1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mối tương quan giữa thí nghiệm độ chặt k và thí nghiệm xuyên động hiện trường cho nền cát san lấp

130 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 5,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá độ đầm chặt và độ chặt tương đối của nền cát cũng như để giảm chi phí cho công tác thử nghiệm, phương pháp thí nghiệm đơn giản hơn, ta không xác định độ chặt K theo chiều sâu

Trang 1

MAI ĐỨC LỘC

XÂY DỰNG MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA THÍ NGHIỆM ĐỘ CHẶT K VÀ THÍ NGHIỆM XUYÊN ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG CHO NỀN CÁT SAN LẤP

Chuyên ngành:XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ Mã số ngành : 60 58 30

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tp Hồ Chí Minh 05/2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên:MAI ĐỨC LỘC Phái: nam

Ngày, tháng, năm sinh: 16-07-1977 Nơi sinh:Đồng NaiChuyên ngành:Xây dựng đường ôtô và đường thành phố MSHV: 00106012

I- TÊN ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA THÍ NGHIỆM ĐỘ CHẶT K VÀ THÍ NGHIỆM XUYÊN ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG CHO NỀN CÁT SAN LẤP II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

MỞ ĐẦU

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NỀN SAN LẤP

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT THÍ NGHIỆM ĐỘ CHẶT K VÀ THÍ

NGHIỆM XUYÊN ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG Chương 3 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT K VÀ THÍ NGHIỆM

XUYÊN ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG Chương 4 XÂY DỰNG MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

ĐỘ CHẶT K VÀ THÍ NGHIỆM XUYÊN ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 16-07-2007

IV- NGÀY HỒN THÀNH NHIỆM VỤ: 30-05-2008

V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS TRẦN XUÂN THỌ

QL CHUYÊN NGÀNH

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thơng qua

Ngày tháng năm 200…

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn Ts Trần Xuân Thọ, người đã tận tình hướng dẫn

em trong thời gian nghiên cứu, hoàn thành luận văn tốt nghiệp và thầy Nguyễn

Đình Huân, người đã hướng dẫn cho em trong công tác thí nghiệm ngoài hiện

trường.

Bên cạnh đó, em xin gửi đến:

- Quý thầy cô Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh,

- Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Long Hậu,

- Ban giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Chí Hiếu,

- Các thầy cô giáo Phòng Thí nghiệm Bộ môn Địa Cơ và Bộ môn Cầu

đường _ Trường Đại học Bách Khoa Tp HCM,

cùng một số đơn vị và cá nhân khác đã hỗ trợ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần cho tôi hoàn thành đề tài, lời cảm ơn chân tình và lòng biết ơn sâu sắc nhất Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

Chào đoàn kết và thân ái.

Tp.Hồ Chí Minh, Ngày 30 tháng 05 năm 2008

Mai Đức Lộc

Trang 5

Ở Việt Nam với nguồn tài nguyên phong phú là vật liệu cát sông được sửdụng rất rộng rãi và hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế trong việc san lấpnền đạt cao trình thiết kế.

Độ chặt của nền cát đặc trưng cho khả năng giảm thể tích của cát từ trạng tháirời nhất đến trạng thái chặt nhất khi chịu tác dụng của tải trọng động hoặc tĩnhtải Từ đó, việc xác định độ chặt cho nền cát san lấp là một yêu cầu cần thiết.Tuy nhiên việc lấy mẫu cát ở những độ sâu khác nhau hay nền bị ngập nước, cómực nước ngầm, vv…, gặp rất nhiều khó khăn và sẽ cho kết quả không chính xác

Để đánh giá độ đầm chặt và độ chặt tương đối của nền cát cũng như để giảm chi phí cho công tác thử nghiệm, phương pháp thí nghiệm đơn giản hơn,

ta không xác định độ chặt K theo chiều sâu của nền cát bằng phương pháp cổ điển mà có thể xác định hệ số K từ thí nghiệm xuyên động hiện trường thông qua số lần búa rơi N 10 để mũi xuyên vào nền đất được 100mm.

Trang 6

PENETRATION N10 TEST FOR SAND FILLING

ABSTRACT:

In Vietnam, rich resources of river-sand have been popularly and efficientlyused in filling foundation up to the designed elevation which is completely incompliant to the real situation in Vietnam

The compaction of sand filling stands for reducing the volume of sand fromthe most incoherent state to the most compact state when being under the static

or dynamic loading Therefore, to define the compactness of sand foundation is anecessary requirement However, it’s difficult to take and get the proper resultsfrom the sand samples from many different depth or submerged foundation orground water places

To assess the compaction ratio and the relative compactness of sand filling aswell as cost saving for the testing works, simple testing method is conductedinstead The compaction ratio K is not define in terms of the depth of sand bytraditional method as usual but the method of field dynamic penetration test can

be used to define K by mean of the numbers of falling hammer N 10 with thepoint ahead through the ground to 100mm

Trang 7

Mở đầu 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1

5 Ýù nghĩa khoa học của đề tài 3

Chương 1

Tổng quan về nền san lấp

4

1.2 Những vấn đề về nền san lấp trên đất yếu 41.3 Những yêu cầu về việc kiểm tra độ chặt nền 61.4 Những vấn đề tiệm cận đề tài 6

2.1.1 Chỉ tiêu đánh giá độ chặt của đất cát 72.1.2 Xác định độ chặt tiêu chuẩn của nền cát trong phòng thí

Trang 8

2.3.1 Mục đích thí nghiệm 162.3.2 Nguyên lý của thí nghiệm 172.3.3 Thiết bị thí nghiệm 17

2.3.5 Trình tự thí nghiệm 192.3.6 Kiểm tra sau thí nghiệm 21

3.2 Giới thiệu chung về khu vực thực hiện thí nghiệm 22

3.2.1 Hiện trạng nền đất 223.2.2 Sơ đồ quy hoạch tổng thể 233.2.3 Họa đồ vị trí thí nghiệm 243.3 Tiến hành thí nghiệm xác định độ chặt K 25

3.3.1 Thí nghiệm xác định thành phần hạt 253.3.2 Thí nghiệm đầm chặt - Proctor 293.3.2.1 Thực hiện thí nghiệm xác định d,max1và Wopt1 303.3.2.2 Thực hiện thí nghiệm xác định d,max2và Wopt2 323.3.3 Xác định độ chặt K 343.3.3.1 Xác định độ chặt K ứng với thí nghiệm Proctor mẫu

3.3.3.3 Tổng hợp kết quả thí nghiệm xác định độ chặt K của

nền cát nghiên cứu tương ứng với độ sâu Z(m)

47

Trang 9

3.4.2 Kết quả thực hiện xuyên động hiện trường nền cát 523.4.3 Mô tả quá trình thực hiện xuyên động hiện trường 543.5 Tổng hợp kết quả thực hiện thí nghiệm 55

3.5.1 Các số liệu thí nghiệm trên mực nước ngầm của nền cát 553.5.2 Các số liệu thí nghiệm dưới mực nước ngầm của nền cát 57

3.6.1 Trên mực nước ngầm 593.6.2 Dưới mực nước ngầm 59

Chương 4

Xây dựng mối tương quan giữa kết quả thí nghiệm độ chặt K và thí

nghiệm xuyên động hiện trường cho nền cát san lấp

60

4.2 Tương quan giữa thí nghiệm độ chặt K và thí nghiệm xuyên động

hiện trường cho nền cát san lấp 604.2.1 Lập bảng giá trị số lần búa rơi N10tương ứng với các giá trị

4.2.1.1 Xét tương quan giữa N10,tvà K trên mực nước ngầm 614.2.1.2 Xét tương quan giữa N10,dvà K dưới mực nước ngầm 654.2.2 Loại bỏ sai số thô theo phương pháp thống kê toán học 684.2.2.1 Cơ sở lý thuyết 684.2.2.2 Bảng thống kê điển hình 694.2.3 Tương quan giữa N10,tvà K trên mực nước ngầm 704.2.3.1 Kết quả loại bỏ sai số thô của (N10,t;Kitt) trên mực

4.2.3.2 Biểu đồ quan hệ giữa K và N10,t theo phương pháp

thống kê toán học với độ tin cậy là 95% 744.2.3.3 Mối tương quan giữa độ chặt K và số lần búa rơi N10,t

trên mực nước ngầm 75

Trang 10

4.2.4.2 Biểu đồ quan hệ giữa K và N10,d theo phương pháp

thống kê toán học với độ tin cậy là 95% 794.2.4.3 Mối tương quan giữa độ chặt K và số lần búa rơi N10,d

dưới mực nước ngầm 79

4.3.1 Tính độ chặt tương đối của nền cát thông qua kết quả thí

nghiệm xuyên động hiện trường 80

2 Kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo 84

Tóm tắt lý lịch khoa học

PHỤ LỤC

I Một số hình ảnh thực hiện thí nghiệm 1  3

II Kết quả loại bỏ sai số thô của (N10,t;Kitt) trên mực nước ngầm 4  13

III Kết quả loại bỏ sai số thô của (N10,d;Kitt) dưới mực nước ngầm 14  20

IV Biểu đồ thực hiện thí nghiệm xuyên động 21  33

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 GIỚI THIỆU

Đối với nền đất xây dựng được san lấp bằng cát thì độ chặt của nền cátđặc trưng cho khả năng giảm thể tích của cát từ trạng thái rời nhất đến trạng tháichặt nhất khi chịu tác dụng của tải trọng động hoặc tĩnh tải Từ đó, việc xác địnhđộ chặt cho nền cát san lấp là một yêu cầu cần thiết Tuy nhiên việc lấy mẫu cát

ở những độ sâu khác nhau hay nền bị ngập nước, có mực nước ngầm, vv…, gặp rấtnhiều khó khăn và sẽ cho kết quả không chính xác cũng như chi phí cho công tácnày tăng cao

Hiện nay các công trình san lấp bằng cát thường dùng phương pháp bơmcát để thi công Cát sông được tập kết trên sà lan, sau đó dùng máy bơm đẩy cátvà nước lên trực tiếp mặt bằng thi công Tiếp theo là dùng xe ủi để ban phẳngmặt bằng và dùng xe lu để đầm chặt nền san lấp

Vấn đề là nền được san lấp thành từng lớp, do đó khi hoàn thiện lớp mộtvà bắt đầu thi công lớp thứ hai bằng phương pháp này thì nền lớp một lại bị ngậpnước Do đó ta cần tìm mối tương quan về độ chặt trung bình của nền theo chiềusâu khi mà không phải đào lấy mẫu để thử nghiệm

Như vậy, để giảm chi phí thử nghiệm độ chặt nền cát và phương pháp thínghiệm được đơn giản hơn, cho biết kết quả độ chặt của nền ngay tại hiện trườngsau khi thực hiện thí nghiệm xuyên động Tức là, ta có thể xác định hệ số Kthông qua mối tương quan giữa kết quả thí nghiệm độ chặt K và kết quả thínghiệm xuyên động hiện trường cho nền cát san lấp

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Xây dựng mối tương quan giữa kết quả thí nghiệm độ chặt K và thínghiệm xuyên động hiện trường cho nền san lấp cát

Trang 12

Từ kết quả xuyên động hiện trường ta có thể đánh giá độ chặt K trungbình theo độ sâu của nền cát san lấp mà không cần đào hố lấy mẫu và thínghiệm.

Giảm chi phí, thời gian và vấn đề lấy mẫu, bảo quản mẫu trong quá trìnhthực hiện thí nghiệm độ chặt K so với phương pháp thí nghiệm cổ điển

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Khu vực nền cát san lấp để thực hiện thí nghiệm nằm trong Khu côngnghiệp Long Hậu, xã Long Hậu, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An Hiện trạngnền đất tự nhiên chủ yếu là đất vườn, đất ruộng và một số mương rạch có cao độtrung bình từ -1.50m tới -4.00m, cao độ địa hình tương đối thấp từ 0.20m đến0.60m (so với mốc cao độ Hòn Dấu), có nhiều bụi dừa nước là chủ yếu và thường

bị ngập nước khi triều cường Công trình đang được thi công bằng phương phápbơm cát lên mặt bằng

Dựa vào những cơ sở lý thuyết thí nghiệm độ chặt K ta tiến hành kiểm trađộ chặt K của nền cát san lấp

Dựa vào những cơ sở lý thuyết thí nghiệm xuyên động hiện trường ta tiếnhành thí nghiệm xuyên động hiện trường

Từ các kết quả thu được thực tế theo phương pháp thí nghiệm độ chặt K vàthí nghiệm xuyên động hiện trường tương ứng với số lần búa rơi N, ta xây dựngmối tương quan giữa chúng

Trên cơ sở của các kết quả thí nghiệm và mối tương quan tương ứng mà từđó ta có thể đánh giá độ chặt trung bình của nền cát san lấp theo chiều sâu chỉ từkết quả thí nghiệm xuyên động hiện trường

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Lấy mẫu cát san lấp tại hiện trường thi công sau khi lu lèn để kiểm tra độchặt K của nền (theo 22 TCN 333-06, phương pháp I-A)

Trang 13

Thực hiện thí nghiệm xuyên động của nền cát cần nghiên cứu và lập thànhđồ thị biểu diễn độ sâu ứng với số lần búa rơi tiêu chuẩn để xuyên qua 100mmnền cát.

Tìm mối tương quan giữa kết quả thí nghiệm độ chặt K và thí nghiệmxuyên động hiện trường ứng với số lần búa rơi tiêu chuẩn N10cho nền san lấp cát

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Đánh giá độ chặt trung bình của nền cát theo chiều sâu cho các công trìnhsan lấp có diện tích lớn với mật độ yêu cầu kiểm tra cao

Đánh giá được trạng thái của nền theo chiều sâu thông qua thí nghiệmxuyên động hiện trường

Không xác định độ chặt K theo chiều sâu của nền bằng phương pháp cổđiển mà ta có thể xác định K từ thí nghiệm xuyên động hiện trường thông qua sốlần búa rơi N10để mũi xuyên vào nền đất được 100mm

Tiết kiệm được thời gian thực hiện thí nghiệm

Có thể áp dụng phương pháp thí nghiệm xuyên động hiện trường để đánhgiá độ chặt trung bình của nền san lấp cát đang trong quá trình thi công hoặctrong quá trình đưa vào sử dụng Vì phương pháp này dễ dàng thực hiện, cho kếtquả ngay tại hiện trường sau khi thực hiện xuyên động và chi phí để thực hiệnkiểm tra này thấp

6 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

- Dùng tải trọng động gây hiện tượng biến loãng trong nền cát

- Vấn đề ma sát giữa nền cát và cần truyền lực của thiết bị xuyên động

Trang 14

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ NỀN SAN LẤP

1.1 Đặt vấn đề

Ở Việt Nam với nguồn tài nguyên phong phú là vật liệu cát sông Do đó,để san lấp nền đất đạt cao trình thiết kế thì việc dùng cát được sử dụng rất rộngrãi và hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế hiện nay Tuy nhiên vấn đề đượcđặt ra là làm sao có thể kiểm tra độ chặt của nền một cách nhanh nhất cho kếtquả ngay tại hiện trường mà không phải lấy mẫu thí nghiệm, chi phí thấp nhất vớimật độ kiểm tra cao trên diện rộng

1.2 Những vấn đề về nền san lấp trên đất yếu

Trên một diện san lấp lớn như ao, hồ, rạch và sông ngòi, các tạp chất hữu

cơ, vv…, thì ta rất khó có một chiều dày san lấp đồng nhất cũng như công tác lunền gặp nhiều trở ngại

Hình 2.1 Hiện trạng nền san lấp

Trang 15

Hình 2.2 Thi công bằng phương pháp bơm cát

Do vậy để đánh giá độ chặt trung bình của nền san lấp trên nền đất yếutheo chiều sâu, ở đây ta nghiên cứu dựa trên hai phương pháp kiểm tra là kết quảđộ chặt K và kết quả xuyên động hiện trường

* Yêu cầu chung về cấu tạo nền đắp trên đất yếu:

Độ đầm nén, chiều cao đắp tối thiểu trên mức nước ngập và mực nướcngầm

So với mặt đất, chiều cao đắp tối thiểu phải từ 1.2m÷1.5m; so với mặt lớpcát đệm chiều cao đắp tối thiểu phải là 0.8m÷1.0m

Trong phạm vi 20m kể từ chân taluy nền đắp ra mỗi bên phải san lấp cácchỗ trũng trước khi đắp và không được đào lấy đất trong phạm vi đó

Vật liệu đắp đối với phần nền chìm hoặc lún vào đất yếu nên dùng đất cát,đất lẫn sỏi sạn hoặc đất hạt thô

Bề rộng nền đắp trên đất yếu phải được đắp rộng thêm so với bề rộngthiết kế để phòng lún, độ rộng này phải được quy định trong đồ án thiết kế

Trang 16

Độ chặt đầm nén của tầng cát đệm phải đạt K=0.90 độ chặt đầm nén tiêuchuẩn để phục vụ xe máy thi công các lớp trên.

1.3 Những yêu cầu về việc kiểm tra độ chặt nền

Khi công trình đặt trên nền đất yếu không đủ khả năng chịu lực hay biếndạng quá lớn thì ta phải xử lí nền đất trước khi xây dựng công trình để nhằm mụcđích:

- Làm tăng sức chịu tải của nền đất

- Làm giảm độ biến dạng

- Làm tăng khả năng chống trượt khi có tải trọng ngang

Trong phạm vi đề tài này, ta chọn vật liệu để xử lí nền đất là vật liệu cátsan lấp Tính chất và trạng thái của cát như: thành phần hạt, độ ẩm, độ chặt ảnhhưởng rất lớn đến cường độ và mức độ ổn định của nền

1.4 Những vấn đề tiệm cận đề tài

Đánh giá độ chặt trung bình của nền cát theo chiều sâu trên một mật độlớn và dễ dàng thực hiện

Chi phí thí nghiệm thấp, thời gian thực hiện nhanh

Trong quá trình thi công ta có thể đánh giá chung được khả năng nén chặtcủa nền cát san lấp bằng thiết bị xuyên động hiện trường

1.5 Nhận xét

Như vậy để sử dụng vật liệu địa phương là nguồn cát sông để xử lí nền đấtyếu trước khi xây dựng công trình là một ưu điểm lớn Song để đánh giá chung vềnền đất đã xử lí theo yêu cầu độ chặt để phục vụ thi công cho các công trình xâydựng, ta sẽ xây dựng mối tương quan giữa kết quả thí nghiệm xuyên động tạihiện trường và kết quả độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm nhằm đáp ứngtốt các yêu cầu của nền bằng cát san lấp

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT THÍ NGHIỆM ĐỘ CHẶT K VÀ THÍ NGHIỆM XUYÊN ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG

2.1 Đặt vấn đề

Nền đất được san lấp bằng vật liệu là cát, có các yêu cầu đối với kỹ thuậtnhư sau:

- Cao độ san nền: 1.80 m theo mốc cao độ quốc gia Hòn Dấu

- Vật liệu san nền: cát sông hạt mịn, thành phần tạp chất 10%, moduleđộ lớn ≥1, và dùng phương pháp bơm cát lên mặt bằng thi công

- Đầm nén đạt độ chặt K=0.85 cho mỗi lớp san lấp

- Chiều dày san lấp cát mỗi lớp là 0.3m, riêng lớp đầu tiên là 0.5m

Trong nội dung nghiên cứu của đề tài này, là ta thực hiện kiểm tra độ chặttrung bình của nền cho đến độ sâu 0.9m so với nền hoàn thiện có cao trình là1.8m, từ đó ta hiểu và thực hiện các công việc cụ thể sau:

2.1.1 Chỉ tiêu đánh giá độ chặt của đất cát

Đối với các công trình đắp bằng cát, ta có công thức xác định độ chặttương đối Drnhư sau [2]:

max max min)

(

r

e e D

e : hệ số rỗng của cát ở trạng thái tự nhiên

emax: hệ số rỗng của cát ở trạng thái rời

emin: hệ số rỗng của cát ở trạng thái chặtĐối với nền cát căn cứ vào Dr, người ta đánh giá như sau:

Trang 18

- Cát ở trạng thái chặt : 2 1

Việc lấy mẫu cát nguyên dạng rất khó thực hiện do đó trên thực tế, chúng

ta không có được trị số đúng của hệ số rỗng e của cát ở trạng thái tự nhiên.

Từ đó để đánh giá trạng thái độ chặt của nền cát san lấp có lẽ tốt hơn làdùng thí nghiệm xuyên động hiện trường

Như vậy để đánh giá độ chặt của nền san lấp cát một cách tương đối theochiều sâu của một khu đất trên diện rộng, ta sẽ nghiên cứu mối tương quan giữakết quả thí nghiệm độ chặt K và kết quả thí nghiệm xuyên động hiện trường

2.1.2 Xác định độ chặt tiêu chuẩn của nền cát trong phòng thí nghiệm

Thí nghiệm đầm chặt – thí nghiệm Proctor chuẩn và thí nghiệm Proctorcải tiến, ta có các kết quả sau:

- Độ chặt tiêu chuẩn là độ chặt ứng với khối lượng thể tích khô lớn nhấtcủa mẫu sau khi đã được đầm nén

- Biểu diễn mối quan hệ giữa độ ẩm W với khối lượng thể tích khô dcủacác lần đầm chặt

2.1.3 Thí nghiệm xuyên động

Phương pháp này xác định tại hiện trường sức kháng xuyên của đất khixuyên không liên tục một mũi xuyên hình nón 900 dưới tác dụng của một lựcxuyên tiêu chuẩn

Biểu diễn trên đồ thị số lần búa rơi N10để tạo được độ sâu xuyên của mũilà 100mm tại từng khoảng xuyên nhất định

Trang 19

2.2 Cơ sở lý thuyết thí nghiệm xác định độ chặt K

2.2.1 Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm [6]

Chày đầm tiêu chuẩn (sử dụng cho phương pháp đầm nén tiêu chuẩn): cókhối lượng 2.495  0.009kg; chiều cao rơi 305  2mm

Dụng cụ tháo mẫu: thường dùng kích thủy lực hoặc dụng cụ tương đươngđể tháo mẫu đã đầm ra khỏi cối

Cân: một chiếc cân có khả năng cân được đến 12kg với độ chính xác 1g(để xác định khối lượng thể tích ướt của mẫu)

Sàng: hai sàng lỗ vuông loại 19,0 mm và 4,75mm

Tủ sấy: loại có bộ phận cảm biến nhiệt để có thể tự động duy trì nhiệt độtrong tủ ở mức 110 5C dùng để sấy khô mẫu, xác định độ ẩm

Dụng cụ làm tơi mẫu: vồ gỗ, chầy cao su

Dụng cụ trộn mẫu: gồm một số dụng cụ như chảo, bay, dao,vv…

Thanh thép gạt cạnh thẳng để hoàn thiện bề mặt mẫu: chiều dài khoảng250mm, có một cạnh được mài vát Thanh thép phải đủ cứng để bảo đảm bề mặtmẫu phẳng sau khi hoàn thiện mặt mẫu

Hộp giữ ẩm được chế tạo từ vật liệu kim loại không gỉ, có dung tích đủchứa khối lượng mẫu quy định, không thay đổi khối lượng và biến đổi tính chấtkhi chịu tác động của nhiệt sau nhiều chu kỳ Hộp phải có nắp kín để hơi nướckhông bị thoát ra khi bảo quản mẫu và không làm mẫu bị hút ẩm sau khi mẫu đãđược sấy khô

Từ các dụng cụ trên:

- Tìm độ ẩm W và khối lượng thể tích khô dcủa mẫu cát thí nghiệm

- Lập biểu đồ quan hệ giữa W và d

- Tìm khối lượng thể tích khô tiêu chuẩn d,maxvà độ ẩm tốt nhất Wopt củavật liệu cát san lấp Ta tính được độ chặt K của nền cát

Trang 20

Bảng 2.1 Các thông số kĩ thuật của phương pháp đầm nén

Đầm nén tiêu chuẩn ( Phương pháp I)

- Búa đầm : 2,5kg

- Chiều cao rơi : 305mm

TT Thông số kỹ thuật

Cối nhỏ Cối lớn

1 Ký hiệu phương pháp I-A I-D

2 Đường kính trong của cối đầm, mm 101,6 152,4

3 Chiều cao cối đầm, mm 116,5

4 Cỡ hạt lớn nhất khi đầm, mm 4,75 19,0

6 Số búa đầm cho một lớp 25 56

7 Khối lượng mẫu xác định độ ẩm, g 100 500

2.2.2 Nội dung và ý nghĩa của công tác đầm nén trong phòng thí nghiệm

Công tác đầm nén lớp vật liệu làm tăng độ chặt, dẫn đến tăng cường độvà độ ổn định của nền móng đường có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng đườngbộ

Trạng thái vật liệu được đầm chặt biểu thị qua giá trị khối lượng thể tíchkhô Với mỗi loại vật liệu thí nghiệm, có một giá trị độ ẩm thích hợp để khi đầmnén với công đầm quy định thì lớp vật liệu này sẽ đạt được độ chặt lớn nhất Giátrị độ ẩm này được gọi là độ ẩm tốt nhất và giá trị độ chặt tốt nhất tương ứng làkhối lượng thể tích khô lớn nhất

Phương pháp đầm nén tiêu chuẩn với công đầm 600KN.m/m3 Tuỳ thuộcvào loại vật liệu, phạm vi áp dụng cho lớp kết cấu, tính chất của công trình, thựctrạng thiết bị đầm nén, chỉ dẫn kỹ thuật thi công công trình để quy định phươngpháp thí nghiệm đầm nén và loại cối đầm thích hợp

Trang 21

Nội dung phương pháp

- Vật liệu được hong khô đến khi có thể làm tơi vật liệu, sàng loại bỏ hạtquá cỡ, chia đều thành các mẫu

- Tính lượng nước thích hợp cho mỗi mẫu để độ ẩm các mẫu tăng dần

- Với mỗi mẫu đầm, vật liệu được cho vào cối với số lớp thích hợp, mỗilớp được đầm với số búa quy định

- Sau khi đầm lớp cuối cùng, xác định giá trị độ ẩm, khối lượng thể tíchướt, khối lượng thể tích khô của mẫu

- Lập đồ thị quan hệ độ ẩm-khối lượng thể tích khô trên cơ sở số liệu thínghiệm của các mẫu

- Xác định giá trị độ ẩm đầm chặt tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớnnhất trên cơ sở đồ thị quan hệ độ ẩm-khối lượng thể tích khô

- Tiến hành hiệu chỉnh kết quả đầm nén trong phòng (độ ẩm đầm chặt tốtnhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất) khi vật liệu đầm nén có chứahạt quá cỡ

Chuẩn bị mẫu

Làm khô mẫu: nếu mẫu ẩm ướt, cần làm khô mẫu bằng cách phơi ngoàikhông khí hoặc cho vào trong tủ sấy, duy trì nhiệt độ trong tủ sấy không quá 60oCcho đến khi có thể làm tơi vật liệu Dùng vồ gỗ đập nhẹ làm tơi vật liệu, dùngchày cao su nghiền các hạt nhỏ để tránh làm thay đổi thành phần hạt cấp phối tựnhiên của mẫu

Mẫu thí nghiệm đầm nén phải được sàng để loại bỏ hạt quá cỡ Căn cứphương pháp đầm nén quy định để sử dụng loại sàng thích hợp

Khối lượng mẫu cần thiết: căn cứ phương pháp đầm nén quy định, khốilượng mẫu vật liệu tối thiểu cần thiết để thí nghiệm như sau: với phương pháp I-A: khoảng 15kg (3kg x 5 cối)

Trang 22

Tạo ẩm cho mẫu: lấy một lượng mẫu đã chuẩn bị chia thành 5 phần tươngđương nhau Mỗi phần mẫu được trộn đều với một lượng nước thích hợp để đượcloạt mẫu có độ ẩm cách nhau một khoảng nhất định, sao cho giá trị độ ẩm đầmchặt tốt nhất tìm được sau khi thí nghiệm nằm trong khoảng giữa của 5 giá trị độẩm tạo mẫu Đánh số mẫu vật liệu từ 1 đến 5 theo thứ tự độ ẩm mẫu tăng dần.

Cho các phần mẫu đã trộn ẩm vào thùng kín để ủ mẫu, với thời gian ủmẫu khoảng 4 giờ

Đầm mẫu

Chuẩn bị dụng cụ và chọn các thông số đầm nén

Trình tự đầm mẫu: loạt mẫu đã chuẩn bị sẽ được đầm lần lượt từ mẫu cóđộ ẩm thấp nhất cho đến mẫu có độ ẩm cao nhất

Chiều dày mỗi lớp và tổng chiều dày sau khi đầm: căn cứ số lớp đầm quyđịnh theo phương pháp đầm nén (Bảng 2.1)

Để điều chỉnh lượng vật liệu đầm một lớp cho phù hợp, sao cho chiều dầycủa mỗi lớp sau khi đầm tương đương nhau và tổng chiều dày của mẫu sau khiđầm hơn cối đầm khoảng 10mm

Đầm cối thứ nhất: mẫu có độ ẩm thấp nhất theo trình tự sau:

Xác định khối lượng cối, ký hiệu là M (g) Lắp cối và đai cối chặt khít vớiđế cối

Đầm lớp thứ nhất: Đặt cối tại vị trí có mặt phẳng chắc chắn, không chuyển

vị trong quá trình đầm Cho một phần mẫu có khối lượng phù hợp vào cối, dànđều mẫu và làm chặt sơ bộ bằng cách lấy búa đầm hoặc dụng cụ nào đó có đườngkính khoảng 50mm đầm rất nhẹ đều khắp mặt mẫu cho đến khi vật liệu khôngcòn rời rạc và mặt mẫu phẳng

Khi đầm, phải để cho búa đầm rơi tự do và dịch chuyển búa sau mỗi lầnđầm để phân bố các cú đầm đều khắp mặt mẫu

Trang 23

Sau khi đầm xong với số búa quy định, nếu có phần vật liệu bám trênthành cối hoặc nhô lên trên bề mặt mẫu thì phải lấy dao cạo đi và rải đều trênmặt mẫu.

Đầm các lớp tiếp theo: lặp lại quá trình như mô tả trên.

Sau khi đầm xong, tháo đai cối ra và làm phẳng mặt mẫu bằng thanh thépgạt sao cho bề mặt mẫu cao ngang với mặt trên của cối Xác định khối lượng củamẫu và cối, ký hiệu là M1(g)

Lấy mẫu xác định độ ẩm, ký hiệu là W (%) Đối với đất loại cát, lấy mẫuvật liệu rời (ở chảo trộn) trước khi đầm để xác định độ ẩm

Đầm các mẫu còn lại: theo thứ tự W tăng dần, khi hết loạt 5 mẫu

2.2.3 Các công thức tính toán kết quả thí nghiệm

Độ ẩm của mẫu được xác định theo công thức sau:

W : độ ẩm của mẫu, %

A : khối lượng của mẫu ướt và hộp giữ ẩm, cân chính xác đến 0,01g

B : là khối lượng của mẫu khô và hộp giữ ẩm, sau khi sấy tại nhiệt độ1005C, đến khi khối lượng không đổi, cân chính xác đến 0,01g

C : là khối lượng của hộp giữ ẩm, cân chính xác đến 0,01g

Khối lượng thể tích ướt của mẫu được tính theo công thức sau :

w: là khối lượng thể tích ướtâ của mẫu, g/cm3

M1 : là khối lượng của mẫu và cối, g

Trang 24

M : là khối lượng của cối, g

V : thể tích của cối, cm3

Khối lượng thể tích khô của mẫu được tính theo công thức sau :

(1 0.01 )

w d

d: là khối lượng thể tích khô của mẫu, g/cm3

w: là khối lượng thể tích ướtâ của mẫu, g/cm3

W : độ ẩm của mẫu, %

Vẽ đồ thị quan hệ giữa độ ẩm - khối lượng thể tích khô: với loạt 5 mẫu đãđầm sẽ có loạt 5 cặp giá trị độ ẩm - khối lượng thể tích khô tương ứng Biểu diễncác cặp giá trị này bằng các điểm trên biểu đồ quan hệ độ ẩm_khối lượng thể tíchkhô, trong đó trục tung biểu thị giá trị khối lượng thể tích khô và trục hoành biểuthị giá trị độ ẩm Vẽ đường cong trơn qua các điểm trên đồ thị

Trang 25

Xác định giá trị độ ẩm đầm chặt tốt nhất: giá trị trên trục hoành ứng vớiđỉnh đường cong được gọi là độ ẩm đầm chặt tốt nhất của vật liệu trong phòng thínghiệm, ký hiệu Wopt

Xác định giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất: giá trị trên trục tung ứngvới đỉnh đường cong (điểm xác định độ ẩm đầm chặt tốt nhất) được gọi là khốilượng thể tích khô lớn nhất của vật liệu trong phòng thí nghiệm, ký hiệu là d,max.

Xác định giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốtnhất đã hiệu chỉnh phục vụ cho công tác đầm nén lớp vật liệu ở hiện trường: căncứ vào kết quả đầm nén trong phòng, tỷ lệ hạt quá cỡ, tỷ trọng khối của hát quácỡ, độ ẩm của hạt quá cỡ của mẫu vật liệu thí nghiệm, tính giá trị khối lượng thểtích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất đã hiệu chỉnh

Tính hệ số đầm chặt K

K : là hệ số đầm chặt, %

d : là khối lượng thể tích khô thực tế của mẫu tại hiện trường, g/cm3

d, max : là khối lượng thể tích khô lớn nhất xác định từ thí nghiệm Proctor

của mẫu cát, g/cm3

Trang 26

Hình 2.2Dao vòng để lấy mẫu tại hiện trường

2.3 Cơ sở lý thuyết thí nghiệm xuyên động hiện trường

2.3.1 Mục đích thí nghiệm

- Thí nghiệm này nhằm khảo sát và đánh giá không trực tiếp một số đặctrưng cơ lý của các lớp đất tại các chiều sâu khác nhau trong nền đất màkhông cần phải đào hố lấy mẫu và thí nghiệm

- Đánh giá độ đầm chặt và độ chặt tương đối của nền đất với các loại đấtkém dính

- Xuyên lấy mẫu tại các độ sâu khác nhau để khảo sát về sự phân bố củacác lớp đất khác nhau trong nền đất

Trang 27

2.3.2 Nguyên lý của thí nghiệm

Dùng búa rơi tự do từ một độ cao tiêu chuẩn để tạo nên một tác độngxuyên bán liên tục, thông thường là từ mặt đất xuống của một loại cần truyền lựccó gắn ở đầu dưới một mũi xuyên hình nón 900

Sau những chiều dài xuyên nhất định, để hạn chế ma sát dọc trục và bảođảm hố xuyên thẳng đứng, ta phải vặn lại cần dẫn hướng thật chặt Kết quả thínghiệm là một đồ thị, trên đó biểu diễn số lần búa rơi để tạo được một độ sâuxuyên của mũi là 100mm

2.3.3 Thiết bị thí nghiệm

Bộ dụng cụ thí nghiệm bao gồm:

 01 búa rơi nặng 10 ± 0,1 kg có chiều cao rơi là 0,5 ± 0,01m

 01 thanh thép tròn Þ22 mm dẫn hướng cho búa rơi có đầu dưới nối vớimột đe bằng thép hình trụ tròn

 01 mũi xuyên DPL đường kính Þ35,7 ± 0,3 mm có diện tích đầu mũi cônlà 10cm2

 01 mũi xuyên DPL đường kính Þ25,2 ± 0,2 mm có diện tích đầu mũi cônlà 5cm2

 01 đầu xuyên lấy mẫu đất đường kính Þ25,2 ± 0,2 mm có khoét mộtrãnh lấy mẫu sâu 8mm rộng 15mm

 11 thanh trục xuyên, mỗi thanh dài 1m bằng thép tròn rỗng, có đườngkính Þ25,2 ± 0,2 mm dọc thân có khắc vạch cách khoảng 10cm

 01 tấm đáy hình vuông bằng thép có gắn dụng cụ nhổ rút ống sau khixuyên

 01 thước thép được gắn trên một thanh thép vuông có gắn đứng trên tấmthép đáy

Kích thước và khối lượng của thiết bị xuyên động

Trang 28

Hình 2.3Thiết bị xuyên độngYêu cầu đối với các thiết bị

Mũi xuyên hình nón 900: được làm bằng thép, phần dưới bên ngoài hìnhnón, góc ở chóp là 900, nối với ống hình trụ có chiều dài bằng đường kính đáycủa chóp nón

Cần truyền lực: có đường kính ngoài đồng nhất và phải vặn hoặc nốiđược với nhau, thành một cột liên tục, thẳng và cứng

Trang 29

Một đe làm bằng thép và có ren để nối vuông góc với cần truyền lựctrên cùng Trục của đe, cần dẫn hướng và cần truyền lực phải nằm trên mộtđường thẳng và độ lệch lớn nhất không quá 5mm/m

Bộ giá: bao gồm một khung chắc chắn để đóng cần và đầu xuyênchuyển động thẳng đứng Các chân chống của bộ giá phải đặt xa vị trí xuyêncủa đầu côn để tránh ảnh hưởng tới các kết quả thí nghiệm

Cle để tháo và lắp các liên kết trên cần truyền lực

2.3.4 Phạm vi ứng dụng

Bộ thí nghiệm gồm hai mũi xuyên có đường kính khác nhau ký hiệu làDPL và DPL-5, dùng để khảo sát nền đất có độ chặt không quá lớn với chiều sâuxuyên khảo sát có thể từ 8 đến 10m

 Mũi xuyên DPL dùng cho nền đất hạt rời có độ dính thấp ở trạngthái chặt vừa đến chặt hoặc nền sét cứng và cát mịn Chiều sâuxuyên khảo sát tối đa là 10m

 Mũi xuyên DPL-5 có đường kính nhỏ hơn được dùng cho nền đất cócốt liệu lớn như đá dăm, sỏi sạn ở trạng thái chặt Chiều sâu xuyênkhảo sát tối đa là 8m

2.3.5 Trình tự thí nghiệm

 Gắn mũi xuyên hình côn vào một đầu của thanh xuyên tròn

 Đầu kia của thanh xuyên được nối vào phía dưới đe thép hình trụ tròn

 Mặt trên của đe thép được gắn chặt với thanh dẫn hướng rơi của búa.Chọn vị trí thí nghiệm

 Đặt mũi xuyên vào vị trí cần xuyên thí nghiệm và giữ cho thanhxuyên vuông góc với mặt đất

 Nâng búa trượt trên thanh dẫn hướng đến khi chạm vào đầu trên củathanh trượt thì ngưng lại

Trang 30

Khi xuyên, cần xuyên phải thẳng đứng, độ nghiêng không quá 2%

 Thả búa rơi tự do theo thanh trượt đập vào mặt đe hình trụ tròn vớichiều cao rơi là 0,5m ± 0,01m

 Tiếp tục nâng và thả búađậpvào mặt đe giúp đầu mũi xuyên cắm sâuvào nền đất

Đóng búa:

 Búa phải được nâng lên từ từ, không để lực quán tính của búa nângcao quá chiều cao quy định đã được đánh dấu trên ống hướng dẫn củabúa

 Tiến hành đóng búa liên tục Ghi vào sổ thời gian gián đoạn nếu hailần đóng búa liên tục cách nhau quá 5 phút

 Búa phải được đóng với tốc độ 15÷30 búa/phút Ghi lại số lần búa rơi

N10tương ứng với mỗi 100mm xuyên sâu của mũi xuyên vào nền đất

 Độ lệch của cần truyền lực sau mỗi lần xuyên không vượt quá 5% sovới phương thẳng đứng

 Chú ý đến vấn đề ma sát của nền cát lên cần truyền lực

Các yêu cầu chung khi thí nghiệm:

Độ nghiêng khi thí nghiệm: độ nghiêng của thiết bị đóng và phần trụcthanh xuyên nhô lên trên mặt đất không được quá nghiêng 2%, nếu quá nghiêngthì phải thí nghiệm lại

Vị trí xuyên thí nghiệm phải cách các công trình, cọc, các lỗ khoan lớnhơn 2m để không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm

Với đất cốt liệu lớn, độ thấm nước cao chỉ cho phép thực hiện tối đa 60 lầnrơi búa trong một phút

Sau mỗi 1m xuyên thì phải xoay thanh xuyên theo chiều kim đồng hồ ítnhất là 1.5 vòng

Trang 31

Trong trường hợp sau mỗi búa gây ra chiều sâu xuyên lớn hơn 100mm thìphải ghi chiều sâu xuyên của từng búa cụ thể.

2.3.6 Kiểm tra sau thí nghiệm:

+ Độ hao mòn: không được làm thí nghiệm khi đường kính mũi xuyênd<dmin Với mũi xuyên DPL, dmin=34mm và mũi DPL-5, dmin=24mm Trướcmỗi lần thí nghiệm, đường kính tối thiểu của đầu mũi xuyên phải được kiểm tra

+ Độ lệch tâm của trục xuyên: trục của thanh xuyên phải thẳng Độ lệchtâm tối đa của của trục các đoạn thanh xuyên không được vượt quá 1mm trên mỗi1m dài Kiểm tra độ thẳng đứng, độ mài mòn của đầu xuyên và của các cầntruyền lực đã sử dụng trước khi đưa vào sử dụng lại

2.4 Nhận xét

Theo phương pháp độ chặt K: sẽ mất nhiều thời gian và kinh phí trong việc kiểm tra độ chặt nền bằng phương pháp này, bên cạnh đĩ vấn đề lấy mẫu thửnghiệm theo độ sâu hoặc chỗ ngập nước có mực nước ngầm sẽ gặp nhiều khókhăn, cho kết quả không chính xác

Theo kết quả xuyên động hiện trường: dễ dàng thực hiện, thời gian thực hiện nhanh,xác định được sức kháng xuyên của nền theo chiều sâu, phát hiện các lớpđất mềm yếu và xác định vị trí lớp đất cứng, lớp đất cát cho công tác đóng cọctruyền lực

Tuy nhiên khi phân tích kết quả thí nghiệm xuyên động trong đất dính vàđất sâu thì lực ma sát dọc cần truyền lực tăng cao

Từ đó, ta sẽ nghiên cứu mối tương quan giữa hai kết quả thí nghiệm trên đểcó thể đánh giá độ chặt trung bình của nền cát san lấp

Trang 32

CHƯƠNG 3

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT K VÀ THÍ NGHIỆM

XUYÊN ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG

3.1 Đặt vấn đề

Những số liệu thí nghiệm đất ở hiện trường cho phép ta so sánh, kiểm tratính hợp lí, sự đúng đắn của kết quả khoan, lấy mẫu thí nghiệm trong phòng Khinền đất yếu, mẫu đất chắc chắn bị xáo động nhiều, kết quả thí nghiệm trongphòng kém tin cậy, người ta phải dựa vào các số liệu thí nghiệm hiện trường

Mặt khác, việc khoan, lấy mẫu thường tốn kém nên số lượng mũi khoanvà số lượng mẫu thường hạn chế, không đủ tiêu biểu cho những khu đất rộng,những lớp đất dày Ngược lại, thí nghiệm hiện trường đơn giản, nhanh chóng, rẻtiền hơn nên có thể làm với mật độ cao và sẽ cho ta hiểu rõ về nền đất hơn

Nhược điểm của thí nghiệm hiện trường là do thí nghiệm tại chỗ trongđiều kiện tự nhiên nên không tạo ra được một trạng thái cơ học đơn giản

Các đại lượng đo được theo thí nghiệm hiện trường thường là những chỉtiêu mang tính quy ước, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, khó trực tiếp đưa vàonhững sơ đồ tính toán lý thuyết Nhiều thí nghiệm hiện trường phải được diễndịch bằng những tương quan thực nghiệm

3.2 Giới thiệu chung về khu vực thực hiện thí nghiệm

3.2.1 Hiện trạng nền đất

Khu vực xây dựng khu công nghiệp Long Hậu, xã Long Hậu, Huyện CầnGiuộc, hiện trạng chủ yếu là đất vườn, đất ruộng và một số mương rạch có cao độtrung bình từ -1.50m tới -4.00m, gây chia cắt địa hình

Cao độ địa hình tương đối thấp từ 0.20m đến 0.60m, có nhiều bụi dừanước và thường bị ngập khi triều cường

Trang 33

Hình 3.1 Hiện trạng nền trước khi san lấp cát

3.2.2 Sơ đồ qui hoạch tổng thể

Tổng diện tích khu đất: 141.85 ha, thuộc xã Long Hậu, Huyện Cần Giuộc,Tỉnh Long An

- Vị trí:

o Phía Bắc giáp sông Kinh

o Phía Tây giáp rạch Bà Đằng

o Phía Nam giáp tuyến đường quy hoạch Long Hậu – Hiệp Phước, nốitừ Khu công nghiệp Hiệp Phước đi Thị Trấn Cần Guộc

o Phía Đông giáp Khu dân cư Long Hậu, cách ly bởi rạch Bùng Binh

- Cao độ san nền: 1.80 m theo mốc cao độ quốc gia Hòn Dấu

- Vật liệu san nền: cát sông hạt mịn, thành phần tạp chất 10%, moduleđộ lớn ≥1, và dùng phương pháp bơm cát lên mặt bằng thi công

- Đầm nén đạt độ chặt K=0.85 cho mỗi lớp san lấp

- Chiều dày san lấp cát mỗi lớp là 0.3m, riêng lớp đầu tiên là 0.5m

Trang 34

Hình 3.2 Sơ đồ quy hoạch tổng thể Khu công nghiệp Long Hậu

3.2.3 Họa đồ vị trí thí nghiệm

Hình 3.3 Vị trí các điểm tiến hành thí nghiệm

Trang 35

Hình 3.4 Thi công hoàn thiện từng lớp

3.3 Tiến hành thí nghiệm xác định độ chặt K

3.3.1 Thí nghiệm xác định thành phần hạt

Để phân tích thành phần hạt cho mẫu cát thí nghiệm ta dùng phương pháprây sàng nhằm xác định hàm lượng (%) theo trọng lượng của mỗi nhóm hạt trongmẫu đang khảo sát, kết quả thí nghiệm được diễn tả trên đồ thị mà trục hoành làđường kính hạt theo tỷ lệ logarit thập phân và tung độ là phần trăm cỡ hạt mịnhơn

Từ đường cong phân bố cỡ hạt của mẫu đất, ta tính:

+ Hệ số không đồng nhất :

60 10

u

D C D

Trong đó:

D10, D60 là đường kính hữu hiệu có 10%, 60% hạt mịn hơn cácđường kính tương ứng này

Trang 36

Bảng 3.1 Kết quả phân tích thành phần hạt của mẫu cát san lấp số 1

Mẫu số 1

BẢNG PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT Số hiệu Kích thước Khối lượng mẫu (g) Hàm lượng phần trăm rây mắt sàng Sót lại Tích luỹ tích luỹ (%) sàng (mm) trên sàng trên sàng Giữ lại Lọt qua

BIỂU ĐỒ THÀNH PHẦN HẠT CỦA MẪU SỐ 1

Hình 3.5 Biểu đồ thành phần hạt cuả mẫu số 1

Trang 37

Từ biểu đồ trên hình 3.5 ta có:

D60= 0.272

D10= 0.163

+ Hệ số không đồng nhất :

60 1

10

0.272

1.669 0.163

u

D C

Từ biểu đồ trên hình 3.6 ta có:

D60= 0.273

D10= 0.163

+ Hệ số không đồng nhất :

60 2

10

0.273

1.675 0.163

u

D C

D

Trang 38

BIỂU ĐỒ THÀNH PHẦN HẠT CỦA MẪU SỐ 2

Hình 3.6 Biểu đồ thành phần hạt cuả mẫu số 2Bảng 3.3 Kết quả phân tích thành phần hạt của mẫu cát san lấp số 3

Mẫu số 3

BẢNG PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT Số hiệu Kích thước Khối lượng mẫu (g) Hàm lượng phần trăm rây mắt sàng Sót lại Tích luỹ tích luỹ (%) sàng (mm) trên sàng trên sàng Giữ lại Lọt qua

Trang 39

Từ biểu đồ trên hình 3.7 ta có:

D60= 0.275

D10= 0.161

+ Hệ số không đồng nhất :

60 3

10

0.275

1.708 0.161

u

D C

D

BIỂU ĐỒ THÀNH PHẦN HẠT CỦA MẪU SỐ 3

Hình 4.7 Biểu đồ thành phần hạt cuả mẫu số 3

Hình 3.7 Biểu đồ thành phần hạt cuả mẫu số 3

3.3.2 Thí nghiệm đầm chặt - Proctor

Thí nghiệm đầm chặt cho hai thông số sau:

 Độ ẩm tối thuận Woptđể hướng dẫn công trường thêm hoặc bớt nước khithực hiện công tác đầm nén nền cát

 Cho giá trị d,maxđể làm chuẩn cho việc kết luận về độ chặt đầm nén tạihiện trường

- Vẽ biểu đồ quan hệ giữa W - d

D 60

D 10

Trang 40

3.3.2.1 Thực hiện thí nghiệm xác định  d,max1 và W opt1

Mẫu số 1

THÍ NGHIỆM ĐẦM NÉN TIÊU CHUẨN

Khối lượng búa đầm (kg) : 2.5

Số búa cho một lớp (búa) : 25

Chiều cao đầm rơi (cm) : 30.5

Đường kính mẫu (cm) : 10.16

Số lớp đầm (lớp) : 03

Chiều cao mẫu đầm (cm) : 11.65

Khối lượng khuôn M (g) : 1949.22

Thể tích mẫu (cm3) : 943

Bảng 3.4

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU SỐ 1

Số lần Số hiệu Khối lượng Khối lượng Khối lượng

Số lần Độ ẩm Khối lượng Khối lượng Khối lượng

Ngày đăng: 15/02/2021, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w