Lời cảm ơn Sau một thời gian dài học tập và làm việc một cách nghiêm túc, luận văn cao học chuyên nghành Điạ Chất Dầu Khí Ứng Dụng với đề tài nghiên cứu “XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY ĐỘNG LỰC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Mai Cao Lân
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Cù Minh Hoàng
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng năm 2008
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH
KHOA PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
Tp.HCM, ngày tháng năm 2008
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY ĐỘNG LỰC (MÔ HÌNH DÒNG CHẢY) TẦNG MIOXEN HẠ MỎ SƯ TỦ ĐEN, BỒN TRŨNG CỬU LONG
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xây dựng mô hình thủy động lực (mô hình dòng chảy) nhằm mô tả chính xác hình dáng, cấu trúc, các đặc tính thông số và động thái khai thác của tầng Mioxen hạ mỏ
Sư Tử Đen từ đó :
o Đánh giá tiềm năng khai thác và theo dõi động thái khai thác của tầng sản phẩm
o Đánh giá ảnh hưởng của số lượng giếng khoan, mật độ giếng khoan (bao gồm giếng khai thác và giếng bơm ép) lên hệ số thu hồi và tính toán dự báo khai thác cho cả đời mỏ và tối ưu hóa hệ số thu hồi
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2008
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Mai Cao Lân / TS Cù Minh Hoàng
Trang 4Lời cảm ơn
Sau một thời gian dài học tập và làm việc một cách nghiêm túc, luận văn cao học
chuyên nghành Điạ Chất Dầu Khí Ứng Dụng với đề tài nghiên cứu “XÂY DỰNG
MÔ HÌNH THỦY ĐỘNG LỰC (MÔ HÌNH DÒNG CHẢY) TẦNG MIOXEN HẠ
MỎ SƯ TỦ ĐEN LÔ 15-1 BỒN TRŨNG CỬU LONG ” của học viên Vũ Việt Hưng
đã được hoàn tất Để có được thành quả này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ và tận tình chỉ bảo của các thầy cô giáo trong khoa Địa chất Dầu khí - Đại học Bách Khoa TPHCM, các thầy giáo hướng dẫn, các lãnh đạo và bạn bè đồng nghiệp trong công ty dầu khí Liên doanh điều hành Cửu Long
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự giảng dạy nhiệt tình của các giảng viên bộ môn địa chất dầu khí trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh trong suốt hai năm qua
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ Mai Cao Lân, giảng viên bộ môn địa chất dầu khí và Tiến sĩ Cù Minh Hoàng, trưởng phòng thăm dò công ty thăm dò khai thác dầu khí (PVEP) thành phố Hồ Chí Minh đã hướng dẫn tác giả lập đề cương và hoàn thành bản luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ của lãnh đạo và thành viên công ty Cửu Long JOC đã cho phép sử dụng tài liệu mỏ Sư Tử Đen và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Trang 5Tóm tắt luận văn thạc sĩ
Luận văn bao gồm 5 chương, 55 hình vẽ và 12 bảng số liệu với nội dung được diễn giải trong tổng số 85 trang Tóm tắt nội dung của từng chương được diễn giải như sau
Chương 1: Giới thiệu chung
Nội dung của chương này giới thiệu vị trí địa lý của khu vực nghiên cứu đồng thời giới thiệu quá trình lịch sử thăm dò và khai thác của lô 15.1 Hiện trạng khai thác cùng các vấn đề nảy sinh trong quá trình khai thác mỏ Sư Tử Đen cũng được diễn giải một cách chi tiết trong chương này Chương 1 cũng nêu rõ tính cấp thiết của luận văn cũng như mục đích và nhiệm vụ của luận văn cần giải quyết
Chương 2: Tóm tắt đánh giá địa chất
Nội dung của chương 2 bao gồm:
• Tóm tắt những đặc điểm chung nhất về địa chất của vùng nghiên cứu bao gồm: Cấu trúc kiến tạo chính, các đánh giá về tầng sinh chứa và chắn của bồn trũng Cửu Long và đặc điểm tầng chứa của tầng Mioxen hạ
• Phương pháp và kết quả tính toán trữ lượng dầu khí tại chỗ cho tầng Mioxen hạ
• Chọn lựa số liệu và phương pháp xây dựng mô hình địa chất
Chương 3: Mô hình thủy động lực
Đây là chương chính của luận văn nói về việc xây dựng mô hình thủy động lực và ý nghĩa của việc xây dựng mô hình Chương này bao gồm những nội dung cơ bản sau:
• Giới thiệu chung
• Lý thuyết cơ sở cho việc xây dựng mô hình
Trang 6• Phương thức xây dựng mô hình thủy động lực
• Hiệu chỉnh mô hình với số liệu thực thế từ quá trình khai thác
Chương 4: Mô hình thủy động lực
Sau khi mô hình thủy động lực được xây dựng và hiệu chỉnh với số liệu thực thế từ quá trình khai thác, các dự báo về khai thác đã được đánh giá thông qua việc chạy
mô hình Nội dung của chương này mô tả quá trình chạy dự báo và kết quả của quá trình đó bao gồm:
• Dự báo khai thác
• Hệ số thu hồi và trữ lượng thu hồi
• So sánh kết quả dự báo từ mô hình và thực tế
Chương V Kết luận và kiến nghị
Chương này tóm tắt kết quả đạt được từ việc xây dưng mô hình và những kiến nghị cho việc sử dụng mô hình trong thời gian tới
Trang 7Mục lục
Chương 1: Giới thiệu chung ……… ……… 1
1.1 Lịch sử thăm dò 1
1.2 Hiện trạng 3
1.3 Tính cấp thiết của luận văn 5
1.4 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 6
Chương 2: Cấu trúc địa chất bể Cửu Long 7
2.1 Đặc điểm chung về địa chất bồn trũng Cửu Long 7
2.1.1 Địa tầng chính trong khu vực nghiên cứu 7
2.1.2 Cấu trúc kiến tạo chính trong khu vực nghiên cứu 10
2.1.3 Tầng sinh 12
2.1.4 Tầng chứa 13
2.1.5 Tầng chắn 15
2.2 Đặc điểm tầng chứa Tầng Mioxen hạ mỏ Sư Tử Đen 16
2.2.1 Đá nguồn 16
2.2.2 Đá chắn 17
2.2.3 Dịch chuyển dầu khí 17
2.2.4 Bẫy dầu khí 17
2.2.5 Đặc điểm môi trường trầm tích 18
2.2.6 Chất lượng đá chứa 20
2.3 Đánh giá trữ lượng dầu khí tại chỗ 21
2.3.1 Phân cấp trữ lượng 22
2.3.2 Các thông số tính trữ lượng 22
2.3.2.1 Ranh giới dầu nước 22
2.3.2.2 Thể tích đá chứa 24
2.3.2.3 Chiều dày hiệu dụng 26
2.3.2.4 Độ rỗng / Độ bão hòa nước 26
2.3.2.5 Hệ số thể tích vỉa 27
2.3.3 Trữ lượng dầu / khí tại chỗ 27
2.4 Mô hình địa chất 28
Trang 83.2 Lý thuyết cơ sở 34
3.2.1 Cơ sở dữ liệu 34
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong mô hình 35
3.2.3 Ý nghĩa của việc xây dựng mô hình 40
3.3 Thông số công nghệ mỏ của vỉa 41
3.3.1 Cơ chế thủy động lực của vỉa 41
3.3.2 Kết quả phân tích DST 41
3.3.3 Đặc tính dầu 41
3.3.4 Đặc tính đá chứa 42
3.3.5 Nhiệt độ, áp suất vỉa 42
3.4 Mô hình thủy động lực ( Mô hình dòng chảy ) 43
3.4.1 Hệ thống ô lưới 43
3.4.2 Số liệu đầu vào 48
3.5 Hiệu chỉnh mô hình với số liệu thực tế từ quá trình khai thác 51
3.5.1 Hiệu chỉnh trữ lượng dầu tại chỗ 52
3.5.2 Hiệu chỉnh áp suất vỉa 52
3.5.3 Hiệu chỉnh áp suất, hàm lượng nước cho từng giếng khai thác 53
Chương 4 Đánh giá trữ lượng thu hồi 56
4.1 Dự báo khai thác 56
4.2 Hệ số thu hồi và trữ lượng thu hồi 65
4.3 So sánh kết quả dự báo từ mô hình và thực tế 66
Chương 5 Kết luận và kiến nghị 69
Kết luận 69
5.1 Địa chất 69
5.2 Mô hình thủy động lực (Mô hình dòng chảy) 70
Kiến nghị 71
Tài liệu tham khảo………… ……… 72
Lý lịch trích ngang……… ……… 73
Trang 9HÌNH VẼ
Hình vẽ 1-1 : Bản đồ vị trí lô 15-1
Hình vẽ 1-2 : Bản đồ nóc tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 1-3 : Vị trí các giếng khoan khai thác
Hình vẽ 2-1 : Bản đồ nóc tầng móng granite, Lô 15-1, bồn trũng Cửu Long
Hình vẽ 2-2 : Cột địa tầng tổng hợp bồn trũng Cửu long
Hình vẽ 2-3 : Các giai đoạn hoạt động biến dạng của bể Cửu Long và Vùng phía
Đông đới Đà Lạt
Hình vẽ 2-4 : Mặt cắt địa chấn qua cấu tạo Sư Tử Đen
Hình vẽ 2-5 : Mặt cắt địa chấn thẳng đứng của tầng chứa Mioxen hạ
Hình vẽ 2-6 : Tướng trầm tích và đường Log Gamma Ray đặc trưng của đá chứa
Mioxen hạ
Hình vẽ 2-7 : Độ lỗ rỗng và độ thấm của tầng chứa Mioxen hạ với các tướng tương
tự
Hình vẽ 2-8 : Độ rỗng và độ thấm từ mẫu lõi tầng chứa Mioxen hạ
Hình vẽ 2-9 : Ranh giới dầu nước tại khu vực 1X
Hình vẽ 2-10 : Ranh giới dầu nước tại khu vực 3X xác định từ mẫu
Hình vẽ 2-11 : Ranh giới dầu nước tại khu vực 3X xác định từ MDT
Hình vẽ 2-12 : Bản đồ nóc tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 2-13 : Bản đồ đáy tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 2-14: Mặt liên kết các giếng khoan qua tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 2-15 : Giá trị Vshale và độ rỗng từ số liệu log tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 2-16 : Mối quan hệ rỗng thấm trong tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 2-17 : Sự phân bố của các kênh dẫn trong tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 2-18 : Hình ảnh các tập cát và sét xen kẹp trong tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 2-19 : Đặc tính tướng đá, độ rỗng và độ thấm trong mô hình địa chất Hình vẽ 2-20 : Mô hình địa chất tầng Mioxen hạ
Trang 10Hình vẽ 3-1 : Hình ảnh từ mô hình thực tế đến mô hình dòng chảy
Hình vẽ 3-2 : Các bước thực hiện trong mô hình
Hình vẽ 3-3 : Phương pháp nghiên cứu trong mô hình
Hình vẽ 3-4 : So sánh kết quả dự báo khai thác từ mô hình địa chất (ô lưới nhỏ) và
mô hình sau khi tăng kích cỡ ô lưới (kích thước ô lưới lớn)
Hình vẽ 3-5 : So sánh kết quả dự báo khai thác từ các mô hình có kích cỡ ô lưới
khác nhau
Hình vẽ 3-6: Hình ảnh chiều dày hiệu dụng trước và sau khi tăng kích cỡ
Hình vẽ 3-7 : Hình ảnh tướng trầm tích trước và sau khi tăng kích cỡ (upscaling) Hình vẽ 3-8 : Hình ảnh độ rỗng trước và sau khi tăng kích cỡ (upscaling)
Hình vẽ 3-9 : Hình ảnh độ thấm trước và sau khi tăng kích cỡ (upscaling)
Hình vẽ 3-10 : Hệ số thể tích của dầu, Tỷ số khí dầu đồng hành
Hình vẽ 3-11 : Đường cong độ thấm tương đối tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 3-12 : Áp suất mao dẫn tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 3-13 : Hình ảnh tổng thể mô hình dòng chảy tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 3-14 : Sơ đồ tổng thể cho hiệu chỉnh mô hình tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 3-15: Kết quả làm phù hợp lịch sử khai thác giếng D-10P
Hình vẽ 3-16: Kết quả làm phù hợp lịch sử khai thác giếng D-11P
Hình vẽ 3-17: Kết quả làm phù hợp lịch sử khai thác giếng D-14P
Hình vẽ 3-18: Kết quả làm phù hợp lịch sử khai thác giếng D-20P
Hình vẽ 4-1 : Vị trí các giếng khoan trong trường hợp cơ sở
Hình vẽ 4-2 : Động thái khai thác của các giếng hiện tại trong thời gian tới
Hình vẽ 4-3 : Động thái khai thác toàn bộ đời mỏ tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 4-4 : Vị trí của giếng bơm ép nước tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 4-5 : Ảnh hưởng của bơm ép nước lên kết quả khai thác của từng giếng Hình vẽ 4-6 : Ảnh hưởng của bơm ép nước lên kết quả khai thác của tòan mỏ Hình vẽ 4-7 : Vị trí các giếng khoan thêm trong trường hợp tốt nhất
Hình vẽ 4-8 : Động thái khai thác của các giếng khoan thêm trong thời gian tới
Trang 11Hình vẽ 4-9 : Động thái khai thác toàn bộ đời mỏ trường hợp tốt nhất tầng
Mioxen hạ
Hình vẽ 4-10: So sánh động thái khai thác trường hợp cơ sỏ và tốt nhất tầng
Mioxen hạ
Hình vẽ 4-11: Dự báo khai thác tầng Mioxen hạ
Hình vẽ 4-12: Kết quả dự báo từ mô hình và thực tế cho giếng đang khai thác Hình vẽ 4-13: Kết quả dự báo từ mô hình và thực tế cho giếng khai thác mới Hình vẽ 4-14: Kết quả dự báo từ mô hình và thực tế cho toàn mỏ
PHƯƠNG TRÌNH
Phương trình 1: Phương trình dòng chảy cho pha dầu trong mô hình
Phương trình 2: Phương trình dòng chảy cho pha nước trong mô hình
Phương trình 3: Phương trình dòng chảy cho pha khí trong mô hình
Phương trình 4: Phương trình cho độ bão hòa / áp suất mao dẫn trong mô hình
Trang 12BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2-1 : Thể tích đá chứa tầng Mioxen hạ
Bảng 2-2 : Chiều dầy hiệu dụng tầng Mioxen hạ
Bảng 2-3 : Độ rỗng / Độ bão hòa nước tầng Mioxen hạ
Bảng 2-4 : Hệ số thể tích tầng Mioxen hạ
Bảng 2-5 : Trữ lượng dầu tại chỗ tầng Mioxen hạ
Bảng 2-6 : Trữ lượng khí tại chỗ tầng Mioxen hạ
Bảng 3-1 : Tóm tắt kết quả phân tích số liệu thử vỉa tầng Mioxen hạ Bảng 3-2 : Đặc tính của dầu tầng Mioxen hạ
Bảng 3-3 : Đặc tính của đá chứa tầng Mioxen hạ
Bảng 3-4 : Nhiệt độ, áp suất vỉa tầng Mioxen hạ
Bảng 4-1 : Tóm tắt kết quả các trường hợp chạy dự báo khai thác
Bảng 4-2 : Hệ số thu hồi tầng Mioxen hạ mỏ Sư Tử Đen
Trang 13Chương 1: Giới thiệu chung
1.1 Lịch sử thăm dò
Công ty liên Doanh Điều Hành Chung Cửu Long (CLJOC) được thành lập vào ngày 26/10/ 1998 với chức năng hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí Lô 15-1 thuộc bồn trũng Cửu Long Lô 15-1 thuộc phần lục địa phía Nam Việt Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 180 kilômét về phía Đông Nam với diện tích ban đầu là 4634
km2 Vị trí của lô được chỉ ra trên hình vẽ 1-1
Bồn trũng Cửu Long bao gồm nhiều mỏ đang khai thác như: Bạch Hổ, Rạng Đông, Ruby và Sư Tử Đen Các phát hiện trong Lô 15-1 bao gồm các mỏ Sư Tử Đen, Sư
Tử Vàng, Sư Tử Trắng và gần đây nhất là mỏ Sư Tử Nâu
Trang 14Sau khi phát hiện có dầu trong mỏ Sư Tử Đen bằng giếng D-1X, giếng V-1X cũng
đã phát hiện dầu trong mỏ Sư Tử Vàng Có được kết quả từ chương trình thăm dò
và thẩm lượng năm 2000 và 2001, cho phép công bố thương mại cho mỏ Sư Tử Đen vào tháng 8 năm 2001
Giếng khoan tìm kiếm thăm dò thứ ba được khoan vào cấu tạo Sư Tử Chúa, mục đích của giếng này là đánh giá tiềm năng dầu khí tại khu vực cấu tạo yên ngựa nằm giữa mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng Kết quả thử vỉa trong đá móng nứt nẻ cho thấy giếng không có khả năng tự phun mà chỉ có dòng dầu rất yếu sau khi đã dùng gaslift
Hai giếng thẩm lượng trong móng V-2X và D-4X được khoan trong năm 2002 Giếng V-2X được khoan vào móng mỏ Sư Tử Vàng cho lưu lượng dầu 7,774 thùng/ngày Trong khi đó giếng D-4X được khoan vào khu vực Đông Bắc mỏ Sư
Tử Đen, cho lưu lượng dầu 11,520 thùng/ngày từ đá móng nứt nẻ, và 14,365 thùng/ngày từ vỉa tầng sản phẩm C30 thuộc trầm tích Oligocene Mặc dầu vậy, kết quả phân tích PVT cho thấy dầu từ móng có tính chất hoàn toàn khác biệt với dầu trong móng tại các giếng khác trong mỏ Sư Tử Đen Điều đó chứng tỏ khu vực này không thông với khu vực Tây Nam mỏ Sư Tử Đen
Hai giếng thẩm lượng V-3X và V-4X cũng đã được khoan trong năm 2004, giếng V-3X được khoan vào cánh Tây Nam mỏ Sư Tử Vàng cho kết quả không khả quan Trong khi đó giếng V-4X được khoan từ vị trí của giếng V-1X về phía Tây Nam cho lưu lượng dầu trên 13,000 thùng/ngày Kết quả tính toán trữ lượng bằng phương trình cân bằng vật chất từ giếng thăm dò V-1X và hai giếng thẩm lượng V-2X và V-4X cho thấy trữ lượng dầu tại khu vực trung tâm của cấu tạo Sư Tử Vàng
là tương đối lớn
Hiện nay, dầu không chỉ được phát hiện trong đá móng nứt nẻ, mà còn trong tầng
Trang 15Oligocene Kết quả phân tích kinh tế cho thấy tầng sản phẩm thuộc đá móng nứt nẻ
có thể phát triển độc lập và đóng vai trò chính trong việc thiết kế thiết bị khai thác Tầng sản phẩm B1 thuộc trầm tích Mioxen hạ cũng được coi là phát hiện quan trọng, nhưng không đạt hiệu quả kinh tế nếu phát triển độc lập Mặc dù vậy, B1 cũng đóng vai trò quan trọng đến toàn bộ đề án khi phát triển đồng thời với móng nứt nẻ Trong khi đó dầu khí phát hiện trong các tập “C” và “E” chưa đủ lớn để khai thác có hiệu quả kinh tế
Sau khi công bố thương mại mỏ Sư Tử Đen, kế hoạch phát triển giai đoạn I bao gồm phần móng và Mioxen B1mỏ Sư Tử Đen và Mioxen B1 Dòng dầu chính thức được khai thác vào cuối tháng 10/2003, tổng sản lượng khai thác từ hai tầng sản phẩm chính là móng nứt nẻ và Miocxen hạ đến cuối tháng 7/2005 là khoảng 50 triệu thùng dầu
1.2 Hiện trạng
Tầng sản phẩm Mioxen hạ là một trong hai tầng sản phẩm chính hiện đang được khai thác tại mỏ Sư Tử Đen Tầng sản phẩm Mioxen hạ nằm theo hướng TB-ĐN với diện tích vào khoảng 9.45km2, chiều dày khoảng 12m và đươc chia làm hai khu vực : Khu vực khai thác chính (Main Producing area) và khu vực D-3X/6X Trữ
lượng dầu tại chỗ tính toán được cho tầng Mioxen hạ là 91.8 triệu thùng Hình vẽ
1-2 mô tả bản đồ nóc tầng Mioxen hạ
Trang 16
Hình vẽ 1-2: Bản đồ nóc tầng Mioxen hạ
Tính đến thời điểm hiện tại đã có 7 giếng khoan đang được khai thác tại tầng sản phẩm này với lưu lượng khai thác khoảng 30,000 thùng/ngày và lưu lượng cộng dồn
khoảng 16 triệu thùng Hình vẽ 1-3 mô tả vị trí các giếng khoan khai thác và sản
lượng cộng dồn của mỗi giếng khai thác
Trang 17Hình vẽ 1-3: Vị trí các giếng khoan khai thác
1.3 Tính cấp thiết của luận văn
Tính đến thời điểm hiện tại, sau 4 năm đưa vào khai thác, đã có rất nhiều vấn đề nảy sinh cho cả tầng móng nứt nẻ và Mioxen hạ như: hiện tượng ngập nước, hiện tương
áp suất suy giảm nhanh, vấn đề lựa chọn vị trí cho giếng khai thác, bơm ép, khoảng bắn mở vỉa…Để giải quyết tất cả các vấn đề nêu trên một cách thấu đáo, xây dựng
mô hình dòng chảy có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác quản lý cũng như
đưa ra những kế hoạch phát triển lâu dài của mỏ Đề tài: “XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY ĐỘNG LỰC (MÔ HÌNH DÒNG CHẢY) TẦNG MIOXEN HẠ MỎ SƯ TỦ ĐEN LÔ 15-1” nhằm mục đích theo dõi và quản lý động thái khai thác của tầng sản
phẩm Mioxen hạ, đồng thời đưa ra những kế hoạch phát triển lâu dài cho mỏ, nhằm
Trang 181.4 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích của luận văn: Xây dựng mô hình thủy động lực (mô hình dòng chảy) nhằm mô tả chính xác hình dáng, cấu trúc, các đặc tính thông số và động thái khai thác của tầng Mioxen hạ mỏ Sư Tử Đen
Luận văn giải quyết các nhiệm vụ sau:
• Tính toán trữ lượng dầu tại chỗ của tầng Mioxen hạ mỏ Sư Tử Đen
• Đánh giá tiềm năng khai thác của tầng Mioxen hạ mỏ Sư Tử Đen
• Theo dõi động thái khai thác bao gồm sản lượng khai thác dầu, hàm lượng
nước khai thác và động thái biến đổi của áp suất của tầng sản phẩm
• Đánh giá ảnh hưởng của số lượng giếng khoan, mật độ giếng khoan (bao
gồm giếng khai thác và giếng bơm ép) lên hệ số thu hồi và trữ lượng thu hồi cho toàn mỏ
• Tính toán dự báo khai thác cho cả đời mỏ
• Tối ưu hóa trữ lượng thu hồi và hệ số thu hồi
Trang 19Chương 2: Cấu trúc địa chất bể Cửu Long
2.1 Đặc điểm chung về địa chất bồn trũng Cửu Long
2.1.1 Địa tầng chính trong khu vực nghiên cứu
Địa tầng khu vực bể Cửu Long gồm hai phần chính là móng nứt nẻ và trầm tích Kanozoi Móng bể Cửu Long được cấu tạo bởi các đá xâm nhập, bao gồm granit, granodiorit, tonalit, granosyenit, diorit và gabbrodiorit Các loại đá phun trào cũng tham gia một phần vào việc thành tạo khối móng cũng như trầm tích biến chất Các
đá macma thuộc bể Cửu Long chủ yếu có tuổi Creta, nhưng một vài loại có tuổi Triat hoặc có khi trẻ hơn [1] Lô 15-1 cùng với lô 15-2 hình thành nên dải nâng cấu trúc phía bắc của bồn trũng Cửu Long Cấu trúc này chạy dài theo hướng đông bắc
– tây nam (Hình vẽ 2-1)
Trang 20Từ nóc móng, cột địa tầng tổng hợp của bồn trũng Cửu Long bao gồm các thành tạo
đất đá được mô tả từ già đến trẻ như sau [2] (Hình vẽ 2-2):
• Hệ tầng Trà Cú: các đất đá thuộc Hệ tầng Trà Cú thường được gọi là “Tập F và
E”, có tuổi Eoxen bao gồm các đá cát kết và cuội kết màu hồng xen lẫn bột kết
• Hệ tầng Trà Tân: các đất đá thuộc Hệ tầng Trà Tân thường được gọi là “Tập D
và C”, là các đá có tuổi Oligoxen, bao gồm các đá phiến màu đen và bột kết với một vài lớp cát kết Đây là tầng sinh rất tốt trong khu vực đồng thời là tầng chắn
trên móng kết tinh nứt nẻ
• Hệ tầng Bạch Hổ: các đất đá thuộc Hệ tầng Bạch Hổ thường được gọi là “Tập
BI”, là các đá có tuổi Mioxen sớm, bao gồm các phiến sét màu nâu, xám xanh xen lẫn các tập cát kết và bột kết Các đá phiến sét này là tầng chắn rất tốt mang tính khu vực Các tập cát kết tuy có độ rỗng lớn nhưng không phân bố liên tục
Tuy vậy, chúng cũng cho một sản lượng khai thác hàng năm không nhỏ
• Hệ tầng Côn Sơn: các đất đá thuộc Hệ tầng Côn Sơn thường được gọi là “Tập
BII”, chủ yếu là các lớp cát kết hạt thô xen kẹp bột kết có tuổi Mioxen trung Tài liệu thu được từ các giếng khoan cho thấy Hệ tầng Côn Sơn không có tiềm
năng dầu khí
• Hệ tầng Đồng Nai: các đất đá thuộc Hệ tầng Đồng Nai thường được gọi là “Tập
BIII”, chủ yếu là các tập cát có độ hạt trung bình, rất giàu glauconite có tuổi Mioxen muộn Tương tự Hệ tầng Côn Sơn, Hệ tầng Đồng Nai cũng không thấy
các dấu hiệu dầu khí
• Hệ tầng Biển Đông: bao gồm các trầm tích “Tập A” với thành phần chủ yếu là cát hạt mịn rất giàu sinh vật biển và glauconite màu vàng
Trang 21Hình vẽ 2-2 Cột địa tầng tổng hợp bồn trũng Cửu long
Trang 222.1.2 Cấu trúc kiến tạo chính trong khu vực nghiên cứu
Bể Cửu long được bắt đầu hình thành vào Paleogen do hoạt động tách giãn là chủ yếu Các kết quả nghiên cứu trước đây cho thấy có ít nhất năm pha (D1 cho đến D5) kiến tạo ảnh hưởng đến sự hình thành bể Cửu Long [1]
Đầu tiên là hai giai đoạn hoạt động nén ép xảy ra trong giai đọan từ Jura muộn cho tới Creta sớm (D1 và D2) tạo nên những dải nâng, đồi sót nứt nẻ như Rồng, Bạch
Hổ, Rạng Đông, Ruby, Vừng Đông, Sư tử Đen, Sư Tử Vàng, Sư Tử Trắng, …, tiếp đến là các pha tách giãn tạo rift (D3) xuất hiện ở cuối Creta, trong giai đoạn Paleoxen Hướng tách giãn của D3 là hướng Tây Bắc – Đông Nam Một điều quan trọng cần nhấn mạnh rằng pha tách giãn này đóng vai trò chính trong quá trình hình thành cấu/kiến trúc địa lũy và địa hào có phương vị theo hướng Bắc của trũng Cửu Long
Từ cuối Paleoxen tới Neogen, xuất hiện thêm hai pha biến dạng nén ép mới, đây là hai giai đoạn rất quan trọng đã được xuất hiện sau pha tách giãn chính Pha D4 được gọi là pha biến dạng “Bạch Hổ” D4 được chứng minh là quan trọng nhất cho quá trình thành tạo độ rỗng nứt nẻ trong bể Cửu Long [1]
Như đã đề cập ở trên mặc dù ở bể Cửu Long hệ thống các khối nâng có liên quan đến các mỏ dầu đã được hình thành trong giai đoạn tách giãn (tạo rift) – Paleogen, nhưng các nghiên cứu trước đây cho thấy quá trình nén ép xảy ra sau giai đọan tạo rift (D4) có ảnh hưởng chính tới sự tạo ra các hệ thống nứt nẻ cùng với tính thấm chứa ở đối tượng móng kết tinh Điều này có thể giải thích là do các hệ thống nứt nẻ tạo ra sau rift thường ít chịu ảnh hưởng của những vật chất khoáng hóa thứ sinh, do
vậy vẫn bảo tồn được độ rỗng nứt nẻ (Hình vẽ 2-3)
Trang 23Hình vẽ 2-3: Các giai đoạn hoạt động biến dạng của bể Cửu Long và Vùng
phía Đông đới Đà Lạt
Do ảnh hưởng liên tục của những pha kiến tạo khác nhau, đặc biệt là vào hai pha cuối (D4 và D5) được xem là quan trọng nhất vì các khe nứt thành tạo muộn chứa đầy dầu ngay sau khi vừa mới hình thành và do vậy chúng mang tính lưu dẫn Bể Cửu Long đã được hình thành, hội đủ các yếu tố lý tưởng cho một bồn trũng chứa
dầu khí như tầng sinh, chứa, chắn, bẫy và dịch chuyển (Hình vẽ 2-4)
Trang 24Hình 2-4 Mặt cắt địa chấn qua cấu tạo Sư Tử Đen
2.1.3 Tầng sinh
Dựa vào các kết quả phân tích từ các giếng khoan khu vực lân cận, và các giếng trong mỏ Sư Tử Đen đã cho thấy rằng tầng phiến sét D có nguồn gốc đầm hồ thuộc Oligoxen trên, đóng vai trò chính trong việc sinh dầu khí trong khu vực
Thời kì Cenozoic sớm được đánh dấu bằng bể trầm tích tách giãn, kết quả là tạo ra cấu trúc / hình dạng địa chất bán địa lũy và địa hào, và cũng là sự tích tụ các vật chất hữu cơ chính Bể Cửu Long nằm trên khu vực có kiến tạo địa chất tương đối ổn định với chủ yếu là kiến tạo tiền Tertiary và rất nhỏ các hoạt động tạo đứt gãy thời
kì Micene hạ và trung, vật chất hữu cơ được chôn vùi và bảo tồn dưới lớp đất đá dày suốt thời kì Cenozoic trễ và trở thành chín muồi về nhiệt và vì thế sinh ra hydrocarbon
Trang 25Với các đặc tính địa hóa từ tốt đến rất tốt (TOC từ 0.7% đến 5%, giá trị khả năng sinh tổng cộng (S1 + S2) thay đổi từ 2 đến 30mg/g, và chỉ số HI biến đổi từ 80-650), sét có nguồn gốc đầm hồ Oligocene của tập D được xác định về cơ bản là nguồn sinh dầu chính trong bể Cửu Long Nói chung, vật chất hữu cơ này chủ yếu nằm trong vùng tạo dầu (kerogen loại II) và một phần nhỏ là các kerogen ướt (loại III) Tuy nhiên, dầu và khí được tìm thấy trong khu vực nghiên cứu cũng có khả năng được sinh ra từ tập E của vùng phụ cận cũng như là một phần khu vực có tập
F, ta có thể xem tập E và F là nguồn sinh dầu thứ cấp Với hàm lượng TOC biến đổi
từ 0.6 đến 7%, S1 + S2 thay đổi từ 2-11mg/g và HI từ 40-520, nguồn dầu khí được hình thành là hỗn hợp của các Kerogen loại II và III
Gradient địa nhiệt của bể Cửu Long có giá trị từ 2.40C/100m đến 3.450C/100m với dòng nhiệt (heat flow) thay đổi từ 1.2 đến 1.5 HFU Phân tích về độ chin muồi cho các giếng trong các khu vực khác nhau cho thấy cửa sổ chin muồi về nhiệt xuất hiện
ở độ sâu khoảng 3000m với Tmax bằng 4340C và R0 là 0.55, nơi dầu, khí và condensate xuất hiện tại 3330m (4400C và 0.71) và vào khoảng 4460m (4600C và 1.3)
2.1.4 Tầng chứa
Vỉa chứa trong bể Cửu Long được hiểu như bao gồm tầng đá móng granite, Oligocene hạ E và F, Oligocene trên C và D, vỉa cát kết Mioxen hạ B1 (Bạch Hổ) Phần tập đá móng granite có thể được chia thành phần đá móng phong hóa và phần
đá móng nứt nẻ, biến chất về nhiệt động Cùng với sự phong hóa của vỏ trái đất là
sự hòa tan từng phần của Quartz và Feldspars; ở đó, quá trình nhiệt động làm thay đổi độ lỗ rỗng được hình thành từ trước đó (được hình thành từ quá trình nguội lạnh macma và thành đá) bằng cách tạo ra các hang hốc và các vật liệu hòa tan mà chúng được gắn kết với nhau bằng calcite, apatite và mica Phân tích mẫu lõi cho thấy độ
lỗ rỗng của tập đá móng phong hóa thay đổi từ 0.3% đến 14% (trung bình là 4%),
Trang 26trong đó độ lỗ rỗng trong đá móng nứt nẻ biến chất dao động từ 0.6% đến 11% (trung bình 2.8%)
So với vỉa đá móng, các vỉa khác được phát hiện và khai thác hiện tại trong bể Cửu Long ít phức tạp hơn về nhiều mặt
Tập F (từ Eocene đến Oligocene hạ)
Tập F được xem như là một thành hệ mới của bể Cửu Long mặc dù nhiều giếng khoan trước đây đã phát hiện ra nó, tuy nhiên vào thời điểm đó, nó chỉ được xem như một phần của tập E Nằm ở bên dưới tập E, nó hiện diện như là lớp đá trầm tích đầu tiên phủ lên lớp đá móng (lớp trầm tích cổ nhất trong bể Cửu Long) Ở các cấu trúc cao, tập F hầu như không có hoặc rất mỏng Về lẽ tự nhiên, do nằm ở độ sâu chôn vùi cao nên chất lượng tập F bị ảnh hưởng về mặt độ lỗ rỗng và độ thấm Tại khu vực mỏ Sư Tử Đen, độ rỗng tổng cộng thay đổi từ 8% đến 15%, với trung bình
là 12%, độ thấm thay đổi từ 1-250mD
Tập E (Oligocene hạ)
Ngay phía trên tập F, tập E phân bố trên các địa hào và bán địa hào và cũng nằm trên cấu trúc cao của lớp đá móng, tuy nhiên tại đó tập E trở nên mỏng hơn và nhiều lúc không tồn tại Lắng đọng trong một môi trường có năng lượng thấp (enegy decreasing environment) có tướng địa chất từ dạng đầm phá, đầm hồ cho đến đồng bằng bồi tích, độ hạt sẽ thay đổi theo hướng giảm dần khi lên đến bề mặt trên của tập E Thông thường, chất lượng của tập E sẽ thay đổi cả về phương đứng lẫn phương ngang và có chất lượng khá tốt xung quanh cấu trúc cao Độ rỗng trung bình từ 8% dến 15% với trung bình là 12%, độ thấm thì từ 1-900mD
Tập D (phần bên dưới của Oligocene trên)
Lắng đọng trong môi trường đầm hồ đến đồng bằng sông và đồng bằng bồi tích với ảnh hưởng nhỏ của biển, tập D được xác định hầu hết là trầm tích hạt mịn, thể hiện
ở hoặc là vùng nước sâu hoặc là vùng có năng lượng thấp Tiềm năng của vỉa chứa
Trang 27này nằm ở tập cát kết D4, với độ lỗ rỗng từ 12% đến 19%, độ bảo hòa nước là khoảng 50% Sản phẩm từ vỉa chứa này là cả dầu và khí
Tập C (phần bên trên của Oligocene trên)
Tập C được phân loại như là một chu kì biển tiến có năng lương cao So sánh với tập D, cát kết của tập C có chất lượng tốt hơn và vì thế độ lỗ rỗng thay đổi từ 10-15%, độ thấm từ 0.1-50mD
Tập B1 (Mioxen hạ)
Tập B1 nằm ở giai đoạn cuối của thời kì biển tiến trong bể Cửu Long, với thành phần thạch học là lớp sét dày, được xem như là tầng chắn khu vực và lớp cát kết xen kẹp có nguồn gốc từ đồng bằng châu thổ / duyên hải đến vùng biển nông Tập B1 được xác định là trở nên cát kết nhiều hơn ở rìa cùa bể, đặc biệt về phía Tây Nam Vì thế khả năng tồn tại một tầng chắn tốt ở khu vực này là không có mặc dù chất lượng vỉa cát tốt hơn Về tổng quan, tập B1 ngoài vai trò là tầng chắn có các vỉa chứa bên dưới, chính nó còn là một vỉa chứa có chất lượng tốt với độ lỗ rỗng từ 15-25%, độ bảo hòa nước khoảng 54% và độ thấm từ 1-5000mD
2.1.5 Tầng chắn
Hai tầng chắn khu vực phát triển trên diện rộng là các phiến sét thuộc điệp Trà Tân (tập D) và điệp Bạch Hổ (tầng sét Rotalia) Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng sét của hai tầng chắn này khá tốt Tầng sét Rotalia có chiều dày dao động từ 20m -30m ở lô 15-1, tầng sét này là tầng chắn rất tốt đối với tầng chứa Mioxene hạ
Đối với tầng chắn phiến sét tập D có chiều dầy dao động trong khoảng rất rộng từ 340m-600m ở phần trung tâm của bể xuống còn một vài mét, có khi không có ở vùng xa rìa Tầng phiến sét D phủ trực tiếp lên móng nứt nẻ là yếu tố quyết định trong việc duy trì dầu trong tầng móng Ngoài ra các đứt gãy “fault sealing” cũng
Trang 282.2 Đặc điểm tầng chứa Tầng Mioxen hạ mỏ Sư Tử Đen
Để đánh giá tổng quát về một tầng sản phẩm ngoài việc đánh giá chất lượng của đá chứa người ta còn nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đá chứa và qui
mô của tầng chứa như đá nguồn, đá chắn, sự dịch chuyển dầu khí, kiểu bẫy và môi
trường trầm tích Hình vẽ 2-5 minh họa mặt cắt địa chấn thẳng đứng của tầng chứa
Đa số cao hơn 2%, một vài trường hợp chỉ số TOC lên đến 10% Giá trị S2 cũng như chỉ số Hydrogen của tập D đều rất cao Tập sét D có độ thấm rất thấp nhưng là
Trang 29với độ dày thay đổi từ 340-600m trải khắp trên toàn bồn trũng thực sự trở thành nguồn sinh dầu mỏ chính của cụm mỏ Sư Tử cũng như cho toàn bộ bồn Cửu Long
2.2.2 Đá chắn
Tập sét Bạch hổ hay còn có một tên khác là tập sét Rotalia được hình thành sau quá trình Rifting Tập sét này chính là tầng chắn rất tốt cho tầng chứa Mioxen hạ Thành phần chủ yếu của tập sét Rotalia là sét kết có một chút siltstone Với độ dày từ 15-35m được duy trì ổn định theo phương nằm ngang phủ khắp tòan bộ bồn trũng, tập sét này trở thành tập chắn mang tính khu vực
Bên cạnh tập sét Bạch hổ đóng vai trò tập chắn phía trên, tầng sản phẩm Mioxen hạ còn được chắn bởi các đứt gãy được hình thành sau quá trình Rifting Với hướng chủ yếu là Đông-Tây hoặc Tây Bắc-Đông Nam, các đứt gãy này có biên độ dịch chuyển rất nhỏ
Trang 30hạ chỉ vào khoảng 60m Trong 60 m bao gồm các lớp cát kết và sét kết xen kẹp nhau độ dày thực sự của tầng sản phẩm không quá 16m Diện tích của tầng sản phẩm này trong mỏ Sư Tử Đen nhỏ hơn 40 km2
2.2.5 Đặc điểm môi trường trầm tích
Tầng đá chứa Mioxen hạ có chiều dày từ 10-15m bao gồm 4 tập cát nhỏ hơn Tập cát kết chứa này lần lượt trải qua các pha biển tiến, mực nước biển ổn định và biển thoái tương ứng với phần dưới, giữa và trên của tầng chứa Mioxen hạ Về mặt địa tầng thì tập đá chứa này tương ứng với một tập địa tầng đầy đủ bắt đầu bằng một thời kỳ mực nước biển thấp nhất cho đến cao nhất và phần trên là hệ thống biển thoái Về mặt môi trường, tầng đá chứa Mioxen hạ bao gồm các tập cát tướng đồng bằng (delta) và trầm tích do sự chảy tràn qua các bờ đê (overbank) hình thành trong môi trường đầm hồ (lacustrine) gần bờ Môi trường này ít chịu ảnh hưởng của sự xâm lấn của biển Kết quả phân tích mẫu cho thấy môi trường trầm tích thay đổi từ kênh (distributary channels) cho đến trầm tích đồng bằng đi kèm là trầm tích hồ (crevasse), được thành tạo do sự đổi dòng của sông ngòi, hay trầm tích overbank
Mỗi một kiểu tướng được xác nhận bằng cách đối chiếu kết quả phân tích mẫu và kết quả đo log Các kết quả này được so sánh và đối chiếu với các trầm tích tướng đầm hồ có cùng tuổi và bối cảnh địa chất trên thê giới (Cụ thể là ở Trung Quốc trong các bồn rifting đi kèm là vịnh Bohia) Hình 10 biểu diễn độ lỗ rỗng và độ thấm của tầng chứa Mioxen hạ, mỏ Sư Tử Đen và các trầm tích tương tự ở trên thế giới Trên biểu đồ bao gồm các loại tướng đồng bằng dạng quạt ven biển, đồng bằng sông và các quạt dạng bán hồ Trên biểu đồ, sự phân biệt giữa các tướng là khá rõ ràng, phần màu vàng đại diện cho các kênh còn màu hồng là tướng hồ/đường
bờ Các tập channel được đặc trưng bởi độ lỗ rỗng và độ thấm cao, giá trị đường gamma và thể tích V sét nhỏ Loại tướng thứ hai, hồ/đường bờ (crevasse/strandline)
có độ lỗ rỗng và độ thấm nhỏ do mức độ chọn lọc của các hạt sét nhỏ Chính vì điều
Trang 31đó mà giá trị đường log gamma và thể tích V sét thường cao trong các trầm tích
dạng này (Hình vẽ 2-6; 2-7)
Hình vẽ 2-6: Tướng trầm tích và đường Log Gamma Ray đặc trưng của đá
chứa Mioxen hạ
Trang 32Hình vẽ 2-7: Độ lỗ rỗng và độ thấm của tầng chứa Mioxen hạ với các tướng
tương tự
2.2.6 Chất lượng đá chứa
Loại đá chứa của tầng sản phẩm này là đá cát kết có nguồn gốc tướng trầm tích từ kênh, doi cát (mouth bar), cho đến tướng tiền đồng bằng châu thổ (pro-delta) trong môi trường đầm hồ hoặc đồng bằng ven biển
Tầng chứa bao gồm vài tập cát kết mỏng xen kẹp nhau Đá cát kết có màu xám nhạt cho đến nâu xám, nâu sậm Loại đá này có tính gắn kết yếu và có khả năng chứa dầu Kích thước hạt thay đổi từ rất mịn đến thô (độ chọn lọc trung bình) ở phần trên của tầng chứa Ở phần dưới của tầng chứa, đá cát kết có độ hạt từ rất mịn đến mịn,
độ chọn lọc tốt và lỗ rỗng có thể nhìn thấy được Dạng hạt là sắc nhọn cho đến nửa mài tròn, thỉnh thoảng là rất sắc nhọn
Độ lỗ rỗng trung bình của đá chứa thay đổi từ 25-29.6% còn giá trị bão hòa nước nằm trong khỏang 27-36.2% Các kết quả phân tích mẫu đã chỉ ra chất lượng chứa
Trang 33của tầng sản phẩm Mioxen hạ là rất tốt với độ lỗ rỗng cao (trung bình 27.6-28.1%) Giá trị trung bình của độ thấm thay đổi từ 2.2 – 3 mD Công việc thử DST đã được tiến hành ở một số giếng cho dòng dầu lớn với độ API của dầu cao 34-35° Các kết quả thử này cho biết độ thấm của đá chứa là rất cao có khi đạt tới 7 Darcies Từ các kết quả này, tầng chứa Mioxen hạ được cho là bị ảnh hưởng do khoảng thời gian
giữa quá trình trầm tích và dịch chuyển dầu là rất ngắn (Hình vẽ 2-8)
Hình vẽ 2-8 Độ rỗng và độ thấm từ mẫu lõi tầng chứa Mioxen hạ
2.3 Đánh giá trữ lượng dầu khí tại chỗ
Có 2 phương pháp để tính toán trữ lượng dầu khí tại chỗ, đó là phương pháp thể tích
và phương pháp cân bằng vật chất Trong luận văn này trữ lượng dầu khí tại chỗ được tính toán bằng phương pháp thể tích, còn phuơng pháp cân bằng vật chất với
Trang 342.3.1 Phân cấp trữ lượng
Việc phân cấp trữ lượng được chia ra làm 3 loại: Chứng minh, có thể và tiềm năng Đối với tầng chứa Mioxen, khối đứt gãy chính ( khu vực D-1X ) và khu vực D-3X/6X của mỏ Sư Tử Đen được đưa vào diện trữ lượng đã được chứng minh bởi vì vùng này đã xác nhận sự tích trữ dầu từ tất cả các giếng (D-1X/2X/3X/6X và từ D-1P đến 7P)
2.3.2 Các thông số tính trữ lượng
2.3.2.1 Ranh giới dầu nước
Nhằm xác định ranh giới dầu nước của tầng chứa Mioxen hạ, tất cả các số liệu từ mud logging, cutting, cores, wireline logging, LWD logs, MDT và DST của tất cả các giếng D-1X/2X/3X/4X/5X và 6X được kết hợp chặt chẽ cho việc minh giải
Ranh giới dầu nước của tầng chứa Mioxen hạ được xác định riêng biệt cho từng khu vực: Khu vực chính (D-1X) và khu vực D-3X
Ranh giới dầu nước tại khu vực D-1X được xác định tại độ sâu 1729.5m TVDSS dựa trên sự minh giải số liệu áp suất thu được từ kết quả đo MDT từ
Trang 35Hình vẽ 2-9: Ranh giới dầu nước tại khu vực D-1X
Trang 36Hình vẽ 2-11: Ranh giới dầu nước tại khu vực D-3X xác định từ MDT 2.3.2.2 Thể tích đá chứa
Thể tích đá chứa của tầng Mioxen hạ được tính toán bằng phần mềm CPS-3
Sự minh giải địa chấn cho thấy vùng cát kết Mioxen hạ B10 là sự kết hợp của 3 khối đứt gãy (khối đứt gãy chính hay đứt gãy D-1X và khối đứt gãy D-3X/6X)
Chiều dầy của tầng Mioxen hạ từ 10-16m Hình vẽ 2-12 và 2-13 là bản đồ của nóc
và đáy tầng Mioxen hạ
Trang 37Hình vẽ 2-12: Bản đồ nóc tầng Mioxen hạ
Trang 38Dựa vào kết quả xác định ranh giới dầu nước của tầng Mioxen hạ nêu trên, các ranh giới dầu nước này được dùng để tính thể tích đá chứa của tầng Mioxen hạ Trong khối đứt gãy chính, việc tính toán thể tích đá chứa của tầng Mioxen hạ được lấy từ
đỉnh tới mặt ranh giới dầu nước và được tóm tắt trong bảng 2- 1:
Khu vực (m SS) OWC Diện tích (km2) Chiều dày (m) Thể tích đá chứa (acre-ft)
Khu vực chính
Bảng 2- 1 Thể tích đá chứa tầng Mioxen hạ
2.3.2.3 Chiều dày hiệu dụng
Chiều dày hiệu dụng của mỗi giếng được tính dựa trên tổng chiều dầy từ nóc tới đáy của tầng Mioxen hạ không bao gồm chiều dày các tập sét, dao động từ 10-16m
chiều dầy và được trình bày trong bảng 2- 2
Bảng 2- 2 Chiều dầy hiệu dụng tầng Mioxen hạ
2.3.2.4 Độ rỗng / Độ bão hòa nước
Các giá trị độ rỗng / độ bão hòa nước được tính từ việc minh giải log của mỗi giếng bao gồm các giá trị từ nhỏ nhất đến lớn nhất Giá trị độ rỗng / độ bão hòa nước áp dụng cho việc tính toán trữ lượng dầu tại chỗ tầng Mioxen hạ được lấy trung bình từ tất cả các giá trị độ rỗng / độ bão hòa nước thu được từ các giếng và được trình bày
trong bảng 2- 3
Trang 39Độ rỗng Độ bão hòa nước
2.3.3 Trữ lượng dầu / khí tại chỗ
Dựa trên các thông số đã đề cập ở trên, trữ lượng dầu / khí tại chỗ của tầng chứa Mioxen hạ được tính toán bằng phương pháp thể tích dùng mô hình Monte-Carlo theo công thức:
Trữ lượng dầu tại chỗ = BRV x N/G x Porosity x (1-SW) x 1/FVF
Trữ lượng khí tại chỗ = OIIP x GOR
Kết quả tính toán trữ lượng cho dầu và khí được tóm tắt bên dưới
P90 P50 P10 Khu vực chính
Trang 40Khu vực Trữ lượng khí tại chỗ (tỷ bộ khối)
Mô hình địa chất này được xây dựng trên cơ sở kết hợp tất cả các số liệu từ các giếng thăm dò và thẩm lượng đã khoan tính đến thời điểm hiện tại
Dựa trên tài liệu giếng khoan, ranh giới dầu nước được xác định tại độ sâu 1729m
và 1735m theo chiều thẳng đứng cho khu vực giếng D-1X và khu vực giếng D-3X Dựa vào ranh giới dầu nước xác định ở trên, trữ lượng dầu tại chỗ được tính toán từ
mô hình là 91.4 triệu thùng rất gần với con số trữ lượng dầu tại chỗ được tính toán bằng phương pháp thể tích (91.8 triệu thùng)
Tầng chứa Mioxen hạ có chiều dày thay đổi từ 10 đến 15m với chiều dày trung bình khoảng 12m, được chia làm 7 tập tương ứng với các nhịp trầm tích Các đặc tính địa chất có thể nhận thấy rất rõ thông qua số liệu Log của tất cả các giếng thăm dò và
phát triển đã khoan qua tầng Mioxen hạ Hình vẽ 2-14 mô tả mặt liên kết các giếng
khoan qua tầng Mioxen hạ