1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá rủi ro ảnh hưởng đến sự thành công của các liên doanh (vn và nước ngoài) trong quá trình đầu tư và xây dựng dự án bằng phương pháp ahp mờ

144 42 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- LÊ THANH ĐIỆP ĐÁNH GIÁ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC LIÊN DOANHVN VÀ NƯỚC NGOÀI TRONG QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN BẰNG PHƯ

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LÊ THANH ĐIỆP

ĐÁNH GIÁ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC LIÊN DOANH(VN VÀ NƯỚC NGOÀI) TRONG QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP AHP MỜ

Chuyên Ngành : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã Số Ngành : 60.58.90

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 07 Năm 2009

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: ………

Cán bộ hướng dẫn khoa học 2 : ………

Cán bộ chấm nhận xét 1 : ….………

Cán bộ chấm nhận xét 2 : ………

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

THẠC SĨ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày………….tháng………năm 2009

Trang 3

PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

-o0o - -*** -

Tp HCM, ngày tháng……… năm 2009

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : Công nghệ và Quản lý Xây dựng MSHV : 00807565

I TÊN ĐỀ TÀI :

ĐÁNH GIÁ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC LIÊN DOANH (VN VÀ NƯỚC NGOÀI) TRONG QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN BẰNG

PHƯƠNG PHÁP AHP MỜ

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :

Xác định các nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự thành công của các liên doanh (Việt Nam và nước ngoài) trong quá trình đầu tư và xây dựng dự án tại Việt Nam Từ đó kết luận một cách khái quát tình hình chung về hiệu quả của các dự án do liên doanh đầu tư và xây dựng tại Việt Nam

Xây dựng mô hình đánh giá mức độ thành công của dự án do liên doanh đầu tư

trên cớ sở áp dụng phương pháp Fuzzy Analytical Hierarchy Process (FAHP)

Aùp dụng mô hình vào những dự án cụ thể tại Việt Nam

Đề suất một số giải pháp để nâng cao mức độ thành công của liên doanh trong đầu tư và xây dựng dự án tại Việt Nam

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 05-02-2009

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 05-07-2007

Tiến sĩ PHẠM HỒNG LUÂN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM NGÀNH CN BỘ MÔN

GS LÊ VĂN KIỂM TS PHẠM HỒNG LUÂN TS NGÔ QUANG TƯỜNG TS NGÔ QUANG TƯỜNG

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua Ngày tháng năm 2009

TRƯỞNG PHÒNG ĐT-SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trước tiên, xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến GS Lê Văn Kiểm, TS Phạm Hồng Luân những người đã quan tâm, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Xin chân thành cám ơn các thầy cô trong Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đặc biệt là các thầy cô giảng dạy thuộc chuyên ngành Công nghệ và Quản lý xây dựng trường Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh Tất cả những kiến thức, kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt lại cho tôi trong suốt quá trình học cũng như những góp ý quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này

Xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè cùng lớp, những người đã cùng tôi trải qua những ngày học tập thật vui, bổ ích và những thảo luận trong suốt thời gian học đã giúp tôi tự hoàn thiện mình và mở ra trong tôi nhiều sáng kiến mới

Xin cám ơn những người đồng nghiệp của tôi, đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và chính những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác của họ đã đóng góp rất nhiều ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin cám ơn những người thân trong gia đình tôi, những người bạn thân của tôi đã luôn bên cạnh tôi, quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 07 năm 2009

Lê Thanh Điệp

Trang 5

TÓM TẮT

Những nghiên cứu và thực tế đã chỉ ra rằng đầu tư các dự án xây dựng theo hình thức liên doanh (Việt Nam và nước ngoài) là cơ hội để mang lại nhiều lợi nhuận nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều rủi ro Nhưng các nghiên cứu trước đó chỉ tập trung liệt kê được những rủi ro tác động vào đối tượng công ty liên doanh là nhà thầu xây dựng, phương pháp phân tích rủi ro chủ yếu mang tính chất định tính Như vậy đã có một lỗ hỗng trong việc kết hợp phương pháp định lượng với kiến thức của chuyên gia về rủi ro để đánh giá mức độ thành công của liên doanh trong việc đầu tư xây dựng dự án tại Việt Nam Vì vậy, trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới việc xây dựng mô hình đánh giá rủi ro cho các tổ chức liên doanh Việt Nam và nước ngoài dựa trên phương pháp định lượng là một yêu cầu cấp bách, nhằm giải quyết những vướng mắc cho tất cả các doanh nghiệp đầu tư xây dựng trong nước cũng như các đối tác nước ngoài đã và đang đầu tư theo hình thức liên doanh tại Việt Nam

Chính từ yêu cầu thực tế đó, nội dung của luận văn này với mong muốn một phần nào xây dựng một mô hình đánh giá rủi ro cho các tổ chức liên doanh Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng tại Việt Nam dựa trên phương pháp định lượng từ đó có cơ sở xây dựng một mô hình quản lý rủi ro phù hợp Xác định các nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến mức độ thành công của dự án do tổ chức liên doanh làm chủ đầu tư: khảo sát từ 44 nhân tố ảnh hưởng bằng bảng câu hỏi thu được 19 nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất Xây dựng một mô hình đánh giá cho các dự án cụ thể dựa trên cấu trúc thứ bậc với 19 nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất

Phương pháp áp dụng để xây dựng mô hình là sự tích hợp giữa phương pháp định lượng Analytical Hierarchy Process (AHP) và lý thuyết tập mờ ( Fuzzy set theory) gọi tắc là FAHP Trong đó phương pháp AHP sẽ xây dựng một cấu trúc thứ bậc và véc tơ trọng số của từng nhân tố, từng nhóm nhân tố Lý thuyết tập mờ được áp dụng trong việc đánh giá dự án dựa trên vector trọng số xây dựng từ phương pháp AHP

Trang 6

ABSTRACT

Research and practice show that investment by joint venture (between the Vietnamese and foreign parties) form are opportunities that can bring potential benefits but at the same time may generate many risks While the past researches have only concentrated to list these risks which impact on joint venture companies are building contractor, the methodologies used to analyze the risks were mainly qualitatively based These the gap in using the quantitative method that can integrate are risk expert’s knowledge to assess the risks associated with joint venture project in Vietnam For this reason, in the integrate into the economic world period, creating model for the appraisal of the risk environment pertaining to the joint venture between the Vietnamese and foreign parties organization is a necessary requirement in order to solve entanglement for the domestic and overseas companies investing construction project by joint venture form in Vietnam

From that actual demand, the content of this essay some extent of aims to create to the model based on the quantitative method for the appraisal of the risk environment pertaining to the joint venture between the Vietnamese and foreign parties organization; thence having foundation to build appropriate risk management model Determining the risk factors that strongly affect to the successful level project owned by joint venture organization: 19 out of 44 factors are considered as the most strong ones from the investigation by questionaire A model for assessing actual construction project will be built from the hierarchy included 19 the most strong affect factor

The methodology has been used to building model is integrate between analytical hierarchy process method (AHP) and fuzzy theory; may be call FAHP for short In there, analytical hierarchy process method will be applied to build the hierarchy and the weight vector of each factor, each factor group, where as fuzzy theory will be applied to assess project based on weight vector from the analytical hierarchy process method

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 9

1.1 Giới thiệu và đặt vấn đề nghiên cứu: 9

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước: 12

1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 16

1.4 Giới hạn nghiên cứu: 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19

2.1 Giới thiệu phương pháp Fuzzy AHP: 19

2.1.1 Nguồn gốc phương pháp định lượng AHP: 19

2.1.1.1 Phương pháp định lượng và hướng nghiên cứu tích hợp 20

2.1.1.2 Ưu điểm của phương pháp AHP 21

2.1.2 Giới thiệu về lý thuyết mờ 23

2.1.2.1 Khái niệm về tập mờ 24

2.1.2.2 Biểu diễn tập mờ [4] 27

2.1.2.3 Toán tử tập mờ 28

2.1.2.4 Xác định hàm thành viên 30

2.1.2.5 Quan hệ mờ [4] 33

2.1.2.6 Mệnh đề mờ 34

2.1.2.7 Số mờ 37

2.1.2.8 Giải mờ 38

2.1.3 Lịch sử phát triển phương pháp FAHP: 40

2.2 Giới thiệu bảng câu hỏi 42

2.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi 42

2.2.2 Kích thước mẫu 44

2.2.3 Kiểm định thang đo 46

2.3 Liên doanh giữa Việt Nam và nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng: 47

2.3.1 Liên doanh: 47

2.3.2 Rủi ro của liên doanh VN – nuớc ngoài đầu tư xây dựng dự án: 49

CHƯƠNG 3: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 51

3.1 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án liên doanh: 51

3.2 Khảo sát thử nghiệm (pilot test): 53

3.3 Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng (khảo sát lần 1): 57

3.4 Thu thập số liệu cho các công trình thực tế (khảo sát lần 2): 65

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ 67

4.1 Các tiên đề của phương pháp FAHP: 67

4.2 Nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng mô hình theo phương pháp FAHP 68

4.3 Xây dựng mô hình 68

4.3.1 Phân tích và thiết lập cấu trúc thứ bậc 68

4.3.1.2 Phân loại thứ bậc 68

4.3.1.3 Nguyên tắc hình thành cấu trúc thứ bậc 69

4.3.2 Thiết lập độ ưu tiên 72

4.3.3 Tổng hợp 79

4.3.4 Đo lường sự không nhất quán 80

Trang 8

4.3.5 Xây dựng ma trận đánh giá mờ 83

4.3.6 Đánh giá mức độ thành công của dự án 84

4.3.7 Mô hình đánh giá 85

CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG DỰ ÁN THỰC TẾ 86

5.1 Dự án cảng quốc tế SP –PSA (giai đoạn 1) 86

5.1.1 Giới thiệu dự án 86

5.1.2 Xử lý số liệu 87

5.1.3 Đánh giá dự án 100

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

6.1 Kết quả nghiên cứu 102

6.2 Kiến nghị hướng phát triển của đề tài: 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 110

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 144

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu và đặt vấn đề nghiên cứu:

Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng

trưởng tổng sản phẩm quốc nội GDP cao nhất thế giới: 8.48% năm 2007(Nguồn Tổng

cục Thống kê). Tăng trưởng kinh tế nước ta tiếp tục được duy trì với tốc độ khá cao trong nhiều năm qua; năm 2008 dù trong tình hình kinh tế thế giới khó khăn nhưng GDP cả năm đạt 6.18%; còn kế hoạch năm 2009 GDP tăng khoảng 5% Những con số tăng trưởng kinh tế ổn định nêu trên là khá ấn tượng so nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn suy thoái Điều này chứng tõ một nỗ lực vượt bậc của cả nước trong việc ứng phó trước những biến động của thế giới và hướng đến mục tiêu xây dựng một nền kinh tế phát triển bền vững, ổn định trong tương lai

1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 5.56 4.77 6.79 6.89 7.08 7.34 7.69 8.43 8.17 8.47 6.18

Nguồn : Tổng cục Thống kê ( TCTK)

Cùng với sự tăng trưởng kinh tế nhanh là sự chuyển dịch thay đổi trong cơ cấu của nền kinh tế Sau gần 20 năm, tỷ trọng của ngành Công nghiệp – Xây dựng liên tục tăng, từ tỉ trọng khá thấp trong tổng thể nền kinh tế, chỉ với tỷ trọng 22.67% vào năm

1990, thì đến năm 2002 ngành Công nghiệp – Xây dựng đã chiếm tỉ trọng 38.55%, cao nhất trong nền kinh tế, và tiếp tục tăng trưởng đạt tỉ trọng 41.58 % trong năm 2007 Trong đó, ngành xây dựng chiếm 3-5% tỷ trọng của tổng thể nền kinh tế

Tỷ trọng của các ngành Năm

Nông nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ

Trang 10

Nguồn : Tổng cục Thống kê ( TCTK)

Trong xu thế toàn cầu hóa thì việc mở cửa để hợp tác giao lưu với thế giới là một điều tất yếu Việt Nam cũng đã từng bước thực hiện chính sách mở cửa theo một lộ trình phù hợp với tình hình phát triển đất nước Tháng 11/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Quá trình hội nhập được thể hiện qua nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam và đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế

Bảng 1.3 : Giá trị đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Vốn FDI đăng ký

(tỷ USD) 2.018 2.592 1.62 1.914 4.5 6.8 12 20.3 64.09 Vốn FDI thực hiện

(tỷ USD) 2.414 2.45 2.591 2.65 2.852 3.309 3.956 8.03 11.5

Nguồn : Tổng cục Thống kê ( TCTK)

Kể từ khi luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực vào năm 1988 đến nay giá trị đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam liên tục tăng Từ chỗ 3 năm đầu triển khai luật đầu tư (1988-1990) cả nước chỉ thu hút được 214 dự án với số vốn đăng ký 1.582 tỷ USD và vốn pháp định 1.007 tỷ USD, còn vốn thực hiện không đáng kể thì đến năm

2008 số vốn đăng ký trong năm đã lên đến 64,09 tỷ USD và vốn thực thực hiện trong năm là 11.5 tỷ USD Trong năm 2009 mặc dù thế giới đang rơi vào suy thoái nhưng

Trang 11

nước ta dự kiến thu hút được 30 tỷ USD Trong đó ngành công nghiệp xây dựng là chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng số vốn FDI đầu tư vào Việt Nam

Trong “Báo cáo đầu tư thế giới” của Hội nghị Liên hợp quốc tế về thương mại

và Phát triển (UNCTAD) đã đưa ra nhận định “ Việt Nam là nước có tốc độ thu hút

FDI hàng đầu châu Á” Báo cáo cũng nêu rõ, từ cuối năm 2009 tới đầu năm 2010,

khi những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu giảm, sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới thu hút FDI ở châu Á trong đó có Việt Nam Điều đó chứng tỏ nước

ta đang là điểm đến lý tưởng của các nhà đầu tư nước ngoài

Trong nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, hình thức đầu tư liên doanh (bao gồm thành lập công ty liên doanh và thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa công

ty trong nước và công ty nước ngoài) chiếm một tỉ trọng khá lớn Tính đến 22/9/2007 số vốn đầu tư theo hình thức liên doanh chiếm 36.79% tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và số vốn thực hiện theo hình thức liên doanh chiếm 57.9% tổng số vốn thực hiện

Bảng 1.4 : Tỉ lệ phần trăm FDI phân theo hình thức đầu tư

Hình thức đầu tư Dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ thực hiện Đầu tư

Liên doanh và HĐ hợp tác kinh doanh 22.18% 36.79% 39.83% 57.90%

Nguồn : Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thông qua bảng thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

ta nhận thấy rằng: mặt dù số lượng dự án và vốn đầu tư theo hình thức liên doanh thấp hơn so với đầu tư theo hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài nhưng tổng số vốn thực hiện theo hình thức liên doanh lại cao hơn so với hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài Điều đó chứng tỏ tính hiệu quả trong triển khai thực hiện dự án xây dựng theo hình thức liên doanh Tuy nhiên bên cạnh những con số chứng minh tính hiệu quả của

Trang 12

hình thức hợp tác liên doanh vẫn tồn tại những rủi ro mà cả đối tác trong nước cũng như nước ngoài cần quan tâm để năng cao tính hiệu quả của dự án

Trong bối cảnh hội nhập vào nền kinh tế thế giới và gia nhập vào WTO, Việt Nam đang đứng trước những cơ hội lớn để biến đổi mình nhưng kèm theo nó là hàng loạt những nguy cơ và thách thức để duy trì tốc độ phát triển Trước hoàn cảnh đó, doanh nghiệp ở các nước đang phát triển như Việt Nam nếu không bắt kịp xu hướng mới sẽ bị loại ra khỏi thương trường cạnh tranh đầy quyết liệt này Điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là về tài chính, công nghệ và kỹ năng quản lý cần thiết Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài lại không quen, không nắm rõ pháp luật, điều kiện tư nhiên, xã hội cũng như văn hóa tại Việt Nam Hình thức hợp tác liên doanh giữa Việt Nam và nước ngoài sẽ khắc phục được những đểm yếu và tận dụng thế mạnh của mỗi bên để cùng nâng cao hiệu quả đầu tư Các liên doanh có thể cung cấp những cơ hội cho việc mở rộng kinh doanh đầu tư tại thi trường Việt Nam, giảm thiểu một phần rủi ro trong thị trường chưa quen thuộc cho công ty nước ngoài Bên cạnh lợi ích cho công ty nước ngoài thì các công ty Việt Nam cũng học hỏi được nhiều về cách thức quản lý và tiếp thu được những công nghệ mới Tuy nhiên để đạt được các lợi ích trên các liên doanh ( Việt Nam và nước ngoài) đầu tư xây dựng tại Việt Nam phải đối mặt với nhiều yếu tố rủi ro

Vì vậy, việc chọn đề tài: “Đánh giá rủi ro ảnh hưởng đến sự thành công của

các liên doanh (Việt Nam và nước ngoài) trong quá trình đầu tư và xây dựng dự án bằng phương pháp AHP mờ” với mong muốn đóng góp một phần nào vào việc xác

định những nhân tố ảnh hưởng, định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động vào hiệu quả dự án từ đó làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng dự án

ở Việt Nam

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước:

Trên thế giới đã có rất nhiều những nghiên cứu về các nhân tố tác đông đến dự án do liên doanh thi công hoặc làm chủ đầu tư, có thể điểm qua như sau:

Trang 13

Năm 1999, Li.B và Tiong đã tiến hành nghiên cứu dưới góc độ kiểm soát và quản lý rủi ro các công xây dựng hoạt động theo hình thức liên doanh tại khu vực Đông

Á Nghiên cứu chỉ hướng đến các công ty nhận thầu xây dựng Các tác giả đã phân loại các nhân tố rủi ro thành 3 nhóm chính: nội tại liên doanh, đặc điểm dự án và các yếu tố bên ngoài Các nhân tố tố thuộc nội tại liên doanh là nhân tố thuộc về bản chất của tổ chức tạo nên những xung đột bên trong cơ cấu tổ chức Các nhân tố thuộc đặc điểm dự án là các nhân tố không lường trước được gây trễ tiến độ và vượt chi phí trong quá trình thực hiện dự án Các yếu tố bên ngoài là các yếu tố vĩ mô từ bên ngoài mang tính khách quan Nghiên cứu đã xác định được 25 nhân tố thông qua bảng câu hỏi khảo sát; đồng thời nhận dạng ra được 5 nhân tố tác động lớn nhất bao gồm: vấn đề thanh toán của chủ đầu tư; vấn đề tài chính của đối tác tham gia liên doanh; sự mâu thuẫn trong chính sách, luật pháp, hiến pháp; khủng hoảng kinh tế; mối quan hệ giữa các bên không tốt Nhóm tác giả đề xuất rằng các công ty xây dựng nước ngoài có thể giảm thiểu rủi ro nếu cẩn thận trong việc lựa chọn đối tốc tác địa phương, chọn nhà thầu phụ và nhân viên địa phương đủ năng lực, tạo mối quan hệ tốt giữa các bên liên doanh, đảm bảo hợp đồng hợp lý với chủ đầu tư Từ đó nhóm tác giả đề xuất mô hình quản lý rủi ro cho các công ty liên doanh trong ngành công nghiệp xây dựng với 8 yếu tố tác động giảm nhẹ rủi ro như sau: lựa chọn đối tác, sự thống nhất, thuê nhân sự, kiểm soát, ký hợp đồng phụ, hợp đồng xây dựng, mối quan hệ tốt, đàm phán

Shen.L.Y và Wu.G.W.C vào năm 2001 đã tập hợp được 58 nhân tố rủi ro từ các nghiên cứu trước và đã phân loại thành 6 nhóm : tài chính, pháp lý, quản lý, thị trường, chính sách và kỹ thuật Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát 58 nhân tố trên trong phạm vi đất nước Trung Quốc để thiết lập chỉ số quan trọng, xác định những yếu tố rủi ro quan trọng nhất và đi đến kết luận 3 yếu tố tác động lớn nhất là : tăng chi phí

do thay đổi chính sách, nghiên cứu tiền khả thi không chính xác, trễ tiến độ Trong nhóm 10 yếu tố rủi ro tác động lớn nhất có 5 yếu tố thuộc về quản lý, 2 yếu tố thuộc về thị trường, 2 yếu tố thuộc về chính sách và 1 yếu tố thuộc về kỹ thuật Nhóm tác giả

Trang 14

cũng phân tích các nhân tố rủi ro quan trọng, điển hình và đề xuất chiến lược quản lý rủi ro thực tế như: cải thiện mối quan hệ hợp tác với chính quyền địa phương, thuê các nhà thầu để kiểm soát rủi ro hoàn toàn, kiểm soát rủi rủi ro từ yếu tố kỹ thuật

Từ các hoàn cảnh tương tự của nhà thầu Trung Quốc, Fang.D, Li.M, Fong.P.S và Shen.L (2004) khám phá ra thêm một yếu tố từ các công ty xây dựng trong nước trong quá trình đấu thầu dự án Nhóm tác giả trong nghiên cứu đã chia thành 2 nhóm tác động đến hiệu quả nhận thầu xây dựng: yếu tố bên trong liên doanh và yếu tố khách quan ngoài liên doanh Nhóm yếu tố bên ngoài là các yếu tố vượt ngoài tầm kiểm soát của người quản lý dự án như chính sách của chính quyền và thời tiết Nhóm yếu bên trong bao gồm các yếu tố tạo ra sự ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm dự án và có thể chia thành rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án, rủi ro liên quan đến thiết kế, rủi ro liên quan đến nhà thầu phụ và nhà cung ứng vật tư Tương tự như nghiên cứu của nhóm tác giả Shen.L.Y và Wu.G.W.C (2001), nghiên cứu này cũng sử dụng chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố thông qua khảo sát và dựa vào các rủi ro chính hiện nay từ các nhà thầu trong nước như: hành động không nhất quán của chủ đầu tư, sự can thiệp của chính quyền trong thị trường xây dựng, yếu tố môi trường bên ngoài, nhà thầu phụ thiếu năng lực, chất lượng vật tư cung ứng kém Kết quả nghiên cứu cung cấp những thông tin đánh giá cho các nhà thầu nước ngoài tăng thêm sự hiểu biết về các nhân tố rủi ro chủ yếu trong thị trường xây dựng Trung Quốc

Gale và Luo (2004) đã thực hiện khảo sát toàn diện với 160 công ty liên doanh xây dựng tại bốn tỉnh của Trung Quốc để khám phá ra những nhân tố then chốt cho sự thành công của các liên doanh tại giai đoạn bắt đầu dự án Bằng việc so sánh nhận thức việc thi hành luật pháp Trung Quốc và nước ngoài của các công ty liên doanh xây dựng, nhóm tác giả nhận ra rằng 5 nhân tố chính dẫn đến sự thành công của các liên doanh bao gồm: lựa chọn đối tác phù hợp, thu thập đủ thông tin về đối tác trước khi đàm phán hợp đồng hợp tác liên doanh, các điều khoản trong hợp đồng liên doanh rõ

Trang 15

ràng, xác định rõ mục tiêu của các bên, kiểm soát tốt đa số quyền sở hữu về vốn Nhóm tác giả cũng khám phá ra rằng phía đối tác nước ngoài ngày càng quan tâm hơn đến sự tương thích về văn hóa, trong khi đó các đối tác trong nước kỳ vọng về sự hợp tác lâu dài thông qua hình thức liên doanh để đạt được mục tiêu hơn là lợi nhuận trong ngắn hạn Tác giả kết luận rằng sự nhận thức khác nhau về sự thành công của liên doanh bởi các đối tác trong nước và nước ngoài có thể không tồn tại trong giai đoạn đầu dự án, mặc dù có sự khác nhau chủ yếu về nhận thức của đối tác trong sự phát triển đất nước và tiêu chuẩn của đối tác nước ngoài đối với một liên doanh thành công

Norwood và Manfield (1999) đã khảo sát những cá nhân có thâm niên và giữ vai trò quan trọng trọng công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Trung Quốc nhằm mục đích kiểm soát và nhận dạng những thuận lợi và khó khăn của các các công ty liên doanh, tìm ra động lực trong việc xây dựng liên doanh, và những bài học rút ra từ hoạt động thực tiễn Tác giả kết luận rằng bất lợi chính của liên doanh là đối mặt với sự cạnh tranh từ các nhà thầu từ Hàn Quốc và Nhật Bản với nhiều lao động thủ công và ít máy móc Thêm vào đó phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến cấu trúc quản lý do sự khác biệt quá lớn từ văn hóa giữa phương Đông và phương Tây Từ đó tác giả đề nghị các bên cần hiểu rõ những chuẩn mực về văn hóa để xây dựng một văn hóa chung trong hợp tác và cung cấp phương pháp quản lý những xung đột nổi lên

Các nghiên cứu về liên doanh được đề cập ở trên đây đều tập trung vào các báo cáo, khảo sát và đánh giá một cách định tính, đi sâu vào phương pháp thống kê xếp hạng Chưa có một nghiên cứu nào xây dựng một phương pháp định lượng đánh giá dự án cụ thể để trên cở sở đó các đối tác tham gia liên doanh định hướng đầu tư, xây dựng chiến lược quản lý rủi ro phù hợp Các nghiên cứu trên đều có hướng nhìn đánh giá về những rủi ro đối với các liên doanh thầu xây dựng mà chưa có nghiên cứu nào hướng vào đối tượng liên doanh là chủ đầu tư của dự án

Mặc dù hoạt động liên doanh Việt Nam và nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam rất phổ biến nhưng vẫn chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề

Trang 16

đánh giá và quản lý rủi ro cho các tổ chức liên doanh Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng dự án tại Việt Nam

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

Hiện nay các các liên doanh đầu tư xây dựng dự án tại Việt Nam luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro từ thủ tục pháp lý đến văn hóa nhưng vẫn chưa có một nghiên cứu cụ thể nào để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Các biện pháp kiểm soát rủi ro của các liên doanh điều mang tính tự phát và giải pháp tình thế là chính mà chưa có một tầm nhìn đánh giá rõ ràng về tương lai để có những giải pháp kiểm soát trong suốt vòng đời dự án Do đó nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu:

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự thành công của các liên doanh (Việt Nam và nước ngoài) trong quá trình đầu tư và xây dựng dự án tại Việt Nam Từ đó kết luận một cách khái quát tình hình chung về hiệu quả của các dự án do liên doanh đầu tư và xây dựng tại Việt Nam

- Xây dựng mô hình đánh giá mức độ thành công của dự án do liên doanh đầu tư trên cơ sở áp dụng phương pháp Fuzzy Analytic Hierarchy Process (FAHP)

- Aùp dụng mô hình vào những dự án cụ thể tại Việt Nam

- Đề suất một số giải pháp để nâng cao mức độ thành công của liên doanh trong đầu tư xây dựng dự án tại Việt Nam

1.4 Giới hạn nghiên cứu:

Dữ liệu khảo sát để thu thập và đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả của dự án liên doanh còn bị hạn chế như sau:

- Công trình xây dựng dân dụng công nhiệp, cơ sở hạ tầng, cảng, thủy lợi

do liên doanh Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng

- Thời gian thực hiện dự án từ năm 1990 đến năm 2009

- Số mẫu dùng cho việc thu thập số liệu là 181 mẫu

Trang 17

- Đối tượng khảo sát là các chủ đầu tư, các chuyên gia, các nhà quản lý dự

án, các kỹ sư trong nước và nước ngồi, tham gia trong các liên doanh xây dựng (Viêt Nam và nước ngồi)

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Giới thiệu phương pháp Fuzzy AHP:

2.1.1 Nguồn gốc phương pháp định lượng AHP:

Phương pháp định lượng AHP được đề suất bởi Satty vào năm 1977 nhằm giải

quyết những vấn đề không có cấu trúc trong hoạt động kinh tế, xã hội và khoa học quản lý Nó cung cấp một phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn đơn giản, nhưng có

cơ sở lý thuyết trong việc đánh giá các phương án Nó giúp phân loại mức độ ưu tiên tương đối cho các phương án được đưa ra dựa trên một mức tỉ lệ Mức tỉ lệ này dựa trên phán đoán của người ra quyết định và mức độ quan trọng của các phán đoán đó, cũng như tính nhất quán trong việc so sánh các phương án trong quá trình ra quyết định Hiện nay ứng dụng của phương pháp AHP có thể tìm thấy trong nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm: hệ thống lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà quản lý trong quá trình thực hiện dự án, phân bổ chi phí, phân bố nhân lực

Theo Partovi (1992), AHP là công cụ hỗ trợ ra quyết định cho các quyết định phức tạp không cấu trúc và đa thuộc tính Ny Dick và Hill (1992) miêu tả AHP là một phương pháp xếp hạng các phương án dựa trên phán đoán của người ra quyết định có liên quan đến tầm quan trọng các tiêu chuẩn và mở rộng chúng (tiêu chuẩn) khi nó lập lại trong mỗi phương án

Theo Bevilacqua (2004), AHP là công cụ ra quyết định linh hoạt và đủ sức mạnh để giải quyết những vấn đề phức tạp mà cần xem xét cả khía cạnh định lượng cũng như định tính AHP giúp phân tích để tổ chức những tiêu chuẩn thành một một thứ bậc giống như cấu trúc cây tre

Tiếp tục phát triển những nghiên cứu của Belton (1986), Golden (1989), Murahdar (1990); Taylor (2004) đã miêu tả AHP là một phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn dựa trên phân tích sử dụng cấu trúc thứ bậc cho các vấn đề Phương pháp giúp định lượng các nhân tố định tính để lựa chọn phương án tốt nhất

Trang 19

Trong thời gian qua, đã có nhiều tranh luận về những ưu khuyết điểm của phương pháp AHP, Waste and Freeling (1987) suy luận ra các trọng số (weighs) của các tiêu chuẩn bằng phương tiện dùng một thang đo tỉ lệ Phương pháp AHP có thang

đo tiêu chuẩn là từ 1÷9 tương ứng với 9 cấp độ quan trọng; từ nhân tố A quan trọng bằng nhân tố B đến nhân tố A vô cùng quan trọng hơn so với nhân tố B Trong khi đó, Dyer và Wendel (1987) đã nghiên cứu phương pháp AHP dựa vào biện minh lý lẽ rằng nó thiếu một cơ sở lý thuyết vững chắc Tuy nhiên, nhà toán học người Mỹ đã phản hồi những lời phê bình này bằng cách hiệu chỉnh và đề nghị một mô hình AHP lý tưởng (Ideal Model AHP), trong đó mỗi cột của ma trận ra quyết định được chia bằng tổng giá trị các số trong cột Và ngày nay phương pháp AHP đã được nhiều nơi trên thế giới sử dụng vào các lĩnh vực khác nhau và được xem là một phương pháp ra quyết định đáng tin cậy

2.1.1.1 Phương pháp định lượng và hướng nghiên cứu tích hợp

AHP là kỹ thuật ra quyết định dựa trên phương pháp quyết định đa tiêu chuẩn Nó có xem xét sự phán đoán, kiến thức, kinh nghiệm và cảm giác của con người trong quá trình ra quyết định Nghiên cứu này áp dụng mô hình AHP nhằm xây dựng một cấu trúc thứ bậc phù hợp và véc tơ trọng số (véc tơ về mức độ quan trọng) AHP được lựa chọn cho nghiên cứu này với các lý do sau:

- AHP có khả năng thống nhất các nhân tố định tính và định lượng trong 1 hệ thống nhất

- AHP có khả năng giải quyết những vấn đề trong việc ra quyết định hoặc đánh giá trong ngành xây dựng

- Bằng công cụ AHP, vấn đề được phân tích một cách logic từ những phần tử lớn ( nhóm nhân tố) đến những phần tử nhỏ hơn dựa trên cơ sở xây dựng cấu trúc thứ bậc phù hợp với từng dạng bài toán và tình huống khác nhau

- Kết quả tính toán của mô hình áp dụng AHP dựa trên các phán đoán của những người ra quyết định và để kiểm soát mức độ hợp lý bằng cách đo mức độ nhất quán của những phán đoán này

Trang 20

- Phương pháp AHP có thể tích hợp với phương pháp logic mờ trong việc đánh giá và ra quyết định trong những trường hợp mà điều kiện đánh giá không rõ ràng Đây là ưu điểm lớn để giải quyết những bài toán đánh giá, dự báo bằng cách tích hợp các phương pháp trong những bước đánh giá khác nhau cho phù hợp với điều kiện thực tế

2.1.1.2 Ưu điểm của phương pháp AHP

Theo lịch sử phát triển và áp dụng phương pháp AHP để giải quyết các bài toán thực tế; các nhà khoa học đã không ngừng cải tiến và bổ sung những hệ số, công thức tính toán nhằm kiểm soát tính chặc chẽ, tính logic của phương pháp và tạo ra được những ưu điểm như sau:

- Tính đồng nhất :Phương pháp AHP cung cấp một mô hình ra quyết định duy nhất, dễ hiểu và rất uyển chuyển cho một khoảng rộng các vấn đề chưa định hình

- Tính đa dạng : Phương pháp AHP tổng hợp những diễn dịch và cách thức tiếp cận hệ thống trong việc giải quyết vấn đề

- Tính độc lập : Phương pháp AHP có thể liên quan tới tính độc lập của các yếu tố trong một hệ thống và không dựa trên những suy nghĩ thuần tuý

- Cấu trúc thứ bậc : Phương pháp AHP phản ánh khuynh hướng tự nhiên của con người trong việc lựa chọn những yếu tố của hệ thống thành những mức độ khác nhau và các nhóm tương đồng

- Đo lường : Phương pháp AHP cung cấp một thước đo định lượng và một phương pháp thiết lập những thứ tự ưu tiên

- Tính nhất quán : Phương pháp AHP tuân theo những sự ổn định hợp lý của những sự đánh giá được dùng trong quyết định ưu tiên Sự nhất quán đuợc thể hiện thông qua hệ số nhất quán

- Tổng hợp: Phương pháp AHP đưa đến một ước lượng tổng quát của từng mục đích thay thế

Trang 21

- Sự thỏa hiệp: Phương pháp AHP cân nhắc đến sự tương quan thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong hệ thống và cho phép mọi người lựa chọn thay thế tốt nhất trên mục tiêu của họ

- Sự đánh giá và nhất trí : Phương pháp AHP không phụ thuộc vào sự nhất trí nhưng lại tạo nên một giải pháp chung từ những đánh giá trái ngược nhau Hệ số nhất quán được dùng để kiểm soát những kết luận mang tính trái ngược nhau

- Quá trình lặp lại : Phương pháp AHP cho phép mọi người tái thiết những khái niệm của mình về một vấn đề và nâng cao nhận thức cũng như khả năng đánh giá thông qua việc lặp lại

Hình 2.1: Ưu điểm của phương pháp AHP Ngoài ra, phương pháp AHP còn có một số ưu điểm khác:

- Việc thu thập dữ liệu và so sánh cặp các nhân tố sẽ dể dàng và hiệu quả bằng cách chia nhỏ các nhóm nhân tố thành các nhóm nhỏ hơn và ngang cấp

- Khi thay đổi trọng số của một nhân tố nào đó, ta có thể thấy được ngay sự thay đổi đáp án chọn lựa phương án trên các hỗ trợ ra quyết định hoặc thay đổi kết quả đánh giá của của một phương án, vì thế có thể thấy ngay được mức độ ảnh hưởng, tác động của tiêu chuẩn đó đối với việc lựa chọn các phương án Mỗi tiêu chuẩn sẽ có một độ nhạy khác nhau

Tính đồng Quá trình lặp lại

Sự đánh giá Sự thỏa mãn Tổng hợp

Tính đa dạng Tính độc lập Cấu trúc thứ bậc

Đo lường Tính nhất

AHP

Trang 22

- Áp dụng được trong nhiều lĩnh vực và trong nhiều tình huống khác nhau như ra quyết định chọn loại xe để mua, dự đoán giá sản phẩm, bố trí nhân sự, quản lý dự án, phân tích xu hướng thị trường…

- Phương pháp AHP có phần mềm hỗ trợ là EXPERT CHOICE để việc nhập số liệu và tính toán đơn giản nhanh chóng Tuy nhiên các thành viên tham gia phải là những chuyên gia trong lĩnh vực cần ra quyết định, nắm vững những thông tin cần đánh giá và phải có tính khách quan thì kết quả mang lại trong việc lựa chọn mới thành công

2.1.2 Giới thiệu về lý thuyết mờ

Các mô hình toán học kinh điển đã giải quyết hiệu quả rất nhiều vấn đề trong tự

nhiên Tuy nhiên, các mô hình toán học kinh điển khá cứng nhắc với việc áp đặt nhiều giả thiết đòi hỏi tính rõ ràng, chính xác cao của các tham số Trong khi thực tế đặc biệt là các các trong lĩnh vực quản lý, dự báo; vấn đề xảy ra lại luôn bao hàm lượng thông tin không rõ ràng, mang tính bất định và không chắc chắn do hoạt động tư duy của con người phần nhiều mang tính chủ quan, định tính, từ những thông tin mơ hồ, thiếu chính xác nhưng vẫn giải quyết hầu hết các vần đề trong tự nhiên Lý thuyết mờ (bao gồm logic mờ, lý thuyết tập mờ và toán tử mờ) ra đời phần nào đã khắc phục được những nhược điểm trong tư duy của con người, giải quyết được các vấn đề dựa trên sự mơ hồ, thiếu chính xác của các thông tin trong thực tế

Logic mờ cùng với lý thuyết tập mờ, lý thuyết độ đo mờ là các mô hình thu thập, xử lý thông tin bất định (những thông tin phức tạp, không chắc chắn, thiếu chính xác và biến động) của lý thuyết mờ Lý thuyết mờ ra đời kể từ năm 1965 khi Lotfi Zadeh, một giáo sư về lý thuyết hệ thống trường đại học California, Berkeley công bố bài báo đầu tiên về lý thuyết tập mờ ở Mỹ Từ đó lịch sử phát triển của lý thuyết mờ theo trình tự phát minh ở Mỹ, xây dựng đến hoàn chỉnh ở châu Âu và ứng dụng rộng rãi vào thị trường Nhật Bản

Logic mờ là một loại logic đa trị, nó không giống như logic cổ điển chỉ có giá trị

0 hay 1, đúng hay sai, như hệ thống lệnh điều khiển của hệ thống máy tính đang sử

Trang 23

dụng hiện nay giá trị của một biến trong lý thuyết mờ chỉ là một giá trị đại diện trong một miền giá trị đa chiều Nhờ vậy, các khái niệm như tốt, khá tốt có thể được mô phỏng vào máy tính, có thể giúp máy tính hiểu được các khái niệm mà con người thường hay sử dụng

Logic mờ được ứng dụng và phát triển mạnh mẽ trong các ngành công nghiệp điện và điều khiển tự động Năm 1970, tại trường Marry Queen, London – Anh, Ebrahim Mamdani sử dụng logic mờ điều khiển máy chạy bằng hơi nước, mà trước đây không thể điều khiển bằng phương pháp kỹ thuật cổ điển được Ở Đức, Hans Zimmerman sử dụng logic mờ trong các hệ thống hỗ trợ ra quyết định Năm 1980, lý thuyết mờ được ứng dụng nhiều trong phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định ở châu Âu

Mặc dù châu Âu có những ứng dụng lý thuyết mờ đầu tiên, nhưng Nhật Bản lại là nước dẫn đầu về thương mại hóa các ứng dụng lý thuyết mờ đặc biệt là trong kỹ thuật điều khiển kể từ năm 1980 Năm 1983, Fuji Electric ứng dụng lý thuyết mờ trong nhà máy xử lý nước Năm 1987, công ty Hitachi ứng dụng lý thuyết mờ trong hệ thống

xe điện ngầm Và một loạt các công ty , tổ chức nghiên cứu về lý thuyết mờ được thành lập ở Nhật như IFSA (International Fuzzy System Association), SOFT (Society for Fuzzy Theory & Systems), FLSI (Fuzzy Logic Systems Institue)

2.1.2.1 Khái niệm về tập mờ

Để hiểu rõ khái niệm “mờ” ta tiến hành so sánh như sau:

Trong toán học phổ thông ta đã học khá nhiều về tập hợp Ví dụ tập hợp các số nguyên dương Ta có:

X= {x ∈Z/ x>0}

Vậy, nếu x là một số nguyên và có giá trị > 0 thì thuộc tập X, ngược lại là không thuộc tập X Những tập hợp như vậy được gọi là tập hợp kinh điển hay tập ‘’ rõ ‘’ Tính ‘’rõ ‘’ ở đây được hiểu là với một tập xác định T chứa n phần tử thì ứng với mỗi phần tử x ta xác định được một giá trị y = T(x) Với tập kinh điển ta có 3 cách để xác định tập hợp là liệt kê, dùng luật và dùng hàm thuộc tính

Trang 24

Tuy nhiên, trong thực tế cuộc sống cũng như trong khoa học kỹ thuật có nhiều khái niệm không được định nghĩa một cách rõ ràng Ví dụ, khi nói về tốc độ chạy của một chiếc xe ô tô : chậm, trung bình, nhanh Khái niệm ‘’chậm’’ ở đây không chỉ rõ là tốc độ xe chạy bao nhiêu km/h ; như vậy chậm có miền giá trị là một khoảng nào đó , có thể là 5km/h đến 20km/h Hoặc, khi chúng ta nói đến một ‘’nhiệt độ khoảng

100oC’’ hoặc ‘’ dự án thành công’’ là chúng ta nói đến những khái niệm mờ, hay những khái niệm không được định nghĩa một cách rõ ràng Các phần tử của nói trên không có một tiêu chuẩn rõ ràng về tính ‘’thuộc về’’ (thuộc về một tập hợp nào đó) Đây chính là những khái niệm thuộc về tập mờ Trong giao tiếp hàng ngày chúng ta sử dụng rất nhiều khái niệm mờ Ví dụ, sau khi hoàn thành nhiệm vụ của một lãnh đạo cơ quan, nhân viên được khen ngợi : ‘’Anh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao ‘’

Như vậy, logic rõ có thể biểu diễn bằng một đồ thị sau :

Hình 2.2

Logic mờ cũng có thể biểu diễn bằng một đồ thị nhưng là đồ thị như sau :

Hình 2.3

Hàm thành viên µA(x) định nghĩa trên tập A, trong khái niệm tập hợp kinh điển

chỉ có hai giá trị là 1 nếu x∈A hoặc 0 nếu x∉A Hình 2.4 mô tả hàm thành viên của

hàm µA(x), trong đó tập A được định nghĩa như sau:

A={x∈R | 1<x<5}

Trang 25

B={x∈R| x < 5}

Lý do là, với định nghĩa “mờ” như vậy chưa đủ để xác định được một số chẳng hạn x=2 có thuộc B hay không Vậy thì x = 2 thuộc B bao nhiêu phần trăm? Giả sử rằng có câu trả lời thì lúc này hàm thành viên µB(x) tại điểm x=2 phải có giá trị trong khoảng [0,1], tức là:

0 ≤ µB(x) ≤ 1

Nói cách khác µB(x) không còn là hàm hai giá trị 0 hoặc 1 như đối với tập hợp

kinh điển ( tập rõ) nữa mà là một ánh xạ (hình 2.5)

Trang 26

Trên cơ sở tập thành viên có thể định nghĩa tập mờ như sau: Tập mờ F xác định trên tập kinh điển X là một tập mà mỗi phần tử của nó là một cặp các giá trị (x, µF(x)) trong đó x∈X và µF(x) chỉ mức độ thành viên của biến x trong tập mờ F

µF: X→ [0,1]

Ánh xạ µF được gọi là hàm thành viên của tập F Tập kinh điển X được gọi là tập nền

của tập mờ F

Ví dụ (hình 2.5): một tập B gồm các số thực nhỏ hơn so với 5 có thể được xác định:

2.1.2.2 Biểu diễn tập mờ [4]

Tập mờ T trên tập nền X là tập hợp các phần tử x ∈ X với mức thành viện lên

F tương ứng Có 3 phương pháp biểu diễn tập mờ bao gồm: phương pháp ký hiệu, phương pháp đồ thị và phương pháp tổng hợp

• Phương pháp ký hiệu: liệt kê các phần tử và mức thành viên tương ứng theo ký hiệu Với tập X hữu hạn ta thường dùng ký hiệu sau:

• Phương pháp đồ thị : vẽ hàm thành viên µF (x) là quan hệ giữa mức thành viên

và giá trị phần tử Hình 2.5 là một ví dụ về phương pháp đồ thị

Trang 27

• Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các tập cắt Fα = [LFα, UFα], 0 ≤ α < 1 thành tập mờ F với hàm thành viên theo công thức sau:

, 1 ,

, 0 ) (

UF x LF

UF x hay LF

x

UF x hay LF

x x

O O

µ

2.1.2.3 Toán tử tập mờ

Một nguyên tắc cơ bản xây dựng các phép toán trên tập mờ là không được mâu thuẫn với những phép toán đã có trong tập hợp kinh điển

Có bốn phép toán cơ bản trên tập mờ đó là phép hợp, phép giao, phép bù và

phép tích hợp Các toán tử trên được xây dựng qua các hàm tương ứng Để ý rằng, không chỉ hàm thành viên của tập mờ mà các toán tử tập mờ cũng phụ thuộc vào ngữ cảnh Trong phạm vi đề tài này chỉ sử dụng hai trong bốn phép toán này: phép hợp và phép giao, do đó dưới đây chỉ xin trình bày về hai phép toán được sử dụng

a)Phép hợp hai tập mờ

Hợp của hai tập mờ A và B có cùng tập nền X là một tập mờ A∪B cũng xác định trên nền X có hàm thành viên µA∪B(x) thỏa mãn:

• µA∪B(x) chỉ phụ thuộc vào µA(x) và µB(x)

• µB(x) = 0 với mọi x ⇒ µA∪B(x) = µA(x)

• µA∪B(x) = µB∪A(x), tức là có tính giao hoán

• µ(A∪B)∪C(x) = µA∪(B∪C)(x), tức là có tính kết hợp

• Nếu A1⊆ A2 thì A1∪B⊆A2∪B, hay µA∪B(x) có tính không giảm

Hiện nay, 5 công thức sau thường được sử dụng để xác định để hàm thành viên

µA∪B(x) của phép hợp giữa hai tập mờ:

1, µA∪B(x) = max {µA(x),µB(x)} (Luật lấy max) (xem hình 2.6 a)

( ), ( min{

1

0 )}

( ), ( min{

)}

( ), ( max{

x x khi

x x khi

x x

B A

B A B

A

µµ

µµµ

µ

3, µA∪B(x) = min{1, µA(x) + µB(x)} (Phép hợp Lukasiewicz) (xem hình 2.6b)

Trang 28

4, µA∪B(x) =

) ( ) ( 1

) ( ) (

x x

x x

B A

B A

µµ

µµ

+ +

5, µA∪B(x) = µA(x) + µB(x) - µA(x)µB(x) (Tổng trực tiếp) (xem hình 2.6c)

Có thể biểu diễn hợp của hai tập mờ với các phép toán trên bằng các đồ thị sau:

(a) (b) (c)

Hình 2.6: a Hợp của hai tập mờ theo luật lấy max

b Hợp của hai tập mờ theo Lukasiewicz

c Hợp của hai tập mờ theo tổng trực tiếp

b) Phép giao hai tập mờ

Giao của hai tập mờ A và B có cùng tập nền X là một tập mờ cũng được xác định trên tập nền X với hàm thành viên thỏa mãn:

• µA∩B(x) chỉ phụ thuộc vào µA(x) và µB(x)

• µB(x) = 1 với mọi x ⇒ µA∩B(x) = µA(x)

• µA∩B(x) = µB∩A(x), tức là có tính giao hoán

• µ(A∩B) ∩C(x) = µA∩ (B∩C)(x), tức là có tính kết hợp

• µA1(x) ≤ µA2(x) ⇒ µA1∩B(x) ≤ µA2∩B(x), hay µA∩B(x) có tính không giảm Hiện nay, 5 công thức sau thường được sử dụng để xác định để hàm thành viên

µA∪B(x) của phép giao giữa hai tập mờ:

1, µA∩B(x) = min {µA(x),µB(x)} (Luật lấy min) (xem hình 2.7 b)

( ), ( max{

0

1 )}

( ), ( max{

)}

( ), ( min{

x x khi

x x khi

x x

B A

B A B

A

µµ

µµµ

µ

3, µA∩B(x) = max{0, µA(x) + µB(x)-1} (Phép giao Lukasiewicz)

Trang 29

4, µA∩B(x) =

) ( ) ( )) ( ) ( ( 2

) ( ) (

x x x

x

x x

B A B

A

B A

µµµ

µ

µµ

− +

5, µA∩B(x) = µA(x)µB(x) (Tích đại số) (xem hình 2.7 c)

Ta có thể biểu diễn phép giao của hai tập hợp mờ qua hai phép lấy min và phép tích đại số theo các đồ thị sau đây :

(a) (b) (c)

Hình 3.7: a Hàm thuộc về của hai tập mờ A và B

b Giao của hai tập mờ theo µA∩B(x) = min {µA(x),µB(x)}

c Giao của hai tập mờ theo µA∩B(x) = µA(x)µB(x)

2.1.2.4 Xác định hàm thành viên

Kết quả phân tích dựa trên lý thuyết mờ phụ thuộc rất lớn vào giá trị hàm thành viên Có nhiều phương pháp xây dựng hàm thành viên, có thể kể tên các phương pháp đó như sau: phương pháp trực quan, phương pháp suy diễn, phương pháp chuyên gia, phương pháp mạng neutron, phương pháp giải thuật di truyền

a)Phương pháp trực quan

Phương pháp trực quan dựa vào kiến thức và trực quan của ngữ cảnh đã cho để xây dựng hàm thành viên.Ví dụ xem nhiệt độ của một đối tượng là từ 0oC đến 80oC, dựa vào trực quan và kiến thức ta có thể xây dựng 4 tập mờ lạnh (L), mát( M),ấm (A)

và nóng (N) như hình 2.8

Trang 30

Co

Hình 2.8: Các tập mờ trạng thái nhiệt độ

b)Phương pháp suy diễn

Phương pháp suy diễn dựa vào kiến thức để suy diễn hàm cho tập mờ ở một ngữ cảnh xác định

Ví dụ: Một tam giác T có thể xác định bởi ba góc A, B, C thỏa mãn các điều kiện:

c)Phương pháp chuyên gia

Hàm thành viên tập mờ được xây dựng dựa vào chuyên gia am tường ngữ cảnh của vấn đề quan tâm Phương pháp chuyên gia gồm hai bước:

1 Thu thập kiến thức từ chuyên gia qua các mệnh đề ngôn ngữ

2 Xây dựng hàm từ việc xử lý các mệnh đề ngôn ngữ

Phương pháp chuyên gia còn chia hai loại trực tiếp và gián tiếp Trong loại trực tiếp, các chuyên gia trả lời các câu hỏi trực tiếp xây dựng hàm Trong loại gián tiếp, các chuyên gia trả lời các câu hỏi đơn giản hơn, kết quả được xử lý thêm để xây dựng hàm

Trang 31

Phương pháp trực tiếp với một chuyên gia

Trong phương pháp này một chuyên gia sẽ được hỏi để xây dựng hàm Xem A là tập mờ trên tập X cần được xây dựng hàm thành viên Chuyên gia sẽ được giao gán mức độ thành viên A(x) cho từng phần tử x trên tổng X Một số câu hỏi thường dùng như:

• Mức độ thành viên của x lên tập A là bao nhiêu?

• Mức độ tương thích của x lên tập A ở ngữ cảnh đã cho là bao nhiêu?

• Phần tử x nào có mức độ thành viên µA(x) lên tập A?

Sau khi có được tập các phần tử x cùng các giá trị thành viên tương ứng, ta xây dựng đường cong hàm thành viên bằng các phương pháp thích hợp

Phương pháp trực tiếp với nhiều chuyên gia

Phương pháp này tương tự phương pháp trực tiếp với một chuyên gia nhưng ở đầy sẽ có n chuyên gia được hỏi để gán hàm Gọi ai(x), i =1÷n là ý kiến của các chuyên gia i về mức độ thành viên của x lên tập A Mức thành viên tổng hợp của n chuyên gia có thể dùng công thức sau:

µA(x) =

n

x a

n

i i

=1

) (

Hay là trung bình có trọng số các ý kiến, với ci là trọng lượng của các chuyên gia:

1

x a c

n

i i i

c , 0 ≤ ci ≤ 1

Phương pháp chuyên gia gián tiếp

Phương pháp trực tiếp mang tính chủ quan, tùy tiện, nhất là khi gán hàm với khái niệm phức tạp như : tốt, đẹp, bền Để giảm nhược điểm này, phương pháp gián tiếp được dùng Trong phương pháp gián tiếp, chuyên gia sẽ được hỏi dễ hơn qua việc

so sánh mức độ thành viên của từng cặp phần tử trên tập X

Giả sử tập X có n phần tử, gọi mức độ thành viên của xi, i = 1÷n là µi Khi chuyên gia so sánh mức độ thành viên của từng cặp phần tử trên tập X ta được kết quả là ma trận so sánh P

Trang 32

2.1.2.5 Quan hệ mờ [4]

a)Quan hệ mờ

Quan hệ mờ trên các tập X và Y là một tập mờ xác định trên tập tích của các tập tổng XxY Các phần tử (x,y) của tập tích XxY có các mức độ thành viên lên quan hệ khác nhau Quan hệ mờ R trên tập tích XxY là ánh xạ từ tập tích XxY lên tập khoảng đơn vị [0,1];

µR: XxY → [0,1]

Mức độ thành viên µR(x,y) chỉ mức quan hệ giữa các phần tử x và y của các tập tổng X và Y lên quan hệ R hay mức độ quan hệ của các phần tử x và y theo ý nghĩa quan hệ đã định

b)Hợp thành mờ

Xem ba tập X, Y, Z Xem quan hệ P trên tập XxY Xem quan hệ mờ Q trên tập YxZ:

µP: XxY → [0,1]

µQ: YxZ → [0,1]

Quan hệ mờ R trên tập XxZ được hợp thành từ các quan hệ P và Q, ký hiệu R=PoQ Các luật hợp thành được sử dụng nhiều hiện nay bao gồm: luật hợp thành cực đại-cực tiểu, luật hợp thành cực đại-tích

Trang 33

Trong nghiên cứu này sử dụng luật hợp thành Cực đại – Cực tiểu do đó ở đây giới thiệu luật hợp thành này

Với 2 quan hệ mờ P và Q ở trên, quan hệ R = PoQ được xác định như sau:

R: XxZ → [0,1]

µR = Max {Min[µP(x,y),µQ(y,z)]}

với x∈X, y∈Y, z∈Z

c)Toán tử hợp thành

Ta xây dựng toán tử hợp thành “o” nhằm hợp thành các quan hệ mờ theo các ma trận quan hệ Xem ma trận quan hệ mờ R=[rxy] trên tập tích XxY, ma trận quan hệ mờ S=[rYZ] trên tập tích YxZ Ma trận hợp thành T của R và S có thể tìm được từ các ma trận R và S qua một phép nhân ma trận đặc biệt:

2.1.2.6 Mệnh đề mờ

Mệnh đề logic cổ điển P chỉ có hai giá trị là Đúng hay Sai, hàm chân trị của mệnh đề chỉ có hai giá trị bằng 1 nếu mệnh đề là Đúng và bằng 0 nếu mệnh đề là Sai

T(P)=1, P đúng

T(P)=0, P sai

Mệnh đề mờ có chân trị không rõ ràng là đúng (Đ)hay sai(S), hàm chân trị của mệnh đề mờ không chỉ nhận hai giá trị của tập {0,1} mà là nhận giá trị trên khoảng đơn vị [0,1] phụ thuộc vào mức độ đúng của mệnh đề:

Trang 34

T(P)∈[0,1]

Có nhiều loại mệnh đề mờ Trong phạm vi đề tài chỉ xét 4 loại mệnh đề sau:

• Mệnh đề đơn,

• Mệnh đề định tính

• Mệnh đề định lượng

• Mệnh đề với bổ từ ngôn ngữ

a)Mệnh đề đơn

Mệnh đề mờ đơn có dạng chuẩn:

Xem tập tốc độ của xe ô tô X=[0,150]km/h Xem mệnh đề:

P: Tốc độ cao

Tập mờ C(cao) có hàm thành viên như hình2.9

Ở tốc độ 80km/h, mức chân trị của P dựa theo đồ thị ta có:

T(P) = µC(80)=0.7

µ (x) C

1 0.7

Hình 2.9: Hàm thành viên µC(x) của tập mờ C

Trang 35

1

1

KĐ Đ RĐ HĐ

µs

1

1

HS RS

Hình 2.10: Hàm thành viên tập mờ định tính S Mức chân trị của mệnh đề định bởi giá trị biến x, và các hàm thành viên µS, µF : T(P) = µS(µF(x))

c)Mệnh đề định lượng

Mệnh đề định lượng là mệnh đề có từ định lượng, ở đây là từ định lượng mờ Từ định lượng nhằm mở rộng vị ngữ của mệnh đề, có 2 loại từ định lượng mờ

• Từ định lượng mờ tuyệt đối: mô tả các từ ngữ như : “khoảng r”, “rất lớn hơn r”,” ít nhất khoảng r“ trong đó r là một số thực

• Từ định lượng tương đối: mô tả các từ ngữ như “ khoảng phân nửa”, “phần lớn”, “hầu hết”

d)Mệnh đề mờ với bổ từ ngôn ngữ

Bổ từ ngôn ngữ là những từ như “hơi”, “khá”, “rất”,… nhằm biến đổi các vị từ mờ hay các từ định tính mờ Ví dụ như mệnh đề “Mức độ ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến hiệu quả dự án là lớn” có thể biến đổi thành mệnh đề “Mức độ ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến hiệu quả dự án là rất lớn”

Trang 36

Xem mệnh đề mờ: Q: x là F

Trong đó F là tập mờ trên X Một bổ từ ngôn ngữ H có thể biến đổi mệnh đề trên thành:

Q: x là HF

Trong đó HF là vị từ mờ biến đổi từ vị từ mờ F qua bổ từ H

Có thể xem H là toán tử biến đổi tập F thành tập HF Hàm thành viên của tập mờ HF có thể suy từ hàm thành viên của tập mờ F qua hàm biến đổi h là hàm nằm trên khoảng [0,1] tương ứng với bổ từ H như sau:

A∈ F(R)

Hàm thành viên của tập mờ A có dạng: µA :R -> [0,1]

Hàm thành viên một số mờ thường có dạng hình tam giác, hình thang, hay dạng hình chuông và có thể đối xứng hoặc không đối xứng

Hình 2.11: Hàm thành viên của một số mờ Trong phạm vi nghiên cứu này giả thuyết chỉ áp dụng số mờ tam giác nên ta chỉ giới thiệu một số công thức tính toán dựa trên số mờ dạng tam giác

Trang 37

Số mờ có hàm thành viên như hình 2.11a ta có thể biểu diễn dưới dạng: (a,b,c)

Với hai số mờ tam giác X = (a,b,c) và Y = (d,e,f)

Ta có các phép toán tử áp dụng như sau:

X+Y = ( a+d , b+e , c+f ) X-Y = ( a-d , b-e , c-f )

XY = (ab, be ,cf) X/Y = (a/f , b/e , c/d)

X-1 = ( 1/c , 1/b , 1/a)

2.1.2.8 Giải mờ

Kết quả của một quá trình phân tích mờ thường là một tập mờ, trong một số trường hợp ta cần tìm một số giá trị rõ đại diện cho tập mờ này Giải mờ là chuyển đổi một đại lượng mờ thành một đại lượng rõ

Có nhiều phương pháp giải mờ, chọn phương pháp nào phụ thuộc ngữ cảnh hay vấn đề đang khảo sát Hellen Doorn và Thomas [1993] đã đưa ra năm tiêu chuẩn chọn lựa là: Liên tục, Duy nhất, Đại diện, Đơn giản và Trọng lượng thành phần Tiêu chuẩn liên tục yêu cầu một thay đổi nhỏ ở đầu vào không gây biến thiên lớn ở đầu ra Tiêu chuẩn duy nhất yêu cầu kết quả giải mờ là đơn nhất Tiêu chuẩn đại diện yêu cầu giá trị giải mờ ở giữa vùng có giá trị thành viên cao nhất Tiêu chuẩn đơn giản yêu cầu tính toán đơn giản, ít tốn thời gian Tiêu chuẩn trọng số thành phần yêu cầu mỗi tập mờ thành viên sẽ được tính đến với một trọng lượng tương ứng

Giải mờ là quá trình xác định một giá trị rõ y* nào đó có thể chấp nhận được từ hàm thuộc µA(y) của giá trị mờ A(tập mờ)

Hai phương pháp giải mờ chính thường được sử dụng là phương pháp giải mờ cực đại và phương pháp giải mờ điểm trọng tâm

Phương pháp giải mờ cực đại :

Giải mờ theo phương pháp cực đại là xác định giá trị rõ y từ tập mờ mà y có độ phụ thuộc lớn nhất Giá trị y được xác định theo hai bước :

- Xác định miền G chứa giá trị y

Trang 38

- Xác định giá trị x trong miền G Có 3 nguyên lý xác định X :

+ Nguyên lý trung bình : y* =

(y) Yµ

y0

Hình 2.12: Phương pháp giải mờ cực đại

Phương pháp điểm trọng tâm :

dy y y y

Y

Y

)(

)(

µ

Phương pháp độ cao:

Một trường hợp của phương pháp trọng tâm khi các tập mờ ra có dạng singleton

=

)(

Y

Y

µµ

µ

y y*

Trang 39

Y

µµ

Hình 2.15

2.1.3 Lịch sử phát triển phương pháp FAHP:

Phương pháp Fuzzy Analytic Hierarchy Process phương pháp tích hợp giữa phương pháp định lượng AHP và lý thuyết tập mờ Những đánh giá của chuyên gia không thể hoàn toàn chính xác mà dựa vào cảm tính, kiến thức của từng người Để phản ánh đầy đủ hơn tính bất định này các tác giả trên thế giới (Boender et al., 1989; Buckley, 1985/a, 1985/b, Chang, 1996; Laarhoven and Pedrycz, 1983; Lootsma, 1997; Ribeiro, 1996) đã nghiên cứu áp dụng lý thuyết mờ vào phương pháp AHP truyền thống được xây dựng bởi Saaty Phương pháp Fuzzy Analytic Hierarchy Process có thể được chia thành 2 phương pháp :

a)Phương pháp thứ nhất: các bước tiến hành tương tự như phương pháp AHP

truyền thống chỉ khác là thang đo đánh giá mức độ quan trọng trong quá trình so sánh cặp không phải là những những số tự nhiên từ 1 đến 9 mà là những số mờ Các phép tính toán sẽ được thay thế bằng công thức tính toán tử mờ như đã giới thiệu trong phần 2.1.2.7 Tuy nhiên quá trình tính hệ số nhất quán số liệu vẫn được dựa trên ma trận so sánh cặp của thang đo phương pháp truyền thống Việc sử dụng thang đo mờ trong

µ

y y1 y2 y3

µ

2 µ

Trang 40

phương pháp FAHP đã phản ánh được sự đánh giá mang tính ước lượng chưa rõ ràng của các chuyên gia trong quá trình so sánh cặp Phạm vi áp dụng của phương pháp 1 tương tự như phương pháp AHP truyền thống tức là lựa chọn phương án tối ưu

Một số nghiên cứu trước đã áp dụng các thang đo sau:

Bảng 2.1: Thang đo Chan (2007) [31]

Bảng 2.2: Thang đo Selim Zaim(2005) [25]

b)Phương pháp thứ hai: là sự kết hợp phương pháp định lượng AHP trong việc

xác định véc tơ trọng số (có thể áp dụng thang đo là số mờ như phương pháp thứ nhất hoặc áp dụng thang đo từ 1-9 của phương pháp AHP truyền thống) và ma trận đánh giá mờ dựa trên lý thuyết tập mờ Kết quả cuối cùng là một đánh giá dựa trên tập mờ Phạm vi áp dụng của phương pháp 2 nhằm đánh giá 1 phương án, 1 dự án trong phạm vi tập mờ Trong phạm vi nghiên cứu này ta áp dụng phương pháp số 2 để xây dựng mô hình

Ngày đăng: 15/02/2021, 17:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w