1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện sơn động tỉnh bắc giang

114 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện sơn động tỉnh bắc giang Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện sơn động tỉnh bắc giang luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

MAI TRUNG HIẾU

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

MAI TRUNG HIẾU

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Hà Nội – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi, Mai Trung Hiếu xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự thu thập, tìm hiểu và phân tích một cách trung thực Việc sử dụng kết quả, trích dẫn các loại tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau 2 năm học tập theo Chương trình đào tạo thạc sỹ Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn thành bản luận văn thạc sỹ của mình

Để có được kết quả này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân

và tập thể, trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin được gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Đỗ Hữu Tùng, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, người đã khuyến khích tôi theo đuổi đề tài này và tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo, các Phòng-Ban chức năng của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi được học tập và thực hiện tốt bản luận văn này

Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến các cấp lãnh đạo thuộc Ủy ban Nhân dân, Chi cục thống kê, Phòng Kế hoạch và Đầu tư huyện Sơn Động đã giúp đỡ tôi trong quá trình khai thác, thu thập tài liệu cho việc hoàn thành bản luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, Ban lãnh đạo và đồng nghiệp Kho bạc Nhà nước Bắc Giang đã hỗ trợ tôi cả về tinh thần và thời gian để tôi hoàn thành tốt nghiên cứu của mình

Xin trân trọng cảm ơn./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Mai Trung Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài luận văn 5

1.1.1 Những công trình chủ yếu nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn 5

1.1.2 Nhận xét về kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và một số vấn đề đặt ra luận văn phải giải quyết 8

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn 9

1.2.1 Một số vấn đề chung về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn 9

1.2.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn 14 1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn của một số địa phương và bài học cho huyện Sơn Động 35

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn của một số địa phương .35

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 39

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 42

2.1.1 Phương pháp luận 42

Trang 6

2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 43

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 43

2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 44

2.3 Phương pháp tiếp cận và các bước thực hiện luận văn 45

2.3.1 Phương pháp tiếp cận 45

2.3.2 Các bước thực hiện nghiên cứu 47

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG 48

3.1 Tổng quan về các xã đặc biệt khó khăn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 48

3.1.1 Đặc điểm của huyện Sơn Động có ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn.48 3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 51

3.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động giai đoạn 2016 - 2018 54

3.2.1 Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư 54

3.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư 56

3.2.3 Công tác thanh kiểm tra, xử lý vi phạm 69

3.3 Đánh giá chung 71

3.3.1 Những kết quả đạt được 71

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 73

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG 81

4.1 Quan điểm, định hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động đến năm 2025 81 4.1.1 Bối cảnh mới tác động đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 7

các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động 81

4.1.2 Quan điểm, mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn đến năm 2025 .83

4.1.3 Định hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động 87

4.2 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các xã đặc biệt khó khăn tại huyện Sơn Động đến năm 2025 88

4.2.1 Nâng cao chất lượng công tác, lập kế hoạch vốn đầu tư 88

4.2.2 Thực hiện nghiêm túc việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy trình xây dựng 90

4.2.3 Tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư 93

4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra sử việc dụng vốn đầu tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng 94

4.2.5 Thực hiện tốt công tác giám sát cộng đồng và công khai tài chính trong đầu tư xây dựng hạ tầng 95

4.2.6 Kiến nghị với các cơ quan quản lý cấp trên 96

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 8

12 PTNT Phát triển nông thôn

14 UB MTTQ Ủy ban Mặt trận tổ quốc

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 3.1 Số lượng các dự án về CSHT các xã ĐBKK trên

địa bàn trên địa bàn huyện Sơn Động 56

2 3.2 Số lượng và cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng

3 3.3 Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng CSHT các

5 3.5 Kết quả thanh toán cho 3 công trình qua các năm

Tình hình quyết toán các công trình xây dựng cơ

sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn huyện Sơn Động

65

Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả thanh tra các công trình xây dựng CSHT ở các xã ĐBKK huyện Sơn Động

65

7 3.8 Một số chỉ tiêu thực hiện Phát triển KTXH huyện

Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ và người dân

ở 3 xã đại điện về năng lực điều hành của cán bộ quản lý

76

9 4.1 Mục tiêu phát triển của huyện Sơn Động đến năm

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là hoạt động đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân vì nó trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự phát triển của các ngành kinh tế Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc nguồn vốn đâu tư xây dựng cơ bản, do Ngân sách nhà nước cấp Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thường

sử dụng một khối lượng vốn lớn , vì vậy nếu quản lý nguồn vốn này kém hiệu quả, nó không chỉ gây thất thoát, lãng phí nguồn lực xã hội, mà còn tác động xấu đến sự phát triển kinh tế nói chung và hệ thống cơ sở hạ tầng nói riêng

Huyện Sơn Động, là một trong những huyện nghèo của tỉnh Bắc Giang, trong đó có đến 23 xã, thị trấn thuộc diện đặc biệt khó khăn Do đặc điểm địa hình của một huyện miền núi là bị chia cắt, phức tạp, chênh lệch về độ cao lớn nên việc đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đây, nhất là tại các xã đặc biệt khó khăn còn nhiều bất cập Thêm vào đó, việc quản lý nguồn vốn đầu tư này còn yếu kém đã dẫn đến nhiều hệ lụy trong phát triển kinh tế-xã hội chung của huyện Những yếu kém đó là: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiếu kế hoạch, chưa đáp ứng được mục tiêu phát triển; Đầu tư còn dàn trải, thời gian kéo dài, tình trạng lãng phí và thất thoát vốn còn khá phổ biến; Công tác lập dự án, thẩm định dự án, thẩm báo cáo kinh tế kỹ thuật còn chậm; trình

độ năng lực của chủ đầu tư còn yếu kém, buông lỏng quản lý; Thủ tục còn rườm rà Thực tế đó đã đặt ra yêu cầu nhiều mặt cho các cấp quản lý của huyện Sơn Động cũng như của tỉnh Bắc Giang, trong đó việc tìm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn là đòi hỏi cấp bách

Nhận thức được vấn đề này, để góp phần giải quyết các vấn đề đặt ra

nêu trên, tác giả đã chọn vấn đề “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 12

các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”

làm đề tài nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, luận văn phải trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:

Trong những năm 2016 – 2018, hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn còn những hạn chế gì? Nguyên nhân do đâu? Huyện cần làm gì để hoàn thiện hoạt động quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này trong thời gian tới?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Trên cơ sở phân tích, Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động giai đoạn

2016 – 2018, luận văn đề xuất giải pháp sát thực nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nguồn vốn này trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ của đề tài

Để thực hiện được mục tiêu đề ra, luận văn có các nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng tại một số địa bàn có điều kiện tương đồng với huyện Sơn Động để đúc rút bài học kinh nghiệm cho huyện

- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động giai đoạn 2016 – 2018

Trang 13

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT tại các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT tại các xã ĐBKK, cả trên phương diện lý luận và thực tiễn

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng tại các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động Tuy nhiên, để đúc rút bài học kinh nghiệm cho huyện Sơn Động trong vấn đề này, luận văn cũng nghiên cứu ở mức độ nhất định tại một số địa phương khác ở trong cả nước

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018

- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT tại các xã ĐBKK, trong đó tập trung làm rõ các khái niệm, đặc điểm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT tại các xã đặc biệt khó khăn

5 Đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung; bổ sung và làm rõ thêm những vấn đề này trên địa bàn cấp huyện

- Đúc rút một số bài học kinh nghiệm cho huyện Sơn Động về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn từ một số địa phương có điều kiện tương đồng

- Chỉ ra những thành tựu, hạn chế trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn của huyện Sơn Động những năm 2016-2018 và làm rõ nguyên nhân của thực trạng đó

Trang 14

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT sát thực với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Sơn Động đến năm 2025

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Bảng biểu và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề chung về

quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc

biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Chương 4 Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây

dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động đến năm 2025

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ

HẠ TẦNG TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài luận văn

Liên quan đến đề tài nghiên cứu, đã có một số công trình tiêu biểu là luận văn thạc sỹ, bài báo của các nhà khoa học được công bố mà tôi được biết như sau:

1.1.1 Những công trình chủ yếu nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

Vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là hoạt động quan trọng, có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội cả ở tầm Quốc gia cũng như mỗi địa phương Vì vậy, vấn đề này đang thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều người, trong đó những công trình có nội dung liên quan trực tiếp đến đề tài luận văn có thể kể đến là:

- Cuốn sách “Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” (2001), do PGS.TS Đỗ Hoài Nam &

TS Lê Cao Đoàn đồng chủ biên, NXB khoa học xã hội, Hà Nội Nội dung cuốn sách đã phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về hạ tầng và phát triển

hạ tầng ở nông thôn Ngoài ra, cuốn sách còn đề cập đến những vấn đề nảy sinh trong xây dựng, phát triển hạ tầng ở nông thôn nước ta; lý giải khoa học

về con đường, phương thức tất yếu và những cơ sở, điều kiện cần thiết cho sự phát triển hạ tầng ở nông thôn nước ta; đề xuất cơ sở khoa học hình thành một cách nhìn mới đối với vấn đề phát triển hạ tầng ở nông thôn và đi sâu nghiên cứu thực trạng phát triển hạ tầng cơ sở ở tỉnh Thái Bình

- Luận văn Thạc sỹ "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang" (2015) của Bùi Mạnh

Trang 16

Tuyên, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, Luận văn đã đề cập những vấn đề lý luận chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng bằng nguồn ngân sách nhà nước; phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề này trên trên địa bàn tỉnh Hà Giang Từ đó, luận văn làm rõ những kết quả, những hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng bằng nguồn ngân sách nhà nước Dựa vào đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất những giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

- Luận văn Thạc sỹ “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” (2017)

của Phạm Như Ý, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng

Đề tài đã nhấn mạnh đặc điểm và vai trò của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; đưa ra 5 nội dung quản lý nguồn vốn này, gồm: (i) Công tác xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch đầu tư; (ii) quản lý tiến độ thực hiện các công trình; (iii) quản lý chất lượng công trình; (iv) Quản lý sử dụng vốn đầu tư; và (v) Công tác giám sát và đánh giá kết quả đầu tư Dựa vào khung lý thuyết này, luận văn đã thống kê, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, qua đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tac quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước

- “Quản lý vốn ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang” (2015) của Trần Trung Tuyến, bảo vệ tại Trường Đại học

Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nôi Trong luận văn này, tác giả đã làm rõ thế nào là quản lý vốn ngân sách nhà nước; nội dung quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông gồm những vấn đề gì? Trên

Trang 17

cơ sở thống kê, phân tích thực trạng quản lý vốn Ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2013, luận văn chỉ ra những thành tựu, hạn chế trong hoạt động này tại tỉnh và chỉ ra nguyên nhân cơ bản dẫn đến những hạn chế đó

Xuất phát từ những hạn chế trong hoạt động quản lý vốn ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2006

- 2013, vận dụng kinh nghiệm thành công của các địa phương Vĩnh Phúc, Hưng Yên và Lâm Đồng, luận văn đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn Ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang đến năm 2020

- “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ tầng” (2013), của tác giả Nguyễn Thanh Bình, đăng trên Tạp chí Tài chính

điện tử (http://www.tapchitaichinh.gov.vn) Bài viết khẳng định vai trò quan trọng của việc sử dụng nguồn vốn nhà nước vào đầu tư kết cấu hạ tầng trong quá trình tạo ra tăng trưởng kinh tế quốc gia nhiều năm qua Tuy nhiên, theo tác giả, vấn đề là ở chỗ hiệu quả sử dụng vốn thấp, vừa gây lãng phí các nguồn lực lớn của đất nước, vừa gây mất cân đối vĩ mô nghiêm trọng, lạm phát cao kéo dài Để khắc phục tình trạng đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước trong đàu tư phát triển cơ sở

hạ tầng trong thời gian tới

- "Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của Thành Phố Hà Nội" (2012), Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị của tác giả Lê Toàn Thắng,

bảo vệ tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị, ĐHQGHN Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội

Từ sự phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội, luận văn đề xuất phương hướng,

Trang 18

giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội

- “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thong nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị’ (2018), Luận văn thạc sỹ

của Nguyễn Văn Phượng, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế Luận văn tập trung làm rõ các nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sơe hạ tầng giao thong nông thôn, gồm các vấn đề về: Tổ chức bộ máy quản lý; Xây dựng quy hoạch, kế hoạch; Chủ đầu tư xây dựng công trình và công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu; Xây dựng cơ chế quản lý vốn và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng công trình; Công tác kiểm tra, giám sát công trình; và Kiểm tra, giám sát về vốn

Đặc biệt, luận văn đã đưa ra một hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn trong lĩnh vực này Xuất phát từ những phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016, luận văn đề xuất 6 giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện đến năm 2020

1.1.2 Nhận xét về kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và một

số vấn đề đặt ra luận văn phải giải quyết

Các công trình nêu trên đã tiếp cận vấn đề quản lý vốn xây dựng cơ sở

hạ tầng ở những góc độ và mức độ khác nhau, song nhìn chung đều đã tìm hiểu và lý giải những vấn đề lý luận chung và thực tiễn vấn đề tại một số địa phương cụ thể Các tác giả đã phân tích những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cả ở tầm vĩ mô và vi mô Đây là nguồn tư liệu quý giá để tác giả kế thừa và phát triển trong luận văn của mình

Trang 19

Tuy nhiên, trong số các công trình mà tác giả biết được nêu trên, thì chủ yếu mới nghiên cứu về quản lý nguồn vốn ngân sách trên phạm vi quốc gia, hay cáp tỉnh Một số công trình có đề cập vấn đề này ở cấp huyện, nhưng cũng chỉ nghiên cứu một mặt cụ thể nào đó của hệ thống cơ sở hạ tầng (chẳng hạn như hạ tầng giao thông), mà chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn cấp huyện, kể cả huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề đầu tư hay quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn Nói cách khác, việc nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn các

xã đặc biệt khó khăn cho đến nay đang là một khoảng trống lớn, đòi hỏi các nhà nghiên cứu cần phải làm rõ

Kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, trong luận văn này

sẽ trình bày một cách toàn diện và có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang những năm gần đây, và đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn vốn này đến năm 2025

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

1.2.1 Một số vấn đề chung về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản

(i) Cơ sở hạ tầng

Trong quá trình sản xuất của cải vật chất, ngoài các yếu tố về con người

và tư liệu sản xuất, có một bộ phận khác tham gia vào quá trình này với tính cách là những cơ sở, những phương tiện chung, nhờ đó mà quá trình sản xuất

và dịch vụ được thực hiện Những phương tiện chung này tuy bản thân chúng

Trang 20

không phải là những công cụ sản xuất hay dịch vụ trực tiếp của quá trình tạo

ra sản phẩm hay thực hiện sản phẩm, nhưng nếu thiếu chúng thì quá trình sản xuất và dịch vụ sẽ khó khăn, thậm chí không thể diễn ra được Toàn bộ những phương tiện đó gọi chung là những (hệ thống) cơ sở hạ tầng

Theo Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6

năm 2014, thì cơ sở hạ tầng được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất thuộc lĩnh vực lưu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội Theo cách hiểu này, cơ sở hạ tầng chỉ bao gồm các công trình giao thông,

cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc và các đơn vị đảm

bảo duy trì các công trình này

Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ những phương tiện làm cơ sở (nền tảng) cho các quá trình sản xuất và dịch vụ, nhờ đó mà các quá trình này được diễn ra một cách thông suốt, thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội Từ

đó, có thể đưa ra khái niệm: Cơ sở hạ tầng (KCHT) là toàn bộ những cơ sở vật chất - kỹ thuật, tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện của một quốc gia,

từ kinh tế, xã hội cho đến bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần bảo vệ môi trường và phục vụ đời sống nhân dân

(ii) Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Như trên đã đề cập, hệ thống cơ sở hạ tầng là nền tảng của sự phát triển kinh tế-xã hội, do đó để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững đòi hỏi phải có hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển ngày càng hiện đại Nhưng điều này lại phụ thuộc rất lớn vào lượng vốn đầu tư cho việc xây dựng và phát triển nó

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là một bộ phận của hoạt động đầu tư phát triển trong nền kinh tế quốc dân Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là

Trang 21

lượng vốn mà cá nhân/tổ chức bỏ ra để đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực hạ tầng, bao gồm việc thực hiện cải tao, nâng cấp và xây dựng mới các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống xã hội

Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, gồm: vốn từ Ngân sách (Ngân sách Trung ương- NSTƯ và Ngân sách địa phương- NSĐP; vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cũng là một hoạt động đầu tư kinh doanh, nhưng do đây là lĩnh vực đầu tư cần một khối lượng vốn lớn, lợi nhuận lại thấp nên không hấp dẫn đối với các nhà đầu

tư tư nhân Vì vậy, Nhà nước là chủ thể đầu tư chính trong lĩnh vực này

(iii) Xã đặc biệt khó khăn

Cụm từ xã đặc biệt khó khăn hàm ý chỉ những địa phương (xã) có điệu kiện kinh tế và xã hội vô cùng khó khăn so với tiêu chuẩn chung được Nhà nước quy định Tại các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), cuộc sống người dân không được đảm bảo, kể cả những nhu cầu cơ bản nhất, như: ăn, mặc, ở, đi lại

Xét về mặt địa lý, các xã đặc biệt khó khăn của Việt Nam thường nằm

ở các khu vực thuộc vùng cao, vùng sâu, các xã vùng biên giới, hải đảo, trong

đó tập trung chủ yếu tại những vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số Xét

về mặt trình độ, các xã này thường có sự phát triển rất thấp cả về kinh tế, văn hóa và xã hội

Theo Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 và 2020, bao gồm 3 khu vực (I – II- và III) thì xã đặc biệt khó khăn được xác định thuộc khu vực III Theo Quyết định này, các xã đặc biệt khó khăn được xác định là các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn nhất, thể hiện ở hai hoặc ba tiêu chí sau: 1) Số thôn

Trang 22

đặc biệt khó khăn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc); 2) Tổng tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 – 2020); và 3) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (riêng các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên)

1.2.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

Về cơ bản, hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia thường được chia thành 2 loại: Cơ sở hạ tầng kinh tế và Cơ sở hạ tầng xã hội Trong đó:

(i)Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm: các công trình hạ tầng kỹ

thuật như: năng lượng ( điện, than, dầu khí…) phục vụ sản xuất và đời sống, các công trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không, cầu cống, bến cảng, nhà ga…), hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính – viễn thông, các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp…

Cơ sở hạ tầng kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư

(ii) Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm: hệ thống trường học, bệnh

viện, các công trình văn hóa, thể thao,… Đây là điều kiện thiết yếu để phục

vụ, nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư; bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Như vậy, cơ sở hạ tầng xã hội là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả về thể chất lẫn tinh thần

Theo một cách khác, người ta cũng phân chia cơ sở hạ tầng thành: cơ

sở hạ tầng “cứng” và cơ sở hạ tầng “mềm”, mà không kể đến đó là hạ tầng

Trang 23

kinh tế hay hay hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng “cứng” tồn tại dưới dạng vật chất hữu hình như: các công trình kiến trúc, như đường sá, cầu cống, các công trình thủy lợi, thủy điện, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện hay các phương tiện vật chất khác Còn cơ sở hạ tầng “mềm” bao gồm các dịch vụ như: mạng internet, mạng di động, viễn thông.v.v…

Cơ sở hạ tầng của các xã đặc biệt khó khăn là một bộ phận của hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia Nó bao gồm những công trình hạ tầng thuộc quyền sở hữu chung của xã, được sử dụng chung vì mục đích phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn xã Tuy nhiên, do là địa bàn xã, với quy mô diện tích và dân số nhỏ, lại tồn tại ở khu vực nông thôn có nhu cầu về sản xuất và đời sống khác với khu vực thành thị, do đó các hạng mục công trình cơ sở hạ tầng ở đây cũng có phần khác biệt

So với cả nước, sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn luôn ở mức thấp hơn, thậm chí có thể cách biệt tới hàng chục lần Tại các xã này, hệ thống đường sá chủ yếu chỉ là đường đất; trường học

và bệnh viện vừa thiếu lại vừa xuống cấp nghiêm trọng, nhiều xã còn không

đủ nước sạch phục vụ tiêu dùng của người dân Điều này, đến lượt nó lại gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế-xã hội tại địa phương

Về cơ bản, hệ thống CSHT của xã cũng giống như CSHT của quốc gia nhưng ở trình độ phát triển thấp hơn, thiếu thốn hơn; nhất là tại các xã ĐBKK Trên địa bàn xã, hệ thống cơ sở hạ tầng mới chỉ có những điều kiện

cơ bản nhất phục vụ trực tiếp cho phát triển sản xuất và đời sống của người dân tại địa phương (tức mới chỉ có những công trình hạ tầng mang tính truyền thống) Cụ thể, nó bao gồm các công trình hạ tầng chủ yếu sau:

- Hệ thống các công trình thủy lợi nội đồng

- Hệ thống đường giao thông nông thôn (đường liên thôn, liên xã)

- Hệ thống đường điện

Trang 24

- Hệ thống các công trình cấp, thoat nước

1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết của quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

(i) Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Thuật ngữ quản lý có nhiều cách diễn đạt khác nhau Với ý nghĩa thông thường, quản lý có thể hiểu là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tác động và định hướng vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi con người nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã đề ra Nói cách khác, quản lý được quan niệm như một quy trình công nghệ mà chủ thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ

và phương pháp thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định

Quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT là sự tác động liên tục, có tổ chức,

có định hướng của các cơ quan đầu tư vào quá trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra bằng một hệ thống đồng

bộ các biện pháp kinh tế-xã hội, tổ chức - kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế-xã hội cao trong điều kiện cụ thể xã định Do

Trang 25

đặc điểm của việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngân sách, nên chủ đầu tư là nhà nước, theo đó nhà nước sẽ là chủ thể quản lý nguồn vốn đầu tư này

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã ĐBKK xét về nội dung thuật ngữ thì cũng giống khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung Điểm khác nhau là ở chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Chủ thể quản lý trực tiếp ở đây là chính quyền nhà nước địa phương (cơ quan quản

lý cấp huyện); còn đối tượng quản lý là các dự án đầu tư trên địa bàn xã Với ý

nghĩa đó, có thể đưa ra khái niệm: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã ĐBKK là hoạt động của hệ thống tổ chức Nhà nước cấp cơ sở trong việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư một cách có hiệu quả, nhằm củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn theo hướng hiện đại

(ii) Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn

Do nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: vốn ngân sách nhà nước trung ương; vốn ngân sách nhà nước địa phương và nguồn vốn huy động từ người dân Vì vậy, hoạt động quản lý vốn đầu tư này vừa mang đặc điểm chung của quản lý vốn đầu tư xây dựng trong lĩnh vực này, lại vừa mang những đặc điểm riêng Cụ thể:

Thứ nhất, hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã đặc

biệt khó khăn được thực hiện bởi nhiều chủ thể, theo phân cấp quản lý ngân

sách nhà nước

Hoạt động tài chính của xã, ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp thì còn bao gồm các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách xã, nguồn tài chính từ các hoạt động sự nghiệp của xã và một số hoạt động tài chính khác theo quy định của pháp luật Như vậy, vốn đầu tư xây dựng CSHT của xã là

Trang 26

xã theo phân cấp của cấp tỉnh theo các lĩnh vực chi được quy định; Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

và Luật đầu tư công cho từng dự án nhất định, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý theo các lĩnh vực chi được quy định

Tuy nhiên, do lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung, tại các

xã đặc biệt khó khăn nói riêng, là hoạt động đầu tư mang lại lợi nhuận thấp, trong khi lượng vốn đầu tư lại rất lớn Vì vậy, các nhà đầu tư tư nhân thường không mặn mà với lĩnh vực này Nhưng sự phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia, cũng như của địa phương lại không thể thiếu hệ thống cơ sở hạ tầng, vì thế Nhà nước phải là nhà đầu tư chủ yếu Một khi nhà nước đầu tư thì đương nhiên nhà nước phải là người quản lý việc sử dụng nguồn vốn đó sao cho đạt hiệu quả cao nhất

Nhà nước coi vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là nguồn vốn đầu tư theo chương trình trọng điểm của quốc gia, theo đó, nguồn vốn này luôn được nhà nước đảm bảo về mặt vật chất sao cho tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, tiết kiệm chi phí cho xã hội và tài nguyên của đất nước Mặt khác, nhà nước dựa vào cân đối tổng thể ngân sách và đặc điểm kinh tế-xã hội

Trang 27

từng địa phương để quyết định khối lượng vốn đầu tư sao cho hiệu quả nhất

Thứ hai, nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng

thường lớn và thu hồi chậm nên đòi hỏi nhà quản lý phải có tầm nhìn dài hạn

Nguồn vốn này phát huy tác dụng trong thời gian dài, nhiều công trình quy mô lớn, phức tạp phải đầu tư trong nhiều năm mới có thể đi vào sử dụng, nên cần phải có các biện pháp quản lý và sử dụng vốn hợp lý để tránh được những thất thoát và lãng phí nguồn vốn

Đặc biệt, tại các xã đặc biệt khó khăn, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhiều khi phải chấp nhận lỗ vì khả năng thu hồi nguồn vốn của các công trình hạ tầng miền núi, vùng sâu, vùng xa là rất thấp, thậm chí bằng không do khả năng phát triển KT-XH các vùng này là rất thấp Thêm vào đó là mức thu nhập của đồng bào các dân tộc còn nhỏ nên việc huy động nội lực là rất khó Bởi vậy nguồn vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng miền núi, vùng sâu, vùng xa chủ yếu là từ Ngân sách Nhà nước, cùng với sự đóng góp công sức của người dân địa phương[7]

Mặt khác, sự phát triển đòi hỏi một chiến lược phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý không chỉ giữa các yếu tố trong hệ thống hạ tầng, mà còn yêu cầu phân bổ nguồn vốn đầu tư hợp lý giữa các lĩnh vực hạ tầng và các lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá Trong điều kiện nguồn vốn Ngân sách còn hạn hẹp, nếu quá nhấn mạnh đến lĩnh vực hạ tầng sẽ ảnh hưởng tới các nguồn lực cho sự phát triển của các lĩnh vực khác Mặt khác xây dựng hạ tầng nông thôn trong điều kiện thiếu những thể chế tài chính, kinh tế chặt chẽ, thì xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn là một trong những lĩnh vực chứa nhiều khả năng thất thoát và tham nhũng nhất Vì vậy để đảm bảo nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn đòi hỏi phải có biện pháp để huy động các nguồn lực trong dân đồng thời phải có cơ chế để quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư

Thứ ba, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt

Trang 28

khó khăn phải nhằm vào mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội làm chính

Vốn đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng không phát sinh lợi nhuận trực tiếp, nhưng lại phát sinh lợi nhuận trong dài hạn, và rất lớn Vì vậy, việc quản lý nguồn vốn này đòi hỏi phải có sự tính toán, cân đối giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, giữa lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp Nguồn vốn này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế, mà còn mang lại hiệu quả xã hội rất cao Trong đó, hiệu quả xã hội còn được đánh giá cao hơn ở nhiều công trình như các công trình xây dựng giao thông nông thôn, xây dựng hệ thống cấp thoát nước, hệ thống lưới điện Các nhà quan lý cần nhân thực rằng, hiệu quả sử dụng vốn là rất khó đo lường trực tiếp và thường được đo lường thông qua hiệu quả của các ngành kinh tế khác

Thứ tư, quản lý nguồn vốn đầu tư CSHT tại các xã ĐBKK có nhiều khó

khăn, thách thức

Do các xã đặc biệt khó khăn thường tập trung tại vùng cao, vùng sâu với địa hình phức tạp (ngăn cách bởi đồi núi, khe suối ), dân cư thưa thớt, khoảng cách giữa các bản làng và hộ cư dân rất xa, nên các điểm công trình

hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông cần phải xây dựng khá nhiều Mặt khác, các công trình hạ tầng tại đây thường có quy mô nhỏ, thậm chí rất nhỏ như là xây dựng nhà mẫu giáo, lớp học, trạm y tế hay làm cầu treo qua sông suối cho làng, xã cũng đòi hỏi phải tính toán, lựa chọn mục tiêu đầu tư sao cho hiệu quả cao nhất Đây thực sự là thách thức rất lớn đối với các nhà quản lý

Mặc dù những công trình này sử dụng lượng nguồn vốn đầu tư rất nhỏ, tính chất kỹ thuật không phức tạp, nhưng do nó không thuộc thẩm quyền quản lý của các cấp trung ương đồng thời cũng không phải tuân thủ quy phạm trong đầu tư và xây dựng, nên việc quản lý nhiều khi trở nên tùy tiện, dễ dẫn đến sự phá vỡ quy hoạch tổng thể Đây cũng là thách thức không nhỏ đối với hoạt động quản lý nguồn vốn sao cho đảm bảo hiệu quả

Trang 29

đầu tư của chương trình

(iii) Sự cần thiết của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

Để cải thiện và nâng cao đời sống cho các xã đặc biệt khó khăn, trong điều kiện hiện nay chúng ta phải thực hiện nhiều biện pháp, trong đó nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã này là vô cùng cần thiết Điều

đó là xuất phát từ những yêu cầu cơ bản sau:

Một là, do yêu cầu của sự phát triển đồng bộ và hiệu quả của hệ thống

cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

Hạ tầng kinh tế - xã hội thể hiện tính hệ thống cao, tính hệ thống này liên quan đến sự phát triển đồng bộ, tổng thể kinh tế - xã hội Bởi vậy việc quy hoạch đồng bộ, hợp lý trong sự phối kết hợp giữa các loại hạ tầng sẽ giảm tối đa chi phí và tăng được tối đa công dụng, hiệu năng Điều đó không chỉ có

ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn về bố trí dân cư Các công trình hạ tầng là một yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình sinh hoạt của người dân Quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng có tính quyết định đối với quy hoạch bố trí dân cư

Việc quản lý hiệu quả nguồn vốn từ khâu lập kế hoạch nguồn vốn, huy động nguồn vốn, thanh quyết toán nguồn vốn… sẽ góp phần đảm bảo các dự

án được thực hiện đúng tiến độ Nếu thiếu nguồn vốn hoặc chậm nguồn vốn trong thanh toán thì các dự án cũng sẽ chậm tiến độ dẫn đến khó khăn trong việc nghiệm thu dự án

Hai là, do yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

Trước hết, việc quản lý nguồn vốn để đảm bảo hiệu quả nguồn vốn đầu

tư Trên thực tế, việc sử dụng nguồn vốn đầu tư công thường có hiệu quả thấp (so với vốn tư nhân bỏ ra) Điều này là do tính ích kỷ vốn có của người sản xuất

Trang 30

nhỏ vẫn còn tồn tại phổ biến trong người dân Vì vậy, vấn đề hiệu quả vốn đầu

tư từ NSNN cần phải được quan tâm hàng đầu, đặc biệt chương trình đầu tư CSHT các xã ĐBKK Và quản lý tốt nguồn vốn sẽ góp phần đảm bảo hiệu quả

sử dụng nguồn vốn đầu tư[7]

Mặt khác, quản lý nguồn vốn tốt sẽ làm giảm được thất thoát nguồn vốn Thất thoát nguồn vốn luôn là vấn đề phức tạp cần phải được hạn chế của các quá trình đầu tư, nếu quản lý nguồn vốn tốt ở từng khâu sẽ hạn chế được sự thất thoát tổng nguồn vốn đầu tư

Ba là, do yêu cầu của sự phát triển kinh tế-xã hội tại các xã đặc biệt

khó khăn

Nguồn vốn đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng là công cụ kích cầu rất hiệu quả Thể hiện, sự phát triển của các công trình cơ sở hạ tầng trên địa bán xã, huyện là điều kiện cơ bản thúc đẩy sự phát triển các ngành sản xuất trên địa bàn

xã, huyện, theo đó sẽ tăng đóng góp của các ngành kinh tế vào GDP và tạo thêm việc làm cho xã hội, nâng cao thu nhập cho một bộ phận người lao động

Thực tiễn cho thấy hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển ở trình độ nào thì kinh tế xã hội được cải thiện, nâng cao phát triển tương ứng ở trình độ đó Vì vậy, việc quản lý tốt nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn sẽ có tác động làm giảm giá thành sản xuất, giảm rủi ro, thúc đấy lưu thông hàng hóa trong sản xuất kinh doanh và các ngành nghề khác Đến lượt nó, sự phát triển kinh tế sẽ nâng cao thu nhập và đời sống của người dân, góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giảm dần khoảng cách giữa nông thôn với thành thị

1.2.2.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

Trang 31

có các nội dung chủ yếu sau:

(1) Lập kế hoạch vốn đầu tư

Lập kế hoạch vốn đầu tư là khâu đầu tiên của hoạt động quản lý vốn

Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phải được thực hiện trên cơ sở chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tê-xã hội và sự phát triển của các ngành, vùng, lĩnh vực trên địa bàn trong từng giai đoạn cụ thể để việc quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng không phá vỡ qui hoạch phát triển chung của huyện Mục tiêu của công tác lập quy hoạch đối với các dự án cơ sở hạ tầng

là nhằm góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu chung của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát KT-XH cũng trên địa bàn

Cơ sở của kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK là dựa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển tổng thể của huyện và thực trạng CSHT của từng xã Xuất phát từ đó, chính quyền Huyện sẽ phối hợp với chính quyền Xã để xác định những công trình nào sẽ đầu tư xây dựng trong năm hay trong quý cho sát với yêu càu thực tiễn của mỗi xã Theo đó, có xã sẽ được ưu tiên xây dựng cầu-đường trước; có xã sẽ ưu tiên xây dựng trạm xá hay bệnh viện trước… Cứ như vậy, sau một thời gian, hệ thống cơ sở hạ tầng tại các xã ĐBKK sẽ được hoàn thiện dần và đồng bộ dần

Nhưng dù quy hoạch thế nào, thì về cơ bản các hạng mục công trình cơ

sở hạ tầng được đầu tư xây dựng tại các xã ĐBKK phải là những hạng mục quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến sản xuất và đời sống người dân trong xã

(2) Tổ chức thực hiện quản lý vốn đầu tư

(i) Lựa chọn công trình CSHT ưu tiên để đầu tư xây dựng

Do sự phát triển kinh tế tại các xã ĐBKK rất kém nên tại đó cái gì cũng thiếu, cũng cần, vì vậy việc đầu tư xây dựng để hoàn thiện hệ thống cơ sở tại đây là rất khó Việc lựa chọn công trình cơ sở hạ tầng ưu tiên là việc làm hết

Trang 32

sức cần thiết và có tính khả thi trong điều kiện nguồn vốn đầu tư có hạn Dựa vào nhu cầu thực tế của từng xã ĐBKK mà Huyện xác định công trình nào cần xây dựng trước, công trình nào có thể làm sau Đây là việc làm cần thiết

để tránh được sự đầu tư dàn trải gây tổn thất, lãng phí vốn, làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư

Hàng năm Ủy ban Nhân dân (UBND) huyện có thể chọn lựa mục tiêu

ưu tiên đầu tư trong số những công trình quan trọng sau: (1)hệ thống đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng; (2) hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện, nước; (3) hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về giáo dục (xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ trên địa bàn thôn, bản) và hoạt động văn hóa (như: Trạm truyền thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng ở

xã, thôn, bản); (4) các công trình để bảo đảm chuẩn hóa trạm y tế xã; và (5) các công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất phù hợp với phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số

Việc lựa chọn công trình để đầu tư phải thực hiện theo quy chế dân chủ

cơ sở, có sự tham gia của người dân Việc bố trí vốn được áp dụng theo các tiêu chí: Tiêu chí về diện tích (diện tích toàn xã); tiêu chí về dân số; tiêu chí

về tỷ lệ hộ nghèo; tiêu chí về số lượng các thôn trong xã; tiêu chí đặc thù (số thôn chưa có đường giao thông cho xe cơ giới từ trung tâm đến thôn; chưa có điện đến thôn)

Trên cơ sở danh danh mục các công trình đầu tư đã được phê duyệt hàng năm, UBND xã thông báo và tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội để rà soát danh mục, địa điểm, mức vốn (vốn NSTƯ, NSĐP, huy động), quy mô công trình; sắp xếp thứ tự ưu tiên, xác định công trình cụ thể vào kế hoạch thực hiện năm sau, tổng hợp thông qua thường trực Hội đồng nhân dân xã (nơi có tổ chức Hội đồng nhân dân), trình UBND

Trang 33

huyện phê duyệt

Sau khi lựa chọn được đối tượng đầu tư cụ thể, các xã dựa vào quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, để tổ chức thực hiện

Trước hết, UBND huyện phải triệu tập hội nghị để bàn bạc và phê duyệt các hạng mục công trình đầu tư Căn cứ danh mục công trình đã được UBND huyện phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình, kèm theo kế hoạch đấu thầu trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt chính thức

Phương án bố trí vốn là đảm bảo ưu tiên đầu tư tập trung cho các xã thôn, bản đặc biệt khó khăn hơn Không đầu tư dàn trải, không chia vốn bình quân Đảm bảo hiệu quả đầu tư, đáp ứng phát triển KT-XH, xóa đói giảm nghèo Chỉ bố trí vốn đầu tư cho những công trình có công năng phục vụ cho nhiều hộ dân sinh sống tập trung và các dự án phát triển sản xuất, đào tạo cán bộ có tác động trực tiếp đến việc xóa đói giảm nghèo

(ii) Phân bổ vốn đầu tư

Trên cơ sở đối tượng đầu tư theo quy định, UBND các xã tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân, tổ chức đoàn thể xã hội để lựa chọn công trình cần được đầu tư trong năm tới UBND huyện tổng hợp chung của cả huyện gửi về cơ quan thường trực của tỉnh, Sở kế hoạch đầu tư để thống nhất

Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, nguồn vốn Trung ương giao và nguồn vốn địa phương, UBND tỉnh phân bổ vốn cho các đơn vị thực hiện tương ứng với số công trình hạ tầng đã được phê duyệt đâu tư

(iii) Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư

Định kỳ rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ,

Trang 34

còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án địa phương

chỉ đạo chủ đầu tư chốt thời điểm thanh toán và làm việc với Kho bạc nhà

nước để xác nhận số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, xác định số vốn còn dư do không thực hiện được, đảm bảo cho kế hoạch của dự

án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc nhà nước đã thanh toán

Việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, gửi cơ quan Tài chính đồng cấp

và Kho bạc nhà nước để làm căn cứ thanh toán Thời hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm kết thúc chậm nhất là ngày 25 tháng 12 năm kế hoạch[7]

(iv) Quản lý chi phí xây dựng

Công tác xây dựng CSHT bao gồm nhiều công việc, nhiều giai đoạn, vì vậy để quản lý được vốn đầu tư xây dựng CSHT, các nhà quản lý phải nắm chắc quy trình xây dựng hạ tầng và quản lý vốn theo quy trình đó[3] Cụ thể là:

(+) Quản lý chi phí vốn đầu tư xây dựng CSHT ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư cần tập trung quản lý tổng chi phí của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo KTKT, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo KTKT và thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế

và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình (V) là tổng số của

Trang 35

các biến: chi phí xây dựng (Cxd); chi phí thiết bị (Ctb); chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Cbt-tđc); chi phí quản lý dự án (Cqlda); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng(Ctv); chi phí khác (Ck); và chi phí dự phòng (Cdp) Công thức tính:

V = Cxd + Ctb + Cbt-tđc + Cqlda+ Ctv + Ck+ Cdp

(+) Quản lý chi phí vốn đầu tư CSHT ở giai đoạn thực hiện đầu tư:

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, quản lý vốn đầu tư xây dựng tập trung vào việc quản lý giá xây dựng công trình

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết

kế bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (Cxd); chi phí thiết bị (Ctb); chi phí quản lý dự án (Cqlda); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (Ctv); chi phí khác (Ck) và chi phí dự phòng (Cdp)

Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:

Cxdct = Cxd + Ctb + Cqlda + Ctv + Ck + Cdp Cách tính các khoản mục chi phí cụ thể cũng được tính toán khoa học

và cụ thể (Xem Phụ lục 01)

(v) Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

(+) Thanh toán vốn đầu tư

Như trên đã nêu, quản lý vốn đầu tư CSHT là công việc hết sức phức tạp vì mỗi dự án đầu tư bao gồm nhiều công việc, hoạt động khác nhau Nội dung các hoạt động lại cũng rất đa dạng Quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT phải được thực hiện đối với từng hoạt động hay từng hạng mục của dự án công trình[12]

Các khoản chi phí thanh toán bao gồm:

- Chi phí xây lắp: Cần kiểm tra giám sát các định mức, đơn giá bảo

đảm đúng các quy định về thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công, đối với các quy định hướng dẫn điều chỉnh định mức, đơn giá dự toán và các chế độ trong quản lý xây dựng hạ tầng của

Trang 36

Nhà nước và địa phương, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản

- Chi phí thiết bị: Trước hết cần quản lý danh mục thiết bị, số lượng,

chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật… đảm bảo đúng nội dung đầu tư thiết thị trong dự án đã được duyệt Tiếp đó cần giám sát, theo dõi chặt chẽ để đảm bảo rằng các máy móc thiết bị này được sử dụng đúng mục đích, được khai thác và tận dụng một cách có hiệu quả

- Chi phí khác: Việc thanh toán chi phí khác được thực hiện khi có đủ

các căn cứ chứng minh công việc đã thực hiện

(+) Quyết toán vốn đầu tư

Để đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng; tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN cấp phát đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc năm kế hoạch hoặc khi công trình, hạng mục công trình, dự án đầu tư hoàn thành Mục đích để xác định số vốn đầu tư cấp phát thanh toán trong năm hoặc số vốn đầu tư cấp phát thanh toán cho hạng mục công trình, công trình, dự án kể từ khi khởi động đến khi hoàn thành[12]

- Quyết toán thực hiện vốn đầu tư năm: Kết thúc năm kế hoạch, chủ

đầu tư phải lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán trong năm và lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN gửi KBNN xác nhận KBNN có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu, xác nhận số vốn đã cấp phát trong năm và lũy

kế từ khi khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án do chủ đầu tư lập Đồng thời, chủ đầu tư phải báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của từng

dự án gửi cấp quyết định đầu tư, KBNN, cơ quan tài chính đồng cấp (đối với

dự án địa phương quản lý) Các Bộ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của các chủ đầu tư chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư của các dự án trong năm thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Bộ Xây dựng

- Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: Khi hạng mục công trình, tiểu dự

Trang 37

án, dự án thành phần và dự án đầu tư hoàn thành; chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có), KBNN Quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm

và tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án, phân định rõ nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư

dự án, giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản bàn giao vào sản xuất sử dụng, quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt giá trị tại thời điểm bàn giao đưa dự án vào vận hành để xác định giá trị tài sản mới tăng và giá trị tài sản bàn giao nếu dự án đầu tư kéo dài trong nhiều năm Đồng thời xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu,

cơ quan tài chính, KBNN, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong quá trình đầu tư dự án

KBNN có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu xác nhận số vốn đầu tư đã cấp phát đối với dự án trong phạm vi quản lý của mình, nhận xét, đánh giá, kiến nghị với đơn vị thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư về chấp hành trình tự xây dựng cơ bản, chấp hành định mức đơn giá và các chính sách chế

độ theo quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư dự án

Tất cả các dự án đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu, quyết toán đưa dự án vào khai thác sử dụng chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư, hoàn tất các thủ tục thẩm tra trình cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đâu tư dự án hoàn thành theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước Kết quả phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình, dự án hoàn thành trong mọi hình thức: đấu thấu, hay chỉ định thầu hoặc tự làm đầu không vượt tổng dự toán công trình và tổng mức đầu tư được

Cần chú ý rằng, tất cả các công trình đầu tư xây dựng hạ tầng, không phân biệt quy mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu tư và cấp quản lý, khi

Trang 38

hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư của công trình hoàn thành với cơ quan chủ quản đầu tư và

cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư xây dựng hạ tầng công trình

Trong trường hợp công trình được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ công trình, trong đó quyết toán riêng theo

cơ cấu từng nguồn vốn đã được sử dụng đầu tư xây dựng khi bắt đầu công việc chuẩn bị đầu tư, khởi công xây dựng và đưa vào sản xuất sử dụng

Trong quá trình xây dựng công trình, nếu từng hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng ngay từ khi kết thúc xây dựng từng hạng mục đó, chủ đầu tư phải xác định đầy đủ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng (kể cả các khoản phân bổ có thể tính được) thành tài sản mới tăng của hạng mục công trình đó, báo cáo với cơ quan chủ quản đầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư để làm căn cứ thanh toán bàn giao, hạch toán và quản lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản Sau khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ công trình

(3) Kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm

Kiểm tra, giám sát sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là một khâu quan trọng của hoạt động quản lý vốn đầu tư, nó có tác động rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn, nhất là đối với nguồn vốn ngân sách

Nội dung kiểm tra, giám sát là theo dõi việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng dựa vào mục tiêu kế hoạch đặt ra, qua đó mà phát hiện những sai sót có thể có để kịp thời sửa chữa

Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện kết hợp cả kiểm tra đột xuất và kiểm tra thường xuyên Kiểm tra đột xuất có tác động rất lớn đến tinh thần, ý thức thực hiện nghiêm chỉnh công việc, đảm bảo tuân thủ pháp luật của chủ đầu tư Còn kiểm tra thường xuyên lại có tác dộng đến việc đảm bảo tiến độ thi công công trình, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những thất thoát, lãng phí

Trang 39

vốn do đó mà nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách đáng kể

1.2.2.3 Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn

(i) Tiêu chí định tính

+ Tính khách quan

Tính khách quan là một tiêu chí đánh giá chất lượng của hoạt động quản lý nói chung, quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT nói riêng Cụ thể, tính khách quan phản ánh trình độ nhận thức quy luật và sự công tâm của người quản lý Nó thể hiện ở việc lựa chọn hạng mục công trình ưu tiên đâu tư đúng (hay không) với yêu cầu thực tiễn; sự phân bổ lượng vốn đầu tư CSHT cho các xã ĐBKK đảm bảo sự công bằng, dân chủ và nghiêm minh (hay không)

Các cấp quản lý thực hiện công khai, minh bạch trong việc chọn đối tượng thụ hưởng, mức vốn kế hoạch, quyết toán kinh phí từng năm và cả giai đoạn

+ Tính phù hợp

Tính phù hợp là một tiêu chí quan trọng đánh giá sự phù hợp giữa quy hoạch, kế hoạch đầu tư vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng với những điều kiện thực tiễn của các xã đặc biệt khó khăn trong ừng thời kỳ cụ thể Tiêu chí này thể hiện ở việc lựa chọn các dự án CSHT ưu tiên đầu tư; việc phân bổ vốn đầu

tư cho các công trình tại các xã ĐBKK có sát hợp với thực trạng và yêu cầu của mỗi xã hay không

Nếu giữa kế hoạch vốn đầu tư và nhu cầu đầu tư thực tế phù hợp nó sẽ

có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn xã Ngược lại, nếu quy hoạch sai, hoặc không phù hợp thì dù có nhiều vốn, cơ sở hạ tầng tại các xã này sẽ phát triển không như mong muốn, do đó ít có tác động đến sự phát triênt kinh tế-xã hội trên địa bàn

+ Tính hiệu quả

Tính hiệu quả là tiêu chí quan trọng nhất đánh giá mức độ thành công của hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT tại các xã ĐBKK Một kế

Trang 40

hoạch đầu tư hiệu quả là một kế hoạch mang lại không chỉ bản thân sự phát triển của CSHT, mà còn ở tác động lâu dài của hệ thống CSHT đến tăng trưởng kinh tế, phát triển y tế, giáo dục-đào tạo và các phúc lợi xã hội cho người dân địa phương

(ii) Tiêu chí định lượng

Có nhiều cách để lượng hóa hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT Trong luận văn này, tác giả sử dụng một số tiêu chí phổ biến sau:

+ Tổng vốn đầu tư xây dựng CSHT hàng năm (G)

G = Tổng vốn ngân sách cấp + Tổng vốn huy động ngoài ngân sách

Sự phát triển CSHT tại các xã ĐBKK phụ thuộc trước hết vào tổng lượng vốn đầu tư Tuy nhiên, do nguồn vốn ngân sách có hạn nên các nhà quản lý phải huy động thêm nguồn vốn bổ sung từ tư nhân Vì vậy, đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh trình độ của các nhà quản lý trong việc huy động nguồn vốn bổ sung ngoài ngân sách cho đầu tư xây dựng CSHT tại các xã ĐBKK Nếu nguồn vốn này huy động được càng nhiều thì tổng số vốn đầu tư được thực hiện tạị xã càng lớn

+ Tỷ lệ vốn huy động ngoài ngân sách so với tổng vốn đầu tư (R)

Tổng vốn huy động ngoài ngân sách

R = -* 100%

Tổng vốn đầu tư thực tế hang năm

Tiêu chí này phản ánh năng lực và kinh nghiệm của đội ngũ quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT tại xã ĐBKK Nếu các nhà quản lý có tài thì sẽ huy động được nguồn vốn ngoài ngân sách lớn, tức là tỷ lệ vốn huy động ngài ngân sách so với tổng số vốn thực hiện ngày càng cao Theo đó, số lượng công trình CSHT cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới tại các xã này càng nhiều

+ Hiệu suất vốn đầu tư (ICOR)

Hiệu suất vốn đầu tư cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng được thể hiện qua hệ số đầu tư ICOR Hệ số này càng nhỏ, hiệu suất sử dụng vốn càng

Ngày đăng: 15/02/2021, 10:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w