Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh là cơ quan dịch vụ công thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai cho người sử dụng đất chủ yếu các tổ chức sử dụng đất, kết hợp
Trang 1-
PHAN VĂN CƯỜNG
NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHO VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: PGS TS Lê Văn Trung
Cán bộ hướng dẫn khoa học 2: TS Lê Trung Chơn
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Đặng Trần Khánh
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Hồ Đình Duẩn
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 05 tháng 9 năm 2009
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS TS Đào Xuân Lộc Chủ tịch Hội đồng
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ MÔN QUẢN LÝ
Trang 3Tp HCM, ngày … tháng … năm 2009
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: PHAN VĂN CƯỜNG Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 08 - 6 - 1979 Nơi sinh: Long An Chuyên ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý Khóa: 2006
1 TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHO VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Tìm hiểu, nghiên cứu pháp luật liên quan đến đất đai còn hiệu lực thi hành và các văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu và tổ chức hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh
- Khảo sát, điều tra các quy trình giải quyết hồ sơ về đất đai của các tổ chức sử dụng đất nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Long An, áp dụng theo hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001 : 2000, gắn với cơ chế “một cửa”
- Đề xuất quy trình nghiệp vụ tổng quát và xây dựng hệ thống thông tin quản lý cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh
- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu thí điểm cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của tỉnh Long An
- Xây dựng chương trình ứng dụng triển khai thử nghiệm
3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: từ ngày … tháng … năm 2008
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: đến ngày 30 tháng 6 năm 2009
5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
1 PGS.TS LÊ VĂN TRUNG
2 TS LÊ TRUNG CHƠN Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
CÁN BỘ CÁN BỘ CHỦ NHIỆM BỘ MÔN HƯỚNG DẪN 1 HƯỚNG DẪN 2 QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
PGS.TS LÊ VĂN TRUNG TS LÊ TRUNG CHƠN
TRƯỞNG KHOA
Trang 4Khoảng thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, đặc biệt còn có sự giúp đỡ, động viên của lãnh đạo, đồng nghiệp cơ quan hiện đang công tác, của gia đình, thầy cô và bạn bè
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong Bộ môn Địa tin học thuộc Khoa Kỹ thuật xây dựng - trường Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức và phương pháp học tập, nghiên cứu quý báu trong suốt khoá học
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của hai thầy PGS.TS Lê Văn Trung và thầy TS Lê Trung Chơn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An, lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An đã tạo điều kiện về vật chất, lẫn tinh thần cho tôi tham dự lớp cao học chuyên ngành Bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) tại trường Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh
Tôi xin gửi lời biết ơn đến gia đình đã động viên, hỗ trợ về vật chất lẫn tinh thần cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Do thời gian và kiến thức có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các quý thầy cô và các đồng nghiệp và các bạn./
Long An, ngày … tháng … năm 2009
Học viên
PHAN VĂN CƯỜNG
Trang 5Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh là cơ quan dịch vụ công thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai cho người sử dụng đất (chủ yếu các tổ chức sử dụng đất), kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001 : 2000, gắn với cơ chế “một cửa” Nhằm mục đích giải quyết hồ sơ đất đai được nhanh chóng, chính xác, đúng luật phục vụ nhu cầu và quyền lợi người sử dụng đất, góp phần cải cách thủ tục hành chính tại địa phương Đồng thời, nó có thể giúp cho người quản lý theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và thống kê, báo cáo kết quả giải quyết hồ
sơ nhanh chóng và chính xác
Với yêu cầu đó việc nghiên cứu và xây dựng mô hình hệ thống thông tin quản lý cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh nhằm thực thi chức năng, nhiệm vụ các thủ tục hành chính về đất đai là một nhu cầu cấp thiết Luận văn tiến hành khảo sát hiện trạng các quy trình nghiệp vụ, trình tự thủ tục giải quyết hồ
sơ về đất đai, các cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin, v.v Trên cơ sở đó, Luận văn đề xuất quy trình và xây dựng hệ thống thông tin về quản lý nghiệp vụ và luân chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh nhằm giải quyết các vấn đề nêu trên
Luận văn này gồm 7 chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Tổng quan chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh
Chương 4: Xây dựng mô hình hệ thống thông tin
Chương 5: Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Chương 6: Xây dựng chương trình ứng dụng
Chương 7: Kết luận và kiến nghị
Trang 6perform resolving administrative procedures on land for landholders (mainly landuse organizations), associated with the ISO 9001 : 2000 quality management system and the “one door” mechanism Aimed at the resolving land records is fast, accurate, lawful to serve needs and benefits of landholders, contributes to reform administrative procedures in the province Also, it can help the managers monitoring, testing, speeding, statisticing and reporting the results of quick and accurate resolving land records
With the essential research and building of information system model for provincial registration of landuse right office performs the functions, tasks of administrative procedures on land The thesis conducted current status survey of business processes, land records of procedures, theoretical basic of information system, etc On that basic, the thesis has proposed the general process and to built
an information system management service and transfer land records for provincial registration of landuse right office to resolve the issues above
This thesis includes 7 chapters:
Chapter one: Introduction
Chapter two: Basis of Theories
Chapter three: Overview of Functions, Tasks, Powers and Organizations of Provincial Registration of Landuse Right Office
Chapter four: Building of Information System Model
Chapter five: Database Model Design
Chapter six: Building of Application Programming
Chapter seven: Conclusions and Recommendations
Trang 7ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế
QH-KH: Quy hoạch, kế hoạch
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT: Tài nguyên và Môi trường
UBND: Uỷ ban nhân dân
VP: Văn phòng
VPĐK: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 8Bảng 3.1: Mô tả các bước thực hiện giải quyết hồ sơ Trang 20 Bảng 3.2: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước giao đất cho tổ chức có thu
tiền sử dụng đất Trang 21
Bảng 3.3: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất của tổ chức (nộp tiền sử dụng đất) Trang 22
Bảng 3.4: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước cho tổ chức chuyển mục
đích sử dụng đất (chuyển sang thuê đất) Trang 24
Bảng 3.5: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước giao đất cho tổ chức không
thu tiền sử dụng đất Trang 25
Bảng 3.6: Mô tả trình tự, thủ tục Nhà nước cho tổ chức thuê đất Trang 26 Bảng 3.7: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước cho tổ chức chuyển từ thuê
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất Trang 27
Bảng 3.8: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước cho tổ chức nhận chuyển
nhượng (chuyển sang thuê đất) Trang 28
Bảng 3.9: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước cho tổ chức nhận chuyển
nhượng (không thuê đất) Trang 29
Bảng 3.10: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian thu hồi đất để thực hiện giải phóng
mặt bằng đối với các dự án do Nhà nước kê biên bồi thường Trang 29
Bảng 3.11: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước công nhận hoặc giao đất
cho cơ sở tôn giáo Trang 30
Bảng 3.12: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian đăng ký hoặc xoá thế chấp bằng
Trang 10Hình 2.1: Mô hình các quá trình (hoạt động) trong một tổ chức Trang 6 Hình 2.2: Mô hình của hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình Trang 8 Hình 2.3: Ba chức năng của hệ thống thông tin Trang 9 Hình 2.4: Kiến trúc cơ sở dữ liệu ba lược đồ Trang 15 Hình 2.5: Kiến trúc cơ sở dữ liệu khách/chủ ba tầng Trang 16 Hình 2.6: Kiến trúc khách/chủ hiện thực hệ thống cơ sở dữ liệu Trang 17 Hình 3.1: Mô hình kết nối mạng máy tính dùng chung Trang 33 Hình 4.1: Mô hình quản lý nghiệp vụ tổng quát Trang 57 Hình 5.1: Mô hình ý niệm Trang 60 Hình 5.2: Mô hình logic Trang 65 Hình 5.3: Sơ đồ thể hiện quan hệ giữa các bảng Trang 71 Hình 6.1: Sơ đồ đăng nhập hệ thống chương trình Trang 74 Hình 6.2: Sơ đồ phân quyền hệ thống chương trình Trang 74 Hình 6.3: Giao diện đăng nhập hệ thống chương trình Trang 76 Hình 6.4: Giao diện chính của chương trình Trang 76 Hình 6.5: Giao diện nhập thông tin hồ sơ Trang 77 Hình 6.6: Giao diện thẩm định hồ sơ Trang 77 Hình 6.7: Giao diện lập phiếu chuyển thông tin địa chính Trang 78 Hình 6.8: Giao diện thông tin tài chính Trang 78 Hình 6.9: Giao diện lập Tờ trình Trang 79 Hình 6.10: Giao diện lập Quyết định Trang 79 Hình 6.11: Giao diện viết GCNQSDĐ Trang 80 Hình 6.12: Giao diện tìm kiếm theo loại hồ sơ Trang 80 Hình 6.13: Giao diện tìm kiếm theo mục đích sử dụng Trang 81 Hình 6.14: Giao diện thông tin lưu trữ hồ sơ Trang 81
Trang 11MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU Trang 1
1.1 Lý do chọn đề tài Trang 1 1.2 Mục tiêu của đề tài Trang 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trang 2 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Trang 2 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu Trang 3 1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn Trang 3 1.4.1 Ý nghĩa khoa học Trang 3 1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn Trang 3 1.5 Tổng quan Trang 3 1.6 Tính mới của đề tài Trang 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trang 5
2.1 Cơ sở pháp lý Trang 5 2.2 Cơ sở lý thuyết về TCVN ISO 9001 : 2000 Trang 5 2.2.1 Khái niệm về ISO Trang 5 2.2.2 Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000 và mục đích áp dụng Trang 6 2.2.3 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000 Trang 7 2.3 Cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin Trang 9 2.3.1 Khái niệm về hệ thống Trang 9 2.3.2 Các thành phần, vai trò của một hệ thống thông tin Trang 9 2.3.3 Các hoạt động của một hệ thống thông tin Trang 11 2.4 Cơ sở lý thuyết về cơ sở dữ liệu Trang 11 2.4.1 Một số khái niệm cơ bản Trang 11 2.4.2 Quá trình phát triển cơ sở dữ liệu Trang 12 2.4.3 Kiến trúc cơ sở dữ liệu Trang 15
Trang 12CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
TỔ CHỨC CỦA VPĐK CẤP TỈNH Trang 18
3.1 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh Trang 18 3.1.1 Vị trí và chức năng Trang 18 3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn Trang 18 3.1.3 Tổ chức và biên chế Trang 20 3.2 Hiện trạng quy trình, trình tự thủ tục và thời gian giải quyết hồ sơ Trang 20 3.2.1 Hiện trạng quy trình thực hiện Trang 20 3.2.2 Hiện trạng trình tự thủ tục và thời gian thực hiện Trang 21 3.3 Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin Trang 33 3.3.1 Sở Tài nguyên và Môi trường Trang 33 3.3.2 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Trang 35
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN Trang 36
4.1 Quy trình nghiệp vụ về đất đai Trang 36 4.1.1 Quy trình Nhà nước giao đất cho tổ chức có thu tiền Trang 36 4.1.2 Quy trình Nhà nước giao đất cho tổ chức không thu tiền Trang 38 4.1.3 Quy trình Nhà nước cho tổ chức thuê đất Trang 40 4.1.4 Quy trình Nhà nước cho tổ chức chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền
sử dụng đất Trang 42 4.1.5 Quy trình Nhà nước cho tổ chức nhận chuyển nhượng hộ gia đình, cá nhân và chuyển sang thuê đất Trang 44 4.1.6 Quy trình Nhà nước cho tổ chức nhận chuyển nhượng (không chuyển sang thuê đất) hoặc đăng ký góp vốn Trang 46 4.1.7 Quy trình Nhà nước thu hồi đất đối với các dự án do Nhà nước kê biên bồi thường Trang 47 4.1.8 Quy trình Nhà nước công nhận hoặc giao đất cho cơ sở tôn giáo Trang 49 4.1.9 Quy trình Nhà nước cho tổ chức đăng ký hoặc xoá thế chấp bằng quyền sử dụng đất Trang 51 4.1.10 Quy trình Nhà nước cho tổ chức cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ Trang 53
Trang 134.1.11 Quy trình đăng ký tách thửa hoặc hợp thửa đất Trang 55 4.2 Đề xuất mô hình quản lý nghiệp vụ tổng quát Trang 56
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU Trang 59
5.1 Thiết kế mô hình ý niệm Trang 60 5.1.1 Thực thể và các thuộc tính của mô hình ý niệm Trang 60 5.1.2 Mối liên kết giữa các thực thể Trang 62 5.2 Thiết kế mô hình logic Trang 63 5.3 Thiết kế mô hình vật lý Trang 66 5.3.1 Bảng Hồ sơ Trang 66 5.3.2 Bảng Tổ chức sử dụng đất Trang 66 5.3.3 Bảng Nhân viên Trang 67 5.3.4 Bảng Phòng Trang 67 5.3.5 Bảng GCNQSDĐ Trang 67 5.3.6 Bảng Giải quyết Trang 68 5.3.7 Bảng Tiếp nhận Trang 68 5.3.8 Bảng Thụ lý hồ sơ Trang 69 5.3.9 Bảng Giao trả hồ sơ Trang 69 5.3.10 Bảng Thửa đất Trang 70 5.3.11 Bảng Xã Trang 70 5.3.12 Bảng Huyện Trang 70 5.3.13 Bảng Tỉnh Trang 71 5.4 Thiết kế an toàn, bảo mật cơ sở dữ liệu Trang 72 5.4.1 An toàn dữ liệu Trang 72 5.4.2 Bảo mật cơ sở dữ liệu Trang 72
CHƯƠNG 6: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG Trang 74
6.1 Kết quả đạt được Trang 74 6.2 Chức năng của chương trình Trang 75 6.3 Chương trình ứng dụng Trang 75
Trang 14CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trang 82
7.1 Kết luận Trang 82 7.2 Kiến nghị Trang 83 7.3 Hướng phát triển Trang 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 84 PHỤ LỤC Trang 86
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG Trang 105
Trang 15CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật đất đai năm 2003 của Quốc Hội tại kỳ họp thứ 4 khóa XI từ ngày 21 tháng 10 đến ngày 26 tháng 11 năm 2003; tại Điều 9 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật đất đai năm 2003 và Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (gọi tắt là VPĐK cấp tỉnh) và Tổ chức phát triển quỹ đất
VPĐK cấp tỉnh là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý
hồ sơ địa chính; giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý sử dụng đất theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, mô hình hoạt động VPĐK do mới thành lập và mô hình hoạt động còn khá mới mẽ, việc quản lý chưa đồng bộ, thống nhất và chưa có định hướng lâu dài
Thực hiện quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001 : 2000 (gọi tắt là TCVN ISO 9001 : 2000) vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Mô hình hoạt động VPĐK cấp tỉnh đã thực hiện áp dụng TCVN ISO 9001 : 2000 trong giải quyết các thủ tục về đất đai, gắn với cơ chế một cửa Tất cả các hướng dẫn, quy trình và trình tự, thủ tục đất đai được áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành
và một số trình tự, thủ tục được chuẩn hóa theo TCVN ISO 9001 : 2000, gắn với cơ chế “một cửa” góp phần đáng kể trong rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ về đất đai
và cải cách hành chính tại địa phương Bên cạnh những mặt đạt được có không ít
Trang 16những mặt khó khăn như: mức độ tự động hóa và tin học hóa tại từng bộ phận chưa cao, chủ yếu còn dựa trên giấy tờ Giao tiếp giữa các bộ phận thông qua phương tiện chuyển đổi trực tiếp trên giấy nên không đạt được hiệu quả như mong đợi
Các khó khăn trên làm giảm hiệu quả của hoạt động thực hiện dịch vụ công về đất đai và gây khó khăn trong kiểm tra, đôn đốc, báo cáo và quản lý của Lãnh đạo VPĐK, cũng như Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vì vậy, nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để hỗ trợ việc áp dụng TCVN ISO 9001 : 2000 cho VPĐK tỉnh nhằm nâng cao công tác quản lý đất đai là yêu cầu rất bức xúc và mang tính cấp thiết
Nhằm đáp ứng các nhu cầu và thực tiễn đề ra, đề tài luận văn: “Nghiên cứu
và xây dựng mô hình hệ thống thông tin quản lý cho Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất cấp tỉnh” Nhằm tiến hành xây dựng thí điểm hệ thống thông tin
(HTTT) quản lý VPĐK cấp tỉnh, áp dụng theo hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001 : 2000, gắn với cơ chế “một cửa”, đồng thời chọn Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng tỉnh Long An triển khai thử nghiệm
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật liên quan đến chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của VPĐK cấp tỉnh
- Đề xuất các quy trình giải quyết hồ sơ về đất đai của các tổ chức sử dụng đất nộp tại VPĐK cấp tỉnh, áp dụng theo hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO
9001 : 2000, gắn với cơ chế “một cửa”
- Trên cơ sở đó, tiến hành xây dựng HTTT quản lý cho VPĐK cấp tỉnh
- Thiết kế mô hình CSDL và xây dựng chương trình ứng dụng cho VPĐK cấp tỉnh (thí điểm tại VPĐK tỉnh Long An)
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu bao gồm: quy trình trình tự, thủ tục hành chính trong
Trang 17tổ chức kinh tế (doanh nghiệp), cơ quan Nhà nước, cơ sở tôn giáo, v.v nộp hồ sơ tại VPĐK cấp tỉnh Từ đó, đề xuất mô hình tổng thể về HTTT quản lý, nhằm tin học hoá công tác phục vụ cho VPĐK cấp tỉnh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở các quy trình nghiệp vụ, công tác theo dõi, giải quyết và quản lý
hồ sơ về đất đai của tổ chức sử dụng đất tại đơn vị VPĐK trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Long An (gọi chung là VPĐK tỉnh Long An), triển khai thử nghiệm chương trình ứng dụng khai thác thông tin dựa trên các quy trình đề xuất
1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần chuẩn hóa và thống nhất các quy trình nghiệp vụ, từ đó xây dựng
mô hình quản lý cho VPĐK cấp tỉnh theo hướng áp dụng tin học hoá Ngoài ra, kết quả đạt được của luận văn còn tạo ra giải pháp ứng dụng CNTT để hỗ trợ việc áp dụng TCVN ISO 9001 : 2000 tại VPĐK cấp tỉnh, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý đất đai Việc triển khai thử nghiệm chương trình ứng dụng khai thác thông tin trên địa bàn Long An tạo cơ sở nhân rộng áp dụng cho các địa phương khác
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần hệ thống các quy trình nghiệp vụ tại VPĐK cấp tỉnh Tự động hóa các quy trình nghiệp vụ nhằm thực hiện dịch vụ công về đất đai dựa trên việc ứng dụng CNTT Kết quả đạt được của đề tài góp phần nâng cao năng lực cán bộ trong công tác kiểm tra, đôn đốc, báo cáo và đem lại hiệu quả thiết thực cho Lãnh đạo VPĐK, cũng như phục vụ nhanh yêu cầu quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ngoài ra, Luận văn còn góp phần nâng cao hiệu quả trong cải cách hành chính
và phục vụ tổ chức sử dụng đất tốt hơn tại địa phương
1.5 Tổng quan
Trước đây, các đề tài nghiên cứu cho phép quản lý, theo dõi, thống kê tất cả
Trang 18quy trình và cung cấp thông tin khác trong hệ thống và thiết lập các quy trình phù hợp với địa phương Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu trước đây được xây dựng và thiết kế theo quy định luật đất đai năm 1993, chưa có áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000 và cơ chế “một cửa” trong giải quyết hồ sơ về đất đai Hay chưa đi sâu vào hướng nghiên cứu xây dựng mô hình HTTT quản lý cho một cơ quan, đơn vị cụ thể của cấp tỉnh
1.6 Tính mới của đề tài
Góp phần chuẩn hóa và thống nhất các quy trình nghiệp vụ, từ đó xây dựng
mô hình quản lý cho VPĐK cấp tỉnh theo hướng áp dụng tin học hoá Ngoài ra, kết quả đạt được của luận văn còn tạo ra giải pháp ứng dụng CNTT để hỗ trợ việc áp dụng TCVN ISO 9001 : 2000 tại VPĐK cấp tỉnh Kết quả đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách về
mô hình hoạt động HTTT quản lý cho VPĐK cấp tỉnh
Đề tài đề xuất các quy trình nghiệp vụ giải quyết hồ sơ về đất đai và xây dựng mô hình và chương trình ứng dụng HTTT quản lý cho VPĐK cấp tỉnh Luận văn góp phần thử nghiệm tại tỉnh Long An, nhằm tạo cơ sở nhân rộng áp dụng cho các địa phương khác
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật đất đai năm 2003 (gọi chung là Nghị định số 181);
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (gọi chung là Nghị định số 84)
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT - BTNMT - BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của VPĐK và Tổ chức phát triển quỹ đất
- Và các văn bản hướng dẫn pháp luật về đất đai khác có liên quan và còn hiệu thi hành
2.2 Cơ sở lý thuyết về TCVN ISO 9001 : 2000
2.2.1 Khái niệm về ISO
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization for Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva - Thụy Sĩ ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 150 các các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia (mỗi
Trang 20thành viên của ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình), Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam là thành viên chính thức của ISO từ năm 1977
Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế khuyến nghị
áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại toàn cầu và bảo vệ an toàn, sức khỏe và môi trường cho cộng đồng Hiện nay, ISO với gần 3.000 tổ chức kỹ thuật với hệ thống các Ban Kỹ thuật (TC - Technical committee); Tiểu ban kỹ thuật; Nhóm công tác và Nhóm đặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế Tiêu chuẩn quốc tế ISO được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng thuận của các thành viên chính thức của ISO
Hiện nay, ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn cho sản phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…
Hình 2.1: Mô hình các quá trình (hoạt động) trong một tổ chức 2.2.2 Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000 và mục đích áp dụng
Các tiêu chuẩn nói trên đã được biên dịch và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành thành tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) theo nguyên tắc chấp nhận toàn
bộ và chỉ bổ sung ký hiệu TCVN trước ký hiệu của tiêu chuẩn ISO
Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000 mô tả điều phải làm để xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng nhưng không nói làm thế nào để xây dựng nó
Đầu ra của A
Đầu vào
của A
Đầu ra của các quá trình khác
Đầu ra của các quá trình khác
Đầu vào của B
Đầu ra của B
Đầu ra của C
Đầu ra của D
Đầu vào của D
Đầu vào của C
QÚA TRÌNH A
QÚA TRÌNH C
Trang 21- Chứng tỏ khả năng cung cấp sản phẩm đồng nhất đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu pháp lý khác
- Nâng cao sự thoả mãn khách hàng qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống này, xây dựng các quá trình để cải tiến thường xuyên và phòng ngừa các lỗi sai
2.2.3 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000
Việc áp dụng TCVN ISO 9001 : 2000 có thể do nhiều mục đích khác nhau tùy theo yêu cầu của mỗi tổ chức, tuy nhiên qua kết quả khảo sát việc áp dụng thí điểm tiêu chuẩn này trong một số các cơ quan hành chính trong nước đã áp dụng thành công và kinh nghiệm áp dụng của các nước như Malaysia, Singapo, Ấn độ, v.v chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy một số tác dụng cơ bản cho tổ chức như sau:
- Các Quy trình xử lý công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước được tiêu chuẩn hóa theo hướng cách khoa học, hợp lý và đúng luật và theo cơ chế một cửa;
- Minh bạch và công khai hóa quy trình và thủ tục xử lý công việc cho tổ chức và công dân để tạo cho dân cơ hội kiểm tra;
- Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ của cơ quan để có chỉ đạo kịp thời;
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công theo mục tiêu cải tiến thường xuyên theo yêu cầu của tiêu chuẩn;
- Củng cố được lòng tin, cải thiện mối quan hệ và hình ảnh của cơ quan hành chính nhà nước các cấp đối với tổ chức và công dân phù hợp bản chất của nhà nước
ta là do dân và vì dân
Bên cạnh đó còn có các lợi ích cụ thể trong cơ quan như sau:
- Nối kết hệ thống quản lý chất lượng vào các quá trình của cơ quan hành chính nhà nước;
- Hệ thống văn bản các quy trình và thủ tục hành chính được kiện toàn tạo cơ hội xác định rõ người rõ việc, nâng cao hiệu suất giải quyết công việc đồng thời có được cơ sở tài liệu để đào tạo và tuyển dụng công chức, viên chức;
Trang 22- Lãnh đạo không sa vào công tác sự vụ, ủy thác trách nhiệm nhiều hơn cho cấp thuộc quyền và có nhiều thời gian để đầu tư cho công tác phát triển cơ quan;
- Đo lường, đánh giá được hệ thống, quá trình, chất lượng công việc và sự hài lòng của khách hàng theo các chuẩn mực hay mục tiêu chất lượng cụ thể;
- Làm cho công chức, viên chức có nhận thức tốt hơn về chất lượng công việc, thực hiện các thủ tục nhất quán trong toàn cơ quan vì mục tiêu cải cách hành chính;
- Khuyến khích công chức, viên chức chủ động hướng đến việc nâng cao thành tích của đơn vị và của cơ quan;
- Đánh giá được hiệu lực và tác dụng của các chủ trương, chính sách và các văn bản pháp lý được thi hành trong thực tế để đề xuất với cơ quan chủ quản có các biện pháp cải tiến hoặc đổi mới cho thích hợp với tình hình phát triển;
- Thúc đẩy nhanh việc thực hiện quy chế dân chủ trong các mặt hoạt động của
cơ quan và tạo cơ hội để các thành viên có liên quan tham gia góp ý các định hướng, mục tiêu, chiến lược và các thủ tục và quy trình giải quyết công việc hành chính
Với các tác dụng nói trên, việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000 trong lĩnh vực hành chính nhà nước đã góp phần đáng kể trong việc cải cách thủ tục hành chính và có thể xem nó là một công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu cải cách hành chính hiện nay
Trang 232.3 Cơ sở lý thuyết về HTTT
2.3.1 Khái niệm về hệ thống
Hệ thống (System) là một nhóm các thành phần có liên quan cùng làm việc với nhau hướng về mục tiêu chung bằng cách tiếp nhận đầu vào (Input) và sản xuất đầu ra (Output) trong một quá trình biến đổi có tổ chức Hệ thống có ba thành phần hay chức năng tương tác cơ bản sau:
Hình 2.3: Ba chức năng của HTTT
Trong đó:
Đầu vào (Input): gắn liền với việc thu thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý
Xử lý (Processing): gắn liền với quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra Đầu ra (Output): gắn liền với việc chuyển các phần tử đã được tạo ra bởi quá trình biến đổi tới đích cuối cùng
Khái niệm hệ thống tỏ ra hữu ích hơn nếu thêm vào hai thành phần: phản hồi
và điều khiển
- Phản hồi là dữ liệu về kết quả thực hiện của hệ thống
- Điều khiển nói đến việc giám sát và đánh giá phản hồi để xác định xem hệ thống có hoạt động hướng tới hoàn thành mục tiêu hay không Chức năng kiểm tra khi đó thực hiện những điều chỉnh cần thiết đầu vào hệ thống và xử lý các thành phần để đảm bảo đầu ra thích hợp
2.3.2 Các thành phần, vai trò của một HTTT
Một hệ thống thông tin (HTTT) gồm có năm tài nguyên chính: con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu và mạng
1 Tài nguyên con người
Con người là đối tượng cần thiết cho mọi HTTT: người dùng cuối và chuyên gia IS (Information System)
- Người dùng cuối là người sử dụng HTTT hay thông tin do nó tạo ra Thí
Input Processing Output
Trang 24- Chuyên gia IS là người phát triển và vận hành HTTT Thí dụ nhà phân tích
hệ thống, lập trình viên, điều hành viên máy tính, …
- Phần mềm hệ thống: chương trình hệ điều hành, điều khiển và hỗ trợ các hoạt động của hệ thống máy tính
- Phần mềm ứng dụng là các chương trình điều khiển việc xử lý cho cách dùng máy tính cụ thể của người dùng cuối
- Thủ tục, vận hành các hướng dẫn cho con người sử dụng HTTT
4 Tài nguyên dữ liệu
Dữ liệu là tài nguyên được sắp xếp có giá trị Do đó, nó phải được quản lý hiệu quả để mang lại lợi ích cho tất cả người dùng cuối trong tổ chức
Dữ liệu có nhiều dạng: kiểu chữ và số truyền thống, các kí tự khác, các biến
cố hay thực thể khác, và dạng văn bản (các câu, đoạn văn, hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, …) Dữ liệu được tổ chức thành:
- CSDL để lưu giữ dữ liệu đã xử lý và đã được tổ chức
- Cơ sở kiến thức giữ lại kiến thức theo nhiều dạng khác nhau (các sự kiện, những quy định)
5 Tài nguyên mạng
Mạng viễn thông như Internet, Intranet, Extranet đã trở nên cần thiết cho tất
cả các loại tổ chức và HTTT dựa trên máy tính hoạt động thành công Tài nguyên mạng gồm có:
Trang 25- Phương tiện truyền thông: gồm có cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang,
hệ thống vi ba, hệ thống vệ tinh viễn thông
- Hỗ trợ mạng: gồm con người, phần cứng, phần mềm, và dữ liệu trực tiếp hỗ trợ hoạt động và sử dụng mạng truyền thông Bộ xử lý truyền thông gồm modem và
bộ xử lý nối kết, và các phần mềm điều khiển truyền thông như hệ điều hành mạng
2.4.1 Một số khái niệm cơ bản
Cơ sở dữ liệu (database) là một tập hợp có tổ chức (organized) bao gồm các
dữ liệu có liên quan luận lý với nhau (logically related) và được dùng chung (shared)
Hệ quản trị CSDL (DBMS - Database Management System) là một phần mềm cho phép người sử dụng định nghĩa, tạo lập, bảo trì và điều khiển truy xuất CSDL Hệ quản trị CSDL tương tác với các chương trình ứng dụng của những người sử dụng và CSDL
Chương trình ứng dụng CSDL (database application program) là chương trình máy tính tương tác với CSDL bằng cách phát ra các yêu cầu (như các câu lệnh SQL - Structured Query Language) đến hệ quản trị CSDL
Chu kỳ phát triển hệ thống (SDLC - Systems Development Life Cycle) là một phương pháp luận truyền thống được dùng để phát triển, bảo trì và thay thế các
Trang 26HTTT (gồm có bảy giai đoạn: xác định và chọn dự án, bắt đầu và lập kế hoạch dự
án, phân tích, thiết kế luận lý, thiết kế vật lý, thực hiện và bảo trì)
2.4.2 Quá trình phát triển CSDL
Quá trình phát triển CSDL được dựa trên chu kỳ phát triển hệ thống, bao gồm các giai đoạn sau đây:
1 Mô hình hoá xí nghiệp
Mô hình xí nghiệp (enterprise modeling) là giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển CSDL, là một phần của giai đoạn xác định và chọn dự án và giai đoạn bắt đầu và lập kế hoạch của chu kỳ phát triển hệ thống
Các công việc cụ thể của giai đoạn của mô hình này gồm có:
- Phân tích việc xử lý dữ liệu hiện tại
- Phân tích các chức năng nghiệp vụ chung
- Phân tích các yêu cầu về dữ liệu và các CSDL để hỗ trợ nghiệp vụ
2 Mô hình hoá dữ liệu ý niệm
Mô hình hoá dữ liệu ý niệm (conceptual data modeling) được thực hiện trong hai giai đoạn bắt đầu và lập kế hoạch và giai đoạn phân tích của chu kỳ phát triển hệ thống Nó phân tích toàn bộ các yêu cầu dữ liệu của HTTT đề nghị Bao gồm hai bước:
- Xây dựng sơ đồ liên kết thực thể và lập tài liệu phác thảo về phạm vi của các dữ liệu liên quan và chỉ ra các loại dữ liệu ở mức cao (thực thể và các mối liên kết chính giữa các thực thể)
- Xác định tất cả các dữ liệu tác nghiệp của HTTT, định nghĩa tất cả các thuộc tính của dữ liệu, liệt kê tất cả các loại dữ liệu, biểu diễn tất cả các mối liên kết giữa các loại dữ liệu và xác định tất cả các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, còn gọi là lược đồ ý niệm (conceptual schema)
Các công việc cụ thể của giai đoạn của mô hình này gồm có:
- Xác định phạm vi của các yêu cầu về CSDL đối với HTTT đề nghị
- Phân tích toàn bộ các yêu cầu dữ liệu đối với các chức năng nghiệp vụ được
hỗ trợ bởi CSDL
Trang 27- Phát triển mô hình dữ liệu ý niệm sơ bộ, bao gồm các thực thể và các mối liên kết giữa các thực thể
- Đối chiếu mô hình dữ liệu ý niệm sơ bộ với mô hình dữ liệu xí nghiệp
- Phát triển mô hình dữ liệu ý niệm chi tiết, bao gồm tất cả các thực thể, các mối liên kết, các thuộc tính và các quy tắc nghiệp vụ
- Bảo đảm mô hình dữ liệu ý niệm nhất quán với các mô hình khác của HTTT
- Ghi nhận tất cả các mô tả CSDL ý niệm vào trong danh mục hệ thống
3 Thiết kế CSDL luận lý
Thiết kế CSDL luận lý (logical database design) được thực hiện trong giai đoạn thiết kế luận lý của chu kỳ phát triển hệ thống Trong giai đoạn này, xây dựng CSDL từ hai hướng:
- Chuyển mô hình dữ liệu ý niệm thành các quan hệ, dựa vào lý thuyết CSDL quan hệ
- Thiết kế, phân tích mỗi bản báo cáo, giao tác, v.v sẽ xác định khung nhìn của người sử dụng (user view), được gọi là lược đồ ngoài (external schema), được tích hợp thành một thiết kế toàn diện và chuyển các mô tả dữ liệu đã được tích hợp thành các phần tử cơ bản, tuân theo quy tắc để có được các mô tả dữ liệu có cấu trúc tốt (chuẩn hoá dữ liệu - data normalization)
Các công việc cụ thể của giai đoạn thiết kế CSDL luận lý gồm có:
- Phân tích chi tiết các giao tác, các mẫu nhập, các báo cáo và các truy vấn (các khung nhìn CSDL) cần thiết cho các chức năng nghiệp vụ được hỗ trợ bởi CSDL
- Tích hợp các khung nhìn CSDL vào mô hình dữ liệu ý niệm
- Xác định các yêu cầu về toàn vẹn dữ liệu và bảo mật dữ liệu
- Tạo cấu trúc của CSDL
4 Thiết kế và định nghĩa CSDL vật lý
Thiết kế và định nghĩa CSDL vật lý (physial database design and definition) được thực hiện trong giai đoạn thiết kế vật lý của chu kỳ phát triển hệ thống Nó xác
Trang 28định tổ chức của CSDL trên vùng lưu trữ của máy tính và cấu trúc vật lý của CSDL trong hệ quản trị CSDL, gọi là lược đồ vật lý (physial schema) hoặc lược đồ trong (internal schema) Phác thảo các chương trình để xử lý các giao tác, tạo ra các thông tin quản lý cần thiết và các báo cáo hỗ trợ quyết định Mục đích của giai đoạn này là thiết kế CSDL để đạt hiệu suất ứng dụng cao và bảo đảm cho tất cả các xử lý dữ liệu dựa vào CSDL này
Các công việc cụ thể của giai đoạn thiết kế và định nghĩa CSDL vật lý gồm có:
- Định nghĩa CSDL trong một hệ quản trị CSDL
Các công việc cụ thể của giai đoạn thực hiện CSDL gồm có:
- Viết và chạy kiểm tra các chương trình xử lý CSDL
- Hoàn thành tài liệu về CSDL và các tài liệu đào tạo
- Cài đặt CSDL và chuyển đổi dữ liệu từ các hệ thống kế thừa
6 Bảo trì CSDL
Bảo trì CSDL (database maintenance) được thực hiện trong giai đoạn bảo trì của chu kỳ phát triển hệ thống Giai đoạn này, chúng ta muốn thêm, xoá bỏ hoặc thay đổi các đặc tính của cấu trúc của CSDL để đáp ứng việc thay đổi các điều kiện của nghiệp vụ, sửa các lỗi sai trong thiết kế CSDL hoặc nâng cao tốc độ xử lý của các chương trình ứng dụng CSDL hoặc có thể xây dựng lại CSDL khi có sự cố của chương trình ứng dụng hoặc hệ thống máy tính
Các công việc cụ thể của giai đoạn bảo trì CSDL gồm có:
- Phân tích CSDL và các chương trình ứng dụng CSDL để đáp ứng các yêu cầu thông tin phát sinh
Trang 29- Điều chỉnh CSDL để nâng cao hiệu suất của ứng dụng
- Xác định, sửa các lỗi sai trong CSDL và các chương trình ứng dụng CSDL
- Phục hồi CSDL khi hư hỏng
2.4.3 Kiến trúc CSDL
1 Kiến trúc CSDL ba lược đồ (three-schema database architecture)
Mô hình CSDL có liên quan với nhau gồm có:
- Lược đồ ý niệm được xây dựng trong giai đoạn phân tích
- Lược đồ ngoài, hoặc khung nhìn của người sử dụng được xây dựng trong giai đoạn phân tích và giai đoạn thiết kế
- Lược đồ vật lý, hoặc lược đồ trong được xây dựng trong giai đoạn thiết kế vật lý
Hình 2.4: Kiến trúc CSDL ba lược đồ Lược đồ ý niệm là sự mô tả chi tiết của toàn bộ cấu trúc của các dữ liệu tác
nghiệp, độc lập với công nghệ quản trị CSDL Lược đồ ý niệm định nghĩa toàn bộ CSDL, dữ liệu là gì (what?) được lưu trữ trong CSDL, mà không liên quan đến dữ
User View 1 User View 2 User View N
Trang 30liệu được lưu trữ như thế nào trên các bộ nhớ ngoài của máy tính Lược đồ ý niệm
được mô tả dưới dạng đồ hoạ bằng các ký hiệu thực thể - mối liên kết hoặc mô hình
hoá đối tượng, gọi là mô hình dữ liệu (data model)
Khung nhìn của người sử dụng (lược đồ ngoài) là sự mô tả luận lý của một
phần nào đó của CSDL để người sử dụng thực hiện một công việc nào đó Nó độc
lập với công nghệ CSDL và chứa một tập con của lược đồ CSDL
Lược đồ vật lý (lược đồ trong) chứa các mô tả vật lý của các dữ liệu trong
lược đồ ý niệm, dữ liệu được lưu trữ như thế nào (How?) trên bộ nhớ ngoài của máy
Tầng khách (Client tier) bao gồm các máy tính để bàn hoặc máy tính xách
tay để quản lý giao diện người sử dụng và dữ liệu cục bộ, tầng này còn được gọi là
tầng trình bày (presentation tier)
Tầng chủ ứng dụng/Web (application/Web server tier) xử lý giao thức
(protocol) HTTP, thực hiện các tính toán và cung cấp các truy xuất dữ liệu, gọi là
tầng dịch vụ quá trình (process services tier)
Client tier
Application/Web tier
Enterprise tier
Trang 31Tầng chủ xí nghiệp (enterprise server tier) bao gồm máy tính lớn
(mainframe) hoặc máy tính mini (minicomputer), thực hiện các tính toán phức tạp
và quản lý các dữ liệu được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, gọi là tầng dịch vụ dữ liệu (data services tier)
Hình 2.6: Kiến trúc khách/chủ hiện thực hệ thống CSDL
Trang 32CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ TỔ CHỨC VPĐK CẤP TỈNH
3.1 VPĐK cấp tỉnh
Luận văn thực hiện xin được trích từ Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT - BTNMT - BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của VPĐK cấp tỉnh như sau:
3.1.1 Vị trí và chức năng
VPĐK được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính; giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý sử dụng đất theo quy định của pháp luật
VPĐK cấp tỉnh thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ; chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế
và công tác của Sở Tài nguyên và Môi trường
VPĐK cấp tỉnh hoạt động theo loại hình sự nghiệp có thu, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định hiện hành
3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
VPĐK cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Giúp Giám đốc Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý biến động về sử dụng đất theo quy định của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn
Trang 33giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính gốc đối với tất cả các thửa đất thuộc phạm vi địa giới hành chính tỉnh; cấp bản sao hồ sơ địa chính từ hồ sơ địa chính gốc cho VPĐK cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn để cập nhật, chỉnh lý bản sao
hồ sơ địa chính
- Chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc khi có biến động về sử dụng đất theo thông báo của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, VPĐK cấp huyện; chuyển trích sao hồ
sơ địa chính gốc đã chỉnh lý cho VPĐK cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn
để chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính;
- Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan có chức năng xác định mức thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Lưu trữ, quản lý bản sao GCNQSDĐ và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
- Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
- Xây dựng, quản lý và phát triển HTTT đất đai; cung cấp bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, các thông tin khác về đất đai phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước và nhu cầu của cộng đồng
- Theo quy định của pháp luật, thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai; thực hiện các dịch vụ có thu về cung cấp thông tin đất đai
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành về tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường
- Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật
Trang 343.1.3 Tổ chức và biên chế
1 Tổ chức
- VPĐK cấp tỉnh có Giám đốc và từ một đến hai Phó Giám đốc Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc thực hiện theo phân cấp quản lý cán
bộ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và phù hợp với tiêu chuẩn chức danh
do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể nhiệm vụ
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của VPĐK cấp tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Văn phòng
2 Biên chế
Việc quản lý và sử dụng biên chế của VPĐK do UBND cấp tỉnh quy định theo Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về việc quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
3.2 Hiện trạng quy trình, trình tự thủ tục và thời gian giải quyết hồ sơ
Hiện trạng quy trình, trình tự thủ tục và thời gian thực hiện giải quyết hồ sơ đất đai đối với tổ chức sử dụng đất nộp tại VPĐK cấp tỉnh theo hệ thống TCVN ISO 9001 : 2000, gắn với cơ chế “một cửa” tại tỉnh Long An
3.2.1 Hiện trạng quy trình thực hiện
Bảng 3.1: Mô tả các bước thực hiện giải quyết hồ sơ Bước Công việc thực hiện Nội dung kiểm tra Mức yêu cầu
1 Tiếp nhận hồ sơ từ
khách hàng
- Tính đầy đủ hồ sơ
- Tính hợp pháp
- Không cho phép thiếu
- Không nhận hồ sơ không hợp lệ
- Không cho phép thiếu
- Không nhận hồ sơ không hợp lệ
Trang 353 Kiểm tra hồ sơ
- Bồi thường
- Phù hợp quy hoạch sử dụng đất của huyện và tỉnh
6 Giao trả, lưu trữ hồ sơ Số lượng hồ sơ Không sai lệch so với danh sách bàn giao
3.2.2 Hiện trạng trình tự thủ tục và thời gian thực hiện
1 Hiện trạng trình tự thủ tục và thời gian Nhà nước giao đất cho tổ
Trang 36tỉnh ban hành giá thu tiền sử dụng đất
14 Nhận Quyết định phê duyệt giá thu tiền
15 Thảo Phiếu chuyển thông tin
huyện
Tổng thời gian giải quyết 20 ngày
2 Hiện trạng trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước cho phép chuyển
Trang 374 Kiểm tra tính pháp lý hồ sơ 1 ngày VPĐK
14 Nhận Quyết định phê duyệt giá thu tiền sử
15 Thảo Phiếu chuyển thông tin
Trang 383 Hiện trạng trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước cho tổ chức chuyển
mục đích sử dụng đất (chuyển sang thuê đất)
Bảng 3.4: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước cho tổ chức chuyển mục
đích sử dụng đất (chuyển sang thuê đất)
Bước Công việc thực hiện Thời gian Đơn vị thực hiện
12 Chuyển Phòng Định giá đất xác định giá thuê
đất sau khi UBND tỉnh ký Quyết định
13 Thảo Phiếu chuyển thông tin địa chính
17 Nhận Quyết định giá thuê đất
Trang 39Tổng thời gian giải quyết 30 ngày
4 Hiện trạng trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước giao đất cho tổ
chức không thu tiền sử dụng đất
Bảng 3.5: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước giao đất cho tổ chức không
thu tiền sử dụng đất
Bước Công việc thực hiện Thời gian Đơn vị thực
hiện
Trang 405 Hiện trạng trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước cho tổ chức thuê đất
Bảng 3.6: Mô tả trình tự, thủ tục và thời gian Nhà nước cho tổ chức thuê đất Bước Công việc thực hiện Thời gian Đơn vị thực hiện
8 Nhận Quyết định giá thuê đất
Tổng thời gian giải quyết 20 ngày