NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG : Xác định các yếu tố rủi ro chính tác động đến thời gian và chi phí của dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp thông qua các nghiên cứu có trước, các bài báo khoa
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
TRẦN KHOA
MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP BẰNG PHƯƠNG PHÁP BBNs
Chuyên Ngành : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã Số Ngành : 60.58.90
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 07 Năm 2009
Trang 2Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
TRẦN KHOA
MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP BẰNG PHƯƠNG PHÁP BBNs
Chuyên Ngành : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã Số Ngành : 60.58.90
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : ………
Cán bộ chấm nhận xét 1 : ….………
Cán bộ chấm nhận xét 2 : ………
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày………….tháng………năm 2009
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
Tp HCM, ngày tháng……… năm 2009
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Công nghệ và Quản lý Xây dựng MSHV : 00807573
I TÊN ĐỀ TÀI :
MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BIẾN DỘNG THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG
DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP BẰNG PHƯƠNG PHÁP
BAYES BELIEF NETWORKS (BBNs)
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
Xác định các yếu tố rủi ro chính tác động đến thời gian và chi phí của dự án xây
dựng dân dụng và công nghiệp thông qua các nghiên cứu có trước, các bài báo
khoa học được thống kê và sàng lọc bằng câu hỏi khảo sát với các chuyên gia,
kỹ sư xây dựng nhiều kinh nghiệm
Thiết lập các mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa các biến rủi ro tác động
đến chi phí và tiến độ dự án xây dựng
Xây dựng mô hình tổng quát rủi ro về thời gian và chi phí của dự án bằng
phương pháp Bayes Belief Networks (BBNs)
Ước lượng xác suất và xác định rõ khoảng xảy ra rủi ro về thời gian và chi phí
của 2 dự án cụ thể bằng phần mềm ứng dụng MSBNX và công thức tính kỳ vọng
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02-02-2009
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 03-07-2009
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Tiến sĩ ĐINH CÔNG TỊNH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM NGÀNH CN BỘ MÔN
QL CHUYÊN NGÀNH
TS ĐINH CÔNG TỊNH TS NGÔ QUANG TƯỜNG TS NGÔ QUANG TƯỜNG
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Ngày tháng năm 2009
TRƯỞNG PHÒNG ĐT-SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy TS Đinh Công Tịnh đã định hướng, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn tất cả các quý thầy cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đặc biệt là các thầy cô giảng dạy thuộc chuyên ngành Công nghệ và Quản lý Xây dựng, trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh Tất cả những kiến thức, kinh nghiệm các thầy cô đã truyền đạt trong suốt quá trình học cũng như những góp ý quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này
Xin chân thành cám ơn tất cả những người bạn K2007, các bạn đã cùng tôi trải qua những tháng ngày học tập thật vui, bổ ích và những buổi thảo luận sôi nổi trên lớp đã giúp tôi tự hoàn thiện mình và mở ra trong tôi những tư duy mới
Xin cám ơn lãnh đạo Tổng Công ty Xây dựng số 1, trưởng phòng Tư vấn – Thiết kế cùng những người bạn đồng nghiệp, đã tạo điều kiện hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, xin cám ơn những người thân trong gia đình, những người bạn thân của tôi đã luôn bên cạnh, quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2009
Trang 6TÓM TẮT
Ngành xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và tương tác với hầu hết các lĩnh vực của con người Tuy nhiên, sự phức tạp và không chắc chắn vốn có, chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro tiềm ẩn xuất phát từ những đặc thù riêng của ngành như thời tiết, địa hình, địa chất, tính độc lập của mỗi dự án, thời gian thực hiện kéo dài… đã tạo ra nhiều khó khăn trong quản lý dự án Do đó, quản lý rủi ro là một chức năng của quản lý dự án, đòi hỏi phải được chú trọng ngay từ lúc khởi đầu đến lúc kết thúc dự án nhằm hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra Mục tiêu của luận văn nghiên cứu này là thiết lập mô hình phân tích biến động thời gian và chi phí của các dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp trong giai đoạn thi công tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Các nội dung nghiên cứu chính của luận văn được tóm tắt như sau:
Xác định các yếu tố rủi ro tác động đến thời gian và chi phí của dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp thông qua các nghiên cứu có trước, các bài báo khoa học được thống kê và sàng lọc thông qua bảng câu hỏi khảo sát với các chuyên gia, kỹ sư xây dựng nhiều kinh nghiệm
Xây dựng các mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa các biến rủi ro chính tác động đến thời gian và chi phí của dự án Từ đó, thiết lập mô hình tổng quát rủi ro thời gian và chi phí của dự án bằng công cụ Bayes Belief Networks (BBNs)
Ước lượng xác suất và xác định rõ khoảng xảy ra biến động về thời gian và chi phí vào hai dự án xây dựng dân dụng tại TP Hồ Chí Minh bằng phần mềm ứng dụng MSBNX và công thức tính kỳ vọng của biến ngẫu nhiên rời rạc Kết quả đánh giá mức độ biến động thời gian và chi phí của hai công trình từ mô hình so với thực tế để kiểm chứng tính hợp lý cũng như mức độ tin cậy cho việc ứng dụng phương pháp BBNs trong quản lý dự án xây dựng
Trang 7ABSTRACT
Construction industry has played an important role in the economy and interact with almost other industries However, the complexity and uncertainty of the construction caused potential risks since some specific characteristics such as: the weather, the terrain, the geology, the independence of the project, the schedule … have created more difficulties for project management So, risk management is a function of the project management, need attaching special important to the project from the beginning to the end for reducing risk may occur
The aim of this study is to establish the model that determine the levels of schedule rirk of projects in Ho Chi Minh City and some nearby regions at the period
of construction The contents of thesis is summarized as following:
Determine the main risky factors that affect to schedule delay and the overrun cost by previous research, expert opinions experienced construction engineers and using the questionaire
Identify the cause - effect relationships among these main risky factors that influence schedule delay and the overrun cost of the construction After, establish an BBNs-model for risk analysis of the levels of the projects schedule delay and the overrun cost of construction based on the above data
Estimate the conditional probability of the relationships and determine the schedule delay - cost fluctuation of the two practical projects in HCM city by using MSBNX software and formula of population mean - the expected mean of random variables The result of eveluating two real projects is to check the logic and reliability of BBNs method applied in construction project management
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Tình hình kinh tế – xã hội 1
1.2 Cơ sở hình thành đề tài 4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.4 Phạm vi nghiên cứu 9
1.5 Tầm quan trọng của nghiên cứu 10
1.6 Ý nghĩa thực tiễn 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 13
2.1 Các thuật ngữ và định nghĩa trong nghiên cứu 13
2.1.1 Dự án và dự án xây dựng: 13
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của một dự án đầu tư: 14
2.1.3 Các tiêu chuẩn đánh giá quản lý dự án: 15
2.1.4 Nội dung của công tác quản lý dự án: 15
2.1.4.1 Quản lý quy mô dự án 15
2.1.4.2 Quản lý tiến độ dự án 16
2.1.4.3 Quản lý chi phí dự án 16
2.1.4.4 Quản lý chất lượng dự án 16
2.1.4.5 Quản lý nguồn nhân lực dự án 16
2.1.4.6 Quản lý thông tin dự án 16
2.1.4.7 Quản lý rủi ro dự án 16
2.1.4.8 Quản lý cung ứng dự án 17
2.1.5 Quản lý rủi ro trong hoạt động xây dựng 17
2.1.5.1 Khái niệm rủi ro 17
2.1.5.2 Quản lý rủi ro 18
2.2 Khảo lược một số nghiên cứu trước liên quan đến đề tài 20
2.2.1 Một số nghiên cứu trước xác định các nguyên nhân, vướng mắc trong ngành xây dựng Việt Nam 20
2.2.2 Một số nghiên cứu ứng dụng Bayesian Belief Network 24
2.2.3 Một số nghiên cứu ứng dụng mô hình khác: 27
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Lý thuyết về xác suất: 29
3.1.1 Giới thiệu 29
3.1.2 Không gian mẫu, biến cố 30
3.1.3 Xác suất có điều kiện 30
3.1.4 Công thức xác suất đầy đủ – công thức Bayes : 30
3.1.5 Kỳ vọng 31
3.1.5.1 Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên rời rạc 31
3.1.5.2 Kỳ vọng của hàm số của biến ngẫu nhiên rời rạc 32
3.2 Giới thiệu cách thức lập bảng câu hỏi, kích thước mẫu, kiểm định thang đo trong nghiên cứu 32
3.2.1 Giới thiệu cách thức lập bảng câu hỏi 32
3.2.2 Xác định kích thước mẫu 34
Trang 93.3 Lý thuyết mạng Bayesian Belief Networks (BBNs) 36
3.3.1 Giới thiệu về BBNs: 36
3.3.2 Cấu trúc của một mạng BBNs 37
3.3.3 Bảng xác suất có điều kiện – CPT (conditional probability table) 39
3.3.4 Phần mềm tính toán cho BBNs 40
3.3.5 Các bước xây dựng mô hình BBNs 40
3.3.6 Bài toán mẫu kiểm định phần mềm tính toán 40
3.4 Mô tả phương pháp và sơ đồ nghiên cứu 44
3.4.1 Giai đoạn 1: Xác định các yếu tố rủi ro chính 44
3.4.2 Giai đoạn 2: Xây dựng và kiểm định mô hình định lượng BBNs 45
3.4.2.1 Xây dựng mô hình định lượng BBNs 45
3.4.2.2 Kiểm định mô hình BBNs 46
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH BBNs TỔNG QUÁT PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG DỰ ÁN 48
4.1 Xác định các yếu tố rủi ro chính đến thời gian và chi phí dự án 48
4.1.1 Nhận dạng các yếu tố rủi ro 48
4.1.2 Thiết kế bảng câu hỏi 50
4.1.2.1 Nội dung bảng câu hỏi 50
4.1.2.2 Khảo sát thử nghiệm 50
4.1.3 Kích thước mẫu khảo sát chính thức 52
4.1.4 Phân tích số liệu khảo sát và kiểm định thang đo 53
4.1.4.1 Phân tích số liệu khảo sát 53
4.1.4.2 Kiểm định thang đo 57
4.1.4.3 Phân tích thông tin các cá nhân tham gia khảo sát 58
4.2 Khảo sát mối quan hệ “nguyên nhân- kết quả” giữa các yếu tố : 62
4.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi 62
4.2.2 Kích thước mẫu 63
4.2.3 Thu thập số liệu 63
4.2.4 Phân tích số liệu thu thập 64
4.2.4.1 Mã hóa dữ liệu 64
4.2.4.2 Xếp hạng các mối quan hệ nhân - quả 66
4.2.5 Kiểm định thang đo 68
4.3 Thiết lập mô hình BBNs định lượng rủi ro thời gian và chi phí dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp 69
4.3.1 Các yếu tố rủi ro và trạng thái tương ứng: 69
4.3.2 Mô hình tổng quát định lượng rủi ro chi phí và tiến độ bằng BBNs 70
4.3.3 Trình tự tính toán xác suất của mô hình BBNs 71
CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VỚI DỰ ÁN THỰC TẾ 75
5.1 Giới thiệu 2 trường hợp nghiên cứu 75
5.2 Kiểm định độ tin cậy của mô hình BBNs 76
5.2.1 Aùp dụng mô hình BBNs vào 2 công trình X và Y: 76
5.2.2 Khảo sát bảng xác suất có điều kiện giữa các biến 77
5.2.3 Dữ liệu đầu vào mô hình 78
5.2.4 Tính toán và phân tích kết quả các bảng dữ liệu 79
5.2.5 Kết quả tính toán bằng phần mềm MSBNx 79
5.2.5.1 Công trình X: 79
5.2.5.2 Công trình Y 84
Trang 105.2.6 Xác định khoảng thời gian và chi phí bị vượt bằng công thức kỳ vọng và so
sánh thực tế trường hợp nghiên cứu 89
5.2.6.1 Công trình X 89
5.2.6.2 Công trình Y 90
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
6.1 Kết luận 94
6.2 Kiến nghị và hướng phát triến đề tài 96
6.2.1 Kiến nghị 96
6.2.2 Hướng phát triển đề tài 98
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Một vết nứt dài trên trần khu hành lang chính trường Nguyễn Thị Định 7
Hình 2.1 : Các thành tố chính của 1 dự án xây dựng 14
Hình 2.2: Các tiêu chuẩn đánh giá quản lý dự án 15
Hình 2.3: Dự án đại lộ Đông Tây sử dụng nguồn vốn ODA và là dự án trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh 21
Hình 3.1: Thomas Bayes 29
Hình 3.2: Không gian mẫu S và biến cố E 31
Hình 4.1: Đồ thị biến thiên giá trị mean các yếu tố ảnh hưởng chậm trễ tiến độ 56
và vượt chi phí dự án 56
Hình 4.2: Biểu đồ “thời gian công tác” của các cá nhân tham gia khảo sát 59
Hình 4.3: Biểu đồ “vai trò hiện tại” của các cá nhân tham gia khảo sát 60
Hình 4.4: Biểu đồ “vị trí chức danh” của các cá nhân tham gia khảo sát 60
Hình 4.5: Biểu đồ khả năng xảy ra “vượt chi phí” ở các dự án 62
Hình 4.6: Biểu đồ khả năng xảy ra “chậm trễ tiến độ” ở các dự án 62
Hình 4.7: Mô hình định lượng rủi ro chi phí và tiến độ của các biến 73
Hình 4.8: Mô hình định lượng rủi ro chi phí và tiến độ sau khi mã hóa các biến 73
Hình 5.1: Mô hình BBNs phân tích biến động thời gian và chi phí của 2 công trình 77
Hình 5.2: Mô hình BBNs phân tích biến động thời gian và chi phí của công trình X 80
Hình 5.3: Mô hình BBNs phân tích biến động thời gian và chi phí của công trình Y 84
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Tăng trưởng GDP của Việt Nam từ 2000 – 2008 3
Bảng 1.2 : Tỷ trọng của các ngành trong nền kinh tế Việt Nam từ 2000 – 2008 4
Bảng 1.3 : Các kịch bản tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam năm 2009 4
Bảng 2.1: Xếp hạng các vấn đề thường gặp trong ngành xây dựng 22
Bảng 2.2: Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án 24
Bảng 3.1: Bảng xác suất của nút “ Tình trạng con đường” 39
Bảng 3.2: bảng xác suất của nút “tuyết rơi” 40
Bảng 4.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian và chi phí của dự án xây dựng 49
dân dụng và công nghiệp 49
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát thử nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian và chi phí của dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp 52
Bảng 4.3 : Bảng xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng chậm trễ tiến độ và vượt chi phí dự án 55
Bảng 4.4 : Thời gian công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 58
Bảng 4.5 : Vai trò hiện tại của các cá nhân tham gia khảo sát 59
Bảng 4.6 : Vị trí, chức danh hiện tại của các cá nhân tham gia khảo sát 60
Bảng 4.7 : Bảng thống kê đánh giá mức độ “chậm trễ tiến độ” và “ vượt chi phí” ở các dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp 61
Bảng 4.8: Mã hóa dữ liệu của các yếu tố ảnh hưởng chính 64
Bảng 4.9: Liệt kê mối liên hệ “nhân – quả”û giữa các yếu tố ảnh hưởng 66
Bảng 4.10: Bảng xếp hạng mức độ ảnh hưởng mối liên hệ “nhân – quả” 68
Bảng 5.1: Kết quả xác xuất xảy ra rủi ro của các yếu tố tác động của công trình X 92
Bảng 5.2: Kết quả xác xuất xảy ra rủi ro của các yếu tố tác động của công trình Y 93
Bảng 6.1: Kết quả tính toán và thực tế ở công trình X 95
Bảng 6.2: Kết quả tính toán và thực tế ở công trình Y 95
Trang 13DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Cấu trúc đơn giản của mạng BBNs trong tự nhiên 38
Sơ đồ 3.2: Cấu trúc đơn giản của mạng BBNs trong quản lý xây dựng 38
Sơ đồ 3.3: Cấu trúc mạng BBNs phức tạp 39
Sơ đồ 3.4 : Xác định các yếu tố rủi ro chính 45
Sơ đồ 3.5 : Xây dựng và kiểm định mô hình định lượng BBNs 47
Sơ đồ 4.1 : Sơ đồ tổng quát mô hình xác suất rủi ro thời gian và chi phí dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp 71
Sơ đồ 4.2: Trình tự tính toán xác suất có điều kiện của mô hình BBNs 74
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Tình hình kinh tế – xã hội
- Lần đầu tiên kể từ sau thế chiến thứ II, nền kinh tế thế giới sẽ tăng trưởng âm trong năm nay và quá trình phục hồi kinh tế sẽ diễn ra chậm Đó là dự báo mới nhất của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra ngay trước thềm hội nghị mùa xuân của IMF - World Bank Trong tuyên bố ngày 22-4, IMF dự đoán kinh tế toàn cầu sẽ là -1,3% trong năm nay, giảm mạnh so với dự báo tăng trưởng 0,5% mà IMF đưa ra cách đây ba tháng
- Theo ông Trần Xuân Giá - nguyên Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trần Xuân Giá, nay là Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng Á Châu (ACB) cho rằng kinh tế Việt Nam sẽ nhận nhiều sức ép đáng lo ngại hơn từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu trong năm 2009 Một trong những thách thức mới đó là những ảnh hưởng từ bên ngoài Sở dĩ có thách thức này là do lâu nay những tác động xấu từ bên ngoài vẫn thâm nhập vào Việt Nam và đi theo từng bước phát triển của Việt Nam
- Trong năm 2008, kinh tế Việt Nam đãõ đi vào lịch sử như một năm có nhiều biến động gay go nhất Các chính sách kinh tế được chi phối bởi mục tiêu tăng trưởng GDP 9%, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu kế hoạch năm năm sớm (chỉ trong ba năm), vượt ngưỡng nước có thu nhập trung bình ngay trong năm 2008
- Mặc dù đã có những cảnh báo sớm từ cuối năm 2007 về chất lượng tăng trưởng thấp, chất lượng cuộc sống của người dân bị giảm sút, song quyết tâm của Chính phủ rõ ràng là phải đạt được những thành tựu ấn tượng, vượt lên trên tất cả các thời kỳ trước đây Ý chí và mục tiêu đó được sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế và các nhà ngoại giao qua những lời ca tụng không ngớt về những thành tựu nổi bật của Việt Nam, về vị thế mới của Việt Nam trên trường quốc tế (thành viên WTO, lần đầu tiên được bầu là thành viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc ) và về dòng vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp và gián tiếp ào ạt đổ vào trong nước Trước những thay đổi mạnh mẽ về luồng vốn, tác động từ bên ngoài như vậy, lẽ ra phải thực hiện ngay những cải
Trang 15cách cơ cấu và thể chế cần thiết để nâng cao năng lực giám sát, quản lý các lĩnh vực trọng yếu như ngân hàng, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, cải cách doanh nghiệp nhà nước, cải cách hành chính theo hướng mở rộng công khai minh bạch, mở rộng sự tham gia giám sát của các nhà khoa học, hiệp hội chuyên môn trong quá trình chuẩn bị quyết định, soạn thảo chính sách
- Song, trên thực tế Chính phủ đã dồn dập triển khai các biện pháp và các công trình để đạt các mục tiêu đề ra: việc phân cấp quá mức cho chính quyền địa phương cấp tỉnh về đầu tư (trong nước và ngoài nước), việc cấp đất, mở khu công nghiệp đã tạo ra những chồng chéo và dư thừa đáng lo ngại về quá nhiều công trình đầu tư vào sân golf, bất động sản, nhà máy thép, nhà máy lọc dầu lớn nhỏ Hệ quả là bên cạnh sự năng động và tăng nhanh về số lượng, các quyết định hàng tỉ USD ở các địa phương, tập đoàn kinh tế, liên quan đến năng lượng, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực ở tầm kinh tế quốc dân, rất hệ trọng cho quốc kế dân sinh đã được quyết định một cách nhanh chóng, thiếu sự thẩm định cần thiết của các chuyên gia và hội đồng thẩm định có chuyên môn ở các bộ, ngành Điều tất yếu phải đến đã đến là cung tín dụng tiếp tục tăng trên 50%, lạm phát tăng vọt lên 25%, nhập siêu vượt quá mức an toàn, thị trường chứng khoán sụt giảm kỷ lục, bong bóng thị trường bất động sản bị vỡ, hay theo lời một bộ trưởng là những diễn biến đáng “giật mình”
- Đến tháng 6/2008 khi tình hình kinh tế đã trở nên xấu hơn vẫn còn có ý kiến không muốn điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch, chỉ tiêu tăng trưởng và cho rằng tình hình vẫn chưa có gì đáng lo ngại Điều này đã dẫn đến việc đề ra các giải pháp và tổ chức thực hiện chậm Đến tháng 8-9/2008 đã có những đề nghị kích cầu, tuy nhiên đến cuối quý 4/2008 và đầu năm 2009 Việt Nam mới bắt đầu triển khai kích cầu thứ nhất
- Xu hướng tăng trưởng kinh tế tiếp tục giảm, quý 1/2008 còn trên 7,2%, quý 2/2008 là 5,8%, còn quý 4/2008 tăng trưởng còn 6,1%, và thực chất tăng trưởng qua từng quý trong năm 2008 chưa có sự đảo chiều như trước Những năm trước tăng trưởng của quý sau luôn cao hơn quý trước Dự đoán xu hướng tăng trưởng tiếp tục chậm dần trong năm 2009 Và thực tế diễn biến là trong quý I/2009 Theo Tổng Cục Thống Kê
Trang 16ước tính tăng 3,1% so với cùng kỳ năm 2008, thấp hơn nhiều mức tăng cùng kỳ trong những năm gần đây
- Cuối cùng là khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2008 tăng thấp nhất từ năm
1995 trở lại đây, đặc biệt chưa bao giờ ngành xây dựng có mức tăng trưởng 0,02% như trong năm 2008 Lần đầu tiên kể từ năm 1995 tỷ trọng của ngành công nghiệp và xây dựng có sụt giảm so với năm trước Ngành này sẽ tiếp tục gặp khó trong năm 2009 và cũng trực tiếp tác động đến tăng trưởng chung của nền kinh tế
- Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế – xã hội Việt Nam
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 GDP 6.79 6.89 7.08 7.34 7.79 8.44 8.17 8.48 6,18
Bảng 1.1 : Tăng trưởng GDP của Việt Nam từ 2000 – 2008
Năm
Tỷ trọng của các ngành
Tổng số Nông nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
Trang 17Bảng 1.2 : Tỷ trọng của các ngành trong nền kinh tế Việt Nam từ 2000 – 2008
- Tổng cục Thống kê dự báo với điều kiện khó khăn hiện nay, GDP 2009 chỉ có thể tăng 4,8-5,6% Trong kỳ họp Quốc hội đầu tiên trong năm 2009, đã thống nhất điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng GDP trong năm nay là 5%
- Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (CIEM) xây dựng 3 kịch bản tăng trưởng trong năm nay, từ mức bi quan đến lạc quan
GDP thực của đối tác
Kết quả
Bảng 1.3 : Các kịch bản tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam năm 2009
1.2 Cơ sở hình thành đề tài
- Theo PGS.TS Đinh Văn Ân - viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (CIEM) - cho rằng hai năm qua VN từ khi Việt Nam gia nhập WTO Về góc độ đầu tư, đã có chuyển biến và tác động rõ, thể hiện ở luồng vốn trực tiếp và gián tiếp đổ vào tăng đột biến so với trước đó
- Đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngay sau khi gia nhập WTO, một làn sóng đã đến Việt Nam đầu tư Trong đó có nhiều nhà đầu tư lớn, tầm cỡ trên thế giới, đã đẩy chỉ tiêu kinh tế về đầu tư trực tiếp (FDI) tăng vọt, vượt kỷ lục cao nhất 20 năm qua Đặc biệt thị trường bất động sản chiếm đến 50% vốn đầu tư nước ngoài, cả về số dự án lẫn tổng vốn đầu tư Cụ thể, năm 2007, đã có 24 dự án đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản với tổng vốn đầu tư là 1.530,4 triệu USD, gần gấp 2 lần tổng vốn đầu tư từ năm 2000 đến năm 2006 cộng lại Con số này tiếp tục tăng lên sang năm 2008: 45 dự
Trang 18án đầu tư vào lĩnh vực bất động sản với tổng vốn đầu tư lên gần 3 tỷ USD Nguồn vốn trong nước rất hạn hẹp thì việc FDI tăng mạnh vào lĩnh vực bất động sản sẽ góp phần rất quan trọng vào việc đô thị hóa, nâng cấp cơ sở hạ tầng Một góc nhìn khác, việc gia nhập WTO đã đem đến nguồn vốn dồi dào, nhờ đó thị trường nhà ở đã khởi sắc mạnh mẽ Năm 2007, TP có 23 dự án hoàn thành cung cấp cho thị trường 6.400 căn hộ, thuộc các dự án Cantavil, Garden Plaza, Hoàng Anh Gia Lai 1, Botanic, Tanda Court Cũng trong năm này, có 26 dự án khởi công cung cấp thêm 12.000 căn hộ Đến năm 2008 có
31 dự án hoàn thành như Saigon Pearl, Panorama, Hùng Vương Plaza, Phú Mỹ, Garden Plaza 2, Hoàng Anh Gia Lai 2; đến năm 2010 dự kiến có tiếp 40 dự án hoàn thành Những con số trên cho thấy ngành xây dựng dân dụng ngày càng đóng 1 vai trò rất tích cực, góp phần thay đổi rõ nét sự phát triển và đô thị hóa hết sức mạnh mẽ của thành phố HCM nói riêng và cả nước nói chung
- Bên cạnh mặt tích cực, theo phân tích của các người chuyên gia, vốn FDI dồn vào thị trường bất động sản cũng đem lại nhiều hạn chế Trong 2 năm qua, các nhà đầu
tư chuyển hướng sang bất động sản, bao gồm 50% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cùng với một lượng lớn vốn của các DN nhà nước di chuyển sang khu vực bất động sản với giá trị bị thổi phồng, gây ra hiện tượng đầu cơ, sốt ảo Điều này khiến tín dụng nội địa tăng vọt, làm nền kinh tế trở nên quá nóng và tiềm ẩn nhiều rủi ro Vốn đầu tư FDI đổ vào nhiều, trong khi cơ sở hạ tầng yếu kém gây nên tình trạng kẹt xe, ngập nước ngày càng trầm trọng, ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng…
- Về dự báo cho năm 2009, mặc dù gặp khó khăn từ năm ngoái đến nay nhưng rất nhiều nhà đầu tư vẫn “trụ” được với thị trường Tuy nhiên, thị trường bất động sản trong năm 2009 sẽ đối mặt với nhiều thách thức Đó là một số dự án có vốn đầu tư lớn của các nhà đầu tư nước ngoài sẽ bị “treo”, các dự án cao ốc văn phòng sẽ chậm đầu tư
- Tuy diễn biến kinh tế Việt Nam trong năm 2008 theo chiều hướng xấu, khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2008 tăng thấp nhất từ năm 1995 trở lại đây, đặc biệt chưa bao giờ ngành xây dựng chỉ có mức tăng trưởng 0,02% như trong năm 2008 Tuy
Trang 19nhiên không thể phủ nhận trong những năm gần đây, ngành xây dựng đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ Cũng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, vị trí của ngành xây dựng đã có bước phát triển vượt bật về công nghệ hiện đại và có những thay đổi về quản lý chi phí và thời gian thi công các công trình xây dựng
- Bên cạnh đó, một thực tế là ngành xây dựng Việt Nam hiện nay vẫn còn những tồn đọng, sai phạm, gây ảnh hưởng xấu đến tính hiệu quả của dự án xây dựng Việt Nam
+ Tiến độ thực hiện chậm hầu hết ở các dự án, công trình được thanh tra kiểm tra, dẫn tới tăng chi phí xây dựng, hiệu quả đầu tư thấp (trích “ Hầu hết các công trình xây dựng được điều tra đều thất thoát, tham nhũng, lãng phí–ngày11/11/2008)
(web: http://www.cauduongcang.com/tintuc/nganh/574200.aspx )
+ Tai nạn lao động, chất lượng công trình xây dựng …
- Tình trạng trễ tiến độ và vượt chi phí rất phổ biến trong ngành xây dựng Việt Nam gây thiệt hại lớn trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến lòng tin của nhà đầu tư
+ Công trình trường THPT chuyên năng khiếu thể dục thể thao Nguyễn Thị Định, kinh phí đầu tư xây dựng trong 2 giai đoạn là 146 tỷ (nguồn vốn từ ngân sách thành phố) từng được xem là niềm tự hào và hy vọng của ngành giáo dục – đào tạo Việt Nam, đến nay công trình vẫn chưa hoàn thành, tiến độ chậm trễ gần 3 năm, kinh phí phát sinh thêm 40,8 tỷ Ngoài ra một số hạng mục hoàn thành trong giai đoạn 1 mới được đưa vào sử dụng đã có dấu hiệu xuống cấp, nhiều vết nứt, dột … Đây là một trong những công trình bê bối nhất ở thành phố Hồ Chí Minh
Trang 20
Hình 1.1: Một vết nứt dài trên trần khu hành lang chính trường Nguyễn Thị Định
+ Gói thầu số 7 trị giá gần 30 triệu USD của dự án Nhiêu Lộc- Thị Nghè tổng vốn đầu tư 188,8 triệu USD, thời gian thi công dự kiến đến cuối năm 2006 là hoàn thành nhưng đến nay (12-2008) gói thầu này vẫn chưa hoàn thành kéo theo nhiều gói thầu khác cũng chậm theo, trong khi đó WB chỉ giải ngân đến cuối năm 2009 Sau khi WB đóng các khoản vay, thành phố phải gánh mọi chi phí còn lại, chắc chắn là không nhỏ, để hoàn thành dự án
+ Công trình nhà chung cư 262 Nguyễn Huy Tưởng , quận Thanh Xuân, Hà Nội (16 tầng, 148 căn hộ) do công ty Đầu tư – Xây dưng Hà Nội làm chủ đầu tư, hoàn thành trễ tiến độ hơn 2 năm, chi phí phát sinh do chủ đầu tư phải tăng vốn nhằm đảm bảo chất lượng công trình Vì sự chậm trễ này, chủ đầu tư đã ban giao căn hộ không đúng cam kết làm mất uy tín khách, đồng thời gây thiệt hại cho khách hàng nhiều tỷ đồng + Cảng Thị Vải – một công trình kho cảng hiện đại nhất của ngành dầu khí Việt Nam thời gian thi công chậm 24 tháng, công trình vượt mức dự toán gần 14 triệu USD
Trang 21- Tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ xảy ra thường xuyên ở tất cả các dự án, tất cả các lĩnh vực với quy mô và đặc điểm khác nhau Việc thực hiện dự án là 1 quá trình phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp hiệu quả giữa tất cả các bên tham gia dự án Nhiệm vụ của nhà quản lý là luôn lường trước và kiểm soát được tất cả các diễn biến của dự án, đặc biệt là vấn đề thời gian và chi phí của dự án Thực hiện dự án chính là giải bài toán tối ưu với các biến là chất lượng, thời gian và chi phí Các mục tiêu chính của dự án đó là chất lượng đạt yêu cầu, hoàn thành đúng tiến độ, và kinh phí trong giới hạn cho phép
- Quản lý dự án xây dựng bao gồm nhiều vấn đề cần phải quản lý như quản lý tiến độ, chất lượng, chi phí, nhân vật lực … Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các công ty xây dựng rất khốc liệt, do đó các nhà thầu không ngừng phải cải tiến biện pháp thi công, cách thức quản lý để giảm chi phí, giảm thời gian thi công dựa trên năng lực hiện có mà vẫn đảm bảo chất lượng Điều này đòi hỏi phải có một công cụ trợ giúp các nhà thầu có thể tính toán được chi phí và thời gian thi công đáng tin cậy nhất
- Các dự án xây dựng thường được tiến hành dưới những điều kiện rủi ro khác nhau Điều này sẽ tác động cho việc ước lượng thời gian thực hiện công việc cũng như chi phí cho các công việc đó trong quá trình lập tiến độ Nếu có được các dữ liệu lưu trữ cho thời gian và chi phí cũng như nhân vật lực cho việc thực hiện các công tác sẽ giúp ích rất nhiều cho người lập tiến độ dự án
- Trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh tế đang suy giảm, giá cả vật tư thường xuyên biến động, rất nhiều nhà thầu phải ngừng thi công hay vẫn thi công nhưng chấp nhận lỗ để hoàn thành dự án thì việc quản lý chi phí được đặt lên hàng đầu Mục tiêu của các đơn vị thi công là đạt được lợi nhuận tối đa điều đó cũng đồng nghĩa vời việc phải quản lý chi phí rất chặt chẽ Tuy nhiên không phải vì để tiết kiệm chi phí mà các nhà thầu xem nhẹ tiến độ dự án Việâc phải đáp ứng cùng lúc nhiều yêu cầu về tối ưu chi phí, tiến độ trong khả năng nhân vật lực bị giới hạn của mình đặt ra một vấn đề lớn
Trang 22mà có rất nhiều nhà nghiên cứu, nhà quản lý, nhiều đề tài khoa học đã đề cập và đưa
ra các phương pháp giải quyết khác nhau
- Nghiên cứu hình thành nhằm xây dựng mô hình quản lý hiệu quả, định lượng xác suất xảy ra rủi ro về thời gian và chi phí của dự án là bao nhiêu, từ đó giúp các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về các nguyên nhân chính gây ra các yếu tố rủi ro, lường trước khả năng xảy ra vượt chi phí và trễ tiến độ đối với dự án của mình đang thực hiện và có các biện pháp phòng ngừa hoặc giảm thiểu Đó là ứng dụng mô hình phân tích biến động thời gian và chi phí dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp theo phương pháp BBNs
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
) Đề tài hướng đến việc thiết lập mô hình đánh giá rủi ro của dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp trong giai đoạn thi công Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là:
- Xác định và xếp hạng các yếu tố rủi ro tác động đến thời gian và chi phí của dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp thông qua các nghiên cứu có trước, các bài báo khoa học được thống kê và sàng lọc bằng câu hỏi khảo sát với các chuyên gia, kỹ sư xây dựng nhiều kinh nghiệm
- Thiết lập các mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa các biến rủi ro tác động đến thời gian và chi phí dự án xây dựng
- Xây dựng mô hình tổng quát rủi ro về thời gian và chi phí của dự án bằng công cụ Bayes Belief Networks (BBNs)
- Ước lượng xác suất xảy ra rủi ro về thời gian và chi phí của 2 dự án cụ thể bằng phần mềm BBNs Xác định cụ thể khoảng biến động về thời gian và chi phí bị vượt bằng công thức tính kỳ vọng các biến ngẫu nhiên rời rạc
- Đưa ra các biện pháp đề xuất, kiểm soát và hạn chế rủi ro nhằm bảo đảm dự án thực hiện đúng tiến độ và trong giới hạn của chi phí
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 23) Nghiên cứu tiến hành xem xét, phân tích, mô hình các biến rủi ro trong giới hạn các dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp ở giai đoạn thi công
) Dữ liệu thu thập dùng cho việc nghiên cứu là các dự án xây dựng thực hiện tại Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận từ năm 2005 đến nay
) Đối tượng tham gia nghiên cứu là những kỹ sư xây dựng, các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý thời gian và chi phí của dự án xây dựng Họ có thể từng làm việc ở các vai trò như chủ đầu tư, ban quản lý dự án,
tư vấn, nhà thầu thi công, nhà thầu thiết kế …
1.5 Tầm quan trọng của nghiên cứu
- Ngành xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và tương tác với hầu hết các lĩnh vực của con người Tuy nhiên, sự phức tạp và không chắc chắn vốn có của ngành đã tạo ra nhiều khó khăn trong quản lý dự án, thậm chí đối với những giám đốc tài giỏi nhất Vì vậy, vấn đề làm thế nào để quản lý một dự án xây dựng thành công đã thu hút nhiếu sự quan tâm và đặt ra nhiều vấn đề nghiên cứu trong vài thập niên qua [8]
- Với hiện trạng các công trình xây dựng Việt Nam thường xuyên xảy ra chậm trễ thời gian thi công và tình trạng gây vượt chi phí ở các dự án xây dựng nói chung, dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp nói riêng Tác giả mong muốn nghiên cứu nhằm giúp các nhà quản lý, các bên tham gia dự án xây dựng giải quyết các vấn đề sau:
+ Xác định được các yếu tố chính gây ra rủi ro về chi phí và tiến độ của dự án xây dựng và xếp hạng theo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
+ Đo lường được từng yếu tố theo mức độ ảnh hưởng 1 cách cụ thể và rõ ràng
+ Xây dựng mối quan hệ giữa các yếu tố rủi ro và biết được yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp
+ Nghiên cứu tạo ra 1 mô hình từ thế giới thực giúp các nhà quản lý lường trước khả năng xảy ra vượt chi phí và trễ tiến độ đối với dự án mình đang thực hiện, từ đó
Trang 24giúp họ kiểm soát, đưa ra các giải pháp để hạn chế và giảm thiểu rủi ro, hướng dự án đến thành công tốt đẹp
1.6 Ý nghĩa thực tiễn
- Trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng, thực hiện đúng với dự toán chi phí và tiến độ là điều mong muốn của các bên tham gia dự án Tuy nhiên, theo thống kê cho thấy hầu như các dự án xây dựng đều bị vượt chi phí và chậm trễ tiến độ ít hoạêc nhiều dù cho công tác quản lý thực hiện nghiêm túc và ngày càng cải thiện Điều đó xảy ra do tính chất đặc thù, tính phức tạp của công việc xây dựng và thời gian thi công kéo dài, các nguyên nhân khách quan khó kiểm soát nên dự án xây dựng mang nhiều rủi ro tiềm ẩn Quản lý hiệu quả thời gian và chi phí có một vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của dự án, giảm thiểu được những lãng phí trong đầu tư xây dựng, đặc biệt đối với các dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách
- Tình trạng chậm trễ tiến độ và chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự án luôn là một vấn đề nóng bỏng và gây khó khăn cho các bên tham gia khi thực hiện dự án Nghiên cứu giúp xác định các yếu tố chính gây ra tác động về chi phí và tiến độ của dự án xây dựng cũng như trách nhiệm của các bên tham gia dự án Dựa vào các thông tin trên giúp các bên tham gia dự án lường trước những khả năng rủi ro có thể xảy ra với dự án sắp thực hiện, rủi ro xuất phát từ đâu và từ đó đưa ra các biện pháp xử lý tốt hơn, đề ra các biện pháp phòng ngừa, khắc phục và hạn chế có thể
- Nhờ việc xây dựng mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng vượt chi phí và chẫm trễ tiến độ giúp cho các bên tham gia có thể xác định yếu tố nào quan trọng, yếu tố nào là chủ đạo gây tác động lên các yếu tố khác nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục
- Định lượng được xác suất khả năng chậm trễ tiến độ và vượt chi phí ứng với mỗi yếu tố tác động sẽ giúp cho các bên chủ động và đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm hạn chế tối đa các rủi ro Ngoài ra nó sẽ làm tăng uy tín giữa các bên, giúp nâng cao uy tín các bên tham gia dự án, hạn chế những thất thoát, là một yếu tố quan trọng trong thành công của dự án
Trang 25- Các bên tham gia dự án có được cái nhìn sâu sắc và rộng hơn về dự án mình đang tham gia, hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình đối với dự án để cùng nhau phối hợp thực hiện và kiểm soát dự án một cách tốt nhất
Trang 26CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Các thuật ngữ và định nghĩa trong nghiên cứu
2.1.1 Dự án và dự án xây dựng:
a Dự án:
- Theo Đỗ Thị Xuân Lan:” Dự án là một nhóm các công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc ấn định trước, và sử dụng tài nguyên có giới hạn”
- Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và TCVN định nghĩa dự án nói chung như sau: “ Dự án là một quá trình đơn giản nhất gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
- Theo đại bách khoa toàn thư: Dự án là một nỗ lực tổng hợp bao gồm các nhiệm vụ có liên quan với nhau được thực hiện trong giới hạn về thời gian, ngân sách và với một mục tiêu được định nghĩa một cách rõ ràng
Ỉ Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất, do con người thực hiện, bị hạn chế bởi nguồn lực, được lập kế hoạch, được thực thi và bị kiểm soát
b Dự án xây dựng
- Theo quy định tại khoản 17 điều 3 Luật Xây dựng:” Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định”
Một dự án xây dựng gồm có 3 thành tố: quy mô, kinh phí và thời gian” Trong đó: Quy mô thể hiện khối lượng và chất lượng của công việc được thực hiện
Kinh phí là chi phí thực hiện công việc tính bằng tiền
Trang 27Thời gian thể hiện trình tự trước sau thực hiện các công việc và thời gian hoàn thành dự án
Ngoài ra chất lượng là một bộ phận không thể tách rời liên quan đến quy mô, kinh phí và thời gian của dự án
Hình 2.1 : Các thành tố chính của 1 dự án xây dựng
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của một dự án đầu tư:
Có thể được chia thành 03 giai đoạn (giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn đầu
tư và giai đoạn vận hành), cụ thể như sau:
) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: gồm có các bước sau
Nhận biết/ tìm kiếm cơ hội đầu tư
Lập báo cáo đầu tư xây dựng (cho phép đầu tư về mặt chủ trương)
Lập báo cáo dự án đầu tư xây dựng (dự án khả thi)
Thẩm tra và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
) Giai đoạn đầu tư, có thể bao gồm các giai đoạn sau
Giai đoạn thương lượng và hợp đồng
Giai đoạn thiết kế dự án
Giai đoạn xây dưng
Giai đoạn vận hành thử
) Giai đoạn vận hành
Quy mơ
Chất lượng
Trang 282.1.3 Các tiêu chuẩn đánh giá quản lý dự án:
Một dự án xây dựng nào cũng bao gồm 3 mục tiêu: chất lượng, thời gian và kinh phí Một dự án thành công khi thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Dự án hoàn thành trong thời gian quy định (Within time)
+ Dự án hoàn thành trong chi phí cho phép (Within cost)
+ Đạt được thành quả mong muốn (Design Performance)
+ Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả (Effective) và hữu hiệu
(Efficiency)
Hình 2.2: Các tiêu chuẩn đánh giá quản lý dự án
2.1.4 Nội dung của công tác quản lý dự án:
Theo Đinh Công Tịnh (bài giảng cao học CN&QLXD - K2007 )
2.1.4.1 Quản lý quy mô dự án
) Giấy phép
) Hoạch định quy mô dự án
) Định nghĩa quy mô dự án
) Kiểm soát sự thay đổi của quy mô
Kiểm tra quy mô
Thời gian
Chi phí Thời hạn
quy định
Yêu cầu về thành quả
Ngân sách cho phép
Mục tiêu Thành quả
Trang 292.1.4.2 Quản lý tiến độ dự án
) Xác định các công tác
) Trình tự thực hiện các công tác
) Ước lượng thời gian hoàn thành của các công tác
) Lập tiến độ
) Kiểm soát tiến độ
2.1.4.3 Quản lý chi phí dự án
) Hoạch định tài nguyên
) Ước lượng chi phí
) Thiết lập ngân sách cho dự án
) Kiểm soát chi phí
2.1.4.4 Quản lý chất lượng dự án
) Hoạch định chát lượng
) Kiểm soát chất lượng
) Đảm bảo chất lượng
2.1.4.5 Quản lý nguồn nhân lực dự án
) Hoạch định tổ chức
) Tuyển mộ nhân viên
) Thành lập và duy trì ban QLDA
2.1.4.6 Quản lý thông tin dự án
) Hoạch định thông tin
) Phân phối thông tin
) Báo cáo tiến trình
) Kết thúc quản lý
2.1.4.7 Quản lý rủi ro dự án
) Nhận dạng rủi ro
) Định lượng rủi ro
) Phân tích rủi ro
Trang 30) Phản ứng với rủi ro
) Kiểm soát rủi ro
2.1.4.8 Quản lý cung ứng dự án
) Hoạch định cung ứng
) Sự mặc cả
) Lựa chọn tài nguyên
) Quản lý hợp đồng
) Kết thúc hợp đồng
2.1.5 Quản lý rủi ro trong hoạt động xây dựng
2.1.5.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro là khả năng thay đổi các sự việc theo chiều hướng bất lợi tùy theo các tình huống cụ thể Sự tác động của rủi ro có thể được xác định như khả năng có thể xảy ra một tình huống không mong muốn và các kết quả đi kèm của nó
Theo Lương Đức Long và các đồng sự [10]: “Rủi ro là tổng hợp những tác động ngẫu nhiên lên sự vật, hiện tượng làm thay đổi kết quả của sự vật, hiện tượng theo chiều hướng bất lợi và những tác động ngẫu nhiên đó có thể đo lường được bằng xác suất Đối với mỗi dự án xây dựng, rủi ro là khả năng dự án không được thực hiện đúng như mục tiêu dự kiến về thời gian hoàn thành, về chi phí thực hiện hoặc về các tiêu chuẩn kỹ thuật, mà các sai lệch này vượt quá mức chấp nhận”
Cần phân biệt rõ các tình huống sau:
+ Tình huống xác định: khi xác suất đạt kết quả 100%
+ Tình huống rủi ro: Khi ta chỉ dựa trên một số lượng thông tin hạn chế để dự đoán kết quả của quyết định Do đó một quyết định có thể cho nhiều kết quả với các xác suất hay độ tin cậy khác nhau
+ Tình huống bất định: Khi các kết quả của một quyết định dự kiến nào đó sẽ do người tham gia xây dựng phương án tự tính toán và đưa ra, nhưng kết quả của những phương án dự định ở đây không thể tính được xác suất xuất hiện Do đó ở đây phải giả
Trang 31định xác suất xuất hiện các kết quả của các phương án là như nhau và phải dùng các phương pháp riêng để lựa chọn phương án tốt nhất
2.1.5.2 Quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro của dự án xây dựng gồm các quá trình liên quan đến việc xác định, phân tích và xử lý các rủi ro của dự án Nó gồm việc tối đa các kết quả tích cực và giảm thiểu hậu quả của các tác động gây hại
Quy trình quản lý rủi ro gồm các bước cơ bản sau:
) Nhận dạng: là quá trình của sự nhận dạng một cách liên tục, một cách hệ thống; sự phân loại, sự đánh giá sơ bộ các ảnh hưởng của rủi ro mà liên quan đến một dự án xây dựng
) Định lượng rủi ro:
Cân nhắc, xem xét các dạng thức rủi ro ảnh hưởng như thế nào đến dự án và con người
Thông tin về các miền khả dĩ cho tất cả những điểm không chắc chắn và sự phân phối của nóỈ bản chất của các rủi ro
Thu thập các chi tiết bao gồm : Khảo sát, lịch sử, các bản tính năng lỹ thuật sản phẩm; mô hình, mô phỏng hay trắc nghiệm; phán đoán của các chuyện gia
) Phân tích rủi ro: là một quá trình mà hợp nhất tính không chắc chắn trong một cách thức định lượng, sử dụng lý thuyết xác suất để đánh giá các tác động tiềm năng của rủi ro để tính Đánh giá các hậu quả mà liên đới đến các dạng thức của rủi ro, sự phối hợp các rủi ro, bằng việc sử dụng các kỹ thuật phân tích Đánh giá tác động của rủi ro bởi các kỹ thuật đo lường khác nhau
) Phản ứng với rủi ro: Cân nhắc xem xét làm thế nào rủi ro sẽ được quản lý bao gồm việc đánh giá và chọn giữa các phương án thay thế và tạo ra kế hoạch hành động cụ thể
) Kiểm soát rủi ro: kiểm tra lại quá trình thực hiện quản lý rủi ro đã qua, điều chỉnh những thay đổi cho phù hợp
Trang 32Cụ thể trong lĩnh vực xây dựng: Do tính chất đặc thù của sản phẩm ngành xây dựng nên trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng sẽ phải đương đầu với nhiều rủi
ro và nhiều khó khăn vướng mắc, một vấn đề rất được quan tâm đó là việc chậm trễ tiến độ và vượt chi phí đã dự trù cho dự án Có rất nhiều nguyên nhân gây rủi ro này như: khả năng tài chính của chủ đầu tư và nhà thầu không đảm bảo, yếu kém của công tác quản lý dự án, thiết kế thay đổi, biến động giá cả, dự toán không chính xác, hợp đồng không chặt chẽ, các vấn đề phát sinh ngoài dự tính trên công trường, yếu tố thời tiết khí hậu… Có rất nhiều các rủi ro mà nhà thầu sẽ gặp phải trong quá trình thi công triển khai
Theo báo điện tử Saigonhouses, hàng loạt dự án phát sinh chi phí và chậm tiến độ dẫn đến không thực hiện đúng cam kết bàn giao căn hộ cho khách hàng điển hình như cao ốc Horizon ở quận 1, The Manor officetel giai đoạn 2 ở quận Bình Thành, … Cao ốc căn hộ cao cấp BMC – Hưng Long ở quận 7 gồm năm cao ốc (hai cao ốc 22 tầng và
ba cao ốc 25 tầng), bắt đầu được chủ đầu tư tung hàng ra bán vào đầu năm 2008 Trong hợp đồng góp vốn đầu tư xây dựng căn hộ được ký với khách hàng, chủ đầu tư cam kết sẽ bàn giao căn hộ trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 12-2009 Nhưng đến nay, dự án này mới chỉ đang trong giai đoạn hoàn tất phần móng, chuẩn bị lên sàn
Những lời giải thích được đưa ra từ phía chủ đầu tư: Công ty Bitexco - chủ đầu tư dự án The Manor giai đoạn 2 - giải thích lý do hoãn thời hạn giao căn hộ là do đơn vị này đã đầu tư thêm tiền bạc và thời gian để mở rộng thêm một tầng hầm nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất Ngoài lý do xây dựng tầng hầm, công ty này cũng viện những lý
do khách quan khác như: giá cả các loại vật liệu, nhân công đều tăng cao
Tương tự, bà Nguyễn Thị Như Loan - chủ tịch HĐQT Công ty CP Quốc Cường Gia Lai, chủ đầu tư dự án căn hộ Quốc Cường Gia Lai 2 - cũng đưa ra nhiều lý do khách quan để giải thích chuyện chậm trễ của dự án.Cuộc khủng hoảng tài chính bùng nổ khiến việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, chỉ bán được 1,25 khối nhà Do đó, công ty đã phải điều chỉnh quy hoạch chỉ làm hai khối nhà Việc điều chỉnh quy hoạch, thay
Trang 33đổi thiết kế, kết cấu dự án và cả thời gian làm thủ tục phê duyệt lại đã tốn khá nhiều thời gian
Tuy nhiên dù bất kỳ lý do gì khách hàng luôn là người chịu thiệt Và quan trọng hơn cả là giảm sút uy tín trong của các doanh nghiệp đối với khách hàng
Chính vì vậy, việc phân tích, nhận dạng các nhân tố rủi ro cũng như tiên lượng mức độ ảnh hưởng của chúng đối với từng dự án có những đặc trưng cụ thể là rất cần thiết trong từng giai đoạn cũng như với trình độ thi công và quản lý của nước ta hiện nay nhằm góp phần giảm thiểu được các rủi ro có thể xảy ra Trong đó, hai vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu bên cạnh chất lượng công trình là thời gian và chi phí thực hiện
2.2 Khảo lược một số nghiên cứu trước liên quan đến đề tài
2.2.1 Một số nghiên cứu trước xác định các nguyên nhân, vướng mắc trong ngành xây dựng Việt Nam
- Theo một báo cáo cuối năm 2008 của Uûy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện ở các dự án xây dựng trong nước là tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ đặc biệt là các dự án lớn có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Nguyên nhân của tình trạng này là do lãng phí và thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản cũng như tỷ lệ chi phí trung gian trong giá trị sản xuất của ngành còn rất cao Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, đã được một số nghiên cứu trước nêu ra như sau:
- Sự khép kín trong lĩnh vực đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước Đây là nguồn gốc của lãng phí và thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản Trong đó, lãng phí trong khâu qui hoạch và quyết định đầu tư chiếm 60 – 70% tổng lãng phí [15]
- Chính phủ đầu tư dồn dập triển khai các dự án Bên cạnh sự năng động và tăng nhanh về số lượng chính là tình trạng đầu tư dàn trải bằng vốn ngân sách mà thiếu sự thẩm định của các chuyên gia, hội đồng thẩm định có chuyên môn gây lãng phí lớn dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp Số lượng các dự án tăng liên tục hàng năm trong khi việc
Trang 34phân bổ vốn có xu hướng giảm dần, đây chính là rào cản ảnh hưởng đến thời gian thi công làm cho nhiều dự án dở dang và chậm đưa vào sử dụng
- Tình trạng thi công kéo dài làm cho công trình chậm hoàn thành đưa vào hoạt động để thu hồi vốn, lỡ cơ hội đầu tư và lãi chồng lên vốn làm cho tổng lượng vốn tăng, đặc biệt là các dự án từ nguồn vốn ODA, vốn vay từ WB mà điển hình là dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè
- Theo Bộ Kế hoạch Đầu tư, hết năm 2003 tổng số nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản có liên quan đến nguồn vốn ngân sách nhà nước là 11.000 tỷ đồng, đến đầu năm 2005 là 13.000 tỷ đồng Tình trạng nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng là rào cản cho sự phát triển Điều này làm ảnh hưởng đến khả năng đầu tư của nhiều chủ dự án và năng lực tài chính của nhà thầu
- Tình trạng tham nhũng đã trở thành thói quen và xảy ra hàng loạt trong các dự án lớn nhỏ mà điển hình nhất là vụ PMU 18, mới đây là vụ PCI – Dự án đại lộ Đông Tây mà nguyên nhân chính là do tình trạng đầu tư khép kín, không minh bạch trong công tác đấu thầu trong các dự án xây dựng
Hình 2.3: Dự án đại lộ Đông Tây sử dụng nguồn vốn ODA và là dự án trọng điểm
của thành phố Hồ Chí Minh
- Ngoài ra còn có rất nhiều nguyên nhân khác …
Trang 35Theo một nghiên cứu của Nguyễn Duy Long &ø Lưu Trường Văn [9] về vấn đề vướng mắc của các dự án xây dựng lớn ở thành phố Hồ Chí Minh Với năm vấn đề vướng mắc được xác định là rất thường gặp được đề cập là: dự án bị chậm tiến độ, vượt chi phí, xảy ra tai nạn lao động, công trình chất lượng kém và tranh chấp giữa các bên tham gia
Theo nghiên cứu trên, quá trình phân tích dữ liệu đã nhận ra rằng các vấn đề thuộc về trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị thi công và sự phối hợp được đánh giá là thường xuyên xảy ra Các vấn đề thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư và thuộc yếu tố bên ngoài được nhìn nhận có ảnh hưởng lớn nhất đến sự thực hiện dự án Thêm vào đó, các vấn đề thuộc trách nhiệm của tổ chức tài chính và thuộc tính của dự án được đánh giá có mức độ xuất hiện và ảnh hưởng không đáng kể
Nghiên cứu sâu hơn đã chỉ ra có một mối liên hệ giữa các vướng mắc này Các vướng mắc thường xảy ra có thể được nhóm thành năm nhóm: Các đơn vị thiết kế và thi công thiếu năng lực; Công tác dự báo và quản lý các thay đổi nghèo nàn; Các vấn đề thuộc xã hội và công nghiệp; Các vấn đề về địa điểm dự án; Các phương tiện/ công cụ thi công và quản lý thích hợp Các vướng mắc này đã khẳng định là hầu hết các vấn đề này liên quan đến con người và quản lý
Nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, nếu không giải quyết được các vướng mắc trong ngành xây dựng Việt Nam thì dẫn đến: chậm trễ và vượt ngân sách; Tai nạn lao động; Chất lượng kém; Tranh chấp làm tổn hại quan hệ hợp tác Trong đó sự chậm trễ và vượt chi phí được nhận định là thường hay xuất hiện nhất
Bảng 2.1: Xếp hạng các vấn đề thường gặp trong ngành xây dựng
Trang 36Từ kết quả trên cho thấy, vấn đề dự án bị chậm trễ và vượt chi phí là hai vấn đề
vướng mắc hàng đầu trong ngành xây dựng hiện nay Với trị trung bình nằm trong
khoảng 3÷4, đồng nghĩa với việc dự án bị chậm trễ và vượt chi phí xảy ra hầu như trong
tất cả các dự án xây dựng tại Việt Nam
Vậy các yếu tố để đánh giá một dự án thành công là gì? Cũng theo nghiên cứu
của Nguyễn Duy Long và Đỗ Thị Xuân Lan [8] về các yếu tố thành công của dự án lớn
tại Việt Nam Phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi đã được sử dụng kết hợp với
phân tích thành tố trên 109 bảng trả lời nhận được từ 42 đơn vị khác nhau Dựa trên
đánh giá được ghi nhận dưới cả ba góc độ là chủ đầu tư, đơn vị thi công và đơn vị thiết
kế/ tư vấn
Nghiên cứu đã đưa ra kết luận trong số 20 yếu tố thành công của nghiên cứu, có 5
yếu tố thành công tối quan trọng được xác định là: (1) giám đốc dự án đủ năng lực, (2)
đảm bảo tài chính cho dự án, (3) ban QLDA đủ năng lực, (4) sự quyết tâm thực hiện dự
án và (5) vật tư đáp ứng đầy đủ Rõ ràng rằng, hầu hết các yếu tố thành công này là
liên quan đến con người Điều này là không có gì ngạc nhiên khi con người chịu trách
nhiệm trong việc tạo ra, quản lý, vận hành và sử dụng dự án cũng như bị tác động
ngược lại bởi dự án
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
của dự án Xếp hạng chung Chủ đầu tư Thiết kế Nhà thầu
Giao thầu cho đúng đơn vị thiết kế, thi
Trang 37Hợp đồng giữa các bên rõ ràng 11 11 16 10
Bảng 2.2: Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án
Ngoài ra, theo kết quả phân tích thành tố, hầu hết các yếu tố thành công của dự án được chia làm 4 nhóm: Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia; Năng lực của các bên; Quyết tâm của các bên; Sự chia sẻ thông tin giữa các bên
Như vậy, để dự án thành công thì năng lực của các bên tham gia, đảm bảo tài chính cho dự án cũng như dự toán và dự trù chi phí chính xác và sự quyết tâm của các bên tham gia dự án được đánh giá rất cao Qua đó cho thấy việc dự trù đúng chi phí cho dự án và nâng cao năng lực các bên tham gia là các yếu tố trực tiếp quyết định đến sự thành công của dự án
2.2.2 Một số nghiên cứu ứng dụng Bayesian Belief Network
Các nghiên cứu ứng dụng Bayesian Belief Network ở Việt Nam
) Luận văn thạc sỹ ĐHBK Tp.HCM 2007 của Nguyễn Văn Tuấn, nghiên cứu áp dụng lý thuyết về xác suất có điều kiện (lý thuyết Bayes) nhằm thiết lập mô hình định lượng rủi ro tiến độ (mô hình BBNs) của các dự án xây dựng tại Tp.HCM Nghiên cứu đã xác định được 16 nguyên nhân chủ yếu gây chậm trễ tiến độ của dự án dựa vào phương pháp chuyên gia Từ đó xây dựng một mô hình định lượng nhằm xác định xác suất xảy ra chậm trễ tiến độ của dự án với các biến đầu vào là các nguyên nhân tác động đó
Trang 38Tùy thuộc vào đặc tính của mỗi công trình cụ thể, mô hình được hiệu chỉnh lại cho phù hợp, thông qua ý kiến và kinh nghiệm của các chuyên gia, các kỹ sư xây dựng thực hiện công trình đó Trong mô hình BBNs, mỗi yếu tố được xem là một biến (hay một nút), có vài đặc tính: tên biến; trạng thái biến; mối quan hệ nhân quả của biến và bảng xác suất có điều kiện của biến Kết quả từ mô hình BBNs cho ta biết xác suất xảy ra chậm trễ tiến độ của công trình cụ thể tương ứng với khả năng chậm trễ là bao nhiêu Hạn chế của nghiên cứu: Trong quá trình khảo sát các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ cũng như việc đánh giá mối quan hệ và xác suất có điều kiện của các yếu tố đôi khi mang tính chủ quan của con người dẫn đến kết quả nghiên cứu có thể bị bóp méo và thiếu chính xác Để áp dụng mô hình này, ứng với mỗi công trình cụ thể cần phải khảo sát lại các nguyên nhân tác động, từ đó mới có thể định lượng xác suất chậm tiến độ ứng với các nguyên nhân đã xác định Nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ xác định xác suất xảy ra chậm trễ tiến độ ở dự án do đó việc định lượng khá mơ hồ, chưa thể xác định chính xác được khoảng chậm trễ tiến độ cụ thể của dự án để các nhà quản lý có 1 cái nhìn cụ thể hơn về mức độ rủi ro
) Luận văn Thạc sỹ của Trần Việt thành 2007, với đề tài định lượng rủi ro chi phí của dự án bằng mô hình BBNs và hồi qui tuyến tính bội Nghiên cứu xác định 32 yếu tố gây rủi ro về mặt chi phí của dự án xây dựng dựa vào phương pháp chuyên gia Nghiên cứu xếp hạng mức độ ảnh hưởng sau đó tiến hành khảo sát được 13 mối quan hệ nhân – quả của 12 biến rủi ro có ảnh hưởng nhiều nhất đến chi phí, từ đó xây dụng mô hình BBNs xác định xác suất rủi ro chi phí của dự án xây dựng Ngoài ra tác giả còn tiến hành phân tích tương quan đối với 12 biến rủi ro để xác định 5 biến tác động độc lập tới biến chi phí của dự án nhằm xây dựng công thức hồi qui bội và tính ra giá trị vượt chi phí của dự án xây dựng
Hạn chế của nghiên cứu: Hai mô hình hồi qui tuyến tính bội và BBNs trong nghiên cứu được xây dựng chủ yếu dựa trên ý kiến chuyên gia, từ giai đoạn xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vượt chi phí cho đến việc xác định các mối quan hệ tác động
Trang 39các yếu tố cũng như mức độ tác động của các yếu tố đó Do đó kết quả khảo sát đôi khi mang tính chủ quan, cảm tính, phụ thuộc vào quan điểm của mỗi cá nhân đối với mỗi vấn đề đánh giá Một vài số liệu khảo sát không chính xác có thể dẫn đến sai lệch đối với kết quả phân tích, làm kết quả mô hình không chính xác
- Ngoài ra hai nghiên cứu trên chưa làm rõ được mối quan hệ giữa thời gian và chi phí của một dự án xây dựng
Các nghiên cứu ứng dụng Bayesian Belief Network ở nước ngoài
) Brian S.G.E; David M.Bagley áp dụng Bayesian Belief Network chuẩn đoán mức độ phức tạp trong hệ thống xử lý nước thải kỵ khí đã được phát triển dùng cho lò phản ứng khối kỵ khí tuần tự như một hệ thống chuẩn mực Cách tiếp cận mới cho việc định hướng các xác suất có điều kiện của các miền có nhiều sự biến đổi, được triển khai dùng kiểu mẫu sự tiếp hợp của vi khuẩn động học với sự mô phỏng của Monte Carlo Mạng lưới hoàn hảo này đưa ra giả thuyết nguyên nhân có xác suất cao nhất của lò phản ứng khối kỵ khí tuần tự và cập nhật những giả thuyết này để đưa ra nhiều dấu hiệu/ bằng chứng hơn Sự tiếp cận này đang được ứng dụng tổng thể và có thể được ứng dụng cho những hệ thống xử lý kỵ khí khác
) McCap, B.,AbouRizk, S M., and Goebel R sử dụng mạng Bayesian Belief Network như một dạng bộ xử lý thông minh nhân tạo, áp dụng lý thuyết xác suất có điều kiện Có thể diễn đạt sự cái thiện các quy trình xây dựng tự động liên quan đến sự tích hợp mạng Bayesian Belief Network và mô phỏng của vi tính Trong ứng dụng này, mạng Bayesian Belief Network đưa ra chức năng chuẩn đoán cho những phân tích hiệu suất của các qui trình xây dựng Sự mô phỏng của vi tính được sử dụng để làm mô hình mẫu cho các qui trình xây dựng và chấp thuận cho những biến đổi của qui trình được định hướng bởi mạng Bayesian Belief Network
) Neil, M and Fenton, N ứng dụng mạng Bayesian Belief Network nghiên cứu đưa
ra một mô hình lưu trữ lại sự biến đổi về chất của một phần mềm quản lý sản phẩm và cung cấp những dự báo chất lượng sản phẩm của phần mềm đang được phát triển trên
Trang 40phương thức tương thích sản phẩm Việc phát triển kỹ năng đối với phần mềm gia công chính xác, phần mềm phức hợp xem như yếu tố chính định hướng của phần mềm quản lý chất lượng sản phẩm Mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố này và các thành tố trong phần mềm tương thích thì được mô hình mẫu bằng cách sử dụng mạng Bayesian Belief Network, phương pháp này thể hiện một mạng Bayesian cho phần mềm quản lý chất lượng và thể hiện lên phần mềm quản lý chất lượng Mô hình mẫu phát triển thì rất hiệu quả trong dự đoán chất lượng sản phẩm cuối cùng trong nổ lực phát triển phần mềm ở dạng quy mô nhỏ
2.2.3 Một số nghiên cứu ứng dụng mô hình khác:
Ở các nước khác, các ứng dụng trí khôn nhân tạo trong quản lý xây dựng đã được nghiên cứu từ rất lâu Sau đây là sơ lược một số nghiên cứu của các tác giả ngoài nước: Năm 1984, Ayyub và Haldar đã nghiên cứu và ứng dụng lý thuyết tập mờ trong việc lập tiến đo Năm 2004, Oliveros và Fayek đã nghiên cứu ứng dụng Logic mờ để phân tích sự chậm trễ trong xây dựng Năm 2004, Sighn& Toing và năm 2007, Li, Nie,&Chen đã nghiên cứu ứng dụng lý thuyết mờ để hỗ trợ trong việc ra quyết định lựa chọn nhà thầu xây dựng Năm 2006, Li, Moselhi và Alkass đã nghiên cứu và ứng dụng Logic mờ để dự đoán chi phí và thời gian hoàn thành một công tác hay toàn bộ dự án dựa trên tình trạng hiện thời của dự án Các mô hình trên được tác giả xây dựng chức năng tự học cho chương trình từ các sai số của dự đoán và kết quả thực tế xảy ra, nhưng theo ý kiến chủ quan, các mô hình này thực sự chưa phản ánh được tình trạng hiện thời của dự án, kết quả có được sẽ là một sự suy ra của những kết quả quá khứ mà không đề cập đến các thuộc tính của dự án cũng như những yếu tố khác đang tác động đến dự án
Ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây có các nghiên cứu trong nước sử dụng logic mờ, nơtron mờ, … trong quản lý xây dựng để đánh giá rủi ro chi phí hoặc tiến độ của các dự án Lại Hải Đăng đã nghiên cứu ứng dụng lý thuyết tập mờ trong việc lập tiến độ của dự án Trần Bách [15] đã ứng dụng mạng neuron mờ để xác định chi phí