Năm 1987, chi điểm NHNN khu Đống Đa được đổi thành CN NHNN quậnĐống Đa và hai năm sau được bầu là trưởng chi nhánh NHNN trên địa bàn Hà Nội.Ngày 03/08/1987, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Q
Trang 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA-HÀ
NỘI
I 2.1 Sự ra đời và phát triển của CN NHCT Đống Đa.
Tiền thân của NHCT Đống Đa là phòng thương nghiệp của khu Đống Đa, đượcthành lập năm 1955 Đến năm 1957, từ địa chỉ 173 phố Khâm Thiên, phòng chuyểnsang số 237 và đổi thành chi điểm NHNN khu Đống Đa Năm 1960, chi điểm chuyển
về đóng tại tầng 1, khu tập thể 4 tầng (ngay cạnh nơi NHCT Đống Đa đóng hiện nay).Giai đoạn trước năm 1987 là thời kỳ quản lý theo cơ chế tập trung bao cấp, chỉ
có một hệ thống NH duy nhất trên đất nước NHCT Đống Đa thuộc hệ thống NHNN,thuộc NH thành phố Hà Nội và là NH bao cấp
Năm 1987, chi điểm NHNN khu Đống Đa được đổi thành CN NHNN quậnĐống Đa và hai năm sau được bầu là trưởng chi nhánh NHNN trên địa bàn Hà Nội.Ngày 03/08/1987, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 218/ HĐBT cho phép hệthống NH VN thí điểm chuyển hoạt động sang cơ chế hạch toán kinh doanh, thực hiện
hệ thống NH 2 cấp: hệ thống NHNN VN và hệ thống các NHTM
NHCT VN là một trong 4 hệ thống NHTM quốc doanh lớn nhất tại VN theoQuyết định số 53/ HĐBT ngày 26/03/1988 Và ngày 29/03/1993, theo Quyết định số93/ LHCT/ TCCB của Tổng giám đốc NHCT VN, NHCT Đống Đa chính thức là mộtthành viên của hệ thống NHCT VN và ngày 24/07/93, NH bắt đầu đi vào hoạt độngtheo giấy phép kinh doanh 108565 của trọng tài kinh tế HN
Trong hai năm 97-98, thành phố Hà Nội được Nhà nước cho phép mở rộng địabàn thành phố NHCT VN chưa thể tổ chức được các chi nhánh cho quận mới Vì vậy,NHCT Đống Đa với tay sang hoạt động ở quận Thanh Xuân, mở một chi nhánh phụthuộc (CN này báo sổ cho NHCT Đống Đa 100%) Từ năm 1999, NH đó được tách rathành một chi nhánh độc lập, hoạt động ngang hàng với CN NHCT Đống Đa và 1/3 nguồnlực hiện có của NHCT Đống Đa tách cho NHCT Thanh Xuân
Hiện nay, trụ sở chính của CN NHCT Đống Đa đang đóng tại 187 Tây Sơn Đống
Đa -Hà Nội CN NHCT Đống Đa có quan hệ đại lý với hơn 450 NH tại hơn 40 nước
và khu vực đồng thời là thành viên của hệ thống tài chính viễn thông liên NH toàn cầu
Trang 2CN NHCT Đống ĐaPhòng kinh doanhBan Phòng kho quỹPhòng kinh doanh đối ngoạiLãnh Phòng nguồn vốnPhòng kế toán tài chínhĐạoPhòng tổ chức hành chínhPhòng kiểm traPhòng thông tin điện toán
Phòng giao dịch Kim Liên Phòng giao dịch Cát Linh
Phòng giao dịch Kim Liên
(SWIFT) nên NH có khả năng đáp ứng đầu đủ các yêu cầu và dịch vụ NH quốc tế mộtcách nhanh chóng chính xác hiệu quả nhất
Phòng kinh doanh.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ là cho vay, thu nợ, quản lý dư nợ và được chiathành ba bộ phận: tín dụng thương nghiệp quốc doanh, tín dụng công nghiệp quốcdoanh và tín dụng công nghiệp ngoài quốc doanh phụ trách các mảng công việc theocác lĩnh vực để tiện hoạt động và quản lý
Phòng kinh doanh đối ngoại.
Nhiệm vụ của phòng là phụ trách các hoạt động liên quan đến đối ngoại tại NHnhư thực hiện cho vay ngoại tệ, quản lý các khoản tiền gửi ngoại tệ gồm tiền gửi, tiềnvay, LC, mua bán ngoại tệ
Phòng kế toán tài chính
Trang 3-Kế toán thanh toán: bao gồm thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử, quầy séc bảochi, thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, có nhiệm vụ là giao dich với kháchhàng, quản lý tiền gửi và tiền vay của khách hàng.
-Kế toán nội bộ: có nhiệm vụ quản lý vốn của NH, hoạt động tài vụ, quản lý vàhạch toán toàn bộ những chi tiêu nội bộ NH
-Kế toán tiết kiệm: phòng nguồn vốn sau khi huy động, chuyển tất cả chứng từ
về bộ phận kế toán tiết kiệm
-Bộ phận kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát về tính hợp lệ của cácchứng từ Việc kiểm soát này được thực hiện bằng tay sau đó phân ra chứng từ tươngứng với mỗi bộ phận trong phòng kế toán để xử lý
-Bộ phận báo biểu: nhiệm vụ là làm số liệu tập hợp toàn chi nhánh
-Bộ phận báo giấy tờ in
Phòng kế toán chỉ làm nhiệm vụ hạch toán VNĐ Ngoài ra, phòng kế toán tàichính còn có nhiệm vụ làm các dịch vụ thanh toán như chuyển tiền, các giấy tờin Phần này cũng chiếm tỷ trọng tương đối góp phần tăng lợi nhuận NH
Phòng điện toán.
Nhiệm vụ của phòng điện toán là tập hợp toàn bộ các phát sinh của NH từ phòng
kế toán chuyển sang để xử lý bằng máy tính, lên bảng cân đối hàng ngày, hàng tháng,hàng quý, hàng năm
Phòng điện toán của CN NHCT Đống Đa được nối mạng với Trung tâm Côngnghệ thông tin NHCT VN để NHCT VN kiểm soát toàn bộ hoạt động các chi nhánhhàng ngày
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ (hay phòng kiểm tra nội bộ).
Chức năng của phòng kiểm tra nội bộ là kiểm tra kiểm soát toàn bộ các hoạtđộng của NH ví dụ kiểm soát hoạt động kế toán, tín dụng, ngoại hối xem có đúngvới chế độ, quy định của Nhà Nước, của ngành đặc biệt là cần kiểm tra các hoạt độngcho vay kinh doanh
Phòng kho quỹ.
Phòng có nhiệm vụ là thu chi tiền mặt, quản lý tài sản thế chấp Ngoài ra, phòngkho quỹ còn có chức năng làm dịch vụ ngân quỹ tức là cán bộ phòng sẽ đến tận nơithu tiền, thanh toán tiền nếu khách hàng có yêu cầu
Trang 4Phòng giao dịch trên các địa bàn dân cư xa trụ sở chính.
NH có hai phòng giao dịch: Phòng giao dịch Kim Liên và phòng giao dịch CátLinh tiến hành hoạt động như trụ sở thu nhỏ bao gồm bộ phận tiết kiệm, kế toán, tíndụng và thủ quỹ
Việc thành lập thêm hai phòng giao dịch này nhằm mục đích thu hút tiền gửi vàtiền vay, hạch toán và báo sổ về trung tâm hàng ngày
Tổng số cán bộ công nhân viên của chi nhánh là 289 người CN NHCT Đống Đavới bộ máy tổ chức khoa học, đội ngũ cán bộ lâu năm có kinh nghiệm kết hợp với lựclượng cán bộ trẻ có năng lực nhạy bén trong kinh doanh luôn tạo được tín nhiệm vàlòng tin đối với khách hàng góp phần đưa NH tiến những bước phát triển vững mạnh
IV 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH trong những năm gần đây.
2.3.1 Tình hình huy động vốn.
Huy động vốn là công việc đầu tiên làm nền tảng cho những hoạt động tiếp theocủa quá trình kinh doanh của NH CN NHCT Đống Đa được đánh giá là một trongnhững CN trong hệ thống NHCT có có số vốn huy động tăng trưởng không ngừng vàthường xuyên vượt kế hoạch đặt ra
Bảng1: Tình hình huy động vốn của CN NHCT Đống Đa trong thời gian qua
Trang 5tỷ đồng (tốc độ tăng là 15,42 %) so với năm 2001 Năm 2003, tổng nguồn vốn huyđộng là 2.600 tỷ đồng tăng 280 tỷ đồng (tốc độ tăng là 12,07%) so với năm 2002 Trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọnglớn và có xu hướng ngày càng tăng Năm 2001, lượng tiền gửi tiết kiệm là 1.230 tỷđồng, chiếm 61,2% tổng nguồn vốn huy động Năm 2001, tiền gửi tiết kiệm tăng 40
tỷ đồng chiếm 58,6% tổng nguồn vốn huy động; năm 2003 tăng 340 tỷ đồng chiếm65,4% tổng nguồn vốn huy động Trong đó, nguồn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn luônchiếm vị trí khống chế Cụ thể, năm 2001, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm 60%tổng nguồn vốn huy động; năm 2002, chiếm 57,7%; năm 2003, chiếm 64,4% tổngnguồn vốn huy động Đặc điểm của nguồn vốn này là tính ổn định cao mở cho NH lợithế sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo tỷ lệ quy định.Tuy nhiên, nguồn vốn này phải trả lãi suất cao sẽ đội chi huy động vốn của NH Trongkhi đó, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tuy không có tính ổn định nhưng chi phí huyđộng rất rẻ lại chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn huy động và ngày càng có
xu hướng giảm (năm 2001, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm 1,2%; năm 2002chiếm 0,9% và năm 2003 chiếm 1,0% tổng nguồn vốn huy động)
Tương tự, nguồn tiền gửi của các TCKT chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổngnguồn vốn của NH và ngày càng có xu hướng giảm (từ 34,5 đến 37,3%) Thực tế này
Trang 6bắt nguồn từ đặc điểm các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Đống Đa chủ yếu là sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, chu chuyển tiền hàng chậm, lượng vốnchu chuyển trong công nghiệp không lớn bằng trong thương nghiệp Do vậy tiền gửidoanh nghiệp nhỏ Hơn nữa, việc thanh toán trong công nghiệp thường thực hiện vàocuối năm nên lượng tiền gửi vào NH cũng không phân đều trong cả năm.
Mặt khác, do đặc điểm địa bàn quận Đống Đa là địa bàn nội địa nên nguồn vốnhuy động bằng nội tệ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động và ngàycàng có xu hướng tăng lên (từ 74,6% năm 2001 đến 80,8% năm 2003) Trong khinguồn vốn huy động ngoại tệ là nguồn vốn nhiều tiềm năng lại chiếm tỷ trọng ngượclại Trong thời gian tới, NH cần có chính sách huy động vốn hợp lý để đạt một cơ cấuvốn huy động hợp lý
2.3.2 Tình hình đầu tư vốn tín dụng.
Song song với hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn góp phần manglại lợi nhuận chủ yếu cho NH Chủ trương của CN NHCT Đống Đa là cả năm thànhphần kinh tế đều được bình đẳng trong việc vay vốn NHCT Đống Đa cho vay đối vớitoàn bộ các ngành sản xuất, cho vay các cán bộ công nhân viên để tăng nhu cầu sinhhoạt, cho vay theo dự án ký kết giữa hai bên, cho vay nước ngoài Ngoài ra, NH cònđầu tư vốn tín dụng vào các loại hình kinh tế xã hội khác như đầu tư cho vay công ty
tu bổ di tích và thiết bị văn hoá, cho vay sinh viên mang ý nghĩa to lớn giải quyếtcông ăn việc làm, đào tạo nguồn nhân tài cho đất nước Trong năm 2003, CN NHCTĐống Đa đã đầu tư vào các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả tạo điềukiện để các doanh nghiệp có đủ vốn để nhập nguyên vật liệu có sức cạnh tranh trên thịtrường như các sản phẩm về săm lốp cao su các loại của Công ty Cao su Sao Vàng,các sản phẩm về cáp điện của Công ty cơ điện Trần Phú, Công ty Thượng Đình, cácsản phẩm về sơn các loại của Công ty sơn Tổng hợp Hà Nội, các sản phẩm về bóngđèn Huỳnh Quang và phích nước của Công Ty bóng đèn phích nước Rạng Đông.Năm 2003, CN NHCT Đống Đa cũng luôn chú trọng đầu tư cho vay trung dàihạn giúp các doanh nghiệp đổi mới dây chuyền công nghệ như dự án đầu tư cho Tổngcông ty công trình giao thông 8 thi công dự án đuờng vành đai 3 đoạn Mai Dịch –Pháp Vân thành phố Hà Nội với tổng trị giá vốn NHCT đầu tư là 120 tỷ đồng Dự án
bổ sung lò đúc kéo đồng, lò đúc cán nhôm liên tục và dự án hoàn thiện thiết bị công
Trang 7nghệ sản xuất của Công ty cơ điện Trần Phú Dự án truyền hình cáp hữu tuyến giaiđoạn I tại Thủ đô Hà Nội với tổng trị giá 50 tỷ đồng, dự án đầu tư cho Tổng công tyBưu chính viễn thông nâng cấp mạng phủ sóng Vinaphone
Trên đây là danh sách các dự án cho vay lớn của NH trong năm 2003 Để hiểu rõhơn tình hình sử dụng vốn, hãy xem bảng số liệu sau:
Bảng2: Tình hình sử dụng vốn của CN NHCT Đống Đa trong thời gian qua
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Số tiền2001 % Số tiền2002 % Số tiền2003 %
-Quốc doanh 1.555 89,4
Trang 8nợ đối với kinh tế quốc doanh luôn chiếm phần khống chế Năm 2001, doanh số chovay quốc doanh chiếm 89,4% tổng doanh số cho vay, dư nợ quốc doanh chiếm 88,6%tổng dư nợ; năm 2002, dư nợ quốc doanh chiếm 89,5%; năm 2003 dư nợ quốc doanhgiảm xuống còn 74,6% tổng dư nợ Ngược lại, tỷ lệ cho vay kinh tế ngoài quốc doanh
và dư nợ ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ rất thấp Trong khi đó như đã nói ở trên, kinh
tế ngoài quốc doanh vẫn là một tiềm năng lớn của đất nước mà thiếu vốn là một trongnhững vấn đề lớn cản trở sự phát triển của nó Tuy nhiên, trong số dư nợ này, tỷ lệ nợquá hạn lại chủ yếu tập trung ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Năm 2001, nợ quáhạn là 16 tỷ đồng thì nợ quá hạn ngoài quốc doanh chiếm 75%; năm 2002, nợ quá hạnngoài quốc doanh chiếm 80% và sang năm 2003 chất lượng tín dụng được nâng caođặc biệt tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh, nợ quá hạn giảm xuống còn 8 tỷđồng Mặt khác, trong thời gian qua, CN NHCT Đống Đa mới chỉ chú trọng đầu tưvốn cho các doanh nghiệp làm ăn lớn có uy tín của Nhà Nước và đạt hiệu quả cao.Đây là một vấn đề lớn mà cả Nhà Nước và NH phải cùng nhau khắc phục
Trang 9Cũng như các NHTM quốc doanh khác của ta hiện nay, CN NHCT Đống Đa có
tỷ lệ cho vay trung dài hạn rất thấp từ 11,2%-17,7% và có xu hướng ngày càng giảmmặc dù dư nợ bình quân năm trung dài hạn 2002 tăng lên đôi chút nhưng lại giảmxuống ở năm 2003 Đây là một yếu điểm của hoạt động cho vay của NH và cũng làcủa nền kinh tế nói chung cần được cải thiện
2.3.3 Một số hoạt động kinh doanh khác.
2.3.3.1 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ.
Hoạt động mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, phát hành L/C, thanh toánL/C ngày càng phát triển Thu phí hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm 2003 đạt 3 tỷ
928 triệu đồng
Về thanh toán quốc tế:
Mở L/C nhập khẩu: 357 món, trị giá 41.394.647 USD
Thanh toán hàng nhập khẩu: 1258 món, trị giá 50.500.894 USD
Do đặc điểm trên địa bàn có ít doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu, chủ yếu kháchhàng là những đơn vị sản xuất thường xuyên nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuấtkinh doanh Vì vậy, nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại CN chủ yếu phục vụ cho mở L/Cnhập khẩu CN thường xuyên phải khai thác ngoại tệ của các doanh nghiệp và cácTCTD khác cùng với sự hỗ trợ của TW để đảm bảo nhu cầu thanh toán và nhập khẩucho các đơn vị sản xuất kinh doanh
Về kinh doanh ngoại tệ:
Doanh số mua: 33.066.612 USD
Doanh số bán: 34.143.149 USD
Về chi trả kiều hối:
Dịch vụ chi trả kiều hối được tổ chức, bố trí các bộ phận hợp lý nhằm đảm bảo
an toàn, nhanh chóng tiện lợi
Doanh số chi trả kiều hối trong năm 2003 là 491 món với trị giá 1.199.330 USD
2.3.3.2 Công tác tiền tệ-kho quỹ.
Trong năm 2003, công tác tiền tệ kho quỹ luôn được từng bước nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng, mở thêm các dịch vụ tiền tệ góp phần tăng thu cho mụctiêu kinh doanh của CN
Trang 10CN đã phục vụ tốt việc thu chi tiền mặt, đảm bảo thu chi kịp thời, không để tiềnđọng, không để khách hàng phải chờ đợi, thường xuyên đảm bảo việc kiểm ngân, vậnchuyển, bảo quản tiền và các chứng từ có giá, không để xẩy ra mất mát, đảm bảo antoàn kho quỹ Số liệu thu chi tiền mặt trong năm 2003 như sau:
Tổng thu tiền mặt đạt: 3.091 tỷ đồng
Tổng chi tiền mặt đạt: 3.193 tỷ đồng
Ngoài ra còn thu chi tiền mặt ngoại tệ với khối lượng lớn Tổng thu chi tiền mặtngoại tệ đạt: 83.116 USD; 1.451.725 EUR Bên cạnh đó, khối lượng chọn lọc tiềnrách nát, tiền không đủ tiêu chuẩn rất lớn, đặc biệt chị em kiểm ngân và thủ quỹ tiếtkiệm thường xuyên nâng cao cảnh giác, phát hiện khi có bạc giả, tổng số bạc giả thuđược 616 tờ, với số tiền 52.420.000 đồng
2.3.3.3 Công tác thông tin điện toán.
CN NHCT Đống Đa đã hoàn thành tốt công tác cập nhật chứng từ, lên cân đốitổng hợp phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của Ban lãnh đạo Phối hợp vớicác phòng ban trong CN đảm bảo tốt công tác quyết toán năm 2003
Tiếp tục hoàn thiện dự án hiện đại hoá NH giao dịch một cửa (OSFA) Ngoài ra,các ứng dụng phần mềm của chương trình: MISAC, SAMIS, thanh toán điện tử, thanhtoán liên NH, thanh toán bù trừ, thanh toán quốc tế vẫn duy trì và hoạt động tốt Bêncạnh đó, NH còn phát triển phần mềm ứng dụng phục vụ các nghiệp vụ tại CN
Kết hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin lắp đặt 04 đường truyền thông chotrụ sở chính, 02 phòng giao dịch Kim Liên, Cát Linh và Làng sinh viên HACINCO.Cài đặt nâng cấp gần 100 bộ máy vi tính chuyển từ hệ điều hành WINDOWS 98lên hệ điều hành WINDOWS 2000, lắp đặt 03 hệ thống mạng cho hai phòng giao dịch
và Làng sinh viên HACINCO
2.3.4 Kết quả kinh doanh.
Với những nỗ lực cố gắng không ngừng, CN NHCT Đống Đa hoạt động kinhdoanh luôn có lãi và số lãi không ngừng tăng lên theo các năm
Bảng 3: Tình hình thu nhập -chi phí của CN NHCT Đống Đa trong thời gian qua
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 11-Lãi tiền gửi 35 26,9 20 13,6 40 22,2
nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên CN NHCT Đống Đa
V 2.4 Thực trạng thanh toán chuyển tiền điện tử tại CN NHCT Đống Đa.
2.4.1 Tình hình thanh toán nói chung tại CN.
Với vai trò là trung gian thanh toán của nền kinh tế, các NHTM đã xem công tácthanh toán là một dịch vụ vô cùng quan trọng Trong tương lai không xa, khi nến kinh
tế của nước ta hội nhập với sự phát triển của thế giới và giao lưu giữa các nước đươc
tự do hơn, đời sống của nhân dân được nâng cao hơn, nhu cầu đòi hỏi ngày càng đadạng hơn thì không thể thiếu được sự trợ giúp đắc lực của thanh toán qua NH
Nhận thức được tầm quan trọng đó, CN NHCT Đống Đa đã áp dụng các hìnhthức thanh toán thích hợp, đảm bảo kịp thời an toàn chính xác không để gây thất thoáttài sản của NH cũng như của khách hàng Đặc biệt, trong khâu thanh toán đã chútrọng công tác thanh toán điện tử và thanh toán bù trừ Điều này có ý nghĩa rất lớn khinền kinh tế VN vẫn còn mang nặng thói quen thanh toán bằng tiền mặt Tuy nhiên,
Trang 12trong những năm qua với sự nỗ lực cố gắng của toàn CN, công tác thanh toán khôngdùng tiền mặt đã khẳng định được vị trí của mình.
Trang 13Bảng 4: Kết quả hoạt động thanh toán của CN NHCT Đống Đa năm 2000-2003:
Đơn vị: triệu đồngHình thức
thanh toán
Sốmón Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiền
TT = TM 39.682 7.813.204 36.782 7.120.623 32.620 6.697.030-Tiền mặt 38.154 7.650.693 35.533 6.978.813 32.620 6.697.030
26.505.77
2
171.926
29.250.52
9-S.C.khoản 9.102 380.450 8.299 370.775 7.276 422.101-S.bảo chi 4.562 203.627 4.761 217.206 4.981 275.209-S C tiền
19.486.21
6
100.775
18.017.80
6-T.T.dụng
Loại khác 30.956 4.139.924 38.893 6.370.658 49.463 10.466.24
5Tổng cộng 195.68
5
31.535.21
9
203.865
33.626.39
5
204.546
35.947.55
9Nguồn: Báo cáo nghiệp vụ thanh toán năm 2001-2003- Phòng Kế toán tài chính
CN NHCT Đống Đa
Nhìn vào bảng số liệu trên, ta nhận thấy hiệu quả công tác thanh toán khôngngừng được nâng cao Thanh toán không dùng tiền mặt chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổngkhối lượng thanh toán và không ngừng tăng lên Trong khi đó, thanh toán dùng tiềnmặt chiếm tỷ lệ thấp trong tổng khối lượng thanh toán và có xu hướng giảm xuống
Cụ thể:
Số lượng thanh toán không dùng tiền mặt năm 2001 là 156.003 triệu món chiếm79,72% tổng khối lượng thanh toán; năm 2002 là 167.083 triệu món chiếm 81,96%tổng khối lượng thanh toán, tăng 11.080 triệu món, tốc độ tăng là 7,1% so với năm2001; năm 2003, khối lượng thanh toán là 171.926 triệu món tăng 4.843 triệu món tốc
độ tăng là 2,9% Song song với sự gia tăng của khối lượng thanh toán, giá trị thanhtoán không dùng tiền mặt cũng không ngừng tăng lên Năm 2001, tổng giá trị thanhtoán không dùng tiền mặt là 23.722.015 triệu đồng chiếm 75,22% tổng giá trị thanh
Trang 14toán, năm 2002, tổng giá trị thanh toán không dùng tiền mặt là 26.505.772 triệu đồngtăng thêm 2.783.757 triệu đồng tốc độ tăng là 11,7% so với năm 2001; năm 2003,tổng giá trị thanh toán không dùng tiền mặt là 29.250.529 triệu đồng tăng thêm2.744.757 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng là 10,4% Như vậy, thanh toánkhông dùng tiền mặt luôn chiếm tỷ lệ khống chế trong tổng khối lượng thanh toán vàngày càng khẳng định vị thế tất yếu số một của mình góp phần tạo lên một xã hội antoàn trong lưu thông tiền tệ.
Tû lÖ tæng sè mãn thanh to¸n qua NH n¨m 2001
79.72%
20.28%
Kh«ng dïng tiÒn mÆt B»ng tiÒn mÆt
Tû lÖ tæng sè mãn thanh to¸n qua NH n¨m 2003
84.05%
15.95%
Kh«ng dïng tiÒn mÆt B»ng tiÒn mÆt
Trang 15Tû lÖ tæng sè mãn thanh to¸n qua NH n¨m 2002
81.96%
18.04%
Kh«ng dïng tiÒn mÆt B»ng tiÒn mÆt
Tû lÖ tæng sè tiÒn thanh to¸n qua NH n¨m 2001
75.22%
24.78%
Kh«ng dïng tiÒn mÆt B»ng tiÒn mÆt
Tû lÖ tæng sè tiÒn thanh to¸n qua NH n¨m 2002
78.82%
21.18%
Kh«ng dïng tiÒn mÆt B»ng tiÒn mÆt
Trang 16Tû lÖ tæng sè tiÒn thanh to¸n qua NH n¨m 2003
81.37%
18.63%
Kh«ng dïng tiÒn mÆt B»ng tiÒn mÆt
Mặt khác, số lượng tài khoản của khách hàng tại NH ngày một gia tăng Điều đóthể hiện hiệu quả công tác thanh toán qua NH đã và đang được cải thiện
Bảng 5: Tình hình mở tài khoản qua CN NHCT Đống Đa trong thời gian qua
Trang 172001 2002 2003 0
Tµi kho¶n tiÒn göi
Tµi kho¶n tiÒn vay
Tµi kho¶n kh¸c
Số lượng khách hàng mở tài khoản tại NH ngày càng nhiều Năm 2002, tổng sốcác tài khoản tại NH tăng thêm 1.666 tài khoản, tốc độ tăng là 22,4% Năm 2003, tăngthêm 8.282 tài khoản tốc độ tăng là 90,9% Trong đó, số lượng các tài khoản cá nhânnăm 2001 là 1.989; năm 2002, tăng thêm 292 tài khoản, tốc độ tăng là 14,7%; năm
2003 tăng thêm 1.532 tài khoản tốc độ tăng là 67,2% Số lượng tài khoản cá nhânkhông ngừng tăng lên từ 2.925 năm 2001 lên đến 6.940 tài khoản chiếm số lượng lớnnhất trong tổng số các tài khoản tại NH tốc độ tăng là 137% Tương tự, tài khoản tiềnvay tăng từ 1.568 lên đến 4.126 tài khoản, tốc độ tăng là 63,1% số lượng các tàikhoản khác tăng từ 1.014 lên 2.507 tài khoản tốc độ tăng là 47,2% Trong tổng số các
TK tại NH, TK tiền gửi của khách hàng chiếm số lượng lớn từ 38,6% đến 40,7%.Điều này thể hiện hiệu quả công tác Marketing thu hút khách hàng, đáp ứng ngày mộttốt hơn nhu cầu thanh toán của xã hội
2.4.2 Hoạt động thanh toán chuyển tiền điện tử tại CN NHCT Đống Đa.
2.4.2.1 Tổ chức lao động thanh toán CTĐT tại CN NHCT Đống Đa.
Thực hiện quyết định ngày 01/07/1996 của Tổng Giám đốc NHVT VN Về việcban hành quy trình nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống NHCT VN”, tháng 11/1997, CN NHCT Đống Đa chính thức được tham gia thanh toán chuyển tiền điện
tử trong hệ thống NHCT VN