Thực trạng quan hệ tình dục sử dụng biện pháp tránh thai và yếu tố liên quan ở nữ lao động di cư chưa chồng tại một số khu công nghiệp ở Việt Nam Thực trạng quan hệ tình dục sử dụng biện pháp tránh thai và yếu tố liên quan ở nữ lao động di cư chưa chồng tại một số khu công nghiệp ở Việt Nam luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1Còn nhiều tập quán nuôi con cần được thay đổi và
cải thiện trong cộng đồng D T T S người Bana và J’rai
Trong đó trẻ không được bú sữa m ẹ hoàn toàn trong 6
tháng đầu, không được ăn dặm đúng cách và người
mẹ không có khai niệm về dinh dưỡng là những Thực
tế đang khiến cho tình trạng suy dinh dưỡng trẻ nhỏ
trong cộng đồng D TTS tại Gia Lai nói riêng và T ây
Nguyên nói chung duy trì ở mức cao C ác rào cản
chính trong chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ nhỏ nằm ờ
quan điểm “tự nỏ lớn thôi” và "sức ì” của người DTTS
chi phối những hù tục liên quan đến chăm sóc trẻ
Thêm vào đỏ, hạn chế về cả phương tiện và cách thức
truyền thông cũng khiển việc trang bị kiến íhức cho chị
em người DTTS về chăm sóc con và chăm sóc bản
thân gặp nhiều khó khăn.
Đ e nâng cao chất iượng của hoạt động chăm sóc
dinh dưỡng trẻ em ỉrong cộng đồng Bana và J’rai,
chúng tôi cho rằng trước tiên cần đổi mới các can
thiệp về mặt truyền ỉhông.
Một là, các kết quả cho thấy truyền thông nên bổ
sung thêm các nhóm đối tượng đích có v a ĩ trò ảnh
hưởng hoặc quyết định đối với bà mẹ, đó là ông bố và
bà mẹ lớn tuổi trong gia đinh X uất phát từ chính mong
muốn của đối tượng nghiên cứu, thì nên truyền thông
cho cả ông bố để co sự đồng lòng và nhất quán trong
việc chăm sóc con Ngoài ra, cà hai dân tộc J’rai va
Bana thuộc 4 xã điều tra đều theo chế độ mẫu hệ, nên tiếng nói của người mẹ có ảnh hưởng lớn đến hành vi cùa hai vợ chồng V ì thế, cũng cần bổ sung thêm đối tượng ìruyền thông !à bà m ẹ lớn tuổi trong gia đình Đối với Gia Lai, trong điều kiện thực trạng có quá nhiều vấn đ ề đan xen cần cải thiện, thì việc bồ sung thêm đối tượng đích trong ỉruyền thông, ngoài đồi tượng chính ỉà bà mẹ, sẽ giúp thay đồi hiệu quả các tập quán lạc hậu tronq chăm sóc trẻ.
Hai là, thay vì truyen thông nhóm lớn như vẫn đang thực hiện tại các địa bàn và tỏ ra không hiệu quả, nên chuyển sang hỉnh thức truyền thông nhóm nhỏ Đ ể làm được điều này, cần tăng cường nâng cao kiến thức và kỹ năng cho Y tá thôn bản để đảm bảo hiệu quả tức thời của tư vấn tại chỗ theo nhóm nhỏ.
TÀÍ LIỆU THAM KHẤO
1 Bộ Ỷ tế (2010) Tổng điều íra dinh dưỡng 2009 -
2010 N X B Y học.
2 Sở Y tế Gia Lai (2013) Báo cáo công tác y tế năm
2012.
3 Ths Đặng Oanh, BS Phan Hải Bình, BS Nguyễn Thị Thuỳ (2014) Tìm hiểu tập quán nuôi con của bà mẹ một số dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên Đ ề tài đã nghiệm thu của Viện V ệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên.
4 Viện Dinh dưỡng Quốc gia (2014) số liệu giám sát dinh dương trẻ em năm 2013.
THỰC TRANG QUAN HỆ TÌNH DỤC, s ử DỤNG BIỆN PHÁP
CHỒNG TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM, 2015
T h s Trần Thị Đ ứ c Hạnh (Bộ m ôn D ich tễ, Đ ại họ c Y tế công cộng)
H ư ớ n g dẫn: T S Lê T h ị Kim Á nh (Bộ m ôn Thống kê, Đ ại họ c Y tế công cộng)
P G S T S B ùi T h ị Thu Hà (Bộ m ôn Sưc khỏe s in h sản, Đại họ c Y tế công cộng)
Đ Ặ T V Á N Đ Ề V À M Ụ C TIÊ U
Quá írlnh đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, thị
ỉrường iao động hình thành và phát triền tại các trung
tâm đô thị, các thành phố lớn, tạo ra những nhu cầu ve
sức iao động Di cư nông thôn - thành thị thường có
sự tham gia đông đảo của phụ nữ do nhu cầu sức lao
động ờ khu vực công nghiệp nhẹ, kinh doanh và dịch
vụ ơ các thành phố ĩớn [1J Đ ế n năm 2009, số lượng
nữ giới đã nhiều hơn số lượng nam giới trong tất ca
các nhóm dân số di cư [2].
Các nghiên cứu trươc đây cho thấy phụ nữ di cư là
đối tượng dễ bị tổn thương với các vấn đ ề về sức
khỏe sinh sản (SK SS) đặc biệt là mang thai ngoài ý
muốn và nạo phá thai không an toàn, điều này tạo
thành một vấn đề y tế công cộng rất lớn [3] Hơn nữa,
phần lớn phụ nữ di cư con trẻ và chưa lập gia đình
[1,4], có nhu cầu rát lớn về dịch vụ và thông tin SKSS
[2] Những chương trinh y tế, các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe thường ít khi đ ề cập đến người nhập cư,
thậm chí bỏ qua người lao động nhập cư do vị thế
không chính thức của họ về m ặt pháp lý ờ nơi nhập
cư Do vậy, việc nghiên cứu về các van đề S K S S cua
nữ lao động di cư trẻ, đặc biệt là các vấn đề liên quan
đến tinh trạng quan hệ tình dục trước hôn nhân, sử
dụng biện pháp tránh thai trở nên vô cùng quan trọng Nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng quan hệ tình đục, sử dụng biện pháp tránh thai và moi liên quan với cac yếu tổ nhân khẩu học, tình trạng đi cư, ơ nữ iao động di cư chưa chồng tại một số khu công nghiệp (K CN ) V iệ ỉ Nam.
ĐỘI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
Đ ổ i tư ợ n g : Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 8/2013 đến tháng 8 /2 0 1 5 trên các nữ !ao động đi cư chưa lập gia đình, 18-49 tuồi làm việc tại các KCN: Sài Đồng (H a Nội), Hòa Khánh Bắc (Đ à Nẵng), và Tân Tạo (TP Hò Chí Minh) và Bình Dương C ác khu công nghiệp này đặc trưng v ề vùng - miền, chủ yếu tập trung các cơ sơ công nghiệp nhẹ vốn ìhu húỉ nhiều lao động nữ trẻ.
Tiêu chuẩn chọn đối tượng: Nữ di cư là người chưa lập gia đinh tại thời điềm nghiên cứu, di cư từ các tỉnh/thành khác đến địa bàn nghiên cứu, có thời gian lưu trú liên tục tại địa bàn nghiên cứu từ 6 íháng
-5 năm, chưa có hộ khẩu tại địa bàn, làm việc tại các
cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các KCN, và đong ý iham gia nghiên cứu [5]
T hiết k ê ngh iên c ứ u : c ắ t ngang mô tả.
C ỡ mẫu: C ỡ mẫu được tính nhằm xác định íỷ lệ nữ
Trang 2lao động di cư có tiếp cận dịch vụ y tế khi gặp vấn đề
về skss (bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng
tránh thai, chăm sóc thai nghén), do đó công thức ước
tính cỡ mẫu 1 tỷ iệ được áp dụng C ở mẫu lớn nhất
được tĩnh toán với p " 0,50, Z 1 -0 /2 = 1,96, £ = 0,1 và d
= 2 Ước tính tỷ íệ bỏ cuộc 5% thì cở mẫu cần thiết
cho mỗi địa bàn n = 800 người Tổng cỡ mẫu nghiên
cứu cho 4 địa bàn cùa 4 khu công nghiệp ià 3200 đối
tượng thỏa mãn tiêu chí.
C họn m ẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu
nhiều giai đoạn để chọn đối tượng tại 3-4 phừờng íại
mỗi địa bàn Bước 1: lập danh sách các phường giáp
ranh vởi KCN sau đó chọn ngẫu nhiên 3-4 phường/xâ
làm địa bàn khảo sát Bước 2: Lập danh sách nữ lao
động di cư theo tiêu chí nghiên cứu tại các phường/xã
được chọn, dựa trên danh sách đăng ký tạm trú cùa
Bảng 1 ■ Đ ặ c đlễm đối tượng nghiên cừu (n=2996)
công an phường/xã, được bổ sung nhờ cộng tác viên
y tế tại các tổ/khu phố.
K Ế T Q U Ả
Đ ặ c đ iể m đ ổi tư ợ n g ngh iên cứu Tổng số đã có 2 9 9 6 nữ công nhân di cư chưa lập gia đinh tham gia vào nghiên cửu, tỷ lệ đồng ý tham gia nghiên cứu là 93,6% Khoẵng 4 0% các đối tượng
ờ trong độ tuổi từ 18-21 Phần lớn đối tượng có trình
độ trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông (85% )
Có khoảng 6 8 % đối tượng đang không sống với gia đinh Hầu hết các đối tượng có mức thu nhập hàng tháng trong khoảng 3 -6 triệu và 50% số đối tượng lồm cho các công ty nước ngoài Khoảng trên 9 0 % nữ công nhân có bảo hiểm y tế và có đăng ký tạm trú Thời điểm tham gia nghiên cứu là ỉần đầu ỉiên di cư đi làm xa của 7 0 % nữ cong nhân chưa chồng.
Với người yêu/bạn trai 82 2,8 Lần đầu tiên (1 lấn) 1,956 • 69,7
1
Q uan h ệ tỉnh d ụ c ở n ữ lao đ ộ n g di c ư chưa
chồng
Trong tổng sổ 2 6 6 6 nữ công nhân chưa lập gia
đinh đã tham gia trả íời câu hỏi: chị/bạn quan hể tình
dục lần đầu lúc bao nhiêu tuổi ? (chị/bạn đã quan hệ
tình dục chưa?), có 3 36 người trả lời rằng họ đã quan
hệ tinh dục, chiếm 12,6% T ỷ íệ này thấp nhất ơ Hà Nọi với 5,2% và cao nhất ờ Bình Dương với 18,1% (Bảng 2).
4 5 0
Trang 3Bảng 2 T ỷ lệ quan hệ tình dục ở nữ lao động di cư
chưa chồng ờ các địa bàn nghiên cứu (n,% )
QHTD Hà Nội Đà Nắnq TP.HCM Bình Dươnq Tốnq
Chưa
QHTD
T hự c trạng s ử d ụ n g B P T T ờ nữ lao động di cu>
chưa chồng
Tỷ lệ s ư d ụ n g biện p h á p tránh thai
Trong nhóm nữ lao động di cư chưa có gia đỉnh đã
từng quan hệ ỉình dục (n=336), cỏ đến 2 8,2% hiện
không sử dụng bất Kì biện pháp tránh thai nào (trong
đó cao nhất là ở TP H C M với 4 4 ,9 % và thấp nhấỉ là ở
Hà Nội với 15,4% ) (Bảng 3).
Bảng 3 Thực trạng sử dụng B P T T ở nhóm nữ
công nhân chưa chồng ở các đja bàn nghiên cứu
(n,%)
Hiện tại ổang
sử dụng BPTT
Hà Nội
Đà Nẵnq TP.HCM
Binh Dương Tổng
84,6 76,2 55,1 80,3 71,8
15,4 23,8 44,9 19,7 28,2
Biện pháp tránh th a i đang s ử dụng và 'kê n h
cung cẩp
Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng bao cao su
ià biện pháp phổ biến nhất trong nhóm chưa lập gia
đinh có quan hệ tình dục, với tỷ íệ hiện đang sử dụng
ià 61,3% (Hinh 1), C ác kênh chính đang cung cấp biện
pháp tránh thai cho nữ iao động di cư chưa chong ỉà
nhà thuốc/cửa hàng tạp hóa (5 4 ,7 % ) và cơ sờ y tế nhà
nước (33,8% ) (Hlnh 2) _
100
61.32
sửdụng bao Viên uống Viênuống Xuấttinh Tính vòng
cao su tránh thai tránh thai ngoài kinh
hàng ngày khẩn cấp
Hình 1 Các biện pháp tránh ỉhai đang sở dụng ở nữ lao
động di cư chưa chồng
4C ỵ
20
JQ
/ l ổ c ơ f A \ ì i è Nhà Bímbè COngtác Khâchsạn
i o t ò a v t t n M nhànghí
<hâch _ , _ nh
hângtẠp hỏa
Hình 2 Cảc kênh cung cấp biện pháp tránh thai hỉện có ở
nữ iao đọng di cư chưa chồng Mối liên q u a n g iữ a th ư c trạng s ử d ụn g biện pháp ỉrá n h thai VỚ I c á c yểu tố nhân khẩu học và tình trạng di cu*
Đ ể đánh giá mối liên auan giữa việc sử dụng biện pháp tránh thai với các yểu tố nhân khẩu học va tình trạng di cư, phân tích hồi quy logistic đa biến đã được
sử dụng Kết quả phân tích đa biến cho thấy khả năng không sử dụng biện pháp tránh thai ở nữ lao động di
cư chưa chồna khác nhau có ý nghĩa thống kê liên quan tới các yểu tố: nhóm ỉuổi, loại công ty đối tượng iàm việc, trình độ học vấn và thu nhạp trung bỉnh Nhóm nữ di cư chưa chồng càng ít tuổi thì kha năng không sử dụng biện pháp tránh thai khi quan hệ tình dục càng cao, đặc biệt nhóm 18-21 tuổi có khả nâng không sư dụng biện pháp tránh thai cao nhất, gấp 4,5 lần so với khả năng này ở nhóm tuổi 3 0-49 [O R -4 ,5; KTC95%: 1,7-12,3] Nhóm nữ công nhân làm việc cho các nhà máy/công ty tư nhân có khả năng không sử dụng biện pháp tránh thai cao gấp gần 4 lần so với nhóm làm việc trong công ty công lập [OR=3,9; KTC95%: 1,5-10,6] C ác nữ công nhân có trinh độ học ván phổ thông trung học cũng cố khả năng có hành vi tình dục không an toàn này cao hơn các nhóm có trình
độ học vấn khác, cao hơn cả nhỏm tốt nghiệp trung học cơ sờ [OR=2,5; K T C 9 5 % :1 ,3-4,7] Ngoài ra, thu nhập trung bình cũng là một yếu tố liên quan chặt chẽ tới việc không sử dụng biện pháp tránh thai ở nữ iao động di cư chưa chồng [O R=8,8; KTC95% : 1,7-45,5] (Bảng 4).
BAN LUẬN Kết quả nghiên cứu của chúng tôi chĩ ra rằng tỷ lệ
có quan hệ tình dục trong nhóm nữ công nhân đi cư chồng Eà khoảng 12,6% , và quan hệ tinh đục trước hôn nhân phổ biến hơn ở các khu cồng nghiệp miền Trung và miền Nam hơn là ở miền Bắc T ỷ lệ này tương đương với kết quả nghiên cứu của Dương Công Thành và cộng sự tại H ả ĩ Phòng năm 2008, tỷ lệ
nữ công nhân 1 8-29 có quan hệ tình dục trước hôn nhân là 13,5% [6] T ỷ lệ này cao hơn tỷ lệ quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân cua phụ nữ di cư đọ tuổi 1 8 - 4 9 chưa !ập gia đỉnh, làm việc trong khu công nghiệp, quận Long Biên, Hà Nội, năm 2011 (8% ) ự ị Tuy nhiên, tỷ lẹ này iại thấp hơn kết quả điều trá quan hệ tình dục trước hôn nhân trong nhóm nữ công nhân độc thân tuổi từ 16-49 ở một nhà máy công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế 2 0 1 4 ,2 1 ,6 % [8].
Trang 4Bảng 4: C ác ỵéu tố iiẽn quan đền việc sừ dụng biện pháp tránh thai ở nữ lao động di cư chưa chòng
Nhóm tuỗỉ
30-49 Công ty làm việc
Nhà nước
Trình độ học vấn
THCS trở xuống
> 3 triệu/tháng N=336, Kiếm định Hosmer-Lemeshow: p=0,4240
Mô hình đã hiệu Chĩnh với: nhóm tuồi, loại công ty, trình độ học vấn, thu nhập trung bình,
thời gian di cư, số lần di cư, íình trạng nhà ở
Tỷ lệ hiện không sử dụng biện pháp tránh thai nào
trong nhỏm nữ lao động di cư chưa có gia đình đã
từng quan hệ tình dục !à 28,2% T ỷ lệ này cao hơn với
tỷ lệ điều tra của V õ Văn Thắng và cộng sự khi điều tra
nhóm 530 nữ công nhân độc thân có quan hệ tinh dục
tuổi từ 16-49 ở một nhà máy công nghiệp tĩnh Thừa
Thiên Huế năm 2Ó14, 18,5% [8] Tỷ lệ này còn cao
hơn rất nhiều so vởỉ kết quả điểu tra trên 179 nữ công
nhân chưa kết hôn có quan hệ tinh dục ở 2 cồng ty dệt
tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009, 0% [9]
Bao cao su là biện pháp tránh thai phổ biến nhát
ỉrong nhóm chưa lập gia đinh có quan hệ tinh dục
trong nghiên cứu này, với tỷ lệ hiện đang sử dụng là
61,3% Điều này hoàn toàn trái ngược VỚI kết quả điều
tra di cư 2004 - tỷ lệ dùng bao cao su rấí thắp đặc biệt
ở nhóm trẻ, tỷ !ệ này ờ nhóm 15-29 tuỗi chỉ có 0,2%
Điều này có thể !í giải do xu hướng chấp nhận sử
dụng bao cao su/bao cao su nữ trong quan hệ tinh dục
ở ca nam và nữ trong thời gian gần đây Kết quả
nghiên cứu khả năng chấp nhận sử dụng bao cao su
nữ trong nữ iao động di cư tại các khu công nghiệp
của Việt Nam chỉ ra rang, hầu hết những người được
phỏng vấn nghiên cứu hiểu rằng B C S N là một biện
pháp giúp họ tránh mang thai ngoài ý muốn và các
bệnh ìay nhỉềm qua đường tình dục Một số phụ nữ
còn cho rằng B CSN là một sự íựa chọn rất tốt cho gái
mại dâm khi khách hàng từ chối sử dụng bao cao su
nam Hầu hết phụ nữ tham gia nghiên cứu cho biết
bạn trai/chồng của họ ủng hộ họ sử dụng B CSN Ị1 0].
Kết quả nghiên cứu này chi ra rằng việc không sử
dụng biện pháp tránh thai cỏ liên quan chặt che vởi
nhóm tuổi trẻ, học vấn phổ thông trung học, làm việc
tại công ty íư nhân, và thu nhập trung binh dưới 3
triệu/tháng Kết quả này hoàn toàn đồng thuận với kết
quả nghiền cứu cắt ngáng về việc sử dụng biện pháp
tránh thai của 1044 lao động nữ di cư nội địa tại
Quảng Đông, Trung Quốc, năm 2013, trong đó, chì ra
rằng, việc không/ít sử dụng biện pháp tránh thai (dưới
50% số iần quan hệ) cao nhất ở các nhóm: có trinh độ
học vấn trung học phổ thông (p=0,029) [11] Ngoài ra,
nghiên cửu can thiệp sử dụng biện pháp trổnh thai
trong các nữ công nhân di cư chưa chồng tại một nhà máy ờ Thượng Hải, Trung Quốc năm 2005, cũng lựa chọn nhóm dưới 21 tuổi, trình độ học vấn phổ thông trung học là đối tượng ưu tiên can thiệp chính [12]
K Ế T LUẬN
T ỷ lệ quan hệ tinh dục trong nhóm nữ lao động di
cư chưa lập gia đinh ià 12,6% Trong nhóm nữ lao động di cư chưa có gia đinh đã íừng quan hệ tinh dục (n=336), có 2 8,2% hiện đang không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào Bao cao su íà biẹn pháp tránh thai phổ biến nhất trong nhóm chưa iập gia đình
có quan hệ tinh đục, với tỷ ỉệ hiện đang sư dụng là 61,3% Kênh cung cấp chính các biện pháp tránh thai hiẹn tại cho nhóm nữ công nhân di cư chưa chồng là nhà thuốc/cửa hàng tạp hóa (54,7% ) và cơ sở y tế nhà nước (33,8% ) Việc không sử dụng biện pháp tránh thai có liên quan với nhóm tuồi, học vấn, làm việc tại công ty tư nhân và thu nhập Khuyến nghị: cần cỏ can thiệp tiếp thị tăng cường sử dụng biện pháp tránh thai chõ nữ công nhân di cư chưa iập gia á n h , đặc biệt !à nhóm tuổi trẻ dưới 21 tuổi, học van phổ thông trung học, làm tại công ty tư nhân, và thu nhập trung binh dưới 3 triệu/tháng
TÀ I LIỆU T H Ầ M K H Ả O
1 Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên hợp,quốc (2006), Điếu tra dì cư Việt Nam năm 2004: Di dân và sửc khỏe.
2 Tổng cục thống kê (2011), Điều tra biến động dân
số và kế hoạch hóa gia đinh 1/4/2010: Các kết qua chủ yếu, Nhà xuất bản Thong kê, Hà Nội.
3 World Health Organization (2011), Health services, available from
http://www,who,inƯtopÌcs/heaIíh_services/en/, accessed 25 - Jul - 2015.
4 UNFPA (2007), Hiện írạng di cư trong nước ở Việt Nam, Hà Nội.
5 Tồng cục Thống kê (2009), Điều tra biến động dân
số, nguồn lao động và kế hoạch hóa gia đình 1/4/2008: Những kết quả chủ yếu, Há Nọi.
6 Dương Công Thành và cộng sự (2008), Các hành
vi tình dục nguy CO’ và bắc cầu írong thanh niên ở Hải Phòng, Chuyên san Giới, Tình dục và Sức khỏe, Trung
4 5 2
Trang 5tằm sáng kiến sức khỏe và dân số, số 15/ Vol 15, 2008.
7 Lê Thị Kim Ánh, P.T.L.L, Vũ Hoàng Lan, Esther
Scheíỉing, Thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa nhiễm
khuần đường sinh sản của phụ nữ di cư tuổi 18 - 49 làm
việc tại KCN Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội, 2011, Tạp chí
Y tế cong cộng, 2012, 23(23).
8 Vo Vằn Thắng, Tiêu Thị Hà (2014), Kiến thức, thái
độ và hành vi về chăm sóc sức khỏe sinh sản của nữ
công nhân ờ một nhà máy công nghiệp tình Thừa Thiên
Huế, Tạp Chí Cộng đồng, sổ 3, tháng 11, 2014.
9 Nguyễn Hoang Lam, Nguyễn Thị Từ Vân (2010),
Kiến thưc, thái độ, hành vi về sử dụng biện pháp tránh
ỉhai hiện đại ờ nư công nhân quận 9, Thành phố Hồ Chí
Minh, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, số 1,2010.
10 UNFPA (2012), Báo cáo nghiên cứu Khả năng chắp nhận sử dụng báo cao su nữ trong nữ lao động di
cư tại các khu công nghiệp cùa Việt Nam~2012, Hà Nội.
11 Zeng, J., et al., Contraceptive practices and induced abortions status among internal migrant women
in Guangzhou, China: a cross-sectionai study BMC Public Health, 2 015.15(1): p 1-10.
12 Qian, X , et a!., Promoting contraceptive use among unmarried female migrants in one factory in Shanghai: a pilot workplace intervention BMC Health Services Research, 2007 7(1): p 1-10.
QUAN NIỆM VÀ NHỮNG PHƯƠNG THỨC BIẺU Lộ GIỚI
CỦA THANH NIÊN ĐỒNG TÍNH NAM TẠI HÀ NỘI TRƯỚC CỘNG ĐỒNG VÀ NGƯỜI THÂN NĂM 2015
N hóm tá c giả: Trần T h ị H oa M ai, N guyễn T h ị H ồng N hung,
V ũ M ạnh Linh, Bùỉ N g ọ c H à, N gu yễn T hị H ằng , BÙI T hị T âm
H ư ớ n g d â n T h s B s T rầ n T h ị M ỹ H ạnh
T Ó M T Ấ T
Mong muốn được thừa nhận và nhu cầu bộc lộ giới tính là một vấn đề lớn đối với những thanh thiểu niên đồng tính nam khi bước vào ngưỡng cửa cuộc sống Truớc mong muốn tìm kiếm càu trả lời rằng liệu các thanh niên đồng tính nam (TNĐTN) khi phât hiện ra xu hướng giới tính của mình, họ mong muốn thể hiện như thể nào với
phương thức biểu lộ giới tính của thanh niên đồng tỉnh nam tại Hà Nội trước cộng đồng và người thân năm 2015
Sử dụng thiết kế định tính kiểu khám phá với 15 cuộc phỏng vấn sâu thanh niên đồng tính nam (TNĐTN) độ tuổi
từ 18-25 đang sinh sống trên địa bàn Hà Nội trong thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 10 năm 2015 Các đổi tượng được lựa chọn có chủ đích theo phương pháp hòn tuyết lăn, sừ dụng phương phấp cắt dân thủ công đề phân tích thông tin Nghiên cứu đưa ra cái nhĩn bao quát về quan niệm, sự hiểu nhầm, định kiến của xã hổi đối với đồng tính nam n ó i ríêng và LGBT nói chung Đặc biệt, với nghiên cứu khám phá'làn đầu tiên mô tả được những cẩch thức chính mà thanh niên đồng tính nam thể hiện trước gia đinh và cộng đồng nhằm từng bước bộc
lộ và công khai xu hướng tình dục của bản thân Nghiên cứu đã tìm hiểu được một số quan niệm và thài độ chờ đón của xã hội trước việc công khai giới tính của các bạn đồng tính nam.
Từ khóa: Bộc lộ giới tính, đồng tính nam.
S U M M A R Y
PERCEPTION AND GENDER EXPRESSION OF MALE HOMOSEXUAL ADOLESCENTS TO FAMILIES AND THE SOCIETY IN HANOI IN 2015
Authors: Tran Thi Hoa Mai, Nguyen Thi Hong Nhung,
Vu Manh Linh, Bui Ngoc Ha, Nguyen Thi Hang, Bui Thi Tam
3rd-year students Supervisor Tran Thi My Hanh Faculty o f basic medicine, Hanoi school o f Public health
To be acknowledged and to express gender identity is a concern for male homosexual adolescents at the door
to adulthood It is not only their need but also something that needs attention from the society In order to answer the question o f how male homosexual adolescents want to express themselves and to be viewed by their families and the society when they find out about their gender identity, we conducted a research on the Perception and gender expression o f male homosexual adolescents to families and the society in Hanoi in 2015 We used an
aged 18-25 residing in Hanoi from January 2015 to October 2015 Interviewees were purposively chosen using snowball sampling technique The research presents an overview o f the perception, misconception and prejudice
o f the society towards male homosexual people in particular and LGBT community in general Specifically, this exploratory research describes main methods used by male homosexual adolescents towards their families and the community to express and publicize their sexual orientation step by step The research took the initial steps in studying some o f the society's perceptions and attitudes towards male homosexual people's coming-out
K eyw ords: Express gender identity, male homosexual adolescents.