GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT TRIỂN : Trong những ngày đầu thành lập hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chưa được mở rộng bộ máy quản lý rất gọn nhẹ..
Trang 1THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT TRIỂN
1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT TRIỂN :
Trong những ngày đầu thành lập hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chưa được mở rộng bộ máy quản lý rất gọn nhẹ
1.2 Chức năng của Công ty Thương mại Việt phát triển:
Sau khi chuyển thành Công ty TNHH, Công ty Thương mại Việt phát triển đã từng bước tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh, sắp xếp lại lao động, mở rộng và phát triển tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tận dụng các khả năng sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty như sau :
- Sản xuất kinh doanh nước giải khát
- Sản xuất lắp đặt các sản phẩm từ nhựa composit
- Sản xuất lắp đặt bình đun nước nóng lạnh
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá và các dịch vụ thương nghiệp
1.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành của Công ty :
Trang 1
Trang 2- Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành Công ty được thực hiện theo luật doanh nghiệp Về cơ cấu tổ chức Công ty có bộ máy quản lý bao gồm các
bộ phận sau :
a) Hội đồng quản trị gồm 3 người :
Là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty.
+ Chủ tịch hội đồng quản trị
+ Phó chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty
+ Trưởng ban kiểm sát kiêm Phó giám đốc Công ty
b) Phòng chức năng có 4 phòng :
b.1 Phòng tổ chức hành chính gồm : Tổ chức tuyển chọn lao động, sắp xếp nhân công lao động cho các bộ phận Phụ trách công tác hành chính trong Công ty, hình thức các chứng từ về lao động
+ Trưởng phòng
+ Phó trưởng phòng
+ Các trợ lý, nhân viên giúp việc
b.2 Phòng kinh doanh - Marketing : Chịu trách nhiệm trước Giám đốc trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá.
+ Trưởng phòng
+ Phó trưởng phòng
+ Các trợ lý, nhân viên giúp việc
b.3 Phòng vật tư - Kỹ thuật : Chịu trách nhiệm về nguyên liệu đầu vào và các thiết bị máy móc
+ Trưởng phòng
+ Phó trưởng phòng
+ Các trợ lý, nhân viên giúp việc
b.4 Phòng tài chính - Kế toán : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, tham mưu tài chính và quan hệ chức năng khác trong lĩnh
Trang 2
Trang 3vực kế toán, tài chính, thống kê, tiền lương, cân đối các khoản thu chi.
+ Kế toán trưởng
+ Kế toán tổng hợp
+ Kế toán thanh toán theo dõi công nợ
+ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ
+ Thủ quỹ
c) Xưởng sản xuất : Có 2 xưởng
c.1 Phân xưởng sản xuất nước uống giải khát gồm :
+ Xưởng trưởng + Thống kê + Tổ trưởng các tổ sản xuất c.2 Phân xưởng sản xuất các sản phẩm từ nhựa composit :
+ Xưởng trưởng + Thống kê + Tổ trưởng các tổ sản xuất
∗ Ngoài ra Công ty Thương mại Việt phát triển còn có các chi nhánh, đại lý ở
Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phú, Bắc Ninh, Bắc Giang
Các đại lý tiêu thụ sản phẩm chính là nước uống tinh khiết đóng chai 5 gallons
và một số sản phẩm từ nhựa composit
Trang 3
Chịu trách nhiệm trong việc đôn đốc sản xuất sản phẩm
Trang 4Vật tư thiết bị
Thuận lợi :
- Trụ sở chính của Công ty đặt tại 124 Lạc Trung ngay thành phố, rất thuận tiện cho Công ty và các đối tác giao dịch kinh doanh Công ty còn có các đại lý ở khắp Hà Nội và các vùng lân cận Với một vị trí thuận lợi như vậy, Công ty có thể mở rộng quan hệ, tiếp cận thị trường , tăng số khách hàng đến với Công ty
Trang 4
Trang 5- Công ty có một đội ngũ cán bộ nắm vững tay nghề, có ý thức vươn lên học hỏi tinh thần kỹ thuật cao Đồng thời Công ty có đội ngũ lãnh đạo nhiều kinh nghiệm năng động nhiệt tình trong công việc
- Trải qua một thời gian hoạt động trong cơ chế thị trường, chịu nhiều thử thách trong quá trình kinh doanh, Công ty đã tạo được uy tín đối với khách hàng về chất lượng mặt hàng kinh doanh của mình
- Công ty trang bị cơ sở vật chất có qui mô, đảm bảo cho việc đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng và tạo điều kiện cho cán bộ trong Công ty hoạt động một cách linh hoạt, chính xác, kịp thời đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế nói chung
Khó khăn :
- Bên cạnh những thuận lợi trên, trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty cũng gặp phải một số khó khăn ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của Công ty Một khó khăn lớn của Công ty là thị trường nước tinh khiết của Công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị khác ; các hãng nước sản xuất ra tràn lan hàng kém chất lượng, gây ảnh hưởng tới doanh thu của Công ty trong công tác tiêu thụ sản phẩm
- Cùng với những thuận lợi và khó khăn trên Trong 3 năm 1999, 2000,
2001, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã có những biến động cần quan tâm xem xét
3 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT TRIỂN TRONG
3 NĂM 1999, 2000, 2001 :
Trang 5
Trang 6BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 3 NĂM
Bảng 1 : Đơn vị : Nghìn VNĐ
A - TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 1.131.589 1.421.142 1.290.629
2 Tiền mặt tại quỹ 166.373 29.789 101.564
1 Phải thu của khách hàng 44.580 100.084 106.750
2 Các khoản phải thu khác 91.463 10.000 10.000
Trang 71 Nguồn vốn kinh doanh 5.500.000 5.500.000 5.500.000
2 Lãi chưa phân phối 76.779 148.939 110.154
Tổng cộng NV 6.389.119 7.127.059 7.838.489
Dựa vào bảng 1
∗ Cơ cấu nguồn vốn :
- Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liền với sản xuất hàng hóa Vốn là tiền trong kinh doanh, góp phần đem lại giá trị thặng
dư Do vậy quản lývốn và tải sản trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính
Dựa vào bảng cân đối kế toán 3 năm (1999, 2000, 2001) ta thấy : Vốn kinh doanh của Công ty được hình thành do vốn tự có là chủ yếu, phần còn lại là do lợi nhuận không chia để lại và các khoản phải trả
Trong năm 1999 Công ty mới thành lập, tổng nguồn vốn của Công ty là : 6.389.119 nghìn đồng
Năm 2001 tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty : 7.127.059 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 1999 Điều này cho ta thấy năm 2000 Công ty làm
ăn có hiệu quả, tự tích luỹ, bổ sung được cho nguồn vốn kinh doanh của mình
và ngày càng trở nên tự chủ hơn
Năm 2001 tổng nguồn vốn kinh doanh : 7.838.489 nghìn đồng So với năm 2000 Công ty đã sử dụng các nguồn vay ngắn hạn và dài hạn
∗ Cơ cấu về tài sản :
Tổng tài sản của Công ty qua các năm :
- TSLĐ của Công ty năm 1999 là 1.131.589 nghìn đồng
Trang 7
Trang 8- Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã cho khách hàng thanh toán chậm nên khoản phải thu lớn : 136.043 nghìn đồng
- TSCĐ và đầu tư tài chính năm 1999 là 5.257.530 nghìn đồng
• Năm 2000 :
- Tài sản lưu động của Công ty là : 1.421.142 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 1999
- Các khoản phải thu giảm xuống còn 110.084 nghìn đồng
- Hàng tồn kho 1.272.887 nghìn đồng tăng lên so với năm 1999 là do Công ty đưa vào sản xuất một số sản phẩm mới
- TSCĐ : 5.705.917 nghìn đồng tăng hơn so với năm 1999
Trang 91 Doanh thu thuần 1.846.793 2.324.734 2.951.414 477.941 25,88 626.680 26,96
2 Giá vốn hàng bán 1.010.913 1.255.043 1.841.258 244.130 24,15 586.215 46,70
4 CPBH + CP quản lý DN 724.380 822.794 957.633 98.414 13,58 134.839 16,39
5 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 111.500 246.897 152.523 135.397 121,40 -94.374 -38,22
6 Lợi nhuận từ HĐ tài chính 1.412 - 9.469
7 Lợi nhuận từ HĐ bất thường -27.868
8 Lợi nhuận trước thuế 112.912 219.029 161.992 106.117 9,40 -57.037 -26,00
Trang 10- Lãi gộp tăng 233.811 nghìn đồng với tỷ lệ tăng tương ứng 27,97%
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 98.414 nghìn đồng với tỷ lệ tăng tương ứng 13,58% Chi phí tăng do Công ty này cấp cho mạng lưới kinh doanh các chương trình quảng cáo, khuyến mại khách hàng Đặc biệt là các khoản chi phí gián tiếp khác như chi phí giao dịch, hội họp tiếp khách chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Tuy nhiên, tỷ lệ tăng của chi phí vẫn nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu do đó có thể nói doanh nghiệp sử dụng chi phí có hiệu quả hơn
Doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận trước thuế tăng đáng kể 94% Điều
đó chứng tỏ toàn thể Ban lãnh đạo và công nhân viên trong Công ty đã đoàn kết tập trung trí tuệ, sức mạnh sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá đạt được kết quả kinh doanh cao hơn 1999 Tổng doanh thu bán hàng tăng cải thiện nâng cao đời sống người lao động, hoàn thành xuất sắc mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra Đó là mở rộng mạng lưới kinh doanh khẳng định vị thế của mình trên thị trường
Năm 2001 thị trường cả nước nói chung và thị trường Hà Nội nói riêng gặp rất nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng giảm dẫn đến sức mua thấp, chủ trương kích cầu chưa mạnh Công ty Thương mại Việt phát triển là một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Hà Nội cũng chịu ảnh hưởng chung của nền kinh tế cụ thể :
- Doanh thu thuần tăng 626.680 nghìn đồng so với năm 2000 với tỷ lệ tăng tương ứng 26,96%
10
K30 - Khoa Tài chính Ngân hàng
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp
- Giá vốn hàng bán tăng 586.215 nghìn đồng so với năm 2000 với tỷ lệ tăng tương ứng 46,7%
- Lãi gộp tăng 3,78% so với năm 2000
Mặc dù doanh thu thuần tăng hơn năm 2000 nhưng do giá vốn hàng bán tăng quá lớn dẫn đến lợi tức gộp tăng quá ít 3,78% so với năm 2000
Lợi tức từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm 94.374 nghìn đồng dẫn đến tỷ lệ giảm 38,22% do giá trị vốn sản phẩm hàng hoá tiêu thụ có tăng nhưng giá bán trên 1 sản phẩm hàng hoá lại giảm do cơ chế thị trường
Tình hình lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh giảm sút cho nên lợi nhuận trước thuế năm 2001 giảm 57.037 nghìn đồng so với năm 2000 tương tứng với tỷ lệ giảm 26%
Nguyên nhân do giá vốn hàng bán tăng rất nhanh so với năm 2000 Như vậy hiệu quả kinh doanh năm 2001 so với 2000 là chưa tốt
5 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT TRIỂN :
5.1 Thực trạng lợi nhuận của Công ty :
- Trong 3 năm 1999, 2000, 2001 Công ty Thương mại Việt phát triển đã cố gắng vươn lên trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt tình hình thực tế, tận dụng các tiềm năng sẵn có để hạn chế mức thấp nhất từ các khó khăn nhằm cải thiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời trên cơ sở phân tích những thuận lợi và khó khăn Công ty đã tiến hành tìm kiếm những biện pháp phù hợp với điều kiện thực
tế của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh, nhanh chóng tăng lợi nhuận cho Công
ty Sau đây là một số biện pháp đang áp dụng tại Công ty
Thứ nhất : Do nhu cầu mặt hàng nước uống tinh khiết có xu hướng
tăng, nên Công ty chủ động mở rộng hệ thống các cửa hàng bố trí trên khắp
cả nước để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng doanh thu cho Công ty
Thứ hai : Mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay đang bị
cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, gây khó khăn cho Công ty trong việc xác
11
K30 - Khoa Tài chính Ngân hàng
Trang 12Chuyên đề tốt nghiệp
định giá bán hợp lý Công ty chủ trương tăng cường khai thác tìm kiếm khách hàng
Thứ ba : Công ty tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ khách hàng
nhằm đảm bảo đưa sản phẩm hàng hoá đến khách hàng một cách thuận lợi, để
từ đó thu hút được khách hàng, góp phần tăng doanh thu bán hàng của Công
ty
Thứ tư : Công tác giám sát và kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm
thường xuyên được tiến hành nhằm phát hiện loại bỏ các sản phẩm hàng hóa không đạt chất lượng, tăng độ tin cậy đối với mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty
Tuy nhiên để hiểu một cách chi tiết hơn, chúng ta tìm hiểu và xem xét
cụ thể tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty trong 3 năm 1999, 2000,
2001
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động bất thường Thông qua biểu 2 nhìn chung thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận rất lớn
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường của Công ty lỗ
Tóm lại bộ phận cấu thành lên lợi nhuận trước thuế có nhiều điều cần khắc phục
12
K30 - Khoa Tài chính Ngân hàng
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 3 : LỢI NHUẬN SAU THUẾ
Đơn vị tính : Nghìn đồng
Năm Chỉ tiêu 1999 2000 2001 Số tuyệt đối Sổ sách 2000/1999 Tỷ trọng Số tuyệt đối Sổ sách 2001/2000 Tỷ trọng
- Lợi nhuận trước thuế 112.912 219.029 161.992 106.117 93,98 -57.037 -26
- Thuế TN doanh nghiệp 36.131 70.089 51.837 3.957 93,98 -18.252 -26
- Lợi nhuận sau thuế 76.781 148.940 110.155 72.159 93,98 -38.785 -26
(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Thương mại Việt phát triển)
13
K30 - Khoa Tài chính Ngân hàng
Trang 14Chuyên đề tốt nghiệp
∗ Qua bảng 3 ta thấy :
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2000 tăng 72.159 nghìn đồng tức là tăng tỷ lệ tương ứng 93,98% so với năm 1999 đạt 148.940 nghìn đồng Lợi nhuận sau thuế tăng là do : Lợi nhuận trước thuế năm 2000 tăng so với lợi nhuận trước thuế năm 1999 là 106.117 nghìn đồng tức là tăng tỷ lệ tương ứng 93,98%
- So sánh năm 2001 với năm 2000
Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2001 giảm 38.785 nghìn đồng tức
là giảm với tỷ lệ tương ứng 26% so với năm 2000 đạt 110.155 nghìn đồng Lợi nhuận sau thuế giảm do : Lợi nhuận trước thuế năm 2001 giảm so với lợi nhuận trước thuế năm 2000 là 57.037 nghìn đồng tức là giảm tỷ lệ tương ứng 26%
∗ Như đã trình bày ở phần lý luận, lợi nhuận tuyệt đối không phải là tiêu chí duy nhất đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy để có một cách nhìn tổng quan về lợi nhuận của Công
ty, ta cần tính ra các chỉ tiêu tỷ suất
14
K30 - Khoa Tài chính Ngân hàng
Trang 15Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 4 : TỶ SUẤT LỢI NHUẬN
2000/1999
Chênh lệch 2001/2000
1 Lợi nhuận sau thuế 1.000đ 76.781 148.940 110.155 72.159 - 38.785
(Nguồn : Báo cáo tài chính của Công ty Thương mại Việt phát triển)
15
K30 - Khoa Tài chính Ngân hàng
Trang 16Chuyên đề tốt nghiệp
- Chỉ tiêu doanh thu/vốn kinh doanh : Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn
bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu Bỏ 100 đồng vốn vào hoạt động sản xuất năm 1999 thu được 28,91 đồng doanh thu, năm 2000 thu được 32,62 đồng Ta thấy vòng quay vốn năm 2000 tăng nhanh hơn so với vòng quay vốn năm 1999 và năm 1999 là năm ban hành luật thuế mới (VAT) do đó doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn tronng hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2001 bỏ 100 đồng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thu được 37,65 đồng doanh thu Ta thấy vòng quay vốn năm 2001 nhanh hơn so với vòng quay vốn năm 2000, do doanh thu năm 2001 có tăng so với năm 2000
- Chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ sản phẩm : Chỉ tiêu này đánh giá 1 đồng
doanh thu đem về bao nhiêu đồng lợi nhuận Năm 1999 cứ 100 đồng doanh thu đem lại 4,16 đồng lợi nhuận Sang năm 2000 tăng lên 2,25 đồng tức là
100 đồng doanh thu đem lại 6,41 đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này tăng là tốt chứng tỏ doanh thu của Công ty tăng sẽ làm nâng cao lợi nhuận Năm 2001
cứ 100 đồng doanh thu đem lại 3,73 đồng lợi nhuận so với năm 2000 hiệu suất doanh thu năm 2001 giảm 2,68 đồng
- Chỉ tiêu lợi nhuận/vốn : So với mặt bằng thị trường thì hiệu quả sử
dụng vốn của Công ty còn thấp Điều này là do sử dụng vốn của Công ty chưa triệt để Tuy vậy hiệu suất sử dụng vốn của Công ty năm 2000 so với năm
1999 là khả quan Năm 1999 cứ 100 đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 1,21 đồng lợi nhuận sang năm 2000 tỷ 0,88 đồng tức là năm 2000 bỏ 100 đồng và hoạt động kinh doanh thu được 2,09 đồng lợi nhuận Điều này chứng tỏ năm 2000 Công ty sử dụng vốn hiệu quả
Năm 2001 lợi nhuận trên vốn giảm 0,68 đồng là năm 2001 bỏ 100 đồng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thu được 1,41 đồng lợi nhuận, chứng tỏ sử dụng vốn đạt hiệu quả thấp hơn năm 2000 do nhu cầu thị trường có nhiều biến động tác động xấu tới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2001 giảm so với năm 2000.
16
K30 - Khoa Tài chính Ngân hàng