TÀI LIỆU CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. ĐỀ CƯƠNG TRẮC NGHIỆM HÓA HỮU CƠ DÀNH ÔN THI THPT QUỐC GIA VÀ CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC TRƯỜNG KHÁC, GIÚP HỌC SINH, SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT MÔN HÓA HỮU CƠ
Trang 1CHƯƠNG 1 - ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CÔNG THỨC TỔNG QUÁT DANH PHÁP (62 CÂU) CHƯƠNG 2 - TÍNH CHẤT VẬT LÝ SO SÁNH NHIỆT ĐỘ SÔI (23 CÂU)
CHƯƠNG 3 - SO SÁNH TÍNH AXIT BAZƠ (35 CÂU)
CHƯƠNG 4 - TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CHẤT BÉO (77 CÂU)
CHƯƠNG 5 - TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CACBOHIĐRAT (43 CÂU)
CHƯƠNG 6 - TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AMIN MUỐI AMONI (38 CÂU)
CHƯƠNG 7 - TỔNG HỢP KIẾN THỨC VỀ ESTE POLIME (94 CÂU)
CHƯƠNG 8 - POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME (86 CÂU)
CHƯƠNG 9 - ĐỒNG PHÂN (60 CÂU)
CHƯƠNG 10 - TÌM CHẤT (60 CÂU)
CHƯƠNG 11 - PHÂN DẠNG CÂU HỎI TỔNG HỢP (150 CÂU)
CHƯƠNG 12 - ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ VÀ HIĐROCACBON (46 CÂU)
CHƯƠNG 13 - ANCOL + PHENOL (40 CÂU)
CHƯƠNG 14 - ANĐEHIT+ AXIT + CACBOXYLIC (52 CÂU)
CHƯƠNG 15 - ĐỀ LUYỆN TỔNG HỢP HỮU CƠ (1100 CÂU)
2000 CÂU TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỮU CƠ (ÔN THI THPT QUỐC GIA) THEO TỪNG CHƯƠNG + ĐỀ THI
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO, CÔNG THỨC TỔNG QUÁT,
DANH PHÁP
B HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
I Đặc điểm cấu tạo, công thức tổng quát
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Hàn Thuyên – Bắc Ninh, năm 2016)
Câu 2: Chất nào dưới đây không phải là este?
A HCOOC6H5 B CH3COOCH3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Ngọc Tảo – Hà Nội, năm 2016)
Câu 3: Tỉ khối hơi của một este đơn chức X so với khí cacbonic là 2 Công thức phân tử của X là:
A C2H4O2 B C4H8O2. C C3H6O2 D C4H6O2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT Sở GD và ĐT Kiên Giang, năm 2016)
Câu 4: Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125 Công thức của A là
A C2H5COOCH3 B CH3COOCH3
C CH3COOC2H5 D C2H5COOC2H5
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2016)
Câu 5: Trong dầu gió hoặc cao dán có chứa chất metyl salixilat có tác dụng giảm đau Chất này thuộc loại hợp chất
A Axit B Este C Ancol D Anđehit
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 6: Vào mùa mưa khí hậu ẩm ướt, đặc biệt ở các vùng mưa lũ dễ phát sinh một số bệnh như ghẻ nở Người bị
bệnh khi đó được khuyên nên bôi vào các vị trí ghẻ nở một loại thuốc thông dụng là DEP Thuốc DEP có thành phần hoá học quan trọng là điethyl phtalat:
Công thức phân tử của điethyl phtalat
A C6H4(COOC2H5)2 B C6H4(COOCH3)2
C C6H5(COOCH3)2 D C6H5(COOC2H3)2 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 –
THPT Lý Tự Trọng – Nam Định, năm 2016)
Câu 7: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
A anđehit B ancol C xeton D axit
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương, năm 2016)
Câu 8: Gluxit (cacbohiđrat) là hợp chất tạp chức trong phân tử có nhiều nhóm -OH và có nhóm
A cacboxyl B cacbonyl C anđehit D amin
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 9: Saccarozơ thuộc loại
A polosaccarit B đisaccarit C đa chức D monosaccarit
Trang 3(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lương Thế Vinh – Hà Nội, năm 2016)
Câu 10: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A Glucozơ B Xenlulozơ C Saccarozơ D Glixerol
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Phương Sơn – Bắc Giang, năm 2016)
Câu 11: Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ, người ta thấy mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) có bao nhiêu nhóm hiđroxyl ?
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nghèn – Hà Tĩnh, năm 2016)
Câu 12: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, công thức của xenlulozơ có thể viết là
A [C6H7O3(OH)2]n B [C6H7O2(OH)3]n. C [C6H8O2(OH)3]n D [C6H5O2(OH)3]n
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lý Thường Kiệt, năm 2016)
Câu 13: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon thì tạo thành hợp chất mới là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT Sở GD và ĐT Bắc Giang, năm 2016)
Câu 14: Chất nào sau đây là amin no, đơn chứa, mạch hở?
A CH3N B CH4N C CH5N D C2H5N
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương, năm 2015)
Câu 15: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?
A CH3NHCH2CH3 B (CH3)2NCH2CH3 C C6H5NH2 D CH3CH2 NH2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lý Thường Kiệt, năm 2016)
Câu 16: Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?
A Metylamin B Trimetylamin C Phenylamin D Đimetylamin
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Tĩnh Gia – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 17: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
A C2H5NH2 B H2NCH2COOH
C CH3COOC2H5 D HCOONH4
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT Sở GD và ĐT Bắc Giang, năm 2016)
Câu 18: Cho các chất sau:
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT Sở GD và ĐT Kiên Giang, năm 2016)
Câu 19: Methadone là thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là 1 loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ”
hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn Công thức cấu tạo của nó như sau :
Công thức phân tử của methadone là :
A C17H27NO B C21H27NO C C17H22NO D C21H29NO
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trực Ninh – Nam Định, năm 2016)
Câu 20: Tripeptit là hợp chất
A Có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit
Trang 4B Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau
C Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau
D Mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nam Phú Cừ – Hưng Yên, năm 2016)
● Mức độ thông hiểu
Câu 21: Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng
của axit axetic là công thức nào sau đây ?
A CnH2nO2 (n ≥ 2) B CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
C CnH2n-4O2 (n ≥ 3) D CnH2n+2O2 (n ≥ 3)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Hải Lăng – Quảng Trị, năm 2015)
Câu 22: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no, có
một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là
C CnH2nO2 D CnH2n+2O2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)
Câu 23: Công thức tổng quát của este sinh bởi axit đơn chức no, mạch hở và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol
benzylic là:
A CnH2n-8O2 (n7) B CnH2n-8O2 (n 8).
C CnH2n-4 O2 D CnH2n-6O2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2016)
Câu 24: Công thức tổng quát của este thuần chức tạo bởi ancol no hai chức và axit không no có một nối đôi đơn chức
là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Quốc Học Huế, năm 2016)
Câu 25: Chất 2,4-Đimetylpyrol có công thức phân tử: C6H9N Chất này có thể là:
C Amin no, mạch hở D Amin có vòng benzen
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nghèn – Hà Tĩnh, năm 2016)
Câu 26: Amino axit X no, mạch hở, có công thức CnHmO2N Biểu thức liên hệ giữa m và n là :
A m = 2n B m = 2n + 3 C m = 2n + 1 D m = 2n + 2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 5 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)
Câu 27: Công thức chung của amino axit no, mạch hở, có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino là:
A CnH2n+1NO2 B CnH2n-1NO4 C CnH2nNO4 D CnH2n+1NO4
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm 2015)
Câu 28: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, 1 chức amin Chất thứ nhất có 2 nhóm axit, chất thứ 2 có 1 nhóm axit Công
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Quốc Học Huế, năm 2016)
Câu 29: Cho các chất sau:
(1) NH2(CH2)5CONH(CH2)5COOH; (2) NH2CH(CH3)CONHCH2COOH
(3) NH2CH2CH2CONHCH2COOH; (4) NH2(CH)6NHCO(CH2)4COOH
Số hợp chất có liên kết peptit là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2016)
Câu 30: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit
A H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH
Trang 5B H2N-CH2-NH-CH2COOH
C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH
D H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Long An, năm 2015)
Câu 31: Năm 1965, trong quá trinh tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M Schlatter (Mỹ) đã vô tình
phát hiện hợp chất A (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “aspartame”) có cấu tạo như hình dưới
Hợp chất A thuộc loại:
A monopeptit B đipeptit C tripeptit D tetrapeptit
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Phan Bội Châu, năm 2016)
II Danh pháp
● Mức độ nhận biết
Câu 1: Các loại rượu không đảm bảo chất lượng thường gây cho người uống bị ngộ độc metanol, có thể dẫn đến tử
vong Metanol là tên gọi của chất nào sau đây?
A C2H5OH B HCHO C CH3COOH D CH3OH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nghèn – Hà Tĩnh, năm 2016)
Câu 2: Chất nào sau đây là glixerol ?
A C2H4(OH)2 B C3H5OH C C2H5OH D C3H5(OH)3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Hiệp Hòa – Bắc Giang, năm 2016)
Câu 3: Axit béo là
A axit glutamic B axit ađipic C axit oleic D axit axetic
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 4: Chất không phải axit béo là
A axit oleic B axit panmitic C axit fomic D axit stearic
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 5: Chất béo là trieste của axit béo với ?
A etylen glicol B Glixerol C ancol etylic D ancol metylic
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 6: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH3 Tên gọi của X là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Tiên Du – Bắc Ninh, năm 2016)
Câu 7: Este X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH3 Tên gọi của X là
A metyl fomiat B etyl fomiat C metyl axetat D etyl axetat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đồng Đậu – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 8: Chất X có công thức cấu tạo thu gọn là HCOOCH3 Tên gọi của X là :
A metyl axetat B etyl fomat C metyl fomat D etyl axetat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm 2016)
Câu 9: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OOCCH2CH3 Tên gọi của X là
A etyl axetat B metyl axetat C metyl propionat D propyl axetat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phụ Dực – Thái Bình, năm 2016)
Câu 10: Tên gọi của CH3COOC6H5 là
A benzyl axetat B phenyl axetat C metyl axetat D etyl axetat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Sở GD và ĐT Vĩnh Phúc, năm 2016)
Trang 6Câu 11: Etyl axetat có công thức là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C CH3COOH D CH3COOCH3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương, năm 2016)
Câu 12: Công thức cấu tạo thu gọn của metyl axetat là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT Sở GD và ĐT Bắc Giang, năm 2016)
Câu 13: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất:
A CH3COOC3H7 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3. D C3H7COOCH3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 14: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
A Vinyl axetat B Propyl axetat C Etyl axetat D Phenyl axetat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Phú – Đà Nẵng, năm 2016)
Câu 15: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH2CH2CH3 Vậy tên gọi của X là
A metyl butirat B n-propyl axetat
C etyl propionat D isopropyl axetat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015)
Câu 16: Este CH3CH2CH2COOC2H5 có tên gọi là
C etyl propanoat D etyl butanoat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Việt Yên – Bắc Giang, năm 2015)
Câu 17: Tên gọi nào sai
A phenyl fomat : HCOOC6H5 B vinyl axetat : CH2=CH-COOCH3
C metyl propionat : C2H5COOCH3 D etyl axetat : CH3COOCH2CH3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Nguyễn Quang Diệu – Đồng Tháp, năm 2015)
Câu 18: Tên gọi nào sau đây không phải là tên của hợp chất hữu cơ este?
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 19: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nam Phú Cừ – Hưng Yên, năm 2016)
Câu 20: Tripanmitin có công thức là
A (C17H33COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5
C (C17H31COO)3C3H5 D (C15H31COO)3C3H5
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương, năm 2016)
Câu 21: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại lipit?
A (C6H5COO)3C3H5 B (CH3COO)3C3H5
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Triệu Sơn – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 22: Công thức của triolein là :
A (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
B (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
C (CH3[CH2]16COO)3C3H5
D (CH3[CH2]14COO)3C3H5
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Bến Tre, năm 2015)
Câu 23: Công thức phân tử của triolein là
A C54H104O6 B C57H104O6 C C57H110O6 D C54H110O6
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hạ Long – Quảng Ninh, năm 2016)
Câu 24: Metyl amin là tên gọi của chất nào dưới đây?
Trang 7A CH3Cl B CH3NH2 C CH3OH D CH3CH2NH2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Hàn Thuyên – Bắc Ninh, năm 2016)
Câu 25: Tên gọi nào sau đây đúng với C2H5NH2:
A Metyl amin B Anilin C Alanin D Etyl amin
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Ngọc Tảo – Hà Nội, năm 2016)
Câu 26: Công thức của glyxin là:
A H2NCH2COOH B CH3NH2 C C2H5NH2 D H2NCH(CH3)COOH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm 2016)
Câu 27: Alanin có công thức là:
A (COOCH3)2 B NH2CH(CH3)COOH
C NH2CH2CH2COOH D C6H5NH2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 28: Amino axit X có phân tử khối bằng 89 Tên của X là
A valin B lysin C glyxin D alanin
Câu 29: Amino axit nào sau đây có phân tử khối bé nhất?
A Axit glutamic B Valin C Glyxin D Alanin
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2016)
Câu 30: Chất nào sau đây chứa 2 nguyên tử N trong phân tử ?
C Tơ nitron D Glu-Gly-Gly
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Lam Kinh – Nghệ An, năm 2016)
Câu 31: Tên thường của các amino axit xuất phát từ tên của axit cacboxylic tương ứng có thêm tiếp đầu ngữ amino và
số (2, 3,……) hoặc chữ cái hi lạp (α, β, γ…) chỉ vị trí nhóm NH2 trong mạch Tên gọi của axit ε – aminocaproic theo danh pháp IUPAC là:
A 5 - aminoheptanoic B 6 - aminoheptanoic
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Phan Bội Châu, năm 2016)
Trang 8B HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
I Tính chất vật lý
● Mức độ nhận biết
Câu 1: Chất nào sau nặng hơn H2O?
A ancol etylic B triolein C benzen D glixerol
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2– THPT chuyên Biên Hòa – Hà Nam, năm 2016)
Câu 2: Dãy nào sau đây gồm các chất tan vô hạn trong nước?
A CH3COOH, C3H7OH, C2H4(OH)2
C HCOOH, CH3COOH, C3H7COOH
D C2H5COOH, C3H7COOH, HCHO
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Lê Quý Đôn, năm 2016)
Câu 3: Este nào sau đây có mùi thơm của hoa nhài?
A Isoamyl axetat B Etyl axetat C Benzyl axetat D Etyl propionat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Diễn Châu – Nghệ An, năm 2016)
Câu 4: Este nào sau đây có mùi dứa chín:
A etyl isovalerat B etyl butirat C benzyl axetat D isoamyl axetat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Phú – Đà Nẵng, năm 2016)
Câu 5: Trong số các este sau, este có mùi chuối chín là:
A Metyl axetat B Isoamyl axetat
C Etyl fomiat D Amyl propionat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Ngọc Tảo – Hà Nội, năm 2016)
Câu 6: Chất béo nào sau đây ở trạng thái rắn ở điều kiện thường?
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Diễn Châu – Nghệ An, năm 2016)
Câu 7: Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
A Anilin B Glyxin C Metylamin D Etanol
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hạ Long, năm 2016)
Câu 8: Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin không đúng ?
A Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc
B Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen
C Metylamin, etylamin, đimetylamin, trimeltylamin là chất khí, dễ tan trong nước
D Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Sông Lô – Vĩnh Phúc, năm 2015)
Câu 9: Chất có trạng thái khác với các chất còn lại ở điều kiện thường là :
A axit glutamic B metyl aminoaxetat
C Alanin D Valin
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)
Câu 10: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là:
A C6H5NH2 B H2NCH2COOH C CH3NH2 D C2H5OH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Phú – Đà Nẵng, năm 2016)
Câu 11: Chất nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các chất sau?
C CH3CH2NH2 D CH3COOCH3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Trung Nghĩa – Phú Thọ, năm 2016)
II So sánh nhiệt độ sôi
● Mức độ nhận biết
Trang 9Câu 1: Cho các chất sau đây, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là ?
A CH3CHO B CH3CH2OH C CH3CH3 D CH3COOH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 2: Trong số các chất cho dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A C2H5OH B CH3CHO C CH3OCH3 D CH3COOH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên, năm 2016)
Câu 3: Cho các chất sau đây, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là ?
A CH3OH B CH3CH2OH C CH3CH2COOH D CH3COOH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT chuyên Bến Tre, năm 2016)
Câu 4: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A CH3COOH B CH3COOCH3 C HCOOH D C2H5OH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2016)
Câu 5: Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A C2H5OH B CH3CHO C CH3COOH D C2H6
Câu 6: Cho dãy các chất: etan, ancol etylic, axit axetic, etyl axetat Chất trong dãy có nhiệt độ sôi cao nhất là
A ancol etylic B etyl axetat C axit axetic D etan
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT Sở GD và ĐT Đồng Tháp, năm 2016)
Câu 7: Trong các chất: ancol propylic, metylfomat, axit butiric và etilen glycol, chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là
A axit oxalic B Metyl fomat C axit butiric D etylen glicol
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2– THPT chuyên Biên Hòa – Hà Nam, năm 2016)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nam Phú Cừ – Hưng Yên, năm 2016)
Câu 9: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là :
A C3H8, CH3COOH, C3H7OH, HCOOCH3
B C3H8, HCOOCH3, C3H7OH, CH3COOH
C C3H7OH, C3H8, CH3COOH, HCOOCH3
D C3H8, C3H7OH, HCOOCH3, CH3COOH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phụ Dực – Thái Bình, năm 2016)
Câu 10: Dãy được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là:
A CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO
B C2H5OH, CH3CHO, HCOOH, CH3COOH
D HCOOH, CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 11: Xét các chất: etyl axetat (1), ancol etylic (2), axit axetic (3) Các chất trên được xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần
(từ trái sang phải) là
A (2) < (3) < (1) B (1) < (2) < (3)
C (3) < (1) < (2) D (1) < (3) < (2)
Câu 12: Cho các chất X, Y, Z, T có nhiệt độ sôi tương ứng là 21oC; 78,3oC; 118oC; 184oC Nhận xét nào sau đây đúng :
A X là anilin B Z là axit axetic C T là etanol D Y là etanal
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)
Trang 10CHUYÊN ĐỀ 3 : TÍNH AXIT – BAZƠ SO SÁNH TÍNH AXIT – BAZƠ
B HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
● Mức độ nhận biết
Câu 1: Dung dịch của hợp chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quì ẩm?
A CH3NH2 B C2H5NH2
C H2NCH2COOH D H2N-CH2-CH(NH2)COOH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Diễn Châu – Nghệ An, năm 2016)
Câu 2: Cho các chất: C6H5NH2, C6H5OH, CH3NH2, NH3 Chất nào làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
C C6H5NH2, CH3NH2 D C6H5OH, NH3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Hương Khê – Hà Tĩnh, năm 2015)
Câu 3: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH)
C Lysin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH)
D Axit ađipic (HOOC-[CH2]4 -COOH)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Bình Trọng – Phú Yên, năm 2015)
Câu 4: Cho các dung dịch của các hợp chất sau:
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Hàn Thuyên – Bắc Ninh, năm 2016)
Câu 5: Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh ?
A Alanin B Anilin C Metylamin D Glyxin
(Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD & ĐT TP.HCM, năm 2015)
Câu 6: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
A Glyxin B Phenylamin C Metylamin D Alanin
Câu 7: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?
A Glyxin B Etylamin
C Anilin D Phenylamoni clorua
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 8: Dung dịch chất nào sau không làm hồng phenolphtalein?
A lysin B metylamin C glyxin D axit glutamic
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2– THPT chuyên Biên Hòa – Hà Nam, năm 2016)
Câu 9: Dung dịch trong nước của chất nào sau đây không làm đổi màu quì tím?
A Lysin B Metyl amin C Axit glutamic D Alanin
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT Sở GD và ĐT Quảng Nam, năm 2016)
Câu 10: Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là
A Natri hiđroxit B Amoniac C Axit axetic D Anilin.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nam Phú Cừ – Hưng Yên, năm 2016)
Câu 11: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
A axit α-aminoglutaric (axit glutamic)
B Axit α, -điaminocaproic
C Axit α-aminopropionic
D Axit aminoaxetic
Trang 11Câu 12: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
A Dung dịch alanin B Dung dịch glyxin
Câu 13: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là :
A amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
B metyl amin, amoniac, natri hiđroxit
C anilin, metyl amin, amoniac
D anilin, amoniac, natri hiđroxit
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phú Nhuận – TP HCM, năm 2016)
Câu 14: Dãy các chất nào sau đây đều không làm đổi màu quỳ tím:
A Axit glutamic, valin, alanin B Axit glutamic, lysin, glyxin
C Alanin, lysin, metyl amin D Anilin, glyxin, valin
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương, năm 2016)
Câu 15: Cho các chất C6H5OH (X); C6H5NH2 (Y); CH3NH2 (Z) và C6H5CH2OH (T) Chất không làm đổi màu quì tím
là :
A X, Y B X, Y, Z C X, Y, T D Z
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)
Câu 16: Cho các dung dịch amino axit sau: alanin, lysin,axit glutamic, valin, glyxin Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT Sở GD và ĐT Quảng Ninh, năm 2016)
Câu 17: Trong các chất sau: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, CH3-CH2-NH2,
H2N-CH2-COOH Số chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu hồng là
Câu 20: Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí?
A Với amin R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại
B Do nhóm NH2- đẩy electron nên anilin dễ tham gia vào phản ứng thế vào nhân thơm hơn và ưu tiên vị trí o-
và p-
C Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn
D Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Đăng Lưu – TP.HCM, năm 2015)
Câu 21: Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng?
(1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc
(2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử
(3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm
(4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac
C (1), (2), (3) D (1), (2), (4)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2015)
Câu 22: Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh hơn C2H5NH2 ?
A NH3 B CH3NH2 C C6H5NH2 D CH3NHCH3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 23: Trong số các chất dưới đây , chất có tính bazơ mạnh nhất là :
Trang 12A C6H5NH2 B (C6H5)2NH C p-CH3C6H5NH2
D C6H5CH2NH2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)
Câu 24: Chất nào sau đây có tính bazơ yếu nhất
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lao Bảo – Quảng Trị, năm 2016)
Câu 25: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là ?
A Phenylamin, amoniac, etylamin B Etylamin, amoniac, phenylamin
C Etylamin, phenylamin, amoniac D Phenylamin, etylamin, amoniac
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT chuyên Bến Tre, năm 2016)
Câu 26: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol:
(1) H2NCH2COOH; (2) CH3COOH; (3) CH3CH2NH2
Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:
A (2), (3), (1) B (2), (1), (3) C (3), (1), (2) D (1), (2), (3)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2016)
Câu 27: Cho ba dung dịch chưa ba chất: CH3NH2 (X), H2NC3H5(COOH)2 (Y) và H2NCH2COOH (Z) đều có nồng độ 0,1M Thứ tự sắp xếp ba dung dịch trên theo chiều tăng dần độ pH là
C (Y) < (X) < (Z) D (Z) < (X) < (Y)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT Sở GD và ĐT Bắc Giang, năm 2016)
Câu 28: Có 4 dung dịch có cùng nồng độ mol là: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2, (4) NH3 Dãy các dung dịch xếp theo thứ tự pH giảm dần là
A (3) > (4) > (1) > (2) B (3) > (4) > (2) > (1)
C (2) > (1) > (3) > (4) D (4) > (3) > (1) > (2)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Tuyên Quang, năm 2016)
● Mức độ vận dụng
Câu 29: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là
A Etylamin, amoniac, phenylamin B Phenylamin, amoniac, etylamin
C Etylamin, phenylamin, amoniac D Phenylamin, etylamin, amoniac
Câu 30: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :
A (4), (1), (5), (2), (3) B (3), (1), (5), (2), (4)
C (4), (2), (3), (1), (5) D (4), (2), (5), (1), (3)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phụ Dực – Thái Bình, năm 2016)
Câu 31: Cho các chất : đimetylamin (1), metylamin (2), amoniac (3), anilin (4), p-metylanilin (5), p-nitroanilin (6)
Tính bazơ tăng dần theo thứ tự là
A (1), (2), (3), (4), (5), (6) B (3), (2), (1), (4), (5), (6)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Tuyên Quang, năm 2016)
Câu 32: Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính axit tăng dần là:
A (Y), (Z), (T), (X) B (X), (Z), (T), (Y) C (Y), (T), (Z), (X) D (T), (Y), (Z), (X)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hạ Long – Quảng Ninh, năm 2016)
Câu 33: Cho các chất sau: (1) C2H5OH; (2) H2O; (3) C6H5OH; (4) CH3COOH; (5) HCOOH, thứ tự giảm dần tính axit là:
A (1) < (2) < (3) < (5) < (4) B (1) < (2) < (3) < (4) < (5)
C (5) > (4) > (3) > (2) > (1) D (4) > (5) > (3) > (1) > (2)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 34: Sắp xếp theo chiều độ tăng dần độ linh động của nguyên tử hiđro trong nhóm chức trong phân tử các chất :
C2H5OH (1) , CH3COOH (2), CH2=CHCOOH (3), C6H5OH (4), CH3C6H4OH (5), C6H5CH2OH (6) là :
Trang 13A (1) < (6) < (5) < (4) < (2) < (3) B (6) < (1) < (5) < (4) < (2) < (3)
C (1) < (2) < (3) < (4) < (5) < (6) D (1) < (3) < (2) < (4) < (5) < (6)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)
Câu 35: Cho các chất sau: H2O (1), C6H5OH (2), C2H5OH (3), HCOOH (4), CH3COOH (5), HClO4 (6), H2CO3 (7) Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH là
Câu 21: Trong các phát biểu trên thì có 2 phát biểu đúng là :
(1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc
(2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử
Hai phát biểu còn lại sai Vì :
Anilin có tính bazơ yếu nên không làm xanh giấy quỳ tím ẩm Các amin thơm có tính bazơ nhỏ hơn NH3, các amin no
có tính bazơ mạnh hơn NH3
Câu 22: Giải thích : CH3NHCH3 và C2H5NH2 đều là amin no và có 2 nguyên tử C Tuy nhiên, 2 nguyên tử C trong
CH3NHCH3 gắn trực tiếp vào N nên đẩy electron mạnh hơn Do đó, tính bazơ của CH3NHCH3 mạnh hơn C2H5NH2 Câu 23: Giải thích : C6H5CH2NH2 là amin no, trong khi các amin khác là amin thơm
Hợp chất Tính axit – bazơ của dung dịch pH
(1) H2NCH2COOH Dung dịch gần như trung tính 7
Câu 27:
Giải thích :
Hợp chất Tính axit – bazơ của dung dịch pH
H2NCH2COOH (Z) Dung dịch gần như trung tính 7
H2NC3H5(COOH)2 (Y) Dung dịch có tính axit (số nhóm – < 7
Trang 14Hợp chất Tính axit – bazơ của dung dịch pH
(1) H2NCH2COOH Dung dịch gần như trung tính 7
(3) CH3CH2NH2
(4) NH3
Mặt khác, khả năng hút electron của C2H5- lớn hơn H- nên tính bazơ của CH3CH2NH2 lớn hơn NH3
Câu 29: Tính bazơ của amin phụ thuộc vào mật độ electron trên N của amin hoặc phân tử NH3 Mật độ electron trên
nitơ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh và ngược lại
Mật độ electron trên N lại phụ thuộc vào gốc hiđrocacbon liên kết với chức amin Nếu gốc hiđrocacbon là gốc đẩy electron thì làm cho mật độ electron trên N tăng và ngược lại
Suy ra : Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ là phenylamin, amoniac, etylamin
Câu 30: Lực bazơ phụ thuộc vào mật độ electron trên nguyên tử N trong chức amin Mật độ electron càng lớn thì tính
bazơ càng mạnh Mật độ electron trên nguyên tử N lại phụ thuộc vào gốc hiđrocacbon R liên kết với chức amin Gốc R đẩy electron thì làm cho mật độ electron trên N tăng lên và ngược lại Gốc R đẩy electron càng mạnh thì mật độ
electron trên N càng nhiều và ngược lại Suy ra :
Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là : (4), (2), (5), (1), (3)
Câu 31: Mật độ electron trên N lại phụ thuộc vào gốc hiđrocacbon liên kết với chức amin Nếu gốc hiđrocacbon là gốc đẩy electron thì làm cho mật độ electron trên N tăng và ngược lại
Suy ra tính bazơ của các amin tăng theo thứ tự sau : (6), (4), (5), (3), (2), (1)
Câu 33: Khả năng hút electron : 2 5 6 5
Câu 34: Độ linh động của H trong nhóm OH phụ thuộc vào độ phân cực của mối liên kết này Liên kết –OH càng phân cực thì H càng dễ đứt ra, tức là H càng linh động
Sự phân cực của liên kết –OH lại phụ thuộc vào gốc R liên kết với nhóm –OH R hút càng mạnh thì độ phân cực của liên kết –OH càng tăng và ngược lại
Suy ra chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH là :
(1) < (6) < (5) < (4) < (2) < (3)
Hai cách diễn giảng
Ngày xưa, có một ông Hoàng Ả Rập nọ triệu một nhà tiên tri tới hỏi ông sẽ sống được bao nhiêu năm
Nhà tiên tri nói : “Bệ hạ sẽ sống lâu, sống lâu tới cỡ Ngài sẽ chứng kiến được các cái chết của các con Ngài“
Ông Hoàng tức giận vì lời nói súc phạm, ra lệnh cho quân sĩ mang ra chém đầu Ông liền triệu một nhà tiên tri khác và cũng hỏi câu hỏi về tuổi thọ đó của ông
Nhà tiên tri này trả lời như sau : “Thưa Bệ Hạ, Ngài sẽ sống lâu, Ngài sẽ sống thọ hơn tất cả mọi người trong gia đình Ngài” ông Hoàng hoan hỷ và tặng rất nhiều tiền cho nhà tiên tri
Hai nhà tiên tri đều nói lên sự thật, nhưng một lời nói thì bộc trực, và một lời nói thì uyển chuyển hơn
Cùng một sự thật, nhưng cách diễn giảng và cách dùng từ ngữ khôn khéo thì dễ lọt tai hơn
(Sưu tầm)
Trang 15CHUYÊN ĐỀ 4 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CHẤT BÉO
B HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
● Mức độ nhận biết
Câu 1: Phản ứng đặc trưng của este là
A phản ứng trùng hợp B phản ứng xà phòng hóa
C phản ứng cộng D phản ứng este hóa
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Ngọc Tảo – Hà Nội, năm 2016)
Câu 2: Etyl axetat không tác dụng với
A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B H2 (xúc tác Ni, nung nóng)
C dung dịch Ba(OH)2 (đun nóng) D O2, to
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT chuyên Đại học Vinh, năm 2015)
Câu 3: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo (xà phòng) và
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1– THPT Sở GD và ĐT Quảng Ninh, năm 2016)
Câu 4: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
A C17H35COOH và glixerol B C15H31COONa và etanol
C C17H35COONa và glixerol D C15H31COOH và glixerol
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2015)
Câu 5: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
Câu 6: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và
A 3 mol axit stearic B 1 mol axit stearic
C 1 mol natri stearat D 3 mol natri stearat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm 2016)
Câu 7: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH3COONa và CH3OH B HCOONa và C2H5OH
C C2H5COONa và CH3OH D CH3COONa và C2H5OH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Thúc Trực – Nghệ An, năm 2015)
Câu 8: Khi thuỷ phân CH2=CHOOCCH3 trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là:
A CH3CH2OH và CH3COONa B CH3CH2OH và HCOONa
C CH3OH và CH2=CHCOONa D CH3CHO và CH3COONa
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Phan Bội Châu, năm 2015)
Câu 9: Thuỷ phân C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm là
A C2H5COOH; HCHO B C2H5COOH; C2H5OH
C C2H5COOH; CH3CHO D C2H5COOH; CH2=CH-OH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nguyễn Thái Học – Gia Lai, năm 2015)
Câu 10: Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa Công thức cấu tạo của X là:
A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Bảo Lộc – Lâm Đồng, năm 2015)
Câu 11: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
Trang 16Câu 14: Sản phẩm thủy phân của chất nào sau đây chắc chắn có thể tham gia phản ứng tráng gương?
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Việt Yên – Bắc Giang, năm 2016)
Câu 15: Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ
là
A CH3OH và C6H5ONa B CH3COOH và C6H5ONa
Câu 16: Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối là natri phenolat và natri propionat X có công
thức là
A C6H5OOCCH3 B C6H5COOCH2CH3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Bến Tre, năm 2015)
Câu 17: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3
Câu 18: Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:3?
A CH3COOC2H5 B C2H4(OOCCH3)2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Phan Bội Châu, năm 2015)
Câu 19: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một nhóm chức, có công thức phân tử C6H10O4 khi X tác dụng với NaOH được một muối và một ancol Lấy muối thu được đem đốt cháy thì sản phẩm không có nước công thức cấu tạo của X là :
A HOOC(C2H4)4COOH B C2H5OOCCOOC2H5
C CH3OOCCH2CH2COOCH3 D CH3OOCCOOC3H7
Câu 20: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là
A CH3OOCCOOC3H7 B C2H5OCO-COOCH3
Câu 21: Một hỗn hợp gồm 2 este đều đơn chức Lấy hai este này phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thì thu
được một anđehit no mạch hở và 2 muối hữu cơ, trong đó có 1 muối có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của 2 este có thể là
A CH3COOCH=CH2; CH3COOC6H5 B HCOOCH=CHCH3; HCOOC6H5
C HCOOC2H5; CH3COOC6H5 D HCOOC2H5; CH3COOC2H5
Câu 22: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COOCH2C6H5 B HCOOC6H4C2H5
C C6H5COOC2H5 D C2H5COOC6H5
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Đăng Lưu – TP.HCM, năm 2015)
Câu 23: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H6O4 Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH dư, thu được một muối và một ancol Công thức cấu tạo của X có thể là
A HOOCCH2CH=CHOOCH B HOOCCH2COOCH=CH2
C HOOCCH=CHOOCCH3 D HOOCCOOCH2CH=CH2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Lê Quy Đôn, năm 2016)
Câu 24: Chất nào sau khi phản ứng với dung dịch KOH tạo ra muối và anđehit?
A etyl fomat B metyl axetat C phenyl butirat D vinyl benzoat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2– THPT chuyên Biên Hòa – Hà Nam, năm 2016)
Câu 25: Xà phòng hóa este nào sau đây thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Trang 17A Vinyl axetat B anlyl propionat C Etyl acrylat D Metyl metacrylat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Đào Duy Từ – Thái Nguyên, năm 2016)
Câu 26: Este X có trong hoa nhài có công thức phân tử C9H10O2, khi thủy phân X tạo ra ancol thơm Y Tên gọi của X là:
A Phenyl axetat B Etyl benzoat
C Phenyl propionat D Benzyl axetat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015)
Câu 27: Este nào trong các este sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo hỗn hợp 2 muối và nước ?
A đietyl oxalat B phenyl axetat C vinyl axetat D metyl benzoat
Câu 28: Thuỷ phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được các sản phẩm hữu cơ là
A natri axetat và phenol B natri axetat và natri phenolat
C axit axetic và phenol D axit axetic và natri phenolat
Câu 29: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung
dịch KHCO3 Tên gọi của X là
A axit acrylic B vinyl axetat C anilin D etyl axetat
Câu 30: Cho triolein lần lượt tác dụng với Na, H2 (Ni, to),dung dịch NaOH (to), Cu(OH)2 Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
A 3 B 1 C 4 D 2
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Vậy X là
A este đơn chức, no, mạch hở
B este đơn chức, có 1 vòng no
C este đơn chức, mạch hở, có một nối đôi
D este hai chức no, mạch hở
● Mức độ thông hiểu
Câu 32: Mệnh đề không đúng là :
A CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
Câu 33: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm
mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30% Sau
đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:
A Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp
B Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp
C Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất
D Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Thúc Trực – Nghệ An, năm 2015)
Câu 34: Đun este E (C6H12O2) với dung dịch NaOH ta được một ancol A không bị oxi hóa bởi CuO Este E có tên là
A isopropyl propionat B isopropyl axetat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Ngọc Tảo – Hà Nội, năm 2016)
Câu 35: Hợp chất X có công thức phân tử C4H6O3 X phản ứng được với Na, NaOH và có phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X có thể là
A CH3COOCH2CH2OH B HCOOCH=CHCH2OH
C HCOOCH2OCH2CH3 D HOCH2COOCH=CH2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 36: Chất X có công thức phân tử C4H6O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân
tử C3H3O2Na Chất X có tên gọi là
Trang 18C metyl axetat D etyl acrylat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015)
Câu 37: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử
C2H3O2Na Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5. D HCOOC3H5
Câu 38: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là :
A axit fomic B etyl axetat C ancol metylic D ancol etylic
Câu 39: Este X có công thức phân tử là C5H10O2 Thủy phân X trong NaOH thu được ancol Y Đề hiđrat hóa ancol Y thu được hỗn hợp 3 anken Vậy tên gọi của X là
A tert-butyl fomat B iso-propyl axetat
C etyl propionat D sec-butyl fomat
Câu 40: Hai chất X và Y cùng có công thức phân tử C9H8O2, cùng là dẫn xuất của bezen, đều làm mất màu nước Br2
X tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 anđehit, Y tác dụng với dung dịch NaOH cho 2 muối và nước Các muối sinh ra đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa X và Y tương ứng là:
A HCOOC2H2C6H5, HCOOC6H4C2H3 B C6H5COOC2H3, C2H3COOC6H5
C C2H3COOC6H5, HCOOC6H4C2H3 D C6H5COOC2H3, HCOOC6H4C2H3
Câu 41: X là một este có cấu tạo đối xứng, có công thức phân tử C16H14O4 Một mol X tác dụng được với bốn mol NaOH Muối natri của axit thu được sau phản ứng xà phòng hoá nếu đem đốt cháy chỉ thu được CO2 và xôđa X là
A este của axit sucxinic (HOOCCH2CH2COOH) với hai phân tử phenol
B este của axit oxalic với hai phân tử phenol
C este của axit malonic (HOOCCH2COOH) với một phân tử phenol và một phân tử cresol
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nghèn – Hà Tĩnh, năm 2016)
Câu 42: Cho hỗn hợp X (C3H6O2) và Y(C2H4O2) tác dụng đủ với dung dịch NaOH thu được 1 muối và 1 ancol Vậy
X, Y là:
A X là axit, Y là este B X là este, Y là axit
C X, Y đều là axit D X, Y đều là este
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên, năm 2016)
Câu 43: Cho các chất sau:
Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nguyễn Trãi – Thái Bình, năm 2015)
Câu 45: Tiến hành đun nóng các phản ứng sau đây:
Trang 19(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Viên – Hà Nội, năm 2015)
Câu 46: Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic?
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Chúc Động – Hà Nội, năm 2015)
Câu 52: Trong các chất : etilen, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Khuyến – TP.HCM, năm 2015)
Câu 55: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z Vậy Y không thể là
A CH3COOH B C2H5COOH
C C3H5COOH D HCOOH
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Bến Tre, năm 2015)
Câu 56: Thuỷ phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY) Bằng một phản ứng có
thể chuyển hoá X thành Y Chất Z không thể là
A etyl axetat B metyl axetat
Câu 57: Cho X có công thức phân tử là C5H8O2, phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra muối X1 và chất hữu cơ X2, nung X1 với vôi tôi xút thu được một chất khí có tỉ khối với hiđro là 8; X2 có phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của X là
Trang 20A CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa
B HCOONa, CHCCOONa và CH3CH2COONa
C CH2=CHCOONa, HCOONa và CHCCOONa
Câu 59: Este X có các đặc điểm sau :
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)
Phát biểu không đúng là :
A Chất Y tan vô hạn trong nước
C Chất X thuộc loại este no, đơn chức
D Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
Câu 60: Cho este X có công thức phân tử là C4H8O2 tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của X Tên gọi của X là :
A propyl fomat B etyl axetat
Câu 61: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, hở nếu số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A n–propyl axetat B metyl fomat C metyl axetat D etyl axetat
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Ngọc Tảo – Hà Nội, năm 2016)
Câu 62: X là chất hữu cơ có công thức C7H6O3 Biết X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lê Lợi – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 63: Cho sơ đồ sau, trong đó X1, X2, X3 là các hợp chất hữu cơ :
o o
AgNO dö / NH H SO , t ancol Y / H SO CuO, t
Câu 64: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất
rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y X là
A CH3COOCH=CH-CH3 B CH3COOCH=CH2
C HCOOCH3 D HCOOCH=CH2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Thị Xã Quảng Trị, năm 2015)
Câu 65: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
o
t
o CaO, t
o t
Trang 21Câu 66: Cho sơ đồ phản ứng :
A Anđehit metacrylic B Anđehit propionic
Câu 67: Cho sơ đồ chuyển hoá sau :
C3H4O2 + NaOH X + Y
X + H2SO4 loãng Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là :
C HCOONa, CH3CHO D HCHO, CH3CHO
Câu 68: Cho sơ đồ phản ứng :
A axit panmitic B axit oleic C axit linoleic D axit stearic
Câu 70: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O Chất X không phản ứng với Na, thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau:
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là
A CH3COOCH=CH2 và HCHO B CH3COOCH=CH2 và CH3CHO
C HCOOCH=CH2 và HCHO D CH3COOC2H5 và CH3CHO
Câu 72: Cho sơ đồ sau :
X X1 PE
M
Y Y1 Y2 thuỷ tinh hữu cơ
Công thức cấu tạo của X là
C C2H3COOC3H7 D CH=CH2COOCH=CH2
Trang 22● Mức độ vận dụng cao
Câu 73: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C8H12O5, mạch hở Thuỷ phân X thu được glixerol và 2 axit đơn chức A, B (trong đó B hơn A một nguyên tử cacbon) Kết luận nào sau đây đúng?
A X có 2 đồng phân thỏa mãn tính chất trên
B X làm mất màu nước brom
C Phân tử X có 1 liên kết
D A, B là 2 đồng đẳng kế tiếp
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Lê Quy Đôn, năm 2015)
Câu 74: Chất X có công thức phân tử là C8H8O2 X tác dụng với NaOH đun nóng thu được sản phẩm gồm X1
(C7H7ONa); X2 (CHO2Na) và nước Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quảng Xương 3 – Thanh Hóa, năm 2015)
Câu 75: Cho sơ đồ phản ứng:
B Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to)
D Tác dụng được với Na
Câu 76: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
X + 3NaOH to C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O (1)
Y + 2NaOH CaO, to T + 2Na2CO3 (2)
A + 2NaOH 2D + H2O (2)
D + HCl E + NaCl (4)
Tên gọi của E là
A axit acrylic B axit 2-hiđroxipropanoic
C axit 3-hiđroxipropanoic D axit propionic
(Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)
Trang 23CHUYÊN ĐỀ 5 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CACBOHIĐRAT
B HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
● Mức độ nhận biết
Câu 1: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A saccarozơ B glucozơ C xenlulozơ D tinh bột
Câu 2: Gluxit nào sau đây có phản ứng tráng gương?
A Tinh bột B Glucozơ C Xenlulozơ D Saccarozơ
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2016)
Câu 3: Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ thì thu được sản phẩm là:
A Saccarozơ B Glucozơ C Fructozơ D Tinh bột
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Kim Liên – Hà Nội, năm 2016)
Câu 4: Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột ta thu được:
A Fructozơ B Glucozơ C Saccarozơ D Mantozơ
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2016)
Câu 5: Glucozơ không có tính chất nào sau đây?
A Tính chất của nhóm anđehit B Tính chất của ancol đa chức
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lê Lợi – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 6: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?
A Xenlulozơ B Saccarozơ
C Tinh bột D Fructozơ
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015)
Câu 7: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
A Tinh bột B Xenlulozơ
C Chất béo D Glucozơ
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Thanh Chương 1 – Nghệ An, năm 2015)
Câu 8: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương, năm 2016)
Câu 9: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
A nâu đỏ B vàng C xanh tím D hồng
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Diễn Châu 5 – Nghệ An, năm 2015)
Câu 10: Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh tím Chất X là:
C Fructozơ D Glucozơ
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015)
Câu 11: Dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
A vinyl axetat B saccarozơ C metanol D propan-1,3-điol
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Ngọc Hiển – Cà Mau, năm 2016)
Câu 12: Glucozơ và fructozơ đều
A có công thức phân tử C6H10O5 B có phản ứng tráng bạc
C có nhóm –CH=O trong phân tử D thuộc loại đisaccarit
Câu 13: Saccarozơ và glucozơ đều có
A phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
B phản ứng với dung dịch NaCl
D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Diễn Châu – Nghệ An, năm 2016)
Trang 24Câu 14: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
A Glucozơ, glixerol và metyl axetat
B Etylen glicol, glixerol và ancol etylic
C Glucozơ, glixerol và saccarozơ
D Glixerol, glucozơ và etyl axetat
Câu 15: Phát biểu nào dưới đây không chính xác?
A Monosaccarit là cacbohiđrat không thể thủy phân được
B Thủy phân đisaccarit sinh ra hai loại monosaccarit
C Thủy phân hoàn toàn polisaccarit sinh ra nhiều monosaccarit
D Tinh bột, saccarozơ và glucozơ lần lượt là poli, đi, và monosaccarit
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương, năm 2016)
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ
B Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol
C Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
D Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol
Câu 17: Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Phan Bội Châu, năm 2015)
Câu 19: Cho dãy các dung dịch: Glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam là
Câu 23: So sánh tính chất của fructozơ, saccarozơ, glucozơ, xenlulozơ
(1) cả 4 chất đều dễ tan trong nước do có nhiều nhóm OH
(2) Trừ xenlulozơ, còn lại fructozơ, glucozơ, saccarozơ đều có thể phản ứng tráng gương
(3) Cả 4 chất đều có thể phản ứng với Na vì có nhiều nhóm OH
(4) Khi đốt cháy cả 4 chất trên thì đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Phan Thúc Trực – Nghệ An, năm 2015)
Câu 25: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành axit nào sau đây ?
A axit axetic B axit lactic C axit oxalic D axit malonic
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa, năm 2016)
Trang 25Câu 26: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là :
C C3H5(OH)3, glucozơ, CH3CHO D C2H2, C2H5OH, glucozơ
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn hai gluxit X và Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O Hai gluxit đó là
A Saccarozơ và fructozơ B Xenlulozơ và glucozơ
C Tinh bột và glucozơ D Tinh bột và saccarozơ
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh – Đăk Nông, năm 2015)
Câu 28: Trong công nghiệp, người ta thường dùng chất nào trong số các chất sau để thủy phân lấy sản phẩm thực hiện
phản ứng tráng gương, tráng ruột phích?
A xenlulozơ B Saccarozơ
C Anđehit fomic D Tinh bột
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015)
Câu 29: Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucozơ, dung dịch hồ tinh bột Thuốc thử dùng để nhận biết các chất
là
A quỳ tím B dd NaOH C dung dịch I2 D Na
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Việt Yên – Bắc Giang, năm 2015)
Câu 30: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
A fructozơ, axit acrylic, ancol etylic B glixerol, axit axetic, glucozơ
C anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic D lòng trắng trứng, fructozơ, axeton
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Phú – Đà Nẵng, năm 2016)
Câu 31: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là
A Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ
B Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic
C Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic
D Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Tĩnh Gia – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 32: Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với H2SO4 loãng lại có phản ứng tráng gương, đó là do
A đã có sự thủy phân tạo chỉ tạo ra glucozơ
B đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng
C đã có sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ chúng đều tráng gương được trong môi trường bazơ
D Saccarozơ tráng gương được trong môi trường axit
Câu 33: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X Cho X phản ứng với
khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là :
A glucozơ, etanol B glucozơ, saccarozơ
C glucozơ, fructozơ D glucozơ, sobitol
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm 2016)
Câu 34: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là :
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hạ Long – Quảng Ninh, năm 2016)
Câu 35: Cho các chất : rượu (ancol) etylic, glixerin (glixerol), glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là :
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2016)
Câu 36: Cho dãy các chất : C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, HCOONa, HCOOCH3, C6H12O6 (glucozơ) Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là :
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Lê Quý Đôn, năm 2016)
Câu 37: Cho các chất: (1) axetilen; (2) but–2–in ; (3) metyl fomat; (4) glucozơ; (5) metyl axetat, (6) fructozơ, (7) amonifomat Số chất tham gia phản ứng tráng gương là :
Trang 26(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm 2016)
Câu 38: Cho các phát biểu sau :
(a) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobitol
(b) Trong mơi trường axit, glucozơ và fructozơ cĩ thể chuyển hĩa lẫn nhau
(c) Cĩ thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hịa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
(e) Fructozơ là hợp chất đa chức
(f) Cĩ thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hĩa
Số phát biểu đúng là :
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm 2016)
Câu 39: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ
(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều cĩ các nhĩm -OH
(2) Trừ xenlulozơ, cịn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều cĩ thể tham gia phản ứng tráng bạc
(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong mơi trường axit
(4) Khi đốt cháy hồn tồn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau
(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng
Trong các so sánh trên, số so sánh khơng đúng là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Lê Quý Đơn, năm 2016)
Câu 40: Chọn những câu đúng trong các câu sau :
(1) Xenlulozơ khơng phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2
(2) Glucozơ được gọi là đường mía
(3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nĩng, xúc tác Ni thu được poliancol
(4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim
(5) Dung dịch saccarozơ khơng cĩ phản ứng tráng Ag, chứng tỏ phân tử saccarozơ khơng cĩ nhĩm –CHO
(6) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit cĩ tính oxi hĩa và tính khử
(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin
A (1), (2), (3), (6), (7) B (1), (2) , 5, 6, (7)
C (1), (3), (5), (6), (7) D (1), (3), (4), (5), (6), (7)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)
● Mức độ vận dụng
Câu 41: Cho sơ đồ phản ứng :
(a) X + H2O xúc tác Y
(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O amoni gluconat + Ag + NH4NO3
(c) Y xúc tác E + Z
(d) Z + H2O chấánh sát diệp lụcng X + G
X, Y, Z lần lượt là :
A Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit B Tinh bột, glucozơ, etanol
C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit
Câu 42: Cho các chuyển hố sau :
(1) X + H2O t , xto Y (2) Y + H2 t , Nio Sobitol
(3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O to Amoni gluconat + 2Ag + NH4NO3
(4) Y t , xto E + Z (5) Z + H2O as, clorophin X + G
X, Y và Z lần lượt là :
A xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit
B tinh bột, glucozơ và ancol etylic
C tinh bột, glucozơ và khí cacbonic
D xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic
Trang 27Câu 43: Cho sơ đồ chuyển đổi sau (E, Q, X, Y, Z là hợp chất hữu cơ, mỗi mũi tên biểu thị một phản ứng hoá học) :
Công thức của E, Q, X, Y, Z phù hợp với sơ đồ trên lần lượt là :
A C12H22O11, C6H12O6, CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COONa
B (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5
C (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COONH4, CH3COOH
D C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COONa
Trang 28B HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
● Mức độ nhận biết
Câu 1: Metylamin không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A CH3COOH B HCl C NaOH D FeCl2
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015)
Câu 2: Anilin (C6H5NH2) tạo kết tủa trắng khi cho vào
A dung dịch NaOH B dung dịch HCl
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đinh Chương Dương – Thanh Hóa, năm 2015)
Câu 3: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều phản ứng với
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Định – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 4: Glyxin tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
C CH3OH; Cu; Ca(OH)2; HCl; Na2CO3 D CH3COOCH3; NaOH; Na; NH3; Ag
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương, năm 2016)
Câu 5: Alanin và anilin đều tác dụng với chất nào sau đây?
A Dung dịch brom B Dung dịch NaHCO3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Tuyên Quang, năm 2016)
Câu 6: Các chất trong dãy nào sau đây đều có tính lưỡng tính?
A ClH3N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3, H2N-CH2-CH2ONa
B H2N-CH2-COONa, ClH3N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOH
C CH3-COOCH3, H2N-CH2-COOCH3, ClNH3CH2-CH2NH3Cl
D H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COONH4, CH3-COONH3CH3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Thái Bình, năm 2016)
Câu 7: Trong môi trường kiềm, protein có khả năng phản ứng màu biure với :
A Mg(OH)2 B NaCl C Cu(OH)2 D KCl
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm 2016)
Câu 8: Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu
A đen B tím C đỏ D vàng
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 9: Cho tripeptit Gly – Ala – Val phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là
A màu vàng B màu tím C màu da cam D màu xanh lam thẫm
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Tuyên Quang, năm 2016)
Câu 10: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do :
A Sự đông tụ của protein do nhiệt độ B Phản ứng thủy phân của protein
C Phản ứng màu của protein D Sự đông tụ của lipit
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Thái Học – Khánh Hòa, năm 2016)
Câu 11: Cho dung dịch lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm Cho thêm vào ống nghiệm thứ nhất được vài giọt dung
dịch HNO3 đậm đặc, cho thêm vào ống nghiệm thứ hai một ít Cu(OH)2 Hiện tượng quan sát được là
A Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu tím
B Ống nghiệm thứ nhất có màu xanh, ống nghiệm thứ hai có màu vàng
C Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu đỏ
D Ống nghiệm thứ nhất có màu nâu, ống nghiệm thứ hai có màu vàng
● Mức độ thông hiểu
Câu 12: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là :
Trang 29A Do phân tử amin bị phân cực mạnh
B Do amin tan nhiều trong H2O
C Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp electron chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N
D Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm 2015)
Câu 13: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất
khác Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A Xút B Xô đa C Nước vôi trong D Giấm ăn
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Sở GD và ĐT Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 14: Để rửa sạch lọ đã đựng anilin người ta dùng
A dung dịch NaOH và nước B dung dịch HCl và nước
C dung dịch amoniac và nước D dung dịch NaCl và nước
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lục Ngạn 1 – Bắc Giang, năm 2016)
Câu 15: Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ?
B CH3NH2 và H2NCH2COOH
C CH3NH3Cl và CH3NH2
D CH3NH3Cl và H2NCH2COONa
Câu 16: Khi thủy phân tripeptit: H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH
sẽ tạo ra các - amino axit nào ?
A H2NCH2COOH, CH3CH(NH2)COOH
B H2NCH(CH3)COOH, H2NCH(NH2)COOH
C H2NCH2CH(CH3)COOH, H2NCH2COOH
D CH3CH(NH2)CH2COOH, H2NCH2COOH
Câu 17: Thủy phân hoàn toàn
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH thu được bao nhiêu loại α-amino axit khác nhau ?
A 5 B 3 C 2 D 4
(Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD & ĐT TP.HCM, năm 2015)
Câu 18: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các -amino axit
B Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
C Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit
D Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2015)
Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính
B Trong môi trường kiềm, đipetit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím
C Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit
D Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit
Câu 20: Thủy phân hợp chất sau (hợp chất X) thì thu được bao nhiêu loại amino axit ?
Trang 30C H N3 CH2COOHCl ; H N3 CH(CH ) COOHCl3
D H2N–CH2–COOH; H2N–CH(CH3) –COOH
Câu 22: Peptit X có công thức Pro-Pro-Gly-Arg-Phe-Ser-Phe-Pro Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa
bao nhiêu loại peptit có amino axit đầu N là phenylalanin (Phe)?
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Lê Quý Đôn, năm 2016)
Câu 23: Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin, phenol (C6H5OH)
Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
A 6 B 3 C 4 D 5
Câu 24: Cho các loại hợp chất: amino axit (X),muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của amino axit (T)
Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là :
A X, Y, Z, T B X, Y, T C X, Y, Z D Y, Z, T
Câu 25: Để nhận biết Gly-Ala và Gly-Gly-Gly-Ala trong hai lọ riêng biệt, thuốc thử cần dùng là:
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015)
Câu 26: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng
B Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím
C Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val)
và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Ala-Val-Val-Phe B Val-Phe-Gly-Ala-Gly
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)
Câu 28: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val)
và 1 mol Phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe
● Mức độ vận dụng
Câu 29: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường Chất
X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí Chất Y có phản ứng trùng ngưng Các chất X và Y lần lượt là
A vinylamoni fomat và amoni acrylat
B amoni acrylat và axit 2-aminopropionic
C axit 2-aminopropionic và amoni acrylat
D axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic
Câu 30: Chất X có công thức phân tử C4H9O2N Biết :
Câu 31: Một chất hữu cơ X có công thức C3H9O2N Cho X phản ứng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y
và khí Z làm xanh giấy quì tím ẩm Cho Y tác dụng với NaOH rắn, nung nóng có CaO làm xúc tác thu được CH4 Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A CH3NH3CH2COOH B CH3CH2NH3COOH
Trang 31C CH3CH2COOHNH3 D CH3COONH3CH3
(Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD & ĐT Thanh Hóa, năm 2015)
Câu 32: Hai chất hữu cơ X, Y là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C3H7O2N X tác dụng với NaOH thu được muối X1 có công thức phân tử là C2H4O2NNa; Y tác dụng với NaOH thu được muối Y1 có công thức phân tử là
C3H3O2Na Công thức cấu tạo của X, Y là :
A X là CH3-COOH3N-CH3 và Y là CH2=CH-COONH4
B.X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH2=CH-COONH4
C X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH3-CH2COONH4
D X là CH3-CH(NH2)-COOH và Y là CH2=CH-COONH4
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quảng Xương 3 – Thanh Hóa, năm 2015)
Câu 33: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z và T lần lượt là
Câu 35: Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom Tên gọi của X là :
A axit β-aminopropionic B amoni acrylat
C axit α-aminopropionic D metyl aminoaxetat
Câu 36: Cho các dãy chuyển hóa: GlyxinNaOHX1HCl dö X2
X2 là :
C H2NCH2COOH D H2NCH2COONa
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Sào Nam – Quảng Nam, năm 2015)
Câu 37: Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N (sản phẩm duy nhất) Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên là
Câu 38: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thu được 431 gam các -amino axit no (phân tử chỉ chứa 1 gốc –COOH và một gốc –NH2) Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thu được: Gly-Ala,Gly-Gly; Gly-Ala-Val,Val-Gly-Gly; không thu được Gly-Gly-Val vàVal-Ala-Gly Trong phân tử A chứa số gốc của Gly là:
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm 2015)
Trang 32CHUYÊN ĐỀ 7 : TỔNG HỢP KIẾN THỨC VỀ ESTE, CHẤT BÉO,
CACBOHIĐRAT, AMIN, AMINO AXIT, PEPTIT
I Este và chất béo
Câu 1: Chọn nhận xét đúng:
A Phản ứng thủy phân este luôn là phản ứng một chiều
B Chất béo là este của glixerol với axit cacboxylic đơn hoặc đa chức
C Xà phòng là muối của natri hoặc kali với axit béo
D Este chỉ được tạo ra khi cho axit cacboxylic phản ứng với ancol
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phú Nhuận – TP HCM, năm 2016)
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Những hợp chất mà trong phân tử có chứa nhóm cacboxyl gọi là este
B Những hợp chất được tạo thành từ phản ứng giữa các axit với ancol là este
C Khi thay thế nhóm -OH trong ancol bằng các nhóm RCO- thu được este
D Este là dẫn xuất của axit cacboxylic khi thay thế nhóm -OH bằng nhóm -OR (R là gốc hiđrocacbon)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương, năm 2016)
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)
Câu 4: Este X có CTPT HCOOC6H5 Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
A Tên gọi của X là phenyl fomat
B X có phản ứng tráng gương
C Khi cho X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thì thu được 2 muối
D X được điều chế bằng phản ứng của axit fomic với phenol
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Axit béo là những axit cacboxylic đa chức
B Este isoamyl axetat có mùi chuối chín
C Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH
D Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom
B Ancol etylic không tạo liên kết hiđro với nước
C Este iso - amyl axetat có mùi dứa chín
môi hữu cơ không phân cực
Câu 7: Phát biểu nào sau đây sai ?
A Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
B Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
C Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
D Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng?
B Các este đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ không cực
C Chất béo là trieste của glixerol và axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
D Xà phòng giảm tác dụng trong môi trường nước cứng do tạo chất kết tủa
Trang 33(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Thái Bình, năm 2016)
Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai ?
A Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
B Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
D Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Câu 10: Phát biểu đúng là :
A Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
B Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
C Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
D Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol
Câu 11: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Metyl axetat là đồng phân của axit axetic
B Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước
C Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ
D Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic
Câu 12: Nhận định nào dưới đây về vinyl axetat là sai?
A Vinyl axetat làm nhạt màu dung dịch nước brom
B Vinyl axetat được điều chế từ axit axetic và axetilen
C.Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được muối và anđehit
D Thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được axi axeic và ancol vinylic
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng, năm 2015)
Câu 13: Khẳng định nào sau đây là đúng?
A Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
B Este chỉ bị thủy phân trong môi trường axit
C Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng este hóa
D Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Sông Lô – Vĩnh Phúc, năm 2015)
Câu 14: Cho các este: vinyl axetat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl benzoat Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phụ Dực – Thái Bình, năm 2015)
Câu 15: Mệnh đề không đúng là :
A CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
Câu 16: Phát biểu đúng là :
A Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
B Tất cả các este khi phản ứng với dung dịch kiềm thì luôn thu được sản phẩm muối và ancol
C Phản ứng thủy phân este của ancol trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
D Phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)
Câu 17: Cho các phát biểu sau về chất béo:
(a) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước
(b) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no
(c) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit
(d) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng
Số phát biểu đúng là
Trang 34(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Lê Quý Đôn, năm 2016)
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(1) Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo thu được muối của axit béo và ancol
(2) Phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic với ancol (xúc tác H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch
(3) Ở nhiệt độ thường, chất béo tồn tại ở trạng thái lỏng (như tristearin ) hoặc rắn (như triolein )
(4) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(5) Các axit béo đều là các axit cacboxylic đơn chức, có mạch cacbon dài, không phân nhánh
Số phát biểu đúng là:
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên, năm 2016)
Câu 19: Điều nào sau đây không đúng khi nói về chất béo?
A Không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong benzen, hexan, clorofom,…
B Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa và phản ứng ở gốc
hiđrocacbon
C Ở trạng thái lỏng hoặc rắn trong điều kiện thường
D Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
Câu 20: Nhận định đúng về chất béo là
A Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn, nhẹ hơn nước và không tan trong nước
B Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường
C Chất béo và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
D Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo no hoặc không no
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực
(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein
Số phát biểu đúng là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015)
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa
(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
(f) Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-
(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Khuyến – TP.HCM, năm 2015)
Câu 23: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Dầu thực vật và mỡ động vật đều là chất béo
C Dầu thực vật là chất béo thành phần có nhiều gốc axit béo không no nên ở thể lỏng
D Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng 1 chiều, xảy ra chậm
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Thanh Chương 1 – Nghệ An, năm 2015)
Câu 24: Có các nhận định sau:
(1) Lipit là một loại chất béo
Trang 35(2) Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,…
(3) Chất béo là các chất lỏng
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường
(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật
C Dầu mỡ để lâu thường bị ôi, nguyên nhân là do liên kết đôi C = O của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi
không khí tạo thành peoxit
D Ở nhiệt độ thường triolein ở trạng thái lỏng, khi hiđro hóa triolein sẽ thu được tripanmitin ở trạng thái rắn Câu 26: Chọn câu phát biểu đúng về chất béo :
(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
(2) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước
(3) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no
(4) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit
(5) Các chất béo đều tan trong các dung dịch kiềm khi đun nóng
A (1), (2), (3) B (1), (2), (3), (5)
C (1), (3), (4) D (1), (3), (5)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm 2015)
Câu 27: Phát biểu nào sau đây là sai:
A Trong phân tử triolein có 3 liên kết π
B Muối Na hoặc K của axit béo được gọi là xà phòng
C Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn
D Xà phòng không thích hợp với nước cứng vì tạo kết tủa với nước cứng
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015)
Câu 28: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của
trong nhóm –OH của ancol
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là:
(C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
Trang 36Câu 30: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ) : Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit
sunfuric đặc vào ống nghiệm Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 - 70oC Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa
Hiện tượng xảy ra là :
A Dung dịch trong ống nghiệm là một thể đồng nhất
B Ống nghiệm chứa hai lớp chất lỏng và kết tủa màu trắng
C Ống nghiệm chứa một dung dịch không màu và kết tủa màu trắng
D Dung dịch trong ống nghiệm có hai lớp chất lỏng
Câu 31: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm
mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30% Sau
đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:
A Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp
B Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp
C Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất
D Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Thúc Trực – Nghệ An, năm 2015)
Câu 32: Cho các phát biểu sau:
(a) Este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit không no, đơn chức (có 1 liên kết đôi C=C) có công thức phân tử chung là
CnH2n-2O2 (n≥4)
(b) Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl axetat là C6H5CH2COOCH3
(c) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon, mạch cacbon dài và không phân nhánh
(d) Chất béo là các chất lỏng
(e) Chất béo chứa các gốc không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu
(f) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
A Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2
B Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh
C Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau.
D Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 2: Chọn mệnh đề đúng khi nói về cacbohiđrat:
A Glucozơ không làm mất màu nước brom
B Mỗi mắt xích của xenlulozơ có 5 nhóm OH tự do
Trang 37C Trong tinh bột thì amilopectin chiếm khoảng 70 – 90% khối lượng.
D Xenlulozơ và tinh bột đều có công thức (C6H10O5)n nhưng chúng không phải là đồng phân và đều tác dụng với dung dịch HNO3/H2SO4 đặc
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Saccarozơ làm mất màu nước brom
B Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
C Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
D Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Phát biểu đúng là : Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Câu 4: Nhận xét nào sau đây không đúng:
A Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thuỷ phân được
B Cacbohiđrat cung cấp năng lượng cho cơ thể người
C Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat khi thuỷ phân trong môi trường bazơ sẽ cho nhiều monosaccarit.
D Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là : Cn(H2O)m
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nam Phú Cừ – Hưng Yên, năm 2016)
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc
B Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
C Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ
D Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đồng Đậu – Vĩnh Phúc, năm 2016)
Câu 6: Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người lớn Chất này được điều chế bằng cách :
B lên men sobitol
C hiđro hóa sobitol
D chuyển hóa từ Fructozo môi trường axit
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Hiệp Hòa – Bắc Giang, năm 2016)
Câu 7: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O clorophinas (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây ?
A quá trình oxi hoá B quá trình hô hấp
C quá trình khử D quá trình quang hợp
Câu 8: Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?
A Sản xuất rượu etylic
B Nhiên liệu cho động cơ đốt trong
C Tráng gương, tráng ruột phích
D Thuốc tăng lực trong y tế
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đinh Chương Dương – Thanh Hóa, năm 2015)
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Saccarozơ có phản ứng tráng gương
B Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
D Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Câu 10: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl?
A Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic
C Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan
D Thực hiện phản ứng tráng bạc
Trang 38(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Khuyến – TP.HCM, năm 2015)
Câu 11: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, không làm mất màu nước brom Chất X là
A Xenlulozơ B Glucozơ
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Nguyễn Quang Diệu – Đồng Tháp, năm 2015)
Câu 12: Khi nói về glucozơ, điều nào sau đây không đúng ?
A Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hoá lẫn nhau
B Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của ancol đa chức và anđehit đơn chức
C Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam
D Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa trắng
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đinh Chương Dương – Thanh Hóa, năm 2015)
Câu 13: Phản ứng không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ là
A Phản ứng tráng gương để chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhóm chức –CHO
B Tác dụng với Na để chứng minh phân tử có 5 nhóm –OH
C Hòa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm chức –OH
D Phản ứng với 5 phân tử (CH3CO)2O để chứng minh có 5 nhóm –OH trong phân tử
Câu 14: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit
Phát biểu đúng là
A (1) và (2) B (3) và (4) C (2) và (4) D (1) và (3)
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Ngô Sĩ Liên – Bắc Giang, năm 2016)
Câu 15: Trong các phát biểu sau:
(1) Xenlulozơ tan được trong nước
(2) Xenlulozơ tan trong benzen và ete
(3) Xenlulozơ tan trong dung dịch axit sunfuric nóng
(4) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế thuốc nổ
(5) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế tơ axetat, tơ visco
(6) Xenlulozơ trinitrat dùng để sản xuất tơ sợi
Số phát biểu đúng là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Việt Yên – Bắc Giang, năm 2015)
Câu 16: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột
(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(3) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit
(4) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ
(5) fuctozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm –CHO
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nguyễn Thái Học – Gia Lai, năm 2015)
Câu 17: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
Trang 39(e) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là:
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Can Lộc – Hà Tĩnh, năm 2015)
Câu 18: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ
(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH
(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc
(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit
(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau
(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng
Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương, năm 2015)
Câu 19: Cho các phát biểu sau đây:
(a) Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt
(b) Dung dịch glucozơ làm mất màu nước Br2 ở ngay nhiệt độ thường
(c) Điều chế glucozơ người ta thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác axit hoặc enzim
(d) Trong tự nhiên, glucozơ có nhiều trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong nho chín
(e) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra
Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Viên – Hà Nội, năm 2015)
Câu 20: Khảo sát tinh bột và xenlulozơ qua các tính chất sau:
(1) Công thức chung Cn(H2O)m
(2) Là chất rắn không tan trong nước
(4) Gồm nhiều mắt xích -glucozơ liên kết với nhau
(6) Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Xuân Áng – Phú Thọ, năm 2015)
Câu 21: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khi đun với dung dịch H2SO4 loãng thì sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng gương
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam đậm
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xelulozơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là:
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2015)
Trang 40Câu 22: Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau :
(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân
(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là :
Câu 23: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit
Phát biểu đúng là
A (2) và (4) B (3) và (4) C (1) và (2) D (1) và (3)
Câu 24: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric
đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:
A (1), (2), (3) và (4) B (3), (4), (5) và (6)
C (2), (3), (4) và (5) D (1), (3), (4) và (6)
Câu 25: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau
(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag
(e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng
Số phát biểu đúng là
Câu 26: Cho các phát biểu sau :
(a) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobitol
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
(e) Fructozơ là hợp chất đa chức
(f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa
Số phát biểu đúng là :
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết -1,4-glicozit
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Lê Quy Đôn – Đà Nẵng, năm 2016)
Câu 28: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ
(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH
(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc
(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit