Nếu tăn g h uyết áp không được không ch ế và kiểm soát tô"t trong giói h ạn cho phép th ì bệnh sẽ làm quả tim phải hoạt động quá tải đồng thời thúc đẩy n h an h chóng quá trìn h xơ vữa đ
Trang 2TĂNG HUYẾT ÁP
T/U UỆU 6IÁ0 DỤC VÀ TUYÊN TRUYỀN VỀ DựPHỘNG
VÀ QUẢN LÝ BỆNH TẦNG HUYỂT Ap DÀNH CHO NGUOl DÂN
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
Trang 3BAN BIÊN SOẠN:
PGS.TS Đỗ Doãn Lợi ThS BS Phạm Thái Sơn ThS BS Nguyễn Ngọc Quang
HIỆU ĐÍNH:
GS.TS Phạm Gia Khải GS.TS Nguyễn Lân Việt
Tài liệu được in vòi sự tài trợ kinh phí của Tổ chức Y tế Thế giời (WHO)
Trang 4MỤC LỤC
10 Làm th ế nào để nh ận biết đã bị tăn g h uyết áp hay chưa 19
11 Phòng ngừa tăn g h uyết áp và kiểm soát huyết áp như
18 Tác dụng phụ khi uô"ng thuốc điều trị tăn g h uyết áp 32
Trang 51.LÒI gi A i thiệu
T ăng huyết áp (THA) là một trong nhữ ng rôi loạn thường gặp n h ấ t trong cộng đồng, liên quan ch ặt chẽ đến nhiều bệnh tim mạch nặng nề và nguy hiểm khác H iện tạ i ước tín h có tối 20% ngưòi dân Việt nam ở độ tuổi trên 25 là đang bị THA
THA hiếm khi có dấu hiệu báo trước, thực tế có r ấ t nhiều người bị tăn g h uyết áp trong một thời gian dài m à hoàn toàn không hề hay biết cho đến khi xảy ra một biến cô tim mạch nào
đó hoặc do tìn h cờ p h á t hiện ra Nếu chủ quan, bỏ quên hoặc Id
là th ì Tăng huyết áp có thê trở thà n h kẻ giết người thầm lặng!
Trong khi tă n g h u y ết áp là bệnh dễ dàng p h á t hiện, chỉ cần qua vài biện pháp đo đớn giản, đúng quy trìn h và quan trọng là bệnh hoàn toàn có th ể phòng ngừa được Nếu bị tă n g h uyết áp, chỉ cần uống thuôc đều k ết hỢp với th ay đổi lôd sống tích cực là
đủ đê kiếm soát tô t h uyết áp ngay tại nhà hoặc tạ i tuyến y tê cơ
sở Kiêm soát tôt h u y ết áp có thê phòng các biến cô tim mạch do
tă n g huyết áp, kéo dài tuổi thọ và nâng cao ch ất lượng sông, giảm nhẹ các gánh nặn g kinh tế -xã hội của tà n g h uyết áp đôd vối bản th â n người bệnh, gia đình họ và toàn xã hội Do vậy, nên
đo h uyết áp chủ động, thường xuyên, định kỳ và điều trị đầy đủ, kịp thòi khi p h á t hiện ra tă n g h u y ết áp Hội Tim m ạch học Quốc gia Việt Nam, đại diện chính thức và hỢp phập của giói bác sĩ chuyên khoa tim m ạch trong toàn quôh, đưa ra lời khuyên cho
tấ t cả người lớn nên biết sô đo huyết áp của chính m ìn h và nên
hiếu tầm quan trọng của tă n g huyết áp với sức khỏe
Nếu tăn g h uyết áp không được không ch ế và kiểm soát tô"t trong giói h ạn cho phép th ì bệnh sẽ làm quả tim phải hoạt động quá tải đồng thời thúc đẩy n h an h chóng quá trìn h xơ vữa động
m ạch gây hẹp dần trong lòng các mạch m áu trọng yếu trong cơ thế, từ đó dẫn đến các cơn đau tim (đau th ắ t ngực), nhồi m áu cơ
Trang 6tim , phình tách th à n h động mạch chủ, tai biến m ạch não thoáng qua hoặc thực sự (đột qụy), suy tim và suy thận dễ dàng đưa đến tử vong.
Tăng h uyết áp là một trong nhữ ng yếu tô" nguy cd chính của bệnh mạch vành hay bệnh tim m ạch nói chung, đồng thòi cũng
có th ể coi tăn g h uyết áp là một bệnh tim m ạch do mức độ nguy hiểm của nó (yếu tô" nguy cơ của một bệnh hay nhóm bệnh là những tác n h ân làm tă n g khả năng x u ấ t hiện hoặc tăn g k h ả năng tiến triển của bệnh hay nhóm bệnh đó)
- N hững yếu tô" nguy cơ kinh điển khác của bệnh tim mạch
m à có th ể th ay đổi được bao gồm: h ú t thuốc lá, rô"i loạn mỡ m áu (tăng cholesterol trong m áu), ít vận động - h o ạt động th ể lực, đái tháo đường, th ừ a cân và béo phì, stress, phiền m uộn và cách ly vối xã hội Đây là nhữ ng yếu tô" nguy cơ liên quan nhiều đến lôi sông và hoàn toàn cồ thê kiểm soát được để h ạn chê tác hại của chúng bằng việc th ay đổi và duy trì lô"i sông tích cực, kết hỢp với dùng thuốic (khi thực sự cần)
- N hững yếu tô nguy cơ không th ể th ay đổi của bệnh tim mạch bao gồm tuổi, giỏi và tiền sử gia đình; tuổi ngày càng cao, nam giối (hoặc nữ giới sau m ãn kinh) và trong gia đình có người
th â n mắc/tử vong do bệnh tim mạch sớm (trước 65 tuối với nữ, trước 55 tuổi với nam ) cũng làm tă n g nguy cơ chung đô"i với bệnh tim mạch
- N hững yếu tô" nguy cơ tim mạch nói trê n cũng là các yếu tô" nguy cơ với tăn g h uyết áp Thay đôi lôi sông tích cực đế h ạn chê" tác hại của các yếu tô" nguy cơ tim m ạch cũng là biện pháp
h ết sức quan trọng (bên cạnh việc dùng thuôc) đế kiếm soát
th à n h công huyết áp trong giới h ạn cho phép cũng như phòng ngừa biến cô tim mạch
Tăng huyết áp cũng là yếu tô" nguy cơ chính đô"i với tai biến mạch m áu não (còn được gọi với nhiều tên như đột qụy, liệt-yếu một nửa người, méo miệng, cấm khẩu mà n h â n dân nhiều nơi
Trang 7gọi là trú n g gió, cảm ) vô"n khá thường gặp trong cộng đồng, dễ dàng dưa đến chết hoặc dê lại di chứng nặng nể và lâu dài (nằm liệt giường, dái ỉa dẩm dể, không tự chủ ), tạo th à n h gánh nặng
r ấ t lớn vê tâm lý, kinh tê cho bản th â n người bệnh, gia đình người bệnh và cả xã hội P h á t hiện sớm tăn g h uyết áp, điều trị kịp thòi, đúng và đầy dủ tăn g huyôt áp cho phép phòng ngừa được biến chứng quan trọng này Điểm cần nh ấn m ạnh là việc
p h á t hiện ra tă n g h uyêt áp và kiểm soát h uyết áp (bằng thuốc kết hợp với thay đổi lôi sông) dể phòng ta i biến mạch não hoàn toàn làm được ngay ở tuyến y tế cd sở (trạm xã xá, phường)
thậm chí tại n h à và chỉ cần hạ thưòng xuyên số đo huyết áp
xuống 5-lOm m Hg cũng đã làm giảm đáng kể nguy cơ xảy ra tai biên mạch não (mặc dù có th ể không ngăn được các biến cô" khác như bệnh m ạch vành, suy tim , suy thận)
2 HUYẾT ÁP LÀ Gì?
M áu dỏ chứa các c h ất dinh dưỡng và oxy đưỢc quả tim bơm liên tục, đều dặn đến tấ t cả các bộ phận của cơ thê qua hệ thông mạch m áu gọi là động mạch Sau khi đã để lại oxy và chất dinh dưỡng cho các cơ quan để các cơ quan này hoạt động, máu đỏ trở
th à n h m áu đen rồi sau đó quay trở lại tim qua hệ thông mạch
m áu gọi là tĩn h mạch Cùng lúc đó, m áu đen cũng được quả tim bơm lên phổi đê làm giàu oxy trở th à n h m áu đỏ rồi quay lại tim
đế lại tiếp tục đưỢc tim bơm di nuôi-cơ thê
H uyết áp là áp lực của dòng m áu chảy trong lòng hệ thông mạch m áu, có dưỢc do lực bơm từ quả tim , nhờ đó mà dòng m áu
có thê được lưu thông vòng qu an h cơ thể Toàn bộ hệ thông bao gồm tim , các m ạch m áu và dòng m áu được gọi chung là hệ tu ầ n hoàn; và bệnh lý của b ấ t kỳ một bộ phần nào trong hệ thông này được xếp chung vào nhóm bệnh tim mạch
Trang 8Sô" đo (trị số) h uyết áp đê đán h giá tìn h trạ n g có hay không
có tă n g h uyết áp mà chúng ta đang đê cập đến ở đây là nhữ ng giá trị th ê hiện áp lực trong lòng của hệ thông động m ạch (huyết
áp động mạch) Hệ thông động m ạch trong cđ th ể chúng ta bao gồm nhữ ng m ạch m áu lớn, rồi ph ân n h á n h th à n h nhữ ng mạch
m áu nhỏ hơn (như hệ thông đường giao thông) T h àn h động mạch lón thường có nhiều lớp nên bền và đàn hồi, nhờ đó giúp chúng chịu đựng áp lực của dòng m áu, đẩy m áu lưu thông Trong th à n h động m ạch có nhữ ng tế bào cơ (cơ trơn động mạch),
có k h ả năn g co giãn trong một mức n h ấ t định để ph ản ứng vói nhữ ng yêu cầu tức thời của cơ thê (ví dụ các cơ trơn này sẽ co lại
để tà n g h uyết áp khi chúng ta gắng sức lúc chạy n hằm tă n g cường cung cấp m áu đến cho các cơ h o ạt động rồi sau đó sẽ giãn ra trở lại trạ n g th á i bình thường, đưa sô" đo h uyết áp về mức bình thường lúc chúng ta nghỉ) K hả năn g chun giãn của các m ạch m áu và các cơ trơn này là một yếu tô" quan trọng quyết định đến sô đo huyết áp Khả năng này sẽ giảm dần theo tuổi,
do xơ vữa m ạch hoặc tăn g h uyết áp lâu dài
3 ĐO HUYẾT ÁP THẾ NÀO?
Khi quả tim bóp rồi nghỉ xen kẽ, áp lực dòng m áu tro n g hệ thông động m ạch tă n g lên và h ạ xuông một cách đều đ ặn theo chu kỳ n hư đường sóng, tạo th à n h hiện tưỢng m ạch đập Áp lực cao n h ấ t tro n g lòng đông m ạch khi tim bóp (còn gọi là thời kỳ tâm th u , tương ứng với lúc m ạch đập) được gọi là trị sô h u y ế t
áp tôi đa hay h u y ết áp tâm th u Áp lực th ấ p n h ấ t tro n g lòng động m ạch tương ứng với giai đoạn tim nghỉ ngơi (tim giãn, còn gọi là thời kỳ tâm trương, tư ng ứng với thời gian nghỉ giữa h a i lần m ạch đập) được gọi là trị sô" h u y ết áp tôi th iêu hay h u y ết
áp tâm trương
Trang 9H uyết áp thường được đo bởi một dụng cụ gọi là máy đo
h uyết áp hay h uyết áp k ế trong đó th à n h phần quan trọng n h ấ t
là một băng quấn đàn hồi và hệ thông đo áp lực trong băng quấn khi được bđm căng hay khi xẹp Trên th ị trường, hiện có các loại
h u y ết áp k ế như h u y ết áp k ế thủy ngân, huyết áp k ế chân không (đồng hồ), h uyết áp kê điện tử Nếu phải lựa chọn một
loại m áy đo, nên chọn nhữ ng loại đã được giới chuyên môn công
nh ậ n chính thức, được bảo dưỡng và hiệu chỉnh thường xuyên, theo đ ịn h kỳ Chiều dài và chiều rộng của băng quấn của huyết
áp k ế r ấ t quan trọng: với loại băng quấn ở cánh tay chiều dài băng quấn phải quấn được ít n h ấ t 80% chu vi cánh tay trong khi chiều rộng phải trên 40% chu vi cánh tay Nếu sử dụng băng
qu ấn không đúng cỡ, sẽ làm sai lệch k ết quả đo
Khi băng quấn đưỢc bơm lên, áp lực trong đó sẽ ép vào động
m ạch cánh tay khiến dòng chảy qua đó tạm thòi ngưng lại, sau
đó khi giảm dần áp lực trong băng quấn, mức độ ép cũng giảm dần đến khi áp lực bơm ngang bằng vối áp lực cao n h ấ t trong lòng động mạch cánh tay thì lúc đó x u ấ t hiện lại dòng chảy trong động m ạch cánh tay và thòi điểm đó tương ứng với nhịp đập đầu tiên (nếu nghe bằng ông nghe), sau đó các tiếng đập tương xứng vối nhịp tim cứ x u ấ t hiện đều và chỉ m ất đi khi áp lực trong băng quấn giảm đến thòi điểm tương ứng vối áp lực
th ấ p n h ấ t trong lòng động mạch Thời điểm nghe th ấy tiếng đập đầu tiên và thòi điểm tiếng đập m ất đi xác định bằng ô"ng nghe (hoặc tự động bằng dao độngs k ế trong các máy đo tự động) sẽ
tương ứng với trị số h u y ết áp tôd đa (tâm thu) và tôd thiểu (tâm
trương) Nếu h u y ết áp tôd đa là 120mmHg và h uyết áp tôd thiểu
là 70m m Hg th ì sô" đo h u y ết áp của bạn sẽ được ghi là 120/70mmHg (sô tôi đa đưỢc ghi trước)
Đe ghi n h ận được sô đo h u y ết áp đúng, người được đo phải được nghỉ ngơi trước ít n h ấ t 5 phút Không được h ú t thuốc lá
Trang 10hay uông cà phê, c h ất kích thích có cồn trong vòng 30 p h ú t trước khi do Cởi bỏ quẩn áo chật, ngồi tư th ế thoải m ái, bộc lộ cánh tay, đê tự a trên bàn ngang với mức của tim bệnh nh ân , th ả lỏng tay và không nói chuyện trong khi đo.
Với máy đo h uyết áp dùng băng quấn ỏ cánh tay th ì cần kiểm tra đê chắc chắn dã dùng băng quấn đúng tiêu chuẩn Băng quấn đ ặt ngang mức tim dù bệnh n h ân ở tư thê nào Mép dưới băng quấn trên lằn khuỷu 2-3cm Nếu muôn dùng các th iê t
bị đo ỏ đầu ngón tay hoặc ở cô tay đê do h uyết áp tại nhà, nên hỏi ý kiến các bác sĩ chuyên khoa hoặc n h ân viên y tê" gần nhà
Tư th ế thường dùng đê đo là đo h uyết áp ở tư th ê ngồi Nên
đo h uyết áp ở cả tư th ế nằm và cả sau khi dứng dậy ít n h ấ t là 1-
2 p h ú t đê chẩn đoán tìn h trạ n g hạ huyêt áp tư thê, n h ấ t là đôi với ngưòi già và bệnh nh ân tiếu đường, c ầ n đo ít n h ấ t hai lần,
cách nh au 1-2 phút, sau đó tín h trị số h uyết áp dựa trên sô'
tru n g bình của hai lần đo; nếu chênh lệch giữa hai lần đo này vượt quá 5-lOmmHg thì phải do lại thêm một vài lẳn nữa Nên
đo ở cả hai tay trong lần đo đầu tiên, giá trị bên cao hơn được sử dụng đê theo dõi h uyết áp lâu dài Nếu trị sô' huyêt áp đo được ở hai tay khác nh au trên 20/10mmHg thì r ấ t có th ê có kèm bệnh
lý động mạch chủ và dòị hỏi nhiều xét nghiệm thăm dò sâu hơn
Trang 114 KIỂM TRA HUYẾT ẮP ở NHÀ
Bác sĩ của bạn có thê dặn bạn đo h uyêt áp nhiều lần, đều đặn ở n h à sau đó m ang kết quả dẽn bệnh viện Đo huyết áp ở
n h à được sử dụng đê giúp thầy thuôd khẳng dịnh lại chẩn đoán
có tă n g h uyết áp hay không cũng như để giúp đưa ra quyết định
vê cách diều trị và theo dõi huyết áp thích hỢp cho hạn Dụng cụ
đo h u y ết áp tại n h à có th ể là một loại h uyết áp kê thông thường hoặc dụng cụ đo tự động liên tục trong 24 giờ
Trị sô" h u y ết áp tru n g hình đo tại n h à thưòng th ấp hơn giá trị đo tại bệnh viện, mức chênh lệch có th ể tới 12-15/7-lOmniHg
5 S ự THAY ĐỔI CỦA HUYẾT ẮP
H uyêt áp th a y đổi từ ng lúc, hị ản h hưởng bởi nhiều yếu tô’ khác n h au bao gồm: tư th ế của cơ thể, chu kỳ h ít vào - thở ra, trạ n g th á i cảm xúc, tâm lý, hoạt dộng tiêu hóa (sau ăn ) Do
vậy trị s ố huyết áp kh i đo giữa các lần liên tiếp không n hất thiết
p h ả i hoàn toàn trù n g lặp, n h ấ t là khi sử dụng máy đo huyêt áp
tự động H uyêt áp thường th ấp n h ấ t lúc chúng ta ngủ và tăng cao n h ấ t khi chúng ta đang hoạt động (gắng sức) hoặc căng
th ắ n g tâm lý T ình trạ n g huyết áp tăn g lên như vậy là hoàn toàn tự nhiên, m ang tín h tạm thời để dáp ứng với những nhu cầu tức thời của cơ th ể tạ i thời điểm dó, sau đó huyết áp sẽ trở lại mức hình thường khi chúng ta nghỉ ngơi Sự thay dổi huyết
áp thường xuyên này dôi khi có th ể khiến việc ghi nh ận và đánh giá tìn h trạ n g có hay không tăn g h uyêt áp cũng như diễn hiến huyêt áp của hạn trở nên khó khàn Vì thê, bác sĩ có thê phải đo huyết áp cho hạn nhiều lẩn, tô’t n h ấ t là h uyết áp nên được đo vào lúc nghỉ ngơi và thoải mái vê tâm lý, vì lo lắng có thế làm
h uyêt áp tă n g lên tạm thời dẫn dến con sô huyết áp cao giả tạo Trong một sô’ trường hỢp, n h ấ t là khi có sự khác biệt lớn giữa
Trang 12các lần đo, giữa các thòi điểm và hoàn cảnh đo (tại n h à và tạ i phòng khám ), bác sĩ có th ể sắp xếp cho b ạn đeo một loại máy đặc biệt, cho phép theo dõi h uyết áp liên tục từ ng giờ, trong cả
24 giò D ụng cụ đo HA này r ấ t nhẹ, dễ dàng đeo theo ngưòi và không cản trở các sinh hoạt khác của bạn, như ng sẽ giúp bác sĩ theo dõi chính xác về th ay đổi h u y ết áp của bạn Trong thời gian đeo máy, bạn cứ vận động, sinh h o ạt b ình thường, giữ cánh tay duỗi ra trong thời gian đo, ghi n h ậ t ký về các hoạt động gắng sức, các b ấ t thường, thòi gian ngủ và c h ất lượng giấc ngủ theo yêu cầu của bác sĩ
6 THÊ NÀO LÀ TÀNG HUYẾT ÂP
Khi một người trưởng th à n h (từ 18 tuổi trở lên) có số đo huyết áp tôd đa (tâm thu) trên 140mm Hg vàAioặc h u y ết áp tối thiểu (tâm trương) trê n 90m m Hg hoặc đang phải dùng thuôc hạ
h uyết áp, th ì người đó được coi là có tă n g h u y ết áp T rên cơ sở số
đo h uyết áp tối đa và tôd thiểu, người ta có th ể ph ân loại các mức
độ tăn g h uyết áp (THA) như sau;
đ o H A
T â m tr ư ơ n g (m m H g )
Trang 13Hiện có một sô cách phân loại khác n h au song đều thông
n h ấ t lấy ngưỡng 140/90mmHg để phân biệt giữa có hay không
có tăn g h uyết áp Cách ph ân độ nêu ở bảng trê n hiện được dùng phô biến n h ất Nếu sô đo huyết áp tôi đa và tôi th iếu nằm ở các giai đoạn khác n h au th ì giai đoạn nào cao hơn sẽ được tín h để
p h ân loại mức độ nặng Tuy nhiên để chẩn đoán một người có thực sự bị tă n g h u y ết áp hay không phải dựa vào một vài lần đo khác n h au trừ khi người đó đã có tổn thương cơ quan đích (ở tim , não, th ậ n , m ắt, như trìn h bày ở ph ần sau) hoặc khi sô" đo
h u y ết áp tôi đa trên 180-210mmHg và h uyết áp tôi thiểu trên 110-120mmHg Khi đo h uyết áp cũng cần lấy tru n g bình của ít
n h ấ t h ai lần đo liên tiếp (cách nhau tôì thiểu 2 phút), sau đó mới xem xét và phân độ nặn g nhẹ
Nếu sô" đo h u y ết áp lần đầu đã cao hơn bình thường thì người đó phải được kiểm tra lại ít n h ấ t thêm 2 lần đo nữa trước khi k ết luận (thời gian để kiểm tra lại được hướng dẫn như trong bảng)
Trang 14những người khi số đo h uyết áp của họ thường xuyên tăn g nếu
đo trong bệnh viện, trong khi vẫn ở mức bình thường nếu đo ồ những thòi điểm khác tạ i n h à hoặc khi dùng m áy tự động
Tăng huyết áp tâm th u đơn độc là tìn h trạ n g chỉ có huyết áp tôl đa (tâm thu) cao trên 140mmHg trong khi h uyết áp tô'i thiểu (tâm trương) dưới 90mmHg
H uyết áp tăn g dần theo tuổi và do vậy tă n g h u y êt áp thường gặp ở người cao tuổi Tuy nhiên cho dù không có triệu chứng, tăng h uyết áp không th ể coi là bình thường ở người già mà lại càng phải được theo dõi và kiểm soát can th ậ n đê phòng ngừa
các biến cố tim mạch liên quan đê’n huyết áp Đôl với người già, ngưỡng 140/90 vẫn được áp dụng, và khi số đo h uyết áp của
người già đã kiểm tra nhiều lần mà vẫn trên mức 140/90mmHg thì người đó phải được coi là có tă n g h uyết áp và phải được điểu trị để kiểm soát tốt h uyết áp bằng thuôc phôi hỢp vối thay đôi lôi sông (mục tiêu để đưa con sô' h uyết áp xuông dưới ngưỡng 140/90mmHg)
7 HUYẾT ẮP PHỤ THUỘC NHỮNG YẾU Tố NÀO?
Theo lý thuyết, áp lực trong lòng động mạch (huyết áp) phụ thuộc vào hai yếu tô' chính là lưu lượng m áu do quả tim bơm tông vào mạch m áu và sức cản của chính th à n h dộng m ạch (sức cản này đánh giá xem liệu m áu có th ể chảy dễ d.àng qua hàng ngàn các mạch m áu nhỏ đi khắp cơ th ể hay không) Trong lớp
th àn h của các động mạch này có nhữ ng tê' bào cơ trơn co bóp đê điều chỉnh sức cản của hộ thông mạch, từ dó điểu hòa huyêt áp Khi những cơ này co lại, dộng mạch căng ra và lòng mạch hẹp lại khi m áu đi qua r ấ t khó khăn sẽ làm tă n g h uyêt áp; ngược lại, khi chúng giãn lòng mạch mỏ rộng ra, m áu sẽ chảy qua dê dàng
và làm hạ huyết áp Mức độ chun giãn của th à n h mạch còn phụ
Trang 15thuộc r ấ t nhiều vào tìn h trạ n g lắng đọng các ch ất mỡ, vôi gây xơ vữa và xơ cứng, cũng như gây hẹp lòng mạch Ngoài ra còn có
nhữ ng cơ ch ế phức tạp liên quan đến yếu tố th ầ n kinh và các
c h ấ t dịch điều tiế t (hormone) trong cơ thể, khiến cung lượng tim
và co bóp của lóp cơ trơn động mạch tă n g giảm đê điều hòa
h u y ết áp nhằm đáp ứng vói nhu cầu tức thời của cơ th ể trong hoàn cảnh n h ấ t định nào đó, chẳng hạn như khi gắng sức, sau khi ăn, lúc căng thẳng, lúc xúc động
Bình thường, mạch m áu nh ận ra những thay đổi n h ấ t thời của h u y ết áp rồi gửi nhữ ng thông tin này tói não đê điều hòa
n h ằm giữ mức h u y ết áp ổn định ở mức bình thường phù hỢp với h o ạ t động của các cơ qu an (có lợi cho sức khoẻ) N ếu có tác
n h â n nào đó (một hay n h iều yếu tô" nguy cơ tim m ạch cùng tác động) k h iến h u y ế t áp cứ tă n g lên ở mức cao trong m ột thòi gian
đủ dài sẽ khiến cơ th ể điều chỉnh để thích nghi với mức h uyết
áp cao đó
8 NHỮNG YẾU TÔ GÂY TĂNG HUYẾT ÁP
T ăng h uyết áp có th ể x u ất hiện ở tuổi r ấ t trẻ, th ậ m chí ở cả trẻ nhỏ, khi đó thường có nguyên nh ân cụ th ể nào đó gây tăng
h u y ết áp nên còn gọi là tăn g huyết áp thứ p h á t (ví dụ khôi u ở tuyến thượng th ậ n , hẹp eo động mạch chủ bẩm sinh, hẹp động
m ạch thận ) Trong trường hỢp này, tă n g h uyết áp chỉ là một trong sô" nhiều biểu hiện của bệnh, nếu p h á t hiện ra sóm, giải quyết triệ t để (chẳng h ạn phẫu th u ậ t cắt bỏ khô’i u ở tuyến thượng th ận ) th ì bệnh khỏi hoàn toàn và tă n g h uyết áp sẽ m ất
đi Tuy nhiên, tỷ lệ tă n g huyết áp có nguyên n h ân như vậy chỉ chiếm chưa đầy 10%, đại đa sô" còn lại đểu thuộc nhóm tăn g
h u y ết áp không rõ căn nguyên hay còn gọi là tă n g h uyết áp vô căn hoặc tăn g h u y ết áp tiên phát Trong phần lốn các trường
Trang 16hỢp này, huyết áp b ắt đầu tă n g lên ở tuổi tru n g niên, rõ r ệ t n h ấ t
là ở nam giới; còn với nữ giới thì thòi điểm huyết áp tă n g chủ yếu gặp sau độ tuổi m ãn kinh, kể cả ở nhữ ng người có h uyết áp
th ấp lúc tuổi còn trẻ Sau đó huyết áp cứ liên tục tă n g dần theo tuổi Thòi điểm x u ấ t hiện tă n g h uyết áp sớm hay muộn, tốc độ tăn g n h an h hay chậm phụ thuộc vào một sô" yếu tô" n h ấ t định
mà người ta gọi đó là yếu tô nguy cơ, trong đó bao gồm nhữ ng yếu tô" không thê th ay đổi (như tuổi cao, giỏi, hay tiền sử gia đình) và những yếu tô" nguy cơ liên quan đến lô"i sông (nên hoàn toàn có th ể thay đổi để h ạn chê" THA) Tiền sử gia đình th ể hiện
ở chỗ người nào có bô" hoặc mẹ bị tăn g h uyết áp th ì h u y ết áp ở người đó sẽ có nguy cơ tă n g sóm hơn, n h an h hơn N hững yếu tô nguy cơ tim m ạch khác gắn liên vối lô"i sông như thói quen ăn
m ặn, ăn nhiều mỡ, uô"ng rưỢu quá mức, tĩn h tạ i và ít hoạt động
th ể lực (ít vận động), căng th ẳ n g (stress), quá cân hoặc béo phì đều khiến tă n g h uyết áp đến sốm hơn, tiến triển n h a n h hơn và
dễ dẫn đến các biến cô" tim m ạch hơn
Ngoài ra, ở nhữ ng người thường xuyên sử dụng các thuôc như thuốc trá n h thai, các thuốc điều trị viêm khớp (giảm đau chông viêm không thuộc nhóm hoặc thuộc nhóm steroid) hoặc điều trị bằng thuốc nam dễ dẫn đến tìn h trạ n g giữ nước và muô"i trong cơ th ể (là một trong nhữ ng tác n h ân th u ậ n lợi hoặc
là nguyên n h ân gây ra tă n g h uyết áp)
9 TĂNG HUYẾT ÂP GẬY HẠI ĐẾN cơ THỂ
NHƯ THÊ NÀO?
Trong cơ th ể có nhữ ng cơ quan r ấ t nhậy cảm với các tác động của tìn h trạ n g tă n g h uyết áp nên được gọi là các cơ quan đích của tăn g h uyết áp N hững đích này bao gồm các cơ quan như tim , động mạch chủ, não, th ậ n và m ắt sẽ bị tổn thương và
Trang 17dễ x u ấ t hiện các biến cô' nặng nề (còn gọi là biến chứng) sớm hơn các cơ quan khác trong cơ thể Bởi vậy, khi khám một người có
tă n g h u y ết áp, thầy thuôc không chỉ đo huyết áp m à còn tìm kiếm các tổn thương hay biến chứng ở các cơ quan đích này nhằm đán h giá mức độ ản h hưởng của tă n g huyết áp lên các cơ quan đồng thời xếp loại để xem mức độ nguy hiểm và k h ả năng mắc các biến cô tim mạch nặn g ở mức độ nào (nhẹ, vừa hay nặng
và r ấ t nặng) Các cơ quan đích như tim , não, th ận , m ắt hay động
m ạch chủ có th ể đô'i phó với tìn h trạ n g h uyết áp tăn g cao trong một thời gian dài bằng những thay đổi tạ i chỗ trước (ví dụ quả tim sẽ đô'i phó với tìn h trạ n g tă n g h uyết áp bằng cách phì đại các thớ cơ tim , động mạch chủ đô'i phó bằng cách giãn ra ), chính điều này giải thích tạ i sao nhiều người (nếu không nói là
h ầu như mọi người) có tăn g huyết áp lại cảm thấy hoàn toàn bình thường trong nhiều năm mặc dù lúc đó cơ thể của họ đã bị
ả n h hưởng nặn g nề bởi tìn h trạ n g tăn g huyết áp Nếu được p h á t hiện trong giai đoạn này (chỉ cần bằng đo huyết áp định kỳ) khi tổn thương các cơ quan đích chưa nhiều, sau đó được dùng thuôc hỢp lý để không chê tăn g h u y ết áp th ì hoàn toàn có thê khôi phục lại được các tổn thương về trạ n g th á i bình thường như chưa có tă n g h uyết áp
T rên thực tế, đa sô' tìn h trạ n g tăn g h uyết áp bị bỏ sót và lãng quên trong một thời gian dài, các cơ quan đích đã tổn thương kéo dài, sự thay đổi tạ i chỗ để thích nghi với tìn h trạ n g
tă n g h u y ết áp không còn đủ sức đáp ứng, lúc đó sẽ dẫn đến tìn h trạ n g suy sụp từ từ hoặc đột ngột của các cơ quan đích C hẳng
h ạn, đô'i với quả tim , khi tă n g h u y ết áp, quả tim phải bóp m ạnh hơn để duy trì đủ áp lực tông m áu đi nuôi cơ thể Cơ th ể sẽ cô' gắng thích nghi vối nhu cầu đó bằng cách phì đại các thố cơ tim giúp tă n g sức bóp, nếu lâu ngày không được cải thiện, cơ tim hoạt động quá mức sẽ dẫn đến suy yếu, không đủ khả năng co bóp bình thường, gây ra tìn h trạ n g suy tim ứ huyết Các biếu hiện ban đầu là n h a n h mệt, khó thở khi gắng sức hay khi làm việc nhẹ, nặng chân, phù hai m ắt cá Khi bệnh tiến triển th à n h
Trang 18suy tim nặng và suy tim toàn bộ th ì có các triệu chứng như khó thở kể cả khi ngồi, người bệnh không th ể tự làm nhữ ng việc r ấ t đơn giản như tự chăm sóc vệ sinh cá nh ân (đánh răng, chải đầu ), phù nhiều ở hai chi dưối, khó thở liên tục về đêm phải cấp cứu Cơ tim phì đại, phải co bóp và hoạt động nhiều trong khi hệ thông m ạch vành nuôi dưỡng của quả tim không th ể đáp ứng được nhu cầu năn g lượng cho tim hoạt động bởi vì bản th â n huyết áp tăn g cao cũng làm tăn g áp lực trong buồng tim , ép ra ngoài th à n h tim , khiến dòng m áu nuôi dưỡng cho quả tim lại càng kém đi Rõ ràn g quả tim phải hoạt động nhiều hơn m à sự nuôi dưỡng lại kém hơn, sẽ dẫn đê'n suy yếu (như đã nói ở trên) hoặc sẽ thiếu m áu (thể hiện bằng các cơn đau th ắ t ở ngực trái) Tình trạ n g tă n g huyết áp cũng làm gia tă n g mức độ xơ vữa động mạch, khiến các động m ạch cứng lại, giòn, hẹp lòng, dễ vỡ, dễ tắc Trên cơ sở nhiều tác n h ân phối hỢp như vậy sẽ gây ra thiếu
m áu nuôi dưỡng cơ tim (gây nhồi m áu cơ tim), th iếu m áu não (gây ta i biến mạch não) hoặc khi cơn huyết áp tă n g cao sẽ làm
vỡ đoạn động m ạch đã giòn cứng từ trước (nên đã r ấ t yếu ót hoặc
đã phình giãn sẵn) gây ra chảy m áu trong não (tai biến mạch não) hoặc vỡ toác đoạn động mạch chủ trong ngực, dễ dàng đưa tới tử vong Với cơ chê tương tự mà tìn h trạ n g h uyết áp cao sẽ
tà n phá các động m ạch nhỏ ở các cơ qu an khác n hư ở m ắ t (gây chảy m áu-đáy m ắt ), ở th ậ n (gây suy th ận ) T h ậ t đán g tiếc nếu chủ quan, coi thư ờng hoặc có tâm lý ngại, lười đi đo h u y ết
áp định kỳ vì như vậy tă n g h u y ết áp chi’ được p h á t hiện ở giai đoạn m uộn, khi đã có biến chứng phải cấp cứu, hoặc khi đã tổn thương kh ắp nơi, khiến điều trị vừa khó k h ăn , vừa tô"n kém , vừa phiền phức cho người bệnh và gia đình m à hiệu quả lại không cao
Hơn thê nữa, tă n g h u y ết áp thường x u ấ t hiện cùng với nhiều yếu tô nguy cơ tim mạch khác như rô"i loạn mỡ máu, stress, h ú t thuốc C hính các yếu tô’ này cũng thúc đẩy tăng huyết áp đến nh an h , đến sớm, càng làm ả n h hưởng của tăn g huyết áp đến các cơ quan đích n h an h chóng, nặn g nê hơn
Trang 1910 LÀM THẾ NÀO Đ Ể NHẬN BIẾT ĐÃ BỊ TĂNG HUYẾT
ÁP HAY CHƯA
Không ai có thê biết m ình có tă n g h uyết áp hay không nếu không được đo huyết áp bằng máy đo thưòng xuyên Một sô" người có th ể mô tả một vài biểu hiện giúp họ biết khi nào huyết
áp của họ tă n g cao như đau nhức đầu hai bên th á i dương, chóng
m ặt, cảm giác nóng m ặt, m ặt đỏ phừng phừng, tim đập m ạnh Các biểu hiện hay cảm giác như vậy hoàn toàn dễ nhầm lẫn vổi các bệnh khác (như cảm cúm thông thường hay chỉ đơn giản là giông nhữ ng lúc m ệt mỏi do làm việc quá sức ), vì th ế không ít người bỏ sót, chủ quan coi nhữ ng biểu hiện cảnh báo đó chỉ là thoáng qua và bình thường Ngay cả có chú ý đến th ì trong thực
tế các biểu hiện ấy chỉ là những biểu hiện ở giai đoạn muộn khi
h u y ết áp đã tă n g cao trong một thời gian dài trưốc đó, đã tà n phá các cơ quan bên trong cơ thể họ; và khi ấy đê điều trị hoặc kiểm soát h u y ết áp sẽ trở nên khó kh ăn , tô"n kém, phiền phức như ng hiệu quả lại giảm đáng kể Đó là với những người khá nhậy cảm hoặc có lo lắng và quan tâm đến sức khỏe bản th ân ,
còn đa số mọi người thường không cảm thấy gì, không lo lắng gì
và hoàn toàn chủ quan cho đến khi h uyết áp tăn g đến giai đoạn cuôl của bệnh H ậu quả nghiêm trọng của tăn g huyết áp thường chỉ bộc lộ sau khi huyết áp đã cao âm th ầm và bị bỏ quên trong vài năm , còn trong thời gian trước đó thì sẽ không có triệu chứng
gì đặc hiệu để cảnh báo Một điều chúng ta cần nhố là huyết áp càng dễ kiểm soát đê trở vê ngưỡng bình thường và hiệu quả phòng ngừa biến cô" tim m ạch càng cao nếu tăn g huyết áp được
p h á t hiện càng sớm, trưốc khi h uyết áp tă n g đến mức trầm trọng hoặc gây b ấ t kỳ tổn thương nào ở các cơ quan đích, chỉ cần đơn giản bằng cách đo h uyết áp thường xuyên
Tóm lại, tă n g huyết áp thường không hê có triệu chứng báo trưốc, vì vậy điều quan trọng là đo h uyết áp thường xuyên đê
p h á t hiện h uyết áp có bị tă n g hay không
Trang 2011 PHÒNG NGỪẠ TĂNG HUYẾT ÁP
VÀ KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP NHƯ THẾ NÀO?
H uyết áp tăn g dần theo tuổi là quá trìn h không th ể đảo ngược, vấn đê còn lại chỉ là tă n g h uyết áp sẽ x u ấ t hiện vào lúc nào, mức độ tăn g ra sao, tiến triể n có n h an h hay không, gây hại cho cơ th ể đến mức độ nào Vì th ế phòng chông tă n g h uyết áp nên được hiểu đúng là nhằm làm trì hoãn sự x u ấ t hiện của tà n g
h uyết áp, làm chậm tiến triển của tă n g h uyết áp, làm h ạn chế (giảm thiêu) tác hại của tăn g h uyết áp lên các cơ quan đích và từ
đó ngăn ngừa các biến cô" tim m ạch (ví dụ như nhồi m áu cơ tim , tai biến mạch não, suy tim hay th ậm chí tử vong) xảy ra hoặc giảm nhẹ ản h hưởng của chúng nếu chúng xảy ra, từ đó nân g cao tuổi thọ và cải th iện được c h ất lượng cuộc sông, cải th iện
ch ất lượng cuộc sông không nhữ ng bao gồm các biện pháp phòng
để các biến chứng nặn g nề gây tử vong hoặc tà n p h ế (ví dụ tai biến m ạch não phải nằm liệt giường, nhồi m áu cơ tim gây suy tim nặng không ra được viện ) không xảy ra m à còn bao gồm cả việc h ạn chế những gánh nặng về tâm lý, về kinh tế kéo dài (gần như suô"t cả đời) do việc uô"ng nhiều loại thuôc, uông nhiều lượng thuốc gây ra (vì phải phôi hỢp nhiều thuốc mới có th ể kiểm soát phần nào được huyết áp khi tăn g h uyết áp đã tiến đến giai đoạn nặng, tổn thương nhiều cơ quan đích)
N hư vậy, rõ ràng điều quan trọng đầu tiên để phòng ngừa được tà n g huyết áp, đó là: p h á t hiện đưỢc sớm ngay khi h u y ết áp mới tă n g hoặc sắp sửa tăn g để điều trị được kịp thời và có hiệu quả, như vậy không những phòng ngừa được hiến chứng m à việc điều trị hiệu quả sẽ làm giảm gánh nặn g vê' thuôc sau này cả về liều và sô lượng thuôc Điều này lại r ấ t đơn giản và ai cũng có
thể làm đưỢc, chỉ bằng cách kiểm tra huyết áp thường xuyên.
Trang 21Điều quan trọng thứ hai để phòng ngừa được tăng huyết áp,
đó là: kiểm soát các yếu tô" nguy cơ của tim mạch, mà đa số ở đây
là n h ữ ng yếu tô" liên quan đến lôi sông như chê độ ăn (trán h ăn
m ặn, trá n h ch ất béo bão hòa, ăn thêm nhiều rau và hoa quả), chê độ sinh hoạt (bỏ thuôc lá, uô"ng rưỢu vừa phải, giảm căng thẳng, tă n g vận động th ể lực mỗi ngày, giảm béo và duy trì cân nặn g lý tưởng) Kiểm soát các yếu tô" nguy cơ tim mạch sớm và triệ t để chính là trì hoãn tiến triể n của tăn g huyết áp, để giảm tác động xấu của tăn g h uyết áp đến các cơ quan đích và cũng là
để phòng ngừa các biến cô" tim m ạch xấu Thậm chí đôi vói một
sô người, khi h u y ết áp mới chỉ tàn g ở giai đoạn nhẹ thì chỉ cần thay đổi lô"i sông tích cực đã đủ để giảm huyết áp và duy trì
h u y ết áp trong giới h ạn bình thường trong một thời gian dài mà chưa phải dùng thuôc; kể cả khi p hải uô"ng thuôc th ì việc duy trì lôi sông tích cực cũng giúp kiểm soát h uyết áp tôt hơn, trá n h việc k h án g thuôc; phải tă n g liều, tăn g sô" lượng thuôc sau đó, trong đó đặc biệt cần n h ấn m ạnh đến các biện pháp có giá trị là phải giảm cân nặng thừ a, tá n g h o ạt động thê lực; giảm, thậm
chí bỏ rượu và ăn bớt m ặn Vậy th ì vì sức khỏe tim mạch hãy thay đôi đ ể sông lành m ạ n h và d u y tri lôi sông tích cực!!!
Đến khi bản th â n việc th a y đổi và duy trì lô"i sông tích cực đơn th u ầ n không đủ để không ch ế h u y ết áp trong giối h ạn tô"i ưu hoặc khi đã x u ấ t hiện tổn thương và/hoặc biến chứng ở cơ quan đích, người tă n g huýết áp cần được dùng thuôc h ạ huyết ấp (trong khi vẫn phải phôi hỢp với th ay đôi lô"i sông đê kiếm soát
h u y ết áp được tô"t hơn) Tùy theo giai đoạn tă n g huyết áp, nguy
cơ tim m ạch chung, mức độ tổn thương cơ quan đích mà người thầy thuôc sẽ đề x u ấ t một ngưỡng h uyết áp lý tưởng cần đ ạt (hay mục tiêu điểu trị cần đạt, tô"i thiểu cũng phải xuông dưới 140/90mmHg, th ậm chí sẽ xuông th ấ p hơn nữ a nếu có bệnh khác phô"i hỢp như tiểu đường ), đồng thòi lựa chọn một loại
Trang 22thuôc hạ huyết áp đê khởi đầu điều trị cho người bệnh Sau đó, tùy theo đáp ứng cụ th ể vối điều trị của từ ng người, kể cả các điều kiện kinh tế, xã hội, tâm lý m à người th ầy thuốc sẽ để
x u ất một ch ế độ theo dõi và điều trị phù hỢp, tôì ưu về hiệu quả kiểm soát h uyết áp và phòng ngừa biến chứng tim mạch, th u ậ n tiện vê cách sử dụng và h ạn ch ế quên thuốc, ít tác dụng phụ,
giảm th iểu về số loại thuôh và liều lượng phải dùng, phù hỢp về
giá cả và tâm lý Trong giai đoạn này, điều cần n h ấ t để h ạn chế các biến cố tim mạch và tiến triể n của tă n g huyết áp chính là việc theo dõi h uyết áp đều và tu â n th ủ đúng, đủ phác đồ điều trị Q uá trìn h điều trị h uyết áp là quá trìn h lâu dài trong nhiều năm , lại n hằm vào nhữ ng biến chứng khó cảm n h ận rõ (mặc dù nếu chúng xảy ra thì vô cùng nặng nề, tà n phê hoặc tử vong) cho nên dễ dàng dẫn tới chủ quan, bỏ theo dõi, bỏ điều trị, ngại khám lại để đánh giá và điều chỉnh thuôh, từ đó đ án h m ấ t kết quả đã khó kh ăn mói đ ạt đưỢc nhờ quá trìn h phòng và chữa bệnh trước đó! Vì vậy, trong giai đoạn này, khi đã phải uông
thuốc điều trị huyết áp th ì điều quan trọng n h ấ t là uống thuốc đúng, đủ, đều và theo dõi thường xuyên để điểu chỉnh.
Phòng ngừa và kiểm soát (điều trị) h uyết áp rõ ràn g là quá trìn h m ang tín h chất lâu dài, luôn cần phối hỢp với việc duy trì một lôl sống tích cực liên quan nhiều đến ch ế độ sinh h o ạt và ăn uống đồng thòi cần có hỗ trỢ r ấ t lớn về tâm lý, về chăm sóc
do vậy sẽ liên quan đến cả gia đình Nếu một th à n h viên trong gia đình có h uyết áp tăn g cao hoặc đã có bệnh tim mạch, điều đó cũng có nghĩa là các th à n h viên khác trong gia đình cũng có nguy cơ, cách sinh hoạt ăn uông trong gia đình đó nên th ay đổi
và cũng sẽ có lợi không chỉ cho người tăn g h uyết áp m à còn có lợi
cho các th à n h viên khác N hư vậy, phòng ngừa bệnh tim m ạch bằng thay đổi lối sông đ ể có lối sông tích cực, khỏe m ạ n h củng đem lại hiệu quả cho cả gia đinh!!!