Nghiên cứu này có 3 mục tiêu cơ bản là: 1 Phân tích các hoạt động trong dịch vụ hậu cần phân phối outbound logistics, 2 Xác định các nhân tố tác động lên chi phí dịch vụ hậu cần phân phố
Trang 1- -
ĐÀO NHẬT NGUYỆT THỦY
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ DỊCH VỤ HẬU CẦN PHÂN
PHỐI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 11 năm 2010
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Thiên Phú
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Trịnh Thùy Anh
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 15 tháng 12 năm 2010
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS Cao Hào Thi
2 TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP -oOo -
- TP HCM, ngày 01 tháng 11 năm 2010
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Đào Nhật Nguyệt Thủy Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 31/10/1982 Nơi sinh: Bình Định Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MSHV: 01708097
1- TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí dịch vụ hậu cần phân phối tại Việt Nam
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
(1) Xác định các nhân tố tác động lên chi phí dịch vụ hậu cần phân phối của doanh nghiệp
(2) Đề xuất các hàm ý quản lý về chi phí dịch vụ hậu cần phân phối để nâng cao
năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02/02/2010
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/11/2010
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nội dung và đề cương Luận Văn Thạc Sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CN BỘ MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 4
Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô khoa Quản lý công nghiệp Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian cao học vừa qua
Tôi xin chân thành cám ơn cô TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin dành lòng biết ơn sâu sắc đối với bố, mẹ và chị của tôi, những người đã nuôi dạy, ủng hộ, giúp đỡ và động viên để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Sau cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến các anh/chị, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ
và ủng hộ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
TP.HCM, tháng 11 năm 2010
Đào Nhật Nguyệt Thủy
Trang 5Trong các hoạt động dịch vụ hậu cần (logistics), chi phí dịch vụ hậu cần là một yếu
tố quan trọng tác động đến sự cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tăng cường lợi thế cạnh tranh thông qua việc cắt giảm chi phí dịch vụ hậu cần, vì vậy sẽ giảm tổng chi phí hàng hóa và dịch vụ
Nghiên cứu này có 3 mục tiêu cơ bản là: (1) Phân tích các hoạt động trong dịch vụ hậu cần phân phối (outbound logistics), (2) Xác định các nhân tố tác động lên chi phí dịch vụ hậu cần phân phối của doanh nghiệp, (3) Đề xuất các hàm ý quản lý về chi phí dịch vụ hậu cần phân phối để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính xác định 5 yếu tố ảnh hưởng đến chi phí dịch vụ hậu cần phân phối bao gồm: (1) Quản lý giao hàng, (2) Xử lý đơn hàng và Thông tin, (3) Nhà kho, (4) Vận chuyển, (5) Con người
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bản câu hỏi được gửi đến các đối tượng đang làm việc cho các bộ phận liên quan đến lĩnh vực hậu cần tại các công ty
ở TP.HCM, Đồng Nai, Long An, Bình Dương Kết quả đã sử dụng 207 mẫu để phục
vụ cho việc nghiên cứu định lượng Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 16.0 cho thấy chi phí dịch vụ hậu cần phân phối tại Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sắp xếp theo thứ tự từ mạnh nhất đến yếu nhất: Nhà kho, Quản lý giao hàng và Thông tin, Vận chuyển , Giải quyết đơn hàng
Các kết quả của nghiên cứu giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn các yếu tố tác động lên chi phí dịch vụ hậu cần phân phối, từ đó giúp các doanh nghiệp tùy thuộc vào loại hình kinh doanh, sản xuất của mình mà sẽ có chủ trương quan tâm đến hoạt động nào của hậu cần phân phối để từ đó có thể làm giảm tổng chi phí dịch vụ hậu cần phân phối nhưng vẫn đảm bảo chất lượng phục vụ khách hàng
Trang 6In logistics sector, logistics cost is a critical factor affecting the competitiveness of enterprises Enterprises can enhance competitive advantage through reduced logistics costs, thus lowering the total cost of goods and services
The objectives of this research are: (1) Analysis of activities in distribution logistics services (outbound logistics), (2) Identify factors affecting the cost of distribution (outbound logistics costs), (3) Propose management implication about outbound logistics cost to improve the competitiveness of enterprise This research was carried out through two steps: qualitative research and quantitative research
Qualitative research identified five factors that affect the outbound logistics costs including: (1) Management, (2) Order Processing and Information, (3) Warehousing, (4) Transportation, (5) People
Quantitative research was conducted through questionnaires sent to person working for the parts related to the field of in HCM City, Dong Nai, Long An, Binh Duong
207 samples were used for the quantitative research Results of Cronbach Alpha coefficient analysis, Exploratory Factor Analysis (EFA), multivariate regression analysis through SPSS 16.0 software showed the outbound logistics costs in Vietnam was affected by the elements which were arranged from the weakest to strongest: Warehousing, Management and Information, Transportation, Order Processing
The results of this research help managers of enterprises understand factors affecting outbound logistics costs clearly, thereby enterprises depending on the sector of business, have policy to concentrate in the activites of outbound logistics,
so that enterprises can reduce total outbound logistics costs, while ensuring quality customer service
Trang 7LỜI CÁM ƠN……… i
TÓM TẮT……… ii
ABSTRACT……… iii
MỤC LỤC……… iv
DANH MỤC HÌNH……… vi
DANH MỤC BẢNG……….vii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU……… 1
1.1 Lý do hình thành đề tài……… 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……… 2
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu………3
1.4 Phạm vi nghiên cứu………3
1.5 Bố cục luận văn……… 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU……….5
2.1 Giới thiệu dịch vụ hậu cần (Logistics)……… 5
2.2 Cơ sở lý thuyết liên quan……….21
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất………25
2.4 Tóm tắt chương 2……….26
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 27
3.1 Thiết kế nghiên cứu……….27
3.2 Nghiên cứu định tính……… 28
3.3 Nghiên cứu định lượng……… 36
3.4 Tóm tắt chương 3……… 40
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………42
Trang 84.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA……… 45
4.4 Hiệu chỉnh mô hình và các giả thuyết……… 48
4.5 Phân tích tương quan và hồi quy………51
4.6 Tóm tắt kết quả ……… 55
4.7 Thảo luận kết quả……… 56
4.8 Tóm tắt chương 4………57
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………59
5.1 Tóm tắt các kết quả chính……… 59
5.2 Hàm ý quản lý………60
5.3 Các đóng góp của nghiên cứu………62
5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo………63
Trang 9Hình 2.1 Các giai đoạn của chuỗi cung ứng………6 Hình 2.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng (Souviron, 2007)……… 7 Hình 2.3 Chuỗi cung ứng trong mô hình SCOR (Supply Chain Council, Inc.) 8 Hình 2.4 Mô tả dịch vụ hậu cần của một công ty……… 13
Hình 2.5 Mô hình tổng chi phí (Lambert & Stock, et al., 2001)………22
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất………25 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
(Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2008)……….28
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh sau khi nghiên cứu định lượng 51 Hình 4.2 Mô hình hồi quy tổng thể nghiên cứu……….55
Trang 10Bảng 3.1 Thang đo sơ bộ quản lý giao hàng ……… 29
Bảng 3.2 Thang đo sơ bộ giải quyết đơn hàng và thông tin… ………30
Bảng 3.3 Thang đo sơ bộ nhà kho… ……… 30
Bảng 3.4 Thang đo sơ bộ vận chuyển………31
Bảng 3.5 Thang đo sơ bộ con người 31
Bảng 3.6 Thang đo sơ bộ chi phí hậu cần phân phối………32
Bảng 3.7 Bảng phát biểu thang đo Quản lý giao hàng……… 33
Bảng 3.8 Bảng phát biểu thang đo Giải quyết đơn hàng & Thông tin……… 33
Bảng 3.9 Bảng phát biểu thang đo Nhà kho……… 34
Bảng 3.10 Bảng phát biểu thang đo Vận chuyển……… 34
Bảng 3.11 Bảng phát biểu thang đo Con người……… 35
Bảng 3.12 Bảng phát biểu thang đo Chi phí dịch vụ hậu cần phân phối…… 35
Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu……… 42
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha cho các thang đo………44
Bảng 4.3 Bảng liệt kê hệ số tải nhân tố ở phân tích EFA lần thứ 1.………… 45
Bảng 4.4 Bảng liệt kê hệ số tải nhân tố ở phân tích EFA lần thứ 2………47
Bảng 4.5 Đánh giá lại độ tin cậy Cronbach Alpha cho các thang đo………….50
Bảng 4.6 Kiểm định phân phối chuẩn cho các biến 52
Bảng 4.7 Hệ số tương quan các biến của phương trình 1……… 53
Bảng 4.8 Kết quả phân tích hồi quy phương trình 1……… 54
Bảng 4.9 Kết quả phân tích phương sai ANOVA phương trình 1……… 54
Bảng 4.10 Kết quả các thông số hồi quy phương trình 1………54
Bảng 4.11 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết………56
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Chương 1 trình bày lý do hình thành đề tài, qua đó nêu lên mục tiêu nghiên cứu mà
đề tài hướng đến, phạm vi nghiên cứu, giới thiệu bố cục của đề tài
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong thời gian gần đây, một số thay đổi đã làm cho dịch vụ hậu cần đã trở nên rất quan trọng đối với các công ty và tạo nên lợi thế cạnh tranh cho công ty Sự thay đổi bao gồm: kinh tế hóa toàn cầu, vòng đời sản phẩm ngắn lại, các đối thủ cạnh tranh nhiều hơn, và sự xuất hiện lợi thế cạnh tranh
Sự xuất hiện những sự thay đổi này làm cho dịch vụ hậu cần (logistics) trở nên quan trọng bởi vì thông qua dịch vụ hậu cần, công ty sẽ dễ dàng có được lợi thế cạnh tranh và sự linh hoạt
Dịch vụ hậu cần là một chuỗi dịch vụ về giao nhận hàng hoá như: làm các thủ tục giấy tờ, tổ chức vận tải, bao bì đóng gói, ghi nhãn hiệu, lưu kho lưu bãi, phân phát hàng hoá tới các địa chỉ đại lý phân phối hoặc nơi tiêu thụ khác nhau, chuẩn bị cho hàng hoá luôn luôn sẵn sàng trong tình trạng có yêu cầu của khách hàng là giao ngay được Chính vì vậy, nói tới dịch vụ hậu cần, bao giờ người ta cũng đề cập ngay một chuỗi hệ thống dịch vụ Nói một cách đơn giản, dịch vụ hậu cần là việc thực hiện và kiểm soát toàn bộ hàng hóa cùng những thông tin có liên quan từ nơi hình thành hàng hóa đến nơi tiêu thụ cuối cùng
Trong một công ty, dịch vụ hậu cần đảm nhận nhiều chức năng Ví dụ trong một quá trình đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng, dịch vụ hậu cần là một hoạt động liên quan đến nhiều bộ phận phòng ban có cấp bậc như nhau trong một tổ chức có kiến trúc dọc
Trong hoạt động dịch vụ hậu cần, chi phí dịch vụ hậu cần là một yếu tố quan trọng tạo nên sự cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tăng cường lợi thế cạnh tranh thông qua việc cắt giảm chi phí dịch vụ hậu cần, vì vậy sẽ giảm tổng chi phí hàng hóa và dịch vụ
Phân tích tổng chi phí dịch vụ hậu cần là chìa khóa để quản lý toàn bộ các chức năng của chuỗi dịch vụ hậu cần Tuy nhiên, việc xác định thành phần chi phí nào của dịch
Trang 12vụ hậu có thể cắt giảm là một vấn đề cần giải quyết, vì có sự đánh đổi giữa các thành phần chi phí Thật vậy, việc cố gắng cắt giảm chi phí của từng hoạt động dịch vụ hậu cần riêng rẽ thậm chí có thể dẫn đến tổng chi phí dịch vụ hậu cần có thể tăng lên Vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh, cần phải xem xét yếu tố chi phí nào quan trọng, yếu tố chi phí nào cần cắt giảm để đạt được cực tiểu tổng chi phí dịch vụ hậu cần
Trong những năm gần đây, dịch vụ hậu cần tại Việt Nam đã có những bước phát triển Ngân hàng Thế giới (WB) ngày 15/01/2010 đã công bố báo cáo xếp hạng chỉ
số hoạt động ngành hậu cần (Performance Indicators - LPI) của 155 nền kinh tế
và Việt Nam đứng thứ 53 WB đánh giá Việt Nam nằm trong nhóm các nền kinh tế đang phát triển có biểu hiện đặc biệt về hoạt động dịch vụ hậu cần (Báo Nhân Dân, 16/01/2010 10) Giáo sư Michael Porter trong hội thảo “Cạnh tranh toàn cầu và lợi thế Việt Nam” diễn ra tại TPHCM cuối năm 2008 đã đề xuất Việt Nam nên ưu tiên phát triển trong chiến lược cạnh tranh của nền kinh tế (Theo SaiGon Times, 20/01/2010) Vì vậy, mỗi doanh nghiệp muốn tạo ra lợi thế cạnh tranh của mình cần đặc biệt quan tâm đến dịch vụ hậu cần của doanh nghiệp mình
Tại Việt Nam trong những năm gần đây, đã xuất hiện nhiều đề tài, bài báo đo lường thành tích dịch vụ hậu cần, xu hướng phát triển ngành dịch vụ hậu cần trong tương lai, nhưng ít bài báo đi sâu vào phân tích chi phí dịch vụ hậu cần Vì vậy, đề tài
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí chi phí dịch vụ hậu cần phân phối tại Việt Nam” kế thừa một số mô hình nghiên cứu trên thế giới và đưa vào áp dụng tại Việt Nam để đưa ra mô hình phù hợp với điều kiện tại Việt Nam đã trở thành vấn đề cấp thiết
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích các hoạt động trong dịch vụ hậu cần phân phối (outbound logistics)
Xác định các nhân tố tác động lên chi phí dịch vụ hậu cần phân phối của doanh nghiệp
Đề xuất các hàm ý quản lý về chi phí dịch vụ hậu cần phân phối để nâng cao năng
lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 131.3 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu khảo sát hoạt động dịch vụ hậu cần phân phối trong đó nhấn mạnh các yếu tố tác động lên chi phí dịch vụ hậu cần phân phối Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy mối quan hệ giữa các hoạt động tác động lên chi phí dịch vụ hậu cần phân phối của doanh nghiệp như thế nào, từ đó giúp doanh nghiệp có cách nhìn nhận đúng về cấu trúc chi phí của dịch vụ hậu cần phân phối, giúp doanh nghiệp có biện pháp cắt giảm chi phí hợp lý, vì vậy sẽ góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Ngoài ra, nghiên cứu này cũng góp phần xây dựng thang đo trong hệ thống thang đo chi phí dịch vụ hậu cần phân phối
Nghiên cứu này cũng là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo đối với việc
đo lường chi phí dịch vụ hậu cần, thành tích dịch vụ hậu cần và cả chuỗi cung ứng
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do giới hạn về thời gian, nghiên cứu chỉ thực hiện trong phạm vi như sau:
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động trong chuỗi hoạt động hậu cần phân phối: Quản lý giao hàng, Giải quyết đơn hàng và Thông tin, Nhà kho, Vận chuyển, Con người
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng được khảo sát phục vụ cho nghiên cứu là những người hiểu biết về công tác hậu cần làm việc trong các công ty hậu cần hoặc phòng ban có nhiệm vụ làm công tác hậu cần ở các công ty sản xuất, thương mại…
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại các công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hậu cần, sản xuất, thương mại, chế tạo máy, vận tải, chế tạo máy… thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An
1.5 BỐ CỤC LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm 5 chương:
Trang 14Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Trình bày lý do hình thành đề tài, qua đó nêu lên mục tiêu nghiên cứu mà đề tài hướng đến, phạm vi nghiên cứu, giới thiệu bố cục của đề tài
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Giới thiệu những nội dung cơ bản của lý thuyết về chuỗi cung ứng, dịch vụ hậu cần, các nhân tố của tác động lên chi phí dịch vụ hậu cần phân phối của doanh nghiệp làm căn cứ hình thành mô hình nghiên cứu
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trình bày phương pháp nghiên cứu và thực hiện xây dựng thang đo, cách đánh giá
và kiểm định thang đo cho khái niệm mô hình, kiểm định sự phù hợp của mô hình
và kiểm định các giả thuyết đề ra
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nêu lên kết quả thực hiện nghiên cứu: bao gồm mô tả dữ liệu thu thập được, tiến hành đánh giá và kiểm định thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp và hàm ý quản trị cũng như các hạn chế và các định hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 15CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 giới thiệu những nội dung cơ bản của lý thuyết về dịch vụ hậu cần, các nhân tố của tác động lên chi phí dịch vụ hậu cần phân phối của doanh nghiệp làm căn cứ hình thành mô hình nghiên cứu
2.1 GIỚI THIỆU DỊCH VỤ HẬU CẦN (LOGISTICS)
2.1.1 Định nghĩa chuỗi cung ứng (Supply chain)
Có nhiều cách định nghĩa về chuỗi cung ứng:
Chuỗi cung ứng: chuỗi các quá trình kinh doanh và thông tin để cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ thông qua sản xuất và phân phối đến khách hàng cuối cùng
(APICS Dictionary, 9th edition, 1996)
Chuỗi cung ứng: một hệ thống những công ty liên kết với nhau để mang các sản phẩm hoặc dịch vụ đến thị trường (Lambert, D.M and Stock, J.R Ellram, L.M., 1998)
Chuỗi cung cấp là một mạng lưới gồm các tổ chức có liên quan, thông qua các mối liên kết phía trên và phía dưới, trong các quá trình và hoạt động khác nhau, sản sinh ra giá trị dưới hình thức sản phẩm dịch vụ trong tay người tiêu dùng cuối cùng (Souviron, 2007)
Các hoạt động của chuỗi cung ứng bao gồm chuyển nguyên vật liệu thành thành phẩm cuối cùng để đưa đến tay khách hàng Trong một số hệ thống chuỗi cung ứng phức tạp, các sản phẩm lại được tiếp tục được đưa đến một vị trí khác của chuỗi cung ứng, tại đó chúng lại được tiếp tục sử dụng để sản xuất ra thành phẩm
Trang 16Hình 2.1 Các giai đoạn của chuỗi cung ứng 2.1.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng
Theo hình 2.2, một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp, bản thân đơn vị sản xuất và khách hàng
Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệu đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Thông thường, nhà cung cấp được hiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm, bán thành phẩm Các công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là nhà cung cấp dịch vụ
Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất được sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng
Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất
Nguyên vật liệu Cung cấp
Sản xuất
Phân phối Khách hàng cấp 1
Khách hàng
Trang 17Hình 2.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng (Souviron, 2007)
Một công ty sản xuất sẽ nằm trong “mô hình đơn giản”, khi họ chỉ mua nguyên vật liệu từ một nhà cung cấp, sau đó tự làm ra sản phẩm của mình rồi bán hàng trực tiếp cho người sử dụng Ở đây, công ty chỉ phải xử lý việc mua nguyên vật liệu rồi sản xuất ra sản phẩm bằng một hoạt động và tại một địa điểm duy nhất (single-site) Trong mô hình phức tạp, doanh nghiệp sẽ mua nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp (đây cũng chính là thành phẩm của đơn vị này), từ các nhà phân phối và từ các nhà máy chị em” (có điểm tương đồng với nhà sản xuất) Ngoài việc tự sản xuất ra sản phẩm, doanh nghiệp còn đón nhận nhiều nguồn cung cấp bổ trợ cho quá trình sản xuất từ các nhà thầu phụ và đối tác sản xuất theo hợp đồng Trong mô hình phức tạp này, hệ thống dây chuyền cung ứng phải xử lý việc mua sản phẩm trực tiếp hoặc mua qua trung gian, làm ra sản phẩm và đưa sản phẩm đến các nhà máy “chị em” để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện Các công ty sản xuất phức tạp sẽ bán và vận chuyển sản phẩm trực tiếp đến khách hàng hoặc thông qua nhiều kênh bán hàng khác, chẳng hạn như các nhà bán lẻ, các nhà phân phối và các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEMs) Hoạt động này bao quát nhiều địa điểm (multiple-site) với sản phẩm, hàng hóa tại các trung tâm phân phối được bổ sung từ các nhà máy sản xuất Đơn
Trang 18đặt hàng có thể được chuyển từ các địa điểm xác định, đòi hỏi công ty phải có tầm nhìn về danh mục sản phẩm/dịch vụ đang có trong toàn bộ hệ thống phân phối Các sản phẩm có thể tiếp tục được phân bổ ra thị trường từ địa điểm nhà cung cấp và nhà thầu phụ Sự phát triển trong hệ thống quản lý dây chuyền cung ứng đã tạo ra các yêu cầu mới cho các quy trình áp dụng quản lý dây chuyền cung ứng Chẳng hạn, một hệ thống quản lý dây chuyền cung ứng xử lý những sản phẩm được đặt tại các địa điểm của khách hàng và nguyên vật liệu của nhà cung cấp lại nằm tại công ty sản xuất
Việc tính toán, xác định chi phí toàn bộ cho sản phẩm qua chuỗi cung ứng cũng là những vấn đề mấu chốt của quản trị chuỗi, vì lợi ích mà dịch vụ hậu cần đem lại là nhờ một phần vào việc này Để làm được những việc trên cần phải theo dõi và quản
lý thông tin trên toàn chuỗi một cách hệ thống
2.1.3 Các hoạt động của chuỗi cung ứng
Theo mô hình SCOR, 2001 (Supply Chain Operation Reference) của hội đồng chuỗi cung ứng SCC (Supply Chain Council), chuỗi cung ứng có thể biểu diễn bằng chuỗi các quá trình cơ bản như sau:
Hình 2.3 Chuỗi cung ứng trong mô hình SCOR (Supply Chain Council, Inc.)
Với: KH: Kế hoạch, SX: Sản xuất, PP: Phân phối, CC: Cung cấp, TL: Trả lại
Kế hoạch (Plan)
Đây là bộ phận chiến lược của chuỗi cung ứng Doanh nghiệp sẽ cần đến một chiến lược chung để quản lý tất cả các nguồn lực nhằm giúp sản phẩm phẩm, dịch vụ đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Phần quan trọng của việc lập kế hoạch là xây
Trang 19dựng một bộ các phương pháp, cách thức giám sát dây chuyền cung ứng để đảm bảo cho dây chuyền hoạt động hiệu quả, tiết kiệm chi phí và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để đưa tới khách hàng
Nguồn cung cấp (Source)
Lựa chọn những nhà cung cấp thích hợp để đáp ứng các chủng loại hàng hoá, dịch
vụ đầu vào mà doanh nghiệp cần để làm ra sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Sản xuất (Make)
Đây là bước đi tiếp theo, sau khi đã có nguồn hàng Lên lịch trình cụ thể về các hoạt động sản xuất, kiểm tra, đóng gói và chuẩn bị giao nhận Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất của dây chuyền cung ứng, vì thế cần giám sát, đánh giá chặt chẽ các tiêu chuẩn chất lượng của thành phẩm, cũng như hiệu suất làm việc của nhân viên
Phân phối sản phẩm (Delivery)
Đây là yếu tố mà nhiều người hay gọi là “hậu cần”, xem xét từng khía cạnh cụ thể bao gồm các đơn đặt hàng, xây dựng mạng lưới cửa hàng phân phối, lựa chọn đơn vị vận tải, lưu trữ, quản lý thành phẩm và đảm bảo chất lượng hàng hóa để đưa sản phẩm tới khách hàng
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, tác giả đi sâu vào phân tích các hoạt động của quá trình phân phối sản phẩm tức là hậu cần phân phối (outbound logistics)
Cấu trúc của mạng lưới phân phối tuỳ thuộc vào: đặc tính sản phẩm, khoảng cách địa lý từ nhà máy sản xuất đến người tiêu thụ, vòng đời sản phẩm Sự đánh đổi giữa tốc độ đáp ứng và chi phí vận chuyển có ý nghĩa quan trọng trong việc ra quyết định chọn lựa phương tiện vận chuyển
Lịch phân phối được thực hiện theo theo kế hoạch định trước Trong các nhà máy sản xuất, bộ phận xuất nhập khẩu kết hợp với bộ phận sản xuất và kho để ra lịch vận chuyển chi tiết JIT (Just in time) và Crossdocking được sử dụng nhằm giảm thiểu tồn kho và giảm thời gian, chi phí trong các quá trình vận chuyển Các nhà quản lý hậu cần đã chuyển xu hướng mở rộng kho bãi, cơ sở vật chất sang hướng xây dựng
Trang 20mạng lưới phân phối tinh gọn và hiệu quả bằng cách phối hợp kiểm soát kịp thời các nguồn thông tin trong suốt quá trình vận chuyển Ngày nay một số kỹ thuật đã và đang được áp dụng vào quản lý tồn kho và hậu cần như RFID, SKU… nó hỗ trợ không nhỏ vào việc kiểm soát quá trình
Hoàn lại (Return)
Đây là công việc chỉ xuất hiện trong trường hợp dây chuyền cung ứng có vấn đề Cần phải xây dựng một chính sách đón nhận những sản phẩm khiếm khuyết bị khách hàng trả về và trợ giúp khách hàng trong trường hợp có vấn đề rắc rối đối với sản phẩm đã được bàn giao
2.1.4 Định nghĩa quản trị dây chuyền cung ứng (Supply chain management)
Quản lý chuỗi cung ứng: là hoạch định, thiết kế và kiểm soát dòng thông tin và nguyên vật liệu của chuỗi cung ứng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng một các hiệu quả nhất ở hiện tại và tương lai (APICS Dictionary, 9th edition, 1996)
Theo định nghĩa của Hiệp hội các nhà quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP): “Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị logistics Ở mức độ quan trọng, quản trị chuỗi cung ứng bao gồm sự phối hợp và cộng tác của các đối tác trên cùng một kênh như nhà cung cấp, bên trung gian, các nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng Về
cơ bản, quản trị chuỗi cung ứng sẽ tích hợp vấn đề quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty với nhau Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với vai trò đầu tiên là kết nối các chức năng kinh doanh và các qui trình kinh doanh chính yếu bên trong công ty và của các công ty với nhau thành một mô hình kinh doanh hiệu quả cao và kết dính Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những hoạt động quản trị logistics đã nêu cũng như những hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối hợp về qui trình và hoạt động của các bộ phận marketing, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin.”
Về cơ bản, quản trị dây chuyền cung ứng sẽ cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu vào của doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các
Trang 21giải pháp tồn kho an toàn của công ty Trong hoạt động quản trị nguồn cung ứng, quản trị dây chuyền cung ứng cung cấp những giải pháp mà theo đó, các nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽ làm việc trong môi trường cộng tác, giúp cho các bên nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng Quản trị dây chuyền cung ứng tích hợp hệ thống cung ứng mở rộng và phát triển một môi trường sản xuất kinh doanh thực sự, cho phép công ty của bạn giao dịch trực tiếp với khách hàng và nhà cung cấp ở cả hai phương diện mua bán và chia
sẻ thông tin
2.1.5 Dịch vụ hậu cần (Logistics)
2.1.5.1 Định nghĩa quản trị dịch vụ hậu cần (Logistics management)
Theo định nghĩa của Hiệp hội các nhà quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP): “Quản trị dịch vụ hậu cần là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”
2.1.5.2 Phân loại dịch vụ hậu cần (Logistics):
Thế kỷ thứ 21, logistics đã phát triển mở rộng sang nhiều lĩnh vực và phạm vi khác nhau Sau đây là một số phân loại:
Theo phạm vi và mức độ quan trọng
Dịch vụ hậu cần kinh doanh (Businesss Logistics): là một phần của quản trị chuỗi cung ứng, nhằm hoạch định, thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực các
Trang 22dòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ các điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng
Dịch vụ hậu cần quân đội (Military Logistics): là việc thiết kế và hỗ trợ các phương diện hỗ trợ và các thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lực lượng quân đội Đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này
Dịch vụ hậu cần sự kiện (Event Logistics): là tập hợp các hoạt động, các phương tiện vật chất, kỹ thuật và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình nhằm triển khai cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp
Dịch vụ hậu cần (Service Logistics): bao gồm các hoạt động thu nhận, lập chương trình, và quản trị các điều kiện cơ sở vật chất/ tài sản, con người và vật liệu nhằm hỗ trợ và duy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh
Theo vị trí các bên tham gia
Dịch vụ hậu cần bên thứ nhất (First Party Logistics -1PL): người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để dáp ứng nhu cầu của bản thân
Dịch vụ hậu cần bên thứ hai (Second Party Logistics - 2PL): người cung cấp dịch
vụ logistics bên thứ 2 là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động dơn lẻ trong chuỗi các hoạt động Logistics (vận tải, kho bãi, thanh toán, thủ tục hải quan,…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics
Dịch vụ hậu cần bên thứ ba (Third Party Logistics - 3PL): là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng
Dịch vụ hậu cần bên thứ tư (Fourth Party Logistics - 4PL): là người tích hợp (người hơp nhất) gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải,…4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics
Trang 23Gần đây, cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, người ta đã nói đến khái niệm logistics bên thức 5 (5PL) 5PL phát triển nhằm phục vụ cho thương mại điện
tử Các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL, đứng ra quản lý toàn chuỗi phân phối trên nền tảng Thương mại điện tử
Theo quá trình
Dịch vụ hậu cần đầu vào (Inbound Logistics ) : là các hoạt động đảm bảo cung ứng tài nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn,…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất
Dịch vụ hậu cần đầu ra (Outbound Logistics ): là các hoạt động đảm bảo cung cấp thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp Những hoạt động này bao gồm các chức năng vận chuyển, kho bãi, quản lý tồn kho, xử lý nguyên liệu, quản lý đơn hàng, phân tích địa điểm phân bổ hàng, đóng gói, xử lý dữ liệu, và mạng lưới truyền thông cần thiết cho việc quản lý hiệu quả Trong nhiều trường hợp, hoạt động này được diễn ra nhiều cấp độ kho bãi khác nhau
Hình 2.4 Mô tả dịch vụ hậu cần của một công ty
Logistics ngược (reverse Logistics ) : là quá trình thu hồi các phụ phẩm, phế liệu,phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý
Theo đối tượng hàng hóa
Trang 24Dịch vụ hậu cần hàng tiêu dùng nhanh (FMCG Logistics ): là quá trình logistics cho hàng tiêu dùng có thời hạn sử dụng ngắn
Dịch vụ hậu cần hóa chất (Chemical Logistics ): là hoạt động logistics phục vụ cho ngành hóa chất, bao gồm cả hàng độc hại, nguy hiểm,…
Dịch vụ hậu cần ngành ôtô (Automotive Logistics ): là quá trình logistics phục vụ cho ngành ôtô
Dịch vụ hậu cần hàng điện tử (Electronic Logistics )
Dịch vụ hậu cần dầu khí (petroleum Logistics)
2.1.5.3 Vai trò và tác dụng dịch vụ hậu cần (Logistics)
Vai trò dịch vụ hậu cần:
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa, dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng thể hiện ở những điểm sau:
Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế
Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp Thế giới ngày nay được nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng biên giới quốc gia và khái niệm quốc gia về thương mại chỉ đứng hàng thứ 2 so với hoạt động của các doanh nghiệp Ví dụ như hoạt động của Toyota hiện nay, mặc dù phần lớn cổ đông của Toyota là người Nhật
và thị trường quan trọng nhất của Toyota là Mỹ nhưng phần lớn xe Toyota bán tại
Mỹ được sản xuất tại nhà máy của Mỹ thuộc sở hữu của Toyota Như vậy, quốc tịch của Toyota đã bị mờ đi nhưng đối với thị trường Mỹ thì rõ ràng Toyota là nhà sản xuất một số loại xe ô tô và xe tải có chất lượng cao
Trang 25 Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện, … tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượng buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt
là chi phí vận chuyển Trong nhiều giai đoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có nhận thức sâu sắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do việc duy trì quá nhiều hàng tồn kho Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu Và với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, logistics chính là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này
Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, khi bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm, … Để giải quyết những vấn đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vai trò của logistics vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và
ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian-địa điểm (just in time)
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất Kết quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói chung phải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu Sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu nhà kho hóa, tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phức tạp hơn
Trang 26 Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phối
Giá cả hàng hóa trên thị trường chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chi phí lưu thông Chi phí lưu thông hàng hóa, chủ yếu là phí vận tải chiếm một tỷ lệ không nhỏ
và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường, đặc biệt là hàng hóa trong buôn bán quốc tế Vận tải là yếu tố quan trọng của lưu thông C Mác đã từng nói
“Lưu thông có ý nghĩa là hành trình thực tế của hàng hóa trong không gian được giải quyết bằng vận tải” Vận tải có nhiệm vụ đưa hàng hóa đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa Trong buôn bán quốc tế, chi phí vận tải chiếm tỷ trọng khá lớn, theo số liệu thống kê của UNCTAD thì chi phí vận tải đường biển chiếm trung bình 10-15% giá FOB, hay 8-9% giá CIF Mà vận tải là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống logistics cho nên dịch vụ logistics ngày càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm cho phí vận tải và các chi phí
Trang 27khác phát sinh trong quá trình lưu thông dẫn đến tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông Nếu tính cả chi phí vận tải, tổng chi phí logistics (bao gồm đóng gói, lưu kho, vận tải, quản lý, …) ước tính chiếm tới 20% tổng chi phí sản xuất ở các nước phát triển, trong khi đó nếu chỉ tính riêng chi phí vận tải có thể chiếm tới 40% giá trị xuất khẩu của một số nước không có đường bờ biển
Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận
Dịch vụ logistics là loại hình dịch vụ có quy mô mở rộng và phức tạp hơn nhiều so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy Trước kia, người kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đơn giản, thuần túy và đơn
lẻ Ngày nay, do sự phát triển của sản xuất, lưu thông, các chi tiết của một sản phẩm
có thể do nhiều quốc gia cung ứng và ngược lại một loại sản phẩm của doanh nghiệp
có thể tiêu thụ tại nhiều quốc gia, nhiều thị trường khác nhau, vì vậy dịch vụ mà khách hàng yêu cầu từ người kinh doanh vận tải giao nhận phải đa dạng và phong phú Người vận tải giao nhận ngày nay đã triển khai cung cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế của khách hàng Họ trở thành người cung cấp dịch
vụ logistics (logistics service provider) Rõ ràng, dịch vụ logistics đã góp phần làm gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận
Theo kinh nghiệm ở những nước phát triển cho thấy, thông qua việc sử dụng dịch
vụ logistics trọn gói, các doanh nghiệp sản xuất có thể rút ngắn thời gian từ lúc nhận đơn hàng cho đến lúc giao sản phẩm cho khách hàng từ 5-6 tháng xuống còn 2 tháng Kinh doanh dịch vụ này có tỷ suất lợi nhuận cao gấp 3-4 lần sản xuất và gấp
từ 1-2 lần các dịch vụ ngoại thương khác
Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế
Sản xuất có mục đích là phục vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinh doanh, vấn
đề thị trường luôn là vấn đề quan trọng và luôn được các nhà sản xuất và kinh doanh quan tâm Các nhà sản xuất kinh doanh muốn chiếm lĩnh và mở rộng thị trường cho sản phẩm của mình phải cần sự hỗ trợ của dịch vụ logistics Dịch vụ logistics có tác dụng như chiếc cầu nối trong việc chuyển dịch hàng hóa trên các tuyến đường mới
Trang 28đến các thị trường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra Dịch
vụ logistics phát triển có tác dụng rất lớn trong việc khai thác và mở rộng thị trường kinh doanh cho các doanh nghiệp
Dịch vụ logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế
Thực tiễn, một giao dịch trong buôn bán quốc tế thường phải tiêu tốn các loại giấy
tờ, chứng từ Theo ước tính của Liên Hợp Quốc, chi phí về giấy tờ để phục vụ mọi mặt giao dịch thương mại trên thế giới hàng năm đã vượt quá 420 tỷ USD Theo tính toán của các chuyên gia, riêng các loại giấy tờ, chứng từ rườm rà hàng năm khoản chi phí tiêu tốn cho nó cũng chiếm tới hơn 10% kim ngạch mậu dịch quốc tế, ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động buôn bán quốc tế Logistics đã cung cấp các dịch vụ
đa dạng trọn gói đã có tác dụng giảm rất nhiều các chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong buôn bán quốc tế Dịch vụ vận tải đa phương thức do người kinh doanh dịch
vụ logistics cung cấp đã loại bỏ đi rất nhiều chi phí cho giấy tờ thủ tục, nâng cấp và chuẩn hóa chứng từ cũng như giảm khối lượng công việc văn phòng trong lưu thông hàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quả buôn bán quốc tế
Ngoài ra, cùng với việc phát triển logistics điện tử (electronic logistics) sẽ tạo ra cuộc cách mạng trong dịch vụ vận tải và logistics, chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong lưu thông hàng hóa càng được giảm tới mức tối đa, chất lượng dịch
vụ logistics ngày càng được nâng cao sẽ thu hẹp hơn nữa cản trở về mặt không gian
và thời gian trong dòng lưu chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa Các quốc gia sẽ xích lại gần nhau hơn trong hoạt động sản xuất và lưu thông
2.1.5.4 Thực trạng dịch vụ hậu cần tại Việt Nam
Ngành đem lại nguồn lợi khổng lồ
Dịch vụ hậu cần ở Việt Nam chiếm khoảng từ 15-20% GDP Ước tính GDP nước ta trong năm 2006 khoảng 57,5 tỷ USD Như vậy, chi phí hậu cần phân phối chiếm khoảng 8,6-11,1 tỷ USD Đây là một khoản tiền rất lớn Nếu chỉ tính riêng khâu quan trọng nhất trong dịch vụ hậu cần là vận tải, chiếm từ 40-60% chi phí thì cũng
đã là một thị trường dịch vụ khổng lồ
Trang 29Thực tế dịch vụ hậu cần ở Việt Nam
Quy mô doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hậu nhỏ, kinh doanh manh mún Nguồn lợi hàng tỷ đô này lại đang chảy vào túi các nhà đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ có một phần rất nhỏ trong miếng bánh khổng lồ và đang ngày càng phình to của thị trường dịch vụ hậu cần Theo tính toán mới nhất của Cục Hàng hải Việt Nam, lĩnh vực quan trọng nhất trong dịch vụ hậu cần là vận tải biển thì doanh nghiệp trong nước mới chỉ đáp ứng chuyên chở được 18% tổng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, phần còn lại đang bị chi phối bởi các doanh nghiệp nước ngoài Điều này thực sự là một thua thiệt lớn cho doanh nghiệp Việt Nam khi có đến 90% hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển Năm 2006 lượng hàng qua các cảng biển Việt Nam là 153 triệu tấn và tốc độ tăng trưởng lên đến 19,4% Đây thực sự một thị trường mơ ước mà các tập đoàn nước ngoài đang thèm muốn và tập trung khai phá
Hiện tại, trên cả nước có khoảng 800-900 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ hậu cần phân phối Trong đó, VIFFAS có 97 hội viên (77 hội viên chính thức và 20 hội viên liên kết) Thời gian hoạt động trung bình của các doanh nghiệp
là 5 năm với vốn đăng ký trung bình khoảng 1,5 tỷ đồng/doanh nghiệp Tuy nhiên, các doanh nghiệp dịch vụ hậu cần phân phối tại Việt Nam hiện chỉ đáp ứng được 1/4 nhu cầu thị trường dịch vụ hậu cần, và mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp dịch vụ cho một số công đoạn của chuỗi dịch vụ khổng lồ này Ngành công nghiệp dịch vụ hậu cần phân phối của Việt Nam hiện vẫn đang ở thời kỳ phôi thai, phần lớn của hệ thống dịch vụ hậu cần phân phối chưa được thực hiện ở một cách thức thống nhất
Cơ hội lớn
Theo dự báo, trong tương lai không xa, dịch vụ hậu cần phân phối sẽ trở thành một ngành kinh tế quan trọng tại Việt Nam, đóng góp tới 15% GDP cả nước Đặc biệt, trong 10 năm tới, khi kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam có thể đạt mức 200 tỉ USD/năm thì nhu cầu sử dụng dịch vụ hậu cần phân phối lại càng lớn Năm 2010, hàng container qua cảng biển Việt Nam đạt khoảng 4,2 triệu TEU Con số này đến năm 2020 chắc chắn sẽ lên đến 7,7 triệu TEU
Trang 30Song hành cùng sự phát triển kinh tế là tăng trưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu,
do đó, ngành dịch vụ hậu cần phân phối lại thêm nhiều cơ hội phát triển Theo dự báo của Bộ Thương Mại, trong 10 năm tới kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước sẽ đạt tới 200 tỷ USD Điều đó cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ hậu cần Việt Nam còn khá lớn
Việc dịch chuyển cơ sở sản xuất của nhiều doanh nghiệp nước ngoài từ nơi khác đến Việt Nam đã tạo ra cơ hội rất lớn trong việc xây dựng một mạng lưới giao nhận kho vận hoạt động hiệu quả
Khó khăn cũng không nhỏ
Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam cho phép các công ty dịch vụ hàng hải, hậu cần phân phối 100% vốn nước ngoài hoạt động bình đẳng tại Việt Nam Điều này đặt doanh nghiệp Việt Nam trước thách thức cạnh tranh gay gắt trên sân nhà Áp lực cạnh tranh rất lớn từ việc hội nhập quốc tế, sự lớn mạnh không ngừng của thị trường cũng như những đòi hỏi ngày càng tăng từ phía khách hàng cũng đang đặt ra những thách thức không nhỏ cho các DN logistics
Bên cạnh đó, một trong những khó khăn không nhỏ cho ngành dịch vụ hậu cần phân phối của Việt Nam là nguồn nhân lực đang thiếu một cách trầm trọng Theo ước tính của VIFFAS, nếu chỉ tính các nhân viên trong các công ty hội viên (khoảng 140) thì tổng số khoảng 4000 người Ðây là lực lượng chuyên nghiệp, ngoài ra ước tính khoàng 4000-5000 người thực hiện bán chuyên nghiệp Nguồn nhân lực được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau Từ trước tới nay, các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành ngoại thương, hàng hải, giao thông vận tải cũng chỉ đào tạo chung các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ ngoại thương, vận tải Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về loại hình dịch vụ này cũng chưa nhiều Ngay cả như các chuyên gia được đào tạo chuyên nghiệp trong lĩnh vực này vẫn còn quá ít so với yêu cầu phát triển Tóm lại, dịch vụ hậu cần phân phối không chỉ là ngành đem lại nguồn lợi khổng lồ
mà còn có vai trò to lớn, liên quan mật thiết tới sự cạnh tranh sống còn của doanh nghiệp
Trang 31Đối với nền kinh tế quốc dân, dịch vụ hậu cần đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu trong sản xuất, lưu thông, phân phối Các nghiên cứu gần đây cho thấy, chỉ riêng họat động logistics đã chiếm từ 10 đến 15% GDP của hầu hết các nước tại Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Á Thái Binh Dương Vì vậy nếu nâng cao hiệu quả họat động dịch vụ hậu cần phân phối sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của đất nước
Đối với doanh nghiệp, dịch vụ hậu cần đóng vai trò to lớn trong việc giải quyết bài toán đầu vào và đầu ra một cách có hiệu quả Dịch vụ hậu cần phân phối có thể thay đổi nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ…Dịch vụ hậu cần phân phối còn giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện đối với các doanh nghiệp Việt Nam, chi phí cho giao nhận kho vận còn chiếm tới 20% giá thành sản phẩm; trong khi tỷ lệ này ở các nước phát triển chỉ vào khoảng 8 - 12% Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam so với các doanh nghiệp nước ngoài vốn đã rất mạnh
Phân phối giống như mạch máu của nền kinh tế Nắm được hệ thống phân phối chính là nắm được phần thắng trong tay Và dịch vụ hậu cần là một mắt xích quan trọng trong hệ thống phân phối ấy Chính vì vậy ngành dịch vụ hậu cần được quan tâm một cách thích đáng
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
Khái niệm tổng chi phí:
Khái niệm tổng chi phí là chìa khóa quan trọng tác động đến việc làm giảm chi phí của dịch vụ hậu cần hơn là việc cứ cố gắng làm tối thiểu hóa chi phí của mỗi hoạt động riêng rẽ (Lambert et al.,1998) Theo Arronson Ekdahl and Oskarson (2003) thì khái niệm tổng chi phí rất quan trọng để thấy được quyết định dịch vụ hậu cần sẽ ảnh hưởng đến các thành phần chi phí của chuỗi dịch vụ hậu cần trong một công ty Việc cố gắng làm giảm chi phí của một hoạt động trong chuỗi dịch vụ hậu cần có thể
sẽ làm tăng chi phí cho một hoạt động khác, điều này được minh họa trong hình 2.5
Trang 32Hình 2.5 Mô hình tổng chi phí (Lambert & Stock, et al., 2001)
Vì vậy, người quản lý cần phải có cái nhìn thấu đáo, cặn kẽ mối quan hệ giữa các hoạt động và phải phân tích rõ ràng việc thêm một số công tác mới hay cải tiến các công tác hiện tại của dịch vụ hậu cần sẽ tác động đến chi phí của công ty Theo Lambert (1998) đã cho rằng các nhà quản lý thường chỉ quan tâm đến chi phí hoặc doanh thu của mỗi bộ phận mà họ quản lý mà lại không quan tâm đến chi phí toàn
Chi phí nhà kho (Warehousing Costs): chi phí này bao gồm chi phí lưu trữ hàng hóa, nhà kho, chi phí thiết kế, quản lý kho bãi…
Chi phí giải quyết đơn hàng và thông tin (Order Processing and Information Costs): chi phí này bao gồm chi phí xử lý đơn hàng, truyền đạt thông tin trong dịch
vụ hậu cần, kế hoạch và dự báo nhu cầu hàng hóa cho khách hàng
Chi phí số lượng lô hàng (Lot Quantity Costs): chi phí này bao gồm số lượng nguyên vật liệu được vận chuyển, thu mua và sản xuất
Chi phí tồn kho (Inventory Carrying Costs): chi phí này bao gồm quản lý tồn kho, đóng gói, tồn kho của hàng hóa bị trả về…
Mức độ phục vụ
Vị trí/ Khách hàng
Chi phí tồn kho
Chi phí nhà kho Chi phí vận
Trang 33 Chi phí mức độ phục vụ khách hàng (Customer Service Level Costs): chi phí này bao gồm chi phí xử lý đầy đủ đơn hàng cho khách hàng, chi phí hỗ trợ dịch vụ cho khách hàng, chi phí xử lý hàng hóa bị trả về…
Theo Linda Haydamous (2009), mô hình thành tích quản lý chuỗi cung ứng được đo lường bởi các yếu tố sau: Chi phí, Lịch giao hàng, Số lượng đơn hàng, Kỹ thuật xử
lý công việc và công nghệ thông tin Trong nội dung nghiên cứu đề tài này nhấn mạnh yếu tố chi phí Chi phí của mô hình mô hình thành tích quản lý chuỗi cung ứng của Linda Haydamous (2009) chịu tác động bởi các yếu tố:
Con người: Kỹ năng lao động, Kỹ năng cần thiết cho mỗi dự án, Duy trì nhân viên làm việc, Thay đổi cách quản lý, Chi phí nhân công
Quá trình xử lý: Số lượng công việc thực hiện 1 lần hoặc lặp lại, Số lượng đơn hàng còn tồn đọng, Số lượng đơn hàng được xúc tiến giải quyết
Kinh doanh: Tài chính ổn định, Sự phát triển của công ty
Theo DHL (2009), Edward H Frazzelle (2002), mô hình chi phí chuỗi cung ứng được đo lường bởi các yếu tố sau: Quản lý giao hàng, Xử lý đơn hàng, Nhà kho, Vận chuyển
Trong phạm vi đề tài “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí dịch vụ hậu cần phân phối tại Việt Nam” , tác giả phân tích năm nhân tố sau tác động đến chi phí dịch vụ hậu cần phân phối: Quản lý giao hàng, Giải quyết đơn hàng và thông tin, Nhà kho, Vận chuyển, Con người
2.2.1 Quản lý giao hàng
Quản lý giao hàng bao gồm: Quản lý nhân viên và các bộ phận hỗ trợ giao hàng, kế hoạch tồn kho, đội ngũ nhân viên phân tích số liệu Theo DHL (2009), Edward H Frazzelle (2002),chi phí quản lý giao hàng chịu tác động bởi việc các bộ phận liên kết với nhau chặt chẽ, có bộ phận hỗ trợ tốt cho việc giao hàng, có kế hoạch xuất nhập hàng hợp lý
2.2.2 Chi phí xử lý đơn hàng và thông tin
Trang 34Chi phí xử lý đơn hàng và hệ thống thông tin có liên hệ với nhau, ví dụ xử lý đơn hàng cho khách hàng, phân phối, giao tiếp và dự báo nhu cầu Chi phí xử lý đơn hàng bao gồm số đơn hàng được chuyển đi, số đơn hàng được tiếp nhận, số đơn hàng được kiểm tra lại có phù hợp không, số đơn hàng được xử lý, chi phí bên trong
và bên ngoài khác có liên quan như: phương tiện vận chuyển và thông tin hàng hóa cho khách hàng, hàng hóa sẵn có…
2.2.3 Chi phí nhà kho
Nếu sản phẩm chưa được đưa đến tay người sử dụng thì chúng cần phải được lưu trữ trong nhà kho Thời gian sản phẩm được lưu kho càng lâu thì chi phí nhà kho càng cao Chi phí nhà kho bao gồm: chi phí thuê nhà kho, nhân công, thiết bị …
Theo Christopher, M (1998), khi hàng hóa được lấy và xuất chính xác theo đơn hàng, thời gian lấy và xuất hàng nhanh, tận dụng sức chứa của kho sẽ làm giảm chi phí tồn kho đáng kể
2.2.4 Chi phí vận chuyển
Theo Lambert và Stock (2001), dịch vụ hậu cần liên quan đến việc di chuyển sản phẩm Một sản phẩm được sản xuất ra sẽ đạt được giá trị của nó sau khí nó được đưa đến tay người sử dụng Vận chuyển không tạo ra giá trị sử dụng, nhưng nó sẽ tạo ra thời gian cũng như sản phẩm được vận chuyển bao lâu và có phù hợp với phương tiện vận chuyển hay không Mỗi một mô hình vận chuyển tùy thuộc vào từng đặc điểm của công ty Lambert và Stock (2001) cho rằng chi phí vận chuyển bao gồm: chi phí thuê xe, mua xe, chi phí nhiên liệu, khả năng chở của phương tiện vận chuyển, kết hợp hàng hóa vận chuyển theo yêu cầu của khách hàng…
Theo Christopher, M (1998) thì sự vận chuyển linh hoạt, số lượng hàng hóa được giao đầy đủ cũng làm giảm chi phí dịch vụ hậu cần
Ngoài ra, theo DHL (2009), Edward H Frazzelle (2002) cũng cho rằng tỷ lệ hàng hóa hư hòng do vận chuyển cũng tạo ra chi phí dịch vụ hậu cần
2.2.5 Con người
Trang 35Chi phí dịch vụ hậu cần chịu ảnh hưởng bởi vai trò con người trong chuỗi hoạt đông hậu cần (Linda Haydamous (2009)) Đó là: Kỹ năng lao động, Kỹ năng cần thiết cho mỗi dự án, Duy trì nhân viên làm việc, Thay đổi cách quản lý, Chi phí nhân công
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình nghiên cứu sẽ gồm:
- 5 biến độc lập: Quản lý giao hàng, Giải quyết đơn hàng và thông tin, Nhà kho, Vận chuyển, Con người
- 1 biến phụ thuộc: Chi phí dịch vụ hậu cần phân phối
Trang 36H2 (+): Công tác Giải quyết đơn hàng và thông tincàng tốt thì Chi phí dịch vụ hậu cần phân phối càng thấp
H3 (+): Công tác Quản lý nhà kho càng tốt thì Chi phí dịch vụ hậu cần phân phối càng thấp
H4 (+): Công tác Vận chuyển càng tốt thì Chi phí dịch vụ hậu cần phân phối càng thấp
H5 (+): Công tác Quản lý và trình độ chuyên môn của con người càng tốt thì Chi phí dịch vụ hậu cần phân phối càng thấp
2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 giới thiệu các định nghĩa về chuỗi cung ứng, quản lý chuỗi cung ứng, các hoạt động chính trong chuỗi cung ứng, dịch vụ hậu cần, thực trạng của dịch vụ hậu cần tại Việt Nam Để xây dựng mô hình nghiên cứu, tác giả dựa vào các lý thuyết đã nghiên cứu trước đây, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí dịch vụ hậu cần phân phối tại Việt Nam Mô hình gồm 5 yếu tố tác động lên chi phí đó là: Quản lý giao hàng, Giải quyết đơn hàng và thông tin, Nhà kho, Vận chuyển, Con người
Trang 37CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 nhằm mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu và các công cụ phân tích thống kê để đánh giá thang đo, các khái niệm trong nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết đã nêu ra trong mô hình nghiên cứu Chương 3 gồm các phần: (1) Thiết kế nghiên cứu, (2) Nghiên cứu định tính, (3) Nghiên cứu định lượng
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế thông qua 2 giai đoạn: (1) Nghiên cứu định tính và (2) Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính được thiết kế có tính chất thăm dò một các tự nhiên, khám phá trực tiếp các ý tưởng và dùng để mô tả trong phạm vi bản câu hỏi sơ bộ, cố gắng giải thích sự tương quan có ý nghĩa từ các thang đo các hoạt động của chuỗi tác động lên chi phí của Từ kết quả này, xây dựng bản câu hỏi chính thức được hình thành sao cho phù hợp về mặt ý nghĩa các thang đo và đối tượng lấy mẫu
Nghiên cứu định lượng được thiết kế với dữ liệu được thu thập thông qua bản câu hỏi nghiên cứu chính thức Dữ liệu được phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0 Mục đích của phân tích này là sự kết hợp giữa việc khảo sát và tìm kiếm các mối tương quan chặt: (1) Nghiên cứu khảo sát để mô tả và khám phá những đặc tính của một nhóm đối tượng hiểu biết về công tác hậu cần làm việc trong các công ty hậu cần hoặc phòng ban có nhiệm vụ làm công tác hậu cần ở các công ty, thu thập thông tin mẫu từ bản câu hỏi, (2) Tìm kiếm sự tương quan được thiết kế để kiểm tra giữa các mối quan hệ khác nhau có thể có
3.1.2 Quy trình nghiên cứu
Trang 38Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2008)
Đánh giá sự phù hợp của thang đo sau hiệu chỉnh từ bộ thang đo sơ bộ
Kiểm tra các sử dụng từ ngữ trong từng câu hỏi của từng biến quan sát nhằm đảm bảo rằng phần đông đối tượng phỏng vấn hiểu đúng và rõ nghĩa
Trang 39Cách thực hiện
Để nhận dạng các vấn đề liên quan đến chi phí của từ các góc độ khác nhau, tác giả
đã nghiên cứu bằng cách: phỏng vấn trực tiếp một số đối tượng hiểu biết về công tác hậu cần làm việc trong các công ty hậu cần hoặc phòng ban có nhiệm vụ làm công tác hậu cần ở các công ty Số lượng người phỏng vấn trực tiếp là 12 người đang làm việc trong bộ phận dây chuyền cung ứng tại các công ty lớn: Cocacola, Unilever, Sumitomo, Decathon, Scancom, Masan Food, Dệt May Thành Công Kết quả phỏng vấn được xây dựng thành bản câu hỏi chính thức với nội dung rõ ràng, ý nghĩa của các câu dễ hiểu đối với đa số các đối tượng phục vụ cho nghiên cứu này
3.2.2 Đề xuất xây dựng thang đo sơ bộ
(a) Thang đo sơ bộ về quản lý giao hàng (MAN)
Thang đo sơ bộ quản lý giao hàng bao gồm ba biến quan sát như mô tả bảng 3.1
Bảng 3.1 Thang đo sơ bộ quản lý giao hàng
Cấu trúc tổ chức hỗ trợ hoạt động hậu cần
DHL (2009), Edward H Frazzelle (2002)
Kế hoạch xuất nhập hàng hóa
Christopher, M (1998), DHL (2009), Edward H Frazzelle (2002), Walter, D (2003), Lambert & Stock (2001), Somuyiwa, Adebambo Olayinka (2009)
(b) Thang đo sơ bộ về giải quyết đơn hàng và thông tin (PAI)
Thang đo sơ bộ giải quyết đơn hàng và thông tin bao gồm bốn biến quan sát như mô
tả bảng 3.2
Trang 40Bảng 3.2 Thang đo sơ bộ giải quyết đơn hàng và thông tin
Christopher, M (1998), DHL (2009), Walter, D (2003), Lambert
& Stock (2001), Somuyiwa, Adebambo Olayinka (2009)
Số lượng đơn hàng nhận được
Christopher, M (1998), DHL (2009), Walter, D (2003), Lambert
& Stock (2001), Somuyiwa, Adebambo Olayinka (2009)
Dự báo nhu cầu hàng hóa
Lambert & Stock (2001), Somuyiwa, Adebambo Olayinka (2009)
Truyền đạt thông tin với các bộ phận liên quan
Lambert & Stock (2001), Somuyiwa, Adebambo Olayinka (2009)
(c) Thang đo sơ bộ nhà kho (WAR)
Thang đo sơ bộ nhà kho bao gồm ba biến quan sát như mô tả bảng 3.3
Bảng 3.3 Thang đo sơ bộ nhà kho
xuất cho khách hàng
Christopher, M (1998), Lambert & Stock (2001), Somuyiwa,
Adebambo Olayinka (2009) Khả năng lưu trữ của nhà kho
DHL (2009), Lambert & Stock (2001), Somuyiwa, Adebambo Olayinka (2009)