Điều chỉnh tần số trong hệ thống điện Điều chỉnh tần số trong hệ thống điện Điều chỉnh tần số trong hệ thống điện luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
TRẦN THỊ KIM HỒNG
ĐIỀU CHỈNH TẦN SỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT ĐIỆN HƯỚNG HỆ THỐNG ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN BÁCH
Hà N ội – 2012
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn cao học: “Điều chỉnh tần số trong hệ thống điện” do tôi tự thiết kế dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Trần Bách Các
số liệu và kết quả là hoàn toàn đúng với thực tế
Để hoàn thành bản luận văn này tôi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo và không sao chép hay sử dụng bất kỳ tài liệu nào khác Nếu phát hiện có sự sao chép tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2012
Học viên thực hiện
TRẦN THỊ KIM HỒNG
Trang 3M ỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… … i
DANH MỤC CÁC BẢNG……… ……… ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ……… … iii
MỞ ĐẦU……… ….vi
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN 1
1.1 Hệ thống điện 1
1.2 Chế độ làm việc của hệ thống điện 1
1.2.1 Các chế độ làm việc 1
1.2.2 Chế độ xác lập bình thường 2
1.3 Điều chỉnh tần số 4
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ 6
2.1 Mô hình máy phát 6
2.2 Mô hình Turbine 10
2.2.1 Hàm truyền của Turbine thủy lực 10
2.2.2 Hàm truyền của tuabin hơi hồi nhiệt [5], [6] 16
2.3 Mô hình tải 19
2.4 Mô hình bộ điều tốc 20
2.4.1 Các bộ điều tốc đẳng thời [2], [4] 20
2.4.2 Bộ điều tốc với đặc tính điều chỉnh (đặc tính dốc) [2], [4] 22
2.4.3 Bộ điều tốc của các Turbine thủy lực 25
2.4.4 Bộ điều tốc của turbine hơi 31
2.5 Mô hình đường dây liên kết 35
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH TẦN SỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 36
Trang 43.1 LFC trong hệ thống điện độc lập 39
3.2 LFC trong hệ thống điện liên kết 41
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN ÁP DỤNG 55
4.1 Giới thiệu MATLAB & SIMUKINK 55
4.2 Điều khiển tần số (LFC) trong hệ thống điện độc lập 56
4.2 Điều khiển tần số (LFC) trong hệ thống điện liên kết 61 KẾTLUẬN……… 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….72
Trang 5DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LFC Load Frequency Control Điều khiển phụ tải tần số
AGC Automatic Generator Control Điều khiển công suát phát tự động ADRC Active Disturbance Rejection Control Điều khiển loại bỏ nhiễu
MHC Machine Hydraulic Control Bộ điều khiển cơ khí thủy lực EHC Electric Hydraulic Control Bộ điều khiển điện thủy lực
DEH Digital Electric Hydraulic Bộ điều khiển kĩ thuật số thủy lực
Trang 6DANH M ỤC CÁC BẢNG
B ảng 2.1: Các đại lượng và mối quan hệ về cơ học quay………7
Trang 7DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển ADRC 5
Hình 2.1: Sơ đồ các khối chức năng của một hệ thống phát và điều chỉnh công suất 6
Hình 2.2: Sơ đồ khối máy phát 9
Hình 2.3: Sơ đồ khối máy phát 10
Hình 2.4: Sơ đồ của một nhà máy thủy điện 12
Hình 2.5: Mô hình Turbine hơi hợp phần nối dọc hồi nhiệt đơn 18
Hình 2.6: Sơ đồ khối cho tua bin hơi không hồi nhiệt 19
Hình 2.7: Sơ đồ khối máy phát và tải 20
Hình 2.8: Sơ đồ khối máy phát và tải đã loại bỏ vòng phản hồi 20
Hình 2.9: Sơ đồ của bộ điều tốc đẳng thời 21
Hình 2.10: Đáp ứng của tổ máy phát khi có bộ điều tốc đẳng thời 22
Hình 2.11: Bộ điều tốc khi có phản hồi xác lập 22
Hình 2.12: Sơ đồ khối của bộ điều tốc có đặc tính dốc 23
Hình 2.13: Bộ điều tốc chúc với đặc tính xác lập lý tưởng 24
Hình 2.14: Phân chia tải cho các máy làm việc song song khi bộ điều tốc có đặc tính dốc 25
Hình 2.15: Đáp ứng của tổ máy phát có đặc tính điều tốc chúc 25
Hình 2.16 :Sơ đồ khối máy phát turbine thủy lực cung cấp cho phụ tải độc lập 26
Hình 2.17: Sơ đồ một hệ thống điều khiển cơ khí-thủy lực của turbine thủy lực 28
Hình 2.18: Mô hình của bộ điều khiển của các turbine thủy lực 30
Hình 2.19: Sơ đồ khối của Turbine thủy lực 31
Hình 2.20: Sơ đồ khối máy phát nhiệt điện cấp cho phụ tải độc lập 31
Hình 2.21: Sơ đồ khối chức năng của hệ thống điều khiển turbine MHC 34
Hình 2.22: Sơ đồ khối của một tổ máy phát nhiệt điện có turbine hồi nhiệt 34
Hình 2.23: Mô hình đường dây liên kết 35
Trang 8Hình 3.1 Sơ đồ vòng điều khiển tần số tải (LFC) và điều chỉnh điện áp kích từ
(AVR) của máy phát đồng bộ 36
Hình 3.2 Sơ đồ khối điều khiển tần số của hệ thống phát điện độc lập 37
Hình 3.3: Sơ đồ khối với tín hiệu vào ∆PL(s) và tín hiệu ra ∆Ω(s) 37
Hình 3.4: LFC cho hệ thống cách ly 40
Hình 3.5: Sơ đồ khối tương đương của LFC cho hệ thống độc lập 40
Hình 3.6: Bổ xung điều khiển tích phân vào các máy phát được lựa chọn cho LFC 41
Hình 3.7: Mạng tương đương cho hệ hai máy phát khu vực 42
Hình 3.8: Hệ hai máy với một vòng phản hồi sơ cấp 43
Hình 3.9: Ảnh hưởng của việc phụ tải vùng 1 thay đổi 44
Hình 3.10: Sơ đồ khối LFC cho hệ hai khu vực 46
Hình 4.1 Sơ đồ khối LFC 57
Hình 4.2 Sơ đồ mô phỏng 58
Hình 4.3 Đáp ứng bước nhảy của sai lệch tần số 59
Hình 4.4: Sơ đồ khối tương đương của LFC 60
Hình 4.5 Sơ đồ mô phỏng 60
Hình 4.6 Đáp ứng bước nhẩy sai lệch tần số 60
Hình 4.7 Sơ đồ mô phỏng cho hệ thống hai khu vực với vòng phản hồi sơ cấp 63
Hình 4.8: Đáp ứng bước nhảy sai lệch tần số 63
Hình 4.9: Đáp ứng bước nhẩy sai lệch công suất 64
Hình 4.10: Sơ đồ khối mô phỏng 65
Hình 4.11: Đáp ứng bước nhảy sai lệch tần số 65
Hình 4.12: Đáp ứng bước nhảy sai lệch sông suất 66
Hình 4.13: ACE của vùng 1 và vùng 2 66
Hình 4.14: Đáp ứng bước nhảy sai lệch tần số 67
Hình 4.15: Đáp ứng bước nhảy sai lệch sông suất 67
Hình 4.16: Đáp ứng bước nhảy sai lệch tần số 68
Hình 4.17: Đáp ứng bước nhảy sai lệch sông suất 68
Trang 9Hình 4.18: Đáp ứng bước nhảy sai lệch tần số 69 Hình 4.19: Đáp ứng bước nhảy sai lệch sông suất 69
Trang 10M Ở ĐẦU
1 Lí do và mục đích chọn đề tài
Hệ thống điện làm việc bình thường, phụ tải luôn thay đổi ngẫu nhiên nhưng
tần số cần phải được giữ gần như không đổi Điều khiển tần số đảm bảo giữ cho tốc
độ của các động cơ cảm ứng và các động cơ đồng bộ là không đổi Sự suy giảm tần
số đáng kể trong lưới sẽ làm tăng cao dòng từ hóa trong các động cơ cảm ứng và máy biến áp Nếu tần số xuống thấp quá sẽ có nguy cơ xảy ra hiện tượng suy tần,
tần số tự động giảm do các nhà máy nhiệt điện mất khả năng phát công suất, dẫn đến mất ổn định hệ thống
Đó là lí do tôi chọn đề tài nghiên cứu về điều chỉnh tần số trong hệ thống điện
Mục đích chính của luận văn là nghiên cứu điều chỉnh tần số (LFC) Điều
chỉnh tần số (LFC) có nhiệm vụ điều chỉnh tần số đến giá trị định mức cho trước và duy trì công suất trao đổi giữa các vùng điều khiển theo kế hoạch thông qua việc điều chỉnh công suất đầu ra của các máy phát được chọn Đây chính là nhiệm vụ đầu tiên của điều chỉnh công suất phát tự động (AGC)
Phương pháp nghiên cứu chính là tìm hiểu LFC dựa vào phương pháp điều khiển loại bỏ nhiễu (ADRC) là một kỹ thuật điều khiển phổ biến hiện nay Trong
luận văn, hệ LFC được xây dựng cho hệ thống điện độc lập và hệ thống điện liên
kết 2 vùng Từ đó xây dựng mô hình mô phỏng hệ thống trong phần mềm MATLAB & SIMULINK
2 Nội dung của luận văn
Với mục đích trên, bản luận văn bao gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về hệ thống điện và vấn đề điều chỉnh tần
số trong hệ thống
Chương 2: Đi sâu vào tìm hiểu và thiết lập mô hình động học của động cơ
sơ cấp: turbine, máy phát, bộ điều tốc với phương pháp hàm truyền đạt
Trang 11Chương 3: Nghiên cứu và xây dựng mô hình điều khiển cho hệ LFC trong
hệ thống điện độc lập và hệ thống điện liên kết 2 vùng Thành lập sơ đồ cấu trúc và các bộ điều khiển để tiến hành mô phỏng
Chương 4: Kết quả mô phỏng Đưa ra các nhận xét về việc thay đổi các
tham số của bộ điều chỉnh để việc điều chỉnh tần số đạt chất lượng tốt
Do thời gian có hạn cũng như còn nhiều hạn chế về kiến thức và điều kiện thực nghiệm, luận văn sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Vì thế, em kính mong nhận được những lời nhận xét, đánh giá và góp ý của các thầy cô để có thể khắc phục và cải tiến các vấn đề còn tồn tại của luận văn, tạo điều kiện cho việc đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu, phát triển và triển khai đề tài vào thực tế
Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2012
Học viên thực hiện
TRẦN THỊ KIM HỒNG
Trang 12CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN
1.1 H ệ thống điện
Hệ thống điện là tập hợp các phần tử tham gia vào quá trình sản xuất, truyền
tải và tiêu thụ điện năng
Các phần tử của hệ thống điện được chia thành hai nhóm:
- Các phần tử tự lực làm nhiệm vụ sản xuất, biến đổi, truyền tải, phân phối và
sử dụng điện năng như máy phát điện, đường dây tải điện và các thiết bị dùng điện…
- Các phần tử điều chỉnh làm nhiệm vụ điều chỉnh và biến đổi trạng thái hệ
thống điện như điều chỉnh kích từ máy phát đồng bộ, điều chỉnh tần số, bảo
vệ rowle, máy cắt điện…
Mỗi phần tử của hệ thống điện được đặc trưng bởi các thông số, các thông số này được xác định về lượng bởi tính chất vật lý của các phần tử, sơ đồ liên lạc giữa chúng và nhiều sự giản ước tính toán khác Ví dụ: tổng trở, tổng dẫn của đường dây,
hệ số biến áp, hệ số khuếch đại của bộ phận tự động điều chỉnh kích từ… Các thông
số của các phần tử cũng được gọi là các thông số của hệ thống điện
1.2 Ch ế độ làm việc của hệ thống điện
1.2.1 Các ch ế độ làm việc
Tập hợp các quá trình xảy ra trong hệ thống điện và xác định trạng thái làm
việc của hệ thống điện trong một thời điểm hay một khoảng thời gian nào đó gọi là
chế độ của hệ thống điện
Các chế độ của hệ thống điện được chia thành hai loại:
1 Chế độ xác lập là chế độ trong đó các thông số của nó dao động rất nhỏ xung quanh giá trị trung bình nào đó, có thể xem các thông số này là hằng số
• Chế độ xác lập bình thường là chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện, đòi hỏi thỏa mãn các chỉ tiêu sau:
a Chất lượng điện năng;
b Độ tin cậy cung cấp điện;
Trang 13c Hiệu quả kinh tế;
d An toàn cho người và thiết bị
• Chế độ xác lập sau sự cố xảy ra sau khi đã loại trừ sự cố, trong chế độ này các chỉ tiêu trên được giảm đi
• Chế độ sự cố xác lập là chế độ sự cố duy trì sau thời gian quá độ, chế độ này không được phép gây hại và duy trì quá thời hạn cho phép
2 Chế độ quá độ là chế độ trong đó các thông số biến thiên mạnh theo thời gian
PF , QF : công suất phát của nguồn điện;
Pyc , Qyc : công suất yêu cầu đối với nguồn điện;
Ppt , Qpt : công suất phụ tải;
∆P, ∆Q: tổn thất công suất tác dụng và tổn thất công suất phản kháng trên lưới điện;
i: chỉ số của nút hoặc khu vực
Cân bằng công suất tác dụng là cân bằng cơ – điện trên trục của các máy phát điện, một bên là công suất cơ của tuabin, một bên là công suất điện của phụ tải Cân bằng công suất phản kháng là cân bằng điện từ giữa công suất phản kháng của các máy phát điện do dòng kích từ gây ra và công suất phản kháng của phụ tải do
Trang 14yêu cầu của từ trường trong các thiết bị dùng điện và các máy biến áp…
Các thiết bị dùng điện và các thiết bị phân phối điện đều được thiết kế để làm
việc với tần số và điện áp nhất định Nếu tần số và điện áp lệch khỏi các giá trị đó thì thiết bị dùng điện làm việc kém chất lượng, nếu lệch quá có thể dẫn đến hư
hỏng Do đó sự cân bằng công suất chỉ được chấp nhận nếu nó không làm lệch tần
số và điện áp quá giá trị cho phép
Công suất tác dụng được xem là cân bằng nếu tần số nằm trong giới hạn cho phép Nếu tần số thấp hơn giá trị cho phép tối thiểu có nghĩa là hệ thống điện thiếu công suất tác dụng, và ngược lại
Công suất phản kháng được xem là cân bằng nếu điện áp nằm trong giới hạn cho phép Nếu điện áp thấp hơn giá trị cho phép tối thiểu thì có nghĩa là hệ thống điện thiếu công suất phản kháng, và ngược lại
Do sự lan truyền năng lượng điện trong hệ thống điện là tức thời, nên cân
bằng công suất tác dụng có tính chất toàn hệ thống Mọi sự mất cân bằng công suất tác dụng xảy ra ở bất cứ đâu trong hệ thống cũng tức khắc lan truyền trong hệ
thống Cân bằng công suất cơ-điện trên trục các máy phát điện là các điểm cân bằng quan trọng nhất Do tính chất này, việc điều chỉnh công suất tác dụng, tức là điều
chỉnh tần số chỉ cần thực hiện ở một tổ máy phát
Cân bằng công suất phản kháng thể hiện qua điện áp, có tính chất cục bộ Cân bằng công suất tác dụng và cân bằng công suất phản kháng có ảnh hưởng lẫn nhau, song các ảnh hưởng qua lại này không đáng kể Do đó có thể coi
rằng cân bằng công suất tác dụng liên quan chủ yếu đến tần số hệ thống điện còn cân bằng công suất phản kháng liên quan đến điện áp ở từng khu vực của hệ thống
Vậy có thể dùng sự điều chỉnh cân bằng công suất tác dụng để điều chỉnh tần số và dùng sự điều chỉnh cân bằng công suất phản kháng để điều chỉnh điện áp
Trang 15hồi chế độ ban đầu sau khi bị kích động nhỏ
Còn muốn tồn tại lâu dài , hệ thống điện phải chịu được các kích động lớn, hay hệ thống phải có ổn định động, tức là khả năng phục hồi chế độ xác lập sau khi
bị kích động lớn
Chế độ xác lập được dùng trong thực tế phải thỏa mãn điều kiện ổn định tĩnh
và ổn định động
1.3 Điều chỉnh tần số
Để tần số không vượt ra ngoài phạm vi cho phép phải không ngừng điều
chỉnh Để điều chỉnh tần số phải điều chỉnh công suất tác dụng của nguồn điện Vì
tần số có tính chất toàn hệ thống nên chỉ cần điều chỉnh công suất tác dụng phát tại
một vài nhà máy điều tần nào đó
Điều kiện cần để điều chỉnh tần số là công suất tác dụng của nguồn điện phải
lớn hơn công suất yêu cầu của phụ tải và điều kiện đủ là phải có thiết bị điều chỉnh được công suất đó
Nếu tần số xuống thấp quá sẽ có nguy cơ xảy ra hiện tượng suy tần, tần số tự động giảm do các nhà máy nhiệt điện mất khả năng phát công suất, dẫn đến mất ổn định hệ thống
Hệ thống điều chỉnh tần số LFC có chức năng chính là duy trì tần số hệ
thống điện không đổi khi phụ tải điện luôn thay đổi một cách ngẫn nhiên Trong hệ
thống điện liên kết, ngoài chức năng chính trên, LFC còn có nhiệm vụ duy trì công
suất trao đổi (công suất trên đường dây liên kết) giữa các vùng điều khiển theo kế
hoạch định trước
Các phương pháp điều khiển tần số hiện nay đang sử dụng:
- ADRC [10]
- Điều khiển mờ
- Lý thuyết thuật toán
Luận văn sẽ đi nghiên cứu xây dựng mô hình điều khiển cho hệ LFC theo ADRC trong hệ thống điện độc lập và hệ thống điện liên kết 2 vùng Thành lập sơ
đồ cấu trúc và các bộ điều khiển để tiến hành mô phỏng
Trang 16Trong tài liệu 10 hệ thống điều khiển vòng kín ADRC được xây dựng như trong hình 1.1
Hình 1.1 : Sơ đồ khối hệ thống điều khiển ADRC
Hệ thống ADRC có tác dụng giữ ổn định tín hiệu đầu ra Y(s) với nhiễu tác động là D(s)
K ết luận:
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về hệ thống điện và vấn đề về điều chỉnh
tần số trong hệ thống Đã nêu ra các phương pháp hiện nay đang dùng để điều chỉnh
tần số, và chọn ADRC để tìm hiểu và nghiên cứu về điều chỉnh tần số
Trang 17CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH TẦN SỐ
Để nghiên cứu hệ điều khiển trước hết cần thiết lập mô hình toán học của hệ Hai phương pháp chung nhất để thiết lập mô hình là phương pháp hàm truyền đạt
và phương pháp biến trạng thái Luận văn sẽ nghiên cứu thiết lập mô hình bằng hàm truyền đạt
Hình 2.1 minh họa mối quan hệ về chức năng giữa các thành phần cơ bản có liên quan đến việc phát và điều chỉnh công suất Các mô hình cần thiết lập là mô hình máy phát, mô hình turbin, mô hình tải, mô hình bộ điều tốc
Hơi hoặc Nước
T a = mômen gia tốc, N.m
T m= mômen cơ, N.m
T e= mômen điện từ, N.m
Trang 18Trong phương trình trên, T m và T elà dương đối với máy phát và âm đối với động cơ
Quán tính tổng hợp của máy phát và động cơ sơ cấp được gia tốc do sự không cân bằng của các mômen Do đó, phương trình chuyển động quay là:
J = mômen quán tính tổng hợp của máy phát và turbine, kg.m2
Ωm = vận tốc góc của Rotor, rad/s
t = thời gian, s
B ảng 2.1: Các đại lượng và mối quan hệ về cơ học quay
Chuyển động thẳng Chuyển động quay
Đại lượng Phương
Công suất p = dW/dt
= Fv watt (W) Công suất p = dW/dt
Các phương trình trên có thể được chuẩn hóa theo hằng số quán tính tương
đối H, được định nghĩa là động năng tính theo W.s ở tốc độ định mức chia cho công
suất cơ bản (VAbase) Sử dụng ω0m để kí hiệu cho vận tốc góc định mức ở đơn vị rad/s, hằng số quán tính được tính theo công thức:
Trang 192 01
Thế vào phương trình 2.3 ở trên ta được:
2 0
dt
ω = −ω
δ
= ω − ω = ∆ω (2.6)
và
2 2
Trang 20Thế dωr/dtcó được ở phương trình trên vào phương trình 2.4, ta có:
2 2 0
Phương trình 2.8 biểu diễn chuyển động của một máy điện đồng bộ Nó
thường được gọi là phương trình dao động do nó biểu diễn sự dao động của góc
rotor δ khi có kích động
Trong các phương trình trên, thời gian t tính bằng giây, góc rotor tính bằng
radian điện và ω0 bằng với 2πf Trong các chương sau, khi sử dụng các phương
trình trên ta sẽ không sử dụng ký hiệu gạch ngang để biểu thị các đại lượng tương đối Ta sẽ giả thiết rằng các biến Δωr , T m và T e ở dạng tương đối nhưng t sẽ được
biểu diễn ở đơn vị giây và ω0ở đơn vị rad/s
Dạng biểu diễn sơ đồ khối của các phương trình 2.8 được cho trên hình 2.3:
Hình 2.2: Sơ đồ khối máy phát
Khi nghiên cứu về phụ tải-tần số, người ta thường biểu diễn mỗi quan hệ trên theo công suất điện và công suất cơ hơn là theo mômen Mối quan hệ giữa P và T
T m = Mômen cơ (pu)
T e = Mômen điện (pu)
T a = Mômen gia tốc (pu)
H = Hằng số quán tính (MW-s/MVA)
Δωr = Độ lệch tốc độ Rotor (pu)
Trang 21Mối quan hệ giữa các giá trị biến thiên khi bỏ qua các số hạng bậc cao là:
Do trong chế độ xác lập, mômen cơ và điện bằng nhau nên ∆T m0 =∆T e0 Với
tốc độ được tính trong hệ đơn vị tương đối thì ω0 = 1 Do đó:
Hình 2.3 bây giờ có thể được biểu diễn theo ∆P m và ∆P e như sau:
Hình 2.3: Sơ đồ khối máy phát
Trong dải biến thiên tốc độ mà ta quan tâm thì công suất cơ của turbine phải
nhất thiết là một hàm của vị trí van hay cửa nhận nước và phải độc lập với tần số
2.2 Mô hình Turbine
Có ba loại tuabin chính: tubabin thủy lực, tuabin hồi nhiệt và tuabin không
hồi nhiệt Mô hình cho tuabin liên quan đến sự thay đổi công suất cơ ở cửa ra ∆Pm
để thay đổi vị trí van/cửa nhận nước Các loại tuabin khác nhau có đặc tính thay đổi
khác nhau
2.2.1 Hàm truy ền của Turbine thủy lực
Các Turbine thủy lực bao gồm hai loại cơ bản: turbine xung kích và turbine
phản lực [2]
Turbine xung kích (hay còn gọi là bánh xe Pelton) được sử dụng cho các cột nước có độ cao 300 mét hoặc lớn hơn Bánh dẫn được đặt dưới áp suất khí quyển và toàn bộ phần áp suất chênh xảy ra trong các ống phun cố định để chuyển hóa thế năng thành động năng Phản lực của dòng nước có tốc độ cao tác động vào các cánh
dạng thìa trên bánh dẫn làm thay đổi trục của dòng nước đi một góc 160o; sự thay đổi xung lực này tạo ra mômen quay bánh dẫn và từ đó thế năng đưa vào được
Trang 22chuyển hết thành động năng
Đối với Turbine phản lực, áp suất bên trong turbine là lớn hơn áp suất khí
quyển; năng lượng cung cấp bởi dòng nước ở cả hai dạng động năng và thế năng (áp suất cột nước) Dòng nước đầu tiên đi ra từ một buồng xoắn qua các van dẫn hướng với bán kính cố định và các cửa ở quanh toàn bộ ngoại vi của nó Các cửa có tác dụng điều khiển dòng nước Turbine thủy lực được chia ra làm hai loại nhỏ: loại Francis và loại cánh quạt
Hoạt động của turbine thủy lực chịu ảnh hưởng bởi đặc tính của cột nước cấp cho nó; bao gồm ảnh hưởng của quán tính nước, độ chịu nén của nước và độ đàn
hổi của thành ống áp lực Ảnh hưởng của quán tính nước gây ra sự thay đổi trong dòng chảy vào turbine làm chậm sau sự thay đổi trong việc mở cửa turbine Ảnh hưởng của sự đàn hồi gây ra những đợt sóng áp lực lan truyền trong ống dẫn
Trong những phần sau đây, ta sẽ đi xây dựng mô hình của các turbine thủy
lực và hệ thống đường ống áp lực mà không quan tâm đến ảnh hưởng của sóng truyền đồng thời giả thiết rằng không có buồng điều áp Sau đó ta sẽ xác định những yêu cầu điều khiển đặc biệt của các turbine thủy lực
Việc biểu diễn turbine thủy lực và cột nước trong các nghiên cứu điều khiển
ổn định thường dựa trên những giả thiết sau:
1 Sức cản thủy lực được bỏ qua
2 Đường ống áp lực là không đàn hồi và dòng nước không bị nén
3 Tốc độ dòng nước tỷ lệ thuận với độ mở cửa van và căn bậc hai của cột nước làm việc
4 Công suất đầu ra của turbine tỷ lệ với tích của cột nước và thể tích dòng chảy
5 Các thành phần cơ bản của một nhà máy thủy điện được minh họa trên hình 2.4
Trang 23Hình 2.4: Sơ đồ của một nhà máy thủy điện
Các đặc tính của turbine và đường ống áp lực được xác định theo 3 thông số
cơ bản sau:
(a) Tốc độ của dòng nước trong ống áp lực
(b) Công suất cơ của Turbine
(c) Gia tốc của cột nước
T ốc độ của dòng nước trong đường ống áp lực được cho bởi:
Máy phát
Cửa xoắn
Đường ống áp lực
Bể chứa
Turbine
Trang 241 2
∆ = ∆ + ∆hay:
dt
(2.20) trong đó:
L = Chiều dài đường ống dẫn
A = Tiết diện ống
ρ = Mật độ khối lượng
a g = Gia tốc trọng trường
ρLA = Khối lượng nước trong ống dẫn
ρa g ∆H = Lượng thay đổi của áp suất tại cửa Turbine
t = Thời gian tính theo s
Trang 25Bằng cách chia cả 2 vế cho Aρa g H0U0, phương trình gia tốc ở dạng chuẩn hóa trở thành:
w g
LU T
a H
T w ở đây nói lên thời gian khởi động thủy lực Nó biểu thị thời gian yêu cầu
để một cột nước H0 có thể gia tốc cho dòng nước trong đường ống áp lực từ trạng thái tĩnh lên tới vận tốc U0 Cần chú ý rằng T w thay đổi tùy theo phụ tải Thông
thường thì T wứng với trạng thái đầy tải có giá trị nằm trong khoảng từ 0,5 đến 4s
Phương trình 2.21 biểu diễn một tính chất quan trọng của nhà máy thủy điện
Diễn giải của phương trình nói lên rằng nếu tạo ra một áp suất hút ở phía cuối của đường ống áp lực bằng cách đóng cửa van lại thì nước chảy trong ống sẽ bị hãm tốc
Do đó, nếu có một sự thay đổi áp suất dương thì sẽ có một sự thay đổi gia tốc âm
Từ phương trình 2.15 và 2.21 ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi tốc độ và sự thay đổi vị trí cửa van như sau:
Trang 261 1 1 2
với một turbine lý tưởng không tổn thất
Tuabin th ực (không lý tưởng)
Hàm truyền của turbine không lý tưởng có thể tìm được qua việc khảo sát các biểu diễn chung sau đây cho các giá trị gần đúng của vận tốc dòng nước (dòng
chảy) và công suất turbine:
turbine tại điểm làm việc
Với phương trình 2.28 và 2.29 thay cho các phương trình 2.15 và 2.18p, hàm truyền giữa ∆P m và ∆G trở thành:
w
P a
Trang 27Các hệ số a đo được của một turbine Francis 40MW được cho như sau [2]:
100% tải định mức:
a11 = 0,58, a13 = 1,1, a21 = 1,4, a23 = 1,5 Không tải:
a11 = 0,57, a13 = 1,1, a21 = 1,18, a23 = 1,5
2.2.2 Hàm truy ền của tuabin hơi hồi nhiệt [5], [6]
Để minh họa mô hình hoàn chỉnh của turbine, ta hãy xét một turbine hợp
phần nối dọc hồi nhiệt đơn sử dụng nhiên liệu hóa thạch - loại thông dụng hiện nay
Cấu hình cơ bản xác định các phần tử của turbine cần thiết cho quá trình khảo sát, xây dựng mô hình được biểu diễn như trên Hình 2.5(a)
Dòng hơi đi vào trong buồng cao áp HP thông qua van điều khiển và đường ống hút Nơi lắp đặt các van điều khiển được gọi là hộp van hơi Lượng hơi thực được trữ trong hộp và đường ống hút dẫn tới buồng cao áp Hơi thải ra từ buồng cao
áp được đưa qua bộ hồi nhiệt Dòng hơi hồi nhiệt đi vào trong buồng trung áp của Turbine thông qua van phân đoạn hồi nhiệt (IV) và đường ống hút Ống giao chéo
tạo ra một đường dẫn cho hơi từ buồng thải trung áp IP về buồng hút LP Vì các van
dừng chỉ có nhiệm vụ ngăn chặn dòng hơi nên không cần phải lập mô hình cho chúng trong các nghiên cứu về hệ thống này và do đó không được biểu diễn lên Hình 2.5 (a)
Như đã nói ở trên, các van điều khiển điều chỉnh lưu lượng hơi qua turbine
tức là điều chỉnh phụ tải/tần số trong chế độ vận hành bình thường Đáp ứng của dòng hơi trước sự thay đổi của van điều khiển được đặc trưng bởi một hằng số thời
gian T CH, nói lên thời gian di chuyển từ hộp van hơi qua đường ống hút tới buồng cao áp HP Giá trị của hằng số thời gian này nằm trong khoảng từ 0,2s đến 0,3s
Van phân đoạn thường được sử dụng để điều khiển công suất cơ của Turbine
một cách nhanh chóng khi gặp phải sự cố làm cho tốc độ tăng quá cao Nó làm việc
cực kỳ hiệu quả nên thường được đặt ở phía trước của bộ hồi nhiệt và điều khiển lưu lượng hơi tới buồng trung áp và hạ áp – các bộ phận sản sinh ra gần 70% tổng công suất của toàn bộ Turbine Lưu lượng hơi vào trong buồng trung áp và hạ áp
Trang 28chỉ có thể thay đổi theo áp suất trong buồng kín hồi nhiệt Bộ hồi nhiệt giữ lại một
lượng hơi đáng kể và hằng số thời gian T RH của nó nằm trong khoảng từ 5s đến 10s Lưu lượng hơi vào buồng hạ áp khi qua ống giao chéo nên cần phải xét đến một
hằng số thời gian bổ xung là T CO Nó có giá trị vào khoảng 0,5s
Hình 2.5 (b) biểu diễn sơ đồ khối của turbine hợp phần nối dọc có hồi nhiệt
Mô hình này giải thích cho ảnh hưởng của hộp hút hơi, bộ hồi nhiệt và đặc tính phi tuyến của các van điều khiển cũng như van phân đoạn Biểu diễn của bộ hồi nhiệt là khác nhau với hộp hơi và ống hút giao chéo trung áp LP Điều đó cho phép tính toán áp suất hồi nhiệt để giải thích cho hiệu ứng vận hành van phân đoạn Cần chú ý
cẩn thận khi lựa chọn hệ đơn vị tương đối cho các tham số và biến nhất định của turbine Một hệ đơn vị tương đối được sử dụng thuận tiện là hệ với công suất cơ bản
bằng với công suất cực đại của turbine ở mức áp suất chính của hơi là định mức với các van điều khiển đều mở hoàn toàn Trong hệ này, vị trí của van điều khiển (CV)
là 1,0 pu tương ứng khi nó mở hoàn toàn Tổng của các tỷ lệ thành phần công suất ở các buồng khác nhau của Turbine (F HP + F IP + F LP) bằng 1,0
Công suất tương đối của turbine P mechđược tính bằng cách nhân với tỷ số của
P MAX tính theo MW với công suất cơ sở tính theo MVA Công suất cơ tương đối này được sử dụng để biểu diễn cho toàn bộ hệ thống điện Trong hệ thống này, mômen tương đối được định nghĩa là:
Trang 29Hằng số thời gian lớn nhất xuất hiện trong phép điều khiển lưu lượng hơi và công suất liên quan đến bộ hồi nhiệt Do đó đáp ứng của các turbine hồi nhiệt thường chậm hơn rõ rệt so với các turbine không hồi nhiệt
Chú thích:
+ Valve position: Vị trí van + Control valve: Van điều khiển
+ Flow area: Tiết diện mở + Inlet steam chest: Hộp hút hơi
+ Main steam pressure: Áp suất hơi chính + HP flow: Lưu lượng cao áp
+ RH pressure: Áp suất hồi nhiệt + Reheater: Bộ hồi nhiệt
+ IP flow: Lưu lượng trung áp + Intercept valve: Van phân đoạn
Các tham s ố:
T CH = Hằng số thời gian của bể hút chính và hộp hơi
T RH= Hằng số thời gian của bộ hồi nhiệt
T CO= Hằng số thời gian của ống giao chéo và bể hút hạ áp LP
T m = Mômen tổng cộng tương đối của Turbine tính theo công suất cực đại
T mc = Mômen cơ tổng cộng tương đối của Turbine tính theo công suất cơ sở chung
P MAX= Công suất cực đại của Turbine tính theo MW
F HP , F IP , F LP= Lần lượt là tỷ lệ thành phần trong tổng công suất Turbine do các tầng HP, IP, LP sinh ra
Hình 2.5: Mô hình turbine hơi hợp phần nối dọc hồi nhiệt đơn
Trục Hộp
van hơi
Từ lò hơi Bộ hồi nhiệt
Tới Bình ngưng (a) Cấu hình Turbine
(b) Sơ đồ khối
Ống giao chéo (Crossover)
Trang 30Đơn giản hóa hàm truyền
Từ hình 2.5 (b), dạng đơn giản hóa của hàm truyền của turbine hồi nhiệt có
thể được viết như sau:
Trong cách biểu diễn hàm truyền ở trên, ta giả thiết rằng T COđược bỏ qua khi
so sánh với T RH Ngoài ra, đặc tính của van điều khiển đã được giả thiết là tuyến tính
Hàm truy ền của tuabin hơi không hồi nhiệt
Hằng số thời gian τT nằm trong phạm vi từ 0,2 đến 2,0 s
Hình 2.6: Sơ đồ khối cho tua bin hơi không hồi nhiệt 2.3 Mô hình t ải
Nói chung thì phụ tải trong hệ thống điện là tổ hợp của rất nhiều các thiết bị điện Với phụ tải thuần trở như là đèn sợi đốt hay các tải nhiệt thì công suất điện là độc lập với tần số Ở trường hợp phụ tải động cơ như quạt, bơm thì công suất điện thay đổi theo tần số do sự thay đổi tốc độ Đặc tính tổng thể tần số phụ thuộc phụ tải
Trang 31phức hợp có thể biểu diễn như sau:
trong đó
ΔP L = Thành phần thay đổi của phụ tải không phụ thuộc vào tần số
DΔωr = Thành phần thay đổi của phụ tải phụ thuộc tần số
D = Hằng số suy giảm của phụ tải
Hằng số suy giảm của phụ tải được biểu diễn ở dạng là phần trăm thay đổi
của tải cho mỗi phần trăm thay đổi của tần số Giá thị thông thường của D là từ 1 đến 2% D = 2 có nghĩa là sự thay đổi tần số 1% sẽ làm cho tải thay đổi 2%
Sơ đồ khối của hệ thống bao gồm ảnh hưởng của sự suy giảm tải được cho ở hình 2.7 và hình 2.8
Hình 2.7: Sơ đồ khối máy phát và tải
Hình 2.8: Sơ đồ khối máy phát và tải đã loại bỏ vòng phản hồi
2.4 Mô hình b ộ điều tốc
2.4.1 Các b ộ điều tốc đẳng thời [2], [5]
Tính từ đẳng thời cũng có nghĩa là tốc độ không đổi Một bộ điều tốc đẳng
thời điều chỉnh van hay cửa nhận nước của turbine để đưa tần số trở lại định mức
hoặc giá trị định trước Hình 2.9 biểu diễn sơ đồ của một hệ thống điều tốc như vậy Giá trị đo ωr được so sánh với giá trị chuẩn ω0 Tín hiệu sai lệch (bằng với độ lệch
tốc độ) được khuếch đại và lấy tích phân để tạo ra tín hiệu điều khiển ΔY tác động
Trang 32lên các van cấp hơi chính của turbine hơi hay cửa nhận nước của turbine thủy lực
Do tác động tái lập của bộ tích phân nên chỉ khi nào sự sai lệch tốc độ Δωr bằng không thì ΔY mới đạt đến một giá trị xác lập mới
Hình 2.9: Sơ đồ của bộ điều tốc đẳng thời
Hình 2.10 biểu diễn thời gian đáp ứng của một tổ máy có bộ điều tốc đẳng
thời khi phụ tải tăng lên Lượng tăng của P e khiến cho tần số suy giảm với tốc độ xác định bởi quán tính rotor Khi vận tốc giảm thì công suất cơ của turbine bắt đầu tăng, kéo theo đó là làm giảm mức độ suy giảm vận tốc và khi công suất turbine vượt qua công suất phụ tải thì vận tốc sẽ tăng dần lên Tốc độ cuối cùng sẽ trở về giá trị định mức của nó và công suất turbine khi xác lập sẽ tăng một lượng bằng với lượng tăng thêm của phụ tải
Một bộ điều tốc đẳng thời sẽ làm việc tốt khi chỉ có một máy phát cung cấp cho một phụ tải riêng biệt hoặc khi chỉ có một máy phát trong hệ thống có nhiều máy làm nhiệm vụ điều tốc Đối với hệ thống có các máy phát kết hợp thì công suất
sẽ được chia sẻ cho các máy và khi đó ta cần sử dụng sự điều tốc tổng hợp hoặc đặc tính dốc, sẽ được trình bày ở phần tiếp theo
Trang 33Hình 2.10: Đáp ứng của tổ máy phát khi có bộ điều tốc đẳng thời
2.4.2 B ộ điều tốc với đặc tính điều chỉnh (đặc tính dốc) [2], [5]
Các bộ điều tốc đẳng thời không thể được sử dụng khi có hai hoặc nhiều hơn các tổ máy nối vào cùng một hệ thống vì mỗi máy phát phải có cùng độ chính xác
về vận tốc đặt Nếu không thì chúng sẽ xung đột với nhau do mỗi máy sẽ cố gắng điều khiển tần số hệ thống về giá trị đặt của mình
Đặc tính dốc hay đặc tính điều chỉnh có thể được thành lập bằng cách thêm vòng phản hồi xác lập quanh bộ tích phân như ở hình 2.11
Hình 2.11: B ộ điều tốc khi có phản hồi xác lập
Hàm truyền của bộ điều tốc trong Hình 2.11 rút gọn về dạng như trên Hình 2.12 Loại điều tốc này được đặc trưng hóa như là bộ điều khiển tỉ lệ với hệ số
Trục quay Tới máy phát
Tích phân Tốc độ tham chiếu ω0
Tích phân
Trang 34(a) Sơ đồ khối khi có phản hồi xác lập
(b) Sơ đồ khối rút gọn
Hình 2.12: Sơ đồ khối của bộ điều tốc có đặc tính dốc
Giá trị của R xác định tốc độ xác lập so với đặc tính tải của tổ máy phát như
biểu diễn trên hình 2.13 Nó được tính bằng tỉ số của độ lệch tốc độ (Δωr) hay độ
lệch tần số (Δf) với sự thay đổi vị trí van/cửa nhận nước (ΔY) hay công suất phát ra
(ΔP) Tham số R thường được gọi là độ điều tốc hay độ dốc Nó cũng có thể được
biểu diễn theo phần trăm như sau:
ωNL = Tốc độ xác lập khi không tải
ωFL = Tốc độ xác lập khi đầy tải
ω0 = tốc độ định mức
Ví dụ, độ dốc 5% có nghĩa là khi tần số thay đổi 5% sẽ làm cho vị trí van hay công suất đầu ra thay đổi 100%
Trang 35Hình 2.13: B ộ điều tốc chúc với đặc tính xác lập lý tưởng
Nếu hai hoặc nhiều hơn các máy phát có bộ điều tốc đặc tính dốc cùng nối vào cùng một hệ thống thì chúng sẽ được phân chia sự thay đổi của tải để đạt được
một tần số thống nhất Ta hãy xem xét hai tổ máy có đặc tính dốc như ở hình 2.14
Ban đầu chúng ở tần số danh định f 0, với các công suất phát ra là P 1 và P 2 Khi phụ
tải tăng một lượng ΔP L, các máy sẽ chạy chậm lại và các bộ điều tốc sẽ tác động làm tăng công suất đầu ra cho tới khi có được tần số làm việc thống nhất mới f’
Lượng công suất mà mỗi máy đảm nhận phụ thuộc vào đặc tính dốc:
'
1 1 1
1 '
Trang 36Hình 2.14:Phân chia tải cho các máy làm việc song song khi bộ điều tốc có đặc
tính dốc
Hình 2.15 biểu diễn thời gian đáp ứng của một tổ máy phát có đặc tính điều
tốc dốc khi phụ tải tăng lên Do đặc tính là dốc nên việc tăng công suất đầu ra tương ứng với một sự thay đổi tốc độ hay tần số xác lập (Δωss)
Hình 2.15:Đáp ứng của tổ máy phát có đặc tính điều tốc chúc
2.4.3 B ộ điều tốc của các Turbine thủy lực
Chức năng cơ bản của một bộ điều tốc là điều chỉnh tốc độ Nguyên tắc chung của việc điều chỉnh tần số sẽ được trình bày trong chương 3 Ở đây ta sẽ nói
về những yêu cầu đặc biệt của việc điều khiển các turbine thủy lực, sự thể hiện vật
lý của chúng và việc mô hình hóa trong các nghiên cứu về hệ thống
Tốc độ Rotor hoặc tần số
Công suất cơ
Thời gian (s)
Trang 37Chức năng điều khiển chính về tốc độ liên quan đến sự phản hồi sai khác tốc
độ để điều chỉnh vị trí cửa van Nhằm mục đích đảm bảo sự hài hòa và hoạt động song song ổn định của nhiều bộ phận, bộ điều chỉnh tốc độ được sử dụng với một đặc tính “dốc” Mục đích của độ dốc đó là để đảm bảo sự phân chia đồng đều phụ
tải giữa các tổ máy phát Thông thường, độ dốc ở chế độ xác lập được thiết lập vào khoảng 5% Với 5% sai lệch tốc độ đó, nó sẽ gây ra 100% thay đổi về vị trí cửa van hay công suất đầu ra ; nó tương ứng với một hệ số khuếch đại là 20 Tuy nhiên đối
với một turbine thủy lực, bộ điều chỉnh với đặc tính xác lập dốc đơn giản là không
đủ Điều này được mình họa trong ví dụ dưới đây
Một sơ đồ khối đơn giản biểu diễn sự điều chỉnh tốc độ của một bộ máy phát turbine thủy lực cung cấp cho một phụ tải độc lập được biểu diễn trên hình 2.16 Turbine được biểu diễn bằng mô hình thông dụng và bộ điều chỉnh tốc độ có hệ số khuếch đại K G = 1/R Máy phát được biểu diễn dựa trên sự kết hợp của thành phần quán tính cả máy phát và turbine
Nếu T W = 2,0 s, T M = 10,0 s và K D= 0,0, xác định (i) Giá trị thấp nhất của độ
dốc R để sự điều chỉnh tốc độ là ổn định, và (ii) Giá trị của R để sự tác động điều
Trang 38của mặt phẳng phức s Trong trường hợp bậc II, điều kiện cần và đủ là tất cả hệ số
đều dương Do đó :
10R > 0, do v ậy, R>0
và
10R – 2 > 0, do v ậy, R> 0,2
Do đó giá trị nhở nhất của R mang lại đáp ứng ổn định là 0,2 hoặc là 20%
Nói cách khác, hệ số điều chỉnh tốc độ K G cần phải nhỏ hơn 5 Với độ dốc chuẩn
lớn hơn 5% (hay độ khuếch đại 20), sự điều chỉnh tốc độ trở nên không ổn định
Đối với trường hợp tắt dần giới hạn :
(10R - 2)2 – 4(10R) = 0
Giải ra thu được :
R1 = 0,746 R2 = 0,0536
với R1 = 0,746 tương ứng với sự tắt dần giới hạn (độ tắt dần ζ = 1) và đáp
ứng ổn định R2 = 0,0536 là nhỏ hơn giá trị giới hạn 0,2; nó tương ứng với ζ = -1,0
và biểu diễn sự hoạt động không ổn định Do đó, R = 0,746 hay độ khuếch đại K G = 1,34 là yêu cầu cho sự tắt dần giới hạn
Do vậy đặc tính dốc đơn giản là không đủ cho bộ điều khiển các turbine thủy
Trang 39Hình 2.17: Sơ đồ một hệ thống điều khiển cơ khí-thủy lực của turbine thủy lực
Chú thích :
• Transient Droop Adjuster : Bộ điều chỉnh độ chúc quá độ
• Needle Valve : Van kim
• Fast/Slow : Nhanh/Chậm
• Compensating Dashpot : Bộ bù giảm chấn
• Flyballs : Quả văng
• Speeder Rod : Trục quay
• Pilot Servo : Servo dẫn hướng
• Speed Droop : Độ dốc vận tốc
• Speed Adjustment : Cơ cấu điều tốc
• Pilot Valve : Van dẫn hướng
• Relay Valve : Van Relay
• Gate Servomotor : Cửa Servomotor
Trong biểu thức 2.38 thì K2 được xác định bằng mức độ tỷ lệ hồi tiếp còn T P
bằng mặt cắt lỗ thông của van dẫn hướng và K2 Kết hợp cả phương trình 2.38 và 2.39 ta thu được :
Trang 40trong đó K s là độ khuếch đại servo và T P là hằng số thời gian van dẫn
hướng/servomotor Độ khuếch đại servo K s được xác định từ mức độ tỷ lệ hồi tiếp van dẫn hướng
Giả thiết rằng chất lỏng từ bộ giảm chấn chảy qua van kim là tỷ lệ với áp lực
của bộ giảm chấn thì hàm truyền của bộ giảm chấn là :
1
R T R
sT d
R
Độ dốc tạm thời R T được xác định từ mức độ tỷ lệ, và thời gian tái lập (hay
khử) T Rđược xác định từ thiết lập của van kim
Nước không phải là chất lỏng có thể nén được; nếu cửa van bị đóng quá nhanh thì sẽ gây ra áp suất lớn có thể dẫn đến phá vỡ đường ống áp lực Do đó tốc
độ dịch chuyển của cửa van cần được giới hạn ở một mức độ nhất định Thông thường thì tốc độ chuyển dịch của cửa van được giới hạn ở vùng đệm gần điểm đóng hoàn toàn để tạo ra sự giảm chấn
Sơ đồ khối biểu diễn hệ thống điều khiển phù hợp cho công tác nghiên cứu điều khiển ổn định được biểu diễn như trong hình 2.18 Sơ đồ này kết hợp với sơ đồ trong hình 2.16 để tạo nên một mô hình hoàn chỉnh của turbine thủy lực và hệ thống điều chỉnh tốc độ
T P = Hằng số thời gian của van điều khiểu và Servomotor 0,05s
T G = Hằng số thời gian của Servo chính 0,2s