1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hủy bỏ hiệu lực đăng ký nhãn hiệu trên cơ sở nhãn hiệu đối chứng

111 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 7,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu trên cơ sở nhãn hiệu đối chứng: gồm các trường hợp n ười nộp đơn khôn c quyền nộp đơn v nh n hiệu khôn đáp ứn đi

Trang 3

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận văn n y

Tác iả luận văn

Trần Thị Nhƣ Hoa

Trang 4

DANH M C CÁC CHỮ VIẾT TẮT

của quyền Sở hữu trí tuệ (Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights)

Property Organization)

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chươn I: 5

KHÁI QUÁT VỀ NHÃN HIỆU VÀ HỦY BỎ HIỆU LỰC ĐĂNG KÝ 5

NHÃN HIỆU 5

1.1 Khái quát chun về nh n hiệu 5

1.1.1 Khái niệm nhãn hiệu 5

1.1.2 Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu 8

1.1.3 i iệ Việ 10

1.1.4 ề i i iệ ằng bảo hộ nhãn hiệu 12

1.2 Khái quát về hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu 15

1.2.1 i iệ iệ iệ 15

1.2.2 Đặ iể ĩ a h y b hiệu l iệu 17

1.2.3 H y b hiệu l iệu và chấm dứt hiệu l iệu20 1.2.4 ứ iệ iệ 24

1.2.5 Th tục h y b hiệu l iệu 30

1.2.6 H u quả pháp lý c a việc h y b hiệu l iệu 31

Chươn II 34

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG HỦY BỎ HIỆU LỰC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TRÊN CƠ SỞ NHÃN HIỆU ĐỐI CHỨNG TẠI VIỆT NAM 34

2.1 Hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu o n ười nộp đơn đăn k khôn c quyền đăn k v khôn được chuy n nhượn quyền đăn k đối với nh n hiệu 34

Trang 6

2.2.1 H iệ iệ iệ ặ

i iệ 47

2.2.2 H iệ iệ iệ ặ

i iệ ổi tiế H iệ iệ

iệ ặ i iệ ụ

ộ i 54

2.2.3 H iệ iệu do iệ ế

i iệ i ấ ứ iệ 75

Chươn III 77

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG V M T SỐ GIẢI PHÁP HO N THIỆN CƠ CH HỦY BỎ HIỆU LỰC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TRÊN CƠ SỞ NHÃN HIỆU ĐỐI CHỨNG 77

3.1 Đánh iá thực trạn hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu trên cơ sở nh n hiệu đối chứn 77

3.1.1 Đ i c tr ng pháp lu t về h y b iệ iệ

iệ i ứ 77

3.1.2 Đ i c tiễn h y b iệ iệ iệ i ứ 78

3.2 Giải pháp ho n thiện pháp luật 83

3.3 Nh m các iải pháp khác 85

3.3.1 ộ 85

3.3.2 Đ iế iệ i 86

3.3.3 T ng công tác tuyên truyền, phổ biế nh c a pháp lu t về

chế h y b hiệu l n hiệu 86

3.3.4 M rộng h p tác qu c tế ng ph i h p v i các tổ chức chuyên môn, iệ ò c ngoài 87

K T LUẬN 88

Trang 7

M

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhãn hiệu đ v đan trở thành loại tài sản vô hình có giá trị đối với các doanh nghiệp Nhận thức được điều này, các doanh nghiệp tron v n o i nước ngày càng chú trọng vào việc đăn k xác lập quyền đối với nhãn hiệu m mình đ đầu tư sán tạo và xây dựng uy tín Như một điều tất yếu, bên cạnh các chủ th có hoạt động kinh doanh lành mạnh đ xuất hiện nhiều chủ th do thiếu hi u biết và hạn chế trong khả năn sán tạo cố tình đăn k nhãn hiệu trùng hoặc tươn tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đ được n ười khác sử dụng từ trước hoặc các nhãn hiệu được nhiều n ười tiêu dùng biết đến và ưa chuộng

đ tiến hành hoạt động kinh doanh dựa trên uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu; hoặc đăn k các nh n hiệu mang dấu hiệu không thỏa m n các điều kiện của một nhãn hiệu, ảnh hưởn tới quyền đối với nh n hiệu của tổ chức, cá nhân khác và lợi ích của n ười tiêu dùng Điều đán n i l tron nhiều trường hợp, các nhãn hiệu n y đ được cơ quan đăn k chấp nhận cấp văn ằng bảo hộ, tức l được pháp luật bảo vệ trên thực tế

Ở những vụ việc đ , cơ chế khiếu nại nhằm mục đích hủy bỏ hiệu lực đăn

ký nhãn hiệu đ trở thành một trong những công cụ hữu hiệu đ bảo vệ quyền đối với nhãn hiệu Cơ chế này cho phép một bên thứ 3 bất kỳ trong thời hạn quy định và tuân theo các căn cứ luật định có th nộp yêu cầu hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu

đ cơ quan đăn k xem xét lại việc bảo hộ với đăn k nhãn hiệu đ được cấp văn bằng Trong rất nhiều các căn cứ đ hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, các trườn hợp hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu trên cơ sở nhãn hiệu đối chứn được các nhà làm luật khá chú trọng, th hiện trong số lượn các căn cứ liên quan tới nhãn hiệu đối chứn cũn như số lượng lớn các vụ việc hủy ỏ đăn k nh n hiệu ựa trên căn cứ n y trong thực tế

Trong nhữn năm qua, cũn như các quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam

đ khôn n ừng xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống pháp luật về hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu Tuy nhiên, thực tiễn giải quyết các vụ việc về hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu tron hơn 10 năm qua (từ khi Luật Sở hữu trí tuệ có hiệu lực

Trang 8

vào ngày 1/7/2006) đ chỉ ra một số đi m thiếu sót, mâu thuẫn tron các quy định của pháp luật hiện hành dẫn đến nhữn kh khăn, vướng mắc, ất đồn trong việc đánh iá, kết luận Tron khi đ , sự ia tăn về số lượng đăn k nh n hiệu được cấp đ kéo theo sự ia tăn về số lượng các vụ việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu với tính chất phức tạp ngày càng cao, trở thành một trong những vấn đề n n thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý, cơ quan thực thi, oanh n hiệp v đôn đảo ư luận

Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề t i “H y b hiệu l iệu nhãn hiệ i chứng” l cần thiết đ hi u vấn đề n y ưới c độ lý luận

cũn như thực tiễn áp dụng, từ đ đánh iá được thực trạng hủy bỏ hiệu lực đăn k nhãn hiệu tại Việt Nam, đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật, nâng cao hiệu quả của cơ chế này trên thực tế

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Cho đến nay, vấn đề hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu nói chung và hủy bỏ hiệu lực đăn k nhãn hiệu trên cơ sở nhãn hiệu đối chứng nói riêng vẫn là vấn đề khá mới mẻ Hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu mới chỉ được đề cập trong các t i liệu:

- Luận văn thạc s : “Bảo hộ quyền Sở hữu côn n hiệp đối với nh n hiệu theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005” của tác iả H Thị N uyệt Thu

- Luận văn thạc s : “Hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăn k nh n hiệu - Thực trạng và giải pháp” của tác giả Phạm Minh Huyền năm 2013

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này mới chủ yếu tiếp cận vấn đề hủy

bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăn k nh n hiệu ưới c độ lý thuyết chung Luận văn của tác giả Phạm Minh Huyền năm 2013 tuy đ phần n o đề cập đến thực trạng vấn đề hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu ở Việt Nam thông qua một số ví dụ minh họa, tuy nhiên do lựa chọn 1 đề tài c un lượng khá lớn nên tác iả chưa th đi sâu phân tích cụ th từng căn cứ hủy bỏ hiệu lực, đặc biệt l các căn cứ có liên quan tới nhãn hiệu đối chứng

Trang 9

Như vậy tới thời đi m hiện tại, chưa hề có một công trình nào nghiên cứu cụ

th về vấn đề hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu cho riêng nhãn hiệu đối chứng - một vấn đề pháp lý diễn ra tươn đối phổ biến và phức tạp trong thực tiễn hiện nay

3 i tư g h vi ghi ứu của luậ vă

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận về nhãn hiệu và hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu, thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật ở các trườn hợp hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu trên cơ sở

nh n hiệu đối chứn ở Việt Nam hiện nay Trong giới hạn của một luận văn thạc s , tác giả chỉ có th tập trung vào những vấn đề cơ ản nhất của đề tài về hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu trên cơ sở nhãn hiệu đối chứng, quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu đối chứng ở Việt Nam Do

đ , các trường hợp hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu khôn trên cơ sở nhãn hiệu đối chứn như hủy bỏ o tươn tự gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý, ki u dáng công nghiệp, tên thươn mại… sẽ không thuộc phạm vi nghiên cứu của luận văn

4 M ti u ghi ứu và nhiệm v nghiên cứu ủ uậ vă

Luận văn nghiên cứu một cách tổng th các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ

2005 v các văn ản pháp luật khác về hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu trên cơ sở

nh n hiệu đối chứn , so sánh với các quy định tron các văn ản luật trước đ y v các quy định tươn tự trong 1 số điều ước quốc tế cũn như pháp luật nước ngoài

Từ đ , luận văn rút ra được nhữn ưu đi m và hạn chế của cơ chế hiện hành, đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam phù hợp với chuẩn mực quốc tế

Đ thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu n i trên, n ười viết thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ th bao gồm:

- Khái quát về nhãn hiệu và hủy bỏ hiệu lực đăn k nhãn hiệu: tác giả tập trung nghiên cứu về khái niệm, điều kiện bảo hộ, các loại nhãn hiệu và xác lập quyền đối với nhãn hiệu Sau đ tác iả đi s u v o khái niệm, đặc đi m, n h a, thủ tục, các căn cứ áp dụng và hậu quả pháp lý việc hủy bỏ hiệu lực đăn ký nhãn hiệu đồng thời so sánh với cơ chế tươn tự có liên quan là chấm dứt hiệu lực đăn k nhãn hiệu

Trang 10

- Quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu trên cơ sở nhãn hiệu đối chứng: gồm các trường hợp n ười nộp đơn khôn c quyền nộp đơn v nh n hiệu khôn đáp ứn điều kiện bảo hộ tại thời đi m cấp văn ằng

- Đánh iá thực trạng pháp luật và thực tiễn hủy bỏ đăn k nh n hiệu trên

cơ sở nhãn hiệu đối chứn , tìm ra n uyên nh n v đưa ra các iải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật

5 hư g h ghi ứu luậ vă

Luận văn sử dụn phươn pháp tổng hợp, ph n tích, so sánh quy định của pháp luật Việt Nam với quy định v hướng dẫn của các tổ chức quốc tế chuyên về

sở hữu trí tuệ cũn như pháp luật các quốc gia phát tri n Ngoài ra, luận văn còn sử dụn phươn pháp thống kê thực tiễn hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu tại Việt Nam, phân tích một số vụ việc trên thực tế đ đánh iá và đề ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật v cơ chế hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu trên cơ sở nh n hiệu đối chứn

6 ghĩ kho học và thực tiễn của luậ vă

Kết quả nghiên cứu của luận văn khôn chỉ có tính lý luận mà còn có tính thực tiễn bởi trong quá trình nghiên cứu, n ười viết không chỉ nghiên cứu trên các quy định của pháp luật thực định mà còn nghiên cứu qua các tình huống thực tế Kết quả nghiên cứu của luận văn l m rõ các quy định của luật đ từ đ tìm ra những

đi m phù hợp v chưa phù hợp, l cơ sở cho việc kiến nghị sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ, nâng cao hiệu quả cơ chế hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu tại Việt Nam

7 hư g ủ uậ vă :

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn của tác giả bao gồm ba chươn :

Chươn I: Khái quát về nhãn hiệu và hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu

Chươn II: Quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu trên cơ sở nhãn hiệu đối chứng tại việt nam

Chươn III: Đánh iá thực trạng hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu và một số đề xuất nhằm ho n thiện cơ chế hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu trên cơ sở nh n

hiệu đối chứn

Trang 11

hư g :

Q Ề Ệ Ệ Ự

Ệ 1.1 Kh i u t hu g về h hiệu

1.1.1 Khái niệm nhãn hiệu

Cách đ y khoản 4000 năm về trước, những nhãn hiệu đầu tiên trên thế giới

đ ra đời Các t i liệu và bằng chứng khảo cổ thu thập được đ cho thấy ngay từ thời xa xưa đ , các thợ thủ công ở Trung Quốc, Ấn Độ v Ba Tư đ sử dụng chữ ký hoặc bi u tượng của họ gắn hoặc chạm khắc lên sản phẩm với mục đích đầu tiên đ phân biệt sản phẩm của mình và sản phẩm của n ười khác Trong thời trung cổ, việc sử dụng nhãn hiệu đ được gắn với phát tri n v tăn trưởn thươn mại, và do

Tuy nhiên phải tới những năm 1880, trước sự phát tri n của khoa học công nghệ, bang giao quốc tế cũn như n uy cơ của nạn xâm phạm quyền sở hữu, các nước trên thế giới thấy rằng cần phải có nhữn quy định chun đ bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp Do đ năm

1883, một hội nghị ngoại iao được họp tại Paris đ thông qua Côn ước về bảo vệ

sở hữu công nghiệp (Côn ước Paris) và thuật ngữ “nh n hiệu h n h a” chính thức được đưa v o một văn ản pháp luật quốc tế Tuy vậy, côn ước Paris vẫn chưa đưa

ra được một định n h a cụ th về nhãn hiệu

Tiếp đ , Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) - một trong số 16 cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc tại Mục 1.1.a của “Luật mẫu WIPO về Nhãn hiệu, Tên thươn mại và Cạnh tranh không lành mạnh cho các nước phát tri n” năm 1967

đ định n h a nhãn hiệu hàng hóa là:

Dấu hiệ ể phân biệt hàng hóa hoặc d ch vụ c a doanh nghiệp công nghiệp hoặ i hoặc c a một nhóm các doanh nghiệ Dấu hiệu này có thể là một hoặc nhiều t ng , ch , s , hình, hình ảnh, biể ng, màu sắc, hoặc s kết h p c a các màu sắc, hình ảnh hoặc s ì ặc biệt trên bao bì, bao gói sản phẩm Dấu hiệu này có thể là s kết h p c a

giới, tr 149, 150

Trang 12

nhiều yếu t nói trên Nhãn hiệu hàng hóa chỉ c chấp nh n bảo hộ nếu nó

c cá nhân hoặc doanh nghiệp nào khác ngoài ch s h u nhãn hiệu dụng hoặc nhãn hiệ ô c trùng hoặ ến mức gây

nh m l n v i một nhãn hiệ i sản phẩm

Có th thấy rằn định n h a nh n hiệu hàng hóa của WIPO đ xác định được

1 số yếu tố cơ ản của nhãn hiệu hàng hóa như chức năn của nh n hiệu, các yếu tố cấu th nh nh n hiệu, điều kiện đ một nh n hiệu được ảo hộ Tuy nhiên o định

n h a n y vẫn chưa th ao quát hết ản chất của nh n hiệu, n đ được WIPO tiếp tục kế thừa và th hiện trong hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thươn mại của quyền sở hữu trí tuệ (Hiệp định TRIPS, thôn qua năm 1994), cụ th , tại khoản

1 Điều 15c có định n h a nh n hiệu:

Bất kỳ một dấu hiệu, hoặc tổ h p dấu hiệu nào Có khả iệt hàng hóa d ch vụ c a các doanh nghiệ ều có thể làm nhãn hiệu hàng hóa Các dấu hiệ ặc biệt là các t , kể cả tên riêng, các ch cái, ch s , các yếu t hình họa và tổ h p các sắc m ũ ổ h p bất kỳ c a các dấu hiệ ải có khả là nhãn hiệ T ng h p bản thân các dấu hiệu không có khả iệt hàng hóa hoặc d ch vụ ứng, các thành viên có thể nh rằng khả thuộc vào tính phân biệ c thông qua việc s dụng Các thành viên có thể q nh rằ iều kiệ ể ấu hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấ c 2

Khái niệm nhãn hiệu của hiệp định TRIPS đ chỉ ra các đặc đi m của nhãn hiệu bao gồm: Thứ nhất, đ phải là một dấu hiệu hoặc tổ hợp các dấu hiệu Thứ hai, các dấu hiệu đó có th là dấu hiệu nhìn thấy được, cũn c th là bất kỳ dấu hiệu nào có khả năn được đăn k l nh n hiệu Thứ ba, các dấu hiệu đ phải có khả năn ph n iệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp này với hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp khác Với khái niệm n y, Hiêp định TRIPS thừa

Trang 13

nhận bất kỳ dấu hiệu n o cũn đều có th được đăn k l m nh n hiệu hàng hóa, miễn là có khả năn ph n iệt, k cả nhữn đối tượng mới như m thanh, mùi hươn , m u sắc, sự kết hợp màu sắc Rõ r n khái niệm nh n hiệu của hiệp định TRIPS vừa đầy đủ nhưn vẫn linh hoạt khi cho phép các thành viên WTO tùy thuộc vào hoàn cảnh v điều kiện của mình, quy định điều kiện bảo hộ nhãn hiệu phải là

dấu hiệu “ ì ấ ” hay có th là dấu hiệu bất kỳ, bao gồm cả những dấu

hiệu như m thanh, mùi vị hay m u sắc3

Trên cơ sở các điều ước quốc tế đ ia nhập và ký kết, khái niệm “nh n hiệu

h n h a” lần đầu tiên được định n h a tại Điều 785 Bộ luật dân sự (BLDS) năm

1995, theo đ : “nhãn hiệu hàng hóa là nh ng dấu hiệ ể phân biệt hàng hóa,

d ch vụ cùng lo i c sản xuất, kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hóa có thể là t ng , hình ảnh hoặc s kết h p các yếu t ” Tuy nhiên, việc sử

dụng thuật ngữ “nh n hiệu h n h a” tron BLDS 1995 thực tế rất ễ y hi u nhầm cho công chúng v chính các cơ quan quản l nh nước, cơ quan thực thi pháp luật Đ l ởi trong hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn còn tồn tại khái niệm

“nhãn hàng hóa”: là các tập hợp các thông tin về chức năn , côn ụng, địa đi m

sản xuất, chất lượng, hạn sử dụn … của hàng hóa Bên cạnh đ khái niệm “nh n hiệu h n h a” cùn vô tình c th tạo sự hi u nhầm rằng nhãn hiệu chỉ được dùng cho hàng hóa và khôn được sử dụng cho dịch vụ, và điều n y l chưa chính xác Khái niệm nhãn hiệu theo quy định của BLDS năm 1995 còn có hạn chế do chưa quy định về việc bảo hộ các dấu hiệu hình khối hay hình dạng sản phẩm Đ khắc phục và hoàn thiện quy định về nhãn hiệu hàng hóa, Luật sở hữu trí tuệ (SHTT)

năm 2005, sửa đổi, bổ sun năm 2009 đ đưa ra khái niệm nhãn hiệu: “là dấu hiệu

ể phân biệt hàng hóa, d ch vụ c a các tổ chức, cá nhân khác nhau” Có th

thấy định n h a “nh n hiệu” tại Luật SHTT 2005 đ rộng hơn so với quy định của BLDS năm 1995 khi sử dụng thuật ngữ “nh n hiệu” thay cho “nh n hiệu hàng h a”,

o đ sẽ ao quát được trường hợp nhãn hiệu dịch vụ, nhãn hiệu tập th và nhãn hiệu chứng nhận Định n h a nêu trên cũn th hiện chức năn cơ ản của nhãn

Bình D , Nh nước và pháp luật, tr.63

Trang 14

hiệu, đ l đ l đ phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc khác loại của các tổ chức, cá nhân khác nhau Với một định n h a n ắn gọn như vậy, các quy định về điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu, khả năn ph n iệt của nhãn hiệu, dấu hiệu được bảo hộ như một nhãn hiệu và các dấu hiệu khôn được bảo hộ như một nhãn hiệu đều khôn được đề cập Các nội un căn ản n y được nhà làm luật đ ở nhóm các điều luật khác Bên cạnh đ , việc quy định khái niệm nh n hiệu một cách ngắn gọn và khái quát như tron Luật SHTT năm 2005 c lẽ l đ mở đườn cho việc quy định về các loại nhãn hiệu phi truyền thống khác đ ần phổ iến trên thế giới (như dấu hiệu âm thanh, mùi vị, dấu hiệu xúc giác, bản thân màu sắc hoặc sự kết hợp của các màu sắc với nhau, hình ảnh động…) tron tươn lai khi Việt Nam

c đủ điều kiện m khôn l m thay đổi định n h a của nh n hiệu

1.1.2 Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

Tuy nhiên, nhãn hiệu chỉ có th được cơ quan đăn k quốc gia có thẩm quyền cho phép đăn k v ảo hộ ưới tư cách l một nhãn hiệu khi n đáp ứng được các điều kiện đ được chuẩn hóa Nhìn chung, 2 điều kiện cơ ản đ bảo hộ nhãn hiệu, đ l :

- Một là nhãn hiệu phải được th hiện ra bên ngoài bởi 1 hình thức nhất định

- Hai là nhãn hiệu phải thực hiện được chức năn ph n iệt hàng hóa, dịch vụ của chủ th này với chủ th khác.4

Nắm được tinh thần n y cũn như tuân theo yêu cầu của điều 6 Côn ước Paris uộc các th nh viên phải c quy định về điều kiện ảo hộ nh n hiệu tron pháp luật quốc ia, Việt Nam đ cụ th h a điều kiện chun ảo hộ nh n hiệu tại điều 72 Luật SHTT 2005, theo đ , nh n hiệu:

1 Là dấu hiệu nhìn thấ i d ng ch cái, t ng , hình vẽ, hình ảnh,

kể cả hình ba chiều hoặc s kết h p các yếu t c thể hiện bằng một hoặc nhiều m u sắc;

2 Có khả phân biệt hàng hoá, d ch vụ c a ch s h u nhãn hiệu v i hàng hoá, d ch vụ c a ch thể khác

Nội, tr 215

Trang 15

Như vậy có th thấy một nhãn hiệu được bảo hộ ở Việt Nam khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Thứ nhất là dấu hiệu nhìn thấy được và có th được th hiện thông qua các

dấu hiệu chữ cái, từ ngữ, hình vẽ hình ảnh, k cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đ , được th hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc Bằn quy định này Luật SHTT Việt Nam đ loại bỏ khả năn ảo hộ cho các dấu hiệu không nhìn thấy được như ấu hiệu mùi, dấu hiệu âm thanh, dấu hiệu nhận biết được về mặt xúc giác… cũn như các ấu hiệu có th nhìn thấy được nhưn khôn được liệt kê như m u sắc đơn lẻ, hình ảnh động Về mặt lý luận, các dấu hiệu thuộc dạng nhìn thấy được và thuộc dạng không th nhìn thấy được đều có th trở thành nhãn hiệu nếu dấu hiệu này thực hiện được chức năn của nhãn hiệu – tức là c khả năn phân biệt hàng hóa của n ười n y v n ười khác Tuy nhiên việc bảo hộ các dấu hiệu này không dễ

đ thực hiện trên thực tế C quan đi m cho rằng nguyên nhân của việc khó bảo hộ các các nhãn hiệu dạng này là do tính chất đặc biệt khôn th ghi nhận được trong

sổ đăn ạ quốc gia hay công bố một cách hữu hình trên công báo sở hữu công nghiệp Điều này có lẽ l chưa chính xác ởi trên thực tế, một số quốc gia trên thế giới như Pháp, Mỹ hay Anh đ chấp nhận bảo hộ các loại nhãn hiệu n y cũn như đưa ra cách thức cụ th đ công bố nhãn hiệu tới côn chún như: nhãn hiệu âm thanh phải được th hiện ưới dạng hình họa hoặc xác định được bằng máy ảnh phổ

âm thanh (là loai máy có chức năn hi lại âm thanh và th hiện lại m thanh đ

mùi vị bằng từ ngữ…) Vậy nên có lẽ nguyên nhân chính mà Việt Nam chưa th bảo hộ các loại nhãn hiệu phi truyền thống k trên là do nước ta còn đan thiếu nhữn điều kiện về cơ sở vật chất và hệ thống quản lý hiện đại Hi u được điều kiện

về kinh tế cũn như sự phát tri n khôn đồn đều giữa các quốc gia khác nhau, Hiệp định TRIPS cũn khôn ắt buộc thành viên phải bảo hộ các dấu hiệu này mà

48

Trang 16

có th tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn của mình: “có thể nh rằ iều kiện

T ứ i: Nh n hiệu phải c khả năn ph n iệt Cụ th , nhãn hiệu được coi

là có khả năn ph n iệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết,

dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng th dễ nhận biết, dễ ghi nhớ

và không thuộc các trường hợp bị coi là nhãn hiệu không có khả năn ph n iệt quy định khoản 2 Điều 74 Luật SHTT Đánh giá khả năn ph n iệt của một nhãn hiệu, chúng ta cần xét tới khả năn ph n iệt tự thân của nhãn hiệu đ v khả năn ph n biệt của nhãn hiệu đ đối với các đối tượng thuộc quyền SHTT của n ười khác bao gồm nhãn hiệu, chỉ dẫn địa l , tên thươn mại đan được sử dụng nếu việc sử dụng dấu hiệu đ c th gây nhầm lẫn cho n ười tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch

vụ Các tiêu chí n y được quy định tại mục 39 Thôn tư 01/2007/TT-BKHCN của

Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của chính phủ quy định chi tiết v hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về Sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sun năm 2010, 2011 (sau

đ y ọi là Thôn tư 01/2007/TT-BKHCN)

Thứ ba: Không thuộc các trường hợp khôn được bảo hộ với anh n h a

nhãn hiệu quy định tại Điều 73 Luật SHTT và Mục 39 Thôn tư BKHCN

01/2007/TT-1.1.3 á o i nhãn hiệu th o qu nh pháp u t iệt m

Xuất phát từ chức năn của nhãn hiệu, pháp luật Việt Nam ghi nhận hai loại nhãn hiệu là nhãn hiệu dùng cho hàng hóa và nhãn hiệu dùng cho dịch vụ

- Nhãn hiệu hàng hóa: là dấu hiệu đ phân biệt hàng hóa của các tổ chức, cá

nhân khác nhau Nó chủ yếu trả lời cho câu hỏi ai l n ười sản xuất ra h n h a đ

các sản phẩm máy vi tính, phần mềm máy tính thuộc nhóm 9

- Nhãn hiệu d ch vụ: là những dấu hiệu đ phân biệt dịch vụ của các cá nhân,

tổ chức kinh doanh khác nhau Khái niệm dịch vụ được hi u là những dịch vụ độc

7

Đại học Luật Hà Nội (2012), Giáo trình lu t S h u trí tuệ Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, tr 137

Trang 17

lập, bao gồm một hành vi cụ th đ thực hiện một yêu cầu nhất định, qua đ man lại lợi ích cho chủ th phía bên kia Nhãn hiệu dịch vụ thườn được gắn trên các phươn tiện kinh oanh như i n hiệu, các vật dụng, thiết bị được sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ… Ví ụ nhãn hiệu: “MANDARIN” sử dụng cho dịch vụ quản lý kinh doanh khách sạn, dịch vụ quảng cáo thuộc nhóm 35

Theo quy định của Luật SHTT, trên cơ sở hai loại nhãn hiệu chính nêu trên, chún ta có th chia ra các loại nhãn hiệu khác với các đặc đi m riêng biệt gồm: nhãn hiệu tập th , nhãn hiệu liên kết, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu nổi tiếng Các loại nhãn hiệu n y đều thuộc về nhãn hiệu h n h a cũn như nh n hiệu dịch

vụ Cụ th :

- Nhãn hiệu t p thể: là nhãn hiệu ùn đ phân biệt hàng hoá, dịch vụ của

các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đ với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đ (khoản 17 điều 4 Luật SHTT) Nhãn hiệu tập th thường là nhãn hiệu của một tập th các nhà sản xuất, nhà cung cấp (thường là hiệp hội, hợp tác x …), tron đ , tổ chức tập th xây dựng quy chế chung về việc sử dụng nhãn hiệu tập th và các thành viên có quyền sử dụng nhãn hiệu nếu hàng hóa, dịch vụ của họ đáp ứng các tiêu chuẩn đ Chủ sở hữu nhãn hiệu tập th c n h a vụ ki m soát sự tuân thủ theo quy chế sử dụng nhãn hiệu của các cá nhân, tổ chức Đặc trưn của nhãn hiệu tập th là nhiều chủ th đều

có quyền cùng sử dụng nó Tuy nhiên, trường hợp một tập th sử dụng nhãn hiệu nhân danh tập th thì nhãn hiệu này phải coi là nhãn hiệu thôn thường vì chỉ có 1

đăn k nh n hiệu số 255704 cho sản phẩm “ ồ u ng có cồ u” thuộc nhóm 33

chủ sở hữu là Hiệp hội rượu vùng cao Mẫu Sơn, tỉnh Lạn Sơn

- Nhãn hiệu chứng nh n: là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ

chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nh n đ đ chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng

8

Đại học Luật Hà Nội (2012), Giáo trình lu t S h u trí tuệ Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Tr 138

Trang 18

hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượn , độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu (khoản 17 điều 4 Luật SHTT) Chủ

sở hữu nhãn hiệu chứng nhận c n h a vụ tuân thủ các quy định của quy chế sử dụng nhãn hiệu trong quá trình chứng nhận hàng hóa, dịch vụ đủ tiêu chuẩn mang nhãn hiệu v c n h a vụ ki m soát nhãn hiệu chứng nhận tươn ứng Ví dụ: Nhãn hiệu chứng nhận chất lượng ISO 9002 ở Việt Nam

- Nhãn hiệu liên kết: là các nhãn hiệu do cùng một chủ th đăn k , trùn

hoặc tươn tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tươn tự nhau hoặc

c liên quan đến nhau (khoản 19 điều 4 Luật SHTT) Nhãn hiệu liên kết tạo sự yên

t m cho n ười tiêu dùng khi lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ mới bởi họ biết được liên kết/nguồn gốc xuất xứ các sản phẩm/dịch vụ họ ùn trước đ y Ví ụ nhãn hiệu Wave, Wave RX, Wave SX của Honda cho dòng sản phẩm xe máy Wave

- Nhãn hiệu nổi tiếng: là nhãn hiệu được n ười tiêu dùng biết đến rộng rãi

trên toàn lãnh thổ Việt Nam (khoản 20 điều 4 Luật SHTT) Một số nhãn hiệu có th coi là nổi tiếng ở Việt Nam như nh n hiệu VINAMILK cho các sản phẩm sữa, Trung Nguyên cho các sản phẩm cà phê Một số nhãn hiệu không chỉ nổi tiếng ở

ty Apple Inc cho sản phẩm điện thoại i động, máy tính; nhãn hiệu “GOOGLE” cho dịch vụ máy tính của Google Inc

1.1.4 á p qu ền s h u i v i nhãn hiệu và văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Nhãn hiệu là một tài sản vô hình của chủ sở hữu nhãn hiệu Khác với tài sản hữu hình – khi chủ sở hữu có th tự mình thực hiện quyền sở hữu đối với tài sản thông qua việc nắm giữ tài sản, quyền đối với tài sản vô hình - hay quyền đối với

nh n hiệu “phải c công nh n và bảo vệ m i th c s ch ng l i c hành vi xâm ph m c a bên thứ ba trong quá trình khai thác.” 9 Với tính chất đặc thù như vậy, các quốc ia trên thế iới đều có nhữn cơ chế v chính sách của mình

2005, Luận văn thạc s , Khoa Luật – Đại học Quốc ia H Nội, tr 22, trích tron t i liệu: “Lê Mai Thanh

(2006), Nh ng vấ ề pháp lý về bảo hộ nhãn hiệu tron iều kiện hội nh p kinh tế qu c tế Việt Nam, Luận

án tiến s Luật học, Viện nh nước v pháp luật”

Trang 19

đ bảo hộ nhãn hiệu từ phía Nh nước Hầu hết các nước trên thế giới đều ghi nhận hai nguyên tắc xác lập quyền cơ ản, đ l (i) xác lập quyền theo nguyên tắc đăn

ký bảo hộ tại cơ quan c thẩm quyền và (ii) xác lập quyền theo nguyên tắc tự động khi đáp ứn các điều kiện nhất định Hiện nay ở Việt Nam, việc xác lập quyền sở hữu đối với nh n hiệu v văn ằng bảo hộ nhãn hiệu cũn tu n theo các tiêu chí nêu trên, theo đ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn ằng bảo hộ của cơ quan nh nước có thẩm quyền theo thủ tục đăn k quy định tại Luật SHTT hoặc công nhận đăn k quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam l th nh viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng và nhãn hiệu được sử dụng v thừa nhận rộng rãi, quyền sở hữu được xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăn k

1.1.4.1 Nhãn hiệ c bảo hộ ô

a Trên thế gi i

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và giảm thi u chi phí, thời gian cho việc đăn

ký một nhãn hiệu tại nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, cơ chế đăn k nh n hiệu quốc tế đ ra đời bằn cách các nước/vùng lãnh thổ cùng nhau lập ra một liên minh, tron đ chủ một nhãn hiệu tại một nước thành viên (hoặc Bên tham gia) có th đăn k nh n hiệu của mình tại một số hoặc tất cả các thành viên (Bên tham gia) bằng cách nộp một đơn uy nhất (đơn quốc tế) cho cơ quan c thẩm quyền theo quy định của Thỏa ước Marid/ Nghị định thư Mari m khôn cần phải nộp vào mỗi bên

quốc tế đối với nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực từ năm 1891 ( ưới đ y ọi là thỏa ước); Nghị định thư liên quan đến thỏa ước Ma ri được thôn qua năm 1989 c hiệu lực từ n y 01/12/1995 ( ưới đ y ọi là nghị định thư) v quy chế thi hành Thỏa ước và nghị định thư c hiệu lực từ ngày 01/04/1996

Mặc dù 2 hệ thốn đăn k quốc tế có nhữn đi m khác nhau căn ản (Thỏa ước chỉ cho phép việc đăn k quốc tế dựa trên đăn kí quốc gia trong khi Nghị định thư cho phép ựa trên đơn quốc gia; Thỏa ước cho phép thời gian gia hạn hiệu lực mỗi lần l 20 năm tron khi n hị định thư l 10 năm ), sự ra đời của Thỏa ước

Trang 20

Madrid và Nghị định thư liên quan đến Thỏa ước Ma ri đ tạo điều kiện thuận lợi hơn rất nhiều cho việc xác lập quyền đối với nhãn hiệu tại các nước thành viên của thỏa ước và các bên tham gia Nghị định thư Tính đến ngày 21/6/2017, hệ thống Mari c 98 th nh viên tham ia, tươn ứng với 114 vùng lãnh thổ tron đ số thành viên tham gia Thỏa ước là 55 thành viên; tham gia Nghị định thư l 98 th nh viên Việt Nam đ tham ia Thỏa ước vào ngày 8/3/1949 và Nghị định thư v o n y 16/7/2006.11

Tại Việt Nam, nhãn hiệu đăn k quốc tế theo Thoả ước Madrid và Nghị định thư Ma ri được xác lập trên cơ sở quyết định chấp nhận bảo hộ hoặc giấy chứng nhận nhãn hiệu đăn k quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ cấp theo yêu cầu của chủ nhãn hiệu Quyết định và giấy chứng nhận nói trên có giá trị như văn ằng bảo hộ cấp cho n ười đăn k nh n hiệu tại Việt Nam Đăn kí quốc tế theo thỏa ước Madrid có hiệu lực tron vòn 20 năm k từ n y đăn kí v

có quyền được gia hạn thêm 20 năm k từ khi hết hạn thời hạn trước đ (Điều 6, 7 Thỏa ước Marid) Đăn k quốc tế theo Nghị đinh thư Marid có hiệu lực trong vòng

10 năm v c th được gia hạn thêm 10 năm k khi kết thúc kỳ hạn hiệu lực trước

đ (Điều 6, 7 Nghị định thư Marid).12

b T i Việt Nam

Cơ quan đăn k quốc gia về Sở hữu trí tuệ c chức năn xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu ở Việt Nam là Cục Sở hữu trí tuệ Theo quy định hiện hành tại Luật SHTT và Thôn tư 01/2007/TT-BKHCN, quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu về cơ ản xác lập trên cơ sở quyết định của Cục SHTT về việc cấp văn ằng bảo hộ cho n ười đăn k các đối tượn đ Quyết định và giấy chứng nhận đăn k nh n hiệu n i trên c iá trị như văn ằng bảo hộ cấp cho n ười đăn

ký nhãn hiệu tại Việt Nam N ười được Cục SHTT cấp văn ằng bảo hộ là chủ sở hữu v được hưởng quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp trong phạm vi bảo

hộ hi tron văn ằng bảo hộ và trong thời hạn hiệu lực của văn ằng bảo hộ Thời

Trang 21

hạn hiệu lực của đăn k nh n hiệu l 10 năm k từ ngày nộp đơn đăn k / n y ưu tiên, và có th gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm Về không gian, quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

1.1.4.2 Nhãn hiệ c bảo hộ không ô

a Nhãn hiệu nổi tiếng

Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiến được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng rộng rãi khiến cho nhãn hiệu đ trở thành nổi tiếng mà không cần thực hiện thủ tục đăn k tại Cục SHTT Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu đ phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ phù hợp quy định tại

Điều 75 của Luật SHTT

b Nhãn hiệ c s dụng, th a nh n rộng rãi

Tươn tự nhãn hiệu nổi tiếng, nhãn hiệu được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cũn được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng Nhờ quá trình sử dụng rộng rãi trên thị trườn , được bộ phận công chúng liên quan biết đến, thừa nhận với tư cách l dấu hiệu đ xác định phân biệt nguồn gốc hàng hóa dịch vụ mang nhãn hiệu đ nên bản thân nhãn hiệu đ đạt được khả năn ph n iệt thông qua chính quá trình sử dụng

1.2 Kh i u t về hủ hiệu ự đă g k h hiệu

1.2.1 Khái niệm h b hiệu ăng k nhãn hiệu

thẩm quyền không công nh n hiệu l c pháp lý c ằ c bảo hộ V bằng bảo hộ cho mỗi i ng quyền SHCN có th i h n hiệu l c trong một khoảng

th i gian nhấ nh Trong su t th i h n có hiệu l c c ằng bảo hộ, nếu có tổ chức hoặc cá nhân khiếu n i về ằ c bảo hộ thì Cụ ng Cục S

h u trí tuệ có thể xem xét và h y b ằng bảo hộ nế ằng bảo hộ ấp

i không có quyền nộ ặ i ô ứng các yêu c u c a pháp lu V ằng bảo hộ h y b sẽ không có giá tr pháp lý kể t th i iểm

Trang 22

cấ ằ ”.13 Có th n i, định n h a nêu trên đ ao h m tươn đối đầy đủ về bản chất của việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu là do việc cấp đăn k nh n hiệu cho n ười không có quyền nộp đơn hoặc khôn đáp ứng các yêu cầu của pháp luật, chủ th tiến hành hoạt động hủy bỏ, chủ th có yêu cầu hủy bỏ cũn như hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu Tuy nhiên định n h a n y

đề cập tới việc yêu cầu hủy bỏ hiệu lực có th được đưa ra tron suốt thời gian có hiệu lực của đăn k nh n hiệu Điều n y l chưa chính xác ởi thời hạn pháp luật Việt Nam cho phép trong phần lớn các vụ việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu chỉ l 5 năm tính từ ngày cấp đăn k nh n hiệu (trừ trường hợp n ười nộp đơn không trung thực) mà thôi

Pháp luật về sở hữu trí tuệ từ trước đến nay, ngay cả tron các điều ước quốc

tế đều chưa hề đề cập đến khái niệm hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu Tuy nhiên các nhà làm luật đ x y ựng cách hi u về hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu thông qua các quy định xung quanh vấn đề n ười có quyền yêu cầu hủy bỏ, các trường hợp hủy bỏ, căn cứ hủy bỏ, thủ tục hủy bỏ và giải quyết khiếu nại hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu Nghiên cứu về hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăn k nh n

hiệu, tác giả Phạm Minh Huyền c đưa ra định n h a: “H y b hiệu l c giấy chứng

nh n iệu là th tụ c có thẩm quyền tiến hành yêu c u c a tổ chức, cá nhân nhằm xóa b hoàn toàn giá tr pháp lý c a giấy chứng nh n iệu kể t th i iểm giấy chứng nh n hiệu c cấp khi xuất hiện một trong các ứ h y b hiệu l c giấy chứng nh n

Có th thấy rằn định n h a n y đầy đủ v khái quát hơn nhiều so với định n h a của từ đi n luật học khi đ ao h m tron đ nội dung về chủ th có quyền tiến hành việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu, chủ th yêu cầu, hậu quả pháp l cũn như căn cứ luật định cho việc hủy bỏ Tuy nhiên, tron định n h a, tác iả khẳn định việc hủy bỏ hiệu lực đối với nhãn

hiệu sẽ l m “xóa b hoàn toàn giá tr pháp lý c a giấy chứng nh

Luận văn thạc s , Trườn Đại học Luật H Nội, tr 21

Trang 23

hiệu” l chưa chính xác Đ l ởi tác giả đ chưa khái quát đến trường hợp hủy bỏ

1 phần giấy chứng nhận đăn k nh n hiệu khôn đáp ứn điều kiện ảo hộ, một trường hợp diễn ra khá phổ biến trong hủy bỏ hiệu lực đăn k nhãn hiệu

Do đ , chún ta c th khái quát lại định n h a hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n

hiệu như sau: “H y b hiệu l iệu là việc xóa b 1 ph n hoặc toàn

bộ hiệu l c một giấy chứng nh iệu theo yêu c u c a tổ chức, cá nhân t i c có thẩm quyền khi xuất hiện mộ ứ h y

b hiệu l iệ nh c a pháp lu ” Trên tinh thần đ ,

chúng ta có th hi u hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu được áp dụng khi 1 nhãn hiệu đ được cơ quan đăn k c thẩm quyền cấp văn ằng bảo hộ khôn đún (sai) tại thời đi m cấp bằng bởi cả nguyên nhân khách quan và chủ quan (do lỗi phát sinh trong quá trình thẩm định đơn của cơ quan đăn k quốc gia hoặc các chủ th tiến hành nộp đơn) theo các căn cứ luật định Và đăng ký nhãn hiệu sau khi bị cơ quan đăn k c thẩm quyền xem xét, đồng ý hủy bỏ hiệu lực sẽ bị xóa bỏ một phần/ toàn bộ từ thời đi m đăn k nh n hiệu được cấp

1.2.2 Đặ iểm và nghĩ h b hiệu ăng k nhãn hiệu

1.2.2.1 Đặ iểm h y b hiệu l c iệu

- Về chủ th yêu cầu hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu: Chủ th có quyền

yêu cầu hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu khôn được các ĐƯQT quy định mà phần lớn do các quốc gia tự quy định trong hệ thống pháp luật của mình Anh v Nhật Bản quy định khá rộng về bên thứ ba có quyền nộp đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu

lực đăn k nh n hiệu Luật Nhật Bản quy định: “bất kỳ i ều có quyền yêu c u

Anh quy định bất kỳ ai đều có quyền nộp đơn yêu cầu hủy bỏ nhãn hiệu đ đăn k

Pháp luật

Việt Nam quy định tại khoản 3 điều 96 Luật SHTT: “Tổ chức, cá nhân có quyền yêu c ả c về quyền s h u công nghiệp h y b hiệu l c

http://www.wipo.int/e ocs/lex ocs/laws/en/jp/jp205en.p , n y truy cập 4/8/2017

http://www.wipo.int/wipolex/en/details.jsp?id=6051, ng y truy cập 4/8/2017

Trang 24

ằng bảo hộ …v i iều kiện phải nộp phí và lệ phí.” Như vậy, việc cho phép tất

cả các chủ th đều có quyền yêu cầu hủy bỏ những đăn k nh n hiệu được cấp khôn đún quy định của pháp luật là nhằm điều kiện tối đa cho các tổ chức, cá

nh n đ có th loại bỏ được tất cả các nhãn hiệu khôn đáp ứn được yêu cầu khỏi đăn ạ quốc gia Pháp luật Hoa Kỳ lại có giới hạn về phạm vi đối tượng có quyền

yêu cầu hủy bỏ, cụ th pháp luật Hoa Kỳ chỉ cho phép nhữn n ười “tin rằng anh ta

ặc sẽ b thiệt h i b i việ iệu” được yêu cầu hủy bỏ hiệu

cầu hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu tùy thuộc v o quy định pháp luật quốc ia c

th l ất kỳ ai hoặc ất kỳ ai tin rằn mình sẽ ị thiệt hại ởi việc đăn k nh n hiệu

- Về cơ quan c thẩm quyền xem xét hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu: Tại

Nhật, cơ quan c thẩm quyền thụ l đơn khiếu nại hủy bỏ nhãn hiệu cũn l cơ quan

đ cấp đăn k nh n hiệu (Cục Sáng chế Nhật Bản) Cục trưởng Cục Sáng chế Nhật Bản sau đ sẽ chỉ định một hội đồng gồm 3 đến 5 thẩm định viên đ tiến hành cân nhắc và xử l đơn Hội đồng này sẽ làm việc và ra quyết định độc lập theo chế độ tập th và chỉ xem xét những vấn đề đưa ra tron nội un đơn khiếu nại (Điều 43-

k cũn l cơ quan đầu tiên nhận đơn khiếu nại Song nhãn hiệu cũn c th bị tuyên bố hủy bỏ bởi một phán quyết của tòa án tron trường hợp khiếu nại hủy bỏ được đưa ra tron nội dung phản tố trong một vụ kiện tranh chấp liên quan đến nhãn

nước về quyền SHCN quyết định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực đăn k nhãn hiệu hoặc thông báo từ chối hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu Cơ quan n y chính là là Cục SHTT (theo điều 1, điều 2 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục

https://www.uspto ov/sites/ e ault/ iles/tra emarks/law/Tra emark Statutes.p , n y truy cập 4/8/2017 18

Trademark Act (Act No 127 of April 13, 1959, as amended up to Act No 55 of July 10, 2015), tại địa chỉ

http://www.wipo.int/e ocs/lex ocs/laws/en/jp/jp205en.p , n y truy cập 4/8/2017

i, Luận văn thạc s , Khoa Luật – Đại học Quốc ia H Nội, tr 91

Trang 25

SHTT ban hành kèm theo Quyết định số 14/2004/QĐ-BKHCN) Như vậy, Cục Sở hữu trí tuệ vừa l cơ quan xác lập quyền SHCN đối với nhãn hiệu, vừa l cơ quan xem xét, quyết định việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu Nếu chủ th có liên quan không đồng tình với việc giải quyết của Cục Sở hữu trí tuệ có th khiếu nại lên

Bộ Khoa học Công nghệ hay khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền đ xử lý theo thủ tục tố tụng hành chính T m lại, tùy theo quy định của các quốc ia, cơ quan c quyền hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu c th l cơ quan cấp đăn k nh n hiệu hoặc Tòa án

- Về thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu: Tại Việt Nam, đăn k nh n hiệu chỉ có th bị yêu cầu xem xét hủy bỏ hiệu lực tron vòn 5 năm k từ ngày cấp trừ trường hợp văn ằn được cấp do sự không trung thực của n ười nộp đơn Quy định thời hiệu này của Việt Nam là hợp lý và

cũn khá tươn đồng với quy định của pháp luật Hoa Kỳ khi “th i h n có quyền khiếu n i i h 5 ể t ngày công b nhãn hiệ ể khiếu n i h y b

ký nhãn hiệ ột s ng h ẽ nhãn hiệ ô c cấp do trái pháp lu t hoặc nhãn hiệ ô c tiếp tục tồn t i do ả ng t i l i ích công chúng thì th i h n khiếu n i là không h n chế” (điều 14 Luật nh n hiệu Hoa

Kỳ)20 Tuy nhiên, thời hiệu năm năm k từ ngày cấp đăn k nh n hiệu sẽ không được tính đến nếu nhãn hiệu được cấp do sự không trung thực của n ười nộp đơn

Đ l n ười nộp đơn đ c lỗi khi biết mình không có quyền đăn k m vẫn cố tình đăn k nh n hiệu, chủ ý không cung cấp, cung cấp khôn đầy đủ, chính xác các thôn tin liên quan đến nhãn hiệu dẫn đến việc cơ quan nh nước có thẩm quyền khôn c đầy đủ thông tin khi xem xét, thẩm định nhãn hiệu

- Về hậu quả pháp lý: Hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu xóa bỏ hoàn toàn

giá trị pháp lý của đăn k nh n hiệu cũn như quyền v n h a vụ của chủ sở hữu đăn k nh n hiệu k từ thời đi m cấp đăn k nh n hiệu, o đ , mọi giao dịch của chủ sở hữu nhãn hiệu với các chủ th khác liên quan tới nhãn hiệu đều bị coi là vô hiệu

20

US Tra emark Law 1946, Amen e , tại địa chỉ

https://www.uspto ov/sites/ e ault/ iles/tra emarks/law/Tra emark Statutes.p , n y truy cập 4/8/2017

Trang 26

1.2.2.2 Ý ĩ a h y b hiệu l iệu

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ th sở hữu hợp pháp nhãn hiệu, tạo cơ hội “trả lại” nh n hiệu cho n ười chủ đích thực đ họ có quyền sử dụng, khai thác và phát tri n nhãn hiệu 21

- Góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu các đối tượn đan được bảo hộ, loại bỏ các hành vi xâm phạm

- Góp phần bảo vệ n ười tiêu dùng không mua phải những hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền có chất lượn khôn như mon muốn, khôn đáp ứn được nhu cầu cũn như ảnh hưởn đến sức khỏe, tính mạng

- Góp phần hạn chế các tranh chấp liên quan tới việc sử dụng nhãn hiệu do việc cấp đăn k nh n hiệu

- Đảm bảo việc tuân thủ và thực hiện pháp luật, xây dựng một hệ thống bảo

hộ quyền SHCN hiệu quả hơn Việc tồn tại cơ chế hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu sẽ tạo điều kiện cho cơ quan nh nước có thẩm quyền xem xét và loại bỏ những nhãn hiệu được cấp khôn đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật khỏi hệ thống nhãn hiệu đan được bảo hộ của quốc ia Trên cơ sở đ , các cơ quan thực thi có th tiến hành các biện pháp mạnh mẽ đ bảo hộ quyền SHCN hợp pháp Đồng thời, việc hủy bỏ đăn k nh n hiệu cũn n n cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan nh nước có thẩm quyền khi xem xét cấp văn ằng bảo hộ cho các

tổ chức, cá nhân, buộc các cơ quan n y phải tuân thủ và áp dụng chính xác các quy định của pháp luật đ hạn chế những sai sót, nhầm lẫn trong quá trình thẩm định

1.2.3 H b hiệu ăng k nhãn hiệu và hấm dứt hiệu ăng k nhãn hiệu

Nghiên cứu về các căn cứ hủy bỏ hiệu lực, pháp luật Hoa Kỳ v Pháp có khá nhiều sự tươn đồn đối với pháp luật Việt Nam Tuy nhiên, khôn iốn Việt Nam, pháp luật Hoa Kỳ không phân biệt việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu và chấm dứt hiệu lực đăn k nh n hiệu Luật Hoa Kỳ chỉ quy định uy nhất một cơ chế x a ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu, đ l cơ chế hủy ỏ hiệu lực (cancellation o

Luận văn thạc s , Trườn Đại học Luật H Nội, tr 23

Trang 27

a trademark registration) được quy định tại điều 14 Luật nh n hiệu Hoa Kỳ Các căn

cứ tươn tự nhau c th k đến như: căn cứ hủy bỏ “nếu việc đăn k nh n hiệu đ

Kỳ ( iốn với trườn hợp n ười nộp đơn khôn c quyền nộp đơn/nộp đơn khôn trun thực v trườn hợp nh n hiệu khôn đảm ảo điều kiện đ được ảo hộ ở pháp luật Việt Nam); hoặc trườn hợp nh n hiệu chứn nhận ị hủy ỏ o chủ sở hữu tham ia v o việc sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa hay dịch vụ mà nhãn hiệu được áp dụng, hoặc cho phép sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cho các mục đích n o khác ngoài việc xác nhận, hoặc đối xử phân biệt từ chối xác nhận hoặc tiếp tục xác nhận hàng hóa hoặc dịch vụ của bất kỳ n ười nào duy trì các tiêu chuẩn hoặc điều kiện mà nhãn hiệu đ xác nhận ( iốn với trườn hợp n ười nộp đơn khôn c quyền liên quan đến chủ sở hữu nh n hiệu chứn nhận) Tươn tự như vậy, pháp luật Pháp cũn chỉ c một cơ chế chấm ứt quyền sở hữu đối với nh n hiệu, ao

ồm các trườn hợp: trường hợp đăn kí nh n hiệu bị Toà án tuyên bố vô hiệu ( o khôn đáp ứn các điều kiện ảo hộ nh n hiệu tại thời đi m cấp văn ằn ảo hộ), trường hợp chủ sở hữu nhãn hiệu bị tước quyền sở hữu nhãn hiệu (do nh n hiệu khôn sử ụn tron 5 năm liên tiếp; đ mất tính ph n iệt; nh n hiệu trở nên lừa

tươn đồn với các quy định c tron pháp luật Việt Nam

Tuy nhiên ên cạnh đ , căn cứ hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu ở Hoa Kỳ hay Pháp còn ao h m thêm các trườn hợp nh n hiệu khôn được ia hạn, hủy ỏ

o yêu cầu của chủ sở hữu, hủy ỏ vì l o nh n hiệu khôn được sử ụn ( iốn với các trườn hợp chấm ứt hiệu lực đăn k nh n hiệu ở Việt Nam), từ ỏ quyền

sở hữu Đặc iệt hơn, pháp luật các quốc gia phát tri n như Hoa Kỳ, Anh v Pháp đều quy định trườn hợp hủy ỏ đăn k nh n hiệu do nhãn hiệu đ trở thành tên gọi chung hàng hóa, dịch vụ gắn lên n ( eneric/ enericize tra emark) v nhữn

22

US Tra emark Law 1946, Amen e , tại địa chỉ

https://www.uspto ov/sites/ e ault/ iles/tra emarks/law/Tra emark Statutes.p , n y truy cập 4/8/2017

Tr 51

Trang 28

nh n hiệu thế n y c th bị khởi kiện hủy bỏ vào bất kỳ lúc nào 24 Đ y l nhữn

nh n hiệu khi tiến h nh đăn k thỏa m n các điều kiện về tính phân biệt của nhãn hiệu Tuy nhiên qua quá trình sự dụng, nhãn hiệu đ mất đi tính ph n iệt, trở th nh tên chun cho loại h n h a hoặc dịch vụ đ v điều n y thườn l trái với muốn của chủ nhãn hiệu Dần dần n ười tiêu dùng khi nhắc đến nhãn hiệu thì liên tưởng tới bản thân loại h n h a đ chứ không còn là nguồn gốc của sản phẩm Ví dụ nhãn hiệu “ASPIRIN” l của công ty Bayer AG cho sản phẩm thuốc giảm đau Tuy nhiên, từ “ASPIRIN” sau đ đ được sử ụn phổ iến đến mức trở thành từ đ chỉ thuốc giảm đau v n ười ta sử dụng từ “thuốc aspirin” thay cho từ “thuốc giảm đau” Nh n hiệu “ASPIRIN” o đ không còn khả năn ph n iệt và không còn được bảo hộ như 1 nh n hiệu Điều n y cũn xảy ra với nhãn hiệu “Kleenex” l một

nh n hiệu của Kim erly-Clark Worl wi e, Inc cho các sản phẩm iấy ăn, khăn iấy tẩy tran tại Hoa Kỳ; “THERMOS” của Thermos GmbH cho sản phẩm phích giữ nhiệt Những nhãn hiệu này hiện tại đều được đưa v o từ đi n Anh - Anh của

Ox or như một danh từ chỉ các sản phẩm chúng mang nhãn hiệu Có th n i đối với hệ thống pháp luật của các nước phát tri n, n o i các căn cứ hủy bỏ tươn tự với các căn cứ của Việt Nam, hủy bỏ trên cơ sở nhãn hiệu đ trở thành tên gọi chun l 1 căn cứ khá quan trọn Tuy nhiên căn cứ n y khôn được pháp luật Việt Nam thừa nhận o chưa phù hợp với tình hình thực tế ở thời đi m hiện tại khi chưa

có một nhãn hiệu n o đạt được khả năn phổ biến như vậy

Hiện nay, đ c th điều chỉnh hiệu lực của các đăn k nh n hiệu, n o i cơ chế hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu, pháp luật Việt Nam còn quy định một cơ chế liên quan rất dễ gây nhầm lẫn đ l chấm dứt hiệu lực đăn k nh n hiệu quy định tại điều 95 Luật SHTT Hai cơ chế n y c đi m chung về chủ th có quyền nộp đơn yêu cầu (bất cứ bên thứ ba nào khác) v đều làm chấm dứt hiệu lực của một đăn k nh n hiệu Tuy nhiên, 2 cơ chế này c nhữn đi m khác nhau như sau:

https://www.uspto ov/sites/ e ault/ iles/tra emarks/law/Tra emark Statutes.p , n y truy cập 4/8/2017

Trang 29

- Chủ sở hữu đăn k nh n hiệu

từ ỏ quyền của mình (nguyên

nh n chủ quan như: chủ sở hữu khôn ia hạn, từ ỏ nh n hiệu, khôn sử ụn tron vòn 5 năm liên tiếp ) hoặc các căn cứ đ đăn k nh n hiệu không còn tồn tại (nguyên nhân khách quan như điều kiện địa l tạo nên chất lượn , anh tiến , đặc tính của sản phẩm ị thay đổi…)

- Việc cấp văn ằn ảo hộ cho đăn k nh n hiệu không sai

- Chủ th nộp đơn đăn k nh n hiệu khôn c quyền nộp đơn hoặc nh n hiệu khôn đáp ứn được điều kiện ảo hộ tại thời

đi m cấp đăn k nh n hiệu

- Việc cấp văn ằn ảo hộ cho đăn k nh n hiệu l khôn đún

Thời hiệu

yêu cầu

Bất kỳ thời đi m n o khi xuất hiện các căn cứ pháp l ẫn đến việc chấm ứt hiệu lực đăn k

nh n hiệu trên thực tế

Chỉ c th ị yêu cầu xem xét tron một thời hạn nhất định k từ

n y cấp đăn k nh n hiệu (5 năm), trừ trườn hợp văn ằn được cấp o sự khôn trun thực của n ười nộp đơn

Hậu quả

pháp l

- X a ỏ to n ộ hiệu lực của một đăn k nh n hiệu

- Hiệu lực của đăn k nh n hiệu

ở thời đi m trước khi ị chấm

ứt vẫn n uyên vẹn v sẽ khôn

l m ảnh hưởn tới các iao ịch/các sản phẩm/ ịch vụ

- X a ỏ một phần/ to n ộ hiệu lực của một đăn k nh n hiệu

- Hiệu lực của đăn k nh n hiệu

ị hủy ỏ sẽ ị chấm ứt k từ thời đi m cấp đăn k nh n hiệu Mọi iao ịch của chủ sở hữu

nh n hiệu với các chủ th khác

Trang 30

1.2.4 ăn ứ h b hiệu ăng k nhãn hiệu

Căn cứ hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu là một trong những nội dung quan trọng trong pháp luật về nhãn hiệu của các quốc gia Ở Việt Nam, trước khi Luật SHTT 2005 ra đời, vấn đề hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu được quy định trong: Điều lệ về nhãn hiệu hàng hóa (Ban hành kèm theo Nghị định số 197-HĐBT năm 1982); Pháp lệnh về bảo hộ quyền SHCN năm 1989; BLDS năm 1995; N hị định 63/CP năm 1996 quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp và Nghị định số 06/2001/NĐ-CP năm 2001 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 63/CP Các quy định n y đ tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu Có th thấy, căn cứ quy định tại điều 792 BLDS 1995 và khoản 2 điều 29 Nghị định 63/CP khá tươn đồng với các quy định hiện hành tại Luật SHTT 2005 Tuy nhiên các quy định này chỉ mới giới hạn ở đăn k nh n hiệu quốc gia chứ chưa đề cập đến đăn k quốc tế cũn như các quy định còn khá sơ khai v chưa đầy đủ hướng dẫn đ áp dụng trong thực tế Trên cơ sở kế thừa và phát tri n, Luật SHTT 2005 v các văn ản hướng dẫn đ quy định tươn đối đầy đủ về căn cứ hủy

bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu Khoản 3 điều 220 Luật SHTT quy định n uyên tắc theo đ căn cứ huỷ bỏ hiệu lực các văn ằng bảo hộ áp dụn quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời đi m cấp văn ằng bảo hộ Quy định này là hợp lý nhằm đảm bảo sự thống nhất trong áp dụng pháp luật, tránh được trường hợp đăn

ký nhãn hiệu cấp theo quy định của luật cũ nhưn ị hủy bỏ o khôn đáp ứn điều

Trang 31

kiện bảo hộ theo luật mới Các căn cứ hủy ỏ hiệu lực được quy định tại điều 96 – Luật SHTT ồm:

1 V ằng bảo hộ b h y b toàn bộ hiệu l c trong các tr ng h p sau :

Th i hiệu th c hiện quyền yêu c u huỷ b hiệu l ằng bảo hộ là su t

th i h n bảo hộ; i v i nhãn hiệu thì th i hiệu n ể t ngày

cấ ằng bảo hộ, tr ng h ằng bảo hộ c cấp do s không trung th c c i nộ

Như vậy c th tổn kết 3 căn cứ chính của hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu như sau:

- Hủy bỏ toàn bộ/một phần hiệu lực đăn k nh n hiệu o n ười nộp đơn đăn k khôn c quyền đăn k v khôn được chuy n nhượng quyền đăn k đối với nhãn hiệu;

- Hủy bỏ toàn bộ/ một phần hiệu lực đăn k nh n hiệu o đối tượng sở hữu công nghiệp khôn đáp ứn các điều kiện bảo hộ tại thời đi m cấp văn ằng bảo hộ;

- Hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu trên cơ sở khôn trun thực của n ười nộp đơn

1.2.4.1 ứ toàn bộ/một ph n hiệu l iệ i nộp

ô ề ô c chuyể ng quyề

i v i nhãn hiệu

Đăn k nh n hiệu sẽ bị hủy bỏ tron trường hợp n ười nộp đơn khôn c quyền đăn k v cũn khôn được chủ sở hữu nhãn hiệu chuy n nhượng/ chuy n

Trang 32

giao quyền đăn k nh n hiệu Các trường hợp cụ th giải thích về quyền đăn k nhãn hiệu được quy định tại Điều 87 Luật SHTT sẽ được ph n tích k ở phần II của luận văn

Đăn k nh n hiệu cũn c th ị hủy bỏ một phần hiệu lực đăn k nếu phần đ n ười nộp đơn khôn c quyền nộp đơn Cụ th :

- Nhãn hiệu có th được tạo thành từ một hoặc nhiều yếu tố là dấu hiệu chữ, dấu hiệu hình hoặc là sự kết hợp giữa dấu hiệu hình và dấu hiệu chữ, theo đ , nếu một phần trong các yếu tố đ khôn đáp ứn điều kiện bảo hộ tại thời đi m cấp đăn k nh n hiệu thì phần đ khôn được bảo hộ Đăn k nh n hiệu vẫn được ảo

hộ ở nhữn phần còn lại

- Đăn k nh n hiệu được cấp cho một hoặc một số nhóm sản phẩm, dịch vụ, theo đ , nếu căn cứ hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu chỉ tồn tại liên quan đến sản phẩm/ dịch vụ/ nh m sản phẩm ịch vụ n o thì đăn k nh n hiệu sẽ bị hủy bỏ hiệu lực đối với những sản phẩm/dịch vụ/ nh m sản phầm, ịch vụ tron phạm vi danh mục bảo hộ đ

1.2.4.2 ứ y b toàn bộ/ một ph n hiệu l hiệ i ng

s h u công nghiệ ô ứ iều kiện bảo hộ t i th i iểm cấ ằng bảo hộ

Theo đi m b khoản 1 và khoản 2 điều 96 Luật SHTT 2005, văn ằng bảo hộ

có th bị hủy bỏ hiệu lực 1 phần hoặc toàn bộ nếu đối tượng sở hữu công nghiệp khôn đáp ứn được các điều kiện bảo hộ tại thời đi m cấp văn ằng bảo hộ Đối chiếu với các quy định về điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại điều 72, 73 và 74 Luật SHTT năm 2005, chún ta c th suy ra các trường hợp nhãn hiệu khôn đáp

ứn điều kiện bảo hộ bao gồm:

T ứ ấ nh n hiệu không phải là dấu hiệu nhìn thấy được ưới dạng chữ

cái, chữ số, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, k cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu

tố đ , được th hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc Như vậy, các dấu hiệu không nhận biết được bằn “thị iác” như các ấu hiệu m thanh, các ấu hiệu mùi vị, các dấu hiệu nhận biết bằn xúc iác (như ấu hiệu bề mặt chai đăn k cho sản phẩm nước khoán ) sẽ khôn đáp ứn điều kiện ảo hộ

Trang 33

T ứ i nh n hiệu không c khả năn ph n iệt hàng hoá, dịch vụ của chủ

sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ th khác Đánh iá một dấu hiệu không có khả năn ph n iệt l m căn cứ cho việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu cần xem xét ưới hai c độ: thứ nhất là dấu hiệu không có khả năn tự phân biệt và thứ hai là dấu hiệu trùng hoặc tươn tự gây nhầm lẫn với một tron các đối tượng thuộc phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của chủ th khác

* Dấu hiệu không có khả phân biệt: là dấu hiệu được tạo thành từ một hay

một số yếu tố khó nhận biết, khó ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng th khó nhận biết, khó ghi nhớ, không có khả năn tác động vào nhận thức của

n ười tiêu ùn , y kh khăn tron việc nhận biết, phân biệt hàng hóa, dịch vụ Các dấu hiệu này có th là dấu hiệu chữ thuộc ngôn ngữ m n ười tiêu dùng Việt Nam có hi u biết thôn thường không th nhận biết và ghi nhớ được như chữ Ả-rập,

từ hoặc một tập hợp từ mang nội dung mô tả chính hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu như ấu hiệu chỉ dẫn về thời ian, địa đi m, nguồn gốc địa l … Dấu hiệu hình

bị coi là không có khả năn tự phân biệt và khi là hình hoặc hình hình học phổ thôn như hình tròn, hình elip hoặc ấu hiệu quá rắc rối phức tạp khiến cho n ười tiêu dùng không dễ nhận thức và ghi nhớ … Ngoài ra, dấu hiệu kết hợp giữa yếu tố chữ và yếu tố hình có th bị coi là không có khả năn tự phân biệt nếu yếu tố chữ và yếu tố hình không có khả năn ph n iệt và không tạo thành tổng th có khả năn phân biệt

* Dấu hiệu không có khả iệt do trùng hoặ gây nh m l n v i

mộ i ng thuộc ph m vi bảo hộ quyền s h u trí tuệ c a ch thể khác:

- Dấu hiệu đăn k trùn hoặc tươn tự gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu khác: đ được cấp đăn k hoặc nộp đơn đăn k nh n hiệu trước đ ; hoặc nhãn hiệu của n ười khác đ được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tươn tự từ trước ngày nộp đơn hoặc n y ưu tiên; nhãn hiệu của n ười khác đ đăn k cho h n hoá, ịch vụ trùng hoặc tươn tự m đăn k nh n hiệu

đ đ chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm; nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của

n ười khác đăn k cho h n hoá, ịch vụ trùng hoặc tươn tự với hàng hoá, dịch

Trang 34

vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăn k cho h n hoá, ịch vụ khôn tươn tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đ c th làm ảnh hưởn đến nhãn hiệu nổi tiếng

- Dấu hiệu trùng hoặc tươn tự với tên thươn mại đan được sử dụng của

n ười khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đ c th gây nhầm lẫn cho n ười tiêu dùng

về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ

- Dấu hiệu trùng hoặc tươn tự với chỉ dẫn địa l đan được bảo hộ nếu việc

sử dụng dấu hiệu đ c th l m cho n ười tiêu dùng hi u sai lệch về nguồn gốc địa

- Dấu hiệu chữ/ hình trùng hoặc tươn tự đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi, hình ảnh của các nhân vật, hình tượng trong các tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả của n ười khác đ được biết đến một cách rộn r i, m khôn được phép của chủ sở hữu tác phẩm đ

Thứ ba: Là các dấu hiệu khô g đư c bảo hộ như một nhãn hiệu theo quy

định của pháp luật Các đăn k nh n hiệu cấp cho các dấu hiệu khôn được bảo hộ

là nhãn hiệu theo quy định tại Điều 8, Điều 73 Luật SHTT, hướng dẫn tại Đi m 39.12.a Thôn tư 01/2007/TT-BKHCN sẽ bị hủy bỏ hiệu lực như: Dấu hiệu trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng an ninh; Dấu hiệu trùng hoặc tươn tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu ki m tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế …; Dấu hiệu làm hi u sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối n ười tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năn , côn ụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ; Dấu hiệu là hình ảnh trùng hoặc tươn tự với bi u tượn thươn mại của n ười khác…

Trang 35

1.2.4.3 ứ h y b hiệu l c iệu do s không trung th c c a

“sự không trung thực của n ười nộp đơn” được mô tả là việc một chủ th cố gắng đăn k nh n hiệu mà chủ th đ iết rõ là thuộc sở hữu hợp pháp của một chủ th khác Ở Luật nhãn hiệu Hoa Kỳ khôn quy định trực tiếp h nh vi “khôn trun thực” nhưn quy định n ười nộp đơn phải có tuyên thệ về sự “trun thực” ( oo faith) của mình bao gồm: Nhãn hiệu là của mình; Cam kết sử dụng nhãn hiệu (intent–to–use); Khẳn định n ười khác không có quyền sử dụng nhãn hiệu liên quan; Nội un tron đơn l đún sự thật Nếu nhữn cam kết của n ười nộp đơn l sai sẽ là bằng chứng của hành vi không trung thực” v c th bị quy l h nh vi “lừa dối” ( rau ).25

Trên tinh thần cụ th h a các quy định tại ĐƯQT, Điều 96 Luật SHTT quy định đăn k nh n hiệu c th ị hủy ỏ hiệu lực liên quan đến h nh vi “khôn trung thực” của chủ sở hữu Thời hiệu yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn ằng bảo hộ tron trường hợp này có th là bất cứ lúc nào Tuy nhiên chún ta chỉ c th coi đ y

l một tron nhữn căn cứ ổ trợ cho việc hủy ỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu, căn

cứ n y khôn th đứn tách rời ởi pháp luật Việt Nam hiện h nh vẫn chưa c quy định cụ th thế n o l “khôn trun thực” Trong sự kết hợp với các căn cứ hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu khác, căn cứ “khôn trun thực của n ười nộp đơn” c

th rất đa ạng, miễn là có cơ sở chứn minh n ười nộp đơn đ iết dấu hiệu đăn

ký làm nhãn hiệu o n ười khác tạo lập và sử dụng nhưn vẫn cố tình đăn k m không cung cấp hoặc cung cấp khôn đầy đủ, chính xác các thôn tin liên quan đến

http://pham.com.vn/vi/tin-tuc-su-kien/tin-tuc-su-kien/ve-xac- inh-hanh-vi-khon -trun -thuc-khi-nop-

an -ky-nhan-hieu-1524.aspx, truy cập n y 4/8/2017

Trang 36

nhãn hiệu, dẫn tới việc cơ quan nh nước có thẩm quyền khôn c đầy đủ thông tin khi xem xét, thẩm định nhãn hiệu… Sự không trung thực của n ười nộp đơn cần được xem xét trong bối cảnh tại thời đi m nộp đơn đăn k nh n hiệu

1.2.5 Th tụ h b hiệu ăng k nhãn hiệu

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 96 Luật SHTT, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản l nh nước về quyền SHCN hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu với điều kiện phải nộp phí, lệ phí Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu l năm năm k từ ngày cấp đăn k nh n hiệu, trừ trường hợp đăn k nh n hiệu được cấp do sự không trung thực của n ười nộp đơn

Về trình tự hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu, yêu cầu hủy bỏ hiệu lực của

tổ chức, cá nhân th hiện ưới dạn văn ản Trong một văn ản có th yêu cầu huỷ

bỏ hiệu lực một hoặc nhiều văn ằng bảo hộ nếu có cùng một lý lẽ, với điều kiện

n ười yêu cầu phải nộp lệ phí theo quy định đối với từn văn ằng bảo hộ Các tài liệu cho việc nộp đơn ao ồm:

(i) T khai yêu c u chấm dứt, huỷ b hiệu l ằng bảo hộ, làm theo

m u 04- DH nh t i Phụ lục C c T ô 01/ /2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007

(ii) Chứng cứ (nếu có);

(iii) Giấy uỷ quyề ( ng h p nộ ản yêu c ô i diện); (iv) Bản giải trình lý do yêu c u (nêu rõ s ằ ứ pháp lu t, nội ề ngh chấm dứt, huỷ b một ph n hoặc toàn bộ hiệu l ằng bảo hộ) và các tài liệ i ứng t i iểm 7.2, 22.2 và 22.3 c T ô ;

Trang 37

chủ văn ằng bảo hộ có ý kiến Cục Sở hữu trí tuệ có th tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa n ười thứ ba và chủ văn ằng bảo hộ liên quan

- Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định huỷ bỏ một phần/toàn bộ hiệu lực văn ằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt/huỷ bỏ hiệu lực văn ằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 95 và khoản 4 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ

- Nếu khôn đồng ý với nội dung quyết định xử lý yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn ằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ, n ười yêu cầu hoặc bên liên quan

có quyền khiếu nại quyết định hoặc thông báo liên quan theo thủ tục quy định tại

đi m 22 của Thôn tư 01/ /2007/TT-BKHCN

- Quyết định chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn ằng bảo hộ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp v được ghi nhận vào Sổ đăn k quốc gia về sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng k từ ngày ký quyết định

Đối với đơn huỷ bỏ hiệu lực đăn k quốc tế nhãn hiệu theo Thoả ước Madrid hoặc Nghị định thư Ma ri , Cục Sở hữu trí tuệ thông báo nội dung yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ cho chủ nhãn hiệu thôn qua Văn phòn quốc tế, tron đ ấn định thời hạn là 3 tháng k từ n y ra thôn áo đ chủ nhãn hiệu có ý kiến Quyết định chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực đăn k quốc tế nhãn hiệu được gửi cho Văn phòn quốc

tế đ thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định tươn ứng của Thoả ước Madrid hoặc Nghị định thư Ma ri v được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp

1.2.6 H u quả pháp việ h b hiệu ăng k nhãn hiệu

Hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu sẽ xóa bỏ hoàn toàn mọi quyền v n h a

vụ đối với nhãn hiệu k từ thời đi m cấp đăn k nh n hiệu Về vấn đề này, bộ luật

dân sự năm 1995 từng quy định: “ ng h p iệu b h y b hiệu l c thì không làm phát sinh quyền SHCN” Tuy nhiên tại các Bộ luật dân sự

sau n y cũn như Luật SHTT hiện hành đều chưa hề quy định trực tiếp về hậu quả pháp lý sau khi đăn k nh n hiệu bị hủy bỏ hiệu lực Xuất phát từ bản chất, việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu dẫn đến hệ quả mọi giao dịch của chủ sở hữu nhãn hiệu với các chủ th khác liên quan đến nhãn hiệu đều trở nên vô hiệu, chúng

ta có th suy ra việc giải quyết hậu quả pháp l liên quan đến hủy bỏ hiệu lực đăn

Trang 38

ký nhãn hiệu sẽ áp dụn tươn tự các quy định về giao dịch vô hiệu theo quy định của bộ luật dân sự 2015 tại điều 131: Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

1 ô i ổi, chấm dứt quyề ĩ ụ dân s c a các bên kể t th i iểm giao d c xác l p

2 Khi giao d ch dân s vô hiệu thì các bên khôi phục l i tình tr u, hoàn trả cho nhau nh ì n

T ng h p không thể hoàn trả c bằng hiện v t thì tr giá thành tiề ể hoàn trả

3 Bên ngay tình trong việc thu hoa l i, l i tức không phải hoàn trả l i hoa

l i, l i tứ

4 Bên có lỗi gây thiệt h i thì phải bồi ng

5 Việc giải quyết h u quả c a giao d ch dân s vô hiệ i ến quyền nhân thân do Bộ lu t này, lu i nh

Như vậy, về nguyên tắc, các giao dịch dân sự liên quan đến nhãn hiệu bị vô hiệu sẽ không làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền dân sự v n h a vụ dân

sự của các chủ th tham gia giao dịch dân sự k từ thời đi m xác lập giao dịch dân

sự Do đ , có th suy ra nếu giao dịch dân sự có nhiều phần, tron đ chỉ có một hoặc một số phần liên quan tới đăn k nh n hiệu bị hủy bỏ hiệu lực và không làm ảnh hưởn đến các phần còn lại, phần giao dịch dân sự có hiệu lực pháp luật sẽ vẫn làm phát sinh quyền v n h a vụ dân sự cho các bên chủ th tham gia xác lập giao

dịch đ Bên cạnh đ , khi giao dịch dân sự vô hiệu, các bên phải khôi phục lại tình

trạn an đầu, hoàn trả cho nhau nhữn ì đ nhận Điều n y được hi u là nếu giao dịch dân sự đ chưa được thực hiện thì các ên khôn được thực hiện nữa; nếu giao dịch dân sự đ đ được thực hiện một phần thì các bên phải dừng ngay việc thực hiện, khôn được tiếp tục thực hiện phần còn lại của giao dịch dân sự v c n h a

vụ hoàn trả cho nhau những lợi ích vật chất đ nhận được của nhau; nếu giao dịch dân sự đ thực hiện xong thì các bên phải hoàn trả cho nhau toàn bộ những lợi ích vật chất mà các bên nhận được hoặc hoàn trả cho nhau số tiền tươn đươn với giá

trị vật chất mà mình nhận được nếu lợi ích vật chất đ khôn còn trên thực tế

Trang 39

Ngoài việc phải hoàn trả cho nhau nhữn ì đ nhận, tron trường hợp có thiệt hại thực tế xảy ra sẽ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bên có lỗi khiến cho đăn k nh n hiệu bị hủy bỏ và dẫn đến giao dịch dân sự vô hiệu Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi c đầy đủ các yếu tố sau: thứ nhất là phải có thiệt hại xảy ra; thứ hai là phải có hành vi trái pháp luật; thứ ba là có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật và thứ tư l phải

có lỗi vô ý hoặc cố ý của n ười gây thiệt hại Như vậy, nếu n ười đăn k nh n

hiệu có lỗi khi biết mình không có quyền đăn k nhưn vẫn cố tình đăn k nh n hiệu hoặc không trung thực khi nộp đơn đăn k , dẫn đến việc đăn k nh n hiệu bị hủy bỏ hiệu lực thì n ười đăn k sẽ phải bồi thường thiệt hại đ y ra cho các chủ

th liên quan đến giao dịch bị vô hiệu do đăn k nh n hiệu bị hủy bỏ hiệu lực Trường hợp n ười nộp đơn khôn c lỗi thì sẽ không phải bồi thường thiệt hại do việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu gây ra

Bên cạnh đ , o việc cấp đăn k nh n hiệu và việc hủy bỏ hiệu lực đăng ký nhãn hiệu đều dựa trên quyết định hủy bỏ hiệu lực của cơ quan nh nước có thẩm quyền, vậy nếu việc hủy bỏ hiệu lực đăn k nh n hiệu hoàn toàn do lỗi của cơ quan nh nước (trường hợp k đến do thiếu sót trong quá trình xét nghiệm đơn đăn

ký nhãn hiệu, cơ quan đăn k đ cấp văn ằng dấu hiệu không thỏa m n điều kiện tính phân biệt của nhãn hiệu như chỉ là hình học đơn iản, có tính mô tả…) và quyết định cấp đăn k nh n hiệu gây thiệt hại thực tế cho tổ chức, cá nhân (bao gồm cả chủ sở hữu đăn k nhãn hiệu bị hủy và các tổ chức khác) thì cơ quan đăn k c phải bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi thườn nh nước do hành vi trái pháp luật của n ười thi hành công vụ gây ra hay không Đ y l vấn đề pháp luật chưa hề quy định

Trang 40

2.1 Hủ hiệu ự đă g k h hiệu do gười ộ đ đă g k khô g

u ề đă g k v khô g đư hu hư g u ề đă g k đ i với h hiệu

Căn cứ n y được quy định tại đi m a khoản 1 điều 96 – Hủy bỏ hiệu lực văn

bằng bảo hộ - Luật SHTT, theo đ : “1 V ằng bảo hộ b h y b toàn bộ hiệu l c

ng h p… i nộ ô ề ô

c chuyể ng quyề i v i sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết

kế b trí, nhãn hiệu” Điều luật được hi u là trường hợp n ười nộp đơn đăn k

(chủ sở hữu hiện tại của nhãn hiệu) ngay từ thời đi m nộp đơn đ không có quyền

và khôn được chủ sở hữu nhãn hiệu đích thực chuy n nhượng/ chuy n giao quyền đăn k nh n hiệu thì đăn k nh n hiệu sẽ bị hủy bỏ Quyền đăn k nhãn hiệu là khả năn pháp luật cho phép cá nhân, tổ chức được yêu cầu cơ quan đăn k quốc gia/quốc tế có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp đăn k nh n hiệu cho các nhãn hiệu m mình đ sán tạo ra nhằm mục đích sử dụng trong hoạt độn thươn mại của mình theo quy định tại Điều 87 Luật SHTT 2005 Như vậy, những chủ th

có quyền nộp đơn l những chủ th được liệt kê tron điều 87 Luật SHTT năm 2005

và nhữn trường hợp khôn thuộc điều 87 Luật SHTT sẽ l các trường hợp n ười

Ngày đăng: 16/02/2021, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w