1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến thuật đàm phán giải quyết các tranh chấp trong hợp đồng xây dựng

201 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 7,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM, ngày 20 tháng 12 năm 2010 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: NGUYỄN VŨ KHÁNH NGỌC Giới tính: Nữ Ngày tháng năm sinh: 26 - 8 - 1982 Nơi sinh: Nha Trang Chuyên ngành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

NGUYỄN VŨ KHÁNH NGỌC

CHIẾN THUẬT ĐÀM PHÁN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP TRONG

Trang 2

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cán bộ Hướng dẫn khoa học : TS PHẠM HỒNG LUÂN

Cán bộ chấm phản biện 1: ………

Cán bộ chấm phản biện 2: ………

Luận Văn Thạc Sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ

Trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh

TPHCM, ngày …… tháng …… năm 2010

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP HCM, ngày 20 tháng 12 năm 2010

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: NGUYỄN VŨ KHÁNH NGỌC Giới tính: Nữ

Ngày tháng năm sinh: 26 - 8 - 1982 Nơi sinh: Nha Trang Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Khoá (năm trúng tuyển): 2007

1- TÊN ĐỀ TÀI:

CHIẾN THUẬT ĐÀM PHÁN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP

TRONG HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

9 Nhận dạng các nguyên nhân dẫn tới tranh chấp hợp đồng xây dựng tại Việt Nam, các chiến thuật được sử dụng trong tranh chấp tại Việt Nam, và kết quả đạt được sau tranh chấp hợp đồng xây dựng tại Việt Nam

9 Rút gọn các nhân tố hình thành các khái niệm, kiểm định thang đo, thiết lập mô hình giữa các khái niệm, kiểm định sự phù hợp của mô hình khái niệm Từ đó phân tích đánh giá các nhân tố chính của nguyên nhân dẫn tới tranh chấp, chiến thuật đàm phán và kết quả thu được sau tranh chấp

9 Đánh giá sự tác động của từng chiến thuật lên kết quả sau tranh chấp với từng nguyên nhân tranh chấp

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/06/2010

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/12/2010

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS PHẠM HỒNG LUÂN

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông

qua

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Luận văn được hoàn thành bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả còn nhận được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, sự hỗ trợ và góp ý chân tình của quý đồng

nghiệp và bạn bè, sự khuyến khích và động viên mạnh mẽ từ phía gia đình

Tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy, Cô nghành Công nghệ và Quản lý Xây dựng đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt thời gian tôi học

chương trình cao học

Tôi xin bày tỏ lòng biêt ơn sâu sắc đến TS PHẠM HỒNG LUÂN, người thầy đáng kính đã tận tâm hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình

tôi thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cùng quý đồng nghiệp Công ty Tư Vấn Xây Dựng Điện 4, Tổng Công ty Xây Dựng số 1, Công ty TNHH một thành viên NADCO, Ban Quản lý Dự án Quận 9, Ban Quản lý dự án Quận Bình Thạnh, Ban Quản

lý dự án Quận Thủ Đức, … đã tận tình giúp đỡ tôi trong qua trình thu thập dữ liệu

Tôi xin trân trọng cám ơn ông Nguyễn Ngọc Hoài Nam, Giám đốc điều hành Công ty NADCO; ông Phạm Hồng Sơn, Giám đốc Tư Vấn Xây Dựng Điện 4, đã

nhành nhiều thời gian trao đổi và hỗ trợ tận tình trong thời gian tôi làm luận văn

Và cuối cùng, tôi xin đặc biệt cám ơn Cha, Mẹ, Chồng cùng các thành viên khác trong gia đình luôn đồng hành, động viên hỗ trợ về mọi mặt để tôi yên tâm hoàn thành

tốt luận văn này

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Vũ Khánh Ngọc

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Kinh tế nước ta vừa bước ra khỏi khủng hoảng và có tốc độ phát triển nhanh trong đó có đầu tư xây dựng cơ bản.Với đặc thù người mua chọn người bán thông qua đấu thầu cạnh tranh hoặc chỉ định thầu, việc cam kết quyền và nghĩa vụ cảu bên mua, bên bán sản phẩm rất phức tạp phải thông qua hợp đồng cụ thể Bên cạnh đó, các tranh chấp trong ngành xây dựng thường gây nhiều thiệt hại cho chủ đầu tư và nhà thầu và cho bản thân của dự án.Vì vậy cần sử dụng chiến thuật để giải quyết tranh chấp dừng lại ở mức độ thương lượng và giảm thiệt hại cho các bên Với mục tiêu này nghiên cứu

bao gồm ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: Tìm các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tranh chấp hợp đồng xây dựng, tìm các chiến thuật mà các chuyên gia sử dụng trong tranh chấp hợp đồng xây dựng và thu thập kết quả sau tranh chấp hợp đồng xây dựng Với mô hình lý thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết mô hình mạng SEM (Structural Equation Modeling) và kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 kết hợp phần mềm AMOS 6.0 (Analysis Of Moment Structures), tiến hành kiểm định thông qua các bước: đánh giá độ giá trị (factor loading) bằng phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), tiếp theo sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmation Factor Analysis) để kiểm nghiệm chặt chẽ hơn về tính đơn nguyên,

độ tin cậy tổng hợp, độ giá trị (hội tụ, phân biệt) của các khái niệm, thiết lập mô hình

SEM để kiểm định các giả thuyết ban đầu

Giai đoạn 2: Xem xét việc sử dụng chiến thuật đàm phán tương tác với nguyên nhân dẫn tới tranh chấp trong việc dự đoán kết quả đàm phán thông qua việc thiết lập

96 mô hình hồi quy

Giai đoạn 3: Kết luận về các phát hiện trong nghiên cứu, trong đó “không quy định rõ về chi phí và giá trong hợp đồng” là nguyên nhân thường xảy ra tranh chấp nhất và chiến thuật “tập trung giải quyết vấn đề” là chiến thuật linh hoạt giải quyết hiệu

quả với hầu hết các nguyên nhân tranh chấp

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1 

1.1 Giới thiệu chung: 1 

1.2 Lý do hình thành đề tài: 4 

1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 6 

1.4 Phạm vi nghiên cứu: 6 

1.5 Phương pháp nghiên cứu: 7 

1.6 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu: 7 

1.7 Tóm tắt Chương 1: 8 

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 9 

2.1 Định nghĩa về hợp đồng và tranh chấp hợp đồng xây dựng 9 

2.1.1 Hợp đồng xây dựng: 9 

2.1.2 Khái niệm tranh chấp trong hợp đồng xây dựng: 13 

2.1.3 Đặc điểm của quan hệ hợp đồng xây dựng ở nước ta: 16 

2.1.4 Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng: 17 

2.2 Nguyên nhân dẫn tới tranh chấp hợp đồng xây dựng: 21 

2.2.1 Phân loại tranh chấp hợp đồng xây dựng: 26 

2.2.2 Phân loại kết quả tranh chấp: 28 

2.3 Chiến thuật đàm phán: 29 

2.3.1 Định nghĩa chiến thuật: 29 

2.3.2 Phân biệt giữa chiến lược và chiến thuật: 29 

2.3.3 Sơ lược về đàm phán: 30 

2.3.4 Chiến thuật đàm phán: 32 

2.4 Công cụ lý thuyết trong nghiên cứu: 37 

2.4.1 Mô hình mạng (SEM): 37 

2.5 Lược khảo các nghiên cứu trước đây: 45 

2.5.1 Lượt khảo các nghiên cứu nước ngoài: 45 

2.5.2 Lượt khảo các nghiên cứu trong nước: 51 

2.6 Tóm tắt Chương 2: 55 

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 57 

3.1 Quy trình nghiên cứu: 57 

3.2 Thu thập dữ liệu: 59 

3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi: 59 

3.2.2 Kiểm tra thử và kiểm định độ tin cậy của thông tin khảo sát: 60 

3.2.3 Xác định số lượng mẫu: 61 

Trang 7

3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: 62 

3.3.1 Các bước phân tích, xử lý số liệu với SPSS: 63 

3.3.2 Các bước thực hiện trong thiết lập mô hình mạng SEM: 63 

3.3.3 Mô hình hồi quy đa biến: 66 

3.4 Xây dựng mô hình lựa chọn chiến thuật: 67 

3.5 Tóm tắt Chương 3: 68 

CHƯƠNG 4: XỬ LÝ SỐ LIỆU THU THẬP VÀ THIẾT LẬP MÔ HÌNH MẠNG SEM 69 

4.1 Nhận dạng các yếu tố chính dẫn đến tranh chấp hợp đồng xây dựng, các chiến thuật sử dụng trong tranh chấp: 69 

4.1.1 Nhận dạng yếu tố: 69 

4.1.2 Khảo sát thử nghiệm (pilot test): 73 

4.2 Khảo sát chính thức: 79 

4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA): 93 

4.3.1 Lý thuyết về phân tích nhân tố khám phá EFA: 93 

4.3.2 Phân tích nhân tố EFA cho nguồn tranh chấp: 95 

4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho chiến thuật: 101 

4.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho kết quả đàm phán: 105 

4.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): 107 

4.3.1 Cơ sở lý thuyết CFA: 108 

4.3.2 Thiết lập mô hình CFA cho Nguyên nhân tranh chấp: 109 

4.3.3 Thiết lập mô hình CFA cho Chiến thuật giải quyết tranh chấp: 115 

4.3.4 Thiết lập mô hình CFA cho kết quả sau tranh chấp: 119 

4.5 Thiết lập mô hình cấu trúc SEM: 121 

4.5.1 Mô hình SEM cho nguyên nhân dẫn đến tranh chấp: 122 

4.5.2 Mô hình SEM cho chiến thuật giải quyết tranh chấp 127 

4.5.3 Mô hình SEM cho kết quả sau tranh chấp: 132 

4.6 Tóm tắt Chương 4: 135 

CHƯƠNG 5: SỬ DỤNG HỒI QUY DỰ BÁO ẢNH HƯỞNG CỦA CHIẾN THUẬT ĐÀM PHÁN VÀ NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI TRANH CHẤP ĐẾN KẾT QUẢ SAU TRANH CHẤP .137 

5.1 Giới thiệu về mô hình hồi quy: 137 

5.2 Đánh giá sự phù hợp của mô hình: 138 

5.2.1 Tính toán hệ số xác định bội: 138 

5.2.2 Hệ số xác định hiệu chỉnh: 138 

5.2.3 Đánh giá ý nghĩa toàn diện của mô hình: 139 

5.2.4 Tính toán sai số chuẩn của ước lượng: 140 

Trang 8

5.2.5 Đánh giá ý nghĩa của từng biến độc lập riêng biệt: 140 

5.3 Thiết lập mô hình và đánh giá sự phù hợp của mô hình: 141 

5.3.1 Thiết lập mô hình hồi qui: 141 

5.3.2 Đánh giá sự phù hợp của mô hình: 142 

5.4 Nhận xét về chiến thuật sử dụng trong tranh chấp: 150 

5.5 Đề xuất mô hình lựa chọn chiến thuật: 152 

5.6 Tóm tắt Chương 5: 154 

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 155 

6.1 Kết luận các vấn đề đã nghiên cứu: 155 

6.2 Kiến nghị: 158 

6.2.1 Kiến nghị cho nhà thầu xây dựng hạn chế tranh chấp: 158 

6.2.2 Kiến nghị cho nhà thầu chủ đầu tư để hạn chế tranh chấp: 159 

6.2.3 Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền: 159 

6.2.4 Kiến nghị chung: 160 

6.2.5 Kiến nghị những nghiên cứu tiếp theo: 160 

6.3 Đánh giá hạn chế của nghiên cứu: 161 

Trang 9

CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các hình thức giải quyết tranh chấp .5 

Hình 1.2 Các giai đoạn chính trong quá trình nghiên cứu .7 

Hình 2.1 Cấu trúc trong văn bản hợp đồng .10 

Hình 2.2: Xung đột liên tục 14 

Hình 2.3: Mối quan hệ giữa xung đột, tranh chấp và kết quả [Nguồn 15] 15 

Hình 2.4 Biểu đồ leo thang dẫn đến tranh chấp [Nguồn 2] 15 

Hình 2.4a: Biểu đồ leo thang dẫn đến tranh chấp [Nguồn 2] 21 

Hình 2.5: Mô tả chuỗi DOMINO của HENRICH [Nguồn 17]Error! Bookmark not defined.  Hình 2.6: Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp 21 

Hình 2.7: Sơ đồ xương cá các nguyên nhân dẫn đến vượt chi phí dự án [Nguồn 16].22  Hình 2.8: Sơ đồ xương cá các tổng hợp nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí (Nghiên cứu của Đinh Như Cao [17]) 23 

Hình 2.9: Sơ đồ xương cá các tổng hợp nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến chậm tiến độ của dự án (Nghiên cứu của Đinh Như Cao [17]) 24 

Hình 2.10: Sơ đồ xương cá các tổng hợp nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến chất lượng công trình (Nghiên cứu của Đinh Như Cao [17]) 24 

Hình 2.11: Nguyên nhân của tranh chấp và yêu cầu bồi thường trong xây dựng [Nguồn 15] 25 

Hình 2.12: Nguyên nhân trực tiếp của tranh chấp 27 

Hình 2.13: Nguyên nhân gốc rễ của tranh chấp 27 

Hình 2.14: Phân loại kết quả nhận được sau tranh chấp 28 

Hình 2.14 Các bước tiến hành đàm phán [Nguồn 18] 32 

Hình 2.15: Mô hình đo lường 39 

Hình 2.16: Mô hình SEM và các phần tử cơ bản 39 

Hình 2.17: Mô hình SEM với trạng thái xác lập (ổn định) của nó 40 

Hình 2.18: Mô hình SEM với trạng thái chưa xác lập (không ổn định) 40 

Hình 2.22: Nguyên nhân của tranh chấp 46 

Hình 2.23: Chiến thuật đàm phán 48 

Hình 2.24: Kết quả sau đàm phán tranh chấp 49 

Trang 10

Hình 2.25: Sơ đồ xương cá các nguyên nhân dẫn đến vượt chi phí dự án (Nghiên cứu

của Trần Việt Thành [16]) 51 

Hình 2.26: Sơ đồ xương cá các tổng hợp nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí .52 

Hình 2.27 Sơ đồ xương cá các tổng hợp nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến chậm tiến độ của dự án 52 

Hình 2.28: Sơ đồ xương cá các tổng hợp nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến chất lượng công trình .53 

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu 58 

Hình 3.2: Sơ đồ thiết kế bảng câu hỏi .59 

Hình 3.3: Các bước phân tích bằng mô hình SEM với phần mềm ASMOS .66 

Hình 3.4: Mô hình lựa chọn chiến thuật sơ khởi 67 

Hình 4.1: Sơ đồ xương cá các yếu tố dẫn tới tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu .83 

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ phân bố thời gian công tác 87 

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ phân bố vai trò hiện tại các cá nhân tham gia khảo sát 88 

Biểu đồ 4.3: Biểu đồ phân bố nguồn vốn dự án các cá nhân tham gia khảo sát đang tham dự 89 

Hình 4.2: Các nhân tố chính của nguyên nhân dẫn đến tranh chấp 101 

Hình 4.3: Các nhân tố chính của chiến thuật dẫn đến tranh chấp 105 

Hình 4.4: Các nhân tố chính của kết quả sau tranh chấp 106 

Hình 4.5: Mô hình CFA ban đầu nguyên nhân dẫn tới tranh chấp 110 

Hình 4.6: Kết quả mô hình CFA nguyên nhân dẫn tới tranh chấp chưa chuẩn hóa 111 

Hình 4.7 Kết quả mô hình CFA nguyên nhân dẫn tới tranh chấp đã chuẩn hóa 112 

Hình 4.8 Mô hình CFA ban đầu của chiến thuật giải quyết tranh chấp 116 

Hình 4.9 Kết quả mô hình CFA chiến thuật giải quyết tranh chấp chưa chuẩn hóa 117 

Hình 4.10 Kết quả mô hình CFA chiến thuật giải quyết tranh chấp đã chuẩn hóa 117 

Hình 4.11 Mô hình CFA ban đầu của chiến thuật giải quyết tranh chấp 119 

Hình 4.12 Kết quả mô hình CFA chiến thuật giải quyết tranh chấp chưa chuẩn hóa.120  Hình 4.13 Kết quả mô hình CFA chiến thuật giải quyết tranh chấp đã chuẩn hóa 120 

Hình 4.14: Mô hình SEM ban đầu nguyên nhân tranh chấp 123 

Hình 4.15 Mô hình SEM nguyên nhân dẫn tới tranh chấp chưa chuẩn hóa 124 

Hình 4.16 Mô hình SEM nguyên nhân dẫn tới tranh chấp đã chuẩn hóa 125 

Trang 11

Hình 4.17: Mô hình SEM ban đầu chiến thuật giải quyết tranh chấp 128 

Hình 4.18 Mô hình SEM chiến thuật giải quyết tranh chấp chưa chuẩn hóa 129 

Hình 4.19 Mô hình SEM chiến thuật giải quyết tranh chấp đã chuẩn hóa 130 

Hình 4.20: Mô hình SEM ban đầu chiến thuật giải quyết tranh chấp 132 

Hình 4.21: Mô hình SEM chiến thuật giải quyết tranh chấp chưa chuẩn hóa 133 

Hình 4.22: Mô hình SEM chiến thuật giải quyết tranh chấp đã chuẩn hóa 133 

Hình 5.1 Mô hình định tính lựa chọn chiến thuật .153 

Trang 12

CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng tốc độ tăng trưởng GDP năm 2001-2009 1 

Bảng 1.2: Bảng tốc độ tăng trưởng GDP 9 tháng đầu năm 2010 1 

Bảng 1.3: Tốc độ tăng và đóng góp của các nhóm ngành vào tốc độ tăng chung năm 2009 (Đơn vị tính: tỷ USD) 2 

Bảng 1.4: Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2007- 2009 2 

Bảng 1.5: Vốn đầu tư phát triển thực hiện từ ngân sách nhà nước 3 

Bảng 1.6: Dự án chậm tiến độ 3 

Bảng 2.1: Các nguồn tranh chấp [Nguồn 14] 26 

Bảng 2.2: Phân loại chiến lược và chiến thuật 29 

Bảng 2.3: Ba phương pháp đàm phán cơ bản 31 

Bảng 2.4: Bảng các tranh chấp trong đàm phán xây dựng 45 

Bảng 2.5: Bảng các chiến thuật đàm phán xây dựng .47 

Bảng 2.6: Bảng các kết quả đàm phán xây dựng .48 

Bảng 3.1: Mã số hoá xác suất xảy ra nguyên nhân dẫn tới tranh chấp và kết quả sau tranh chấp .63 

Bảng 3.2: Mã số hoá mức độ sử dụng chiến thuật trong đàm phán .63 

Bảng 4.1: Bảng liệt kê những yếu tố dẫn tới tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu .69 

Bảng 4.2: Bảng liêt kê nhận dạng các chiến thuật sử dụng trong tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu .71 

Bảng 4.3: Bảng liệt kê nhận dạng các kết quả sau khi tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu .73 

Bảng 4.4: Bảng kết quả khảo sát thử nghiệm các yếu tố dẫn tới tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu .74 

Bảng 4.5: Bảng kết quả khảo sát thử nghiệm các chiến thuật sử dụng trong tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu .77 

Bảng 4.6: Bảng kết quả khảo sát thử nghiệm các kết quả sau tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu .78 

Bảng 4.7: Bảng câu hỏi loại khỏi bảng khảo sát chính thức 79 

Bảng 4.8: Bảng kết quả khảo sát các yếu tố dẫn tới tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu .80 

Trang 13

Bảng 4.9: Bảng kết quả khảo sát các chiến thuật sử dụng trong tranh chấp hợp đồng

xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và mã hóa dữ liệu 84 

Bảng 4.10 Bảng kết quả khảo sát các kết quả sau tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và mã hóa dữ liệu 85 

Bảng 4.11: Thời gian công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 86 

Bảng 4.12: Vai trò hiện tại của các cá nhân tham gia khảo sát 87 

Bảng 4.12: Nguồn vốn các dự án cá nhân tham gia khảo sát đang thực hiện 88 

Bảng 4.13: Bảng tính hệ số Cronbach Alpha bằng SPSS cho Nguồn tranh chấp 90 

Bảng 4.14: Bảng tính hệ số Cronbach Alpha bằng SPSS cho nhân tố Chiến thuật 91 

Bảng 4.15: Bảng tính hệ số Cronbach Alpha bằng SPSS cho kết quả sau tranh chấp 92 

Bảng 4.16: Bảng kết quả hệ số tải nhân tố của nguyên nhân gốc rễ 96 

Bảng 4.17: Các biến quan sát trong nhân tố 1 96 

Bảng 4.18: Các biến quan sát trong nhân tố 2 97 

Bảng 4.19: Các biến quan sát trong nhân tố 3 97 

Bảng 4.20: Các biến quan sát trong nhân tố 4 97 

Bảng 4.21: Các biến quan sát trong nhân tố 5 97 

Bảng 4.22: Các biến quan sát trong nhân tố 5 98 

Bảng 4.23: Bảng kết quả hệ số tải nhân tố của nguyên nhân trực tiếp 99 

Bảng 4.24: Các biến quan sát trong nhân tố 7 99 

Bảng 4.25: Các biến quan sát trong nhân tố 8 100 

Bảng 4.26: Bảng kết quả hệ số tải nhân tố của chiến thuật giải quyết tranh chấp 102 

Bảng 4.27: Các biến quan sát trong nhân tố 1 102 

Bảng 4.28: Các biến quan sát trong nhân tố 2 103 

Bảng 4.29: Các biến quan sát trong nhân tố 3 103 

Bảng 4.30: Các biến quan sát trong nhân tố 4 103 

Bảng 4.31: Bảng kết quả hệ số tải nhân tố của kết quả đàm phán sau tranh chấp 105 

Bảng 4.32: Các biến quan sát trong nhân tố 1 105 

Bảng 4.33: Các biến quan sát trong nhân tố 2 106 

Bảng 4.34: Các biến quan sát trong nhân tố 3 106 

Bảng 4.35: Bảng các trọng số đã được chuẩn hóa 113 

Bảng 4.38 Hệ số tương quan giữa từng cặp các khái niệm 118 

Trang 14

Bảng 4.39: Bảng các trọng số đã được chuẩn hóa 121 

Bảng 4.40 Hệ số tương quan giữa từng cặp các khái niệm 121 

Bảng 4.41: Bảng các trọng số đã được chuẩn hóa 126 

Bảng 4.42: Bảng các trọng số đã được chuẩn hóa 131 

Bảng 4.43: Bảng các trọng số đã được chuẩn hóa của mô hình SEM kết quả sau tranh chấp 134 

Bảng 5.1: Bảng tóm tắt kết quả phù hợp tổng thể của mô hình hồi qui theo kết quả Win - Win 143 

Bảng 5.2: Bảng tóm tắt kết quả phù hợp tổng thể của mô hình hồi qui theo kết quả Win - Lose 144 

Bảng 5.3: Bảng tóm tắt kết quả phù hợp tổng thể của mô hình hồi qui theo kết quả Lose - Lose 145 

Bảng 5.4: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định ý nghĩa độc lập các biến theo kết quả Win - Win 147 

Bảng 5.5: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định ý nghĩa độc lập các biến theo kết quả Win - Lose 148 

Bảng 5.6: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định ý nghĩa độc lập các biến theo kết quả Lose - Lose 149 

Bảng 6.1 Bảng xếp hạng các trọng số nguyên nhân dẫn tới tranh chấp 156 

Bảng 6.2 Bảng xếp hạng các trọng số chiến thuật đàm phán tranh chấp 156 

Bảng 6.3 Bảng xếp hạng các trọng số kết quả sau tranh chấp 156 

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Giới thiệu chung:

Năm 2010, nhìn chung kinh tế thế giới đang thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng nhưng chưa thực sự có những chuyển biến mạnh mẽ và vững chắc, một số quốc gia có dấu hiệu bất ổn về kinh tế tài chính Ở trong nước, trong bối cảnh nền kinh tế vừa phục hồi nhưng lạm phát cao đang đe dọa trước mắt, ổn định kinh tế vĩ mô là nhiệm vụ được

(Nguồn: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam)

Bảng 1.2: Bảng tốc độ tăng trưởng GDP 9 tháng đầu năm 2010

Trang 16

Bảng 1.3: Tốc độ tăng và đóng góp của các nhóm ngành vào tốc độ tăng

chung năm 2009 (Đơn vị tính: tỷ USD)

TỐC ĐỘ TĂNG VÀ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC NHÓM NGÀNH VÀO TỐC

ĐỘ TĂNG CHUNG

Tốc độ tăng (%)

Đóng góp của mỗi nhóm ngành vào tốc độ tăng chung (điểm phần trăm)

Tỷ trọng đóng góp của mỗi nhóm ngành vào tốc độ tăng chung (%)

(Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán của viện Quản lý Kinh tế TW)

Vốn đầu tư toàn xã hội theo giá thực tế thực hiện chín tháng năm 2010 ước tính

đạt 602,8 nghìn tỷ đồng, tăng 19,8% so với cùng kỳ năm 2009, bao gồm: Khu vực Nhà

nước đạt 226,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,6% tổng vốn và tăng 30,2%; khu vực ngoài

Nhà nước 222,0 nghìn tỷ đồng, chiếm 36,8% và tăng 17%; khu vực có vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoài 154 nghìn tỷ đồng, chiếm 25,6% và tăng 10,7%

Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nước thực hiện 9

tháng ước tính đạt 106,1 nghìn tỷ đồng, bằng 82,7% kế hoạch năm

Bảng 1.4: Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2007- 2009

Trang 17

Bảng 1.5: Vốn đầu tư phát triển thực hiện từ ngân sách nhà nước

Năm 2007 2008 2009

So với kế hoạch

(Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán của viện Quản lý Kinh tế TW)

Mỗi năm có hàng chục nghìn dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước,

vốn ODA, vốn trái phiếu chính phủ Nhiều công trình, dự án thuộc vào diện cấp bách

cần đưa vào sử dụng đúng tiến độ, song theo thống kê sơ bộ, chỉ trừ các dự án nhóm A

hoặc các dự án trọng điểm nhà nước về cơ bản đáp ứng được tiến độ theo hợp đồng đã

ký Tuy nhiên, phần lớn các dự án nhóm B, C, phân cấp cho địa phương quản lý, đều bị

chậm tiến độ (Theo thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng )

Bảng 1.6: Dự án chậm tiến độ

Năm 2006 2007 2008 2009

(Nguồn: thống kê của báo đại biểu nhân dân)

Năm 2009, trong số 19.956 dự án có báo cáo giám sát đã có tới 5.156 dự án vi

phạm các quy định về quản lý đầu tư, chiếm khoảng 17,4% so với tổng số dự án thực

hiện đầu tư trong cùng kỳ (năm 2006 là 13,4%, năm 2007 là 17,6%, năm 2008 là 20%)

Theo đó là các vi phạm như không phù hợp với quy hoạch (19 dự án); không đúng

thẩm quyền, không thực hiện đầy đủ trình tự thẩm tra, thẩm định dự án, đấu thầu không

đúng quy định (18 dự án); bỏ giá thầu không phù hợp (6 dự án); phê duyệt không kịp

thời (73 dự án); ký hợp đồng không đúng quy định (19 dự án), chất lượng xây dựng

thấp gây lãng phí

Tỷ trọng các dự án phải thực hiện điều chỉnh cũng khá lớn Có tới 7.302 dự án

đang thực hiện trong kỳ điều chỉnh, chiếm 24,6% Trong đó, 6,3% phải điều chỉnh về

nội dung đầu tư, 8,9% điều chỉnh về tiến độ và 9,2% điều chỉnh tổng mức đầu tư So

với năm 2008, số dự án phải điều chỉnh trong năm 2009 đã giảm, nhưng vẫn tăng so

với năm 2007 và 2006 (số liệu tương ứng năm 2008 là 33,7%, năm 2007 là 22,2% và

năm 2006 là 16,7%)

Số dự án nhóm A phải điều chỉnh là 52 dự án, chiếm 12,01% tổng số dự án nhóm

A đầu tư trong năm (giảm khá nhiều so với các năm trước đó, năm 2008 là 42,23%,

năm 2007 là 23,7%, năm 2006 là 19,5%) Cụ thể có 22 dự án điều chỉnh nội dung đầu

tư (chiếm 5,08%), 39 dự án điều chỉnh tiến độ đầu tư (9,01%) và 38 dự án điều chỉnh

vốn đầu tư (8,78%)

Số dự án chậm tiến độ lên tới 5.021 dự án, chiếm khoảng 16,9% so với tổng số dự

án thực hiện đầu tư trong kỳ, trong đó có nhiều dự án phát triển kết cấu hạ tầng quan

trọng Đây là cơ sở để Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho rằng, tình trạng chậm tiến độ không

Trang 18

những vẫn chưa được khắc phục mà còn có xu hướng tăng hơn so với các năm trước

Số liệu thống kê từ báo cáo chưa đầy đủ của các bộ, ngành, địa phương cho hay, tỷ lệ

dự án chậm tiến độ năm 2008 là 16,6%, năm 2007 là 14,8%, năm 2006 khoảng 13,1%

Trên thực tế, chậm tiến độ với các dự án đầu tư công đã là câu chuyện quen thuộc nhiều năm nay, song vẫn chưa có được giải pháp tháo gỡ hiệu quả Tình trạng chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân chủ yếu tăng chi phí, giảm hoặc không còn hiệu quả đầu tư của các dự án Lý giải từ những người chịu trách nhiệm, tình trạng chậm trễ này vẫn là do các nguyên nhân cũ như công tác đền bù, giải phóng mặt bằng tái định cư khó khăn, tư vấn yếu kém hoặc quá tải Thêm vào đó là một số đơn vị thi công không đủ năng lực, năng lực tổ chức thực hiện của các chủ đầu tư yếu, cơ quan thẩm định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật, đấu thầu kéo dài, bố trí vốn không đủ, thanh quyết toán chậm, chuẩn bị thủ tục đấu thầu và xét thầu kéo dài cũng như sự yếu

kém của chủ đầu tư

Theo báo cáo từ các bộ, ngành, địa phương số lượng dự án nhóm A kết thúc đưa vào hoạt động trong năm 2009 là 42 dự án trong tổng số 433 dự án nhóm A đang thực hiện (chiếm 9,7%), tương đương các năm trước (năm 2008 là 11,95%, năm 2007 là

7,5%, năm 2006 là 8,4%)

Đáng kể là số dự án chậm tiến độ với 50 dự án, chiếm 11,5%, dù thấp hơn năm

2008 nhưng cao hơn nhiều so với các năm 2007 và 2006 (lần lượt là 7,5% và 8,4%) Theo Bộ KH và ĐT, tiến độ đầu tư chậm so với yêu cầu, ngoài việc làm hạn chế tốc độ tăng trưởng kinh tế, không đảm bảo huy động năng lực sản xuất theo đúng kế hoạch, còn làm tăng thêm chi phí cho Ban quản lý dự án, lãi vay trong thời gian xây dựng, đặc biệt là chi phí chuyên gia nước ngoài trong các dự án ODA, gây lãng phí rất lớn song

hiệu quả đầu tư thấp (Nguồn: www.daibieunhandan.vn )

1.2 Lý do hình thành đề tài:

Xây dựng là lĩnh vực quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội với vai trò tạo lập

cơ sở vật chất kỹ thuật và điều kiện sống của con người Các mối quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động xây dựng cũng được điều tiết đáng kể bởi hợp đồng; đó có thể là quan hệ giữa Nhà nước với các doanh nghiệp xây dựng trong việc tạo lập các công trình kết cấu hạ tầng; giữa doanh nghiệp xây dựng với các chủ đầu tư khác nhau; giữa

các doanh nghiệp xây dựng với nhau

Nhìn chung, hệ thống các quy phạm pháp luật liên quan tới hợp đồng xây dựng Việt Nam còn đơn giản và thiếu tính tập trung cần thiết Chúng ta còn có xu hướng gắn hợp đồng xây dựng với lĩnh vực mà một văn bản riêng biệt nào đó điều chỉnh Điều

này hết sức thiếu hợp lý vì hai lý do:

Một là, dễ tạo nên sự vi phạm nguyên tắc mang tính bản chất của hợp đồng là tự

do thoả thuận và tôn trọng ý chí các bên;

Trang 19

Hai là, khiến các chủ thể khó hình dung các khía cạnh pháp lý liên quan tới hợp đồng, dễ đưa đến tình trạng hợp đồng vô hiệu và tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tranh

chấp.(Theo LS Nguyễn Trí Dũng - Phòng Cơ chế chính sách, Viện Kinh tế xây dựng)

Khi tranh chấp xảy ra việc giải quyết tranh chấp hợp đồng giữa các bên được

thông qua phương thức:

Giải quyết hòa bình

Hình 1.1 Các hình thức giải quyết tranh chấp

Nhưng hiện nay, tòa án tại các thành phố lớn đang đối mặt với tình trạng án tồn đọng khá nhiều Theo quy định, ngay cả những vụ kiện có tính chất phức tạp thì thời gian để tòa án đưa ra xét xử cũng không quá bốn hoặc sáu tháng nhưng thường ít có vụ

nào được xét xử đúng thời hạn (Thời báo Kinh tế Saigontimes)

Trong 6 tháng đầu năm 2010, các vụ án kinh doanh thương mại tiếp tục tăng với

số lượng cao, tính chất mức độ tranh chấp ngày càng phức tạp, theo quy định của pháp luật thời gian giải quyết vụ án ngắn nên loại án này thường quá thời gian quy định và

còn tồn đọng khá nhiều

[http://www.tand.hochiminhcity.gov.vn]

Khi khởi kiện đến tòa các bên tham gia tranh chấp phải tuân thủ các quy đinh chặt chẽ của pháp luật về thủ tục tố tụng, thành phần hội đồng xét xử, thời hiệu, thẩm quyền xét sử … bên cạnh đó danh dự và danh tiếng của các bên bị ảnh hưởng, quan hệ làm ăn

giữa các bên xấu đi, vì thời gian vụ kiện kéo dài gây thiệt hại về tiến độ dự án, …

Trang 20

Vì vậy đến toà án giải quyết thì hai bên đã thiệt hại nhiều về thời gian và tài sản, nên giải quyết tranh chấp thông qua Thương lượng, đàm phán hòa giải là có lợi nhất

đối với các bên

Trong thực tế, có rất ít cuộc đàm phán và thương lượng chỉ diễn ra một lần giữa các bên là xong, hoặc chỉ "làm ăn" với nhau một lần xong là thôi Thông thường chúng

ta cần xây dựng mối làm ăn lâu dài với nhau Không phải đối tác nào cũng có cùng tư

tưởng như vậy, nhiều đối tác chỉ muốn dành thắng lợi về phía họ

Chiến lược và chiến thuật đàm phán là điều rất quan trọng của một cuộc đàm phán thương lượng để có được kết quả hai bên cùng có lợi Nghiên cứu và sử dụng chiến thuật đàm phán trong các cuộc hòa giải là rất cần thiết để có kết quả đàm phán tốt

nhất

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

Chiến thuật đàm phán là một trong những phương pháp giảm thiểu yếu tố rủi ro

do tranh chấp gây ra thiệt hại về chi phí và tiến độ dự án Trên cơ sở những vấn đề đã được giới thiệu ở trên, đề tài này tập trung tìm hiểu về tranh chấp hợp đồng xây dựng

vào các yếu tố chính sau đây:

- Các lý do chủ yếu dẫn đến tranh chấp (nguồn tranh chấp) trong hợp đồng xây

dựng

- Các chiến thuật được các nhà đàm phán sử dụng trong các cuộc họp

- Các kết quả đạt được sau đàm phán

- Từ các kết quả trên nguyên cứu, phân tích, đánh gía, tìm kiếm chiến thuật đàm phán phù hợp để đạt kết quả đàm phán tốt nhất giảm thiểu tác động xấu đến dự

án

- Từ các kết quả trên cũng đưa ra các ý kiến đóng góp cho các nhà soạn thảo hợp

đồng tập trung nhấn mạnh các điều khoản dễ gây tranh chấp về sau

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên trong nghiên cứu này chỉ giới hạn trong 1

dạng hợp đồng là hợp đồng thi công xây dựng công trình và tranh chấp giữa Chủ

Đầu Tư và Nhà Thầu Dữ liệu nghiên cứu cho việc xác định các nhân tố dẫn đến

tranh chấp, các chiến thuật được sử dụng trong đàm phán thương lượng, kết quả được thu thập từ các dự án xây dựng dân dụng đã nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng,

hoặc đã và đang thi công tại khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Khánh Hòa với

vốn ngân sách và vốn doanh nghiệp Thông qua phỏng vấn các Kỹ sư, chuyên gia,

giám đốc dự án đang hoạt động tại các dự án xây dựng ở các vùng nêu trên và các nguồn thông tin khác như sách báo, tạp chí, internet…

Trang 21

Việc thu thập thông tin để phân tích được thực hiện thông qua phỏng vấn, vì thế

số liệu ghi nhận được sẽ có một khoản tin cậy nhất định, tùy thuộc vào mức độ tham gia và vai trò của người được phỏng vấn khi tham gia dự án

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

Đây là đề tài nghiên cứu ứng dụng mang tính định lượng góp phần giải quyết vấn

đề thực tiễn trong ngành xây dựng hiện nay Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu này gồm: sử dụng bảng câu hỏi, phỏng vấn các chuyên gia, sử dụng mô hình SEM

và hồi quy đa biến để tìm ra chiến thuật ứng phó với từng vấn đề tranh chấp

Hình 1.2 Các giai đoạn chính trong quá trình nghiên cứu

1.6 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu:

Kết qủa thu được từ nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý dự án và chủ đầu tư, quản

lý tốt nhất những rủi ro do tranh chấp, giảm thiểu thiệt hại về kinh phí, tiến độ cho dự

án Đồng thời cung cấp thông tin, các nguyên nhân dẫn đến tranh chấp cho các nhà

Phân loại các nguyên nhân tranh chấp

Phân loại các Dạng kết quả

Phân loại các Chiến thuật

Phân tích, kiểm nghiệm và thiết lập biểu đồ nhân quả

Hồi quy ảnh hưởng của yếu tố “chiến thuật” từ yếu

tố “nguyên nhân” và yếu tố “kết quả”

Mô hình “chiến thuật” ứng phó với “nguyên nhân” cho “ kết quả”

Trang 22

thầu xây dựng, chủ đầu tư xây dựng để họ chủ động, lường trước những rủi ro mà họ sẽ gặp trước khi soạn thảo hợp đồng

Giúp các cơ quan ban nghành ban hành luật, nghị định, thông tư, chỉ thị, văn bản

có một cái nhìn khách quan về mức độ hợp lý, hiệu quả của các văn bản trên Để kịp thời điều chỉnh, sửa đổi để giảm thiểu các tranh chấp hợp đồng

1.7 Tóm tắt Chương 1:

Với nền kinh tế vừa thoát khỏi khủng hoảng, công tác đầu tư xây dựng cơ bản tăng mạnh trong những năm gần đây Với đặc thù người mua (chủ đầu tư) chọn người bán (nhà thầu xâydựng cơ bản) thông qua đấu thầu cạnh tranh hoặc chỉ định thầu, việc cam kết quyền và nghĩa vụ của bên mua, bên bán sản phẩm rất phức tạp phải thông qua hợp đồng cụ thể

Để tránh những tranh chấp không cần thiết xảy ra cần những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm để quản lý hợp đồng Bên cạnh đó, các tranh chấp trong ngành xây dựng thường gây nhiều thiệt hại, tổn thất cho cả chủ đầu tư và nhà thầu Vì vậy cả hai đối tác cần sử dụng nhiều chiến thuật để giải quyết tranh chấp nhằm giảm thiệt hại cho các bên

Với mục tiêu nghiên cứu này, bao gồm: Tìm các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tranh chấp hợp đồng xây dựng, tìm các chiến thuật mà các chuyên gia sử dụng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng và thu thập kết quả sau tranh chấp hợp đồng xây dựng Từ đó nghiên cứu, phân tích, đánh giá tìm kiếm chiến thuật phù hợp để đạt kết quả đàm phán tốt nhất

Để làm rõ thêm vấn đề, nội dung Chương 2 của luận văn đề cập tổng quan về các nguyên nhân dẫn tới tranh chấp; về các chiến thuật sử dụng trong giải quyết tranh chấp thông qua các nghiên cứu trước đây và sách báo, tài liệu cùng phỏng vấn các chuyên gia; giới thiệu công cụ lý thuyết trong nghiên cứu gồm mô hình mạng SEM và phương pháp hồi quy đa biến

Trang 23

hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng

Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng; Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng được giải quyết trên cơ sở nội dung hợp đồng đã ký kết có hiệu lực pháp luật; Các tranh chấp chưa được thoả thuận trong hợp đồng thì giải quyết trên cơ sở qui định của pháp luật có liên

Phần nội dung bao gồm:

+ Sự ra đời của quan hệ hợp đồng (bao gồm: Các bên trong hợp đồng, sự tham gia của người thứ ba, vấn đề đại diện, Điều khoản định nghĩa, Đối tượng và mục đích

của hợp đồng, Giá cả và phương thức thanh toán)

+ Sự tồn tại của quan hệ hợp đồng (bao gồm: Quyền và nghĩa vụ các bên, Thời hạn thực hiện hợp đồng, Hiệu lực về lãnh thổ của hợp đồng, Thời điểm chuyển giao

quyền và rủi ro, Các hình thức chế tài, Điều khoản bất khả kháng)

+ Chấm dứt quan hệ hợp đồng (bao gồm: Điều kiện chấm dứt hợp đồng, Hệ quả

pháp lý của việc chấm dứt quan hệ hợp đồng, Dự kiến việc gia hạn hợp đồng)

+ Các điều khoản khác (bao gồm: Điều khoản giải quyết tranh chấp và luật áp

dụng, Điều khoản giải thích và bảo toàn nghĩa, Điều khoản thi hành)

Phần ký kết bao gồm:

+ Ngày và nơi ký kết hợp đồng;

+ Số bản gốc và giá trị pháp lý của các bản gốc;

+ Số hiệu hợp đồng

Trang 24

Phần mở đầu

Cấu trúc văn bản hợp đồng

Phần nội dung

Phần ký kết Quốc hiệu

Số bản gốc và giá trị pháp lý của các bản

gốc

Số hiệu hợp đồng

Sự tồn tại quan hệ hợp đồng

Chấm dứt quan

hệ hợp đồng

Các điều khoản khác

• Thời hạn thực hiện hợp đồng

• Hiệu lực về lãnh thổ của hợp đồng

• Thời điểm chuyển giao quyền và rủi ro

• Các hình thức chế tài

• Điều khoản bất khả kháng

• Điều kiện chấm dứt hợp đồng

• Hệ quả pháp lý của việc chấm dứt quan hệ hợp đồng

• Dự kiến việc gia hạn hợp đồng

•Điều khoản giải quyết tranh chấp

và luật áp dụng

•Điều khoản giải thích và bảo toàn nghĩa

•Điều khoản thi hành

Hình 2.1 Cấu trúc trong văn bản hợp đồng

2.1.1.1 Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng:

1 Hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không được trái pháp luật, đạo đức xã hội và các thoả thuận phải được

ghi trong hợp đồng

Trang 25

2 Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo qui định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp

đồng

3 Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu đơn giản, qui mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng các bên có thể ghi ngay trong hợp đồng Đối với các hợp đồng của các gói thầu thuộc các dự án phức tạp, qui mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể tách riêng thành điều kiện chung và điều kiện riêng (điều kiện cụ

thể) của hợp đồng

- Điều kiện chung của hợp đồng là tài liệu qui định quyền, nghĩa vụ cơ bản và

mối quan hệ của các bên hợp đồng

- Điều kiện riêng của hợp đồng là tài liệu để cụ thể hoá, bổ sung một số qui định

của điều kiện chung áp dụng cho hợp đồng

4 Giá hợp đồng (giá ký kết hợp đồng) không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu), trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được Người có thẩm quyền

phê duyệt

5 Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng

của dự án

6 Nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng mà nhà thầu chính đã ký với chủ đầu tư Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký

kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện

7 Trường hợp là nhà thầu liên danh thì các thành viên trong liên danh phải có thoả thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh; Trường hợp, các thành viên trong liên danh thoả thuận uỷ quyền cho một nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng trực tiếp với bên giao thầu, thì nhà thầu đứng

đầu liên danh ký hợp đồng với bên giao thầu

8 Bên giao thầu, bên nhận thầu có thể cử đại diện để đàm phán, ký kết và thực

hiện hợp đồng:

Người đại diện để đàm phán hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình đàm phán hợp đồng Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì

các nội dung này phải được ghi trong biên bản đàm phán hợp đồng

Trang 26

Người đại diện để ký kết và thực hiện hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm

quyền thì các nội dung này phải được ghi trong hợp đồng

2.1.1.2 Các loại hợp đồng xây dựng theo tính chất công việc hợp đồng xây dựng

1 Hợp đồng tư vấn xây dựng:

- Là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng như: lập quy hoạch xây dựng; lập dự án đầu tư xây dựng công trình; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng

công trình

- Hợp đồng tư vấn thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình của

dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế

2 Hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng:

- Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc cung ứng vật tư, thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ cho dự

án đầu tư xây dựng công trình Hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp

đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư

3 Hợp đồng thi công xây dựng:

- Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng

mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình

- Hợp đồng xây dựng thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình

của dự án là hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình

- Hợp đồng thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi công xây dựng công trình

của dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình

4 Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC):

Là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng

thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư

5 Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP):

Là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình

của một dự án đầu tư

6 Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt

là PC):

Trang 27

Là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây

dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư

7 Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công

trình (viết tắt là EPC):

Là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công

trình của một dự án đầu tư

8 Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay:

Là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây

dựng công trình [Nguồn 12]

2.1.1.3 Các loại hợp đồng xây dựng theo giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng

a) Hợp đồng trọn gói;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

d) Hợp đồng theo thời gian;

đ) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%) [Nguồn 12]

2.1.2 Khái niệm tranh chấp trong hợp đồng xây dựng:

2.1.2.1 Khái niệm tranh chấp:

Tranh chấp là khái niệm có nhiều nghĩa khác nhau và ở nhiều mức độ Ở đâu có hoạt động kinh doanh thương mại thì ở đó có khả năng phát sinh tranh chấp Tranh chấp là hệ quả tất yếu xảy ra trong hoạt động kinh doanh, vì vậy giải quyết các tranh chấp phát sinh được coi là tự thân của các quan hệ kinh tế Ở góc độ khái quát chung, giải quyết tranh chấp chính là việc lựa chọn các hình thức, biện pháp thích hợp để giải toả các mâu thuẫn, bất đồng, xung đột lợi ích giữa các bên, tạo lập lại sự cân bằng về

mặt lợi ích mà các bên có thể chấp nhận được

Giải quyết tranh chấp trong điều kiện kinh tế thị trường phải đáp ứng các yêu cầu

sau:

- Nhanh chóng, thuận lợi, không làm hạn chế, cản trở các hoạt động kinh doanh

- Khôi phục và duy trì các quan hệ hợp tác, tín nhiệm giữa các bên

- Giữ bí mật kinh doanh, uy tín của các bên trên thương trường

- Ít tốn kém nhất

[Nguồn www.tand.hochiminhcity.gov.vn]

2.1.2.2 Phân loại các khái niệm liên quan với tranh chấp:

Trang 28

a) Khái niệm xung đột:

Xung đột: là quá trình trong đó một bên nhận ra rằng quyền lợi của mình hoặc đối

lập hoặc bị ảnh hưởng tiêu cực bởi một bên khác

Xung đột có thể mang đến những kết quả tiêu cực hoặc tích cực, phụ thuộc vào

bản chất và cường độ của xung đột

Không phải lúc nào khái niệm xung đột cũng đều mang theo nghĩa xấu

b) Phân loại xung đột và tranh chấp:

Theo De Bono, 1985, xung đột tồn tại, nơi có thành phần xung khắc nhau Đáng chú ý là cuộc xung đột có thể được quản lý, có thể đến lúc ngăn chặn nó đã trở thành tranh chấp Tranh chấp cần giải quyết và có vấn đề khác về tư pháp Quy trình giải

quyết tranh chấp: có thể tự giải quyết hoặc để bên thứ ba can thiệp [Nguồn 15]

Theo Moore, 1989, đề xuất một xung đột liên tục, từ xung đột dẫn đến các mức

độ khác cao hơn [Nguồn 15]

Các hoạt động khác Giải quyết tranh chấp

Theo Moore, 1989, xung đột có mặt tích cực với doanh nghiệp, cạnh tranh tự do, còn tranh chấp là nỗi lo lắng của doanh nghiệp, các thành phần tham gia Tranh chấp

có thể được nghiên cứu để tìm hiểu nguyên nhân và giải quyết

Theo Mohan M Kumaraswamy mối quan hệ giữa xung đột và tranh chấp: khi

xung đột kéo dài không được giải quyết thì dẫn đến tranh chấp [Nguồn 15]

Trang 29

Biểu đồ leo thang dẫn đến tranh chấp:

Hình 2.3: Mối quan hệ giữa xung đột, tranh chấp và kết quả [Nguồn 15]

Theo M Eilenberg từ biểu đồ leo thang dẫn tới tranh chấp Hình 2.4

Bất đồng về biện pháp giải quyết

Thương lượng không thành

Tranh chấp Hợp đồng

Hình 2.4 Biểu đồ leo thang dẫn đến tranh chấp [Nguồn 2]

2.1.2.3 Tranh chấp trong hợp đồng xây dựng:

Hợp đồng xây dựng là một trong những loại hợp đồng có nguy cơ xảy ra tranh chấp cao do: các hoạt động xây dựng thường phức tạp, liên quan tới nhiều chủ thể, thời gian dài, sử dụng nhiều nguồn lực cùng lúc Trên thực tế, các nguyên nhân tranh chấp trong hợp đồng xây dựng thường bắt nguồn từ sự không rõ ràng hoặc khó hiểu trong

Trang 30

các điều khoản về giá, thời gian thực hiện các công việc, quyền và nghĩa vụ các bên theo hợp đồng.

Chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa “tranh chấp hợp đồng” là gì Tuy nhiên, tiếp cận ở góc độ khoa học pháp lý thì tranh chấp hợp đồng được hiểu là sự mâu thuẫn về lợi ích hoặc có sự thực hiện không đúng, không đầy đủ các cam kết trong hợp đồng giữa các chủ thể Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp cũng rất đa dạng, có thể từ cách hiểu không thống nhất về nội dung hoặc xuất phát từ sự lừa dối, ép buộc, thiếu sót

trong các điều khoản hợp đồng

2.1.2.3.1 Tranh chấp hợp đồng phải hội đủ các yếu tố sau:

- Có quan hệ hợp đồng tồn tại giữa các bên;

- Có sự vi phạm nghĩa vụ, quyền lợi (hoặc cho rằng là vi phạm nghĩa vụ, quyền

lợi) của một bên trong quan hệ đó

- Có sự bất đồng ý kiến của các bên về sự vi phạm hoặc xử lý hậu quả phát sinh

từ sự vi phạm

- Tranh chấp hợp đồng thường hình thành từ sự vi phạm hợp đồng nhưng không

phải sự vi phạm nào cũng dẫn đến tranh chấp hợp đồng

- Việc phân loại tranh chấp hợp đồng hiện nay có ý nghĩa trong việc lựa chọn,

phân định thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Có hai loại: Tranh chấp hợp đồng dân sự và tranh chấp hợp đồng kinh doanh – thương mại Tranh chấp hợp đồng dân sự thuần túy thuộc thẩm quyền của Tòa án dân

sự, tranh chấp hợp đồng kinh doanh – thương mại các bên có quyền lựa chọn giải quyết

bằng Trọng tài hoặc Tòa án Kinh tế

2.1.2.3.2 Tranh chấp hợp đồng có những đặc điểm sau:

- Các bên là chủ thể có quyền cao nhất có quyền định đoạt việc giải quyết tranh

chấp (trừ những quan hệ hợp đồng ảnh hưởng đến lợi ích nhà nước)

- Tranh chấp hợp đồng luôn gắn với lợi ích của các bên tranh chấp

- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng là tự nguyện, bình đẳng và thỏa thuận, phù hợp quy định pháp luật Việc lựa chọn phương thức nào để giải quyết tranh

chấp hoàn toàn do các bên bình đẳng thỏa thuận [Theo luật sư Đức Quang]

2.1.3 Đặc điểm của quan hệ hợp đồng xây dựng ở nước ta:

Qua nghiên cứu và tổng kết thực tiễn, có thể rút ra một số nhận xét sau:

- Tính không bình đẳng trong quan hệ hợp đồng xây dựng còn phổ biến, đặc biệt trong điều kiện vốn Nhà nước dành cho đầu tư xây dựng còn chiếm tỷ trọng lớn Điều bất hợp lý ở đây là, Nhà nước vừa là một bên trong quan hệ hợp đồng nhưng lại có quyền ban hành các quy định điều tiết quan hệ đó Điều này có thể dẫn tới các khả năng:

Trang 31

+ Cơ chế thực hiện các thỏa thuận hợp đồng chưa phù hợp;

+ Không rõ trách nhiệm khi có các sai sót xảy ra, đặc biệt trong thanh toán, phạt

vi phạm hợp đồng …

- Nghịch lý lớn nhất vẫn là, khi Nhà nước là người mua, họ có quyền đưa ra các yêu cầu nhưng theo cơ chế quản lý của nước ta, Nhà nước lại là người quản lý việc tạo

ra các sản phẩm này Hậu quả là, sự không minh bạch trong quản lý, thiếu công bằng

về quyền và nghĩa vụ giữa chủ đầu tư (được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình) và nhà thầu (người thực hiện yêu cầu, tạo ra sản phẩm xây dựng), việc này dẫn tới:

+ Quan niệm về hợp đồng còn đơn giản, sơ sài, dễ dẫn tới vi phạm các thỏa thuận, làm giảm hiệu lực hợp đồng;

+ Khả năng hợp đồng bị vô hiệu theo quy định là cao do các chủ thể không tôn trọng triệt để các nguyên tắc giao kết như: sai sót về hình thức, điều khoản không rõ ràng, nội dung hợp đồng không đầy đủ, nội dung vi phạm điều cấm, người ký không đúng thẩm quyền, Trong các hợp đồng có yếu tố nước ngoài, đây sẽ là thiệt thòi lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam

[Theo LS Nguyễn Trí Dũng - Phòng Cơ chế chính sách, Viện Kinh tế xây dựng]

2.1.4 Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng:

Giải quyết tranh chấp giữa các bên có thể thông qua phương thức Thương lượng,

Hòa giải hoặc thông qua các tổ chức tài phán

2.1.4.1 Thương lượng:

Thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp khi các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc và đi đến thỏa thuận một cách thức giải quyết tranh chấp mà không cần đến sự tác động hay giúp đỡ của bên thứ ba Nếu việc thương lượng thành công sẽ cho phép hai bên đạt đến một sự thỏa thuận Thỏa thuận này được thừa nhận như một hợp đồng, sự thống nhất ý chí giữa các bên, là “luật” giữa các bên và các bên phải có nghĩa

Trang 32

khi gải quyết bằng các phương thức tài phán như Trọng tài hoặc Tòa án (thương lượng

không phải là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện đến Trọng tài hoặc Tòa án)

Đặc điểm cơ bản của thương lượng là các bên cùng nhau trình bày, phát biểu quan điểm, chính kiến, bàn bạc, tìm các biện pháp thích hợp và đi đến thống nhất thỏa

thuận để tự giải quyết các bất đồng

Từ lâu thương lượng đã được xem là một phương thức giải quyết được ưa chuộng

vì những ưu điểm như:

- Ít tốn kém về thời gian, về tiền bạc;

- Đơn giản, gọn nhẹ, nhanh chóng và hiệu quả;

- Nhìn chung ít gây hại đến quan hệ hợp tác vốn có của các bên Không gây tác

động xấu trong kinh doanh, quan hệ hai bên vẫn còn tốt đẹp khi thương lượng xong;

- Ít căng thẳng về tâm lý vì không giải quyết công khai (như xét xử);

Tuy vậy, thương lượng cũng có những hạn chế lưu ý:

- Hình thức thương lượng chỉ thích hợp đối với các bên thực sự có thiện chí muốn tìm giải pháp đối với tranh chấp Nếu có bên muốn dùng hình thức thương lượng để kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ thì thương lượng chỉ làm tốn kém và kéo dài thời

định hiệu lực pháp lý của thương lượng là khác nhau:

- Đối với thương lượng độc lập thì nghĩa vụ của các bên tiến hành thương lượng được quy định trong điều khoản về giải quyết tranh chấp, do đó cũng được thực hiện nghiêm chỉnh như mọi điều khoản khác của hợp đồng Kết quả thương lượng được coi như một thỏa thuận mới về vấn đề tranh chấp, các bên phải thi hành tự nguyện thỏa

thuận đó theo quy định của luật áp dụng về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng

- Nếu thương lượng được tiến hành trong khuôn khổ tố tụng trọng tài hay tố tụng

tư pháp thì Trọng tài viên hoặc Thẩm phán phụ trách việc xét xử sẽ ra văn bản công nhận kết quả thương lượng của các bên theo yêu cầu của các bên Văn bản này có giá

trị như một quyết định của Trọng tài hay Tòa án [Nghị quyết số 01/HĐTP-TANDTC

năm 2005]

2.1.4.2 Hòa giải:

Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua sự tham gia của bên thứ ba, đóng vai trò trung gian để hỗ trợ hoặc thuyết phục các bên tranh chấp tìm kiếm các giải pháp nhằm chấm dứt xung đột hoặc bất hòa Bên trung gian đóng vai trò hỗ trợ đôi

Trang 33

bên đi đến giải pháp có lợi nhất cho đôi bên, có khi bên trung gian hòa giải thuyết phục

đôi bên chấp nhận giải pháp do họ đề ra, chấm dứt xung đột

Bên trung gian hòa giải có thể là cá nhân, tổ chức, hoặc cơ quan Đây là hòa giải ngoài tố tụng nên pháp luật cũng không khẳng định cá nhân nào, tổ chức nào, cơ quan nào được làm trung gian hòa giải, mà đây là sự thống nhất đôi bên tranh chấp lựa chọn

trung gian hòa giải

Cũng như thương lượng, hòa giải là giải pháp tự nguyện, tùy thuộc vào sự lựa chọn của các bên tham gia tranh chấp Tuy nhiên, thương lượng là hình thức tự hòa giải, còn hòa giải là hình thức có sự tham gia của người thứ ba vào quá trình giải quyết Đây là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa hai hình thức giải quyết tranh chấp này Dù vậy, sự giống nhau của hai giai đoạn này là cách thức giải quyết tranh chấp là do chính đôi bên thống nhất ý chí; người thứ ba có mặt là để hỗ trợ, để phân tích, để đối chiếu cho đôi bên hiểu rõ dựa trên sự phù hợp đạo đức xã hội, phong tục tập quán; tôn trọng

sự tự nguyện của các bên; khách quan, công minh, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên; tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, không xâm phạm lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng; kịp thời, chủ động, kiên trì ngăn chặn vi phạm pháp luật, hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy ra Về mặt nguyên tắc, bên thứ ba đứng làm trung gian hòa giải không có quyền quyết định mà chỉ sử dụng kỹ năng và áp dụng các biện pháp mang tính kỹ thuật để giúp các bên đạt được giải pháp trung hòa,

còn giải pháp có đạt được hay không vẫn là sự tự định đoạt của đôi bên

Ưu điểm và khuyết điểm của hình thức “hòa giải” giống như hình thức thương lượng Đây là hình thức giải quyết tranh chấp rất có hiệu quả, được giới kinh doanh ưa chuộng, giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp thương mại ở các quốc

gia khác

Theo thông lệ chung, hòa giải có thể được tiến hành ngoài thủ tục tố tụng và cũng

có thể được thực hiện theo thủ tục tố tụng của tòa án hoặc trọng tài

Hòa giải ngoài thủ tục tố tụng là việc các bên mời một tổ chức hoặc cá nhân đứng

ra làm trung gian để cùng đàm phán, thương lượng Các bên tranh chấp thông tin cho nhau và trình bày quan điểm của mình, người hòa giải hướng các bên tham gia vào việc tìm kiếm những giải pháp thích hợp nhằm loại trừ những ý kiến bất đồng, những xung đột về lợi ích phát sinh giữa các bên Sự nhất trí trong việc giải quyết tranh chấp được thể hiện bằng văn bản, có sự xác nhận của bên đứng ra làm trung gian hòa giải và có

giá trị ràng buộc với các bên tham gia

Ngược lại, hòa giải trong thủ tục tố tụng được tiến hành khi một bên tham gia

tranh chấp đã có đơn kiện đến tòa án hoặc có đơn yêu cầu trọng tài giải quyết

Thực tế cho thấy, kết quả hòa giải chủ yếu phụ thuộc vào hai yếu tố:

Trang 34

+ Thiện chí giữa các bên tham gia tranh chấp, nhằm mềm hóa các xung đột với

mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hợp tác, làm ăn lâu dài

+ Uy tín, kinh nghiệm và kỹ năng của người đứng ra làm trung gian hòa giải

2.1.4.3 Trọng tài:

Trọng tài là thể thức giải quyết tranh chấp, theo đó các bên thỏa thuận đưa những tranh chấp ra trước một trọng tài viên hoặc hội đồng trọng tài để giải quyết, và trọng tài sau khi xem xét vụ việc sẽ đưa ra một phán quyết ràng buộc các bên tranh chấp Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng trọng tài là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách là một bên thứ ba độc lập nhằm chấm dứt các xung đột bằng cách đưa ra một phán quyết buộc các bên tham gia tranh chấp phải thực

hiện

2.1.4.4 Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng tòa án:

Giải quyết tranh chấp bằng Toà án là hình thức giải quyết tranh chấp do cơ quan tài phán Nhà nước thực hiện Toà án nhân danh quyền lực Nhà nước để đưa ra phán quyết buộc bên có nghĩa vụ phải thi hành, kể cả bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước Do đó các đương sự thường tìm đến sự trợ giúp của tòa án như một giải pháp để bảo vệ có hiệu quả các quyền, lợi ích của mình khi họ thất bại trong việc sử dụng cơ chế thương lượng hoặc hoà giải và cũng không muốn đưa vụ tranh chấp của họ để giải

quyết bằng trọng tài

Thông thường thì hình thức giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua tòa án được tiến hành khi mà việc áp dụng cơ chế thương lượng không có hiệu quả và các bên tranh chấp cũng không thỏa thuận đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tranh chấp tại trọng

tài

Nếu như việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài mang đặc điểm tôn trọng quyền thỏa thuận hay ý chí của các bên tham gia để đưa ra phán quyết thì đặc trưng cơ bản của thủ tục giải quyết tranh chấp bằng tòa án là thông qua hoạt động của bộ máy tư pháp và nhân danh quyền lực nhà nước để đưa ra phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ thi hành, kể cả bằng sức mạnh cưỡng chế Nhờ đó, việc giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua tòa án còn trực tiếp góp phần vào việc nâng cao ý thức, tôn trọng pháp luật

cho các chủ thể kinh doanh

Bên cạnh lợi thế cơ bản là trình tự thủ tục tố tụng chặt chẽ và độ tin cậy vào hiệu lực của phán quyết, hình thức giải quyết thông qua trọng tài cũng có những hạn chế nhất định Thủ tục giải quyết tranh chấp thông qua tòa án thường mất nhiều thời gian hơn so với giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Hơn nữa, nguyên tắc xét xử công khai tại tòa án không phù hợp với tính chất của hoạt động kinh doanh và tâm lý của giới doanh nghiệp (có thể làm sút giảm uy tín của các bên trên thương trường; lộ các bí mật

Trang 35

kinh doanh ) Ngoài ra, bản án xét xử xong chưa được thi hành ngay mà các bên có

quyền kháng cáo khiếu nại nên thời gian kéo dài [Nguồn 13]

2.2 Nguyên nhân dẫn tới tranh chấp hợp đồng xây dựng:

Theo M Eilenberg biểu đồ leo thang dẫn tới tranh chấp Hình 2.4

Bất đồng về biện pháp giải quyết

Thương lượng không thành

Tranh chấp Hợp đồng

Xảy ra sự cố Bối cảnh thay đổi

(lạm phát, lương tăng… )

Không quy định hoặc quy định không rõ ràng trong hợp đồng

Hình 2.4a: Biểu đồ leo thang dẫn đến tranh chấp [Nguồn 2]

Tác giả phân loại nguyên nhân dẫn đến tranh chấp từ các nguồn sau:

Hình 2.6: Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp

Tranh chấp trong Hợp đồng Xây dựng

Các thiếu sót trong soạn

Trang 36

Nghiên cứu của Trần Việt Thành (2007), “Định lượng rủi ro chi phí dự án bằng

mô hình Bayes Belief Networks và hồi quy tuyến tính bội” [16] Theo kết quả khảo

sát của tác giả, có 12 yếu tố ảnh hưởng đến vượt chi phí của dự án được thể hiện theo

sơ đồ xương cá sau đây:

Hình 2.7: Sơ đồ xương cá các nguyên nhân dẫn đến vượt chi phí dự án

[Nguồn 16]

VƯỢT CHI

PHÍ

1 Khó khăn trong đền

bù, giải phóng mặt băng (2)

2 CĐT thay đổi thiết

kế, công năng sử dụng (4)

1 Gía cả thị trường biến động (1)

2 Thời gian thực hiện dự án.

1 Tư vấn kém năng lực và thiếu trách nhiệm (5)

2 Sai sót trong khảo sát (6)

3 Sai, thiếu trong thiết kế (8)

1 Sai sót trong thi công

và làm lại (3)

2 Năng lực tài chính của nhà thầu (7)

3 Năng lực quản lý nhà thầu (9)

4 Gía thầu không chính xác (10)

5 Bóc sai khối lượng dự

Nghiên cứu của Đinh Như Cao (2009), “Quản lý rủi ro cho nhà thầu xây dựng nước ngoài tại Việt Nam” [17] Theo kết quả khảo sát của tác giả, các yếu tố ảnh hưởng đến vượt chi phí, chậm tiến độ, và chất lượng công trình kém của dự án được

thể hiện theo sơ đồ xương cá sau đây:

Trang 37

Vượt Chi

phí

1 Thi công sai sót, làm lại (C4)

3 Chủ đầu tư thiếu vốn

1 Sai sót trong khảo sát địa chất (C2)

2 Tư vấn kém năng lực, thiếu trách nhiệm (C5)

3 Sai sót trong thiết kế

1 Nhà thầu thiếu

vốn(C26)

2 Dự toán sai khối lượng

trong hồ sơ tham gia dự

thầu (C14)

Hình 2.8: Sơ đồ xương cá các tổng hợp nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến chi

phí (Nghiên cứu của Đinh Như Cao [17])

Chậm

tiến độ

1 Thi công sai sót, làm lại (C4)

2 Nhà thầu phụ kém năng lực (C10)

3 Thay đổi thiết kế (C15)

1 Sai sót trong khảo sát địa chất (C2)

2 Tư vấn kém năng lực, thiếu trách nhiệm (C5)

3 Sai sót trong thiết kế

1 Nhà thầu thiếu vốn (C26)

2 Quản lý yếu kém của nhà thầu (C24)

Trang 38

Hình 2.9: Sơ đồ xương cá các tổng hợp nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến chậm

tiến độ của dự án (Nghiên cứu của Đinh Như Cao [17])

Chất lượng công trình

Nhà thầu phụ

1 Thi công sai sót, làm lại (C4)

3 Sai sót trong thiết kế (C11)

1 Quản lý yếu

kém của nhà thầu

(C24)

Hình 2.10: Sơ đồ xương cá các tổng hợp nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến chất

lượng công trình (Nghiên cứu của Đinh Như Cao [17])

Trang 39

Theo Mohan M.Kumaraswamy từ mối quan hệ giữ xung đột, các yêu cầu bồi thường làm phát sinh tranh chấp tranh chấp trong hoạt động xây dựng Từ đó ông đưa

ra một tổng quan nguyên nhân gốc rễ và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tranh chấp Hình 2.11

Xác định rủi ro không đúng

Xác định rủi ro không rõ ràng

Mục tiêu tiến độ/ chất lượng/ chi phí không thực tế (CĐT)

Tác động các yếu tố bên ngoài không kiểm soát được

Mâu thuẫn văn hóaĐịnh giá thầu không chính xácLoại hợp đồng không thích hợpCác thành viên dự án thiếu năng lựcCác thành viên dự án thiếu kinh nghiệmChủ đầu tư thiếu thông tin và thiếu dứt khoát

Kỳ vọng thông tin không thực tế (nhà thầu)

Nguyên nhân

gốc rễ

Tác động lẫn nhau

Không đủ bản tóm tắtNghèo thông tin liên lạcBất đồng về tính cáchĐảm bảo quyền lợiYêu cầu thay đổi bởi CĐTChậm phản hồi từ chủ đầu tưYêu cầu bồi thường quá mức Đánh giá lỗi

Các lỗi khác Tranh chấp bên trong Quản lý hợp đồng không đủ năng lực

Hồ sơ hợp đồng không phù hợp

Thông tin thiết kế saiThông tin đấu thầu saiThiết kế không tương xứng Nhà thầu không phù hợpPhương pháp chi trả không phù hợp

Cấu trúc hợp đồng không phù hợp

Nguyên nhân Trực tiếp

Tác động lẫn nhau

Yêu cầu bồi thường và tranh chấp

Hình 2.11: Nguyên nhân của tranh chấp và yêu cầu bồi thường trong xây

dựng [Nguồn 15]

Trang 40

2.2.1 Phân loại tranh chấp hợp đồng xây dựng:

Theo Peter Fenn (1997), tổng hợp và phân loại các cách phân loại nguồn dẫn đến tranh chấp của các nhà nghiên cứu trước

Bảng 2.1: Các nguồn tranh chấp [Nguồn 14]

Conlin et al

(1996)

Sáu lĩnh vực: thanh toán; tiến trình thực hiện; chậm trễ,

do sơ suất, chất lượng; và quản trị

Diekmann et al

(1994)

Ba lĩnh vực: con người; quá trình và sản phẩm

Heath et al (1994) Sáu lĩnh vực: điều khoản hợp đồng, thanh toán; thay

đổi, thời gian, đề cử; và thông tin

Hewit (1991) Sáu lĩnh vực: thay đổi về quy mô, điều kiện thay đổi;

chậm trễ, gián đoạn; tăng tốc, và chấm dứt

Kumaraswamy

(1996)

Hai lĩnh vực: nguyên nhân gốc rễ; và nguyên nhân trực tiếp

Rhys Jones (1994) 10 lĩnh vực: quản lý; thông tin liên lạc; văn hóa; thiết

kế; kinh tế; áp lực đấu thầu; pháp luật; kỳ vọng không thực tế; hợp đồng; và tay nghề

Semple et al

(1994)

Bốn lĩnh vực: khả năng tăng tốc, lấy thông tin; thời tiết,

và thay đổi

Sykes (1996) Hai khu vực: những hiểu lầm và không thể tiên đoán

Từ các nghiên cứu trước, có thể phân loại nguyên nhân dẫn đến tranh chấp:

a) Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gốc rễ:

Theo Mohan M.Kumaraswamy, các nguyên nhân trực tiếp bao gồm 17 nguyên nhân:

Ngày đăng: 15/02/2021, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w