1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quá trình phát triển pháp luật đất đai việt nam từ năm 1945 đến nay

254 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 25,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt hệ thống pháp luật đất đai trong thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước đã có bước phát triển mạnh mẽ với việc mở rộng các quyền của người sử dụna, đất và cho phép họ được chuyển qu

Trang 2

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VIỆT

NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Quang Tuyến Thư ký đề tài: ThS Đỗ Xuân Trọng

Hà Nội - 2017

Trang 3

N H Ũ N G N G Ư Ờ I T H A M G I A T H Ụ C HI ỆN Đ È TÀI

TƯ CÁCH THAM GIA

1 PGS TS Nguyễn Quang Tuyến Trường ĐH Luật HN

Chủ nhiệm đề tài;Tác giả Báo cáo tổng thuật và Chuyên đề 03

3 PGS TS Trần Thị Minh Châu

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Tác eiả Chuyên đề 01

Hội Khoa học Đất Việt Nam

Đồng tác giả Chuyên đề 02

5 Ths Nsuyễn Thị Thu Hồng

Tổng cục Quản lý Đất đai

Đồng tác giả Chuyên đề 02

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: Báo cáo tổng th u ậ t 1PHẢN II: Các chuyên đề nghiên c ứ u 74

C huyên đề 1: Pháp luật Việt Nam về chế độ sở hữu đất đai

Tác giá: PGS TS Trần Thị Minh C h â u 74

C huyên đề 2: Pháp luật quản lý Nhà nước về đất đai 1945 - 2015

Tác già: TS Nguyên Đình Bồng, Ths Nguyên Thị Thu H ô n g 141

C huyên đề 3: Pháp luật về sử dụng đất đai ở Việt Nam từ năm 1945 - nay

Tác gia: PGS TS Nguyễn Quang Tuyến 190

PHỤ L Ự C 241DANH MỤC TÀI LIỆU THAM K H Ả O 246

Trang 5

PHẦN I BÁO CÁO TỎNG THUẬT

Trang 6

BÁO CÁO TỔNG THUẬT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

Đề tài: PHÁP LUẬT ĐẮT ĐAI VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 - NAY

I rr' _ _ 1 Ạ ^ ^ A 7 _ • Ạ _ 1 • r

Tính câp thiêt cua việc nghiên cứu

1.1 Trone hệ thốn pháp luật Việt Nam, hệ thống pháp luật đất đai có tác động, ảnh hưởne mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội của đất nước Hệ thốne pháp

luật đất đai ra đời đã góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển đất nước; công tác quản

lý nhà nước về đất đai từng bước đi vào nề nếp; quyền và lợi ích hợp pháp của người

sứ dụna, đất được pháp luật ghi nhận và bảo hộ; thị trường BĐS được hình thành và

phát triển khôna chỉ aiải quyết bài toán đất đai cho các nhu cầu sử dụng đất của xã hội

mà còn biến đất đai trở thành nguồn lực, nguồn vốn to lớn để phát triển đất nước v.v

Đặc biệt hệ thống pháp luật đất đai trong thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước đã có

bước phát triển mạnh mẽ với việc mở rộng các quyền của người sử dụna, đất và cho

phép họ được chuyển quyền sử dụng đất trong thời hạn giao đất, cho thuê đất; xác lập

khung pháp lý bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của mọi chủ thể sử dụng đất; nâng cao

tính cũng khai, Ìĩlinh bạch thông tin về đat dai di dôi với cải cách mạnh mẽ thù tục

hành chính về đất đai, chú trọng việc tham vẩn của người dân, đề cao trách nhiệm giải

trình của cơ quan công quyền và hướng tới việc xác lập mô hình quản trị đất đai hiện

đại v.v Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, qua thực tiễn thi hành cho thấy hệ

thống pháp luật đất đai còn bộc lộ một số khiếm khuyết, hạn chế chưa đáp ứne yêu cầu

của công cuộc đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới đất nước và hội nhập quốc tể

Song hành với sự ra đời và phát triển của chế độ dân chủ, nhân dân; hệ thốne pháp luật

đất đai đã ghi dấu ẩn đậm nét trong lịch sử lập pháp Việt Nam Nhân kỷ niệm 70 năm

thành lập Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ngày 06/01/1946 -

ngày 06/01/2016) và chuẩn bị kết thúc năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ XII là dịp để chúng ta đánh giá, nhìn nhận lịch sử xây dựng và

phát triển hệ thổne pháp luật đất đai nhằm nhận diện những thành tựu và những hạn

chế; trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện lĩnh vực pháp luật này

trong thời RĨan tới

Trang 7

1.2 Hệ thống pháp luật đất đai nhận được sự quan tâm n&hiên cứu tìm hiêu của giới khoa học xã hội nói chung và giới luật học nói riêng Thời gian qua đã có hàne

ngàn các công trình khoa học, sách chuyên khảo, tham khảo, bài nRhiên cứu bài báo

v.v ờ những cấp độ quy mô khác nhau được công bố Nội dung các công trình khoa

học này khu trú vào một số lĩnh vực cụ thế như chế định sở hữu đất đai nói chung và

chế định sở hữu toàn dân về đất đai nói riêng; chế định quản lý nhà nước về đất đai;

chế định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; chế định về chế độ sử dụng các

loại đất; chế định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai và chế định xử lý vi

phạm pháp luật đất đai & giải quyết tranh chấp đất đai Tuy nhiên, các công trình

khoa học liên quan đến hệ thống pháp luật đất đai được công bố đề cập đến từng khía

cạnh cụ thể, từng chế định cụ thể mà dường như chưa có nhiều công trình tìm hiểu một

cách toàn diện, đầy đủ, có hệ thống các lĩnh vực của hệ thống pháp luật đất dai trải dài

trong khoảng thời gian 70 năm hình và phát triển (năm 1945 - năm 2016) tiếp cận

phương pháp nshiên cứu hệ thống nhằm đưa ra một "bức tranh “ khái quát quá trình

hình thành và phát triển của lĩnh vực pháp luật này Đồng thời, nhận diện những thành

tựu, kết quả đạt dược và những hạn chế, yểu kém để khuyến nghị giải pháp khắc phục

góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và

phát triển đất nước trong giai đoạn mới Đây là một lý do lý giải sự cần thiết của việc

nghiên cứu đề tài

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Do đất đai có vị trí và tầm quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội v.v;

nên hệ thốna, pháp luật đất đai luôn nhận được sự quan tâm tìm hiểu, đánh giá của

công luận xã hội nói chung và của giới luật học nói riêng Thời gian qua đã có rất

nhiều công trình khoa học, các bài nghiên cứu, sách, báo pháp lý, giáo trình của các cơ

sở đào tạo luật học tìm hiểu, đánh giá về hệ thống pháp luật đất đai ở những khía

cạnh và cấp độ khác nhau được công bố mà tiêu biểu có thể kể đến một số công trình

khoa học dưới đây:

Thứ nhất, nhóm các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước,

bao gồm:

i) PGS TS Phạm Duy Nghĩa: Chuyên khảo Luật Kình tể, Nxb Đại học Quốc

g ia, Hà Nội - 2004.

ii) PGS TS Trần Quốc Toàn (chu biên): Đổi mới quan hệ sở hữu đất đai - Lý

luận và thực tiễn, Nxb Chỉnh trị quốc gia, Hà Nội - 2013.

Trang 8

iii) PGS TS Đinh Xuân Thao (chu biên): Hoàn (hiện chê định sơ hữu toàn dân

vê đất đai ơ Việt Nam, Nxb Chỉnh trị quôc gia, Hà Nội- 2011.

iv) Uv ban Thường vụ Quôc hội - Viện Nghiên cim Lập pháp & Viện Rosa Lưxem burg (CHLB Đức): Tiếp tục đôi mới chính sách, pháp luật đất đai trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hỏa đất nước (Kỷ yếu Hội thảo), Nxb Lao động, Hà Nội-

201 ỉ.

v) PGS TS Vũ Văn Phúc (chủ biên): Những vấn đề về sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn hiện nay, Nxb Chỉnh trị quốc gia, Hà Nội - 2013.

vi) Đề tài Nghiên cihí Khoa học cấp Nhà nước: Một số vẩn đề về đổi mới quan

hệ sơ hữu đất đai do TS Trần Quốc Toàn (Chủ biên), Nxb Thông tin lý luận, Hà Nội - 1993.

vii) PGS TS Nguyễn Quang Tuyến: Những điêm mới trong nội dung cóc quy định về đất đai, TN&MT của Hiến pháp năm 2013 và vấn đề tổ chức triển khai thực hiện, Tạp chí Luật học - Đặc san tháng 9/2014 về Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam (2013) bước tiến mới trong lịch sử lập hiến Việt Nam.

viii) TS Phạm Văn Võ: Chế độ pháp lý về sở hữu và quyền tài sản đối với đất đai, NXB Lao động -2012.

ix) Nợuven Van Khanh: On the ĨMnd Ownership in Vielnam - VNIL {ỉnìversity

o fS o cia l Sciences and Humanities, Number 1(2013); Page 1 - 1 6

x) Nguyễn Vãn Thạo, Nguyễn Hữu Đạt: M ột sổ vấn đề về sở hữu ở nước ta hiện nay, NXB Chỉnh trị quốc gia, Hà Nội - 2004.

xi) Nguyễn Văn Sihi: Đổi mới chính sách đất đai ở Việt Nam - Từ lý thuyết đến thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, Hà N ội - 2010.

xii) Địa vị pháp lý của người sử dụng đất trong các giao dịch dân sự, thương mại vể đất đai, Luận án tiến s ĩ luật học của Nguyễn Quang Tuyến - Triỉờng Đại học Luật Hà Nội (năm 2003).

xiiì) Pháp luật về thế chấp quyền sử dụng đất ở Việt Nam, Luận án tiến s ĩ luật học cúa Nguyên Thị Nga - Viện Nhà nước và Pháp luật (Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam) (năm 2009).

xiv) Quyền sử dụng đất trong thị trường BĐS ở Việt Nam - Những vẩn đề lý luận và thực tiễn, Luận án tiến s ĩ luật học của Nguyễn Thị Dung - Trường Đại học

Trang 9

Luật Hà Nội ịNăm 2011 )iv) Cơ sơ lý luận và thực tiên vẽ tặng cho quyên sư dụng đât, Luận án tiến s ĩ luật học cua Nguyễn Hải An - Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 201 ỉ).

XV) Pháp luật về chuyên nhượng quyền sử dụng đât trong kinh doanh BĐS ở Việt Nom - Luận án tiến s ĩ luật học của Nguyền Thị Hồng Nhung - Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2012).

xvi) Chế định quvền sử dụng đất trong pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc s ĩ luật học của Nguvễn Thị Cam, Trường Đại học Luật Hà N ội (năm 1997).

xvii) Thị trường quyền sử dụng đất của ThS Bùi Tuyêt Mai, Nxb Lao động, Hà Nội- 2006.

xviii) Quyền sử dụng đất - một khải niệm pháp lý, một khái niệm kinh tế cùa Lê Văn Tứ - Tạp chí Nghiên cửu Kinh tế, s ổ 9 -1997.

xix) Bàn về quyền và nghĩa vụ cua người sử dụng đất của PGS TS Nguyễn Quang Tuyến & ThS Nguyễn Xuân Trọng - Kỷ yếu Hội thảo “Kỷ niệm 65 năm ngành

TN & M T” - Tổng cục Quản lý Đất đai, Bộ TN&MT\ Hà N ội - 2010.

xx) Pháp luật về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, Luận văn thạc s ĩ luật học của Phạm Thu Thủy - Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2001),

xxi) Bộ Tư pháp - Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý (2000), Chuyên đề: Kết quả khảo sát thực địa, điều tra xã hội học về hộ gia đình và quyền sử dụng đất tại Hà

N ội và thành p h ổ Hồ Chí Minh, Thông tin Khoa học Pháp lý (3).

xxii) Trường Đại học Luật Hà Nội: Giáo trình Luật đất đai - Chưong IV Địa vị pháp lý của người sử dụng đất (từ Trang 177 - Trang 286), Nxb Công an nhân dân,

Hà Nội- 2008.

xxiii) Trường Đại học Luật Hà Nội: Đe tài Nghiên cứu Khoa học cấp Trường: Hoàn thiện pháp luật về quyền của người sử dụng đất trong lĩnh vực đầu tư do TS Nguyền Thị Nga - Chu nhiệm, Hà Nội - 2011.

xxiv) ThS Nguyền Ngọc Minh: Những sửa đổi, bổ sung cơ bản về chế định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong Luật đất đai năm 2013 - Tọp chí Luật học, Đặc san thảng 11/2014 vê Luật đất đai năm 2013.

4

Trang 10

XXV) Tỏng cục Địa chính (nav là Bộ TN&MT) - Viện Nghiên cửu Đại chính (nay

là Viện Chính sách, chiến lược TN&MT) (2000), Báo cáo tông hợp kết qua nghiên cứu

đề lài độc lập cấp Nhà nước: Cơ sơ khoa học cho việc hoạch định các chính sách và

sư dụng hợp lý quv đất đai, Hà Nội.

XXVì) PGS TS Đô Văn Đại: Giao dịch vê quyên sử dụng ãât: Những bát cập và

hưởng sưa đôi Luật Đất đai (2012) - Thông tin Khoa học - Trang thông tin điện tử

Trường Đợi học Kiềm sát Hà Nội.

xxvii) Nguyễn Thị Hồng Nhung: Những điểm mới của Luật đất đai năm 2003 về

chuyên quyền sử dụng đất (2004) - Luận vãn thạc s ĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà

Nội) v.v.

Thử hai, nhóm các công trình nghiên cứu do các học giả nước ngoài, các tổ

chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ thực hiện, bao gồm:

i) ỉn sun Yu: Luật và xã hội Việt Nam thể kỷ X V II - XVIII, NXB Khoa học x ã

hội, Hà Nội - 1994.

ii) A Haroon Akram - Lodhi: Peasants believe in facts, not theories: L and

markets and rural livehoods in Vietnam, UNDP: Pro je c í GLO -03-G04: Land reform

and poverty reduction, 2005.

iii) K, Deininger and S.Jùi: Lan rỉ saỉes and rentnl markets in transitiíion:

E vidence/rom ruraỉ Vietnam, World Bank: Policy Research Workỉng Paper, No 3013,

2003.

iv) John Kennedy School o f Government: Lựa chọn thành công: Bài học từ

Đông Ả và Đông Nam Á cho tiĩơng lai của Việt Nam, Chương trình Nghiên cứu châu

Ả, Đại học Harvard, 2008.

V) Gillespie, J., 2014, Narrating land disputes in three Vietnamese

communities, in Resolving Land Disputes In East Asia: Exploring the Limits o f Law,

eds Hualing Fu and John Gillespie, Cambridge Ưniversity Press, Cambridge UK, pp

291-314.

vi) Giỉỉespie, J., 2014, Social consensus and the meta-regulation o f land-taking disputes in Vietnam, Journal o f Vietnamese Studies [PJ, voỉ 9, issue 3, ưniversity o f California Press Journaỉs Division, Berkeley CA USA, pp 91-124 View Publication.

Trang 11

vii) Gillespie, J., 2 0 1 1, Exploring the Limits o f the judicialization o f urban ỉand dispvles in Vietnam, Law & Society Review [PJ, vol 45, issue 2, IViỉey-Bỉachvell, United States, pp 241-276 View Publication.

viii) Gillespie, J., Fu, H., Nghía, P.D., 2014, Land-taking Disputes in East Asia:

A Comparaíive Analysis and Implications fo r Vietnam, United Nations Development Programme (UNDP) Vietnam, Hanoi Vietnam, pp 1-75.

ix) Asian Development Bank, 2011, Support to Vietnam Land Law Study.

x) Foerster, E., and Ư.Apel 2004 “Customarv Land Use in Viet Nam Report

o f a World Bank - commissioned study World Bank in Vietnam.

xi) World Bank, 2008, Land policyin Vieinam: Current status and key challenges A stocktaking paper.

xii) Ngân hàng Thế giới, Đại sứ quán Đan Mạch, Đại sứ quán Thụy Điển,

2011, Nhận diện và giảm thiêu các rủi ro dân đến tham nhũng trong quản lý đất đai ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc giơ.

xiii) Ngân hàng Thế giới, UK - Aid, Trung tâm Nghiên cúu chính sách và Phát triên (Depocen), 2010, Báo cáo khảo sát, tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai.

xiv) Ngân hàng Thế giới, 2011, Cơ chế nhà nước thu hồi đất và chuyển dịch đẩt đai tự nguyện ở Việt Nam: Phương pháp tiếp cận, định giá đất và giải quyết khiếu nại cua dân.

xv) Dougas Diamond: A comments o f ÌVorỉd Bank 's Experts on the policy and Land Law Vietnam - TS Trần Quốc Toản (199ỉ ) (chủ biên), Một sổ vẩn đề về đỗi mới quan hệ sở hữu đất đai - Phần thứ 2: Quan hệ đất đai nhìn từ kinh nghiệm thế giới; Tạp chí Thông tin Lý luận, Hà Nội.

xvi) Hồ Tài Tâm và Mark Sidel: Hue - Tam Ho Tai and Mark Sidel: State, Society and the Market in Contemporary Vietnam (Property, pow er and Values) - Rouíledge - Taylor and Francis Group - LO N DO N and N EW YORK - 2013.

xvii) Nancy Ann IViegersma: L and tenure and land reform: A history o f property and pow er in Vietnam PhD dissertation, University Micofìlms International, Ann Arbor, Michigan, U.S.A, 1976.

xviii) ìVilỉiơn Bredo: Land reform in Vietnam, Working Paper, Volume VI, Part

ỉ of2, Cơỉi/ornia: Standford Research Institu, 1968.

xix) Penny Abbott anh Jill Stanford, Ann Marie Franjic (2006), Vietnam Land Admhiistration 451- 418 Ưniversity o f Melbourne, Vietnam Land Administration Project

Trang 12

11'1' May imaẹe, Department o f Geomaíics The Universitv o f Melboure,

mnv oicrrf.org document asp.

XX) Ngân hàng Thế giới, 2012: Sửa đôi Luật đất đai đê thúc đây phát triển bền

vímẹ ơ Việt Nam - Ban tóm tăt các khuyên nghị chính sách iru tiên rút ra từ các nghiên

cứu của Ngân hàng Thê giới

xxi) Tô chức Oxfam tại Việt Nam, 2013: Báo cáo về tham vấn cộng đồng góp ỷ kiến Dự thảo Luật đất đai năm 2003 sưa đổi v.v.

Những công trình trên đây đã phân tích cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của việc ra

đời các chế định về sở hữu đất đai nói chung và sở hữu toàn dân về đất đai nói riêng; bình

luận, đánh giá các quy định về quản lý nhà nước về đất đai; phân tích, luận giải các quy

định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; đánh giá thực trạna, pháp luật về sử

dụng các loại đất v.v Trên cơ sở đó, các tác 2,iả đưa ra giải pháp nham góp phần hoàn

thiện các chế định cụ thể của hệ thống pháp luật đất đai Tuy nhiên, tìm hiểu thực trạng

pháp luật đất đai một cách có hệ thống, toàn diện trên khía cạnh lý luận và thực tiễn trong

suốt quá trình hình thành và phát triển trong 70 năm (từ năm 1945 - năm 2015) thì dường

như chưa có công trình nào như vậy được công bố Trên cơ sở kế thừa những kết quả của

các công trình khoa học liên quan đến đề tài được công bố, Nhóm tác giả đi sâu nghiên

cứu, tìm hiểu pháp luật đất đai Việt Nam : 70 năm hình thành và phát triển (từ năm 1945 -

năin 2015)

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt mục đích đánh giá quá trình phát triển hệ

thống pháp luật đất đai Việt Nam trong hơn 70 năm (từ năm 1945 - nay) nhận diện

những kết quả, thành tựu và những hạn chế, khiếm khuyết; khuyến nghị các giải pháp

mang tính định hướng cho việc hoàn thiện và phát triển hệ thống pháp luật đất đai Việt

Nam trong thời gian tới

4 Đối tưọng và phạm vỉ nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

4 Ị 1 Đối tượng nghiên cíni chung

Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá nội dung của Luật đất đai và các văn bản

hướng dẫn thi hành (bao gồm nghị định, thông tư) trong 70 năm hình thành và phát

triển (từ năm 1945 - nay)

Trang 13

4 ì 2 Đổi tirợng nqlĩiên cứu cụ thê

Do phạm vi nahiên cứu của đề tài rất rộng và trong khuôn khố có hạn của một

đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) cấp Trường; nên nhóm tác giả tập trune vào 03

đối tượng n°hiên cứu cụ thể sau đây: Một là, nahiên cứu chế định sở hữu đất đai của

hệ thống pháp luật đất đai trong 70 năm (từ năm 1945 - năm 2015); Hai là, nghiên cứu

chế định quản lý nhà nước về đất đai của hệ thống pháp luật đất đai trong, 70 năm (từ

năm 1945 - năm 2015); Ba là, nghiên cứu chế định về sử dụng đất đai của hệ thống

pháp luật đất đai trong 70 năm (từ năm 1945 - năm 2015)

4.2 Phạm vi nghiên cứu và cách thức tiếp cận, nghiên cửu

Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu vào 03 vấn đề cơ bản của pháp luật đất đai bao £ồm: Chế định sở hữu đất đai; chế định quản lý nhà nước về đất đai; chế định sử dụng đất đai

Cách thức tiếp cận, nghiên cứu được Nhóm tác giả được xác định là chia quá trình hình thành và phát triển hệ thốna, pháp luật đất đai thành các giai đoạn để đánh giá, nghiên cứu Các giai đoạn này được phân chia dựa trên thời điểm ban hành các bản hiển pháp gồm: Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiển pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013 Bởi lẽ, trong hệ thống pháp luật Việt Nam thì Hiến pháp đirợc xác định là đạo luật gốc Hệ thống pháp luật đất đai được hình thành và phát triển dựa trên các quy định của các bản Hiển pháp này

Cách thức tiếp cận, nghiên cứu được xác định là: i) Nêu những nội dung cơ bản của 03 chế định pháp luật trên đây ở từng giai đoạn; ii) Đánh giá xu hướng vận động

và phát triển của các chế định pháp luật này; iii) Khuyến nghị giải pháp hoàn thiện pháp luật đất đai tham chiếu với những vấn đề pháp lý mới đặt ra trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế

5 Phuong pháp nghiên cửu

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài, baogồm:

- Phươns, pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lê nin

- Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu đê tài còn sử dụriR một sô phương pháp cụ thê sau: i) Phương pháp so sánh; ii) Phương pháp phân tích, bình luận; iii) Phương pháp

8

Trang 14

đánh giá tône hợp; iv) Phươns, pháp lịch sư thốníỉ kẻ; v) Phươna pháp quy nạp; vi) Phương; pháp diễn giải v.v

6 Dự kiến đóng góp mói của đề tài

Đe tài được hoàn thành sẽ có những đóns cóp mới chủ yếu sau đây:

- Tập hợp hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận hình thành và phát triển hệ thốnu pháp luật đất đai ở Việt Nam trons; 70 năm (từ năm 1945 - nay)

- Đánh giá thực trạng và khuyến nghị giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật đất dai Việt Nam trong 70 năm (từ năm 1945 - nay) trên các lĩnh vực pháp luật cụ thể sau: i) Chế định sở hữu đất đai; ii) Chế định quản lý nhà nước về đất đai; iii) Chế định

sử dụng đất đai

- Các sản phẩm nghiên cứu của đề tài góp phần bố sung vào hệ thống học liệu giảng dạy môn Luật đất đai và bổ sung vào hệ thổng sách, tài liệu của thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội để phục vụ cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học

- Đe tài là tài liệu tham khảo bổ ích cho học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật đất đai và là tài liệu tham khảo bổ ích cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách, pháp luật đất đai ở nước ta v.v

7 Các cộng tác viên tham gia đề tài

1 TS Nguyễn Đình Bồng

2 PGS TS Trần Thị Minh Châu

3 PGS TS Nguyễn Quang Tuyến

Trang 15

NỘI DUNG

1 PIIÁP LUẬT VỀ SỜ HỮU ĐẤT ĐAI

1.1 Nhận thức chung về chế độ sỏ’ hữu đ ấ t đai

vụ nhu cầu của chủ sở hữu Tùy theo vật sở hữu mà phương thức sử dụng có thể khác nhau Trong đời sổng thực tại, tùy theo các mối quan hệ giao kết giữa các chủ thể khác nhau, một trong ba quyền này có thể được chủ sở hữu ủy quyền cho những người khác theo hợp đồng ủy quyền Vì thể, thực thi quyền của chủ sở hữu có thể không chỉ là cá nhân hay một nhóm người đồng sở hữu, mà còn bao gồm rất nhiều người trong chuỗi các quan hệ ủy quyền theo quy định của pháp luật Khi ủy quyền cho người khác, chủ

sở hữu chỉ có thể giữ được một phần quyền của mình theo hợp đồng ủy quyền Người được ủy quyền không có quyền sở hữu đầy đủ đối với tài sản, nhưng có một số quyền

do chủ sở hữu giao cho Người chủ sở hữu họp pháp tài sản có quyền kiểm tra, giám sát người được ủy quyền theo nội dung hợp đồng ủy quyền

1.1.2 N hận thức về chế độ sở h ữ u đất đai

Theo quan điểm luật học, sở hữu đất đai là quyền của chủ sở hữu đổi với một

diện tích đất ở một vị trí nhất định trên vỏ trái đất về các phương diện chiếm hữu, sử dụng, định đoạt nhằm thỏa mãn nhu cầu của chủ sớ hữu đất, đồng thời đảm bảo các

10

Trang 16

quyền cua n^ười không phải chu sơ hữu cỏ liên quan đến thưa đất đó theo quy định cua pháp luật.

Do dất đai là một ‘Vật" đặc biệt nên sở hữu đất đai cũng đặc biệt cả về phương diện chế độ lẫn hình thức sở hữu Tính chất đặc biệt của sở hữu đất đai thể hiện trên các mặt sau

đây: Một là, đất đai luôn có trước cả người sở hữu nó Do đó, quyền sở hữu đất trước hêt phai thuộc về neười chiếm hữu đất hợp pháp; Hai là, việc loại trừ người khác ra

khỏi quyền đối với đất khá khó khăn, trona nhiều trường hợp đòi hỏi chi phí lớn để ngăn cản những người muốn lấn chiếm, nhất là khi hệ thong pháp luật và thực thi pháp

luật không đủ sức bảo vệ người chủ sở hữu; Ba là, quyền sở hừu đất cho phép chủ đất

ihu địa tô mà không cần đầu tư Do quỹ đất có hạn tron” khi dân số và nhu cầu sử dụng đất tănẹ lên, nên địa tô có xu hướng tăng, làm cho giá cả của đất có xu hướng lăng, lợi ích của chủ đất vì thế cũng tăng lên Ngược lại, trong điều kiện sản xuất khó khăn, nhu cầu thuê đất giảm, chủ sở hữu đất có thể giảm địa tô đến mức rất thấp, tùy

thuộc vào độ rủi ro khi cho thuê đất; Bon là, đất với tư cách tài sản của chủ đất, có thể

tham gia giao dịch trên thị trường bất động sản (BĐS) Mức độ tham gia của đất vào thị trường BĐS không chỉ phụ thuộc vào mức độ thể chế hóa quyền của chủ sở hữu đất bằng hệ thống pháp luật quốc gia, mà còn phụ thuộc vào hình thức sở hữu đất

J 1.3 Đặc điếm của chế độ sở h ữ u toàn dân về đất đai ở n ư ớ c ta

Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở nước ta phí)' được hiểu là thẻ chế hóa bàng pháp luật về quan hệ sở hữu đất đai với đặc trưng là cơ chế phân chia quyền của chủ sở hữu giữa các chủ thể khác nhau, trong đó Nhà nước có vai trò đặc biệt cả với tư cách đại diện chủ sở hữu lẫn tư cách cơ quan quản lý đất đai thống nhất trong cả nước Theo pháp luật của Việt Nam, công dân Việt Nam (một người hoặc nhóm người) chỉ có một số quyền hạn chế của chủ sở hữu, phần quyền còn lại thuộc về các cơ quan nhà nước khác nhau (theo cơ chế phân cấp trong bộ máy quản lý nhà nước) Sở hữu toàn dân về đất đai bao gôm hai lóp quyền: quyền toi thượng của Nhà nước trong quyết định giao đất cho

ai, thu hồi đất của ai - tức là quyết định ai được tham gia vào hệ thống các chủ thể thực thi quyền chủ sở hữu đất; quyền quyết định mục đích, phạm vi sử dụng đất theo quy hoạch; quyết định lợi ích của các bên trong giao dịch về đất với cơ quan nhà nước (giá đât, thuê đât) Công dân Việt Nam, với tư cách đồng sở hữu đất, chỉ có một số quyền hạn chế của chủ sở hữu: đó là quyền chiếm hữu đất trong thời hạn được Nhà nước giao; quyền sử dụng đât theo quy hoạch trong thời gian được eiao; quyền định đoạt hạn chế

Trang 17

dưới hình thức cho thuê, chuyển nhượng, để thừa kế quyền sử dụng đất theo quv hoạch

và thời hạn dưọc Nhà nước giao đất

Nếu các cơ quan nhà nước được phân chia các quyền khác nhau trong vai trò đại diện cho sở hữu toàn dân và thống nhất quản lý đất đai trên cả nước, thì cône dân Việt Nam được nhận đất để sử dụng và định đoạt trong khuôn khổ hạn chế theo luật dưới các hình thức: gia đình, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội Mồi hình thức nhận quyền

sử dụna, đất khác nhau có quyền hạn khác nhau Mồi cơ quan nhà nước được giao nhiệm

vụ khác nhau trong hệ thống hiện thực hóa sở hữu toàn dân về đất đai

1.2 Chế định của pháp luật về sở hữu đất đai trưóc cách mạng tháng tám năm 1945

Theo truyền thống, quyền sở hữu tối cao về toàn bộ ruộng đất trong cả nước thuộc về nhà vua, bởi vì vua có toàn quyền trưna, dụng và điều chỉnh quyền sở hữu về ruộng đất trong phạm vi cả nước Tuy nhiên, nhà vua chỉ trực tiếp quản lý các loại ruộng sơn lăng, tịch điền, đồn điền, quan điền, quan trại về quyền chiếm hữu, đây là đất do các cơ quan của Nhà nước độc chiếm Tuy nhiên, cơ quan nhà nước không trực tiếp canh tác mà sử dụng nông phu, binh lính, phạm nhân để cày cấy Sản phẩm thu hoạch từ ruộng công được nộp vào kho của Nhà nước Nếu người dân lén cày cấy trộm ruộng đất công của Nhà nước sẽ bị phạt nặng1 Một phần ruộng, vốn của các công xã trước kia, được giao cho chính quyền cấp xã qi'án lý và định kỳ chia cho các hộ gia đình trong làng, xã sử dụng Người sử dụng đất công của làng phải nộp tô (tiền và lao dịch), thuế cho Nhà nước Triều đình nhà Nguyễn có chủ trương mở rộng diện tích đất công của làng, coi đó là điều kiện ổn định xã hội ở nông thôn Thực hiện chủ trương này, triều đình tiến hành giao đất bị bỏ hoang, đất bãi bồi cho làng xã sung vào đất công của làng2 Để bảo vệ ruộng đất công làng xã, Nhà nước đã ra lệnh cấm không được bán đứt hay cầm cố ruộng đất công làng xã Chẳng hạn, lệnh cấm ban hành vào

năm 1803 nêu rõ: “Theo lệnh cũ thì công điền, công thổ cho dân gian, quân cấp đem

1 N guyễn Văn Thành Hoàng V iệt luật lệ Tập II N X B Văn hóa, Hà N ội, 1994, trang 305-307.

2 Sắc chiếu năm Minh Mạng thứ 3 (1822) quy định, đối với các ruộng xuất phòng (tức ở những nơi đóng đồn binh) bị bò hoang từ lâu nay cho phép được sát nhập vào các làng xã lân cận để làm thành côn g điền, đem chia cho xã dân cày cấy sá c chiếu năm Minh M ạng thứ 8 (1 8 2 7 ) còn quy định đối với những dòng sông cũ đã được bôi lấp và có thê cày cay được thì cho phép sát nhập vào các làng xã lân cận để chia ch o xã dân canh tác và nộp thuế cho nhà nước Và sắ c chiếu năm Minh Mạng thứ 17 (] 836), nhà vua một lần nữa quy định, đối với đất lở và đât bồi cho phép dân các xã có đắt bị lờ xuống sông được phép khai khan những bãi tân bôi do phù sa của những nơi đất lở và bôi thành để làm thành công điền bản xã D eloustal Sưu tập các sẳc lệnh chính yếu về luật pháp triều Nguyễn Dằn theo: Vũ Văn Mầu c ồ luật V iệt Nam lược khảo Q uyển II Trường Đại học Luật khoa Sài Gòn xuất bản, Sài G òn, 1968, trans 160.

12

Trang 18

bủn riènơ là cỏ lộ i"3 Phần lớn ruộng dất đã phong, cấp cho quan lại và ruộng đất do

n ô n g dân khàn hoang hoặc nhượng bán lại cho nhau được sử dụng như ruộng tư Pháp luật của triều Nsuyễn có nhiều điều khoản bảo vệ quyền tư hữu ruộng đất, cũng như quv dịnh nahĩa vụ tô thuế đối với ruộng đất tư h ữ u 4 Theo đó, tất cả ruộns đất tư hừu của quý tộc, quan lại, nhân dân đều phải nộp thuế cho Nhà nước theo biểu thuế đối với ruộnc đất tư Nsay cả đối với ruộng tư của những ngườitrong họ nhà vua cũng phải chịu th u ế \ Đối với nhữna, trường họp bị thiên tai, mất mùa, luật pháp triều Nguyễn cũng cho phép việc miễn giảm thuế đổi với chủ ruộng đất tư6

1.3 Chế định của pháp luật về sỏ’ hữu đất đai giai đoạn 1945 -1975

Sau Cách mạne tháng Tám, Hiến pháp năm 1946 ra đời đã tuyên bố Nhà nước bảo hộ quyền tư hữu tài sản của công dân Việt Nam (Điều 12) Suy ra trong lĩnh vực đất đai, Nhà nước bảo hộ quyền tư hữu về ruộng đất Tuy nhiên, Chính phủ cách mạng bảo hộ quyền tư hữu ruộng đất của các giai cấp khác nhau theo chính sách khác nhau ChẳnR hạn đổi với địa chủ và tư sản mại bản, Nhà nước chủ trương vận động họ hiến đất hoặc trưng dụng đất của họ chia cho nông dân Chẳng hạn như Nhà nước có ban

’ Quốc sừ quán triều N guyễn Đại Nam thực lục chính biên Tập III N X B Sử học, Hà N ội, 1963, trang 126

4 Luật Gia Long quy định về tư hữu ruộng đất trong Quyển 3 với nhan đề là Hộ luật, trong đó có nhiều điều khoàn liên quan đến vấn đề ruộng đất tư hữu N goài ra, Luật Gia Long còn quy định các điều khoản tránh tình trạng bò hoang ruộng đất Đ iều 87 Luật Gia Long quy định phàm đem bán trộm ruộng đất cùa người khác, hoặc đcm ruộng đất xấu cùa mình đánh tráo ruộng đất tốt cùa người khác, mạo nhận ruộng đất cùa người khác làm ruộng đất cùa mình, chấp giữ sau thời hạn những ruộng đất người ta bán thục cho mình và cả việc xâm chiếm ruộng đất cùa người khác đều bị trị tội Con cháu đem bán lén ruộng đất thờ cúng do ông bà tổ tiên để lại thì xử chiếu theo luật về tội bán lén tài sàn hương hoa và đem sung lính, phát phối ra biên giới xa N eu người mua biết

rõ sự việc bán lén nhưng vẫn mua, hoặc cùng với người con cháu bàn lập mưu kế để mua thì cũng bị tội y như người con cháu phạm tội đó N hà nước thu hồi tài sàn để giao trà lại cho trường tộc quàn lãnh, còn tiền bán thì bị tịch thu đem sung công N ếu cùng tranh chấp đất đai, việc chưa được giãi quyết rõ ràng, mà đem điền sàn đó nói dối là cùa mình, m ờ ám hiến tặng cho quan trên, hoặc người có thế lực quan trọng, thì cả người hiến lẫn người nhận đều bị phạt Điều 90 Luật Gia Long trừng phạt tội lén lút cày cấy ruộng tư cùa H2ười khác, trừng phạt đối với tội ăn trộm dưa và quà trong trong vườn ruộng cùa người khác Đ iều 91 Luật Gia Long trừng phạt về tội hủy hoại những mùa màng trên ruộng cùa người khác.

Trích theo” Huỳnh Côn2 Bá: Chế định về tài sàn ruộns đất trona pháp luật triều N auyễn, Tap chí Khoa học của Đại học Huế, số 51/2009

5 Đ iều 84 Hoàng Việt luật lệ quy định đối với ruộng đất do người trong họ nhà vua mua ở các làng xã và giao cho quàn trang quàn lý việc canh tác, nhưng nếu quàn trang dựa vào uy thế cùa chù không chịu nộp thuế cho chính quyền địa phương thì đem người quàn trang đó ra xử tội theo luật công thần ẩn lậu ruộng đất Nếu người tông thât biết mà vần chấp chứa thì giao cho nha môn sát nghị, nhưng vẫn truy thu tiền thuế Nẻu quàn quan ở địa phương a tòng che dấu thì quan doanh trấn nơi đó được phép tham tấu lên vua để giao cho bộ nghị xừ Điều

86 Luật Gia Long quy định: các ruộng đất tư cùa nhà các quan côn g thần phải nộp thuế Theo đỏ, núi và ruộng đất cùa các công thần do vua ban cấp để ân thường thì không phài chịu thuế và đirợc ghi vào sổ riêng Còn những ruộng đất tư cùa các côns, thần mua lại cùa các tư nhân thì phài chịu thuế giốn g như ruộng dân Nẻu trái lệnh, âm mưu che giấu, thì người quàn trang phải tội Ruộng đất trốn thuế thì bị đem sung công, nhưng vẫn phải truy thu tiền thuế nộp vào kho cùa nhà nước Neu Lý truỏng và quan lại hữu quan hùa nhau khám xét không thực, hoặc biết mà không chịu tố cáo thì cũng phải tội g iố n s như người quản trang.

6 Đ iều 85 Luật Gia Long quy định ruộng bị tai ương mất mùa do hạn hán, lụt lội hay sâu hại cắn phá thì nên miễn thuế ruộng đất N ẻu Lý trường hoặc Giáp thù ờ nơi ấy thông đồng với nhau thêm bớt, đem ruộng thu hoạch được bảo là ruộng hư hại, hoặc ngược lại, đem ruộng bị hư hại bảo là ruộng thu gặt được để làm chuyện gian dổi

Trang 19

hành Sắc lệnh eiảm tô và dưa ra chi thị chia ruộnỉì đất tại các đồn điền, trại ấp vắng chủ cho nôns dân v.v Ticp dó, vào năm 1957, miền Bắc cơ bản hoàn thành cải cách ruộng dất 0 thành thị, Chính phủ vẫn thừa nhận tư hữu đất ở, dất kinh doanh của dân

cư và nhà tư sản nhưng khuyến khích họ hiến nhà, hiến đất và tiến hành cải tạo hòa bình bàne con đường công - tư hợp doanh, dần chuyển doanh nghiệp của tư sản thành doanh nehiệp quốc doanh Với nhiều chính sách đa dạng như vậy, thời kỳ này, ở miền Bẳc tồn tại khá nhiều hình thức sở hữu đất khác nhau như: sở hữu của cá thể (hộ gia đình được chia đất ở nông thôn, đất ở tại thành thị), của tư sản (doanh nghiệp chưa cải tạo), của Nhà nước (đất công, xí nghiệp quốc doanh) Ở miền Nam, chính quyền của Ngô Đình Diệm cũng tiến hành cải cách ruộng đất bằng chế độ hạn điền và trưng mua đất của địa chủ bán lại cho nông dân Tuy nhiên, kết quả của cải cách ruộng đất không triệt đố Đa số địa chủ vẫn giữ được ruộng, nhiều nông dân nghèo không có tiền mua

Sau năm 1957, ở miền Bẳc, Nhà nước có chính sách khuyến khích nông dân tham gia hợp tác xã nông nghiệp Sau khi hoàn thành họp tác hóa ở nông thôn, cải tạo

tư sản ở thành thị, Đảng và Chính phủ quyết định chuyển sang bước cao hơn trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội Để phù họp với đường lối mới, Hiến pháp năm

1959 ra đời Điều 9 tuyên định: “Nước Việt Nam dân chù cộng hoà tiến dần từ chế độ

dân chủ nhân dân lên chủ nghĩa xã hội bằng cách phát triển và cải tạo nền kinh íế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội, biến nền kinh tế lạc hậu thành một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến ",

Hiến pháp năm 1959 quy định rõ ràng: Nhà nước chiếu theo pháp luật bảo hộ quyền

sở hữu về ruộng đất và các tư liệu sản xuất khác của nông dân (Điều 14) và “những rừng cây, những đất hoang mà pháp luật quy định là của Nhà nước thì đều thuộc sở hữu toàn dân ” (Điều ] 2) Lưu ý rằng, định nghĩa "‘hình thức sở hữu của Nhà nước tức

là của toàn dân” hay “đất thuộc sở hữu của Nhà nước thì đều thuộc sở hữu toàn dân” theo Hiến pháp năm 1959 chỉ có ý nghĩa nhấn mạnh bản chất của Nhà nước cách mạng

là quyền lực của nhân dân nên sở hữu của Nhà nước cách mạng mang bản chất phục

vụ toàn thể công dân Việt Nam, phản ánh lợi ích và ý chí của toàn dân, khác với sở hữu của nhà nước tư sản, phong kiến, v ề sau này Pháp lệnh số 147- LCT ngày

11/9/1972 tiếp tục khẳne định: “Rừng và đất rừng thuộc sở hữu của Nhà nước, tức là

cua toàn dân, không ai được xăm p h ạ m ” Điều này càng khẳng định tính độc lập của

bộ phận đất đai thuộc sở hữu toàn dân, thực chất là của khu vực công Tiếp theo, Nghị quyết số 125-CP của Chính phủ ban hành ngày 28/06/1971 xác định trách nhiệm bảo

Trang 20

hộ các hình thức só' hữu đất đai mói hình thành sau cải tạo xã hội chứ nghĩa: “ruộnẹ

đât, ao, hô, đông co cua hợp tác xã san xuât nông nghiệp, các cơ sơ quôc doanh, các

cơ quan đon vị khác và của cả nhân được Nhà nước chứng nhận quyển quan lý và sư dụnẹ đất đều được pháp luật bảo vệ, không oi được xâm phạm ",

1.4 c hế định của pháp luật về sỏ hữu đất đai giai đoạn 1976 - 1992

Sau khi miền Nam được giải phóng, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 188-

CP nuày 25/09/1976 nêu rõ chủ trương: Nhà nước tiến hành quốc h ữ u hóa các đồn

điền và ruộnR đất của tư sản nước neoài Đối với từng trườns họp cụ thể Nhà nước sẽ xem xét có bồi thường hay không bồi thườne; Nhà nước trực tiếp quản lý, sử dụng tất

cả các loại ruộng đất cho đến ngày công bổ các chính sách này mà còn bỏ hoang khônu có lý do chính đánự; Thu hồi toàn bộ ruộng đất thuộc sở hữu quốc gia, ruộng đất của tư sản mại bản, của địa chủ phản quốc, của bọn cầm đầu ngụy quân, ngụy quyền, cầm đầu tố chức phản động, của bọn gián điệp, tay sai đế quốc v.v

Nhà nước cho phép địa chủ kháng chiến và địa chủ thường hiến ruộng Riêna, đối với giáo hội, đền chùa, những Iiẹười hoạt động tôn giáo hiến ruộng thì cho phép họ e,iữ lại một phần ruộng đất dùng vào cúng lễ, nuôi người tu hành, người làm trong nhà thờ, chùa, thánh thất Nhà nước vận động các nhà tư sản công thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tiêu chủ và công chức của chế độ cũ sinh sổng ở đô thị có ruộng đất phát canh thu tô hiến ruộng Nếu họ không hiến hoặc không hiến h ú thì ủ y ban hành chinh

(UBHC) thành phố, tỉnh ra lệnh trưng th u hoặc trưng m ua tùy theo thái độ chính trị

của mỗi người v.v Tiếp đó, Đảng chủ trương sửa đổi Hiến pháp phù họp với đường lôi cải tạo quan hệ sản xuất lạc hậu, đưa cả nước thống nhất lên chủ nghĩa xã hội Hiến

pháp năm 1980 được ban hành với tuyên bố: “Đ ất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài

nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa, các x í nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thương nghiệp quốc doanh; ngân hàng

và tổ chức bảo hiểm; công trình phục vụ lợi ích công cộng; hệ thống đường sắt, đường

bộ, đường sông, đường biên, đường không; đê điều và cóng trình thuỷ ìợi quan trọng;

cơ sở phục vụ quốc phòng; hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, điện ảnh; cơ sở nghiên círu kìioa học, kỹ thuật, cơ sở văn hoá và xã hội cùng các tài sản khác mà p h á p luật quy định là của N h à nước - đểu thuộc sở h ữ u toàn dân ” (Điều

19) Như vậy với Hiến pháp năm 1980, Nhà nước không thay đổi quan điểm: Bản chất của sử hữu nhà nước là sở hữu toàn dân, không phải sở hữu riêng của bộ máy quản lý nhà nước

Trang 21

Hiến pháp năm 1980 còn tuyên bố: Nhà nước thống nhất quan ỉý đất đai theo quy hoạch chung, nhàm bao đảm đất đai được sử dụns hợp lý và tiết kiệm Những tập thè và cá nhân dang sử dụng đất đai được tiếp tục sử dụng và hưởng kết quả lao dộna cùa mình theo quy định của pháp luật Đất dành cho nông nshiệp và lâm nghiệp không được dùne vào việc khác, nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Như vậy, theo Hiến pháp năm 1980, người sử dụng đất chỉ có quyền "hưởng kết quả lao động của mình theo quy định của pháp luật” Người sử dụng đất nông nghiệp khôniỉ được phép chuyển mục đích sử dụna đất Những quy định này đã khởi đầu cho quá trình thể chế hóa sở hừu toàn dân về đất đai mang tính sở hữu chung ngay cả đối với sở hữu tập thê đối với đất đai trong các hợp tác xã.

Luật đất đai đầu tiên được thông qua năm 1987 đã cụ thể hóa tinh thần của Hiến pháp 1980 với quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản

lý Nhà nước giao đất cho các nông trường, lâm trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, xí nghiệp, đơn vị vũ trang nhân ùân, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân để sử dụng ổn định, lâu dài (Điều 1) Như vậy, theo đạo Luật này, chỉ còn một hình thức “sở hữu toàn dân”, nhưng toàn dân không thể cùng nhau trực tiếp sử dụng, quản lý và phân phổi thành quả từ sử dụng đất; đồng thời, quy định Nhà nước thống nhất quản lý đất đai bằng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhưng giao đất cho các nông trường, lâm trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, xí nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và

cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng ổn định, lâu dài

Luật Đất đai năm 1987 ra đời có những điểm mới sau đây: i) Lần đầu tiên xáclập chế độ sở hữu toàn dân đối với mọi loại đất, do đó làm biển mất các loại hình sởhữu khác là sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể về đất đai; ii) Xuất hiện một loại chủ thểmới trực tiếp sử dụng đất do Nhà nước giao, không thực sự là người thuê đất Có loạiđất có thời hạn giao đất (đất nông nghiệp, đất kinh doanh phi nông nghiệp); có loại đấtkhông có kỳ hạn giao đất (đất ở, đất giao cho các tổ chức tôn giáo, cơ quan hành chính

sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội ) Người sử dụng đất cóquyền: hưởng nhữne quyền lợi họp pháp trên đất được giao, kể cả quyền chuyển,nhượng, bán thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất được giao khi không còn sửdụng đất và đất đó được giao cho người khác sử dụng theo trình tự, thủ tục do phápluật quy định (Điều 3); Người sử dụng đất được chuvển quyền sử dụng đất đai rất hạnchế; ví dụ: Khi hộ nông dân vào hoặc ra hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nehiệp.lâm nghiệp; Khi họp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp và cá nhân thoả thuận đổi

lồ

Trang 22

đât cho nhau đê tô chức lại sản xuấl v.v Người được tỉùra kẻ nhà ở hoặc nsười chưa

có chồ ở, khi được người khác chuyển nhượng nhà để ở, sau khi dược cơ quan nhà nước có thâm quyền công nhận quyền sở hữu đoi với nhà ở, thì được quyền sử dụng đât ở có naôi nhà đó Nsười sử dụng đất phải đăng ký đất đai tại cơ quan nhà nước Sau khi đăng ký, người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; iii) Nhà nước được giao khá nhiều quyền của chủ sớ hữu toàn dân và là cơ quan thống nhất quản lý tài nguyên quốc gia

Tuy nhiên, cơ chể thực thi quyền của chủ sở hữu theo chế độ sở hữu toàn dân

về đất đai chưa được hoàn thiện trong Luật Đất đai năm 1987 Vì thể, xuất hiện nhiều

khó khăn, lúng túng trong triển khai thực hiện trên thực tế Thứ nhất, là quá trình giao đât gây trở lại cho hộ nông dân gặp không ít khó khăn Thứ hai, là hệ thông thủy lợi xây dựne trên nguyên tăc sử dụng chung của hợp tác xã bị phá vờ nghiêm trọng Thứ

ba, việc áp dụng giong mới và cơ khí hóa khó khăn hơn trước rất nhiều Do Luật Đất

đai năm 1987 không cho phép mua bán đấí, chỉ cho phép chuyển đổi, quá trình tích tụ đất nông nghiệp ở quy mô sản xuất hiệu quả gặp rất nhiều trở ngại

1.5 Chế định của pháp luật về sở hữu đất đai giai đoạn 1993- 2013

Hiến pháp năm 1992 ra đời thay thế Hiến pháp năm 1980 Hiến pháp năm 1992

khẳng định lại tinh thần của Hiển pháp năm 1980 bằng quy định: “Đất đai, rừng núi,

sông hỗ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biến, thềm lục địa

và vùng trời, phần vồn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các x ỉ nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quôc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn d â n ’’ (Điều 17) và Điều 18 quy định: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích

và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cả nhân sử dụng ổn định lâu dài Hiến pháp năm 1992 trả lại người sử dụng đất quyền “chuyên quyền sử dụng đất

được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật” Với quy định này, quyền sử dụng đất bước đầu được công nhận là tài sản của người sử dụng đất và được mua bán hợp pháp Nhà nước cũng tuyên bổ tài sản họp pháp của cá nhân, tổ chức (bao gồm cả quyền sử dụng đất) không bị quổc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòna, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bôi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Đây là căn cứ

Trang 23

pháp lý quan trọne đế người dân bao vệ quyền sử dụng đất mà Nhà nước tiiao của mình.

Tiếp nối tinh thần sở hữu toàn dân về đất đai của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 đã phân định rõ hơn quyền của cơ quan nhà nước và người sử dụng đất Điểm ưu việt của Luật Đất đai năm 1993 là trao cho người sử dụng đất nhiều quyền hơn Luật Đất đai năm 1987 đó là các quyền: sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kể, thế chấp quyền sử dụng đất Các quyền của người sử dụng đất được định chế trên cơ sở đất đai thuộc sở hữu toàn dân được ghi nhận tại các Điều

từ 73 đến 79 Luật Đất đai năm 1993 Đồng thời, đạo Luật này trao cho cơ quan quản lý nhà nước về đất đai rất nhiều quyền của chủ sở hữu, đa phần là các quyền chủ động, có tác dụng phủ quyết như: quyết định giao đất cho ai; quyết định thu hồi đất của ai; cho

ai thuê đất; quy định, điều chỉnh mục đích sử dụng đất trong quy hoạch; quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của thửa đất, khu đất; định giá đất trona; giao dịch với các cá nhân và tổ chức khác So sánh quyền của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai với quyền của người sử dụng đất, có thể thấy,quyền của cơ quan quản lý nhà nước là quyền quyết định, quyền của chủ sở hữu Quyền của người sử dụng đất là quyền phái sinh (chỉ có sau khi đã được cơ quan nhà nước giao đất; trước khi bị thu hồi đất bằng các quyết định hành chính mặc dù chưa hểt thời hạn giao đất), quyền phụ thuộc Quyền đáng kể nhất của người sử dụng đất là được chủ động sử dụng đất trong phạm

vi mục đích sử dụng đã được ấn định và hưởng hầu như toàn bộ lợi ích có được từ việc

sử dụng đất (trừ khoản thuế nộp cho Nhà nước) Ngoài ra, quyền sử dụng đất được Nhà nước công nhận là tài sản họp pháp của người sử dụng đất, vì thế họ có thêm quyền của chủ sở hữu đối với quyền sử dụng đất Điểm yếu của Luật đất đai năm 1993

là quy định thể chế thực thi chế độ sở hữu toàn dân về đất đai khá sơ sài Ngoài quy định chung khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”, Luật này chỉ quy định quyền của Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất

Tiếp đó, Luật Đất đai năm 2003 ra đời tiếp tục khẳne định: “Đất đai thuộc sở

hữu toàn dán do Nhà nước đại diện chủ sở hữu ”, Điểm mới so với Luật Đất đai năm

1993 là Luật Đất đai năm 2003 đã lần đầu tiên đã tuyên bố Nhà nước có hai vai trò đốivới đât đai: vai trò thứ nhất là đại diện sở hữu toàn dân về đất đai: vai trò thứ hai làthốne nhất quản lý nhà nước về đất đai Điều 5 Luật Đất đai năm 2003 quy định cácquyền của Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu Điều 7 quy định sự phân công

18

Trang 24

trong bộ máy nhà nước chịu trách nhiệm đại diện sở hữu toàn dân Diều 8 quy dịnh Mặt trận rô quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân có quyền hạn và trách nhiệm giám sát việc quản lý và sử dụnR đất đai, phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về quản lý

và sử dụng đất dai

Đi dôi với việc minh định quyền và trách nhiệm của Nhà nước trong lĩnh vực đất đai, I.uật Đất đai năm 2003 tiếp tục xu hướng mở rộng quyền cho người sử đụng đất bằriÉì cách bổ suns thêm cho người sử dụng đất quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hòi đất Đồng thời quyền của người sử dụng đất được trình bày chi tiết, cụ thể, phân định theo tính chất người sử dụng đất cũng như chính sách đối xử của Nhà nước Một sổ điểm mới so với Luật Đất đai năm 1993 là: i) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đã được coi trọng hơn và được trình bày thành một chươne riêng (mặc dù là chương sau cùng); ii) Quyền của người sử dụng đất được cụ thể hóa thành quyền chung và các quyền đặc biệt Hơn nữa, đạo Luật này đã cụ thể hóa quyền và nghĩa vụ của những người sử dụng đất khác nhau (từ Điều 105 đến Điều 121), kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài Tinh thần đổi xử bình đẳng với các chủ thể kinh tế trong tiếp cận nguồn lực đất đai đã được thể hiện trong Luật Đất đai năm 2003 Luật Đất đai năm 2003 đã bắt đầu mở cửa cho người Việt Nam dịnh cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Bộ luật Dân sự năm 2005 từ Điều 688 đến Điều 735 đã cụ thể hóa các quyền mà Nhà nước trao cho người sử dụng đất Nghị định sổ 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở; về một số trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất; về bồi thường, hỗ trợ về đất; về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòne, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế và khiếu nại về đất đai

Một loạt các văn bản dưới luật đã cụ thể hóa cơ chế thực thi chế độ sở hữu toàn dân về đất đai Nghị định sổ 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đẩt đai năm 2003 (Từ Điều 59 đến Điều 66) quy định các quyền của người sử dụng đất cụ thể hơn; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về

xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (đã được thay thế bằng Nghị định số 105/ NĐ-CP/2009 của Chính phủ); Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; N2,hị định số

Trang 25

Nhà nước thu hồi đât vì mục đích cộna, đôns lợi ích quôc aia, mục đích an ninh, quốc phòna; Níìhị định số 198/2004/NĐ-CP nsày 03/12/2004 cua Chính phủ về thu tiền sử dụnti dát v.v Những văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai năm 2003 đã

di theo hướns bảo vệ lợi ích của neười sử dụne đat nhiều hơn trong quan hệ với cơ quan nhà nước, thể hiện ở cơ chế định giá bồi thường cho người dân khi thu hồi đất đã

ít nhièu phản ánh giá thị trường, trong một số trường hợp cho phép neười dân thỏa thuận với chủ đầu tư về giá bồi thường khi bị thu hồi đất để chuyển mục đích sử dụng v.v 1 uy nhiên, cơ chế xác định giá đất làm cơ sở để bồi thường, hồ trợ, tái định cư lại chứa dứng nhiều yếu tố chưa hợp lý

Hiến pháp năm 2013 đã nêu rõ hon tính chất '‘chung” của sở hữu đất đai bàng khăne định lại quan điểm "Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư,

quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân'’ So với Hiến pháp 1992, những quy định

về quyền của Nhà nước và quyền của người sử dụng đất đã cụ Ihể hưn Luật đất đai năm

2013 đã chi tiết hóa cơ chế thực thi chế độ sở hữu toàn dân thông qua việc quy định cụ thể quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước và quyền của người sử dụng đất Khi thực thi vai trò đại diện chủ sở hữu về đất đai, Luật mở rộng cho Nhà nước có 08 quyền năng cụ thể quy định tại Điều 13 Mặt khác, Luật đất đai năm 2013 quy định rõ các cơ quan đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và phân cấp giữa các cơ quan thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai

1.6 Đánh giá pháp luật hiện hành về sở hữu đất đai

Thứ nhất, thể chế thực thi sở hữu toàn dân về đất đai được quy định trong Luật

Đất đai năm 2013 vừa cho phép người dân sử dụng hiệu quả đất đai dưới tác động của kích thích lợi ích và cạnh tranh, vừa cho phép thị trường BĐS điều tiết đất đai đến các địa chỉ sử dụng hiệu quả, vừa giữ được quyền chi phối quá trình phân bổ cũng như thu hồi địa tô về ngân sách nhà nước, tạo nền tảng kinh tế ủng hộ thể chế chính trị hiện có

Thứ hai, thể chế hóa sở hữu toàn dân trong luật Đất đai năm 2013 cho phép xử

lý các hậu quả của chính sách đất đai không họp lý trong quá khứ một cách ổn thỏa, trong trật tự, không cho phép các mâu thuẫn lợi ích do sai lầm của chính sách đất đai trước kia làm mất ổn định xã hội hiện tại, đồng thời vẫn tạo dư địa cho những cải cách hợp lý từ phía Nhà nước nhằm tạo môi trường, điều kiện cho kinh tế phát triển

Thứ ba, cơ chế thực thi chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Luật Đất đai năm

2013 chế định cho phép bảo hộ quảng đại người lao động quyền về mặt pháp lý đòi hỏi

Trang 26

luật pháp diều chỉnh có lợi cho họ khi những diễn biến của quan hộ đất đai trong điều kiện kinh tế thị trườns hội nhập dẫn đến sự tích tụ quá lớn đất đai vào một thiểu số neưòi trone xã hội, không, cho phép họ dùn£ quyền sở hữu đất đai nô dịch neười lao động làm thuê.

Tuy nhiên, việc giao quyền đại diện sở hữu đất quá lớn cho các cơ quan nhà

nước cũng chứa đựng một số nguy cơ sau: Một /ờ, công chức nhà nước lợi dụng các

thủ tục hành chính phức tạp trong việc giao và thu hồi đất để vụ lợi cá nhân và nhóm

đặc quyền; H ai là, hạn chế khả năng điều tiết hiệu quả của thị trường BĐS; Ba là, tăna,

chi phí và eây khó khăn trona, tiếp cận đất của nhà đầu tư

2 PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI

2.1 Khái quát nội dung pháp luật về quản lý nhà nước đối vói đất đai Ỉ945 - 1975

2.1.1 Chế định hệ thống cơ quan quản lý nhà nư ớc về đất đai

2 1.1 ì Giai đoạn 1945-1954

Sau khi giành được độc lập, Chính quyền cách mạng đã tiếp nhận cơ quan phụ trách về quản lý đất đai của Phủ Toàn quyền Đông Dương là Sở Trước bạ - Văn tự - Quản thù điền thổ và Thuế trực thu trực thuộc Bộ Tài chính (Sắc lệnh số 41/SL ngày 03/10/1945 của Chủ tịch nước) Sau đó ngành Địa chính được thành lập (Sắc lệnh số 75/Sĩ ngày 29/05/1946 của Chủ tịch nirớc) với tên gọi Nha Trước bạ - Công sản - Điền thổ, kèm theo đó là hệ thống các đơn vị trực thuộc ở 03 cấp: tỉnh, huyện, xã có nhiệm vụ duy trì, bảo vệ chế độ sở hữu ruộng đất và thu thuế điền thổ Năm 1947, Nha Địa chính được sáp nhập vào Bộ Canh nông theo sắc lệnh số 11/SL ngày 02/02/1947 của Chủ tịch nước về sáp nhập Nha Địa chính vào Bộ Canh nông và sắc lệnh số 11-b/SL ngày 02/02/1947 của Chủ tịch nước về sáp nhập các Sở, Ty Địa chính trong toàn quốc vào

Bộ Canh nông, sắc lệnh sổ 174/SL ngày 14/04/1948 sáp nhập Sở Địa chính Trung Bộ vào Nha Địa chính thuộc Bộ Canh nông Năm 1949, Nha Địa chính được chuyển về trực thuộc Bộ Tài chính theo sắc lệnh sổ 64/SL ngày 18/06/1949 của Chủ tịch nước Tiêp đó, năm 1950, Nha Công sản - Trực thu - Địa chính được thành lập trên cơ sở hợp nhất Nha Trước bạ - Công sản - Điền thổ với Nha Địa chính theo sắc lệnh số 112/SL ngày 11/07/1950 của Chủ tịch nước về sáp nhập 3 Nha của Bộ Tài chính để

thành lập Nha Công sản - Trực thu - Địa chính (xem Hình ỉ).

Trang 27

1 9 4 5 : S ỡ T ruơc bạ - V ãn tự - Q u ản thủ đien thò và T h u e

trực (hu và đ ậ t tr ự c th u ộ c Bộ Tài ch in h Sắc số -1 33*10-13-5 z i s ~ j ò z

1 9 4 6 : N h a Trước bạ , c ỏ n s sân , Đ iên thò Bộ Tài c h in h

1 9 4 7 N ha Đ ịa c h in h th u ộ c Bộ C anh x ô n g

S i: i " 5: • * rcìy :Js C - ; : - o :

1 9 4 9 N h a Đ ịa c h ín h th u ộ c Bộ Tài c h in h (SiCiệnh sả 64 ngày :8*6*1949 ria Chủ ti ch n r â )

1 9 5 0 N ha c ò n g s â n , T r ự c th u , Đ ịa c h in h Bò Tài c h ín h (S ầ c lệ n h sò 1 1 2 n g à y 1 1 - 7 - 1 9 5 0 của C h ủ tich n ư õcl

TRUNG ƯƠNG

Hình 1 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý đất đai 1945-1954

Nguồn: Nguyễn Đình Bồnu và Crg, 2012 7

(Minh họa theo tư liệu của Tổng cục Quản lý Ruộng đ ấ t , Ỉ983).8 2.1 ỉ 2 Giai đoạn 1955-1975

Thực hiện Chỉ thị số 334-TTg ngày 03/07/1958 của Thủ tướng Chính phủ về việc tái lập lại hệ thống địa chính trong Bộ Tài chính và UBND các cấp; hệ thống cơ quan Địa chính được tái lập trong Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân các cấp để phục vụ hợp tác hóa nông nghiệp, tính thuế ruộng đất, xây dựna, đô thị Cơ quan Địa chính ở

N guyễn Đình Bồng, Lê Thanh Khuyến, Vũ Văn Phúc, Trần Thị Minh Châu, 2 0 1 2 , Quàn lv Đất đa ở Việt Nam, 1 9 4 5 -2 0 10, Nhà xuất bản Chính trị Q uốc gia

s.Tồnơ cục quản lý Ruộng đất: Tạp ch í quan lý ru ộng â ấ ĩ (số 5-1983).

Trang 28

Trung ưcma là Sư Địa chinh thuộc Bộ Tài chính Nhiệm vụ của Sở là tô chức đo đạc, lập bản dồ S ìiải thửa và sổ sách địa chính đê nắm diện tích ruộns đất (Xem hình 2)

Minh họa theo tư liệu của Tổng cục Quản lý ruộng đất (1983).9

Theo Nghị định số 70-CP ngày 09/12/1960 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) quy định nhiệm vụ, tổ chức ngành Quản lý ruộng đất đã chuyển ngành Địa chính từ Bộ Tài Chính sang cho Bộ Nông nghiệp phụ trách và đổi tên thành ngành Quản lý ruộng đất Cơ quan Quản lý ruộng đất có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Nông nshiệp quản lý việc mở mang, sử dụng và cải tạo ruộng đất trong nông nghiêp Cùng ngày 09/12/1960, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Nghị định sổ 71-CP ấn định công

Tổng cục quản lv Ruộng đất: Tạp ch i quán lý ruộng đ ấ t (so 5-1983), Kỳ niệm 25 năm thành lập ngành 1958­

Trang 29

tác Quan ]ý ruộne đất theo các nội dung: lập bán đồ, địa bạ về ruộng đất thường xuyên chinh lý ban đồ và dịa bạ cho phù hợp với các thay đổi về hình thể ruộng đất về quyền

sở hữu, sử đụna dẩt, về tình hình canh tác và tình hình cải tạo chất đất; Thống kê diện tích, phân loại chất đất; Nehiên cứu xây dựng các luật lệ, thể lệ về quản lý ruộna, đất trone nông nghiệp và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các luật lệ, thể lệ ấy Việc quản lý ruộnơ đất do các cơ quan Quản lý ruộng đất phụ trách.Tiếp đó, Thông tư số 01/TT/LB neày 11/03/1961 Liên bộ Nông nghiệp - Nội vụ về việc quy định tạm thời tổ chức quán lý ruộna, đất ở địa phương quy định từ năm 1960, bộ máy quản lý ruộng đất thuộc ngành Nông nghiệp được thiết lập từ Trung ương đến cơ sở Ở cấp Trung ương là

Vụ Quan lý ruộng đất trực thuộc Bộ Nông nghiệp Ở cấp tỉnh là Phòng Quản lý ruộng đất trực thuộc Ty Nông nghiệp Ở cấp huyện bộ phận quản lý rộng đất nằm trong Phòng Nônu nghiệp, ơ cấp xã có cán bộ quản lý ruộng đất

2 ỉ ỉ 3 Giai đoạn 1976 đến 1993

Theo Nshị quyết số 548-NQ/QH ngày 24/05/1979 của ử y Ban Thường vụ Quốc hội vồ việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất và thống nhất quản lý nhà nước về dất đai, ne,ày 09/11/1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số 404-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng và cơ quan quản lý ruộng đất ở địa phương trực thuộc ủ y ban nhân

dân (l JBND) các cấp Điều 1 của Nghị định này nêu rõ: “Tổng cục Quản lý ruộng đất

là cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng, thong nhất quản lý nhà nước đổi với toàn

bộ ruộng đất trên lãnh thổ cả nước nhằm p h á t triển sản xuất, bảo vệ đất đai, bảo vệ mỏi írường, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao đối với tất cả các loại đất Theo Nghị định này, cơ cấu tổ chức ngành quản lý ruộng đất đã có sự thay đổi so với giai

đoạn trước (Nguyễn Đình Bồng và Cte;, 2012)10 (Xem Hình 3 )

10 Nguyễn Đình Bồng, Lê Thanh Khuyến, Vũ Văn Phúc, Trần Thị Minh Châu, 2 0 1 2 , Quản lý đất đai Việt Nam,

19 4 5 - 2 0 10 Nhà xuất bàn Chính trị Quốc gia

24

Trang 30

ỦY VAN HÁNH CHỈNH CẤPIÍKH QCẨH LỶ KDỘI9G sắt TỎNCCCC 1 CÃCBỌ, CQXGAKC y BO.CQrTCP

Ẻ ĩ BAN HÃNH CHÌNH

cẮPHcmi

BAN OUÀN LÝ KDỌNC BẨT CẮP TỈNH

i PHÒNG Ị1 PHÒNG 1 ■ PHÒNG 11 PHÒNC

T HỢP X STCB ị| g j| ĐKTK 1 THANH TRA

ỀY BAN ụ À S R CHÌNH CẤP XÃ PHÓNG QUẢN LỶ KDỌKCb í t Vi? HCYỆN

Hình 3 : Sơ đồ tổ chức Hệ thống quản lý đất đai 1979-1992

Trang 31

23/04/1994 của Chính phủ quy dịnh chức năna, nhiệm vụ, quyền hạn và tố chức bộ

máy cua Tổng cục Địa chính Hệ thốns ngành Địa chính 1994-2002 (Xem hình 4 ); Tổ chức bộ máy, cán bộ ngành Dịa chính 1994-2002 (Xem hình 5 ).

Ĩ/BND CẢP HUYỆX

SỞ ĐỊA CHÍNH

CB ĐỊA CHỈNH

Hình 4 : So đồ tổ chúc Hệ thống ngành Địa chính 1994-2002.

Nguồn: Nguyễn Đình Bồng và Ctg, 2012 (Sdd)

(Minh họa theo tư liệu Tỏng cục Địa chính (2002).12

i: Tồng cục Địa chính: Báo cáo lỏn g két nạành địa chính 1994-2002 (2002).

26

Trang 32

5-TRTĨC 0 W CHỈNH 1

& TR TC0ÍA CHÌNH 2 7.TOTCĐỊA CHÍNH 3

2 CÁC XN IN BAN ĐỨ

3 NXB ĐỊA CHĨNH

4 CÁC TTDV AHH VŨ THỤ HK, VIỄN THÁM

6 CÁC CTY TBVTKT 6,TTCVĐỊỊACH?NH

CẢPTLNH

s ơ ĐỊA CHINH CBCXVÒ 4.340

g l L m đ ỏ c s ở

X

♦ - - T

CAP HUYỆN PHONG ĐỊA CHĨNH CBCNYC: 3.100

CẠCữơĩíVị

QCAM.Y XHAXCƠC

1 p HÀNH CHÍNH TH

2 PKK-TC 3PĐ O B Ạ C B A N Đ Ổ

■í PŨÂN&KY-IK

^ THANH TRA

CAPXẢ CBĐC: HLSOS

C Ả C ữ ữ S V Ĩ

S Ự » G H l£ r 1.TRÚMOTÁM

T n rn o (f tC H iK H

? 7RỉjHCỈTÂUKỸ

TK ư AT d a CHtHH (DO ĐẠC BẢN ĐỔ;

Hình 5: So’ đồ Tổ chức bộ máy, cán bộ ngành Địa chính 1994-2002.

Bộ Công nghiệp) và Môi trường (thuộc Bộ Khoa học - CôriR nghệ và Môi trường)

13.Tồng cục Địa chính: Báo cáo tông kếí ngành địa chỉnh ì 994-2002 (2002).

Trang 33

Theo quy định tại Nghị dịnh số 9Ỉ/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 cua Chính phủ quy dịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tô chức bộ máy của Bộ TN&MT thì Bộ TN&MT có chức năna, quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nsuyên khoáne sản môi trường, khí tượng thủy văn và đo đạc bản đô trons phạm vi cả nước

Níỉành quản lý đất đai là một trong sáu nsành trực thuộc Bộ TN&MT với 2 đơn

vị cấp vụ chuyên về quản lý nhà nước về đất đai là Vụ Đất đai và Vụ Đăng ký và Thốns kê đất đai Chức năng xây dựng chính sách và pháp luật thuộc Vụ Đất đai; các chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, kể hoạch sử dụng đất; đăne, ký quyền sử dụna, đẩt; thống kê, kiểm kê đất đai; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; đo vẽ bản đồ địa chính thuộc Vụ Đăng ký và Thống kê đất đai Bên cạnh đó, một số đơn vị khác cũng tham sia một phần vào công tác quản lý nhà nước về đất đai là Thanh tra và Vụ Pháp chế Các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý đất đai gồm Trung tâm Diều tra quy hoạch đất đai, Viện Nghiên cứu địa chính và Trung tâm Tlìông tin tài nguyên môi trườne

Ngày 04/03/2008 Chính phủ ban hành Nghị định số 25/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ TN&MT Bộ TN&MT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng, thủy văn; đo đạc, bản đồ: quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Theo Quyết định số 134/2008/QĐ-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn \ à tổ chức bộ máy của Tống cục Quản lý đất đai trực thuộc Bộ TN&MT Tổng cục thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ TN&MT quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước và thực hiện các dịch vụ công theo quy định của

pháp luật (Xem hình 6)

28

Trang 34

CH 'HFHŨ

CẤP TỈNH VÀ 1IÔI TKDỬNGBỌTÀINGCKÊN

CA.C FO.

CQKGAM Ỉ eo

SỞTẬINCCỴẺIÍ ■ TỎNCCOC ■ CÁC ĐƠN VỊ

VÀ r ô l TKCIỜNC ầ m QUÀN LÝ BẤT BAI s TKXrCIHUỌCBỘ

Hình 6 : So’ Tổ chức Ngành quản lý Đất đai thuộc Bộ TN&MT.

Nguồn: Nguyễn Đình Bồng và Ctg, 2012 (Sdd)

(Minh họa theo Quyết định số 134/2008/QĐ-TTg ngày 02-10-2008.) 14

Theo Quyết định sổ 21/2014/QĐ-TTg ne,ày 13/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Quản lý đất đai trực thuộc Bộ TN&MT.; Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý Đất đai thuộc Bộ TN&MT gồm 12 đơn vị quản lý nhà nước và sự nghiệp (theo Nguyễn Thị Hồng, 2016 l5(Hình 7 )

I4 Thù tướna Chính phù: Q uyết định so 134/2008/Q Đ -TT g ngày’ 02-10-2008 về chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn

và lủ chức bộ m ảy cua Tông cục Quàn lý đ át đ a i trực thuộc Bộ TN&MT.

15 N guyễn Thị Thu Hồng, 2016, National Graduate Institute for P olicy S tu dies ( G R I P S ) Tokyo Japan ; Land Policy in V iet Nam, D iscussion Paper

Trang 35

TỎNG CỤC QUẢN LÝ ĐÁT ĐAI

Hình 7 Sơ đồ tổ chức Tổng cục Quản lý Đất đai 2014 -2015

Nguồn: Nguyễn Thị Thu Hồng, 20 lb (Sdd)

(Minh họa theo Quyết định sổ 21/2014/QĐ-TTg ngày I3/03/20Ỉ416

2.1.2 C hế định cơ chế quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đ ất đai

Trong thời kỳ đổi mới (1986-2015), chính sách đất đai từng bước được xây dựng, hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế kinh tể Thể chế hóa quan điểm, chủ trương về đất đai của Đảng, kế thừa quy định của Hiến Pháp năm 1980; Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo pháp luật Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998, năm 2001, Luật đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đã

'6 Thù tướng Chính phù: Q uyết định số 21/2014/Q Đ -T T g ngày 13-03-2014 vẻ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vả

lô chức bộ m à y cùa Tông cục Quan lý đ át đ a i trực thuộc Bộ TN&MT.

30

Trang 36

thê che hoá đường lối, chủ trươns, về đất đai của Đảna, và cụ thế hoá các quy dịnh về đât dai của Hiến pháp, từng bước hoàn thiện các nguyên tắc, cơ chế quản lý đất đai theo thế chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Chính phủ đã ban hành

nhiều văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật đất đai (Xem Phụ lục).

1 uật đất đai năm 1987 chế định cơ chế quản lý nhà nước về đất đai tại Điều 07,

kế thừa các quy định của Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993 chế định cơ chế quản lý nhà nước về đất đai tại các Điều 07, 08, 09; theo đó: Quốc hội thực hiện quyền quyết định, quyền giám sát tối cao đổi với việc quản lý và sử dụng đất đai trong

cả nước; Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp thực hiện quyền quyết định, quyền giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai trone địa phương mình (Điều 7); Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong cả nước; UBND (UBND) các cấp thực hiện quản lý nhà nước về đất đai trong địa phươns mình theo thẩm quyền được quy định tại Luật này Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở Trune ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ trưởna, cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm trước UBND cùne cấp trong việc quản lý nhà nước về đất đai (Điều 8); Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm

vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm việc sử dụne đúng mục đích, có hiệu quả đất do Nhà nước giao cho các tổ chức trực thuộc Bộ, ngành mình (Điều 9) Ke thừa các quy định của Luật đất đai năm 1987; Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm 2003 chế định cơ chế quản lý nhà nước về đất đai tại Điều 07 đã phát triển, làm rõ

cơ chế “Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thốngnhất quản lý nhà nước về đất đai” Luật đất đai năm 2013 đã kế thừa các quy định củaLuật dất đai năm 2003 chế định cơ chế quản lý nhà nước về đất đai tại Điều 21(Nguyễn Thị Th Hồng, 2016, Sdd)

2.1.3 Chế định nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Luật đất đai năm 1987 quy định nội dung quản lý Nhà nước về đất đai tại Điều

9 cụ thể: “N ội dung quản lý nhà nirớc về đất đai bao gồm: 1 Điều tra, khảo sát, đo

đạc, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính; 2 Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đal;

3 Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ ẩy; 4 Giao đất, thu hồi đất; 5 Đảng ký đất đai, lập và giữ số địa chỉnh, thống

kê đẩí đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 6 Thanh tra đất đai; 7 Giải quyết tranh chấp đất đai" Luật đất đai năm 1993 kế thừa các định về nội dung quản lý nhà

nước vê đất đai của Luật đất đai năm 1987;

Trang 37

Luật đất dai năm 2003 kế thừa 07 nội dune quan lý nhà nước về đất dai cua Luật dàl đai năm 1993; đồng thời quy định thêm 6 nội dung mới bao eồm: i) Xác định địa °i()'i hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;ii) Quan lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; iii) Quan lý tài chính về dất đai; iv) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường BĐS; v) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sứ dụng đất; vi) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.

Luật đất đai năm 2013 kế thừa các quy định của Luật đất đai năm 2003, bổ sung thcm 03 nội dung mới gồm: i) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; ii) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai; iii) Phổ biến, giáo dục pháp luật

về đất đai Đồng thời bỏ nội dung quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường BĐS (Vì nội dung này đã được quy định trong Luật Kinh doanh BĐS năm 2014);

Chế định nội dung quản lý nhà nước về đất đai kể từ Luật đất đai năm 1987 đến Luật đất đai năm 2013 luôn luôn có 07 thành phần chủ yếu được xác định từ Luật đất đai năm 1987, đây là những nội dung cơ bản phù hợp với mô hình quản lý đất đai hiện đại của các nước phát triển trên thế giới Bên cạnh đó, 06 nội dung bổ sung trong Luật đất đai năm 2003 nhằm đáp ứng yêu cầu tạo lập thị trường quyền sử dụng đất trong ihị trường bất động san Ba nội dung bổ sung trong Luật đất đai năm 2013 nhàm

cụ thể hóa các vấn đề còn nhiều nội cộm (Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất), tăng cường tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật đất đai (Phố biến, giáo dục pháp luật về đất đai) và từng bước hiện đại hóa hệ thống quản

lý đất đai (Xây dựng hệ thống thông tin đất đ a i )

2.1.3.1 Chế định về quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

Kể từ Luật đất đai năm 1987 đến Luật đất đai năm 2013, QHSDĐ luôn luôn được xác định là một nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai Luật đất đai năm

1987 quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (QHKHSDĐ) 01 Điều (Điều 11); theo đó QHKHSDĐ được lập theo lãnh thổ (Cả nước, tỉnh, huyện xã) và các ngành; Thẩm quyền phê duyệt QHKHSDĐ : Quốc hội phê chuẩn QHKHSDĐ trong cả nước; HĐND các cấp phê chuẩn QHKHSDĐ của địa phương mình trước khi trình lên chính quyền cấp trên trực tiếp xét duyệt; Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt QHKHSDĐ của các ngành ở Trung ương; QHKHSDĐ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương; UBND cấp trên xét duyệt QHKHSDĐ của UBND cấp dưới

Trang 38

trực tiêp; l TBND mỗi cấp cùna với các neành cấp trên xét duyệt QHKHSDĐ của neành dó tại địa phươne;

Luật đất dai năm 1993 kế thừa các quy định của Luật đất đai năm 1987 về QHSDĐ , chế dịnh thành 03 Điều (Điều 16,17,18); quy định cụ thế hơn về nội dung QHKHSDĐ (Điều 17)

Luật đất đai năm 2003 kế thừa các quy định về QHSDĐ của Luật đất đai năm

1993 và phát triển thành 1 mục riêng trong Chương II Quyền của Nhà nước đối với đất đai và quản lý đất đai; Mục 2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (QHKHSDĐ) với 10 điều (từ Điều 21 đến Điều 30), quy định cụ thể về nguyên tắc lập QHKHSDĐ (Điều 21); Căn cứ để lập QHKHSDĐ, (Điều 22); Nội dung QHKHSDĐ (Điều 23); Kỳ QHKHSDĐ (Điều 24); Lập QHKHSDĐ (Điều 25); Thẩm quyền quyết định, xét duyệt QHKIISDĐ (Điều 26); Điều chỉnh QHKHSDĐ (Điều 27); Công bố QHKHSDĐ (Điều 28); Thực hiện QHKHSDĐ Điều 29); QHKHSDĐ vào mục đích quốc phòng, an ninh (Điều30);

Luật đất đai năm 2013 kế thừa các quy định của Luật đất đai năm 2003 về QHKHSDĐ và chế định thành thành 1 Chương riêng: Chương IV Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với 17 Điều (từ Điều 35 đến Điều 51); theo dó, hệ thống QHKHSDĐ được thiết lập ở 03 cấp (quốc gia, tỉnh, huyện) và 02 ngành quốc phòng,

an ninh (Điều 36) và các quy định mới về: Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, (Điều 43); Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 44); Tư vấn lập quy hoạch, kể hoạch sử dụng đất (Điều 47); Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 48) nhằm đảm bảo tính khách quan, công khai minh bạch của QHKHSDĐ

2.1.3.2 C hế định về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

i) Chế định về giao đất, cho thuê đất

Luật đất đai năm 1987 đã chế định về giao đất cho thuê đất tại Điều 13; theo đó, Hội đông nhà nưcVc (HĐNN) phê chuẩn kế hoạch hàng năm của Hội đồng Bộ trưởng (HĐBT); HĐBT xét duyệt kế hoạch hàng năm của ƯBND cấp tỉnh về việc giao đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích khác; UBND cấp tỉnh quyết định: a) Giao đất cho các tổ chức kinh tế quốc doanh để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; Giao đất để sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trong phạm vi từ 01 đến 5 ha tùy theo từng loại đất

Trang 39

i uột đất đai năm 1993 đã chế định về giao đất, cho thuê đất tại các Điều 19 20,

21, 22 23 24; theo đỏ, Nhà nước eiao đất cho các tổ chức, hộ eia đình, cá nhân sứ dụng ôn dịnh lâu dài Thời hạn giao đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là

20 năm, đê trồng cây lâu năm là 50 năm (Điều 20); Thẩm quyền giao đất để sử dụng vào inục đích không phải là sản xuấ nông nghiệp, lâm nghiệp được quy định như sau: 1- Uy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) thông qua kế hoạch hàng năm của Chính

phủ ; 2- Chính phủ xét duyệt kế hoạch hàng năm của UBND cấp tỉnh về việc giao đất

nôna nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụna, vào mục đích khác; 3.UBND cấp tỉnh quyết định eiao đất để sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp: a) Từ 1 ha đến 10 ha tùy theo loại đất (Điều 23); Thẩm quyền giao đất để sử dụng \à o mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp được quy định như sau:l- UBND cấp tỉnh giao đất cho các tô chức; 2- UBND cấp huyện giao đất cho các hộ gia đinh và cá nhân (Điều 24)

L.uật đất đai năm 2003 đã chế định về giao đất cho thuê đất tại Mục 3 Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử đụng đất, Chương II Quyền của Nhà nước đối với đất đai tại các Điều 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Theo đó, việc giao đất được quy định chi tiết cụ thể hơn: Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 31), Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử đụng cho người khác (Điều 32), Giao đất không thu tiền sử dụng đất (Điều 33);Giao đất có thu tiền sử dụng dẩt (Điều 34 Cho thuê đất (Điều 35); Chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 36) về Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Luật chế

định: “ / ƯBND tỉnh, thành p h ổ trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê

đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đổi với tổ chức; giao đất đổi với cơ sở tôn giảo; giao đất, cho thuê đất đổi với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đoi với tố chức, cá nhân nước ngoài.; 2 UBND huyện, quận, thị xã, thành phổ thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đổi với hộ gia đình, cá nhản; giao đát đổi với cộng đồng dân cư.; 3 UBND xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn 4 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đẩt, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản I, 2 và 3 Điều này không được ủy quyền ” (Điều 37)

1 uật đất đai năm 2013 đã chế định về giao đất, cho thuê đất tại Chương V.Giao cỉất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các căn cứ để giao đất cho thuêdất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 52); Giao đất, cho thuê đất đối với

34

Trang 40

đât đanu có nsười sử đụng cho neười khác (Điều 53); Giao dất không thu tiền sử dụng đât (Điều 54) Giao đất có thu tiền sử dụng đất (Điều 55); Cho thuê đất (Điều 56); Chuyên mục đích sư dụna đất (Điều 57); Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụne đất để thực hiện dự án đầu tư (Điều 58); Thẳm quyền giao đât, cho thuê đất, cho phép chuyến mục đích sử dụng đất (Điều 59); Xử lý trường họp giao đât, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (Điều 60).

ỉ 3.2.2 Chế định thu hôi đất

Luật đất đai năm 1987 đã chế định về thu hồi đất tại Điều 14,15;

Luật đất đai năm 1993 đã chế định về thu hồi đất tại Điều 26, 27.28.29

Luật đất dai năm 2003 đã chế định về thu hồi đất tại Mục 4 Thu hồi đất, các Điều

39, 40,41,42,43,44,45

Luật đất đai năm 2013 đã chế định về thu hồi đất tại Mục 1 Thu hồi đất, trưna, dụng clât Chương VI Thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường hỗ trợ, tái định cư tại các Điều 61, 62,63, 64, 65, 66, 67, 68,69,70, 71,72,73

ỉ 3.2.3 C hế định về bồi thường, ho trợ, tải định cư

Luật đất đai năm 2013 đã chế định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Mục 2 Bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư , Chương VI Thu hồi đất, trưng dụng đ ấ t , bồi thường hỗ trự, tái dịnh cư, các Điòu 74 đến Đieu 94 Đày cung là nội dung có nhiuu điểm đổi mới, cụ thể:

Một là, Luật đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể về các trường hợp Nhà nước

thu hồi đất; thu hẹp hơn các trường họp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tể - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; trong đó, làm rõ các công trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để tránh lạm dụng trong quá trình thực thi Đối với các dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường họp Nhà nước thu hồi đất mà phù họp với quy hoạch sử dụng đất thì nhà đầu tư trong nước được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đât của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để có đất thực hiện dự án đầu tư

Hai là, bổ sung quy định khi thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng,

chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn, Nhà nước lập quy hoạch và chủ động thu hồi đất bao gồm đất để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và đất vùng phụ cận

để đấu giá đất tạo neuồn thu cho ngân sách nhà nước nhằm điều tiết chung cho toàn xã

Ngày đăng: 16/02/2021, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w