Với việc sử dụng các bộ điều khiển này, tay máy hàn có thể thực hiện việc di chuyển bám theo quỹ đạo bất kỳ không biết trước ở một tốc độ hàn cố định.. Trong luận văn, tác giả trình bày
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Phan Tấn Tùng
Cán bộ chấm phản biện 1: TS Trần Thiện Phúc
Cán bộ chấm phản biện 2: TS Bùi Trọng Hiếu
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 12 tháng 1 năm 2008
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN PHƯƠNG BẮC Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 21/11/1977 Nơi sinh : Tây Ninh
Chuyên ngành : Công nghệ Chế Tạo Máy
Khoá (Năm trúng tuyển) : 2005
1- TÊN ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC TAY MÁY HÀN DI ĐỘNG 5 BẬC TỰ DO
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 05/02/2007
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 05/11/2007
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS PHAN TẤN TÙNG
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ và động viên chân tình của Quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp Hôm nay, khi luận văn đã hoàn thành, tôi xin kính gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến:
Cán bộ hướng dẫn: TS Phan Tấn Tùng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Lãnh đạo Trung Tâm Cơ Khí trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM đã tạo điều kiện về mặt thời gian để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Thầy Nguyễn Ngọc Điệp, trưởng bộ môn Cơ Điện Tử trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM đã hỗ trợ tôi về vật chất lẫn động viên về mặt tinh thần giúp tôi vượt qua được những giai đoạn khó khăn trong quá trình làm đề tài
Đặc biệt, xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, khích lệ và hỗ trợ tôi trong suốt những năm học và thực hiện luận văn của mình
Một lần nữa, xin chúc mọi người nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Ngày 5 tháng 11 năm 2007
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Phương Bắc
Trang 5Với việc sử dụng các bộ điều khiển này, tay máy hàn có thể thực hiện việc di chuyển bám theo quỹ đạo bất kỳ không biết trước ở một tốc độ hàn cố định
Trong luận văn, tác giả trình bày 2 bộ điều khiển dựa trên các ràng buộc động học để điều khiển động học tay máy hàn di động 5 bậc tự do Ngoài ra, tác giả còn kết hợp sử dụng luân phiên 2 bộ điều khiển để khắc phục những nhược điểm nếu chỉ sử dụng 1 bộ điều khiển đơn lẽ trong quá trình hàn
Hiệu quả của bộ điều khiển được thể hiện thông qua kết quả mô phỏng
Trang 6By using these controllers, a 5 DOF mobile manipulator can track any trajectory with the constant welding velocity
In this thesis, I would like to present 2 controllers based on the kinematic constraints to control the kinematic model of 5 DOF mobile manipulator Besides, I combine and use 2 controllers alternately to overcome the disadvantage when using
a single controller during the welding process
The effectiveness of the proposed controller is shown by simulation results
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
MỤC LỤC iv
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tên của đề tài và mục đích 1
1.2 Nhiệm vụ 1
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu 3
2.2 Tính cần thiết của đề tài 4
2.3 Nghiên cứu tham khảo 4
Chương 3: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC CỦA TAY MÁY 5 BẬC TỰ DO 8
3.1 Mô hình động học của khung đế di động 8
3.2 Mô hình động học của tay máy L1L2L3 12
3.2.1 Động học vị trí tay máy L1L2L3 12
3.2.2 Động học vận tốc tay máy L1L2L3 14
3.3 Mô hình động học của tay máy hàn di động 5 bậc tự do 16
3.3.1 Động học vị trí tay máy di dộng 5 bậc tự do 16
3.3.2 Động học vận tốc tay máy di động 5 bậc tự do 17
Chương 4: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PHI TUYẾN VỚI CÁC THAM SỐ XÁC ĐỊNH 21
4.1 Định nghĩa sai số 21
4.2 Đo lường sai số 22
4.3 Bậc tự do thừa và các phương án thiết kế bộ điều khiển 23
4.4 Thiết kế bộ điều khiển phi tuyến cho hệ thống thứ nhất 24
Trang 84.4.1 Phương trình bộ điều khiển 24
4.4.2 Sơ đồ khối bộ điều khiển 29
4.5 Thiết kế bộ điều khiển phi tuyến cho hệ thống thứ hai 30
4.5.1 Phương trình bộ điều khiển 30
4.5.2 Sơ đồ khối bộ điều khiển 33
Chương 5: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI VỚI CÁC THAM SỐ CHƯA XÁC ĐỊNH 34
5.1 Thiết kế bộ điều khiển thích nghi cho hệ thống thứ nhất 34
5.1.1 Phương trình bộ điều khiển 34
5.1.2 Sơ đồ khối bộ điều khiển thích nghi 37
5.2 Thiết kế bộ điều khiển thích nghi cho hệ thống thứ hai 37
5.2.1 Phương trình bộ điều khiển 37
5.2.2 Sơ đồ khối bộ điều khiển 41
Chương 6: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 42
6.1 Mô phỏng quá trình hàn bằng việc sử dụng bộ điều khiển thứ nhất 42
6.1.1 Trường hợp các tham số kích thước xác định (bộ điều khiển phi tuyến) 42
6.1.2 Trường hợp các tham số kích thước chưa xác định (bộ điều khiển thích nghi) 49
6.2 Mô phỏng quá trình hàn bằng việc sử dụng đồng thời 2 bộ điều khiển 53
6.2.1 Trường hợp các tham số kích thước xác định (bộ điều khiển phi tuyến) 54
6.2.2 Trường hợp các tham số kích thước chưa xác định (bộ điều khiển thích nghi) 58
Chương 7: KẾT LUẬN 63
PHỤ LỤC 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 9Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tên của đề tài và mục đích
Tên đề tài:
“Xây dựng bộ điều khiển cho mô hình động học tay máy 5 bậc tự do”
Mục đích của đề tài là đề ra giải thuật điều khiển (điều khiển phi tuyến và điều khiển thích nghi) cho mô hình động học tay máy 5 bậc tự do ứng dụng trong tay máy hàn di động
1.2 Nhiệm vụ
+ Mô hình hóa động học tay máy di động 5 bậc tự do
+ Giải quyết vấn đề bậc tự do thừa, từ đó đưa ra các phương án thiết kế bộ điều khiển
+ Thiết kế bộ điều khiển phi tuyến
+ Thiết kế bộ điều khiển thích nghi
+ Mô phỏng kết quả
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn, người thực hiện cần phải sử dụng các phương pháp sau: + Phương pháp thu thập tài liệu
+ Phương pháp xử lý tài liệu
+ Ứng dụng phép toán để mô hình hóa tay máy hàn di động
+ Ứng dụng các nguyên lý điều khiển để xây dựng bộ điều khiển
+ Phương pháp thực hiện mô phỏng
Trang 101.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng các giải thuật điều khiển phi tuyến và điều khiển thích nghi trong lĩnh vực Robot di động là lĩnh vực vẫn còn ít được quan tâm, tìm hiểu
Đề tài hoàn thành sẽ là cơ sở cho những nghiên cứu về sau trong lĩnh vực robot di động và kỹ thuật điều khiển
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có tính thực tiễn cao trong các ứng dụng Robot di động đặc biệt là Robot hàn
di động Với việc sử dụng nhiều bộ điều khiển khác nhau trong quá trình điều khiển Robot hàn, Robot có thể di chuyển linh hoạt và thực hiện công việc chính xác bất chấp hình dáng quỹ đạo của đường hàn
Trang 11Chương 2:
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu
Hiện nay, có 2 loại Robot đang được nghiên cứu và phát triển rộng rãi, đó là Robot
cố định (còn gọi là tay máy) và Robot di động
Robot cố định được gắn vào đế cố định bằng các bulong nền vì thế nó có thể chịu lực và momen xoắn tại vị trí đế lớn khi tay máy mang tải Robot cố định có một nhược điểm là khả năng với xa của kết cấu bị giới hạn Để khắc phục nhược điểm này người ta sử dụng một loại tay máy có thể di động để mới rộng phạm vi hoạt động của nó, nó được gọi là Robot di động hoặc tay máy di động
Ngày nay, do sự phát triển của máy tính, các thuật toán điều khiển thời gian thực có thể ứng dụng cho Robot di động Robot di động cũng thể hiện được các tính năng đáng kể nếu xét về kích cỡ và không gian làm việc của nó Một ứng dụng phổ biến của Robot di động trong công nghiệp là Robot hàn di động Trong quá trình hàn tại các vùng không gian hẹp hoặc sâu thì việc sử dụng Robot hàn cố định rõ ràng là không khả thi do kích thước lớn và phạm vi hoạt động nhỏ Vì vậy, giải pháp sử dụng một Robot có khả năng với tới những vị trí xa là hiệu quả nhất – Robot hàn di động có thể đáp ứng tốt yêu cầu này
Robot di động được phân loại theo 4 dạng chính:
Robot theo đường dẫn hướng: Để có thể di chuyển tới hoặc lui dọc theo
một đường rãnh dẫn hướng đặt trên mặt đất
Robot cần trục: Robot được gắn trên một cần trục treo có thể di động theo
2 hướng ngang và 1 hướng thẳng đứng Loại Robot này có thể mang tải rất lớn và
có thể vận hành tại những vị trí không có nhiều diện tích sàn
Robot bánh xe: Robot gắn trên để có các bánh xe độc lập
Trang 12Robot kết hợp: Gồm Robot nhỏ đặt trên tay của một Robot lớn còn Robot
lớn gắn cố định với mặt đất Robot lớn thướng có tay dạng cần cẩu dùng như một thiết bị định vị thô Robot này có phạm vi làm việc rộng, di chuyển chậm, có khả năng tải lớn Robot nhỏ có thể di chuyển nhanh và chính xác
Luận văn này nghiên cứu dựa trên mô hình Robot bánh xe là 1 trong 4 loại Robot di động
2.2 Tính cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực robot và tay máy di động Các nghiên cứu về robot di động phần lớn thường tập trung vào vấn
đề là làm thế nào để di chuyển robot từ nơi này đến nơi khác trong môi trường cấu trúc hoặc phi cấu trúc Với tay máy di động, đó là vấn đề làm thế nào để di chuyển đầu cuối tay máy từ nơi này sang nơi khác Mặc dù có nhiều nỗ lực nghiên cứu về robot trong nhiều năm qua, nhưng việc nghiên cứu robot di động vẫn còn ít Vì vậy với mong muốn đề tài này sẽ đóng góp một phần nhỏ vào những nỗ lực nghiên cứu tay máy di động, luận văn của tôi sẽ tập trung nghiên cứu vào lĩnh vực tay máy di động và ứng dụng bộ điều khiển cho tay máy di động này
2.3 Nghiên cứu tham khảo
Trong nhiều năm qua, nhiều nhà nghiên cứu đã xây dựng và phát triển mô hình và giải thuật điều khiển cho Robot di động
Meng_Pi Cheng và Ching_Chih Tsai [5] đã xây dựng mô hình động học và động lực học của tay máy di động với 2 tay gắn trên đế
Trang 13Hình 2.1: Mô hình Robot di động có 2 tay máy
De Xu đưa ra một phân tích về bài toán động học ngược cho Robot di động 5 bậc tự
Ở đây, 2 tham số được xem là tham số chưa biết để xây dựng thuật toán điều khiển thích nghi là khoảng cách từ tâm Robot đến bánh xe và bán kính của bánh xe
Trang 14Hình 2.2: Mô hình Robot di động 2 bánh xe cố định, có thanh trượt
Trong luận án tiến sĩ của mình, TS Phan Tấn Tùng [9] đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong lĩnh vực điều khiển Robot di động Dựa trên mô hình Robot di động 5 bậc tự do, ông đã xây dựng 2 bộ điều khiển thích nghi độc lập cho hệ thống Robot hàn di động 5 bậc tự do bám theo quỹ đạo hàn dựa trên việc điều khiển 2 bộ điều khiển độc lập này
Ngoài ra, về lĩnh vực điều khiển thích nghi còn có J.Craig [10], ông đã xây dựng thuật toán điều khiển thích nghi trên tay máy cố định và thực nghiệm trên mô hình 2 bậc tự do
Cũng về điều khiển thích nghi, Colbaugh và Seraji [11] đã đưa ra 1 phương pháp tiếp cận mới để giải quyết bài toán điều khiển thích nghi Theo Colbaugh, cách tiếp cận truyền thống dựa trên mô hình động lực học T =W( , , )θ θ θ p
Mô hình này được sử dụng trong các thuật toán ước lượng và từ đó hình thành 1 phương pháp thuật toán ổn định cho điều khiển thích nghi Phương pháp này gọi là
“Bộ điều khiển thích nghi dựa trên mô hình”
Trang 15Phương pháp thứ 2 mà Colbaugh đặt tên là “Bộ điều khiển thích nghi dựa trên tính năng thể hiện” bởi vì ở phương pháp này, quy tắc thích nghi điều chỉnh giá trị độ lợi của bộ điều khiển một cách trực tiếp dựa trên sự thể thiện của hệ thống Mô hình động lực học:
Trang 16Chương 3
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC CỦA TAY MÁY 5 BẬC TỰ DO
3.1 Mô hình động học của khung đế di động
Xét một tay máy di động như hình 3.1:
Giả sử, khung đế di động có 2 bánh xe đồng trục được dẫn động từ 2 động cơ độc lập và có các bánh xe tự lựa đỡ ở các góc
Hình 3.1: Mô hình tay máy di động 5 bậc tự do
Các thông số kích thước của đế di động được mô tả trên hình 3.2:
Trang 17Hình 3.2: Đế di động trên hệ trục tọa độ
Với:
P: là tọa độ của giao điểm giữa trục đối xứng với trục của bánh xe
b: khoảng cách giữa bánh dẫn và trục đối xứng
r: bán kính bánh xe
φ : góc hợp bởi phương của đế di động so với trục O
X của hệ O
Các ràng buộc chuyển động của đế di động
Ràng buộc thứ nhất: Đế di động không thể dịch chuyển theo phương ngang bánh
Với (x P,y P) là tọa độ của điểm P trong hệ O
Ràng buộc thứ hai: Bánh dẫn động bên trái chỉ lăn và không trượt
Trang 18cos sin
x φ+y φ−bφ=rθ (3.2)
Với θl: góc quay của bánh dẫn trái
Ràng buộc thứ ba: Bánh dẫn động bên phải chỉ lăn và không trượt
cos sin
x φ+y φ+bφ=rθ (3.3)
Với θr: góc quay của bánh dẫn phải
Đặt tọa độ Lagrange của đế di động là q
Vì thế, φ có thể được loại bỏ khỏi tọa độ Lagrange
Ba ràng buộc (3.1), (3.2) và (3.3) có thể được viết lại như sau:
Trang 19Với:
q: vectơ tọa độ Lagrange,
1 2 3 4
P P r l
x q
y q
q q
θ θ
0 1
P
P P
x
y
φ φ
ω φ
r p
b v
p l
r p
b v
Trang 20P r
Xét tay máy 5 bậc tự do như hình 5
Trong đó các hệ tọa độ được chọn như sau:
Trang 21+ Hệ tọa độ 1: là hệ tọa độ có gốc đặt tại Q và trục 1X cố định trên khâu
PQ (thường được gọi là khâu 1)
+ Hệ tọa độ 2: là hệ tọa độ có gốc đặt tại S và trục 2X cố định trên khâu
QS (thường được gọi là khâu 2)
+ Hệ tọa độ 3: là hệ tọa độ có gốc đặt tại E và trục 3Y cố định trên khâu SE
(thường được gọi là khâu 3)
Hình 3.3: Hệ tọa độ làm việc trên tay máy di động
Từ hình 5, ta dễ dàng xác định được vị trí của E so với hệ tọa độ M
M
E M
Trang 2312 12 3 3 3 12 3 3 12 3 3 123 2
Trang 28Với:
3 123
11 2
L S r
b
φ φ
b
φ φ
b
φ φ
b
φ φ
b
= ; 32
2
r J
b
= − ; J33= ; 1 J34= ; 1 J35= 1
Trang 29Chương 4
THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PHI TUYẾN
VỚI CÁC THAM SỐ XÁC ĐỊNH
4.1 Định nghĩa sai số
Gọi R là tọa độ của điểm trên quỹ đạo hàn Trong khi đó, E là tọa độ của đầu hàn
Mục tiêu của đề tài là thiết kế bộ điều khiển để sao cho đầu hàn luôn bám theo quỹ
đạo hàn Cụ thể, sai lệch tọa độ giữa điểm R và E mong muốn đạt đến 0
Ta định nghĩa sai số E là một đại lượng vectơ gồm 3 thành phần:
1 2 3
Trang 30Như vậy, nếu biết giá trị của sai số, ta sẽ biết được sai lệch của tọa độ đầu hàn E so với tọa độ điểm hàn R
Hình 4.1: Các sai số giữa đầu hàn E và điểm hàn R
4.2 Đo lường sai số
Trong thực tế, giá trị của sai số đo được bằng cách sử dụng các cảm biến Ta sử dụng 1 nguyên lý đo đơn giản bằng cách dùng 2 cảm biến đo chiều dài và 1 cảm biến đo góc quay như sau:
Sử dụng 2 con lăn đường kính d đặt tại r O và 1 O Khoảng cách giữa 2 con lăn, 2
1 2
O O , được sử dụng tùy thuộc vào độ cong của đường hàn
Trang 31Hình 4.2: Phương án đo lường các tham số e e1 2 3, ,e
4.3 Bậc tự do thừa và các phương án thiết kế bộ điều khiển
Trong quá trình hàn đường hàn trên 1 mặt phẳng, chỉ cần một tay máy có 3 bậc tự
do cũng đủ thỏa mãn các ràng buộc của đường hàn (gồm 2 ràng buộc về tọa độ và 1
ràng buộc về góc quay) Tay máy hàn di động trong nghiên cứu này có 5 bậc tự do
và thực sự tay máy hàn di động này là hệ thống động học thừa (thừa 2 bậc tự do)
Để giải quyết vấn đề này, ta đưa vào 2 ràng buộc để hệ thống trở thành hệ thống 3
bậc tự do
Tùy thuộc vào việc lựa chọn thông số để ràng buộc khác nhau, ta sẽ có những hệ
thống động học 3 bậc tự do khác nhau Ở đây, tác giả xin đưa ra 2 phương án ràng
buộc để từ đó đưa ra 2 hệ thống 3 bậc tự do cụ thể
Trang 32Hệ thống thứ nhất: Hệ thống này được xây dựng dựa trên các ràng buộc sau:
+ Ràng buộc tốc độ quay bánh xe trái và bánh xe phải bằng nhau: θl =θ r
+ Khâu 1 luôn cố định so với đế trong quá trình tay máy di động hoạt động:
θ =
Hệ thống thứ hai: Hệ thống này được xây dựng dựa trên các ràng buộc sau:
+ Ràng buộc bánh xe bên trái cố định: θl =0
+ Ràng buộc bánh xe bên phải cố định: θ =r 0
Tương ứng với các phương án, tác giả sẽ xây dựng bộ điều khiển cho từng hệ thống
4.4 Thiết kế bộ điều khiển phi tuyến cho hệ thống thứ nhất
4.4.1 Phương trình bộ điều khiển
Nhiệm vụ của bộ điều khiển là điều khiển đầu hàn có tọa độ E x( E,y E,φ E) đi theo
điểm tham chiếu R x( R,y R,φ Có nghĩa là, bộ điều khiển phải đưa sai số R) E→0
khi t → ∞
Trang 33e e e
Trang 36R R
θ θ θ
Với:
3 2
b
= − ; 32
2
r K
b
= ; K33= − ; 1 K34= − ; 1 K35= − 1Đạo hàm của V : 1
Trang 37R R
k e
θ θ
4.4.2 Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển
Hình 4.3: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển thứ nhất
θ
Bộ tích phân
Trang 38e e e
4.5 Thiết kế bộ điều khiển cho hệ thống thứ hai
4.5.1 Phương trình bộ điều khiển
Với 2 ràng buộc: 0
0
r l
θ θ
Trang 39Nhiệm vụ của bộ điều khiển là điều khiển đầu hàn có tọa độ E x( E,y E,φ E) đi theo
điểm tham chiếu R x( R,y R,φ Có nghĩa là, bộ điều khiển phải đưa sai số R) E→0
R R R
Trang 40θ θ θ
R R R
1 2
S C
L S
= − ; 12 3
1 2
C C
L S
= ; 13 1 3 2 3 3 3
1 2
e C e S L S C
L S
=
1 23 2 3 21
1 2 2
e L C e L C L S C L L S e L S L L S C
L L S
= −
23 31
2 2
S C
L S
= − ; 31 23
2 2
C C