1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu so sánh các quy định cơ bản của hiến pháp nước cộng hòa nhân dân trung hoa và hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

367 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 367
Dung lượng 30,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 6 78 8 10 10 16 747676104 121 142 M Ụ C L Ụ C PHẦN MỎ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Tình hình nghiên cứu đề tài Mục đích nghiên cứu của đề tài Nội dung nghiên cứu của đề tài Phạm vi ng

Trang 2

VÀ HIỂN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI

CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRUNG TÂM THÒNG TIN THƯ VIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẦT HÀ NỘI

Trang 3

N H Ũ N G N G Ư Ờ I T H Ụ C H I Ệ N Đ È T À I

Chuyên đề 1 Lịch sử lập hiên Việt Nam và Trung

Quốc

ThS Mai Thị Mai ThS Đậu Công Hiệp

Chuyên đề 2

Khái quát vê đât nước và hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp Trung Quốc hiện hành

ThS Mai Thị Mai ThS Nguyễn Thu Trang

Chuyên đề 3

Hình thức, câu trúc, nội dung, tính hiệu lực và thủ tục sửa đổi, bổ sung Hiến pháp của Việt Nam và Trung Quốc

ThS Nguyễn Thị Phương

Chuyên đề 4 Quy định vê chê độ chính trị trong

Hiển pháp Việt Nam và Trung Quốc ThS Phạm Quỹ Đạt *

Chuyên đề 5

Chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường trong Hiến pháp Trung Quốc và Việt Nam nhìn từ góc độ so sánh

ThS Thái Thị Thu Trang

Chuyên đề 6 Quy định vê chính thê trong Hiên pháp

Việt Nam và Trung Quốc ThS Lại Thị Phương Thảo

Chuyên đề 7

Quy định vê quyên con người, quyên

và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc

ThS Nguyễn Thị Phương

Chuyên đề 8 Quy định vê cơ quan tư pháp trong

Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc

ThS Phạm Vĩnh Hà

Chuyên đề 10

Quy định vê kiêm soát quyên lực Nhà nước trong Hiển pháp Việt Nam và Hiến pháp Trung Quốc

PGS.TS Tô Văn Hòa

Chuyên đề 11 Cơ chê bảo hiên tại Trung Quôc trong

nghiên cứu so sánh đối với Việt Nam ThS Trần Ngọc Định

Ghi chú: * Chủ nhiệm đê tài

**Thư ký đề tài

Trang 4

6 6

78 8 10 10

16

747676104

121

142

M Ụ C L Ụ C

PHẦN MỎ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Tình hình nghiên cứu đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nội dung nghiên cứu của đề tài

Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phương pháp nghiên cứu đề tài

Các kết quả nghiên cứu chủ yếu của đề tài

PHẦN TỎNG THUẬT VÈ VẤN ĐỀ NGHIÊN c ứ u

NHỮNG NỘI DƯNG KHÁI QUÁT LIÊN QUAN ĐẾN

HIẾN PHÁP TRUNG QUỐC VÀ HIẾN PHÁP VIỆT NAM

HIỆN HÀNH

NGHIÊN CỨU SO SÁNH NHỮNG QUY ĐỊNH c ơ BẢN

CỦA HIẾN PHÁP TRUNG QUỐC VÀ HIÊN PHÁP VIỆT

NAM HIỆN HÀNH

KẾT LUẬN

PHẦN CÁC CHUYÊN ĐÈ

Lịch sử lập hiến Việt Nam và Trung Quốc

Khái quát về đất nước và hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp Việt Nam

và Hiến pháp Trung Quốc hiện hành

Hình thức, cấu trúc, nội dung, tính hiệu lực và thủ tục sửa đổi, bổ

sung Hiến pháp của Việt Nam và Trung Quốc

Quy định về chế độ chính trị trong Hiến pháp Việt Nam và Trung

Trang 6

PHẦN M Ở ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong vài thập kỉ vừa qua, Việt Nam đã và đang tiến sâu vào quá trình hội nhập quốc tế Trên lộ trình m ở rộng quan hệ giao lưu, họp tác trong nhiều lĩnh vực đó, yêu cầu được đặt ra không chỉ đối với các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp mà cả các nhà nghiên cứu khoa học pháp lí là mở mang tầm hiểu biết về các hệ thống pháp luật trên thế giới mà trước hết là về các hệ thống pháp luật trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương

Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã và đang vươn lên mạnh mẽ và dần trở thành một trong những cường quốc hàng đầu trên thế giới về nhiều lĩnh vực Đi lên từ một quốc gia có lịch sử lập quốc lâu đời, Trung Quốc luôn là quốc gia đi đầu trong nhiều lĩnh vực và ngày càng có nhiều ảnh hưởng đối với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Đe có thể có được vị trí, vai trò quan trọng như ngày nay trong quan hệ quốc tế, Trung Quốc có một hệ thống pháp luật phát triển ở nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt là những văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành và đã có những cải cách pháp lý quan trọng trong thời gian gần đây, và đây có thể là những bài học kinh nghiệm đáng quý Việt Nam và Trung Quốc là hai hệ thống pháp luật có nhiều điểm tương đồng và khác biệt xuất phát từ nhiều yếu tổ đặc biệt cần nghiên cứu và làm

rõ Việc tìm hiểu và nắm vững về hệ thống pháp luật Trung Quốc đặc biệt là Hiến pháp của Trung Quốc là điều cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh Đảng và Nhà nước ta vừa hoàn thành xong việc ban hành một bản Hiến pháp mới, đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, vì mục tiêu dân chủ, công bằng, văn minh

Hiến pháp là đạo luật gốc, đạo luật cơ bản và có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống các văn bản pháp luật quốc gia Hiến pháp chứa đựng những nội

1

Trang 7

dung cơ bản nhất về chế độ chính trị, hình thức nhà nước, hình thức chính thể, tổ chức bộ máy nhà nước, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước để qua đó phản ảnh việc tổ chức và thực hiện quyền lực Nhà nước đó như thế nào Cơ quan nhà nước các cấp, tổ chức chính trị lãnh đạo, tổ chức quyền lực và thực hiện quyền lực nhà nước như thế nào để có thể vừa đảm bảo tính pháp lý, tính hiệu quả, tính thống nhất, hợp lý là một câu hỏi chúng ta đang

đi tìm câu trả lời trong mô hình nhà nước Trung Quốc giai đoạn hiện nay và so với Việt Nam có những điểm tương đồng và khác biệt nào Việc tìm hiểu, so sánh Hiến pháp của Việt Nam và Trung Quốc là một yêu cầu cần thiết, đặt nền móng cho những nghiên cứu so sánh chuyên sâu về các lĩnh vực pháp lý của Việt Nam và Trung Quốc nói riêng và giữa Việt Nam và các nước trên thế giới nói chung

Đe đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập về các hệ thống pháp luật trên thế giới, đặc biệt là về hệ thống pháp luật Trung Quốc, việc lựa

chọn đề tài “Nghiên cứu so sánh các quy định cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và Hỉến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ” để làm đề tài nghiên cứu khoa học, qua đó hình thành tài liệu

tham khảo chính thức nghiên cứu về hệ thống pháp luật Trung Quốc là một việc làm thiết thực và cấp bách

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Các vấn đề pháp lý giữa Việt Nam và Trung Quốc đặc biệt có liên quan đến hiến pháp của hai quốc gia đã được rất nhiều học giả trong và ngoài nước thực hiện để phục vụ mục đích nghiên cứu, học tập, giảng dạy

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2

Trang 8

Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến pháp luật nói chung và hiến pháp nói riêng của Việt Nam và Trung Quốc đã từng được công bố dưới dạng sách như:

1 Confucian Constitutionalism in East Asia / Bui Ngoe Son, Fỉrst published

2016 by Routledge

Công trình này trình bày về sự ảnh hưởng mạnh mẽ của chủ nghĩa hợp hiến của các bản hiến pháp phương Tây tác động đển các bản hiến pháp phương Đông mà cụ thể là hiến pháp của các quốc gia khu vực Đông Á đó là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và có cả những nước xã hội chủ nghĩa như Trung Quốc và Việt Nam Tuy nhiên, bất chấp khả năng áp dụng phổ quát cáo buộc của chủ nghĩa hợp hiến phương Tây, sự thành công của bất kỳ hệ thống hiến pháp phụ thuộc một phần vào các giá trị vãn hóa, phong tục và truyền thống của đất nước vào đó hệ thống hiến pháp được trồng Cuốn sách này giải thích cách các giá trị, phong tục và truyền thống của các nước Đông Á là Nho giáo, và thảo luận về cách thức này có liên quan đến thực hành hiến pháp trong khu vực Cuốn sách trình bày cách hiến pháp đã được phát triển ờ Đông Á trong thời gian dài, xem xét công trình học thuật khác nhau về sự thuận lợi hay khó khăn trong việc cụ thể hóa cũng như ảnh hưởng của chủ nghĩa họp hiến phương Tây vào nước có truyền thống Nho giáo là như thế nào, và xem xét triển vọng hội nhập trong tương lai Những nghiên cứu này tiếp cận một khía cạnh khác về hiến pháp trong

đó có hiến pháp của Việt Nam và Trung Quốc

2 Legal reforms in China and Vietnam: a comparison o f Asian communist regimes / John Gillespie and A lbert H Y Chen.

Tác phẩm này cung cấp một đánh giá toàn diện, so sánh về phát triển pháp

lý ở Trung Quốc và Việt Nam, tìm hiểu sự giống và khác nhau, và đưa ra câu hỏi quan trọng như: Có một mô hình đặc biệt đang diễn ra Trung Quốc, đó có phải là hình mẫu ở khu vực Đông Á không? Nếu vậy, nó có thể được linh hoạt áp dụng

3

Trang 9

cho điều kiện kinh tể xã hội ở các nước khác nhau? Nếu nó không thể được áp dụng cho một quốc gia về văn hóa và chính trị tương tự như Việt Nam, và mô hình đó sẽ ảnh hưởng đến những nơi khác trên thế giới như thế nào? Tác phẩm nghiên cứu những cải cách tư pháp ở Trung Quốc và Việt Nam, nêu bật những yếu tố có khả năng thúc đẩy, thay đổi hoặc chống lại sự ảnh hưởng của mô hình Trung Quốc Như vậy tác phầm này lại tập trung nghiên cứu sự phát triển của hoạt động lập pháp của Trung Quốc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế và có nên nhân rộng mô hình này ra thế giới hay không và liệu Việt Nam với những điều kiện tương tự có dễ dàng chịu ảnh hưởng hay tiếp nhận mô hình của Trung Quốc hay không.

3 Asian socỉalỉsm and legal change: the dynamics o f Vietnamese and Chinese reform / John Gỉllespie and Pip Nicholson, First edition 2005 by A N U E press and Asia Pacific Press.

Tác phẩm nói về những thay đổi về pháp luật dẫn đến những thay đổi về kinh tế ở Trung Quốc và Việt Nam, hai trong số những quốc gia có nền kinh tế đang chuyển đổi cũng được coi là hình mẫu trên thế giới Ảnh hưởng bởi chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa họp hiến phương Tây, Nho giáo, quá trình hội nhập, nhu cầu và yêu cầu nội tại trong nước buộc Trung Quốc và Việt Nam đã phải có những cải cách pháp luật sao cho phù họp và đáp ứng được yêu cầu đặt ra Tác phầm đi sâu phân tích các khía cạnh ảnh hưởng và kết quả của cải cách pháp luật đối với kinh tể, không đi sâu nghiên cứu hay so sánh các khía cạnh hiến pháp của Việt Nam và Trung Quốc

Bên cạnh đó còn nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác của nhiều học giả trên thế giới có nghiên cứu đến hệ thống pháp luật Việt Nam và Trung Quốc nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu các nội dung của hiển pháp với ý nghĩa là sản phầm đầu tiên của cải cách pháp lý ở hai quốc gia

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

4

Trang 10

Nghiên cứu về một đạo luật cụ thể và nghiên cứu so sánh giữa các quốc gia với nhau như Việt Nam và Trung Quốc cho đến nay rất ít được các học giả quan tâm và nghiên cứu Các công trình nghiên cứu về Hiến pháp và là nhũng công trình nghiên cứu so sánh cũng đã được thực hiện bởi các học giả chuyên sâu trong lĩnh vực Hiến pháp Có thể lấy một vài ví dụ:

- C hế độ bầu cử của một số nước trên thế giới của TS Vũ Hồng Anh,

NXB Chính trị quốc gia năm 1997;

- Lịch sử lập hiến Việt Nam của GS.TS Thái Vĩnh Thắng, NXB Chính trị

quốc gia năm 1997;

- Tố chức và hoạt động của Chính phủ một số nước trên thế giới của TS

Vũ Hồng Anh, NXB Chính trị quốc gia năm 1997;

- Luật Hiến pháp của các nước Tư bản, GS TS Nguyễn Đăng Dung;

- Nghiên cứu so sánh các vấn đề cơ bản của Hiến pháp các quốc gia Asean do TS Tô Văn Hòa thực hiện năm 2012.

- “Nghiên cứu, vận dụng kinh nghiệm cải cách của Viện Kiểm sát Trung Quốc phù hợp với điều kiện cụ thể của Viện Kiểm Sát Việt Nam ”, Ngô Quang

Liễn - Kiểm sát, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, số 9/2006, Ừ40-45

- “Tổng quan quy định về Viện kiểm sát trong Hiến pháp Trung Q u ố c”,

Lại Thị Thu Hà - Kiểm sát, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, sổ 9/2012, tr59-60

- “Nghiên cứu so sánh chỉnh sách dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam thời hiện đại ”, Luận án tiến sỹ Dân tộc học của Đằng Thành Đạt, ĐH Khoa học

xã hội và nhân văn năm 2007

- “So sánh các quy định về văn hóa, giáo dục, khoa học trong hiến pháp Trung Quốc và hiến pháp một số nước Đông Nam Á — Những kinh nghiêm có thể tiép thu ” — Đại học Kiểm sát1.

^ i n k đăng nhập tham khảo http://tks.edu.vn/thong-tin-khoa-hoc/chi-tiet/l 19/583

5

Trang 11

Các công trình nghiên cứu khoa học nói trên được thực hiện đi theo hướng nghiên cứu các nội dung cơ bản của các vấn đề cụ thể như bầu cử, chính phủ, viện kiểm sát trong hiến pháp Trung Quốc với hiến pháp các quốc gia khác trong đó có hiển pháp Việt Nam chứ chưa đặt trong một công trình nghiên cứu tổng thể các vấn đề trong hiến pháp của Việt Nam và hiến pháp Trung Quốc.

Những công trình nghiên cứu về Hiến pháp của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa cũng được các học giả thực hiện khá nhiều trên thực tế theo từng chủ

đề hoặc nhóm chủ đề nghiên cứu nhưng mục đích là muốn giới thiệu về những khía cạnh cơ bản của Hiến pháp Trung Quốc chứ chưa có những nghiên cứu so sánh với Hiến pháp Việt Nam Do vậy, đây là một đề tài có tính mới trong quá trình thực hiện

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Làm rõ vị trí, vai trò của Hiến pháp trong đời sống khoa học pháp lý và thực tiễn cuộc sống

- Tiếp cận xu hướng thay đổi và phương pháp xây dựng các quy phạm pháp luật nói chung và những quy phạm hiến pháp nói riêng dựa trên nền tảng

“cải cách pháp luật có thành công, tác động đến nền kinh tế mới có thể phát triển bền vững.”

- Làm rõ sự tương đồng và khác biệt điển hình giữa các quy định của hiến pháp Trung Quốc và Việt Nam, trong đó có cả những vấn đề như hoàn cảnh ra đời và lịch sử lập hiến

- Cung cấp nguồn tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập của môn Luật Hiến pháp, Luật Hiến pháp nước ngoài, Luật so sánh tại trường

ĐH Luật Hà Nội

4 Nội dung nghiên cứu của đề tài

6

Trang 12

Đe tài được triển khai nghiên cứu theo hai nhóm nội dung lớn sau:

Phần một: Nội dung khái quát

Nghiên cứu về lịch sử lập hiến của Việt Nam và Trung Quốc

Nghiên cứu khái quát về đất nước và hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp Trung Quốc hiện hành

So sánh và đánh giá những quy định về hình thức, cấu trúc nội dung, tính hiệu lực và thủ tục sửa đổi, bổ sung Hiến pháp của Việt Nam và Trung Quốc

Phần hai: N ội dung cụ thể

So sánh và đánh giá những quy định về chế độ Chính trị trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc

So sánh và đánh giá những quy định về chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc

So sánh và đánh giá những quy định về chính thể trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc

So sảnh và đánh giá những quy định về Quyền con người, Quyền và nghĩa

vụ cơ bản của Công dân trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc hiện hành

So sánh và đánh giá những quy định về cơ quan tư pháp trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc

So sánh và đánh giá những quy định về chính quyền địa phương trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc

So sánh và đánh giá những quy định về kiểm soát quyền lực nhà nước trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc

So sánh và đánh giá những quy định về cơ chế bảo vệ Hiến pháp trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc

5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

7

Trang 13

Đê tài nghiên cứu so sánh các quy định cơ bản của hai bản Hiến pháp hiện hành của 2 quốc gia:

- Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Hiến pháp năm 1982, sửa đổi bổ sung năm 2004 của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Trong quá trình nghiên cứu, có thể sử dụng nội dung của các bản hiến pháp đã từng tồn tại trong lịch sử lập hiến của Việt Nam và Trung Quốc và các tài liệu có liên quan đến hai hệ thống pháp luật Việt Nam và Trung Quốc để làm nổi bật và chi tiết những quy định và chế định trong nội dung nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phân tích - tổng họp, phương pháp lịch sử, đặc biệt có

sử dụng phương pháp so sánh để thực hiện các nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của để tài

Với phương pháp đặc thù của luật So sánh và phương pháp so sánh luật học, đề tài phải thực hiện nghiên cứu chuyên sâu các quy định cơ bản của Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc, qua đó tìm ra những điểm tương đồng, khác biệt; đồng thời lý giải nguyên nhân của sự tương đồng khác biệt đó rồi đưa ra những đánh giá, kết luận có chất lượng tham khảo đáp ứng được mục đích và nhiệm vụ nghiên cửu

7 Các kết quả nghiên cứu chủ yếu của đề tài

N hóm chuyên đề thứ nhất:

Chuyên đề 1: Lịch sử lập hiến của Việt Nam và Trung Quốc.

Chuyên đề 2: Khái quát về đất nước và hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp Việt

Nam và Hiến pháp Trung Quốc hiện hành

8

Trang 14

Chuyên đề 3: Hình thức, cấu trúc nội dung, tính hiệu lực và thủ tục sửa đổi, bổ

sung Hiến pháp của Việt Nam và Trung Quốc

Nhóm chuyên đề thứ hai:

Chuyên đề 4: Quy định về chế độ Chính trị trong Hiến pháp Việt Nam và Trung

Quốc

Chuyên đề 5: Quy định về chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa

học, công nghệ, môi trường trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc

Chuyên đề 6: Quy định về chính thể trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc Chuyên đề 7: Quy định về Quyền con người, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của

Công dân trong Hiến pháp Việt Nam và Trung Quốc hiện hành

Chuyên đề 8: Quy định về cơ quan tư pháp trong Hiến pháp Việt Nam và Trung

Quốc

Chuyên đề 9: Quy định về chính quyền địa phương trong Hiến pháp Việt Nam và

Trung Quốc

Chuyên đề 10: Quy định về kiểm soát quyền lực nhà nước trong Hiến pháp Việt

Nam và Trung Quốc

Chuyên đề 11: Quy định về cơ chế bảo vệ Hiến pháp trong Hiến pháp Việt Nam

và Trung Quốc

9

Trang 15

Đầu tiên là về lịch sử lập hiến Việt Nam Sự xuất hiện chủ nghĩa lập hiến

ở Việt Nam diễn ra khá sớm so với sự ra đời của bản hiến pháp đầu tiên Cùng với quá trình khai thác thuộc địa và khai hoá văn minh, những tư tưởng lập hiến Tây phương đã du nhập ở tầm mức nhất định vào trong đời sống pháp luật Việt Nam Từ năm 1946, sau khi nước cộng hoà non trẻ ra đời cho đến nay, Việt Nam

đã chứng kiến sự tồn tại của 5 bản hiến pháp, với những ý nghĩa lịch sử khác nhau Sự phát triển của chủ nghĩa lập hiến ở Việt Nam gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển đất nước, phản ánh bối cảnh lịch sử của mỗi thời kỳ

Tiếp theo là về lịch sử lập hiển Trung Quốc Lịch sử ghi nhận 4 bản Hiến pháp của Trung Quốc kế tiếp nhau ra đời trong những giai đoạn lịch sử cam go của dân tộc này Trong đó mỗi văn bản lại mang những sắc thái lịch sử khác

10

Trang 16

nhau, nhưng xuyên suốt đều thể hiện những quan điểm cơ bản của Đảng và nhà nước Trung Quốc trong lãnh đạo đất nước.

Cuối cùng, thông qua những dẫn giải về lịch sử lập hiến Việt Nam và Trung Quốc, dưới cái nhìn so sánh, chúng ta thấy được: khác với tư tưởng lập hiến phương Tây, nơi đề cao quyền con người, những giá trị lập hiến được bảo tồn và phản ánh một cách rõ ràng trong hiến pháp, lịch sử lập hiến Việt Nam và Trung Quốc cho thấy sự trường tồn của hiến pháp ở hai nước này không thực sự được thể hiện như ở Tây phương Điển hình là Hiến pháp Mỹ 1787 đã có hơn hai trăm năm lịch sử trong khi chỉ vài chục năm mà Trung Quốc và Việt Nam đã thay đổi khá nhiều các bản Hiến pháp Nguyên nhân đó chính là do hiến pháp ở Việt Nam và Trung Quốc mang nặng tính chính trị, chỉ nhằm mục đích phản ánh những mục đích lịch sử nên khi bối cảnh xã hội thay đổi thì hiến pháp cũng bị thay thế Trong khi đó, ở phương Tây, hiến pháp là văn bản phản ánh tinh thần lập hiến vĩnh cửu nên rất ít khi thay đổi

Nhìn chung, lịch sử lập hiến Việt Nam và Trung Quốc đã để lại nhiều bài học cho chúng ta Đó chính là sự phản ánh của tính tương đồng văn hoá và lịch

sử của hai đất nước này

II Hoàn cảnh ra đòi Hiến pháp năm 1982 của Trung Quốc và Hiến pháp năm 2013 của Viêt Nam

Hai bản hiến pháp hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 và Hiến pháp của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa 1982, đều là những bản hiến pháp được xây dựng (hoặc sửa đổi, bổ sung) trong bối cảnh xu hướng phát triển dân chủ trên thế giới ngày càng được nhấn mạnh và coi trọng Cả hai bản hiển pháp đều là những những cơ sở pháp lý quan trọng định hướng cho quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền ở cả hai quốc gia này

Nếu như bản Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

11

Trang 17

2013 được đánh giá là bản hiến pháp được xây dụng trong bối cảnh Đại hội đảng toàn quốc khoá XI (2011) đã tiến hành sửa đổi, bổ sung Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 1991 Với mục tiêu tổng quát

là “xây dựng được về cơ bản nền tảng kinh tế của chủ nghĩa x ã hội với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hoá phù hợp, tạo cơ sở để nước ta trở thành một nước xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.” Đây là bản

hiến pháp mới nếu như không muốn nói là trên thực tế Việt Nam mới đang trên con đường bước những bước đầu tiên trong quá trình triển khai việc áp dụng và hiện thực hoá những quy định của Hiến pháp 2013

Với những chủ trương mới mà Đại hội lần thứ XI của Đảng đã đề ra, cũng như những sửa đổi, bổ sung của Cương lĩnh xây dựng đất nước (1991) đòi hỏi phải tiến hành sửa đổi Hiến pháp để thể chế hóa, tạo cơ sở hiến định đẩy mạnh các cuộc cải cách cho phù hợp với tình hình mới Theo đó, nếu như trước đây chúng ta ưu tiên phát triển kinh tế, từng bước đổi mới chính trị thì nay đặt vấn đề đổi mới chính trị và kinh tế đồng bộ Do đó, lần nay chúng ta sửa đổi Hiến pháp

để đối mới chính trị đồng bộ với đổi mới kinh tế, tạo tiền đề chính trị cho phát triển kinh tế Hơn thế nữa, với lịch sử lập hiến lâu dài cho phép chúng ta nhận thức mới về Hiến pháp, đổi mới tư duy về Hiến pháp

Có thể nói, Hiến pháp mới được Quốc hội thông qua với việc bổ sung những điểm mới quan trọng, đã thể hiện quan điểm đổi mới cũng như quyết tâm chính trị của Đảng, Nhà nước ta trong việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; bảo đảm sự đồng bộ cả về kinh tế và chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm tốt hơn quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; xây dựng và bảo

vệ đất nước; tích cực và chủ động hội nhập quốc tế Hiến pháp nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2014

12

Trang 18

Trong khi đó, bản hiến pháp 1982 của Cộng hoà nhân dân Trung hoa lại là bản hiến pháp có tuổi thọ trên ba mươi năm Vì vậy, để không lỗi thời và phù họp với các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh cũng như những định hướng của Nhà nước Cộng hoà Nhân dân Trung Quốc, bản Hiến pháp này đã trải qua bốn lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 1988, 1993, 1999 và lần gần đây nhất là 2004 Bản hiến pháp này cũng được đánh giá là bản Hiến pháp tốt nhất của Trung Quốc kể từ ngày thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đến nay.

Mặc dù phải thừa nhận rằng, bất cứ bản Hiến pháp nào cũng có thể mô tả như là sản phẩm của thời đại nhưng bản Hiến pháp ] 982 lại có phần đặc biệt hơn khi trước đó, trong vòng chưa đầy 10 năm đã có hai bản Hiến pháp được ban hành (Hiến pháp năm 1975 và Hiển pháp năm 1978) Đó cũng là kết quả của sự thay đổi lớn về nhân sự trong hệ thống chính trị của Trung Quốc

Ngày 4 tháng 12 năm 1982, tại phiên họp thứ năm của Đại biểu Nhân dân toàn quốc Trung Quốc lần thứ năm, 3.040 đại biểu NPC đã bỏ phiếu kín để thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa nhân dân Trung Quốc với kết quả 3.037 phiếu thuận và 03 phiếu chống Sự kiện này là một cột mốc quan trọng trong lịch

sử lập hiến Trung Quốc Đây cũng chính là bản Hiến pháp hiện hành của nước Cộng hòa nhân dân Trung Quốc Như vậy, Hiến pháp 1982 được hình thành sau hơn hai năm soạn thảo (từ tháng 9 năm 1980) Trong quá trình soạn thảo, bản Hiến pháp này đã được lấy ý kiến đóng góp công khai trong rộng rãi quần chúng Sinh ra trong giai đoạn đầu của cải cách và mở cửa, hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa, Hiến pháp năm 1982 với một cái nhìn mới ở phía trước của quần chúng Hiến pháp 1982 được ra đời trong giai đoạn đầu của thời kì cải cách và mở cửa, hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa, được đánh giá là đem lại nhiều kỳ vọng cho toàn thể nhân dân Trung Hoa bấy giờ

Với 4 lần sửa đổi nhằm thích ứng kịp thời với quá trình cải cách và tình hình mở cửa của đất nước, lần sửa đổi gần đây nhất của Hiến pháp Cộng hoà

13

Trang 19

nhân dân Trung hoa 1982 là năm 2004 Thời điểm này, nền kinh tế của Trung Quốc được đánh giá là phát triển nhanh và vượt bậc Ngày 03/01/2004, Quốc vụ

viện Trung Quốc đưa ra “M ột số ỷ kiến về thúc đẩy thị trường tư bản cải cách

mở cửa và phát triển ổn định trong đó chỉ rõ sự phát triển tư hữu hóa tài sản có

ý nghĩa quan trọng với việc thực hiện mục tiêu chiến lược nền kinh tế quốc dân

Vì vậy, ngày 14/03/2004, tại phiên họp thứ 2, Quốc vụ viện khóa 10 đã xem xét

và thông qua dự thảo sửa đổi Hiến pháp lần thứ 4 với những nội dung mới như: tài sản tư hữu hợp pháp của công dân không được xâm phạm và Nhà nước tôn trọng và bảo vệ nhân quyền Nội dung lần sửa đổi này góp phần thể hiện một cách rõ ràng quan điểm của Nhà nước Trung Quốc hướng tới việc nâng cao dân chủ, tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của con người và của công dân

III Hình thức, cấu trúc, nội dung, tính hiệu lực và thủ tục sửa đổi, bổ sung Hiến pháp của Việt Nam và Trung Quốc

Trong bất kì một nhà nước dân chủ, pháp quyền nào thì hiến pháp bao giờ cũng giữ vị trí, vai trò là đạo luật (luật) cơ bản cho dù đó là bản hiến pháp thành văn hay hiến pháp không thành văn, hiến pháp cổ điển hay hiến pháp hiện đại, hiến pháp cương tính hay hiến pháp nhu tính Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp Trung quốc cũng không nằm ngoài quy luật này

Một nhà nước có hiến pháp là nhà nước dân chủ Hiến pháp là biểu hiện của một nền dân chủ vì hiến pháp chỉ xuất hiện trong một nhà nước mà ở đó nhân dân là chủ thể, là nguồn gốc tối cao của quyền lực nhà nước Quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân (hoặc xuất phát từ nhân dân) Là chủ thể của quyền lực nhà nước, nhân dân có quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến, quyết định các chính sách, pháp luật của Nhà nước trong đó có việc làm hiến pháp Tuy nhiên mức độ dân chủ của bản hiến pháp giữa các nhà nước có khác nhau hay thậm chí trong một nhà nước ở những thời điểm khác nhau thì cũng có sự

14

Trang 20

khác nhau Điều này phụ thuộc vào các yếu tố như hình thức, cấu trúc, nội dung, tính hiệu lực và thủ tục sửa đôi, bô sung Hiến pháp Bài viết tìm hiêu, so sánh về hình thức, cấu trúc, nội dung, tính hiệu lực và thủ tục sửa đổi, bổ sung Hiến pháp của Hiến pháp Việt Nam năm 2013 và Hiến pháp Trung Quốc 1982 sửa đổi năm 2004.

về hình thức, cấu trúc

Hiến pháp Việt Nam 2013 và Hiến pháp Trung Quốc năm 1982 sửa đổi năm 2004 có những nét tương đồng vì đều là bản hiến pháp thành văn, mang tính chất là Hiến pháp xã hội chủ nghĩa, có cấu trúc gồm Lời nói đầu, nội dung Tuy nhiên Hiến pháp Việt Nam 2013 còn có điều khoản chuyển tiếp

về nội dung

Hiến pháp Việt Nam năm 2013 và Hiến pháp Trưng Quốc năm 1982 sửa đổi năm 2004 đều ghi nhận những vấn đề cơ bản, quan trọng của nhà nước và xã hội về chính trị, kinh tế- xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, quyền con người, quyền công dân, bộ máy nhà nước Tuy nhiên tiêu chí

để phân chia thành các chương của hiến pháp thì có sự khác nhau giữa hai bản hiến pháp này Tiêu chí để phân chia các chương trong Hiến pháp Trung Quốc năm 1982 sửa đổi năm 2004 khái quát hơn trong khi Hiến pháp Việt Nam năm

2013 lại quá cụ thể

Xét về yếu tố dân chủ, tính hội nhập quốc tế của hiến pháp thì Hiến pháp Việt Nam năm 2013 có nhiều điểm tiến bộ hơn Hiến pháp Trung Quốc năm 1982 sửa đổi năm 2004 Hiến pháp Việt Nam năm 2013 khẳng định “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội đươc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” và “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong các trường hợp cần thiết vì lí do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng

15

Trang 21

đồng” (Điều 14 khoản 2) Dựa trên nền tảng của nguyên tắc này, Hiến pháp đã

bố sung rất nhiều quyền con người, quyền công dân như mọi người có quyền sống (Điều 19), mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân (Điều 21), người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã cóhiệu lực pháp luật (Điều 31)

v ề tính hiệu /ực, thủ tục sửa đổi, bổ sung hiến pháp

Theo truyền thống lập hiến của Việt Nam thì vấn đề hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp bao giờ cũng được quy định trong một chương Điều này cho thấy ý nghĩa quan trọng của vấn đề Trong khi vấn đề này không được quy định thành một chương trong Hiến pháp Trung Quốc năm 1982 sửa đổi năm 2004 mà nằm ở nhiều điều khoản Chủ thể có quyền đề nghị Quốc hội sửa đổi hiến pháp trong Hiến pháp Việt Nam năm 2013 cũng rộng hơn so với Hiến pháp Trung Quốc năm 1982 sửa đổi năm 2004 Điều đó cho thấy trách nhiệm tuân thủ, bảo vệ hiến pháp là của tất cả các cơ quan nhà nước và toàn thể Nhân dân, đồng thời chú trọng đề cao dân chủ trong hoạt động lập hiến

B NGHIÊN CỨU SO SÁNH NHỮNG QUY ĐỊNH c ơ BẢN CỦA HIÉN PHÁP TRUNG QUỐC VÀ HIÉN PHÁP VIỆT NAM HIỆN HÀNH

I CHỂ Đ ộ CHÍNH TRỊ TRONG HIẾN PHÁP CỦA VIỆT NAM VÀ• • •

TRUNG QUỐC

1 Chế độ chính trị trong Hiến pháp Trung Quốc

Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa là nước xã hội chủ nghĩa do giai cấp công nhân lãnh đạo, liên minh công nông làm cơ sở, chuyên chính dân chủ nhân dân Chế độ xã hội chủ nghĩa là chế độ căn bản của Nước cộng hoà nhân dân Trang Hoa

16

Trang 22

Hiên pháp là pháp luật căn bản của một quốc gia, quy định những nội dung quan trọng: nguyên tắc cơ bản của chế độ xã hội và chế độ nhà nước, nguyên tắc cơ bản tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Có hiến pháp còn quy định quốc kỳ, quốc ca, quốc huy, thủ đô cũng như các chế độ khác mà giai cấp thống trị là quan trọng , liên quan tới các mặt của đời sống nhà nước Hiến pháp có hiệu lực pháp luật tối cao, là nền tảng dự thảo các pháp luật khác Mọi pháp luật, pháp quy đều không thể đối lập với Hiến pháp.

Cương lĩnh cộng đồng Hội nghị hiệp thương chính trị nhân dân Trung Quốc được ban bố trước khi Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập vừa

là cương lĩnh của Mặt trận thống nhất dân chủ nhân dân Trung Quốc, vừa có vai trò Hiến pháp lâm thời Cương lĩnh cộng đồng được thông qua tại Hội nghị toàn thể lần thứ nhất Hội nghị hiệp thương chính trị nhân dân Trung Quốc, được ban

bổ vào ngày 29 tháng 9 năm 1949, đóng vai trò Hiến pháp lâm thời trước khi ban

bố Hiến pháp Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa năm 1954

Sau khi Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập ngày 1-10 năm

1949, lần lượt soạn thảo và ban bố 4 bôản Hiến pháp Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa vào năm 1954, năm 1975, năm 1978 và năm 1982

Bản Hiến pháp thứ tư tức Hiến pháp hiện hành được thông qua và công bố hội nghị lần thứ 5 Quốc hội khóa 5 diễn ra ngày 4-12 năm 1982 Bản Hiến pháp này kế thừa và phát triển nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp năm 1954, rút kinh nghiệm phát triển chủ nghĩa xã hội Trung Quốc và thu hút kinh nghiệm quốc tế,

là bộ pháp luật căn bản mang đặc sắc Trung Quốc và đáp ứng yêu cầu xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc Hiến pháp này quy định rõ ràng chế

độ chính trị, chế độ kinh tế, quyền và nghĩa vụ của công dân, tổ chức và phạm vi quyền hạn của các cơ quan nhà nước, nhiệm vụ căn bản của nhà nước sau này V

V Đặc điểm căn bản là quy định chế độ căn bản và nhiệm vụ căn bản của Trung

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ‘ \ NỘI

17

Trang 23

Quốc, xác định 4 nguyên tắc cơ bản và phương châm cơ bản của công cuộc cải cách mở cửa Hiến pháp quy định, nhân dân các dân tộc và mọi tổ chức trong cả nước đều phải lấy Hiển pháp làm chuẩn tắc hoạt động căn bản, bất cứ tổ chức hoặc cá nhân nào cũng không có đặc quyền vượt qua Hiến pháp và các đạo luật khác.

Vị trí chế độ chính trị của Trung Quốc được ghi nhận trong Hiến pháp nằm tại chương I Các nguyên tắc chung, từ điều 1 đến điều 5 Những vấn đề chung nhất về chế độ chính trị của Trung Quốc đã được trình bày cụ thể và ngắn gọn, với những nội dung sau đây:

- Hình thức chính thể và chế độ xã hội được ghi nhận cụ thể ngay trong điều 1 của Hiến pháp Trung Quốc xác định, nhà nước đi theo hình thức Cộng hòa nhân dân, chế độ chính trị là chế độ dân chủ và hướng đến mục tiêu là xây dựng một nhà nước chủ nghĩa xã hội Nhân dân với nền tảng là liên minh công nhân , nông dân và dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân

định tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và quyền lực nhà nước được nhân thực hiện và giám sát thông qua các chủ thể đại diện cho mình đó là Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc và đại hội đại biểu nhân dân các cấp ở địa phương (Điều 2)

Chê độ đại hội đại biểu nhân dân (quốc hội) là chế độ chính trị căn bản của Trung Quốc, là hình thức tổ chức chính trị của nền chuyên chính dân chủ nhân dân Trung Quốc, là quốc thể của Trung Quốc Khác với nghị viện dưới thể chế Ba quyền đối lập, Quốc hội là cơ quan quyền lợi nhà nước tối cao được Hiến pháp Trung Quốc xác lập Phàm là công dân Trung Quốc tròn 18 tuổi , đều có quyền bầu cử và được bầu cử làm đại biểu quốc hội Ở Trung Quốc, đại biểu quốc hội cấp xã và huyện được nhân dân trực tiếp bầu ra, đại biếu quốc hội các cấp khác được nhân dân bầu cử gián tiếp, Quốc hội do đại biểu các tỉnh, khu tự

18

Trang 24

trị và quân đội cấu thành Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 5

năm, mỗi năm tổ chức một cuộc họp đại biểu toàn thể

Trong các kỳ họp hàng năm của Quốc hội, đại biểu quốc hội lắng nghe,

thâm xét và đưa ra nghị quyêt tương ứng đôi với Báo cáo công tác chính phủ và

những bản báo cáo quan trọng khác Trong thời gian hội nghị bế mạc, ủ y ban

thường vụ quốc hội— cơ quan thường trực của quốc hội và hội đồng nhân dân

các cấp thi hành quyền hạn do Quốc hội giao cho: giải thích Hiến pháp, giám sát

thực thi Hiến pháp, dự thảo và sửa đổi các đạo luật ngoài các đạo luật do Quốc

hội phụ trách ấn định, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước nhân dân toàn

quốc, v.v

Quyền hạn cơ bản của Quốc hội Trung Quốc bao gồm quyền lập pháp,

quyền giám sát, quyền quyết định vấn đề trọng đại cũng như những quyền bổ

nhiệm và bãi nhiệm V V Ở Trung Quốc, quyết định kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội đất nước trong một thời gian đã trở thành quyết sách quan trọng thúc đẩy

xã hội Trung Quốc phát triển, nhưng những kế hoạch này chỉ sau khi thông qua

Quốc hội phê chuẩn mới có hiệu lực pháp luật Pháp luật Trung Quốc quy định,

những nhà lãnh đạo chủ yếu của Trung Quốc như chủ tịch nước, chủ tịch quốc

hội V V được đại biểu quốc hội bầu ra Thủ tướng quốc vụ viện, các bộ trưởng

do Quốc hội bổ nhiệm Quốc hội có thể thông qua trình tự nhất định bãi nhiệm

các nhà lãnh đạo quốc gia được bầu hoặc được quyết định như: chủ tịch quốc

hội, chủ tịch nước, thủ tướng quốc vụ viện V V

- Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương được Hiến pháp xác định rõ, định hướng cho hoạt động của

các cơ quan này nói riêng và cho việc thực hiện quyền lực nhà nước đảm bảo lợi

ích cua nhân dân nói chung (Điều 3)

19

Trang 25

- Chính sách đại đoàn kết dân tộc và nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và đảm bảo sự phát triển của các dân tộc trên phạm vi toàn lãnh thổ là nguyên tắc cực kỳ quan trọng được Hiến pháp ghi nhận tại điều 4.

- Nguyên tắc pháp chế để đảm bảo xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và tinh thần thượng tôn Hiến pháp và pháp luật được Hiến pháp ghi nhận tại điều 5, cũng là điều kểt thúc những quy định khái quát về chế độ chính trị của Hiến pháp Trung Quốc

2 Chế độ chính trị trong Hiến pháp Việt Nam

Chế độ chính trị được quy định trong Hiến pháp Việt Nam năm 2013 từ điều 1 đến điều 13 với những nội dung cơ bản như sau:

- Nội dung đầu tiên liên quan đến chế độ chính trị theo Hiến pháp Việt Nam là quy định về hình thức chính thể cộng hòa và đặc biệt quan trong xác định chủ quyền quốc gia đổi với lãnh thổ gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời (Điều 1)

- Xác định chế độ dân chủ là chế độ xuyên suốt, nền tảng cho tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước Nhân dân nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và đội ngũ trí thức và cũng không quy định rõ giai cấp nào là giai cấp lãnh đạo nhân dân Bên cạnh đó, hiến pháp quy định rõ ràng rằng quyền lực nhà nước chia thành 3 quyền là lập pháp, hành pháp và tư pháp và có sự kiểm soát việc thực hiện các quyền lực này So với Hiến pháp 1992, điều này được sửa đổi, bổ sung trên điều 2 Hiến pháp 1992, theo đó, thêm từ “Kiểm soát”

- từ ngữ mới được xuất hiện trong bản Hiến pháp này Với việc bổ sung quy định kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước nhằm tránh việc lạm quyền và nâng cao chất lượng làm việc của cơ quan nhà nước Điều tất yếu, trong tương lai sẽ có văn bản hướng dẫn một cách chi tiết quy định này nhằm hiện thực hóa nó vào đời sống thực tế

20

Trang 26

- Hiến pháp quy định cụ thể Đảng cộng sản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp công nhân chính là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội (Điều 4) Đảng Cộng sản Việt Nam chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân và phục vụ nhân dân trong khuôn khổ những quy định của Hiến pháp

và pháp luật Ngoài quy định “Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội” còn bổ sung quy định “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình” Đồng thời bổ sung quy định “Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật” Đây là

cơ sở pháp lý quan trọng để ban hành văn bản pháp luật quy định trách nhiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân Đồng thời, tạo cơ chế để Nhân dân giám sát hoạt động của Đảng về những quyết định của Đảng Với quy định Đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật nhằm khẳng định nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tất cả đều phải thượng tôn pháp luật và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật

- Các vấn đề liên quan đến quyền làm chủ của nhân dân, chính sách đại đoàn kết của toàn dân, nguyên tắc đảm quyền con người, quyền công dân đều được Hiến pháp ghi nhận cụ thể trong các điều 3, điều 5 Điểm mới tiến bộ của quy định này là Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân Như vậy, thể hiện sự quan tâm ngày một nhiều hơn của Đảng và Nhà nước trong việc bảo vệ nhân quyền, quyền công dân, đập tan những luận điệu không tốt của các thế lực chống phá nhà nước ta với khẩu hiệu

21

Trang 27

“Việt Nam vi phạm nhân quyền” Điều này quy định ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt - điều mà Hiến pháp 1992 không đề cập và tiếp tục khẳng định “các dân tộc

có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình” Như vậy, các cơ sở giáo dục công lập bắt buộc dạy tiếng Việt trong nhà trường, đây là ngôn ngữ quốc gia nên mọi người phải biết

- Quyền lực nhà nước được nhân dân thực hiện thông qua các cơ quan và các đại biểu Quốc Hội và hội đồng nhân dân các cấp Việc hình thành các cơ quan này thông qua nhân dân bầu cử và nhân dân thể hiện quyền dân chủ trực tiếp hoặc dân chủ đại diện (Điều 6 đến điều 8)

- Dựa trên quan điểm, chế độ chính trị là một hệ thống các thiết chế gồm nhà nước, đảng chính trị cầm quyền và các tổ chức chính trị - xã hội, do đó các Điều 9, 10 quy định về các tổ chức chính trị như Mặt trận Tổ quốc, Công đoàn,Đoàn thanh niên với tư cách là liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện vàcũng là nơi tập họp của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội để nói lên tiếng nói, tậm tư, nguyện vọng và quyền làm chủ của mình So với Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013 bổ sung quy định: “Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ

sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối họp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam” Như vậy, ghi nhận các tổ chức chính trị - xã hội vào Hiến pháp thể hiện tầm quan trọng của các tố chức này trong thực tiễn, đó là đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình

- Hiến pháp xác định rõ nguyên tắc độc lập, tự do, hữu nghị, hòa bình, họp tác đổi với các quan hệ xã hội trong nước và các quan hệ quốc tể luôn được đề

22

Trang 28

cao và đảm bảo thực hiện (Điều 11, Điều 12) Điểm mới đáng chú ý nhất là

cụm “Mọi âm mưu và hành động chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và

toàn vẹn lãnh thố của Tổ quốc, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam xã hội chủ nghĩa đều bị nghiêm trị theo pháp luật ” được thay thế

bằng “Mọi hành vi chổng lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh

thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm tr ị” Việc

thay thế từ “âm mưu” thành “hành vi” là hoàn toàn phù hợp với thực tiễn, bởi

hành vi là cái thể hiện ra bên ngoài thì mới có thể phát hiện và trừng trị được còn

âm mưu là cái bên trong nên không thể biết mà trừng trị Điểm mới của điều này

là: (i) Khẳng định chính sách đối ngoại lâu dài với việc thêm cụm “nhất quán

đường lối đổi n g o ạ i”', (ii) Bỏ cụm “tăng cường tình đoàn kết hữu nghị và quan

hệ hợp tác với các nước x ã hội chủ nghĩa và các nước láng giềng ” nhằm thể

hiện Việt Nam không phân biệt thể chế chính trị của các quốc gia là xã hội chủ

nghĩa hay không mà tất cả đều xem là bạn, là đổi tác tin cậy; (iii) Việt Nam

khẳng định tuân thủ Hiến chương Liên họp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

- Hiến pháp quy định rõ các vấn đề cơ bản liên quan đến nhà nước ngay trong chương chế độ chính trị, các vấn đề này cũng được quy định phổ biến

nhưng việc đặt nó ở đâu cũng tùy từng cách tiếp cận của mỗi quốc gia (Điều 13)

3 Những điểm tưong đồng, khác biệt trong quy định về chế độ chính trị của

Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp Trung Quốc hiện hành

3.1 Những điểm tương đồng

Vị trí chế độ chính trị trong Hiến pháp của hai quốc gia đều là vị trí đầu

tiên của hiến pháp, ngay sau lời nói đầu Hiến pháp Trung Quốc quy định về chế

độ chính trị là 5 điều đầu tiên thì đối với Hiến pháp Việt Nam là 13 điều đầu tiên

trong chương 1 của Hiến pháp

23

Trang 29

T hứ nhất, về vị trí, hiến pháp cả hai quốc gia đều xác định và khẳng định

tầm quan trọng của chế độ chính trị trong hiến pháp, cụ thể là những quy định về chế độ chính trị đều nằm ở phần đầu hoặc chương đầu tiên của hiến pháp ngay sau phần lời nói đầu, với mục đích xác định vai trò và vị trí định hướng tổng thể

và xuyên suốt nội dung của toàn bộ bản hiến pháp được xây dựng và quy định chi tiết dựa trên nền tảng là chế độ chính trị Nguyên nhân của vấn đề này xuất phát từ chính sự tương đồng trong việc xác định mục tiêu xây dựng đất nước, xây dựng một chế độ xã hội dân chủ với chế độ chính trị giữ vai trò định hướng, nền tảng cho các hoạt động của xã hội và của nhà nước

Thứ hai, về nội dung chế độ chính trị cũng có những nét tương đồng cơ

bản, trong đó có những nội dung thậm chí tương đồng ở mức độ khá cao, cụ thể như:

- Hai bản hiến pháp đều xác định chế độ xã hội chủ nghĩa và chế độ dân chủ mà mỗi quốc gia đã trải qua nhiều năm xây dựng và vun đắp

- Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về nhân dân, nhân dân làm chủ, nhân dân giảm sát và nhân dân thực thi quyền lực của mình thông qua các tổ chức đại diện cho mình

- Tất cả mọi hoạt động của nhân dân, của các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác thực hiện trong khuôn khổ những quy định của Hiến pháp và pháp luật

- Thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết toàn dân và tạo điều kiện cho các dân tộc sinh sống, đoàn kết, hòa bình và cùng phát triển

Nguyên nhân của sự tương đồng này chính là từ sự tương đồng về lịch sử, văn hóa, giáo dục, về con người, về dân tộc, về tôn giáo giữa hai quốc gia mà cụ thể hơn Việt Nam cũng đã trải qua một thời gian dài phụ thuộc vào Trung Quốc trong đó có cả các hoạt động lập pháp

3.2 Những điểm khác biệt

24

Trang 30

Bên cạnh những điểm tương đồng khá lớn như vậy, chế độ chính trị của Việt Nam và Trung Quốc được ghi nhận trong Hiến pháp của từng quốc gia cũng

cỏ những điêm khác biệt sau đây:

T hứ nhất, về vị trí của chế độ chính trị theo quy định của Hiến pháp Việt Nam nằm ở Chương đầu tiên và tồn tại dưới 1 chương độc lập, giữ vai trò định

hướng cho việc xây dựng nội dung của các chương tiếp theo của Hiến pháp Trong khi nhưng quy định về chế độ chính trị trong Hiến pháp Trung Quốc được ghi nhận từ điều 1 đến điều 5 của Chương I - Những nguyên tắc chung Sự khác biệt này cho thấy cách tiếp cận những quy định về chế độ chính trị của Trung Quốc trong Hiển pháp khác so với Hiến pháp Việt Nam Các nhà lập hiến Trung Quốc cho rằng, những quy định liên quan đến chế độ chính trị cần nằm trong phần những vấn đề chung, dù nó có mang tính định hướng cho các chế định khác nhưng thực chất nó cũng là một phần của chế độ xã hội và có mối liên hệ mật thiết với các chế độ xã hội khác nên cần đặt trước những cũng cần đặt chung với các chế độ khác như kinh tế, văn hóa, giáo dục Đây được coi là cách hiểu và cách tiếp cận dưới góc độ khoa học pháp lý khá phổ biến của những quốc gia có hiến pháp thành văn trong đó có Trung Quốc.2

T h ứ hai, về nội dung Chế độ chính trị của Việt Nam theo quy định trong

Hiển pháp hiện hành gồm nhiều điều khoản hon so với Hiến pháp Trung Quốc, đơn cử là những quy định liên quan đến các vấn đề như Quốc kỳ, quốc ca, quốc huy, thủ đô nếu như Hiến pháp Trung Quốc quy định nằm ở Chương IV (chương cuối cùng của Hiến pháp) thì chúng ta lại gộp những quy định này vào chương I quy định về chế độ chính trị3 Bên cạnh đó, Hiến pháp Việt Nam quy định khá chi tiết các vấn đề liên quan đến các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị

2 Từ chế định chế độ chính trị bàn về cơ cấu của Hiến pháp - Ths.Vũ Văn N hiệm - Đ H Luật TP Hồ Chí M inh - Tạp chí Khoa học pháp lý số 2 (33), 2006 Link xem bài viết

http://w w w hcm ulaw edu.vn/hcm ulaw /index.php?option=com _content& view =article& catid=104:ctc20062& id=3 74:tccctbvccchp& Item id=109

3 N hững quy định này trong Hiến pháp V iệt Nam năm 1992 nằm ở Chương 11 nhưng đến Hiến pháp 2013 được ghép vào chương I.

25

Trang 31

xã hội tạo nên hệ thống chính trị của Việt Nam, trong khi những vấn đề này cũng chỉ được quy định trong phần Lời nói đầu của Hiến pháp Trung Quốc.

T hứ ba, về vấn đề Đảng Hiến pháp Việt Nam quy định vị trí, vai trò lãnh

đạo xã hội của Đảng và được cụ thế hóa vào điều 4 của Hiến pháp thì vấn đề liên quan đến Đảng Cộng sản Trung Quốc (ĐCSTQ) được quy định trong phần Lời nói đầu và vì vậy vị thế cũng nhưng vị trí, vai trò của Đảng Cộng sản Trung Quốc cũng khác so với Đảng Cộng sản Việt Nam Trung Quốc cũng thừa nhận

sự tồn tại của những Đảng phái chính trị ngoài Đảng Cộng sản Trung Quốc trong phần lời nói đầu trong khi vấn đề này không tồn tại ở Việt Nam và cũng không tồn tại trong Hiển pháp Việt Nam

n CHỈNH SÁCH KINH TÉ, VĂN HÓA, XÃ HỘI, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG TRONG HIỂN PHÁP TRUNG QUỐC VÀ HIẾN PHÁP VIỆT NAM

1 Vấn đề chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, kỹ thuật

và môi trường trong Hiến pháp Trung Quốc 1982

1.1 Chính sách p h á t triển kinh tế theo Hiến pháp Trung Quốc

T hứ nhất, về chính sách phát triển chung của nền kinh tế

Một là, cơ sở của nền kinh tế (Điều 6 Hiến pháp 1982), Trung Quốc xây

dựng nền kinh tế dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất hay nói cách khác

là dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất

Hai là, Nhà nước thực hiện nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

T hứ hai, về chính sách đổi với từng thành phần kinh tế.

Một là, đổi với thành phần kinh tế sở hữu nhà nước: được xác định là “lực

lượng chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân”

Hai là, đối với thành phần kinh tế tập thể: liệt kê và phân loại các mô hình

kinh tế được coi là thuộc thành phần kinh tế tập thể thành hai nhóm: Nhóm 1 là

26

Trang 32

các mô hình kinh tế tập thể ở nông thôn; nhóm 2 là mô hình kinh tể tập thể ở thành phố, thị trấn Mỗi loại Hiến pháp Trung Quốc lại có quy định chính sách riêng.

Ba là, đổi với thành phần kinh tế phi công hữu: được xác định là “bộ phận

cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa” và được “Nhà nước khuyến khích, giúp đỡ và chỉ đạo các thành phần kinh tế phi công hữu phát triển” Tuy nhiên, Nhà nước Trung Quốc cũng có những quy định “tiến hành giám sát và quản lý theo pháp luật” đối với các hình thức kinh doanh thuộc thành phần kinh tế này

Bốn là, đối với thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Quyền và lợi ích

hợp pháp của các tố chức này được pháp luật nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa bảo đảm

Thứ ba, quy định về quyền sở hữu:

M ột là, các tài sản quan trọng của quốc gia chỉ tồn tại dưới hai hình thức

sở hữu là sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể

Hai là, chính sách đối vói tài sản xã hội chủ nghĩa là “thiêng liêng bất khả

xâm phạm”, “Nhà nước bảo hộ tất cả các tài sản công cộng xã hội chủ nghĩa”;

“nghiêm cấm mọi tổ chức cá nhân sử dụng bất kì thủ đoạn nào để xâm chiếm hoặc phá hoại tài sản của Nhà nước và tập thể”

1.2 Chỉnh sách ph át triển vần hóa, xã hội, giảo dục, khoa học, công nghệ

và m ôi trường theo Hiến pháp Trung Quốc

1.2.1 Chính sách phát triển giáo dục, đào tạo

Sự nghiệp giáo dục phải đạt mục tiêu “nâng cao trình độ văn hóa, khoa học cho toàn dân” Đảng và Nhà nước Trung Quốc đã nhận thức sâu sắc vấn đề nâng cao dân trí là nguồn gốc của sự phát triển, sự nghiệp giáo dục cho nhân dân phải toàn diện cả “giáo dục tư tưởng xã hội chủ nghĩa”

27

Trang 33

Nhà nước Trung Quốc “thành lập các loại trường học” và có chính sách cụ thế đối với các cấp bậc học, bên cạnh đó, Hiến pháp Trung Quốc khẳng định sự nghiệp giáo dục không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là nhiệm vụ của toàn dân, toàn xã hội.

Nhà nước có chính sách riêng đối với một số đội ngũ nồng cốt trong sự

nghiệp phát triển của đất nước

1.2.2 Chỉnh sách phát triển khoa học, kỹ thuật

Chính sách phát triển khoa học, kỹ thuật được Hiến pháp Trung Quốc quy định toàn diện, Nhà nước không chỉ phát triển khoa học tự nhiên mà còn có cả khoa học xã hội

1.2.3 Chính sách phát triển xã hội, văn hóa

v ề chính sách xã hội, được thể hiện thông qua các quy định về chăm sóc sức khỏe, phát triển y học để nâng cao sức khỏe cho người dân

v ề văn hóa, quy định phát triển văn học, nghệ thuật và giữ gìn bản sắc, văn hóa dân tộc

1.2.4 Chính sách bảo vệ mỏi trường

Trung Quốc đã quy định trách nhiệm của Nhà nước Trung Quốc trong việc

“bảo hộ và cải thiện môi trường sống và môi trường sinh thái Phòng trừ ô nhiễm

và các mối nguy hại khác” Bên cạnh đó, Nhà nước khuyến khích hoạt động bảo

vệ môi trường của cộng đồng “Nhà nước tổ chức và khuyến khích các hoạt động trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng”

2 Vấn đề chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, môi trường trong Hiến pháp Việt Nam 2013

2.1 Chính sách kinh tế theo Hiến pháp Việt Nam (Hiến pháp 2013)

Thứ nhất, Hiển pháp 2013 khẳng định xây dựng nền kinh tế V iệt Nam độc

lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế

Thứ hai, chính sách kinh tế theo Hiến pháp 2013 hướng tới sự phát triển bền

28

Trang 34

vững “gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ”

Thứ ba, Nhà nước xây dựng và phát triển nền kinh tể thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa

Thứ tư, chính sách đối với các thành phần kinh tế: Các thành phần kinh tể là

bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật

T hứ 5, nguyên tắc quản lý nền kinh tế của Nhà nước: Nhà nước xây dựng và

hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường; Nhà nước thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước

T h ứ sá u , quy định về quyền sở hữu

Một là, liệt kê các tài sản thuộc sở hữu toàn dân

H ai là, đối với tài nguyên đất đai được hiến định riêng thành một điều trong

Hiến pháp

Ba tó, về vấn đề tài chính công: đây là nội dung mới được bổ sung trong

chương III liên quan đến chính sách kinh tế (trước đây chỉ để cập ở chương Quốc hội phần thẩm quyền của Quốc hội);

2.2 v ề chỉnh sách x ã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và m ôi trường theo hiến pháp Việt Nam

2.2.1 Chính sách xã hội

T hứ nhất, chính sách lao động, việc làm: Nhà nước khuyến khích, tạo

điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động

T hứ hai, chính sách đổi với sức khỏe cộng đồng: Nhà nước đầu tư sự

nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân

29

Trang 35

Thứ ba, chính sách cho đổi tượng người có công với nước, thương binh,

bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn.

2.2.2 Chính sách văn hóa

Thứ nhất, Hiến pháp 2013 khẳng định Nhà nước, xã hội chăm lo xây

dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

T hứ hai, các chỉnh sách văn hóa cụ thể được ghi nhận trong Hiến pháp 2013: Nhà nước, xã hội phát triển văn học, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu

tinh thần đa dạng và lành mạnh của Nhân dân; phát triển các phương tiện thông tin đại chúng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của Nhân dân, phục vụ cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

2.2.3 Chính sách giáo dục

Nhà nước có chính sách cho từng bậc giáo dục; Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo; Nhà nước mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục

2.2.4 Chỉnh sách khoa học, công nghệ

Nhà nước ưu tiên đầu tư, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học công nghệ; đảm bảo quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

2.2.5 Chính sách bảo vệ môi trường

Hiến pháp 2013 đã quy định rõ hơn vai trò, trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường Trong đó, đề cao vai trò của Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý mọi mặt của đời sống xã hội

3 Đánh giá vấn đề chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học kỹ thuật, môi trưòiig qua Hiến pháp Việt Nam 2013 và Hiến pháp Trung Quốc 1982

30

Trang 36

3.1 Những nét tương đồng về chính sách kỉnh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, kỹ thuật và m ôi trường của Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp Trung Quốc

Một là, về chính sách kinh tế: Trung Quốc và Việt Nam đều xác định xây

dựng nền kinh tế thị trường với việc chấp nhận đa dạng hóa chế độ sở hữu, đa dạng hóa thành phần kinh tế nhưng mang bản chất, tính chất xã hội chủ nghĩa; quy định các tư liệu sản xuất quan trọng đều thuộc chế độ công hữu; đều đưa ra những nguyên tắc quản lý kinh tế mà Nhà nước phải tuân thủ đảm bảo cho nền kinh tế được vận hành một cách hiệu quả

Hai là, về chính sách xã hội, văn hóa: đều có những chính sách xã hội đặc

biệt là vấn đề chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, người dân, đặc biệt là thông qua hình thức phát triển sự nghiệp y tế; chú trọng việc phát huy và bảo tồn nền văn hóa của quốc gia mình, trong đó, cả hai quốc gia đều quan tâm đến vấn đề phát triển văn hóa thông qua hình thức văn học nghệ thuật và qua các phương tiện thông tin đại chúng

Ba là, về chính sách giáo dục và khoa học công nghệ (kỹ thuật): Việt Nam

và Trung Quốc đều rất coi trọng hai lĩnh vực này, có những nét tương đồng trong từng chính sách cụ thể đối với hai lĩnh vực này

Bổn là, về vấn đề bảo vệ môi trường, hiến pháp hai nước đều đề cập đến

trách nhiệm của Nhà nước trong vấn đề bảo vệ và cải tạo môi trường, có những chính sách để khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong xã hội có những biện pháp cụ thể để bảo vệ môi trư ờng

31

Trang 37

3.2 Những điênt khác nhau vê chính sách kinh tê, xã hội, văn hóa, giảo dục, khoa học, kỹ thuật và m ôi trường của Hiến pháp Trung Quốc và Hiến pháp Việt Nam

Thứ nhất, về kỹ thuật lập pháp: Nhiều điều khoản Hiến pháp Trung Quốc

quy định mang tính liệt kê, nội dung khá chi tiết; Hiển pháp 2013 của Việt Nam khi quy định nội dung các chính sách có phần khái quát hơn, mang tính nguyên tắc hơn, đảm bảo sự ổn định của Hiến pháp

Thứ hai, về nội dung

M ột là, về vấn đề sở hữu đất đai: Hiến pháp Trung Quốc quyền sở hữu đất

thuộc về hai chủ thể là nhà nước và tập thể tùy thuộc vào vị trí đất đai ở khu vực nào; Hiến pháp Việt Nam thống nhất đất đai thuộc về một chủ sở hữu là toàn dân, Nhà nước chỉ là đại diện chủ sở hữu

Có thể thấy, Hiến pháp Trung Quốc không quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước và tập thể là chủ sở hữu đất đai cũng có phần hợp lý bởi

lẽ các chủ thể này mới có thể trực tiếp thực hiện được các quyền sở hữu đối với đất đai

Hai là, Hiến pháp Trung Quốc có sự phân hóa chính sách giữa thành thị

và nông thôn; Ở Việt Nam, Hiến pháp 2013 không phân hóa chính sách giữa thành thị và nông thôn nhưng lại quy định chính sách ưu tiên trong lĩnh vực xã hội như chăm sóc sức khỏe hay trong lĩnh vực giáo dục đối với “đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn

Cách quy định của Trung Quốc có ưu điểm là đảm bảo sự phù họp của chính sách đối với từng khu vực thành thị và nông thôn giúp phát huy tối đa khả năng phát triển của đô thị và nông thôn Đây cũng là kinh nghiệm mà chúng ta

có thể nghiên cứu, học tập đặc biệt là trong bối cảnh ở Việt Nam sự phân hóa giữa thành thị và nông thôn cũng có nhiều điểm rõ rệt

32

Trang 38

III QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH THẺ TRONG HIÉN PHÁP TRUNG QUỐC

VÀ HIÉN PHÁP VIỆT NAM

1 Hình thức chính thế của nhà nưóc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp 2013

Hình thức chính thể của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013 được thiết lập theo chính thể cộng hòa dân chủ với nhiều nét đặc trưng của chính thể cộng hòa đại nghị Điều này được thể hiện rõ nét qua việc tổ chức các cơ quan tối cao trong bộ máy nhà nước và thẩm quyền, chức năng của từng cơ quan cũng như mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình thực thi quyền lực nhà nước Cụ thể nhưu sau:

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp 2013

Điều 86 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại” Với vai trò là “người đứng đầu Nhà nước”, Chủ tịch nước thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong mối quan hệ với nhân dân, các nhà nước và các tổ chức khác Với vai trò “thay mặt nhà nước”, Chú tịch nước thể hiện tính thống nhất về quyền lực nhà nước trong mối quan hệ với bên ngoài Sự xác định vị trí, vai trò của Chủ tịch nước như vậy về cơ bản phù hợp với mô hình chính thể đại nghị và cũng phù hợp với nguyên tắc tổ chức và vận hành quyền lực nhà nước, phù hợp với mô hình chính thể hiến định

v ề quyền hạn của chủ tịch nước: quyền trong lĩnh vực hình thành các vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước của nguyên thủ quốc gia trong Hiến pháp

2013 là tương đối hạn chế, không thực sự ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan có những vị trí được nguyên thủ quốc gia bổ nhiệm, miễn nhiệm hay cách chức Cách thiết kế như vậy nhìn chung là phù hợp với mô hình chính the đại nghị Bên cạnh đó, Hiến pháp Việt Nam 2013 không quy định quyền phủ quyết luật của nguyên thủ quổc gia Bởi quyền này chì có ý nghĩa quan trọng khi

33

Trang 39

nó gắn với vị trí đứng đầu và điều hành hành pháp và sự gắn kết này là đặc trưng cúa những nước theo chính thể tổng thống Đối với hành pháp, Hiến pháp Việt Nam 2013 xác định rõ vai trò đứng đầu nhà nước và đại diện cho đất nước nhưng không xác định vai trò hành pháp của Nguyên thủ quốc gia.

Quốc hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hiến pháp 2013

Ở Việt Nam, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Nội dung của quyền lực cao nhất của Quốc hội bao gồm: “Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyền quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước” (Điều 69) Mặc dù Nhà nước Việt nam không được tổ chức theo chính thể đại nghị, nhưng về cơ bản cũng có nhiều đặc điểm của loại hình tổ chức này Quốc hội Việt nam cũng giống như các Quốc hội/ Nghị viện trong thể chế đại nghị, không những có quyền lập pháp mà còn có cả quyền thành lập ra các cơ cấu khác của bộ máy nhà nước; mà trước hết

là trách nhiểm rất nặng nề trong việc thành lập ra Chính phủ (gồm Thủ tướng và các bộ trưởng), phải bầu ra Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Chính phủ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hiến pháp 2013

Chính phủ là một thiết chế trung tâm của bộ máy nhà nước, có chức năng

tổ chức thực thi quyền lực nhà nước, quản lý và điều hành các mặt của đời sống

xã hội, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân Hiến pháp năm

2013 quy định nhiệm vụ, quền hạn của Chính phủ tại điều 96 đã khẳng định đầy

đủ, rõ ràng vị trí, vai trò, chức năng hành pháp và hành chính nhà nước cao nhất của Chính phủ, qua đó tạo cơ sở xây dựng nền hành chính thống nhất, thông suốt, hiệu quả và hiệu lực

34

Trang 40

2 Hình thức chính thế của nhà nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa theo Hiến pháp 1982 (sửa đổi năm 2004)

Theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa năm

1982 (sửa đổi năm 2004), quyền lực nhà nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được tô chức theo mô hình chính thê cộng hòa dân chủ, nhưng với những nét đặc trung riêng biệt so với chính thể của những nhà nước khác cùng xây dựng đi lên con đường xã hội chủ nghĩa

Chủ tịch Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Chủ tịch Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là nguyên thủ quốc gia của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, đứng đầu Nhà nước về mặt đối nội và đối ngoại, v ề

mặt chính thức, Chủ tịch Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa do Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc bầu ra Trong trường họp Chủ tịch qua đời hoặc rời chức, Phó chủ tịch tự động đảm nhiệm quyền hạn chủ tịch nước Trong trường hợp vị phó chủ tịch nước bị khuyết thì Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc sẽ bầu cử

bổ sung Trong trường hợp khuyết cả hai vị trí chủ tịch nước và phó chủ tịch nước thì Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc bầu bổ sung, trước khi bầu bổ sung, ủy viên trưởng ủ y ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quổc tạm thời giữ quyền chủ tịch nước (Điều 84)

Quốc vụ viện nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Quốc vụ viện nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là Chính phủ Nhân dân Trung ương nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (để phân biệt với chính phủ địa phương), là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Điều 85 Hiến pháp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1982, sửa đổi năm 2004) Quốc vụ viện là một thiết chế mang tính chất chính trị và tính chất hành chính nhà nước, là động lực chính của hệ thống hành chính nhà nước

Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc

35

Ngày đăng: 16/02/2021, 15:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w