chương trình nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong trường Đại học Luật hiện nay.Tìm ra được những giải pháp này cho vấn đề này là một đòi hỏi không nhỏ đối với giáo viên ng
Trang 2B ộ T ư PHÁP
ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI -ĨO -
ĐÊ TÀI KHOA HỌC
XÂY DỤNG VÀ ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ PHƯVNG PHÁP GIẢNG DẠY TIẾNG ANH PHÙ HỢP VỚI KHUNG CHƯƠNG TRÌNH MỚI
Trang 3MỤC LỤC
JI iÂN THỨ NHAT Tổng quan về đề tài nghiên c ứ u
I Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tà i
II Tinh hình nghiên cứu đề t à i
III Phương pháp nghiên cún đề tà i
IV Mục đích và phạm vi nghiên cứu đề t à i
5HÂN TH Ứ H A I Kết quả nghiên cún của đề t à i
I Xây dựng nội dung chương tr ìn h
II Xây dựng phương pháp giảng dạy m ớ i:
1 Phương pháp dạy đọc hiểu trong giai đoạn đầu
2 Phát huv tính tích cực của học sinh trong việc dạy từ v ụ n g
3 Nghiên cứu một số thủ thuật cơ bản trong dạy kỹ năng nghe cho sinh viên trường Đại học Luật Hà N ộ i
4 Chính tả - Một phương pháp mới tạo khả năng mới trong việc thực hiện các kỹ năng học ngoại n g ữ
5 Phương pháp tạo tình huống trong giảng dạy ngoại ngữ
6 Vấn đề kiểm tra, đánh giá và nhu cầu đổi mới phù hợp với khung chương trình m ớ i
7 Kỹ thuật giảng dạy lớp đông ngư ờ i:
8 Giáo án tiếng A n h :
III K ết lu ậ n
51IÂN T H Ứ BA Các chuyên đề nghiên cứu thuộc đề tà i
C h u y ên đề I Khảo sát đánh giá trình độ và việc học tiếng Anh của sinh viên khóa 28 năm thứ 1 Đại học Luật Hà n ộ i
C h u y ên đề II Bổ sung một số cấu trúc ngữ pháp cho phù hợp với khung chương trình 150 tiết
C h u y ên đề III Xây dựng chương trình chi tiết cơ bán Phần từ v ự ng
5
6
7
8
9
1 I
11 16 16 17
18
19 19
20
21
22 22
23
23
29 45
Trang 4C huyên đề IV Phương pháp dạy đọc hiểu trong giai đoạn đầu (Một
số kĩ năng trong quy trình dạy một bài đ ọ c ) 64
C huyên đề V Phát huy tính tích cực của học sinh trong việc dạy từ
v ự n g 79
C h u y ên đề V I Chính tả - Một phương pháp mới tạo khả năng mới
trong việc thực hiện các kĩ năng học ngoại n g ữ 91
C huyên đề V II Đổi mới phương pháp giảng dạy Phương pháp tạo
tình huống trong giảng dạy ngoại ngữ 103
C h u y ên đề V III Nghiên cứu mội số thủ thuật cơ bản trong dạy kỹ
năng nghe cho sinh viên trường Đại học Luật hà n ộ i 114
C huyên đề IX Kỹ thuật giảng dạy lớp đ ô n g 137
C huyên đề X Giáo án tiếng A n h 146
C h ư ong trìn h giảng dạy chi tiết áp dụng với khung chương trình
mới 150 tiế t 159
Trang 5N H Ũ N G N G Ư Ờ I T H A M G IA T H ự C H IỆ N Đ Ể T À I:
1 G iản g viên C á p T hị T h a n h B ình
2 G iản g viên N g u y ễn Thị X uân D ung
3 G iản g viên N g u y ễn Thị Bích N hung
4 G iản g viên Lê T hị Kim D ung
5 G iản g viên T rầ n T hị H iên
6 G iản g viên N g u y ễn Thị B ích H ồ n g
7 G iản g viên Lê T hị Mai H ương
8 G iản g viên N g u y ễn Thị P h ư ơ n g
9 G iản g viên T rầ n T huý L oan
1 0 G iản g viên Vũ T h ị T h a n h V ân
11 G iản g viên H o à n g Thị K h á n h V ân
1 2 G iản g viên N g u y ễn Thị Việt
Trang 6XÂY DỤNG VÀ ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH & PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TIÊNG ANH PHÙ HỢP VỚI KHUNG CHƯƠNG TRÌNH MỚI
C ù Thuỳ T rang - Giảng viên
PH Ầ N TH Ứ N H Ấ T
TỔ N G QU A N VỂ Đ Ể TÀI N G H IÊ N c ứ u
Trong giai đoạn hiện nay, trước yêu cầu hội nhập kinh tế, ngoại ngữ
đã trở thành một trong những phương tiện giao tiếp hết sức cần thiết Vì vậy, hầu hết các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội , ngoại ngữ là một tiêu chí bắt buộc khi tuyển dụng cán bộ Yêu cầu đòi hỏi của các nhà tuyển dụng lao động đã gây tác động mạnh mẽ đến nhận thức của người lao động đặc biệt là sinh viên mới ra trường về việc học ngoại ngữ
Thực trạng năng lực ngoại ngữ của sinh viên mới tốt nghiệp của các trường đại học nói chung, Trường Đại học Luật nói riêng, trong những năm gần đây cho chúng ta thấy hầu hết sinh viên không đáp ứng được yêu cẩu về ngoại ngữ khi thi tuyển dụng Từ đó ta thấy có nhiều nguyên nhân
cả khách quan và chủ quan dẫn đến thực trạng này
Một trong nhũng nguyên chủ quan chính đó là việc khi còn học tập trong trường đại học đa số các em còn thụ động trong việc học ngoại ngữ Ngoài giờ học chính khoá trên lớp, chưa tìm được m ột phương pháp học hữu ích cho bản thân, chưa năng động trong việc học ngoại ngữ hoặc chủ động học thêm ngoại ngữ nhằm trang bị cho mình m ột vốn kiến thức làm hành trang cho tương lai
Trang 7Ngoài ra nguyên nhân khách quan có tác động không nhỏ đến việc dạy và học ngoại ngữ trong trường Đại học Luật Hà nội là do yêu cầu của chương trình đào tạo cử nhân luật bị rút ngắn từ 5 năm xuống còn 4 năm Thêm vào đó một số môn học mới được đưa vào chương trình đào tạo, do
đó buộc phải giảm thời lượng của một số môn học và ngoại ngữ là một trong những môn học phải giảm số lượng tiết nhiều nhất Cụ thể từ 450 tiết xuống còn 350 tiết áp dụng đối với các khoá 26, 27 và J50 tiết áp dụng từ khoá 28 trở đi
Từ đó chúng ta thấy, với thời lượng có hạn, quá ít ỏi mà phải đạt được yêu cầu đào tạo đạt kết quả tốt và đạt được mục tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra đối với các trường không chuyên ngoại ngữ Điều này đã đặt ra một thách thức lớn đối với các giáo viên dạy ngoại ngữ là : thời lượng có hạn còn mục tiêu đề ra quá lớn
Như vậy, câu hỏi đặt ra ở đây là phải cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy như thế nào cho phù hợp? Áp dụng giáo trình gì? Cách tổ chức lớp học như thế nào cho hợp lý? Làm thế nào để phát huy hiệu quả nhất cúa số lượng giờ quá ít ỏi?
Với những băn khoăn để tìm ra câu trả lời, các giáo viên Tổ Anh văn đã thực hiện nghiên cứu đề tài khoa học này nhằm mục đích không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy cũng như cách thức tổ chức, quản
lý để nâng cao chất lượng giảng dạy,đáp ứng được mục tiêu đào tạo của nhà trường và đòi hỏi của xã hội
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN c ứ u ĐỂ t à i
Là một cơ sở đào tạo luật học lớn nhất của cả nước, đổng thời là nhà cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội, Trường Đại học Luật nhận rõ trách nhiệm đào tạo của mình Vì vậy, một Irong những vấn đề quan tâm nhất của nhà trường hiện nay là cần phải có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo luật nói chung và phải có những giải pháp riêng để
áp dụng, đổi mới phương pháp giảng dạy các môn học ngoại ngữ , đổi mới
Trang 8chương trình nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong trường Đại học Luật hiện nay.
Tìm ra được những giải pháp này cho vấn đề này là một đòi hỏi không nhỏ đối với giáo viên ngoại ngữ nói chung và giáo viên tiếng Anh nói riêng Do đó việc nghiên cứu đề tài này là một yêu cầu cấp thiết đối với các giáo viên tổ tiếng Anh đê giúp cho việc thực hiện chương trình mới
có hiệu quả Các nội dung nghiên cứu của đề tài đã được nêu ra trong các chuyên đề riêng nhung đều nhằm mục đích chung là phục vụ mục đích nghiên cứu trước m ắt và lâu dài trong quá trình đào tạo tiếng Anh cho sinh viên của Đại học Luật
II TÌNH HÌNH N G H IÊN c ứ u ĐỂ TÀI
Tiếng Anh có một vị trí chủ chốt trong việc dạy và học ngoại ngữ của trường Đại học Luật hiện nay Số lượng sinh viên chiếm đa số, vượt trội hơn hẳn so với những môn ngoại ngữ khác như Nga văn, pháp văn Trong các trường không chuyên ngữ, ngoại ngữ được xác định là một môn học bổ trợ trong quá trình đào tao đại học Tuy nhiên, ngoại ngữ do có đặc trưng riêng của nó mà trở nên ngày càng quan trọng trong quá trình đào tạo Irong các trường đại học Thực tiễn cùng với các định hướng phát triển đất nước đã chứng tỏ ngoại ngữ ngày càng không thể thiếu được trong các trường đại học chuyên ngành
Mặc dù vậy do yêu cầu của chương trình đào tạo cử nhân Luật bị rút ngắn, thời lượng của môn ngoại ngữ bị cắt giảm là điều không thể tránh khỏi Từ 450 tiết xuống 350 tiết và cuối cùng là 150 tiết Số lượng giỡ như vậy nhưng chất lượng giảng dạy và học tập đòi hỏi cao hơn Trong điều kiện khi chưa có một chương trình, phương pháp thích hợp với khung chương trình mới, do vậy đề tài này là sự khởi đầu cho một sự thay đổi về chương trình giảng dạy và nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh trong trường Đại học Luật
Trang 9Các nội dung nghiên cứu của để tài đã được tiến hành đi từ kết quả
điều tra khảo sát trình độ, đặc điểm về nhu cẩu, xuất phát điểm của sinh
viên khoá 28 thông qua bộ câu hỏi điều tra và bài thi kiểm tra trình độ;
nghiên cứu , phân tích đặc trưng cơ bản của giáo trình Headway
Elem entary- coi đó là những cơ sở cần thiết để đưa ra những nguyên tắc,
những phương pháp giáng dạy cho phù hợp với khung chương trình mới
hiện đang áp dụng cho các môn ngoại ngữ của trường Đại học Luật
1 K hảo sát đầu vào của sinh viên năm thứ nhất khoá 28 (questionnaire, placement test)
Đê xác định cấp độ và khảo sát phương pháp giảng dạy hiện đang
được áp dụng nhằm đưa ra được nhũng phương pháp thích hợp nhằm mang
lại hiệu quả cao trong việc dạy và học ngoại ngữ
Học ngoại ngữ là m ột hoạt động giao tiếp phức tạp, đổ đạt hiệu quả,
hình thành và phát triển kỹ năng ngôn ngữ cho người học là vô cùng quan
trọng Ngoài việc phát huy vai trò tích cực của sinh viên, giáo viên phải có
phương pháp thích hợp, giáng dạy theo đường hướng kết hợp bốn kỹ năng
nghe, nói, đọc, viết trong ngoại ngữ
Từ đó đề ra yêu cầu phương pháp giảng dạy phải đáp ứng với mục
tiêu đào tạo là rèn luyện m ột cách tổng quát 4 kỹ năng giao tiếp nhưng
chú trọng đến kỹ năng đọc và viết nhằm trang bị một kiến thức cơ bản về
ngữ pháp, phong cách tiếng Anh và từ vựng về những vấn đề hàng ngày và
một số vấn đề có liên quan đến giao tiếp Quốc tế thông thường
Xác định rõ mục đích và yêu cầu của việc giảng dạy 150 tiết sinh
viên sẽ đạt được lượng kiến thức ở mức độ nào, tổ tiếng Anh đã tiến hành
khảo sát đầu vào đối với sinh viên khoá 28 bao gồm phiếu điều tra
(questionnaire) và bài kiểm tra trình độ (placem ent test) sau 5 tuần học
ngoại ngữ tại trường Đại học Luật
Trang 102 Nghiên cứu, phân tích đặc điểm giáo trình đang sử dụng của
bộ môn
Headway là một chương trình có 3 mức độ tiếng Anh nói chung: Headw ay Elem entary, Headway Pre-Interm ediate và Headway Interm ediate
Dựa vào tình hình cụ thể của trường Đ ại học Luật Hà nội, Bộ môn tiếng Anh chọn giáo trình H eadw ay Elem entary để áp dụng cho chương trình mới hiện nay vì tính ưu việt của cuốn sách Tính ưu việt của nó được thể hiện:
- H eadw ay Elem entary giới thiệu những cấu trúc cơ bản của tiếng Anh và phái triển chúng thông qua sự phát triển của các bài khoá khác Việc nhấn m ạnh cũng được đưa ra dựa vào việc mở rộng vốn kiến thức của sinh viên về từ vụng và phát triển kỹ năng giao tiếp của họ m ột cách có hiệu quả
- Có sự cân bằng phù hợp giữa các kỹ năng đọc, viết, nghe, nói Chương trình này phù hợp đối với sinh viên, người có nhũng hạn chế nhất định trong việc học tiếng Anh và họ là người cần được thực hành, củng cố những cấu trúc câu cơ bản và vốn từ vựng hạn c h ế ngay từ khi bắt đầu học ngoại ngữ ở trường đại học
IV MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u ĐÊ TÀI
1 Mục đích nghiên cứu:
- Do tính chất đặc thù của môn ngoại ngữ đòi hỏi người học cần phải đựoc rèn luyện các kỹ năng đọc, viết, nghe, nói m ột cách thường xuyên, bởi vậy thời lượng học đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đối với việc nâng cao khả năng ngoại ngữ của sinh viên Do đó giữa nhu cầu nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập với việc cắt giảm số tiết học đặt ra nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn là phải xây dựng được nguyên tắc cơ bản
Trang 11của việc xây dựng m ột chương trình môn học cho phù hợp với khung
chương Irình mới
- Xây dựng được phương pháp giảng dạy mới trong chương trình giảng dạy về ngữ pháp, từ vựng, các tình huống v.v.v
Với yêu cầu cấp thiết trong giảng dạy ngoại ngữ hiện nay, với thời
lượng 150 tiết sinh viên đạt được gì? Từ đó Bộ m ôn xác định được những
đặc điểm chính của giáo trình đang được sử dụng nhầm giúp sinh viên
trong một thời lượng như vậy có điều kiện để vận dụng vốn kiến thức cơ
bản đã học bằng cách thực hành kỹ năng đọc và viết, nghe và nói (trong
đó kỹ năng đọc và viết là chủ yếu) Đưa các dạng bài tập khác nhau để vận
dụng kiến thức ngữ pháp, kiếm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên
2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Trong phạm vi có hạn, đề tài này chỉ nhằm nghiên cứu về xây dựng
và đổi mới chương trình dựa trên giáo trình có sẵn để đưa ra một chương
trình thích hợp và phương pháp giảng dạy tiếng Anh phù hợp với khung
chương trình mới áp dụng riêng cho trường Đ ại học Luật Hà nôi Do đó
kết quả của đề tài này không dùng để áp dụng đối với các trường khác
Trang 12KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u CỦA ĐỂ TÀI
Học và dạy ngoại ngữ là một hoạt động giao tiếp phức tạp, để đạt hiệu quả trong giảng dạy cũng như trong học tập, hình thành và phát triển
kỹ năng ngôn ngữ cho người học là vô cùng quan trọng Ngoài việc phát huy vai trò của sinh viên, giáo viên phải có phương pháp truyền đạt thích hợp với đối tượng học, giảng dạy theo đường hướng kết hợp bốn kỹ năng, trong đó hình thành và phát triển kỹ năng đọc và viết đóng vai trò chủ yếu
VI mục đích đào tạo
N hư chúng ta đã biết sinh viên thi vào trường Đại học Luật dự thi hai khối A, c, do đó các em chỉ dự thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp phổ thông Hầu hết sinh viên Luật là ở nông thôn, vùng cao, miền núi, từ đó ta thấy một khó khăn là sự hạn hẹp và không đồng đều về mặt kiến thức nền của các em Mặc dù đã học ngoại ngữ ở phổ thông nhưng kiến thức chung của các em còn rất hạn chế và có sự chênh lệch khá rõ rệt giữa học sinh thành thị và nông thôn Nhưng bên cạnh đó cũng
có nhiều sinh viên đã có nhiều năm học tiếng Anh ở trường phổ thông, đó cũng là một thuận lợi đáng kể vì các em này đã có một trình độ ngoại ngữ làm cơ sở cho việc phát triển các kỹ năng
I XÂY DỤNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
l.P h ân tích nhũng đặc điểm, nội dung của giáo trình
G iáo trình Headway Elem entary của tác giả John &Liz Soas, Nhà xuất bản Oxford University Press, có bố cục hợp lý, lôgíc và khoa học; có nhiều hoạt động hướng vào phát triển kỹ năng nghe nói đọc viết; chủ điểm
và các tình huống được thiết kế một cách cụ thể thiết thực lý thú và gắn liền với thực tế; vốn từ vựng phong phú; vốn kiến thức phù hợp với trình
độ chung
1.1 N h ữ n g đặc điểm ch ín h của giáo trình H eaw ay Elem entary
Trang 13H eadw ay Elementary có 3 đặc điểm chính, đó là: sự năng động, sự quan tâm, sự kết hợp.
a S ự n ă n g động:
Mỗi một bài của Headway Elementary ngoài điểm mấu chốt của kiến thức còn rất chú trọng đến phạm trù ngữ pháp và vốn từ vựng cơ bản
vói các mục như presentation, gram m ar, practice, reading a nd writing,
listen in g a n d speaking Sau 4 bài có 1 bài Stop a n d C heck để ôn tập và
kiểm tra những phần ngữ pháp cơ bản đã học, hơn nữa nhằm củng cố ngôn ngữ của phần mấu chốt
b S ự qu a n tâm :
Chìa khoá cho việc học thành công là mục đích Headway Elem entary giới Ihiệu và thực hành ngôn ngữ trong nội dung mà những nội dung này đều có liên quan đến cuộc sống và lối sống hiện đại, mối quan tâm của người học
c S ự k ế t hợp:
V iệc học ngoại ngữ là một quá trình gồm nhiều mức độ phức tạp mà
nó đòi hỏi m ột phạm vi rộng của những sự tiến bộ khác nhau, từ phân tích
và thông tin có nguyên tắc đến tự do giao tiếp Headway Elementary cung cấp phạm vi cần thiết của sự phản ánh, thực hành, sử dụng và liên kết những yếu tố này với nhau trong cấu trúc một bài có sự kết hợp mà nó bao gồm sự phát triển vũng chắc với sự sử dụng nhuần nhuyễn kiến Ihức đã học
1.2 N h ữ n g nội d u n g của giáo trình
a N g ữ pháp:
Phần ngữ pháp giới thiệu và thực hành về phạm vi cấu trúc Mõi một phần gồm có 3 giai đoạn:
Trang 14- Ngữ pháp trong sử dụng: Trong giai đoạn này sinh viên sẽ nhận Hết ngữ pháp cơ bán trong phần bài khoá giới thiệu hoặc trong hài hội thoại.
- Những nguyên tắc : ở đây những trích dẫn từ bài khoá hoặc hội thoại làm minh họa cho cách cấu tạo và sử dụng của cấu trúc Có thể sinh viên được yêu cầu sử dụng những ví dụ và kiến thức họ đã học để tìm ra những nguyên tắc cho cấu trúc ngữ pháp cơ bán
- Thực hành: Trong giai đoạn này đưa ra những hoạt động trong đó sinh viên sử dụng những cấu trúc Nhũng bài tập được đưa ra theo từng cấp độ và sự nhấn m ạnh là sinh viên có khả năng áp dụng những cấu trúc ngữ pháp đã học để nói về cuộc sống của riêng mình
b T ừ vựng:
Phần này chú trọng đến lĩnh vực từ vựng như: thực phẩm và đồ uống, miêu tả ngôi nhà của mình, quần áo, thời tiết v.v , về những khía cạnh nói chung của từ vụng, hoặc cụm động từ Phần từ vụng được chú tiọng trong phần đọc và viết, nghe và nói, và phần tiếng Anh sử dụng trong ngôn ngữ hàng ngày
c Các k ỹ n ă n g p h á t triển ng ô n ngữ:
Việc sử dụng hàng loạt những bài khoá, các kỹ năng như: R eading and W ritin g , hai kỹ năng này nhằm phát triển kỹ năng đọc và viết của sinh viên thông qua sự khác nhau của các loại bài tập, và mở rộng vốn từ vựng Phần đọc và viết còn bao gồm từ vựng có liên quan đến đoạn đọc, chẳng hạn như: nghề nghiệp, giới từ chỉ sự chuyển động hoặc chí phương hướng Trọng tâm ngôn ngữ giới thiệu và thực hành phạm vi về ngữ pháp
cơ bản cách viết của thời quá khứ Phần đọc và viết kết thúc với phần bài viết dựa trên bài đọc m à sinh viên đã đọc Hai kỹ năng đọc và viết được kế' hợp chặt chẽ với nhau
Hoặc kỹ năng Listening and Speaking hay Reading and
Speaking: Sau mỗi bài nghe hoặc bài đọc, sinh viên có thể được yêu cầu
Trang 15trả lời một số câu hỏi có liên quan đến bài nghe hoặc bài đọc đó nhưng có
tính thực tế hơn mục đích nhằm phát triển khả năng nghe nói của các em;
Reading and Listening: Kỹ năng này nhằm nâng cao khả năng tiếp nhận
ngôn ngữ của sinh viên để tiến hành các hoạt động tiếp theo một cách dễ
dàng hơn
Qua việc phân tích đặc điểm của giáo trình, nội dung nghiên cứu
của đề tài đã chú trọng đến nhũng thực tế này sau khi khảo sát trình độ
thực tế của sinh viên K28 chúng tôi đã đi sâu vào nghiên cứu những
chuyên đề có liên quan đến nội dung giảng dạy và học
2 Khảo sát đánh giá trình độ và việc học tiếng Anh của sinh viên khoá 28 năm thứ nhất đại học Luật Hà nội
Đây là một công việc cần thiết phải tiến hành và mang tính cấp thiết
mà bộ môn đã tiến hành Từ kết quả của cuộc điều tra bộ môn lập ra
chương trình giảng dạy và tìm ra các phương pháp giảng dạy thích hợp
Với 820 sinh viên tham gia cuộc điều tra, tất cả các phiếu đều được
trả lời gần như đầy đủ và nghiêm túc Kết quả điêù tra được ghi chi tiết và
cụ thể trong chuyên đề 1
Kèm theo phiếu điều tra, sinh viên còn làm một bài kiểm tra ở mức
độ trung bình của trình độ lớp 12 hệ 3 năm Sau khi chấm xác suất 300
bài, kết quả thể hiện sự chênh lệch về trình độ của sinh viên khi mới vào
trường, thể hiện cho chúng ta thấy năng lực học ngoại ngữ của các sinh
viên khi mới vào trường giảm sút đáng kể so với nhũng khoá sinh viên của các khoá trước đây Bên cạnh đó tỷ lệ sinh viên đến từ các vùng thành thị
cũng giảm xuống đáng kể vì đa số sinh viên là nông thôn, vùng cao nơi
mà điều kiện học ngoại ngữ còn nhiều khó khăn
Do vậy đại đa số sinh viên đều có mong muốn học lại từ đầu chương
trình A và qua đó giáo trình Headway Elem entary đang được sử dụng làm
giáo trình chính khoá là rất phù hợp
Trang 163 Bổ sung một sô cấu trúc ngữ pháp cho phù họp với khung chương trình 150 tiết
Trong quá trình học sinh viên gặp rất nhiều cấu trúc câu trong tiếng Anh đi kèm giới từ Cấu trúc tiếng Anh thường hay được sử dụng với một hay nhiều giới từ đi kèm và mang nghĩa hoàn toàn khác Việc nhớ và sử dụng các cụm từ, cấu trúc ngữ pháp rất khó nên sinh viên thường nhầm lãn
và khó nhớ Vả lại trong giáo trình đang học nhũng cấu trúc từ nằm rải rác trong các Unit, không được đưa ra theo hệ thống, do đó với trình độ của sinh viên hiện nay tự bản thân các em không thể tự mình tổng kết những cấu trúc ngũ' pháp Bên cạnh đó việc học thuộc lòng và sử dụng nhuần nhuyễn được khối lượng từ vựng trong khi học cũng là một khó khăn đối với sinh viên
Để giúp các em có cách học hiệu quả nhất, chúng tôi đưa ra một số cấu trúc ngũ' pháp phù hợp với chương trình mà các em đang học Phần đề tài này chứa đựng kiến Ihức thực hành nhiều hơn lý luận và nó bao gồm những cấu trúc ngữ pháp đã được giới thiệu trong bài, ngoài ra còn có những phần bổ sung thêm nhằm hỗ trợ thêm kiến thức cho sinh viên như:
- Cấu trúc tính từ đi với giới từ ( Adjective + preposition )
- Danh từ đi với giới từ ( Noun + preposition )
- Động lừ đi với giới từ ( Verb + preposition )
- Động từ + tân ngữ + giới từ ( Verb + object + preposition )
Bên cạnh đó một số bài tập thực hành được đưa ra nhằm giúp cho sinh viên cúng cố lại những phần kiến thức ngữ pháp bổ sung của chương trình, giúp cho sinh viên nắm vững ngũ' pháp , có khả năng sử dụng đúng
và chuẩn mực ngôn ngữ mình học
4 Xây dựng chương trình chi tiết co bản - Phần từ vựng
Để việc học ngoại ngữ đạt hiệu quả, sử dụng ngôn ngữ mình học một cách thành thạo thì vốn từ đóng vai trò không nhỏ Làm thế nào để có
Trang 17một vốn từ nhất định, học như thô' nào để nhớ được lượng từ khổng lồ của tiếng Anh ngoài việc học từ theo cách thông thường m à giáo viên vẫn hướng dẫn cho sinh viên là học thuộc lòng tất cả từ mới của bài bằng cách vừa học vừa viết.
Trong đề tài này đưa việc học từ mới theo chủ điểm của từng bài sẽ giúp cho sinh viên có khả năng nhớ từ nhanh hơn, sinh viên có thể vận dụng vốn từ đã học vào việc phát triển khẩu ngữ Ngoài ra giáo viên còn giúp sinh viên biết cách phát âm chính xác từ, trọng âm của từ hoặc cấu lạo từ mới: động từ sang đanh từ, hoặc danh từ sang lính từ, từ đồng nghĩa
và từ trái nghĩa, danh từ và động từ có hình thái chữ viết giống nhau, với cách học từ vựng theo chủ điểm từng bài vốn từ của sinh viên được tăng lên rất nhiều
II X Â Y DỰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MỚI:
Việc đổi mới phương pháp tổ chức giảng dạy các môn học ngoại ngữ gắn kết chặt chẽ với công tác giảng dạy ngoại ngữ vì nó không chí giúp cho việc giảng dạy ngoai ngũ' đạt được hiệu quả và chất lượng cao mà còn giúp cho sinh viên một tư duy mới, một cách nhìn nhận mới về tầm quan trọng của m ôn ngoại ngữ
1 Phương pháp dạy đọc hiểu trong giai đoạn đầu
Với đặc thù riêng của Trưòng Đại học Luật, kỹ năng đọc hiểu là một trong những kỹ năng cơ bản Dạy đọc hiểu cho học sinh đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy và học tiếng nước ngoài nói chung
và tiếng Anh nói riêng Trong điều kiện dạy và học ngoại ngũ' không có môi trường tiếng thì vai trò của môn đọc lại càng cần thiết Qua đọc hiểu học sinh có điều kiện tiếp xúc với nhiều văn phong khác nhau, thu lượm nhiều thông tin phong phú Ngoài ra còn giúp cho học sinh có điều kiện để phát triển các kỹ năng nghe, nói và viết.Việc xác định đúng đắn vị trí và vai trò của việc dạy đọc ở trường sẽ có tác dụng rất lớn trong việc khích lệ
Trang 18học sinh học ngoại ngữ Đọc còn nhằm trang bị cho sinh viên khả năng đọc và tra khảo về chuyên môn khi nghiên cứu sách chuyên môn nhằm phục vụ công tác nghiên cứu sau này, tạo điều kiện cho học sinh tự tìm ra những thông tin cần thiết cho bản thân Đọc còn được coi như một kỹ năng hỗ trợ cho các kỹ năng khác như kỹ năng nghe, nói, viết Xác định đúng mục tiêu dạy đọc sẽ giúp ích rất nhiều cho giáo viên tìm ra phương pháp và quá trình dạy thích hợp cho sinh viên.
Trước đây nhiều khi giáo viên thường cho sinh viên đọc đồng thanh
cả lớp, hoặc gọi m ột sinh viên đứng lên đọc, giáo viên có thể sửa những lỗi sai m ẫu cho cả lớp, sau đó cho lớp trả lời câu hỏi đọc hiểu để kiểm tra phần đọc hiểu của sinh viên Đây là phương pháp cổ điển, không phát huy được tính tích cực và chủ động của sinh viên Do đó chuyên đề này đã đưa
ra m ột số biện pháp kỹ năng rèn luyện kỹ năng đọc hiểu cho sinh viên trường Luật khối không chuyên ngữ:
+ Trang bị các kỹ năng đọc hiểu cơ bản cho sinh viên
+ Phát huy thói quen đọc thường xuyên
+ Tổ chức cuộc thảo luận ngắn tự do, cởi mở, giao bài tập
về nhà cho sinh viên chuẩn bị được thực hiện trên một số tiết học cụ thể trên lớp
2 Phát huy tính tích cực của học sinh trong việc dạy từ vựng
Trong quá trình dạy ngoại ngữ ,chú trọng và phân bố thời gian phù hợp cho các phần của một bài học là điều cần thiết Giáo viên phải có thủ thuật dạy từ vựng, ngữ pháp và các kỹ năng ngôn ngữ Chẳng hạn việc dạy
từ vụng luôn gắn liền với việc dạy 4 kỹ năng, không tách rời Trên lớp cả giáo viên và học sinh cần phải nhận thức rõ ràng tầm quan trọng của từng
kỹ năng M uốn phát huy tính tích cực của học sinh trong giảng dạy lừ vựng học sinh phải được trang bị một vốn từ vựng nhất định Trong việc dạy từ vựng theo phương pháp truyền thống, giáo viên dùng phương pháp dịch là chủ yếu, giáo viên thường đưa ra nghĩa tiếng Việt của các từ tiếng
Trang 19Anh Rõ ràng cách dạy này rất tẻ nhạt không gây được sự hứng thú cho
sinh viên và cũng không phát huy tính chú động, sáng tạo của sinh viên
Xác định rõ mục đích của việc dạy từ vựng trong dạy ngoại ngữ,
một số biện pháp nhằm phát huy tính tích cực của sinh viên trong việc dạy
từ vựng đã được đề cập đến trong chuyên đề Đó là các biện pháp nhằm
phát huy tính sáng tạo của sinh viên khi học :
- Tăng cường sử dụng tiếng Anh đến mức tối đa
Phương pháp tổ chức cho học sinh làm việc theo cặp, theo nhóm
- Hãy để học sinh tự đoán nghĩa của từ khi họ có thể
- Đôi khi hãy để cho học sinh tự tra từ điển
- Đưa ra các ví dụ và định nghĩa bằng tiếng Anh
- Giảng từ mới theo các nhóm từ
Sử dụng sơ đồ
- Luôn kiểm tra xem học sinh có hiểu từ mới không
- Thường xuyên ôn tâp, củng cố
Trong một giờ dạy giáo viên có thể chọn cho mình những biện pháp
phù hợp với trình độ của từng lớp để Ihực hiện cho hiệu quả
3 Nghiên cứu một sô thủ thuật cơ bản trong dạy kỹ năng nghe cho sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội
Ngoài ra kỹ năng nghe hiểu cũng được đề cập Irong đề tài vì tính
quan trọng của nó trong quá trình dạy và học ngoại ngữ Nghe hiểu là một
trong những kỹ năng cơ bản, quá trình giao tiếp trực tiếp bằng phương tiện
âm thanh Nó là một trong những kỹ năng quan trọng nhất của giao tiếp
Việc dạy nghe hiểu phải được gắn liền với việc dạy từ và ngữ pháp Vì vậy
nó cần được vận dụng đúng đắn, sáng tạo trong quá trình giảng dạy
Trong giao tiếp, việc nghe hiểu có mối quan hệ chặt chẽ với việc
nắm bắt m ột khối lượng từ vựng và các cấu trúc ngữ pháp Nhờ có từ vựng
Trang 20mà ngôn ngữ trở thành một phương tiện giao tiếp và từ vựng lại có mối quan hệ chặt chẽ với ngữ pháp v.v Như vậy các kỹ năng đều có mối quan
hệ khăng khít với nhau không thể tách rời, kỹ năng này hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển kỹ năng kia
Trong chuyên đề này đã đề cập đến những khó khăn sinh viên thường gặp khi luyện kỹ năng nghe và những khó khăn của giáo viên khi dạy môn nghe
Phương pháp nghe đang được áp dụng tại trường: Đó là phương pháp dạy nghe truyền thống thường giáo viên làm việc là chủ yếu, sinh viên hầu như không tự làm việc, hay vận dụng từ mới hay cấu trúc mới trong bài nghe vào các hoạt động ngôn ngữ của mình
4 Chính tả - Một phương pháp mới tạo khả năng mói trong việc thực hiện các kỹ năng học ngoại ngũ
N goài ra giáo viên có thể tạo tính tích cực chủ động của sinh viên trong việc học, luyện viết từ vựng và kỹ năng nghe bằng môn chính tả Vì chính tả là m ột trong số những bài tập mà nếu làm tốt thì các hoạt dộng đã được giáo viên chuẩn bị sẽ tạo ra những biến đổi tích cực của học sinh trong từng nhóm M ôn chính tả còn giúp học sinh phát triển khả năng nhớ
từ khi nghe và viết lại bài đọc của giáo viên Đây là m ột loại hình vô cùng
bổ ích và hấp dẫn nếu giáo viên biết cách gợi hưng phấn của sinh viên trong quá trình học trên lớp
Chính tả còn hướng tới những hoạt động giao tiếp bằng lời nói, như vậy nó giúp cho sinh viên thực hiện các hoạt đông giao tiếp với nhau rất hữu hiệu Có rất nhiều dạng bài viết chính tả như: chính tả điền từ, chính
tả hỏi đáp, chính tả bằng vẽ tranh, v.v Đây là môn học rất bổ ích và hấp dẫn nếu giáo viên và sinh viên quan tâm và hiểu thấu đáo nó
5 Phương pháp tạo tình huống trong giảng dạy ngoại ngữ
Trong vô số các phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, phương pháp tạo tình huống trong giảng dạy có nhiều ưu việt Nó tạo cho sinh viên nhu
Trang 21cầu giao tiếp, nhu cầu học hỏi, khơi dậy tính tò mò mong được khám phá
cái mới, chủ động tìm kiếm thông tin Trong một thời gian hạn chế sinh
viên có thể lĩnh hội được một số lượng từ vựng và cấu trúc câu Và kết quả
là sinh viên cảm thấy tự tin và năng động hơn trong việc học ngoại ngữ
Đây là một trong những phương pháp giảng dạy ngoại ngữ mới, tiên tiến
sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học, góp một phần không nhỏ tới hiệu
quả công tác đào tạo của nhà trường
Phương pháp tạo tình huống trong giảng dạy là một phương pháp sư phạm tích cực; là một phương pháp kết hợp nhiều kỹ năng giảng dạy Học
ngoại ngữ thông qua ngữ cảnh giúp sinh viên tiết kiệm thời gian, trong
một thời lượng hạn chế có thể lĩnh hội được một khối lượng từ vựng và mẫu cấu trúc ngữ pháp phức tạp Ngoài ra còn khuyến khích phương pháp
tự học đổng thời phát huy tính chủ động của sinh viên
Chúng tôi hy vọng phương pháp này sẽ được áp dụng vào giảng dạy
ngoại ngữ ở trường để đạt hiệu quả hơn.
6 Vấn đề kiểm tra, đánh giá và nhu cầu đổi mới phù hợp với khung chưưng trình mới
Kiểm tra đánh giá là một khâu vô cùng quan trọng, không thể thiếu được trong quá trình đánh giá sự tiếp thu của sinh viên Nó đóng vai trò thúc đẩy hoạt động dạy và học Kết quả thi và kiểm tra giúp giáo viên đánh giá được hiệu quả công việc giảng dạy của mình, kịp thời có những cải tiến về phương pháp giảng dạy cho phù hợp với trình độ học của sinh
viên Điều đó có nghĩa là kiểm tra đánh giá luôn tác động tới quá trình dạy
và học Đối với sinh viên thì kiểm tra đánh giá giúp họ xác định được mức
độ thành công của mình trong học tập
Có nhiều cách tổ chức kiểm tra đánh giá như kiểm tra thường
xuyên, kiểm tra định kỳ và có nhiều hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau Nhưng từ nhiều năm nay môn ngoại ngữ chỉ thực hiện việc thi kiểm
Trang 22tra cuối kỳ dưới một hình thức thi viết cổ điển với một đề thi chung áp dụng cho cả khoá.
Từ năm 2003 hình thức thi viết vẫn được áp dụng nhưng có sự cải tiến là áp dụng 4 đề thi khác nhau cho một kỳ thi hết học phần, do đó phần nào cũng đã đánh giá đúng chất lượng học tập của sinh viên
Tuy vậy để nâng cao chất lượng và đảm bảo các yêu cầu về việc kiểm tra đánh giá, đề tài cũng đã đưa ra một số yêu cầu về đề thi như: chính xác về mặt khoa học, đề thi phải có ý nghĩa phân loại chính xác, đề thi phải thực hiện được
7 Kỹ thuật giảng dạy lóp đông người:
Đây là một chuyên đề rất mới mẻ và có ích đối những lớp học ngoại ngữ của Trường Đại học Luật Một đặc điểm của các lớp học ngoại ngữ của trường Đại học Luật là lớp học rất đông Một lớp học có thể lên tới trên 40 sinh viên với trình độ, kinh nghiệm học tập không đổng nhất Do iớp học đông sinh viên nên giáo viên sẽ vất vả và gặp nhiều khó khăn trong khi giảng day Với thời gian han chế, phần lớn sinh viên không đươc thực hành trên lớp, đó cũng là một thiệt thòi lớn đối với các em Do đó với một lớp đông sinh viên như vậy đòi hỏi giáo viên phải có một phương pháp dạy như thế nào cho phù hợp để mang lại hiệu quả cao nhất
Đây là một nội dung cần thiết cho việc giảng dạy và tổ chức các hoạt động học tập trên lớp đối với các lớp tiếng Anh ở trường Đại học Luật- các lớp có sĩ số sinh viên trên dưới 40 người Nhũng gợi ý như nhận dạng sinh viêngiúp cho giao tiếp giữa giáo viên và sinh viên, giữa sinh viên với sinh viên có hiệu quả; tạo không khí thoải mái trong giờ học Những gợi ý về giáo cụ trực quan và các phương tiện hiện đại có giá trị cao Làm được như vậy giờ học sẽ đạt hiệu quả hơn, sinh động hơn, ngoài
ra còn tận dụng được hỗ trợ của nhà trường về kỹ thuật
Với chuyên đề này giáo viên mong muốn đóng góp và trao đổi với các bạn đồng nghiệp những kinh nghiệm rút ra được từ nhiều năm công
Trang 23tác của bản thân mình để cùng nhau nâng cao chất lượng giảng dạy ngày một tốt hơn.
8 Giáo án tiếng Anh:
Giáo án tiếng Anh không phải là mới mẻ đối với một người giáo viên đã có nhiều năm đúng trên bục giảng, nhưng khi chuyên đề này được đưa ra nó vẫn có đặc thù riêng của nó Sự thành bại của một giờ dạy của giáo viên phụ thuộc rất nhiều vào giáo án của họ được chuẩn bị kỹ càng đến mức độ như thế nào trước khi lên lớp Muốn cho giờ dạy của mình đạt hiệu quả giáo viên phải xây dựng cho mình một giáo án phù hợp với thực
tế trình độ của học sinh trong lớp mình dạy Trong thực tế có rất nhiều hình íhức giáo án khác nhau mà người dạy có thể áp dụng cho từng đối tượng học khác nhau nhưng việc lựa chọn giáo án nào cho phù hợp đỏi khi cũng gây cho người dạy những khó khăn nhất định
Những gợi ý về một giáo án cụ thể sẽ mang lại giá trị thực tiễn cho
đề tài
Do vậy trong khuôn khổ có hạn người thực hiện chuycn đề này
m ong muốn Irao đổi với các đổng nghiệp để cùng nhau tìm ra giải pháp để xây dựng được một giáo án chuẩn nhất, nhằm ngày càng mang lại hiệu quả cao trong công việc giảng dạy
Trang 24Đây là một đề tài nghiên cứu tập thể, nội dung đề tài là do sự đóng góp công sức của các thành viên trong Bộ môn Anh văn Mặc dù chưa có kinh nghiệm trong việc nghiên cứu khoa học nhưng tất cả các thành viên
đã cố gắng hết sức để thể hiện tiếng nói chung trong công việc nghiên cứu khoa học Một ưu điểm nữa là sự nhất trí theo quan điểm về phương pháp giảng dạy và các nguyên tắc áp dụng trong quá trình xây dựng chương trình Đó là phương pháp giảng dạy theo đường hướng giao tiếp, lấy người học làm trung tâm, phát huy tính sáng tạo, chủ động của sinh viên, áp dụng công nghệ hiện đại vào công tác giảng dạy
Đây là một đề tài nghiên cứu rất rộng, chúng tôi mới chỉ nêu ra được một số vấn đề, chắc chắn còn nhiều bất cập và hạn chế
Chúng tôi mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của các đồng nghiệp
Trang 25PHẤN THÚ BA CÁC CHUYÊN ĐỂ NGHIÊN c ú u THUỘC ĐỂ TÀI
CHUYÊN ĐỂ I KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ VÀ VIỆC HỌC TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN KHÓA 28 NĂM THỨ 1 ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
N gu yễn Thị Bích N h u n g - Giảng viên
Lê Thị K im D u n g - Giảng viên
PHẦN MỞ ĐẦUNhũng năm gần đây, chương trình đào tạo cử nhân Luật bị rút ngắn
từ 5 năm xuống còn 4 năm Kết quả của sự thay đổi đó kéo theo hàng loại
sự thay đổi khác Cụ thể là thời lượng số tiết của các môn học, trong đó
có ngoại ngữ đã bị giảm bớt Số giờ giành cho ngoại ngữ từ 450 tiết đã giảm xuống còn 150 tiết cho 4 năm học Điều này ảnh hưởng đến việc dạy
và học của giáo viên và sinh viên của cả trường Thời lượng số tiết giành cho môn học giảm xuống còn 1/3 nhưng lại phải đảm bảo được chất lượng của sinh viên sao cho khi ra trường các em có thể có một số vốn kiến thức
để dùng trong công việc ban đầu và tiếp tục tự trao dồi thêm
Vấn đề đặt ra cho tất cả giáo viên ngoại ngữ chúng ta là phải cùng nhau xem xét, nghiên cứu để tìm ra được những giải pháp tối ưu nhất nhằm đặt được mục tiêu nói trên
Có rất nhiều công việc cần phải tiến hành để tìm ra các giải pháp Một trong những công việc quan trọng hàng đầu và mang tính cấp thiết là chúng ta phải tiến hành điều tra việc học tiếng Anh của sinh viên năm Ihứ nhất mới vào trường Từ kết quả của cuộc điều tra chúng ta mới có cơ sở
để lập ra chương trình, lựa chọn giáo trình và tìm ra các phương pháp giảng dạy thích hợp
Trang 26PIIAN NỘI DƯNG
1 Phiếu điều tra:
(Sinh viên năm thứ nhất khóa 28 Đại học Luật Hà nội, sau 5 tuần học tiếng Anh ở trường)
Có 820 sinh viên tham gia cuộc điều tra cuộc điều tra này Tất cả các phiếu điều tra được trả lời gần như đầy đủ và nghiêm túc Và sau đây
là kết quả:
1 Em đã học phổ thông trung học ở trường nào (ghi rõ địa chỉ: quận/huyện, tính/thành phố)?
Khoáng 1/4 các em học ở các vùng thành thị và các thành phố lớn.Khoảng 3/4 các em học ở các tỉnh xa
2 Em đã học ngoại ngữ ở phổ thông trung học chưa?
Có: 809 Không: 10 Không trả lời: 1
3 Em đã học tiếng Anh ở phổ thông trung học chưa?
Có: 802 Không: 16 Không trả lời: 2
4 Nếu đã được học tiếng Anh, em học theo chương trình nào?
Trang 278 Em đã bắt đầu học giáo trình Headway ở trường Đại học Luật Hà nội, em có thích giáo trình này không?
a) Tự học Ihêm các giáo trình và sách tham khảo khác: 451
b) Học thêm ở các trung tâm Ngoại ngữ: 228
11 Những mong muốn và các ý kiến khác của em về việc học ngoại ngữ ở trường Đại học Luật Hà nội
Người xử lý phiếu điều tra xin tóm tát nhu sau:
• Ngoài yêu cầu giáo viên chú trọng đến một trong bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, một số sinh viên cũng yêu cầu được luyện thêm về phần phát âm, giúp cho các em có thể dọc lưu loát hơn
• Theo các em số sinh viên học ở mỗi lớp ngoại ngữ là hơi đông, có lớp trên dưới 40 sinh viên
• Nên tổ chức lớp dạy thêm ỏ' trong Irường, cả những lớp cho học sinh yếu kém
• Nâng cao cơ sở vật chất
• Mở rộng kiến thức về đất nước học
• Có những hoạt động ngoại khóa: học hát tiếng Anh, sinh hoạt câu lạc bộ tiếng Anh
• Nội dung các bài thi, bài kiểm tra sát với chương trình học
• Ngoài thi viết, cũng nên tổ chức thi vấn đáp
Trang 28• Giáo viên nên cho thêm bài tập về nhà với các dạng khác nhau.
• Trong quá trình học nên có những bài kiểm tra thường xuyên
• Chia lớp theo trình độ ngang bằng nhau
• Học tiếng Anh như một môn tự chọn sau khi kết thúc 150 tiết
• Một số ít yêu cầu được học tiếng Anh chuyên ngành, tăng số tiết học và học tiếng Anh liên tục trong suốt 4 năm
2 Kết quả bài kiểm tra năng lực (Proficiency Test).
Kèm theo phiếu điều tra, chúng tôi có cho các sinh viên làm một bài kiểm tra ở mức độ trung binh của trình độ lớp 12 hệ 3 năm
Tiến hành chấm xác suất 300 bài, kết quả như sau:
Gần 14% trên điểm trung bình, trong đó có:
3 Phân tích phiếu điều tra và kết quả kiêm tra:
Kết quả điều tra cho chúng ta thấy rằng tỷ lệ sinh viên đến các vùng thành thị và các thành phố lớn giảm xuống rất nhiều so với các khóa trước đây nhất là sinh viên khóa 18, 19, 20 Tỷ lệ đó chỉ còn 1/4 Con số này cùng với kết quả bài kiểm tra cũng chí cho chúng ta thấy rằng năng lực học ngoại ngữ của các sinh viên năm thứ nhất trước khi vào trường giảm
Trang 29sút Ớ các vùng nông thôn môn ngoại ngữ không có điều kiện để chú trọng, hơn nữa học sinh thi vào Đại học Luật lại thi khối c và A nên lại càng không chú trọng môn ngoại ngữ Các em tập trung hầu hết thời gian học tập của mình cho các môn thi Đại học.
Đại đa số các em đều học chương trình hệ 3 năm và theo các em thì môn tiếng Anh ở phổ thông đối với các em là một môn khổ Như chúng ta biết lớp học ngoại ngữ ở PTTH rất đông, số tiết học mỗi tuần lại
ít (3-4 tiết), chương trình lại không phong phú và hấp dẫn Những điều kiện đó cũng cản trở việc tiếp thu của các em ở trên lớp và dẫn tới kết quả không như mong muốn
Do vậy đại đa số các em được hỏi đều muốn học lại từ đầu chương trình A và cũng rất thích học giáo trình Headway Elementary mà các em mới bắt đầu học được 5 tuần
Khoảng 55% sinh viên trả lời là tự học và tham khảo các giáo trình khác Vậy ngoài giáo trình Headway, chúng ta có thể cung cấp thêm các
tư liệu, giáo trình khác để các cm tham khảo
PHẦN KẾT LUẬN:
Trên đây là kết quả của cuộc điều tra của chúng tôi Những điều rút
ra qua cuộc điều tra này sẽ phần nào giúp chúng ta cân nhắc chọn lựa chương trình, nội dung và các phương pháp giảng dạy đối với sinh viên Đại học Luật từ khi áp dụng thời lượng 150 tiết cho mỗi khóa học
Tài liệu tham khảo:
Kỷ yếu Hội nghị nghiên cứu khoa học năm học 2002 - 2003 Khoa ngôn ngữ và văn học Anh - Mỹ, trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội
David Numan, 1977 Syllabus Design, O xford University Press
Trang 30CHU YÊN Đ Ề II
BỔ SUNG M ỘT SỐ CẢU TRÚC N G Ữ PHÁP CHO PHÙ HỢP VỚI KHUNG CHƯƠNG TRÌNH 150 TIẾT
Trần Thị Hiên - Giảng viên
I LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI
Trước đây sinh viên trường Luật học 350 tiết tiếng Anh Với thời lượng như vậy sinh viên đã được học 2 cuốn giáo trình Headway Elementary, Headway pre intermediate và 50 tiết chuyên ngành Sau khi học xong 2 cuốn giáo trình này sinh viên có thể sử dụng được các thì, cách nói bị động, cách nói gián tiếp Các em có thể đọc được sách, viết những bài luận ngắn hoặc giao tiếp cơ bản và nắm một số từ vựng về luật, để sau này các em có thể học tiếp tiếng Anh luật Nói chung họ đã được trang bị đầy đủ kiến Ihức ngữ pháp cơ bản
Từ khoá 28 trở đi thời lượng học ngoại ngữ nói chung tiếng Anh nói riêng đã bị rút ngắn chỉ còn 150 tiết Một vấn đề đặt ra sinh viên làm thế nào học tốt môn tiếng Anh - đáp ứng được yêu cầu của xã hội mà thời gian học trên lớp lại quá ít như vậy Họ sẽ phải suy nghĩ cách học nhu' thế nào
để có hiệu quả, nâng cao trình độ của mình
Trong quá trình học ngoại ngữ sinh viên gặp rất nhiều cấu trúc, các cấu trúc tiếng Anh thường hay sử dụng giới từ, việc nhớ các giới từ này rất khó, sinh viên thường hay nhầm lẫn, các em thường nhầm lẫn với tiếng Việt:
Thí dụ: Viết thư cho ai, người đọc hay nhầm giới từ for Nhưng tiếng Anh lại phải viết;
Write a letter to someone
Hoặc một động từ đi với các giới từ khác nhau mang nghĩa khácnhau
Trang 31Thí dụ (động từ look)
Look at Look after Look down Look for Look into Look forward toHoặc động từ Take
Take out Take up Take overRất nhiều động từ phải dùng với giới từ, người ta gọi là Two-part verb Khi học loại này người học phải nhớ cả cụm từ, việc nhớ này rất khó đối với các em vì họ phải học nhiều môn học khác
Việc học thời, cách nói bị động, (câu điều kiện, câu gián tiếp) đều
có công thức để học, không cần nhiều thời gian học vẫn nhớ và vận dụng tốt
Riêng phần cấu trúc giới từ rất khó, họ phải đầu tư nhiều thời gian, hơn thế nữa sách giáo khoa không hệ thống các loại cấu trúc này, nó nằm
lẻ tẻ ở các bài khoá nên họ rất khó nhớ, sử dụng không chính xác các giới
từ đi sau các động từ, tính từ, danh từ
Để giúp sinh viên học tốt phần cấu trúc giới từ, tôi soạn Ihảo, hệ thống một số cấu trúc, có ví dụ minh họa, có các dạng bài tập kèm theo để các em học thêm ngữ pháp ở nhà, tự nâng cao trình độ tiếng Anh
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Với thời gian có hạn tôi chỉ đưa ra một số cấu trúc cơ bản phù hợp với chương trình mà các em đang theo học
Trang 32Phần đề tài này chứa đựng kiến thức thực hành nhiều hơn lý luận để
sinh viên dễ học
Phần kiến thức
1- Cấu trúc tính từ đi với giới từ (ADJECTIVE+ PREPOSITION)
2- Danh từ với giới từ (NOUN + PREPOSITION) Or
(PREPOSIITION + NOUN)
3- Động từ với giới từ (VERB + PREPOSITION)
4- Động từ + tân ngữ + giới từ (VERB + OBJECT +
PREPOSITION)
Nội dung chi tiết
1 Tính từ + giới từ (Adjective + preposition)
Khi sử dụng phân từ II với giới từ sinh viên thường dùng theo cách
nói bị động với giới từ by Nhưng trong tiếng Anh nhiều tính từ là phân từ
II được dùng với nhiều giới từ khác nhau
Thí dụ : Người Anh nói
Interested in something (doing something)
Bored with
Excited about
Chứ họ không dùng: By
Sau đây là một số tính từ dùng với các giới từ khác nhau
A Tính từ đi với giới từ
Adjective + preposition: We say: Afraid of or interested in or bored
with
* Các tính từ đi với giới từ đi với giới từ about (ADJECTIVE ABOUT)
Excited about Worried aboul
Trang 33Nervous about Angry about Annoyed about Furious aboutEg: I ’m excited about having my birthday party Tomorrow.
Are you worried about your exam ?
I ’m angry about your news
* Các tính từ đi với at (Adjective + at).
Good at, Bad at, Clever at, Hopeless at;
Eg: I ’m not very good at maths
You are not bad at chess
* Các tính từ đi với AT or BY (Surpried at/by Shocked at /by
Astonished at/by Am azed at/by.
Eg: We were surprised at (by) the size of the house
* Các tính từ đi với fo r (Adjective + for).
Famous for
W ell known for Responsible for Eg: Brazil is famous for its coffee
W ho is responsible for breaking the window ?
* Tính từ đi với fro m hoặc to (Different from /to)
Eg: He is different from his borther
Eg: Interested in
He is interested in learning English
I ’m quite interested in photography
* Adjectives + o f
Trang 34A fraid of: Frightened of, Scared of, Proud of, Full of, Ashamed
of, Jelous of, Envious of, Suspicious of, Short of, Aware of, Conscious of, Capable of, Fond of, Tired of
Eg: Are you afraid of spiders ?
I ’m very proud of you
H e’s very fond of her
My homework was full of mistakes
W e’re a bit short of milk, can you buy some more ?
* Các tính từ sau cũng đi với o f (Adjectives + of)
Nice / kind / good / friendly / rude / stupid of
It was very nice of Simon to lend you the money
* Adjectives + to
Engaged to M arried to Similar to
Eg: M arian is engaged to Alan
His cam era is similar to mine
* Tính từ đi với to (Adjective + to)
Nice / kind / good / friendly / polite / rude to someone
Eg: A shop assistant should he polite to customers
* Tính từ Keen on
Eg: She is not keen on tennis
Những tính từ đi với with (Adjectives + with)
Pleased with, Bored with, Disappointed with, Happy with
Eg: You look very pleased with yourself
I bccame bored with the book and stopped reading it
We were disappointed with the football match
Adjectives: Angry / Annoyed / Furious with someone of doingsomething
Trang 35lìxưrcises: Complete the sentences using the word in the box
Eg: I ’m getting bored with my present job
|of / by / with / on / abont / in / from / for / at / to]
1 T hey’re very p ro u d - their children
2 My sister has just got en g a g e d - her boyfriend
3 Are you w o rried - your driving te s t?
4 Y ou’re very g o o d explaining things ?
5 Sydney in Australia is fa m o u s -its Opera House
6 She is quite c a p a b le -doing the job
7 W e’re getting really e x c ite d -our holiday ?
8 Are you in te re ste d - playing tennis ?
9 H e’s not k e e n -football
10 Il was very k in d -them to give us a lift to the station
11 We were very disappointed -the film
12 Are you a fra id - - - flying ?
13 Ĩ was sh o c k e d -the news of the accident
14 The garden is f u l l -roses
15 W e’re a bit s h o r t -petrol W e’d better stop at the nextstation
16 I ’m not very g o o d -drawing
17 My grandparents are very f o n d -their old cat
18 Cricket is quite d iffe re n t -baseball
19 Your hairstyle is quite sim ila r - mine
20 She is very a n g ry -m e - losing her key
After some adjectves we can use the other preposition
Eg: Frightened by annoyed at disappointed in
Trang 362 Danh tù với giói từ (Noun + Preposition or Preposition + Noun)
Sau rất nhiều danh từ người Anh sử dụng các giới từ cụ thể khácnhau
Eg: A reason for
An example of
An increase inDifference betweenEg: There are a lot of differences between living in the countryand living in the city
1 Reason for
2 Demand for
3 Need for
Eg: W hat was the reason for the accident ?
There is a need for more houses in this area
Các danh từ đi với in (The nouns with in )
1 Increase in
2 Decrease in
3 Rise in
4 Fall in
Eg: There has been an increase in the price of petrol
Note: Difficulty in doing something But difficulty withsomething
Eg: Does he have much difficulty in doing his homework ?
Does he have much difficulty with his homework ?
* Các danh từ đi với o f (N ouns + of)
Example of: Cause of: Picture of: Photograph of
Eg: The building is an example of good m odem architecture
Trang 37W hat was the cause of the accident ?Have you got a photograph of your fam ily ?
* Các danh từ đi với to
Solution to, Reply to, Invitation to, Reaction lo
Eg: Have you had an answer to your letter ?
W here are the answers to the exercises ?
I got an invitation to dinner yesterday
* Danh từ Attitude + to/ toward
Eg: W hat is your attitude to / toward this idea ?
* Danh t ừ : Relationship + with
Eg: Our company has a very good relationship with the bank
Or realtionship betweenThe realtionship between our com pany and the bank is verygood
F,xeirises: Complete the sentences using the word in the box in one
sentence two answers are possible
Eg: I ’ve had an invitation to a wedding next month,
toward of between for in with to
1 1 have a good relationship my boss
2 He refused to give me an a n sw e r - my question
3 W hat are the main d iffercen ces - the two countries ?
4 We need a so lu tio n - the w orld’s population problem
5 Smoking is one of the c a u s e s - heart disease
6 Has there been an in c re a se -unem ploym ent recently ?
7 The government wants to improve the relationship - thepolice and the general public
8 He is very shy and has great difficulty - making friends
Trang 389 I thought her attitude -you was rather unpleasant.
10 There is no n e e d -you to shout 1 can hear you
11 Nobody knows the reason -his decision
12 The artist drew a p ic tu re -my mother
Trong tiếng Anh rất nhiều giới từ đi sau danh từ nhưng có nhiều giới từ đi trước danh từ (prepositions before nouns)
1 Many prepositions used before nouns
Eg: By mistake / By accident / By chance /
We say: We pay by cheque or by credit card but we say we pay in cash or cash
Eg: I ’d like to pay by credit card
2 A book / A painting / A film by someone
Eg: I ’m reading a book by James Joyce (= W ritten by JamesJoyce)
3 To go (come) for a drink / a meal / walk / a swim
Eg: W ould you like to go for a drink ?
4 To have something for breakfast / lunch / dinner
Eg: We had spaghetti for lunch
W e say: For example
Eg: I ’d like to go some where warm on holiday for example Greece orTurkey
5 To fall in love with someone / something Or to be in love with someone
Eg: Jimm y is in love with Angle
6 In som eone’s opinion
Eg: In my opinion you should phone the police
Người Anh nói:
Trang 397 To be on holiday: (to come, to go) on a journey / on a trip / on business)
Eg: I ’m going on holiday in April
But to go / come for a holiday
On television / on the radio
Eg: W hat’s on television this evening ?
Exercises : Complete the sentences using the word in the box.
Eg: In my opinion you are wrong
1 W e’re going to I ta ly -a short holiday in May
2 Robert has gone a w a y -holiday for two weeks
3 The book “Gone with the W ind” was written - MargaretMitchell
4 I d o n ’t mean to do that: I did i t - mistake
5 1 could pay y o u - cheque or cash W hich would you prefer ?
6 1 heard an interesting program m e - the radio last night
7 - chance, I happened to have his address with me
8 Lynne and Bruno are very m u c h - lo v e - each other
3 Động từ đi với giới tù (verb + preposition)
Các động từ đi với giới từ khác nhau:
1 Apologize to someone for doing something
Eg: I apologized to her for coining late
Trang 405 Care about (= thinh someone / something is important)
Eg: I d o n ’t care about money, money c a n ’t buy happiness
Care for ( = look after: nurse)Eg: She is good at caring for sick animals
6 Take care of - look after
Eg: Could you take care of the baby while I go out shopping ?
7 Complain to (someone) about (something)
Eg: The workers complained to the manager about the workingconditions
8 Concentrate on
Eg: Concentrate on the road when you are driving
9 Crash into; Run into; Drive into; Bump into;
Eg: W hen I was driving home I almost crashed into a bus
10 Depend on
Eg: Are you going to the beach tomorrow ? Il depends on the weather,
11 Die of
Eg: A lot of people are dying of AIDS
12 Dream about (while asleep)
I was dream ing about Sue when I suddenly woke up
But dream of = imagine
Eg: W hen I was younger I dreamt of being a famous pop singer
Dream of = consider
Eg: I w ouldn’t dream of changing my job
13 H ear about = be told about
Eg: Have you heal'd about Jimmy ? He broke his leg in a skiingaccident
But hear from = receive news from