategy, dot.com company,

Vietnam, users, value disciplines, Webstrategy, technology, Caravat.com,

Cyworld.vn

Trang 10

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ ii

LỜI CẢM ƠN iii

LỜI CAM KẾT iv

GIỚI THIỆU VÀ TÓM TẮT v

PREFACE AND ABSTRACT vii

DANH SÁCH HÌNH VẼ xiii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU xiv

Chương I GIỚI THIỆU 1

I.1 Giới thiệu Web 2.0 và mạng xã hội 1

I.1.1 Web 2.0 1

I.1.2 Mạng xã hội 4

I.1.3 Sự phát triển mạng xã hội tại Việt Nam 5

I.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 6

I.2.1 Mục tiêu 6

I.2.2 Phạm vi 7

I.3 Ý nghĩa thực tiễn 8

Chương II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

II.1 Chiến lược 9

II.1.1 Khái niệm 9

II.1.2 Chiến lược và Internet 9

II.2 Quy trình hoạch định chiến lược 14

II.2.1 Quy trình hoạch định chiến lược tổng thể 14

II.2.2 Khung thức hoạch định chiến lược Web 2.0 18

II.3 Các cơ sở lý thuyết trọng tâm trong tiến trình hoạch định chiến lược 20

II.3.1 Phân tích SWOT 21

II.3.2 Mô hình kinh doanh của mạng xã hội dựa trên Web 2.0 22

II.3.2.1 Hệ thống tạo giá trị 22

II.3.2.2 Hệ thống tạo giá trị trong pre-Web 23

II.3.2.3 Hệ thống tạo giá trị trong Web 1.0 23

II.3.2.4 Hệ thống tạo giá trị trong Web 2.0 23

II.3.3 Phân tích người dùng của mạng xã hội 24

II.3.3.1 Hành vi thông tin của người dùng 24

II.3.3.2 Sự muốn thể hiện của người dùng Web 2.0 27

II.3.3.3 Sự tác động của yếu tố nhân khẩu học và tâm lý xã hội lên người dùng Web 2.0 29

II.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

II.4.1 Thiết kế nghiên cứu 29

Trang 11

II.4.2 Tổng quan phương pháp nghiên cứu 29

IV.2 Các nội dung sẽ thực hiện khi phân tích định tính dữ liệu thứ cấp thu thập được 31

Chương III KHỞI ĐẦU CHIẾN LƯỢC 33

III.1 Tổng quan công nghệ Web 2.0 và ứng dụng trên mạng xã hội 33

III.2 Công nghệ phát triển Web của các mạng xã hội tiêu biểu trên thế giới 35

III.3 Dịch vụ Web 2.0 và ứng dụng trên mạng xã hội 38

III.4 Cấu trúc xã hội của mạng xã hội 39

III.5 Hạ tầng Internet 40

III.6 Công nghệ Web 2.0 tại Việt Nam 43

III.7 Nhân lực công nghệ thông tin tại Việt Nam 44

III.8 Phân tích thị trường mục tiêu cho mạng xã hội tại Việt Nam 47

III.8.1 Thị trường mục tiêu 47

III.8.2 Mạng xã hội di động thế giới 50

III.8.3 Tiềm năng thị trường mạng xã hội di động tại Việt Nam 51

III.9 Khách hàng mục tiêu cho mạng xã hội tại Việt Nam 53

III.9.1 Người dùng mạng xã hội 53

III.9.2 Người sử dụng Internet Việt Nam 55

III.9.3 Khách hàng mục tiêu 56

III.10 Năng lực cạnh tranh cốt lõi (Core Competences) 58

III.11 Phân tích SWOT 59

III.12 Mô hình kinh doanh (Business Models) 61

III.12.1 Luận cứ giá trị 62

III.12.2 Kênh phân phối 64

III.12.3 Mô hình kinh doanh (phân tích khía cạnh doanh thu) trên Internet 65

III.13 Tổng hợp khởi đầu chiến lược 67

Chương IV PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA 71

IV.1 Mục đích 71

IV.2 Đối tượng 71

IV.3 Nội dung 72

IV.3.1 Chiến lược Web 72

IV.3.2 Các nguyên lý của Web 2.0 72

IV.3.3 Các nguyên tắc giá trị của tổ chức 74

IV.4 Phương pháp 75

IV.5 Kết quả 78

IV.5.1 Kết quả phân tích dữ liệu 78

IV.5.2 Khung thức phân tích để đúc kết chiến lược web 84

IV.6 Chiến lược Web được đề xuất 87

Trang 12

Chương V PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG 89

V.1 Caravat.com 89

V.1.1 Tổng quan 89

V.1.2 Người dùng 89

V.1.3 Phân tích chiến lược hiện tại 94

V.1.3.1 Sứ mạng 94

V.1.3.2 Tầm nhìn 95

V.1.3.3 Năng lực cạnh tranh cốt lõi 95

V.1.3.4 Phân tích SWOT 96

V.1.3.4.1 Điểm mạnh 96

V.1.3.4.2 Điểm yếu 97

V.1.3.4.3 Cơ hội 97

V.1.3.4.4 Đe dọa 97

V.1.3.5 Mô hình kinh doanh 99

V.1.3.5.1 Luận cứ giá trị 99

V.1.3.5.2 Mô hình doanh thu 100

V.1.3.5.3 Khách hàng mục tiêu 101

V.1.3.5.4 Kênh phân phối 101

V.1.4 Bài học kinh nghiệm 101

V.2 Cyworld.vn 102

V.2.1 Tổng quan 102

V.2.2 Người dùng 103

V.2.3 Phân tích chiến lược hiện tại 111

V.2.3.1 Sứ mạng 111

V.2.3.2 Tầm nhìn 111

V.2.3.3 Năng lực cạnh tranh cốt lõi 112

V.2.3.4 Phân tích SWOT 113

V.2.3.4.1 Điểm mạnh 113

V.2.3.4.2 Điểm yếu 114

V.2.3.4.3 Cơ hội 114

V.2.3.4.4 Đe dọa 114

V.2.3.5 Mô hình kinh doanh 116

V.2.3.5.1 Luận cứ giá trị 116

V.2.3.5.2 Mô hình doanh thu 118

V.2.3.5.3 Khách hàng mục tiêu 118

V.2.3.5.4 Kênh phân phối 118

V.2.4 Bài học kinh nghiệm 118

Chương VI ĐỊNH HÌNH, TRIỂN KHAI VÀ THẨM ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 120

VI.1 Định hình chiến lược 120

VI.1.1 Công cụ 120

Trang 13

VI.1.2 Cơ hội kinh doanh 123

VI.1.3 Phân tích lợi ích – chi phí 124

VI.1.4 Quản lý, thẩm định và phân tích rủi ro 124

VI.1.5 Kế hoạch kinh doanh 124

VI.2 Triển khai chiến lược 125

VI.2.1 Hoạch định dự án 125

VI.2.2 Phân phối tài nguyên 127

VI.2.3 Quản lý dự án 129

VI.3 Thẩm định chiến lược 131

VI.3.1 Balanced Scorecard 131

VI.3.2 Phân tích web 134

VI.3.2.1 Tổng thể 134

VI.3.2.2 Giới thiệu một số công cụ phân tích Web miễn phí 137

VI.3.2.3 Giới thiệu các giải pháp phân tích Web giá cả thấp 140

VI.3.2.4 Giới thiệu các giải pháp phân tích Web mức doanh nghiệp 140

Chương VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 142

VII.1 Kết luận 142

VII.2 Kiến nghị 146

TÀI LIỆU THAM KHẢO TL1

Phụ lục 1 BẢNG PHỎNG VẤN Ý KIẾN CHUYÊN GIA TRỰC TUYẾN PL1

Phụ lục 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA PL9

Phụ lục 3 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI PL12

Trang 14

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1.1 Minh họa các cơ sở của Web 2.0 1

Hình 1.2 Đám mây thuật ngữ Web 2.0 2

Hình 2.1 Ảnh hưởng của Internet lên cấu trúc ngành 11

Hình 2.2 Ảnh hưởng của Web 2.0 lên cấu trúc ngành 12

Hình 2.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh trong ngành mạng xã hội 13

Hình 2.4 Quy trình hoạch định chiến lược 15

Hình 2.5 Các thành phần của khung thức chiến lược Web 2.0 19

Hình 2.6 Công cụ phân tích SWOT 21

Hình 2.0.7 Sơ đồ hệ thống tạo giá trị 22

Hình 2.8 Chuỗi giá trị trong Pre-Web 23

Hình 2.9 Chuỗi giá trị trong Web 1.0 23

Hình 2.10 Hệ thống giá trị phân tán của Web 2.0 24

Hình 2.11 Hệ thống tạo giá trị của Web 2.0 24

Hình 2.12 Mô hình hành vi thông tin 26

Hình 2.13 Tháp 5 mức nhu cầu của Abraham Maslow 27

Hình 2.14 Mô hình thuyết ERG của Clayton Alderfer 28

Hình 3.1 Tỉ lệ phát triển mashup cho các dịch vụ trên Internet theo cập nhật của người dùng trên Programmableweb đến ngày 30/04/2009 34

Hình 3.2 Cấu trúc tổ chức Database Server theo mô hình Scale-out tham khảo của MySQL .36

Hình 3.3 Các ứng dụng trên Facebook 39

Hình 4.1 Sự tập trung của tổ chức theo các nguyên tắc giá trị 74

Hình 4.2 Mức độ quan trọng của các nguyên lý Web 2.0 đối với lĩnh vực giá trị Chăm sóc khách hàng 78

Hình 4.3 Mức độ quan trọng của các nguyên lý Web 2.0 đối với lĩnh vực giá trị Hiệu quả hoạt động 80

Hình 4.4 Mức độ quan trọng của các nguyên lý Web 2.0 đối với lĩnh vực giá trị Dẫn đầu sản phẩm 81

Hình 4.5 Minh họa tổng thể vai trò của các nguyên lý Web 2.0 đối với 3 lĩnh vực giá trị theo phân tích tần suất 82

Hình 4.6 Minh họa tổng thể vai trò của các nguyên lý Web 2.0 đối với giá trị trung bình 83 Hình 4.7 Khung thức phân tích 85

Hình 5.1 Thống kê nhân khẩu học của Cyvee.com trên Alexa 90

Hình 5.2 Thống kê nhân khẩu học của LinkedIn.com trên Alexa 90

Hình 5.3 Tháp 5 mức nhu cầu của A.Maslow 93

Hình 6.1 Ví dụ về cây quyết định 121

Hình 6.2 Ma trận chia sẻ tăng trưởng BCG 122

Hình 6.3 Chu kỳ tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ 129

Hình 6.4 Balanced Scorecard và bốn khía cạnh của nó 132

Hình 6.5 Giao diện Web site của Analog 137

Hình 6.6 Giao diện Web site của AWStats 138

Hình 6.7 Giao diện Web site của Google Analytics 139

Trang 15

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các nguyên lý và mô hình của Web 2.0 3

Bảng 2.1 Các bước thực hiện nghiên cứu chính 30

Bảng 3.1 Công nghệ phát triển Web của các mạng xã hội hàng đầu thế giới 37

Bảng 3.2 Danh sách thuê hosting của các mạng xã hội tại Việt Nam 41

Bảng 3.3 Dịch vụ hosting của các mạng xã hội hàng đầu thế giới 43

Bảng 3.4 Công công nghệ phát triển web của các mạng xã hội tại Việt Nam 44

Bảng 3.5 Tình hình tuyển sinh và tốt nghiệp (dự tính) ngành CNTT của Việt Nam 44

Bảng 3.6 Dự báo người dùng Internet và truyền thông xã hội năm 2008 47

Bảng 3.7 Các nhóm thị trường truyền thông xã hội tại Châu Á 48

Bảng 3.8 Chiến lược đề xuất cho phát triển dịch vụ mạng xã hội cho doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam 68

Bảng 4.1 Các đặc tính tương ứng với các nguyên tắc giá trị 75

Bảng 4.2 Cấu trúc ma trận dùng để thu thập ý kiến chuyên gia 76

Bảng 4.3 Vai trò quan trọng của các nguyên lý Web 2.0 đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mạng xã hội tại Việt Nam trong việc phân phối các giá trị kinh doanh của mình 84

Bảng 5.1 So sánh Caravat.com và các đối thủ cạnh tranh 98

Bảng 5.2 Phân nhóm người dùng mạng xã hội dựa trên hành vi 108

Bảng 5.3 So sánh Cyworld.vn và các đối thủ cạnh tranh .115

Bảng 6.1 So sánh lợi ích của 3 loại công cụ phân tích Web 136

Bảng 7.1 Tổng hợp chiến lược đề xuất 142

Trang 16

Chương I GIỚI THIỆU

Phân tích chi tiết về chiến lược, Web 2.0 và mạng xã hội sẽ được trình bày chi tiết trong Chương II và Chương III Trong phần này tác giả chỉ giới thiệu sơ lược lịch sử và định nghĩa về Web 2.0 và mạng xã hội

I.1 Giới thiệu Web 2.0 và mạng xã hội

I.1.1 Web 2.0

Trong lĩnh vực nghiên cứu và xúc tiến công nghệ Web, cụm từ Web 2.0 có thể nói đến một thế hệ thứ hai được thừa nhận của các dịch vụ và cộng đồng được cung cấp và xây dựng dựa trên Web, chẳng hạn dịch vụ mạng xã hội, wikis… nhằm kích thích sự sáng tạo, hợp tác và chia sẻ giữa các người dùng [1]

Hình 1.1 Minh họa các cơ sở của Web 2.0

(Nguồn http://hinchcliffe.org/img/web20in2006.jpg)

Mặc dù thuật ngữ này gợi ý một phiên bản mới của World Wide Web nhưng nó

không tham chiếu đến bất cứ một sự cập nhật đặc tả kỹ thuật nào; nó thay đổi cách

mà các nhà phát triển phần mềm và người dùng cuối sử dụng web

Tim O’Reilley, chủ tịch của O’Reilley, đã định nghĩa:

“Web 2.0 là cuộc cách mạng kinh doanh trong ngành công nghiệp máy tính được tạo ra bởi xu hướng tiến đến Internet về mặt nền tảng và nỗ lực để hiểu được thước đo thành công trên nền tảng mới đó”.[1]

[1]

Theo Beloging Networks – Bill Ganz & Brad Johnson, trang 26 [39, 40, 41]

Trang 17

Có nhiều quan điểm và cách nhìn khác nhau khi định nghĩa Web 2.0, có những định nghĩa không đầy đủ hoặc quá mang tính kỹ thuật Tuy nhiên, mỗi định nghĩa đều toát lên một vấn đề quan trọng của Web 2.0 Theo tác giả, định nghĩa sau đây của Troy Angrignon (Web 2.0 – Strategies and Lessons for Business Leaders, 2007 [1]) là phù hợp nhất:

“Web 2.0 là một tập hợp các thay đổi mang tính công nghệ, xã hội và kinh tế trong thái độ, công cụ và ứng dụng làm cho Web trở thành một nền tảng mới cho truyền thông, hợp tác, cộng đồng và học hỏi tích lũy”

Theo Troy Angrignon, Web 2.0 đơn giản là làm cho máy tính mang tính xã hội

Hình 1.2 Đám mây thuật ngữ Web 2.0

(Nguồn: http://kosmar.de/wp-content/web20map.png )

Như đã giới thiệu trong phần Mở đầu và Tóm Tắt, thuật ngữ Web 2.0 (bao gồm rất nhiều thuật ngữ liên quan và rất phổ biến, Hình 1.2) lần đầu được giới thiệu tại hội nghị Web 2.0 lần thứ 1(được tổ chức bởi O’Reilly Media và MediaLive International vào tháng 10/2004) bởi Dale Dougherty, phó chủ tịch của Oreilly Media.[2]

Tuy nhiên, Dale Dougherty không đưa ra định nghĩa mà chỉ dùng các ví dụ để so sánh phân biệt Web 1.0 và Web 2.0: “DoubleClick là Web 1.0; Google AdSense là Web 2.0 Ofoto là Web 1.0; Flickr là Web 2.0 Britannica Online là Web 1.0; Wikipedia là Web 2.0…” Sau đó chủ tịch kiêm CEO của O’Reilley Media, Tim

Trang 18

Oreilley (2005), đã đúc kết lại 7 nguyên lý (principles or concepts) và 8 mô hình (patterns) của Web 2.0[1], đó là:

Bảng 1.1 Các nguyên lý và mô hình của Web 2.0

1 Web có vai trò nền tảng (The Web

as a platform)

2 Tập hợp trí tuệ cộng đồng

(Harnessing collective intelligence)

3 Dữ liệu có vai trò then chốt (Data as

the next Intel Inside)

4 Không có chu kỳ phát hành phần

mềm (End of the software release

cycle)

5 Mô hình lập trình gọn nhẹ

(Lightweight programming models)

6 Phần mềm có thể chạy trên nhiều

thiết bị (Software above the level of

a single device)

7 Trải nghiệm người dùng phong phú

(Rich user experiences)

1 Tập hợp trí tuệ cộng đồng (Harnessing Collective Intelligence)

2 Dữ liệu có vai trò then chốt (Data Is the Next “Intel Inside”)

3 Web có vai trò nền tảng, mọi ứng dụng có thể chạy trên nó (Innovation

in Assembly)

4 Trải nghiệm người dùng phong phú

(Rich User Experiences)

5 Phần mềm có thể chạy trên nhiều thiết

bị (Software Above the Level of a Single Device)

6 Phần mềm được cung cấp ở dạng dịch

vụ Web và được cập nhật không ngừng (Perpetual Beta)

7 Thúc đẩy hiệu ứng “cái đuôi dài”

(Leveraging the Long Tail)

8 Mô hình phát triển ứng dụng nhanh chóng và hiệu quả (Lightweight Models and Cost-Effective Scalability)

Trong giai đoạn đầu, Web 2.0 được chú trọng yếu tố công nghệ, và công nghệ được xem là nền tảng của Web 2.0 Và thực tế, ứng dụng trên web là thành phần rất quan trọng của Web 2.0 Rất nhiều công nghệ được phát triển nhằm làm cho ứng dụng trên Web mạnh hơn, nhanh hơn và dễ sử dụng hơn

Kiến trúc công nghệ của Web 2.0 vẫn đang được phát triển, nhưng cơ bản bao gồm: phần mềm máy chủ, cơ chế cung cấp nội dung, giao thức truyền thông, trình duyệt và ứng dụng Các vấn đề về công nghệ sử dụng trong Web 2.0 sẽ được trình bày chi tiết trong phần III.1 “Tổng quan công nghệ Web 2.0 và ứng dụng trên mạng

xã hội” thuộc nghiên cứu của đề tài luận văn này

Tuy nhiên, công nghệ chỉ là “bề nổi” của “tảng băng chìm” Web 2.0, chính cộng đồng người dùng mới là yếu tố nền tảng và quyết định tạo nên thế hệ Web mới Nếu

[1]

Web 2.0 Principles and Best Practices, O'Reilly Radar Report, 11/2006, xem thêm [44]

Trang 19

trước đây, với thế hệ Web 1.0, chúng ta (người dùng) chỉ đơn thuần duyệt web và click để xem thông tin được cung cấp bởi chủ trang web, thì giờ đây, với các trang web thế hệ Web 2.0, chúng ta có thể tham gia cung cấp nội dung và tương tác với trang web mạnh hơn Dĩ nhiên, sự tham gia này cần có sự hỗ trợ của công nghệ Hiện trạng phổ biến của Web 1.0 đó là chứa đựng phiền toái và làm việc chậm chạp Sự phiền toái mà bạn có thể thấy điển hình đó là một số site cho phép bạn đọc phần đầu của bài viết rồi yêu cầu bạn phải đăng ký (có phí hoặc không phí) để đọc nốt phần còn lại

Tất nhiên là với một số phần mềm máy chủ miễn phí như Apache thì người dùng

có thể đưa thông tin của mình lên web; tuy nhiên điều trở ngại là không phải ai cũng

có kỹ năng tạo trang Web, khả năng bảo mật…

Về cơ bản, với Web 2.0, người dùng có “quyền” nhiều hơn; các cá thể người dùng có thể liên kết chặt chẽ với nhau thông qua một kết nối “ảo” Web 2.0 cho phép người dùng có thể đưa lên mạng bất cứ thông tin gì, miễn là phù hợp với quy định của trang web và pháp luật Với số lượng người tham gia rất lớn (ví dụ như Facebook hay MySpace, số lượng thành viên lên đến hàng trăm triệu), thông tin được đưa lên, đến mức độ sàng lọc nào đó, sẽ trở nên vô cùng giá trị

Web 2.0 không còn là viễn cảnh mà đã hiện hữu xung quanh chúng ta với hàng loạt website thế hệ mới, mà điển hình là các site mạng xã hội Xu hướng chuyển sang Web 2.0 được mong đợi là xu thế phát triển tất yếu và phát triển mạnh mẽ

Theo Danah Boyd và Nicole Elllison (2007), mạng xã hội là “các dịch vụ trên nền web cho phép các cá nhân (1) xây dựng một hồ sơ bán công khai (semi-public) hay công khai (public) hoàn toàn (2) Liên kết một nhóm người dùng với những người dùng khác có chung một kết nối” (3) Viếng thăm danh sách kết nối của mình

và kết nối được tạo bởi những người dùng khác bên trong hệ thống”[59]

Mạng xã hội cung cấp nhiều tính năng như chat, voice chat, e-mail, phim ảnh, chia sẻ file, blog, xã luận… Với mạng xã hội, cư dân mạng liên kết với nhau theo một cách hoàn toàn mới Nếu như trước đây, cư dân mạng chỉ có thể liên kết với nhau bằng email, hoặc chat thì giờ đây, mạng xã hội trở thành nơi họ gặp gỡ, trao đổi hàng ngày Mạng xã hội không đơn thuần chỉ là nơi gặp gỡ giải trí mà còn là nơi

cư dân mạng tìm kiếm đối tác, cơ hội kinh doanh, tuyển dụng, cơ hội nghề nghiệp…

[1]

Theo Bill Ganz, Beloging Networks – Bill Ganz & Brad Johnson [42]

Trang 20

Dịch vụ mạng xã hội cung cấp nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác như: dựa theo nhóm (tên trường, thành phố, quốc gia), dựa trên thông tin cá nhân (e-mail, nickname), dựa trên sở thích cá nhân (thể thao, phim ảnh, sách báo, âm nhạc…), nghề nghiệp (nhân sự, công nghệ thông tin…)…

Hiện nay, theo Wikipedia, có hàng trăm website cung cấp dịch vụ mạng xã hội chuyên nghiệp (sẽ được trình bày chi tiết trong Chương II “Tổng quan về sự phát triển Web 2.0 và Mạng xã hội”), điển hình có Facebook (đã có phiên bản tiếng Việt tại địa chỉ www.facebook.vn vào đầu năm 2009) và MySpace tại thị trường Bắc Mỹ

và Tây Âu với doanh thu lên đến hàng trăm triệu đô la mỗi năm và số lượng thành viên vượt quá 100 triệu Ngoài ra có thể kể tên một số mạng xã hội nổi tiếng như Orkut và Hi5 (đã có phiên bản tiếng Việt tại Việt Nam thời gian gần đây) tại Nam

Mỹ, Friendster tại khu vực Châu Âu và Thái Bình Dương Các mạng xã hội thành công tại riêng các quốc gia đó là: Bebo tại Anh, Cyworld tại Hàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản và cũng có thể kể tên Yahoo! 360 tại Việt Nam

I.1.3 Sự phát triển mạng xã hội tại Việt Nam

Cách đây ba năm, Yahoo! 3600 đổ bộ vào Việt Nam như một cơn bão và tạo nên làn sóng blog không chỉ trong giới trẻ Sức sống của nó vẫn còn mạnh mẽ đến ngày hôm nay Từ một thuật ngữ xa lạ, blog nhanh chóng đã trở thành phổ biến không chỉ trong cộng đồng người dùng Yahoo mà còn ở các phương tiện truyền thông

Tuy nhiên, blog chỉ là một dịch vụ, một loại hình giao tiếp trong mạng xã hội

Có những mạng xã hội dựa trên nền tảng chính là blog, có những mạng xã hội thì không

Dù tính năng vẫn có thô sơ so với một mạng xã hội thật sự, không hề có nhiều tiện ích cho người dùng, giao diện không bắt mắt, ngôn ngữ bằng Tiếng Anh, nhưng Yahoo!360 vẫn được người dùng Việt Nam ưa thích Điều đơn giản giải thích cho

sự thành công trái ngược này chính là sự liên thông tới Yahoo!Messenger, công cụ chat online gần gũi mà hầu hết người dùng Internet tại Việt Nam đều biết

Bên cạnh Yahoo!360, người dùng cũng đang chứng kiến cuộc cạnh tranh và tập tễnh sử dụng các mạng xã hội “thuần Việt” trong thời gian qua Tổ chức các hoạt động offline khá rầm rộ, cung cấp nhiều tính năng mới (kể cả hỗ trợ “dọn nhà” từ Yahoo!360 sang), kết hợp với các dịch vụ khác là những “chiêu thức” được các mạng xã hội tung ra Tuy nhiên, đến thời điểm này (12/2008), vẫn chưa có một mạng xã hội nào đạt ngưỡng 1 triệu người dùng

Có thể kể tên một số mạng xã hội “thuần Việt” tại Việt Nam như:

- www.vietspace.net.vn: mạng xã hội đạt số 90.000 thành viên vào ngày 10/12/2008 vừa qua, là một trong những mạng xã hội thuần Việt có số lượng thành viên đông nhất hiện nay

- www.cyvee.com: mạng xã hội chuyên nghiệp, dành cho giới trí thức, được quỹ đầu tư mạo hiểm IDG đầu tư, tiền thân là www.vnspoke.com, có số thành viên khoảng hơn 40.000

Trang 21

- www.cyworld.vn: với sự hỗ trợ từ quỹ Đầu Tư Mạo Hiểm IDG Việt Nam và công ty SK Communications (Hàn Quốc), mạng xã hội Cyworld Việt Nam

đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 21/9/2007

- www.caravat.com: được thành lập bởi tập đoàn Navigos (chủ sở hữu

Vietnamworks), với mục đích “phục vụ các nhà lãnh đạo của các Công ty đa quốc gia, chủ Doanh nghiệp và chuyên gia đang làm việc hoặc tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở Việt Nam và Châu Á” Ngôn ngữ sử dụng duy nhất là tiếng

Anh, caravat dành cho giới doanh nhân hạng sang như chính tên gọi của nó.[1]

- www.yobanbe.vn: được đầu tư bởi Cty VinaGame, là mạng xã hội chuyên nghiệp, phát triển với mục đích kinh doanh đầu tiên tại Việt Nam

- www.yume.vn: là mạng xã hội thuần Việt bắt đầu hoạt động vào tháng 8/2008, một trong 04 sản phẩm chiến lược của Công ty VON

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội đã chính thức trở thành một cuộc chiến thật sự Tuy mỗi mạng có những nét riêng của mình nhưng khách quan có thể thấy rằng, sức lan tỏa của các mạng xã hội thuần Việt ở Việt Nam vẫn còn khá thấp, đều đó thể hiện qua số lượng thành viên và tốc độ phát triển thành viên của từng mạng

Đơn giản, để đạt được thành công như Yahoo!360, đó cũng là đều mơ ước của

các chủ sỡ hữu các mạng xã hội ở Việt Nam Mạng xã hội làm sao để tiếp cận và giữ người dùng ở lại? Điều gì tạo nên sự khác biệt mang tính cạnh tranh của một mạng xã hội so với mạng xã hội khác? Đâu là quy trình kinh doanh và mô hình doanh thu hiệu quả để mạng xã hội có thể tự “nuôi sống” mình? Và “tính xã hội”

mà mạng xã hội mang lại cho cộng đồng là gì? Hàng loạt câu hỏi được đặt ra cho

các doanh nghiệp phát triển mạng xã hội tại Việt Nam Cần thiết phải có một nghiên cứu để giải quyết vấn đề mang tính chiến lược này!

I.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

I.2.1 Mục tiêu

Từ các phân tích sơ bộ trong hai phần trên, chúng ta thấy rằng việc nghiên cứu

để phát triển mạng xã hội tại Việt Nam là cần thiết và hữu ích Việc phát triển mạng

xã hội cần một kế hoạch lâu dài, một chiến lược mềm dẻo và đúng đắn Các đối tượng mạng xã hội được vận dụng để làm mô hình mẫu phân tích sẽ là các mạng xã hội thành công trên thế giới như Facebook, MySpace; đặc biệt là các mạng xã hội thành công tại riêng từng quốc gia như Cyworld tại Hàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản Các mạng xã hội nổi tiếng trong nước như Caravat, Cyvee, Cyworld, Yume, VietSpace… sẽ là các đối tượng được nhắm để phân tích chiến lược phát triển hiện tại

[1]

Trích Báo Lao động số 269 năm 2008 [30]

Trang 22

Việc nghiên cứu để hình thành nên chiến lược phát triển mạng xã hội cho các

doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam có thể được thực hiện dựa

trên:

- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh có sự tác động của Internet của Michael Porter

- Chiến lược lợi thế cạnh tranh của Michael E Porter dựa trên hiệu quả hoạt động và mô hình định vị chiến lược dựa trên 6 nguyên lý;

- Nghiên cứu của nhóm tác giả tại đại học Utrecht, Hà Lan về hình thành chiến lược Web 2.0

- Mô hình kinh doanh Web 2.0 dưới lăng kính hệ thống tạo giá trị của Christian Briggs (2008)

- Phân tích hành vi thông tin của người dùng dựa trên mô hình hành vi thông tin của Wilson (1996) được cải tiến bởi Barbara Niedźwiedzka (2003)

- Áp dụng thuyết phân tâm học của S Freud, thuyết 5 mức nhu cầu của A Maslow và thuyết ERG của C.Alderfer để phân tích tính muốn thể hiện của người dùng trên Internet

Các cơ sở lý thuyết này sẽ được phân tích, điều chỉnh và tổng hợp cho phù hợp với văn hóa, con người và tài nguyên có thể có của Việt Nam dành cho phát triển Web 2.0 và mạng xã hội

Như vậy, mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Chiến lược phát triển mạng xã hội

cho doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam” được đặt ra là:

- Xác định các vấn đề chính trong xây dựng chiến lược phát triển mạng xã hội trên nền tảng Web 2.0 cho các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam

- Hình thành nên chiến lược phát triển chung về mạng xã hội cho các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam là mục tiêu chính và lớn nhất của nghiên cứu này

I.2.2 Phạm vi

- Các mạng xã hội lớn và thành công trên thế giới như Facebook, MySpace, Cyworld tại Hàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản sẽ là các mô hình mẫu cho việc phân tích chiến lược phát triển

- Các mạng xã hội được phát triển tại Việt Nam sẽ là đối tượng được nghiên

cứu để hình thành nên chiến lược phát triển tổng thể chung

- Caravat.com và Cyworld.vn sẽ là các mạng xã hội được sử dụng để phân tích tình huống (Case Study) để hình thành nên chiến lược phát triển điển hình

Sự lựa chọn này với lý do là sự chuyên biệt, khả năng phát triển của Caravat.com; sự thành công của Cyworld tại Hàn Quốc và tính quốc tế về chủ sở hữu của nó tại Việt Nam

Trang 23

I.3 Ý nghĩa thực tiễn

ƒ Hình thành nên chiến lược phát triển tổng thể mạng xã hội trên nền tảng Web 2.0

cho các mạng xã hội hoạt động trong thị trường mạng xã hội còn non trẻ của Việt Nam

ƒ Kết quả nghiên cứu giúp các doanh nghiệp phát triển mạng xã hội có cái nhìn khách quan hơn về chiến lược phát triển của mình

ƒ Kết quả nghiên cứu có thể làm mô hình mẫu để các nhà đầu tư đánh giá tiềm năng trước khi đầu tư vào một mạng xã hội

ƒ Nghiên cứu cũng có thể giúp cho các doanh nghiệp phát triển hạ tầng Internet, viễn thông, phát triển phần mềm…định hướng được chiến lược phát triển cho riêng mình

ƒ Nghiên cứu giúp người dùng có cái nhìn sâu sắc hơn, đánh giá chính xác hơn về khả năng phát triển của các mạng xã hội tại Việt Nam; từ đó lựa chọn mạng xã hội để sử dụng cho phù hợp với mục đích của mình

Trang 24

Chương II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

II.1 Chiến lược

II.1.1 Khái niệm

Theo Michael Porter (1980), chiến lược là một tập hợp các cách thức mà một tổ chức đang thực hiện, những mục tiêu nên có, các kế hoạch và chính sách cần thiết

để đạt được mục tiêu đó

Chiến lược của một tổ chức nhấn mạnh vào các câu hỏi quan trọng về vị thế hiện tại của một công ty và hướng phát triển tương lai của nó (Jelassi và Enders, 2005), như là:

- Hướng đi lâu dài của tổ chức là gì?

- Kế hoạch tổng thể để tổ chức triển khai các tài nguyên của mình là gì?

- Những sự cân bằng (trade-offs) nào là cần thiết?

- Vị thế khác biệt của tổ chức so với đối thủ của mình là gì?

- Làm thế nào để tổ chức đạt được các lợi thế cạnh tranh bền vững so với đối thủ để bảo đảm lợi nhuận mãi mãi

II.1.2 Chiến lược và Internet

Bất kỳ tiến trình xây dựng chiến lược hiện đại nào đều phải chứa đựng Internet (Electronic Commerce, 2006, p.582 [1])

Michael Porter nhấn mạnh “Internet tạo ra các cơ hội tốt hơn cho các công ty thiết lập các định vị chiến lược của mình khác biệt so với đối thủ hơn bất kỳ thế hệ công nghệ thông tin nào trước đó đã làm” (Porter, Strategy and the Internet, 2001,

p.65 [2])

Cũng theo ông, để phân tích được Internet được dùng thế nào để tạo ra giá trị kinh tế thì cần phải phân tích hai yếu tố quyết định lợi ích của doanh nghiệp, đó là (Porter, Strategy and the Internet, 2001, p.66 [3]):

- Cấu trúc ngành (industry structure): quyết định lợi ích của các đối thủ cạnh

tranh trung bình

- Lợi thế cạnh tranh bền vững (sustainable competitive advantage): cho phép

công ty đạt được lợi ích cao hơn đối thủ cạnh tranh trung bình

Hai yếu tố này sẽ được phân tích rõ sau đây

Trang 25

Michael Porter (Strategy and the Internet, 2001 [1]) cho rằng một chiến lược tốt của tổ chức chứa đựng yếu tố Internet đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết,

“nhiều người cho rằng Internet đã làm cho chiến lược trở nên cổ lổ sĩ, nhưng thực

tế là ngược lại…Hơn bao giờ hết, các công ty phải làm khác biệt mình so với đối thủ thông qua chiến lược Người chiến thắng là người biết nhìn nhận Internet là một sự bổ sung hoàn hảo chứ không phải là nguyên nhân dẫn đến diệt vong của các phương pháp cạnh tranh truyền thống” Để minh họa quan điểm này, Porter (2001)

đã xác định cách mà Internet ảnh hưởng lên mỗi một áp lực trong mô hình 5 áp lực

cạnh tranh (five forces of competitiveness, Porter, 1980), xem Hình 2.1

- Trong hình này, dấu (+) tượng trưng cho ảnh hưởng tích cực lên lợi ích dài lâu của tổ chức hoạt động trong ngành

- Ngược lại, dấu trừ (-) tượng trưng cho các tác động xấu

- Phần lớn các tác động liệt kê trong hình là tác động xấu, minh chứng cho

quan điểm của Michael Porter “Sự nghịch lý tuyệt vời của Internet đó là nó cực kỳ có lợi – làm cho thông tin được rộng mở hơn; giảm thiểu khó khăn trong mua sắm, tiếp thị và phân phối; cho phép người mua và người bán tìm thấy nhau và giao dịch dễ dàng hơn – tuy nhiên, các công ty cũng khó khăn hơn trong việc biến các lợi ích này thành lợi nhuận” (M Porter, 2001, p.66

[2])

Michael Porter, ông tổ của chiến lược lợi thế cạnh tranh (competitive advantage),

đã giới thiệu lý thuyết chiến lược lợi thế cạnh tranh (Porter 1996; 2001) dựa trên: [3 ]

- Hiệu quả hoạt động (operational effectiveness)

- Mô hình định vị chiến lược (strategy positioning) dựa trên 06 nguyên lý:

• Thứ nhất, chiến lược bắt đầu bằng mục tiêu đúng đắn (right goals)

• Thứ hai, chiến lược của công ty phải cho thấy được luận cứ giá trị (value proposition)

• Thứ ba, chiến lược phải cho thấy được trong chuỗi giá trị (value chain)

• Thứ tư, chiến lược phải cho thấy được sự cân bằng (trade-offs)

• Thứ năm, chiến lược phải xác định được những gì mà công ty thực hiện

là hài hòa và phù hợp với nhau (fits)

• Cuối cùng, chiến lược phải cho thấy được sự liên tục trong hướng đi của công ty (continuty direction)

Trang 26

Hình 2.1 Ảnh hưởng của Internet lên cấu trúc ngành

(Nguồn: Michael Porter, Strategy and the Internet, 2001[1])

thể ngành hiệu quả hơn, nhờ vậy giúp mở rộng quy mô thị trường

(-) Sự phát triển của Internet gây ra các nguy cơ thay thế mới

Sức mạnh thỏa

thuận của nhà

cung cấp

Người mua, sức mạnh thỏa thuận của:

Rào cản gia nhập

Sự cạnh tranh của đối thủ

(+)

(+) Đấu thầu dùng Internet

nhằm tăng sức mạnh

thương lượng của người

mua lên nhà cung cấp,

mặc dù nó cũng giúp các

nhà cung cấp tiếp cận

với nhiều khách hàng

hơn

(-) Internet giúp nhà cung

cấp có thêm kênh phân

phối đến người dùng

cuối, giảm thiểu tác động

từ sự can thiệp giữa các

công ty

(-) Đấu thầu Internet và thị

trường số nhằm giúp các

công ty có quyền truy

xuất ngang nhau với các

nhà cung cấp, chuẩn hóa

được sản phẩm

(-) Giảm rào cản gia nhập

và sự phát triển của đối

thủ cạnh tranh theo

hướng chuyển giao

quyền lực cho nhà cung

cấp

(-) Giảm sự khác biệt giữa các đối thủ cạnh tranh như là rất khó giữ độc quyền cho các đề nghị

(-) Dẫn đến cạnh tranh

về giá cả (-) Mở rộng thị trường

về mặt địa lý, tăng số lượng đối thủ cạnh tranh

(-) Giảm các chi phí biến đổi liên quan đến chi phí cố định, tăng sức

ép cho việc giảm giá

(+) Loại trừ kênh phân phối mạnh hay tăng sức mạnh thương lượng của các kênh truyền thống (-) Giảm rào cản gia nhập như là: nhu cầu cho áp lực kinh doanh, tiếp cận các kênh phân phối, tài sản vật chất…

(-) Các ứng dụng Internet

là khó khăn để giữ độc quyền từ các đối thủ mới

(-) Sự tràn ngập các đối thủ mới dẫn đến nhiều ngành mới

Kênh phân phối

Người dùng cuối

(-) Chuyển giao sức mạnh thương lượng cho người dùng cuối (-) Giảm chi phí hoán đổi

Trang 27

Dựa trên Mô hình ảnh hưởng của Internet lên cấu trúc ngành nói trên, mô hình năm áp lực cạnh tranh lên doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam tham gia phát triển mạng xã hội được phân tích trong ngành Web 2.0 như sau:

Hình 2.2 Ảnh hưởng của Web 2.0 lên cấu trúc ngành

Sức mạnh thỏa

thuận của nhà

cung cấp

Người mua, sức mạnh thỏa thuận của:

Rào cản gia nhập

Sự cạnh tranh của đối thủ

(+)

(+) Đấu thầu trên nền tảng

Web 2.0 nhằm tăng sức

mạnh thương lượng của

người mua lên nhà cung

cấp, mặc dù nó cũng

giúp các nhà cung cấp

tiếp cận với nhiều khách

hàng hơn

(-) Web 2.0 giúp nhà cung

cấp có kênh phân phối

đến người dùng cuối

hiệu quả và an toàn hơn

(-) Đấu thầu trên nền tảng

Web 2.0 và thị trường số

nhằm giúp các công ty

có quyền truy xuất ngang

nhau với các nhà cung

cấp, chuẩn hóa và nâng

cao chất lượng sản

phẩm

(-) Giảm rào cản gia nhập

và sự phát triển của đối

thủ cạnh tranh theo

hướng chuyển giao

quyền lực cho nhà cung

cấp

(-) Giảm sự khác biệt giữa các mạng xã hội cạnh tranh như là rất khó giữ độc quyền dịch vụ, ứng dụng, công nghệ

(-) Giảm các chi phí biến đổi liên quan đến chi phí cố định, tăng sức

ép cho việc giảm giá chi phí quảng cáo trực tuyến

(+) Loại trừ kênh phân phối mạnh hay tăng sức mạnh thương lượng của các kênh truyền thống

(-) Giảm rào cản gia nhập như là: nhu cầu cho áp lực kinh doanh, tiếp cận các kênh phân phối, tài sản vật chất, công nghệ thuộc Web 2.0…

(-) Các ứng dụng trên mạng xã hội là khó khăn để giữ độc quyền

từ các đối thủ mới

Kênh phân phối

Người dùng cuối

(-) Chuyển giao sức mạnh thương lượng cho người dùng cuối Người dùng cuối

là người chủ trên Web 2.0 (-) Giảm chi phí hoán đổi

Nguy cơ của sản phẩm và dịch vụ thay thế

(+) Web 2.0 làm cho tổng thể ngành hiệu quả hơn, nhờ vậy giúp mở rộng quy mô thị trường

(-) Sự phát triển của Web 2.0 gây ra các nguy

cơ thay thế mới.

Trang 28

Hình 2.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh trong ngành mạng xã hội

(Nguồn: Transferring Business Models Across Nations [53])

Trên Hình 2.3 là một phân tích của nhóm tác giả tại Singapore Management University (5/2008) về mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M Porter trong ngành dịch

vụ mạng xã hội

Đối thủ cạnh tranh: Với một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ

mạng xã hội thì việc cạnh tranh với hơn 400 website dịch vụ mạng xã hội trên toàn thế giới là một việc không hề dễ dàng Sự phát triển mạnh mẽ của Internet góp phần làm tăng tốc độ phát triển ngành dịch vụ mạng xã hội trên toàn thế giới cũng như làm giảm chi phí hoán đổi và rào cản thoát khỏi ngành Tuy nhiên, do cơ chế đóng góp của người dùng trên mạng xã hội, việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm sẽ khó khăn hơn

Nhà cung ứng: Với nền tảng xã hội mở (Open Social), giờ đây các mạng xã hội

như Facebook, Orkut…tạo cơ hội cho các nhà cung ứng phần mềm với các nền tảng ứng dụng mở như OpenAPI Ngoài ra, mạng xã hội cũng trở thành một thị trường béo bở cho các quảng cáo của Google, Microsoft…xuất hiện Với việc phát triển hệ thống server hàng năm lên đến vài trăm triệu USD, thì các mạng xã hội thật sự là một thị trường không thể lớn hơn của các nhà cung cấp server

Đối thủ cạnh tranh

Nhà cung

cấp

Người mua (người dùng cuối)

Nguy cơ bị thay thế

Tiềm năng gia nhập ngành

ƒ Vốn thấp

ƒ Tiếp cận tự do đến các kênh phân phối

ƒ Không cần đội ngũ bán hàng

ƒ Sự khác biệt về sản phẩm thấp

ƒ Open Social – Xã hội mở

ƒ Chi phí chuyển đổi thấp

ƒ Không có kênh phân phối trung gian

ƒ 400 site mạng xã hội

ƒ Sự phát triển mạnh của

ngành này mang tính quốc

tế

ƒ Chi phí chuyển đổi thấp

ƒ Quyền sở hữu trí tuệ thấp

ƒ Rào cản thoát khỏi ngành

thấp

Trang 29

Người mua: Hay chính là người dùng cuối trên mạng xã hội, mạng xã hội chính

là dịch vụ mà người dùng có thể dùng trực tiếp mà không phải qua bất kỳ kênh phân phối nào Sức mạnh thương lượng được chuyển giao cho người dùng cuối dẫn đến

sự khác biệt giữa các sản phẩm hay dịch vụ và chi phí hoán đổi sẽ giảm đi, cũng như các mạng xã hội hầu như miễn phí sử dụng dịch vụ cho người dùng cuối hay với giá rất cạnh tranh

Rào cản gia nhập: Chi phí vốn không còn là trở ngại đáng kể cho các mạng xã

hội mới gia nhập ngành do sự phát triển và giá thành thuê dịch vụ trên Internet giảm Với khả năng tiếp cận trực tiếp người dùng cuối do bản chất của dịch vụ, nhu cầu cho nhân lực bán hàng và chi phí cho kênh phân phối không còn là trở ngại cho các doanh nghiệp mới Ngoài ra, sự khác biệt về sản phẩm giữa các đối thủ cạnh tranh không còn nhiều cũng là một lợi thế đặc biệt cho việc gia nhập ngành của các đối thủ mới

Sản phẩm và dịch vụ thay thế: Đây là một nguy cơ thật sự mà các doanh nghiệp

hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ mạng xã hội phải thật chú ý Skype cho VoIP và IM, Youtube cho video clip, Twitter cho microblog…là các đối thủ mới nhưng thật sự mạnh mẽ cho các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành hẹp Ngoài ra, Internet thời Web 2.0 cũng là thời kỳ của các ý tưởng mới phát triển liên tục cũng như sự tích hợp đa dịch vụ trên mạng xã hội như Facebook, Myspace…đã

và đang thực hiện

II.2 Quy trình hoạch định chiến lược

II.2.1 Quy trình hoạch định chiến lược tổng thể

[1]Chiến lược là quan trọng nhưng quy trình phát triển một chiến lược thậm chí còn quan trọng hơn Bất kể tổ chức lớn hay nhỏ, quy trình hoạch định chiến lược bắt buộc ban lãnh đạo, một tổng giám đốc của một công ty hay một chủ sở hữu của một doanh nghiệp nhỏ phải thẩm định vị thế hiện tại của tổ chức mình, nơi nào tổ chức nên hoạt động, cách nào để tiến từ thị trường này sang thị trường khác Quy trình ngoài ra còn yêu cầu sự tham gia của những người liên quan chính như: ban giám đốc, nhân viên và đối tác chiến lược Sự tham gia này đảm bảo những người liên quan có “cổ phần” trong chiến lược và làm mạnh mẽ sự cam kết của họ với tương lai của tổ chức

Phát triển chiến lược sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại chiến lược, phương pháp triển khai, quy mô của tổ chức và cách tiếp cận Tuy nhiên, bất kỳ quy trình hoạch định chiến lược nào đều có 4 giai đoạn chính là Khởi đầu chiến lược (Strategy Initiation), Định hình chiến lược (Strategy Formulation), Triển khai chiến lược (Strategy Implementation) và Thẩm định chiến lược (Strategy Assessment) như

Trang 30

Hình 2.4 Quy trình hoạch định chiến lược

(Nguồn: Electronic Commerce – A Managerial Perpective, 2006)

Khởi đầu chiến lược

Trong giai đoạn này, tổ chức tự xem xét mình và môi trường xung quanh Các hoạt động chính bao gồm thiết lập sứ mệnh và mục tiêu, xem xét điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức, thẩm tra các yếu tố môi trường ảnh hưởng lên tổ chức và phân tích đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, trong giai đoạn này, tổ chức phải xem xét sự tác động của Internet và các công nghệ khác có thể tác động lên hoạt động kinh doanh

Các kết quả cụ thể của giai đoạn này bao gồm:

- Phân tích tổ chức: phân tích này bao gồm tầm nhìn, sứ mạng, luận cứ giá trị, mục tiêu, khả năng, ràng buộc, điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức

Sứ mạng và tầm nhìn của một doanh nghiệp phát triển mạng xã hội tại Việt Nam là:

Sứ mạng (Misson): Xây dựng một mạng xã hội dành cho người Việt Nam, tạo

ra giá trị cho cộng đồng, khách hàng, nhân viên, và cổ đông của mình

Tầm nhìn (Vision): Là một trong những mạng xã hội hàng đầu tại Việt Nam,

phù hợp với người Việt Nam, thu hút thành viên bằng sự độc đáo và thân thiện của dịch vụ

- Khả năng cốt lõi: một khả năng cốt lõi là sự kết hợp tài nguyên và kinh nghiệm của một tổ chức cụ thể

Khả năng cốt lõi hay năng lực cạnh tranh cốt lõi (Core Competence) của

một doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tham gia phát triển mạng xã hội tại Việt Nam là:

• Có đội ngũ nhân sự am hiểu về thị trường kinh doanh trực tuyến Việt Nam

Khởi đầu chiến lược

Định hình chiến lược

Triển khai chiến lược Thẩm định

chiến lược

Trang 31

• Có được các đối tác chiến lược trung thành và tin cậy

• Sở hữu một lượng khách hàng đáng kể và riêng biệt

- Các dự báo: nhận dạng các xu hướng về mặt kinh doanh, công nghệ, chính trị, kinh tế…mà có thể ảnh hưởng lên tình hình kinh doanh của tổ chức trong hiện tại và tương lai

- Phân tích đối thủ (phân tích ngành): là quá trình nhận dạng, thu thập thông

tin các đối thủ trực tiếp, gián tiếp và tiềm năng SWOT và lưới phân tích

đối thủ (competitor analysis grid) là các phương pháp có thể được dùng để

thực hiện phân tích này

Định hình chiến lược

Đây là sự phát triển các chiến lược để khai thác các cơ hội và quản lý các nguy cơ trong môi trường kinh doanh bằng cách phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của tổ chức Các hoạt động và kết quả cụ thể của giai đoạn này bao gồm:

- Cơ hội kinh doanh: nếu giai đoạn Khởi đầu chiến lược đã được hoàn thành tốt, một số kịch bản cho sự phát triển tương lai của hoạt động kinh doanh sẽ được nhìn thấy

- Phân tích lợi ích – chi phí: mỗi cơ hội được đề xuất đều phải được thẩm định

về lợi tích và chi phí tiềm năng đối với tổ chức trong giới hạn của sứ mạng

và mục tiêu Lợi ích và chi phí này có thể là tài chính hay phi tài chính, hữu hình hay vô hình, ngắn hạn hay dài hạn

Doanh thu hàng năm do dịch vụ mạng xã hội mang lại, chủ yếu đến từ quảng cáo trực tuyến, của các mạng xã hội lớn như Facebook, MySpace…hàng năm lên đến hàng trăm triệu USD Tuy nhiên, khoản đầu tư để phát triển mạng xã hội, chủ yếu là hệ thống server, cũng là hàng trăm triệu USD Lấy ví dụ cho mạng xã hội Facebook, doanh thu năm 2007 của Facebook là 150 triệu USD, và chi phí vốn để phát triển hệ thống dự tính năm 2008 là 200 triệu USD[1]

Việc phát triển mạng xã hội là một chiến lược dài hơi, đòi hỏi nhiều chi phí, thời gian và sức lực Một khi phát triển đúng hướng, lợi ích vật chất mà mạng xã hội mang lại là khổng lồ

Lợi ích mà mạng xã hội mang lại không chỉ là lợi nhuận – giá trị vật chất – cho chủ doanh nghiệp mà còn là xây dựng được nhiều cộng đồng ảo trên mạng, tạo nên những giá trị phục vụ cho cộng đồng, hình thành nên những bản sắc mới cho văn hóa Việt Nam, tạo nên những thương hiệu quốc gia

- Quản lý, thẩm định và phân tích rủi ro: rủi ro của mỗi cơ hội được đề xuất đều phải được phân tích và thẩm định Nếu rủi ro đáng kể là có thể có, kế hoạch quản lý rủi ro phải được yêu cầu

Trang 32

- Kế hoạch kinh doanh: nhiều kết quả của hai giai đoạn đầu tiên trong hoạch định chiến lược được thể hiện trong kế hoạch kinh doanh Tổ chức cần một

kế hoạch kinh doanh để yêu cầu nguồn vốn, để đảm bảo các phương pháp thực tế thực hiện là để triển khai chiến lược kinh doanh

Triển khai chiến lược

Trong giai đoạn này, sự chuyển đổi được nhấn mạnh là từ “chúng ta làm gì” sang

“chúng ta làm như thế nào” Trong giai đoạn này, các kế hoạch ngắn hạn, chi tiết được phát triển để thực hiện các kế hoạch kinh doanh đã được phát triển trong giai đoạn thứ hai “Định hình chiến lược” Các hoạt động và kết quả cụ thể của giai đoạn này bao gồm:

- Hoạch định dự án: việc triển khai chiến lược chắc chắn được thực hiện qua một hay nhiều dự án Hoạch định dự án bao gồm việc thiết lập các mục tiêu

cụ thể của dự án, tiến độ dự án, các mục tiêu về hiệu quả có thể đo lường được Đơn giản, một kế hoạch dự án sẽ được thiết lập cho mỗi dự án và ứng dụng được phát triển

- Phân phối tài nguyên: tài nguyên được sở hữu hay được quản lý bởi tổ chức, bao gồm: con người, tài chính, công nghệ, quản lý hay tri thức

- Quản lý dự án: là quá trình hiện thực hóa các ứng dụng và dự án được lựa chọn – nhân viên được tuyển dụng, thiết bị được mua, phần mềm được mua bản quyền hay được tự phát triển…

Thẩm định chiến lược

Ngay khi giai đoạn triển khai chiến lược hoàn thành, quá trình thẩm định bắt đầu Thẩm định chiến lược là quá trình đánh giá liên tục sự tiến triển của các mục tiêu chiến lược của tổ chức để có hành động sửa sai hoặc định hình chiến lược lại nếu

cần thiết Trong thẩm định chiến lược, thước đo cụ thể gọi là thang đo (metrics)

được dùng để thẩm định tiến trình của chiến lược Trong một số trường hợp, các dữ liệu tập hợp trong giai đoạn đầu tiên sẽ là cơ sở để thẩm định hiệu quả của chiến lược

Các công cụ hoạch định chiến lược

Khởi đầu chiến lược

Phân tích SWOT Sẽ được phân tích rõ trong phần II.3.1

Lưới phân tích đối thủ Là một công cụ hoạch định chiến lược chỉ ra các điểm

khác biệt giữa các đối thủ cạnh tranh và tổ chức được phân tích

Lều chiến lược

(strategy canvas)

Xây dựng một hồ sơ chiến lược dựa trên các yếu tố cạnh tranh

Trang 33

Phân tích PEST Thẩm định các yếu tố chính trị (P - political), kinh tế

(E - economic), văn hóa – xã hội (S- social-cultural)

và công nghệ (T- technological) ảnh hưởng lên tổ chức

trưởng BCG So sánh các dự án dựa trên thị phần và tăng trưởng thị trường tiềm năng để chọn dự án tốt nhất

Triển khai chiến lược

Quản lý dự án Một sự nỗ lực được hoạch định để hoàn thành một

mục tiêu cụ thể của phạm vi, tài nguyên và thời gian được xác định trước

Tái cấu trúc quy trình

Phân tích Web Theo dõi hành vi của khách viếng thăm một trang

Web để tìm ra sự tương tác giữa nội dung và thiết kế của Website với hành động của người dùng

II.2.2 Khung thức hoạch định chiến lược Web 2.0

- Nghiên cứu của nhóm tác giả Senoaji Wijaya, Marco R Spruit, Wim J

Scheper của Đại học Utrecht, Hà Lan về hình thành khung thức chiến lược

Trang 34

Khung thức này như được minh họa trong Hình 2.5 bao gồm 5 giai đoạn, một

hoạt động phụ bên ngoài, 6 yếu tố chiến lược Web, các công cụ hỗ trợ chính và phụ trợ Các giai đoạn hình thành chiến lược Web là:

Hình 2.5 Các thành phần của khung thức chiến lược Web 2.0

Nhận thức: Trong giai đoạn này, thông tin về vị thế hiện tại của tổ chức nên

được tập hợp, bao gồm chiến lược kinh doanh, yêu cầu kinh doanh, xu hướng ngành cũng như nhận thức của tổ chức về Web 2.0 Ngoài ra, sự so sánh với đối thủ cạnh tranh cũng phải được thực hiện

Dự đoán và thẩm định: Mục đích của giai đoạn này đầu tiên là xác định

nguyên tắc giá trị mà tổ chức theo đuổi hay phân loại tổ chức theo nguyên tác giá trị

Quy tắc giá trị

Xác định được các nguyên tắc giá trị chính của tổ chức

Phân tích chiến lược Web hiện tại cũng như các nguyên lý và đặc điểm của Web 2.0 nào đang được sử dụng và sử dụng như thế nào Nhận dạng các vấn đề có thể nảy sinh

Phát triển chiến lược Web

Dự đoán và thẩm định hướng phát Định hình

triển

Đánh giá

Biết được

vị thế hiện tại của tổ chức và nhận thức được lợi ích mà Web 2.0 mang lại

Nhận diện và thẩm định các nguyên lý và đặc điểm quan trọng của Web 2.0 để xem xét và đưa ra hướng phát triển cho tổ chức

Phát triển

và đề xuất một chiến lược Web mới (bao gồm những thiếu sót trong chiến lược Web hiện tại)

Đánh giá

và tiến hành kiểm tra tính khả thi trên chiến lược Web được đề nghị

Tạo ra các danh mục công việc bằng cách

sử dụng công cụ

“khung thức phân tích”

Khung thức phân tích

Ma trận

Mô hình 5 áp

lực của M.Porter, SWOT, Ma trận Ansoff

Mind-Mapping

Công cụ nhận dạng

ưu tiên MoSCoW

Các phương pháp và công cụ đánh giá, KPIs

Kiểm tra tính khả thi

Trang 35

Thứ hai là thẩm định chiến lược Web hiện tại và phân tích hiện trạng (as-is) của tổ chức, nghĩa là xác định các đặc trưng và nguyên lý nào của Web 2.0 đang được sử dụng và sử dụng như thế nào Cuối cùng, các vấn đề có thể nảy sinh nên được nhận diện

Định hình hướng phát triển: Sau khi tập hợp thông tin từ hai giai đoạn đầu,

dựa trên nguyên tắc giá trị mà tổ chức theo đuổi, điều mong đợi là phải định hình hướng phát triển mà tổ chức nên đi theo để cải thiện chiến lược Web của mình Hướng phát triển này được quyết định bởi “Ma trận”, một trong những công cụ chính được cung cấp để hỗ trợ cho việc sử dụng khung thức chiến lược Web này

Phát triển chiến lược Web: Trong giai đoạn này, chiến lược Web mới đã được

hình thành và đề xuất cho tổ chức Những đặc điểm và nguyên lý của Web 2.0 nên được nhấn mạnh và áp dụng cho chiến lược Web, và sự thiếu sót hay không được chú ý đầy đủ trong chiến lược Web hiện tại cũng phải được liệt kê Tuy nhiên, trong giai đoạn này, thay vì đặt các câu hỏi thì nên sử dụng bảng danh mục công việc (deliverables) tuân theo “Khung thức phân tích”

Trong suốt quá trình phát triển chiến lược Web, phải đối chiếu với nhiều yếu tố khác như thời gian, chiến lược, quy trình, mục tiêu, khả năng, văn hóa, sản phẩm, tài nguyên, con người, kỹ năng, kiến thức và xu hướng phát triển của ngành, để phát triển một chiến lược Web hiệu quả và hiệu suất cao (Batenburg và Versendaal 2004, 2006; Beukers et al.2005; Scheper 2002)

Đánh giá: Đánh giá và kiểm tra tính khả thi cuối cùng trên chiến lược Web được

đề xuất thực hiện trong giai đoạn Đánh giá này Thông thường thì giai đoạn này được thực hiện sau khi chiến lược Web mới đã được triển khai Sử dụng các câu hỏi

để đánh giá chiến lược Web này

Kiểm tra tính khả thi: Khung thức chiến lược Web này đề nghị việc kiểm tra

tính khả thi nên được thực hiện liên tục trong suốt quá trình thực hiện khung thức này Việc này đảm bảo xác định sớm hơn các vấn đề có thể nảy sinh trong quá trình thực hiện giúp tiết kiệm được thời gian không cần thiết vì đã phân tích và định hình chiến lược Web không hiệu quả và không có hiệu năng

Ngoài ra, các tác giả còn đề xuất các công cụ để hỗ trợ khung thức chiến lược

Web, các công cụ này được chia làm hai loại: công cụ chính và công cụ phụ trợ

Các công cụ chính bắt buộc đi kèm và bắt buộc sử dụng cùng với khung thức các công cụ phụ trợ là tự chọn và có thể được dùng để hỗ trợ tập hợp thông tin và hoàn thành các giai đoạn cụ thể

Việc triển khai khung thức cũng như các vấn đề, công cụ liên quan đến khung thức nêu trên sẽ được làm rõ hơn trong quá trình nghiên cứu về sau (Chương IV Phỏng Vấn Chuyên Gia)

II.3 Các cơ sở lý thuyết trọng tâm trong tiến trình hoạch định chiến lược

Những vấn đề chính về chiến lược và chiến lược Web 2.0 đã được trình bày trong phần II.1 và II.2, phần này tập trung vào các công cụ, lý thuyết quan trọng

Trang 36

được sử dụng trong quá trình triển khai khung thức chiến lược Web 2.0, đó là: công

cụ SWOT, mô hình kinh doanh Web 2.0 được áp dụng cho mạng xã hội và cuối cùng là cơ sở lý thuyết dùng để phân tích người dùng của mạng xã hội

II.3.1 Phân tích SWOT

SWOT, viết tắt của Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) and Threats (Đe dọa), là một công cụ dùng để phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng lên vị thế của một doanh nghiệp trên thị trường trước khi phát triển một chiến lược[1 ] Có hai loại yếu tố chính, đó là: yếu tố bên trong (Strengths và Weaknesses), và yếu tố bên ngoài (Opportunities và Threats) Bên cạnh đó, Strengths và Opportunities là các yếu tố hữu dụng cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình; còn Weaknesses và Threates là các yếu tố tác động xấu Một doanh nghiệp phải biết được những gì mình có và những gì mình còn thiếu, cùng với nắm bắt được những gì đang diễn ra trên thị trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp là chìa khóa của thành công

Hình 2.6 Công cụ phân tích SWOT

(Nguồn: Business Teacher, 2008)

SWOT là một công cụ hiệu quả của các nhà quản lý để tối thiểu hóa rủi ro thất bại Bởi vì, con người không hoạch định để thất bại mà thất bại khi hoạch định (“People don’t plan to fail, they fail to plan”[2]) Có nhiều mô hình để trình bày phân tích SWOT nhưng mô hình ma trận là mô hình phổ biến nhất

Weaknesses (Điểm yếu)

Opportunities (Cơ hội)

Threats (Nguy họa)

Tác động tích cực

để đạt mục tiêu

Tác động xấu cho việc đạt mục tiêu

Trang 37

II.3.2 Mô hình kinh doanh của mạng xã hội dựa trên Web 2.0

Phần này sẽ nói về mô hình kinh doanh mạng xã hội dựa trên Web 2.0 bằng cách tập trung phân tích khía cạnh hệ thống tạo giá trị (value creation system) Cơ sở lý thuyết này dựa trên một nghiên cứu của Christian Briggs (Indiana University School

of Informatics, Mỹ, 2008).[1]

II.3.2.1 Hệ thống tạo giá trị

Giá trị được định nghĩa là “có giá trị liên quan, phù hợp và quan trọng” Tạo giá trị được cho là (ít nhất trong phạm vi thiết lập một mô hình kinh doanh) sự tạo giá

trị liên quan, phù hợp và quan trọng trong một sản phẩm hay dịch vụ mà sự phù hợp

và quan trọng đó có thể được trao đổi trong một thị trường để thu lợi

Giá trị ở đây có hai cách tiếp cận: 1) Giá trị được kế thừa ngay trong chính sản phẩm 2) Giá trị là một hệ thống các mối quan hệ xung quanh sản phẩm

Hệ thống tạo giá trị được định nghĩa là hệ thống mà giá trị được tạo ra bởi các yếu tố không thể tách rời của hệ thống và mối quan hệ giữa chúng Xem minh họa ở

Hình 2.7

Hình 2.7 Sơ đồ hệ thống tạo giá trị

(Nguồn: Christian Briggs, 2008)

Sau đây là các thuật ngữ được sử dụng trong quá trình phân tích các hệ thống tạo giá trị ở các phần sau:

- Quỹ tích của giá trị (The Locus of Value): là những nơi mà giá trị được cho rằng có tồn tại

- Đối tượng tạo giá trị (The Creator of Value): người nào đó hay những gì được cho là có chức năng tạo giá trị

- Sự khan hiếm của sản phẩm (The Scarcity of the Product): thể hiện số lượng sản phẩm được sản xuất và tái sản xuất

Ba vấn đề này sẽ là lăng kính để “nhìn” và phân tích các hệ thống tạo giá trị trong các thế hệ Web

[ 1 ] Web 2.0, The Business Model, 2008, p.37, xem [8]

Trang 38

II.3.2.2 Hệ thống tạo giá trị trong pre-Web

Hình 2.8 Chuỗi giá trị trong Pre-Web

(Nguồn: Christian Briggs, 2008)

Quỹ tích giá trị của sản phẩm chủ yếu nằm bên trong bản thân sản phẩm Điều

đó có nghĩa là quỹ tích giá trị nằm về phía nhà sản xuất chứ không nằm về phía người tiêu dùng

II.3.2.3 Hệ thống tạo giá trị trong Web 1.0

Hình 2.9 Chuỗi giá trị trong Web 1.0

(Nguồn: Christian Briggs, 2008)

Với Web 1.0, quỹ tích giá trị vẫn nằm bên trong sản phẩm, người tạo giá trị vẫn

là doanh nghiệp sản xuất và sản phẩm vẫn còn bị xem là hàng hóa khan hiếm

II.3.2.4 Hệ thống tạo giá trị trong Web 2.0

Các hệ thống Web 2.0 là các hệ thống giá trị phân tán (De-centralized Value System) mà trong đó, giá trị được tạo ra trong mối quan hệ xung quanh sản phẩm, được tạo ra bên ngoài doanh nghiệp, và sản phẩm là một dạng hàng hoá vô tận

Xem Hình 2.10

Các hệ thống Web 2.0 như là các hệ thống tạo giá trị (Value Creation System) chứ không còn đơn thuần là hệ thống chuỗi giá trị (value chain system) như các hệ

thống Web 1.0 Xem Hình 2.11

Trang 39

Hình 2.10 Hệ thống giá trị phân tán của Web 2.0

(Nguồn: Christian Briggs, 2008)

Hình 2.11 Hệ thống tạo giá trị của Web 2.0

(Nguồn: Christian Briggs, 2008)

II.3.3 Phân tích người dùng của mạng xã hội

II.3.3.1 Hành vi thông tin của người dùng

Mô hình hành vi thông tin nổi tiếng nhất là mô hình của Wilson (1996) Tuy nhiên, mô hình này đã bộc lộ nhiều điểm không hoàn hảo khi áp dụng phân tích hành vi thông tin người dùng khác nhau ở cách lĩnh vực khác nhau với vai trò xã hội và môi trường hoạt động khác nhau Rất nhiều nhà nghiên cứu cũng đã có những mô hình cải tiến, bổ sung cho phù hợp với các mục đích sử dụng khác nhau Ngày nay, với sự bùng nổ của Internet, hành vi tìm kiếm thông tin của cá nhân

đã khác trước rất nhiều Con người, không còn đơn độc trong việc tìm kiếm thông tin nữa mà có sự hỗ trợ của nhiều người khác trên Internet Ví dụ, người dùng

Giá trị Giá trị trong các quan hệ xung quanh sản phẩm

Giá trị gắn liền

trong sản phẩm

Hệ thống giá trị phân tán Chuỗi giá trị tập trung

Giá trị Giá trị được tạo ra bên ngoài doanh nghiệp

Giá trị được tạo ra bên

trong doanh nghiệp

Giá trị Sản phẩm là một loại hàng hoá vô tận Sản phẩm là một

loại hàng hóa khan hiếm

Trang 40

Internet có thể “post” câu hỏi của mình trên một diễn đàn chuyên môn để nhờ giải đáp; người dùng có thể tìm kiếm thông tin nhờ Google Search, Yahoo! Search hay Bing của Microsoft; nguồn thông tin tham khảo của con người không còn đơn giản chỉ là các trung tâm thông tin, trung tâm lưu trữ, thư viện…mà còn là Wikipedia hoặc Investopedia, hay nguồn thông tin trên Internet được cung cấp chính thức hay không chính thức bởi người dùng trên khắp thế giới

Với mục đích tìm kiếm mô hình hành vi thông tin đã cải tiến và bổ sung dựa trên

mô hình của Wilson để làm cơ sở phân tích tương đối chính xác hành vi thông tin của người dùng trên mạng xã hội trên nền tảng Web 2.0, thì mô hình được đề xuất bởi Barbara Niedźwiedzka, 2003, Ba Lan là mô hình phù hợp.[1]

Mô hình này đã nói lên được hai chiến lược cơ bản của tìm kiếm thông tin đó là:

- Người dùng tự tìm kiếm thông tin

- Người dùng tìm kiếm thông tin có sự giúp đỡ hay sử dụng dịch vụ của người khác

Trong mô hình của B.Niedźwiedzka, toàn bộ hành vi tìm kiếm thông tin được lồng vào trong ngữ cảnh (context), với các biến can thiệp của Wilson (Wilson’s

intervening variables): cá nhân (personal), vai trò liên quan (role-ralated, vai trò của cá nhân trong đời sống hay công việc) và môi trường (environmental)

Cơ chế kích hoạt (activating mechanism) được B.Niedźwiedzka gỡ ra khỏi vòng

đời hành vi thông tin của Wilson và nói rằng chúng có thể xảy ra tại mỗi chặng trong chuỗi hành vi dẫn đến việc thu thập và sử dụng thông tin của người dùng Việc cải tiến này không hề làm giảm mức độ quan trọng của cơ chế kích hoạt mà chỉ làm rõ thêm vai trò của nó Cơ chế ở đây được xem như là một phần của nền tảng kiến thức đằng sau mô hình này

[1]

Information Research, Vol 9 No 1, October 2003, xem [42]

Ngày đăng: 16/02/2021, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w