1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc cải thiện quản lý chất thải, vệ sinh môi trường trên các công trường xây dựng tại tp hồ chí minh và xây dựng chỉ số đánh giá

161 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của luận văn là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cải thiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên các công trình xây dựng tại TP.. Nội dung Luận văn được tóm tắt như sau:

Trang 1

-

PHAN NGHIÊM VŨ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CẢI THIỆN QUẢN LÝ CHẤT THẢI, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN CÁC CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG TẠI

Chuyên Ngành : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã Số Ngành : 60.58.90

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Đinh Công Tịnh

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Ngô Quang Tường

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Lương Đức Long

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM, BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA,

Ngày 26 tháng 09 năm 2010

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHỊNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

-

Tp HCM, ngày tháng……… năm 2010

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1 TÊN ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CẢI THIỆN QUẢN LÝ CHẤT THẢI, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN CÁC CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH VÀ XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ

2 II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cải thiện quản lý chất thải và vệ sinh mơi trường trên các cơng trình xây dựng tại TP Hồ Chí Minh

Xây dựng chỉ số đánh giá mức độ thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh mơi trường trên cơng trình xây dựng tại TP Hồ Chí Minh

3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25-01-2010

4 NGÀY HỒN THÀNH NHIỆM VỤ : 02-07-2010

5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : T.S ĐINH CƠNG TỊNH

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thơng qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MƠN

QL CHUYÊN NGÀNH

TS ĐINH CƠNG TỊNH TS LƯƠNG ĐỨC LONG

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước hết tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy TS Đinh Công Tịnh đã định hướng, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn tất cả các quý thầy cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đặc biệt là các thầy cô giảng dạy thuộc chuyên ngành Công nghệ và Quản lý Xây dựng, trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh Tất cả nhưng kiến thức, kinh nghiệm các thầy cô đã truyền đạt trong suốt quá trình học cũng như những góp ý quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này

Xin chân thành cám ơn tất cả những người bạn K2008, các bạn đã cùng tôi trải qua những tháng ngày học tập thật vui, bổ ích và những buổi thảo luận sôi nổi trên lớp đã giúp tôi tự hoàn thiện mình và mở ra trong tôi những tư duy mới

Xin cám ơn lãnh đạo Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế Dầu Khí (PetroVietNam Engineering), lãnh đạo Phân Hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị, các anh em, bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập

Cuối cùng, xin cám ơn những người thân trong gia đình, những người bạn thân của tôi đã luôn bên cạnh, quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 07 năm 2010

Phan Nghiêm Vũ

Trang 5

TÓM TẮT

Ngành xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

và có tác động lớn đến môi trường Hiện nay, việc xây dựng các công trình đang có những tác động lớn đến ô nhiễm môi trường, đặc biệt là tại khu vực TP.Hồ Chí Minh Vì vậy, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cải thiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường tại Tp.Hồ Chí Minh có ý nghĩa rất lớn đến việc hạn chế ô nhiễm môi trường do thi công xây dựng công trình gây ra

Mục tiêu của luận văn là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cải thiện quản

lý chất thải và vệ sinh môi trường trên các công trình xây dựng tại TP Hồ Chí Minh và xây dựng chỉ số đánh giá tình hình thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên công trường xây dụng Nội dung Luận văn được tóm tắt như sau:

o Phần 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cải thiện việc quản lý chất thải và vệ sinh môi trường tại Tp.HCM

o Phần 2: Xây dựng chỉ số đánh giá mực độ thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên công trường xây dựng

Trang 6

ABSTRACT

The construction industry is an important role in the national economy and to impact on the environment Currently, the construction of these works have a greater impact on environmental pollution, especially in Ho Chi Minh Hence, identifying the factors which affect the improvement of waste management and sanitation in Ho Chi Minh City, has a significant meaning to the limit environmental pollution caused by construction works

The goal of the thesis is to identify the factors affecting the improvement of waste management and environmental hygiene on the construction work in Ho Chi Minh city and indicators the index for evaluating the level of waste management and environmental protection on construction sites Content of thesis are summarized as follows:

Part 1: Determing the factors which affect the improvement of waste management and environmental protection

Part 2: Building index which indicates the level of waste management and environmental protection performance for individual construction sites

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 2

1.1 GIỚI THIỆU 2

1.2 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI .4

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 6

1.4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU .7

1.5 ĐÓNG GÓP, KỲ VỌNG CỦA NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 9

2.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG 9

2.1.1 Khái niệm về môi trường xây dựng 13

2.1.2 Quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên công trường xây dựng 15

2.2 KHẢO LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG .18

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT 22

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 22

3.1.1 Khái niệm các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu 22

3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên các công trình xây dựng .24

3.1.2.1 Nhóm yếu tố về ý thức bảo vệ môi trường của nhà thầu thi công 24

3.1.2.2 Nhóm yếu tố liên quan đến vật tư xây dựng và thiết bị 24

3.1.2.3 Nhóm yếu tố liên quan Biện pháp bảo vệ môi trường, hạn chế và phân loại chất thải tại công trường 25

3.1.2.4 Nhóm yếu tố liên quan đến việc thực hiện quản lý môi trường trên công trường 26 3.1.2.5 Nhóm yếu tố liên quan đến qui định về bảo vệ môi trường và xử lý chất thải trong

Trang 8

3.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 29

3.2.1 Phương pháp phân tích nhân tố .29

3.2.2 Phương pháp phân tích hồi quy đa biến .32

3.2.3 Kiểm định thang đo .34

3.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .35

3.4 LƯU ĐỒ NGHIÊN CỨU 41

3.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 42

3.6 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .46

3.6.1 Thiết kế nghiên cứu .46

3.6.2 Mẫu 46

3.6.3 Thang đo 48

3.6.4 Phương pháp thu thập số liệu .48

3.6.5 Cấu trúc Bảng câu hỏi .49

3.7 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .54

3.7.1 Kết quả phân tích dư liệu định danh 54

3.7.1.1 Kết qủa phản hồi của việc thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi 54

3.7.1.2 Thời gian công tác trong lĩnh vực xây dựng 55

3.7.1.3 Nghề nghiệp 56

3.7.1.4 Đơn vị công tác 57

3.7.1.5 Chức vụ người được phỏng vấn .57

3.7.1.6 Loại hình hoạt động của công ty .58

3.7.1.7 Loại công trình .58

3.7.1.8 Giá trị công trình .59

3.7.1.9 Vai trò của người phỏng vấn trong việc quản lý chất thải và vệ sinh môi trường ở trên công trường 59

3.7.1.10 Đánh giá của người được phỏng vấn về mức độ thực hiện cải thiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên các công trình tham gia .60

Trang 9

3.7.2.2.2 Phân tích tương quan và nhân tố .62

3.8 KẾT LUẬN .74

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN CÁC CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG 79

4.1 GIỚI THIỆU 79

4.2 XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MƯC ĐỘ THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN CÁC CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG TẠI TP.HCM 79

4.2.1 Xác định các tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên các công trường xây dựng tại TP.HCM 82

4.2.2 Xây dựng chỉ số đánh giá mức độ thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên các công trường xây dựng tại TP.HCM .90

4.3 ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀO CÔNG TRÌNH THỰC TẾ 95

4.3.1 Giới thiệu về công trình 95

4.3.2 Tính toán chỉ số đánh giá mức độ thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường của công trình .97

4.3.3 Nhận xét và đề xuất giải pháp cải thiện việc thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường .100

4.4 KẾT LUẬN .103

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

5.1 KẾT LUẬN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU .104

5.2 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 1 : BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA CỦA CÁC NHÓM YẾU TỐ

PHỤ LỤC 3 : MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP VỚI NHAU, GIỮA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP VỚI BIẾN PHỤ THUỘC

Trang 10

PHỤ LỤC 5 : KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN

PHỤ LỤC 6: BẢNG KHẢO SÁT ĐIỂM SỐ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

VÀ THANG ĐO MỨC ĐỘ THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN CÁC CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG TẠI TP.HCM

PHỤ LỤC 7 : BẢNG THU THẬP DỮ LIỆU CỦA DỰ ÁN CHUNG CƯ NHẤT LAN

PHỤ LỤC 8 : KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÁC MA TRẬN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯờNG CỦA DỤ ÁN CHUNG

CƯ NHẤT LAN

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Công trường xây dựng 3

Hình 1.2 Khối lượng rác thải (tấn/ngày) tại TP.HCM 5

Hình 2.1 Thi công đổ bê tông tại công trường .14

Hình 2.2 Rác thải trong quá trình thi công công tác đất 15

Hình 3.3: Sơ đồ phương pháp phân tích nhân tố theo Joseph F.Hair, Jr (1992) 30

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 40

Hình 3.2: Qui trình nghiên cứu 41

Hình 3.4: Biểu đồ thời gian công tác trong lĩnh vực xây dựng .55

Hình 3.5: Biểu đồ thời gian công tác trong lĩnh vực xây dựng .56

Hình 3.6: Biểu đồ trọng số các nhóm yếu tố 78

Hình 4.1: Qui trình xây dựng mô hình đánh giá mức độ thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên các công trường xây dựng tại TP.HCM 81

Hình 4.2: Ma trận đánh giá hiệu quả thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường của nhóm tiêu chí về ý thức bảo vệ môi trường của nhà thầu thi công 90

Hình 4.3: Ma trận đánh giá hiệu quả thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường của nhóm tiêu chí về vật tư, vật liệu và thiết bị .91

Hình 4.4: Ma trận đánh giá hiệu quả thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường của nhóm tiêu chí về thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường, hạn chế và phân loại chất thải tại công trình 91

Hình 4.5: Ma trận đánh giá hiệu quả thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường của nhóm các tiêu chí về quản lý môi trường trên công trường 92

Hình 4.6: Ma trận đánh giá hiệu quả thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường của nhóm các tiêu chí về qui định, chính sách và pháp luật bảo vệ môi trường trong công nghiệp xây dựng và trọng số tiêu chí .93

Hình 4.7: Phối cảnh dự án “Chung cư Nhất Lan” 95

Hình 4.8: Hình ảnh thi công công trình tại thời điểm khảo sát 96

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tiếng ồn của các máy xây dựng 13

Bảng 3.1: Kết quả phản hồi của việc thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi 54

Bảng 3.2: Kết quả thống kê thời gian công tác .55

Bảng 3.3: Kết quả thống kê thời gian công tác .56

Bảng 3.4: Kết quả thống kê đơn vị công tác .57

Bảng 3.5: Kết quả thống kê chức vụ người được phỏng vấn 57

Bảng 3.5: Kết quả thống kê loại hình hoạt động của công ty người được phỏng vấn .58

Bảng 3.6: Kết quả thống kê loại lĩnh vực hoạt động của người được phỏng vấn 58

Bảng 3.7: Kết quả thống kê giá trị công trình 59

Bảng 3.8: Kết quả thống kê vai trò của người được phỏng vấn trong việc quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên công trường 59

Bảng 3.9: Kết quả thống kê vai trò của người được phỏng vấn trong việc quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên công trường 60

Bảng 3.10: Kết quả phân tích kiểm định thang đo 61

Bảng 3.11: Tương quan giữa các biến độc lập thuộc nhóm yếu tố về ý thức bảo vệ môi trường của nhà thầu thi công 63

Bảng 3.12: Tương quan của biến độc lập thuộc nhóm yếu tố về vật tư, vật liệu và thiết bị .64

Bảng 3.13: Tương quan của biến độc lập thuộc nhóm yếu tố thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường, hạn chế và phân loại chất thải tại công trình 64

Bảng 3.14: Tương quan của biến độc lập thuộc nhóm yếu tố Quản lý môi trường trên công trường .65

Bảng 3.15: Tương quan của biến độc lập thuộc nhóm yếu tố Qui định, chính sách và pháp luật bảo vệ môi trường trong công nghiệp xây dựng 66

Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố 69

Bảng 3.17: Kiểm đinh KMO và Kiểm định Bartlett’s Test 70

Bảng 3.18: Kết quả phân tích hồi qui đa biến .71

Bảng 3.19: Kết quả kiểm định các kết quả thống kê của mô hình 73

Bảng 3.20: Kết quả xếp hạng các yếu tố trong các nhóm yếu tố 77

Bảng 3.21: Kết quả xếp hạng các nhóm yếu tố .78

Bảng 4.1: Bảng chuyển đổi nhóm tiêu chí và trọng số nhóm tiêu chí 82

Bảng 4.2: Bảng chuyển đổi nhóm tiêu chí về ý thức bảo vệ môi trường của nhà thầu thi công và trọng số tiêu chí .83

Bảng 4.3: Bảng chuyển đổi nhóm các tiêu chí về vật tư, vật liệu và thiết bị và trọng số tiêu chí 83

Bảng 4.4: Bảng chuyển đổi nhóm các tiêu chí thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường, hạn chế và phân loại chất thải tại công trình và trọng số tiêu chí .84

Bảng 4.5: Bảng chuyển đổi nhóm các tiêu chí về quản lý môi trường trên công trường và trọng số tiêu chí 85

Bảng 4.6: Bảng chuyển đổi nhóm các tiêu chí về qui định, chính sách và pháp luật bảo vệ môi trường trong công nghiệp xây dựng và trọng số tiêu chí 85

Bảng 4.7: Bảng chỉ tiêu để đánh giá tiêu chí 89

Bảng 4.8: Bảng thang đo mức độ thực hiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường 94

Trang 13

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Xây dựng là một ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế quốc doanh và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng của xã hội Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng sản phảm cả nước, tốc

độ phát triển của ngành xây dựng cũng là biểu hiện hiện phát triển của nền kinh tế xã hội của một Quốc Gia TP Hồ Chí Minh là địa phương phát triển kinh tế lớn nhất của cả nước, đồng thời đây là khu vực mà ngành xây dựng phát triển lớn và năng động nhất Toàn bộ Thành phố là một đại công trường với hàng ngàn công trình đang thi công xây dựng

Hiện nay, môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đang bị ô nhiễm nặng nề Vì vậy, cải thiện môi trường Thành phố rất quan trọng để phát triển thành phố một cách bền vững Bầu không khí ở TP.HCM bị ô nhiễm nặng bởi những ổ bụi mới do các công trình thi công gây ra Nhiều đoạn đường của thành phố này lúc nào cũng chìm trong cảnh mù mịt dù là ban ngày hay đêm Chất thải từ các công trình xây dựng cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường, xà bần trong quá trình tháo dở công trình, vật liệu rơi vãi trong quá trình vận chuyển, rác thải từ các công trình đang là gánh nặng cho môi trường tại TP.HCM

Bên cạnh ô nhiễm không khí, tình trạng chất thải rắn gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố cũng ở mức báo động Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý trên địa bàn thành phố từ năm 2006 đến nay liên tục tăng (năm 2006 tăng 8,6%; năm 2007 tăng 3,2%; năm 2008 tăng 3,7%) Riêng lượng rác thu gom trong 4 tháng đầu năm nay đã vượt hơn 710.000 tấn, gần bằng 50% của năm 2006 Rác sinh hoạt hiện nay của toàn thành phố đã vào khoảng 6.400 tấn/ngày và theo dự báo của Sở TN-MT, đến năm 2010 con số này sẽ tăng lên thành 7.000 - 7.500 tấn/ngày và khoảng 16.000 tấn/ngày đến giai đoạn

2011 - 2020

Trang 14

(theo“ Mơi trường TPHCM - Diễn biến phức tạp”, http://moitruong.xaydung.gov.vn )

Hình 1.1 Cơng trường xây dựng

Quản lý chất thải rắn và vệ sinh mơi trường trên các cơng trình xây dựng là xu hướng phát triển của nghành xây dựng Vì vậy đề tài nghiên cứu “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CẢI THIỆN QUẢN LÝ CHẤT THẢI, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN CÁC CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH VÀ XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ”

sẽ xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý chất thải xây dựng và vệ sinh mơi trường, đặc biệt là ở khu vực TP Hồ Chí Minh, từ đĩ giúp doanh nghiệp xây dựng cĩ những biện pháp và chính sách quản lý hợp lý để cải thiện mơi trường thi cơng xây dựng

Trang 15

1.2 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Năm 2002, lượng rác thải tại TPHCM chỉ là 1,5 triệu tấn Nhưng một năm sau, lượng rác thải tại TPHCM đã lên đến 1,7 triệu tấn Và năm 2006, lượng rác thải tại TPHCM đã ở mức 1,9 triệu tấn/ năm Số liệu thống kê về hiện trạng môi trường quốc gia cho biết, mỗi năm Việt Nam “sản xuất” khoảng 16 triệu tấn chất thải rắn và năm sau cao hơn năm trước từ 10% - 16% So sánh với các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng thì TPHCM là địa phương tiên phong trong cả nước về vấn đề này, với lượng chất thải khoảng 6.800 tấn/ngày Chưa hết, số lượng chất thải công nghiệp của TPHCM chiếm đến 50% số lượng chất thải cả nước (khoảng 1 triệu tấn) Lý giải về vấn đề này, Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM cho rằng nguyên nhân của lượng rác thải tăng “chóng mặt” là do khu dân cư và các đơn vị sản xuất cũng tăng ồ ạt

Ban kinh tế - ngân sách cho biết hằng ngày TP xử lý 4.780 tấn rác sinh hoạt; 0,8 tấn rác y tế; 1.615 tấn xà bần; 0,4 tấn rác công nghiệp Đa số lượng rác này được chuyển đến hai công trường chôn lấp xử lý chất thải rắn Phước Hiệp và Gò Cát Vừa qua, cả hai công trường này đều gặp sự cố kỹ thuật

(theo http://www.yeumoitruong.com/forum/showthread.php?t=116 )

Theo số liệu từ Sở Giao thông Công chính, lượng rác thu gom ở Tp HCM bình

quân ngày có trên 6.010 tấn, trong đó rác sinh hoạt là 4.936 tấn, rác xây dựng là 1.069 tấn, rác y tế là 5,5 tấn và các rác khác (năm 2007)

Trang 16

(theo Vietbao.vn)Hình 1.2 Khối lượng rác thải (tấn/ngày) tại TP.HCM

Vấn đề đau đầu của Thành phố Hồ Chí Minh, cũng như nhiều địa phương khác là không tìm ra nơi đổ xà bần Theo thống kê, chỉ tính riêng địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, mỗi ngày có khoảng 2.000 tấn rác thải xây dựng, nhưng chỉ khoảng 1.000 tấn trong số này được đổ đúng nơi quy định Việc đổ trộm xà bần, ảnh hưởng đến nhiều công

trình khác và gây mất mỹ quan thành phố ( theo http://www.vast.ac.vn/index.php )

Hiện nay, do nhu cầu xây dựng ngày càng lớn của xã hội, ở TP.Hồ Chí Minh đang trở thành một đại công trình xây dựng Trong quá trình xây dựng, có rất nhiều vấn đề ảnh hưởng đến xã hội, trong đó có vấn đề môi trường Ô nhiễm môi trường do thi công công trình gây ra cần phải được quản lý sao cho hạn chế tới mức thấp nhất mức độ ô nhiễm môi trường Đồng thời phải xây dựng một công cụ để đánh giá mức độ cải thiện môi trường trong quá trình xây dựng công trình

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cải thiện vấn đề Quản lý môi trường nhằm tìm

ra các yếu tố tác động mạnh đến quản lý môi trường trong quá trình thi công xây dựng Thông qua phân tích các yếu tố để tìm ra giải pháp tốt nhất để có một quy trình quản lý

Trang 17

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành nhằm đáp ứng các mục tiêu sau đây:

¾ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc cải thiện quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trong giai đoạn thi công công trình tại Tp.Hồ Chí Minh

¾ Thông qua việc phân tích dữ liệu thu thập được để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Từ đó đưa ra biện pháp đề nghị để cải thiện quản lý

¾ Xây dựng mô hình xác định chỉ số để định lượng mức độ hiệu quả quản lý vệ sinh môi trường trên các công trình xây dựng tại Tp.HCM

Trang 18

1.4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

Đề tài chỉ thực hiện khảo sát đối với những công trình đang xây dựng tại khu vực

TP Hồ Chí Minh Do hạn chế về thời gian thực hiện Đề tài, vì vậy thời gian lấy mẫu là từ 10/04/2010 đến 30/04/2010

Đối tượng tham gia nghiên cứu: Cán bộ quản lý, Kỹ sư phụ trách thi công công trình, kỹ sư tư vấn giám sát trực tiếp công trình, kỹ sư giám sát công trình của chủ đầu tư

Trang 19

1.5 ĐÓNG GÓP, KỲ VỌNG CỦA NGHIÊN CỨU

Đóng góp của tác giả trong nghiên cứu này: Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc cải thiện quá trình quản lý chất thải và vệ sinh môi trường tên các công trình xây dựng Xây dựng một công cụ đánh giá định lượng mức độ quản lý chất thải và

vệ sinh môi trường trong giai đoạn thi công công trình tại TP.HCM

Kỳ vọng của tác giả trong nghiên cứu này: thông qua nghiên cứu này giúp cho các công ty xây dựng có cái nhìn đúng đắn về ảnh hưởng của quá trình thi công công trình đến môi trường, xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý chất thải và vệ sinh môi trường, xây dựng phương pháp xác định chỉ số đánh giá mức độ quản lý vệ sinh môi trường trên các công trình xây dựng để các Doanh nghiệp có biện pháp cải thiện

Trang 20

Đánh giá môi trường cho dự án xây dựng rất cần thiết khi có yêu cầu đánh giá mức độ hiệu quả của quản lý môi trường trong suốt thời gian thực hiện dự án, bởi vì các tác động môi trường về việc xây dựng trên toàn bộ thời gian thực hiện dự án ngày càng quan trọng trong ngành công nghiệp xây dựng Nhiều nghiên cứu nhấn mạnh đến đánh giá vấn đề môi trường trong giai đoạn thiết kế Tuy nhiên, môi trường cũng phải được xem xét như là một yếu tố quan trọng trong để đánh giá và cung cấp một tiêu chuẩn đánh giá hay một hệ thống trong giai đoạn thi công Đồng thời đánh giá môi trường- những nỗ lực quản lý liên quan trong giai đoạn xây dựng, bởi vì có mối quan hệ giữa thiết kế và thi công xây dựng

Tuy nhiên, hầu hết các đánh giá môi trường xây dựng đều tập trung đánh giá trong giai đoạn thiết kế Mặc dù hiện nay trên thế giới có nhiều tiêu chuẩn đánh giá của nhiều nước như: BREEM ở Anh, LEED ở Mỹ, CASBEE ở Nhật, GBC ở Hàn Quốc, GBTool

và BEPAC ở Canada, BEAM ở Hồng Kông, VGBC ở Việt Nam, nhưng vẫn không hoàn toàn bao gồm các vấn đề môi trường xây dựng Hơn thế nữa, các hệ thống trên thiếu hệ thống định lượng và không có định hướng quản lý

Trang 21

Hệ thống quản lý môi trường theo bộ tiêu chuẩn ISO 14000 [4]: bao gồm các

tiêu chuẩn ISO 14001 và ISO 14004 Đây là các tiêu chuẩn quốc tế của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 được công bố tháng 9 năm 1996 nhằm giúp các tổ chức, doanh nghiệp quản lý môi trường hiệu quả ISO 14001 được coi là tiêu chuẩn về cụ thể hóa hệ thống quản lý môi trường Các tiêu chuẩn ISO 14001 và ISO 14004 chủ yếu dựa theo tiêu chuẩn BS 7750 của Anh và các đóng góp quan trọng của một số quốc gia, đặc biệt là Hoa

Kỳ

Các tiêu chuẩn này cho phép các tổ chức có thể tiếp cận một cách hệ thống việc xem xét, đánh giá những hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình có quan hệ qua lại thế nào với môi trường Đồng thời có thể kiểm soát những hoạt động đó nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Đặc điểm chính của các tiêu chuẩn này như sau:

◊ Là công cụ quản lý môi trường cho các tổ chức cụ thể mà không nhằm vào các định hướng lớn của một vùng quốc gia hay một lãnh thổ

◊ Hệ thống quản lý môi trường không phải là các quy định luật lệ mang tính pháp lý mà là một bộ phận trong hệ thống kinh doanh, sản xuất

◊ Hệ thống quản lý môi trường chỉ đơn giản là sự cam kết tự nguyện của các doanh nghiệp về bảo vệ môi trường

◊ Hệ thống quản lý môi trường cho phép kiểm soát được tác động môi trường của mọi hoạt động, mọi sản phẩm, mọi mục đích

ISO 14001

◊ ISO 14001 quan niệm hệ thống quản lý môi trường là một cơ cấu tổ chức bao gồm các thủ tục, các quá trình, các nguồn lực về những trách nhiệm thực hiện quản lý môi trường nên hệ thống quản lý môi trường có thể có nhiều qui mô khác nhau từ quốc gia đến địa phương, doanh nghiệp tổ chức

Trang 22

◊ ISO 14001 cụ thể húa những yờu cầu đối với một hệ thống quản lý mụi trường theo đú một tổ chức sẽ được tổ chức thứ 3 khỏc chứng nhận đạt tiờu chuẩn vờ quản lý mụi trường khi nú thỏa món cỏc yờu cầu sau:

- Xỏc định một chớnh sỏch mụi trường và cam kết thực hiện chớnh sỏch này

- Lập kế hoạch và thiết lập một hệ thống quản lý mụi trường trờn cơ sở cỏc vấn đề mụi trường dể bị ảnh hưởng, cỏc yờu cầu phỏp lý về mụi trường và cỏc mục tiờu bảo vệ mụi trường của tổ chức

- Thiết lập và thực hiện cỏc hệ thống quản lý mụi trường đú

- Kiểm tra, đỏnh giỏ và đề ra cỏc biện phỏp sữa chữa, ngăn ngừa khi khụng phự hợp

- Luụn luụn xem xột và cải tiến hệ thống cho phự hợp với tỡnh hỡnh phỏt triển

ISO 14004

◊ ISO 14004 được tổ chức ISO phỏt triển nhằm cung cấp thờm những chỉ dẫn trong khõu thiết kế, phỏt triển và duy trỡ hệ thống quản lý mụi trường cho cỏc tổ chức

◊ ISO 14001 cung cấp những thụng số cho hệ thống quản lý mụi trường của mổi

tổ chức thỡ ISO 14004 hoạt động như một bước đệm cho cỏc tổ chức cú nhu cầu về hướng dẫn, những thụng tin cơ bản về những quy tắc, hệ thống nền và những hỗ trợ về mặt kỹ thuật để phục vụ cho việc phỏt triển hệ thống quản lý mụi trường

Ở Việt Nam, vấn đề gõy ụ nhiễm mụi trường do xõy dựng gõy ra ngày càng được Nhà nước quan tõm và quản lý;

ô Luật Xâ y Dựng_Điều 79 Bảo đảm vệ sinh môi trường trong thi công xây

dựng công trình

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm:

Trang 23

1 Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường;

2 Bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trường do mình gây ra trong quá trình thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu xây dựng;

3 Tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường ằ

“Nghị Định 12/2009/NĐ-CP Về QL dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh_Điều

31.Quản lý mụi trường xõy dựng

1 Nhà thầu thi cụng xõy dựng phải thực hiện cỏc biện phỏp bảo đảm về mụi trường cho người lao động trờn cụng trường và bảo vệ mụi trường xung quanh, bao gồm cú biện phỏp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những cụng trỡnh xõy dựng trong khu vực đụ thị, phải thực hiện cỏc biện phỏp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đỳng nơi quy định

2 Trong quỏ trỡnh vận chuyển vật liệu xõy dựng, phế thải phải cú biện phỏp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh mụi trường

3 Nhà thầu thi cụng xõy dựng, chủ đầu tư phải cú trỏch nhiệm kiểm tra giỏm sỏt việc thực hiện bảo vệ mụi trường xõy dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giỏm sỏt của cơ quan quản lý nhà nước về mụi trường Trường hợp nhà thầu thi cụng xõy dựng khụng tuõn thủ cỏc quy định về bảo vệ mụi trường thỡ chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về mụi trường cú quyền đỡnh chỉ thi cụng xõy dựng và yờu cầu nhà thầu thực hiện đỳng biện phỏp bảo vệ mụi trường

4 Người để xảy ra cỏc hành vi làm tổn hại đến mụi trường trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng cụng trỡnh phải chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mỡnh gõy ra.”

“Điều 40 Luật Bảo vệ mụi trường quy định:

Trang 24

- Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng các phương tiện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường;

Có bốn nguồn ô nhiễm môi truờng chính do công nghiệp xây dựng gây ra là: chất thải xây dựng, tiếng ồn, bụi, và ô nhiễm không khí

Tiếng ồn từ thi công xây dựng: Tiếng ồn từ các nơi thi công xây dựng nói chung là xấu hơn rất nhiều so với tiếng ồn từ các nhà máy.Thứ nhất là vì người ta xây dựng nhà cửa, cầu cống, đường xá ở khắp nơi, không thể quản lý được Hai là vì thiết bị dùng trong thi công xây dựng thường gây tiếng ồn lớn Các nguồn gây tiếng ồn chủ yếu trong quá trình thi công xây dựng là hoạt động của máy móc, xe máy thi công cơ giới

(dBA)

- Máy ủi

- Máy khoan đá

- Máy đập bê tông

- Máy cưa tay

- Máy nén Diezel có vòng quay rộng

Trang 25

Tiếng ồn của từng thiết bị gây ra trong khu vực xây dựng còn tăng lên so với khu trống trải, vì có bổ sung âm phản xạ của các công trình lân cận Có thể giảm mức ồn thiết

bị xây dựng bằng cách dùng bọc giảm âm hoặc là quay tường xung quanh

Hình 2.1 Thi công đổ bê tông tại công trường

Bụi từ thi công xây dựng và ô nhiễm không khí: Ô nhiễm không khí trong quá trình thi công xây dựng chủ yếu là do hoạt động của các phương tiện vận chuyển gây

ra Các xe ben chở đất đá không che đậy kỹ, xe khi ra khỏi công trường không được rữa

kỹ là những nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm không khí Nhưng so với các hoạt động khác thì ô nhiễm bụi và không khí trong quá trình thi công xây dựng chỉ là tạm thời và không nghiêm trọng

Chất thải xây dựng và xà bần được phát sinh từ những khu vực hoạt dộng xây dựng và bao gồm một phạm vi rộng về các nguyên liệu mà phụ thuộc vào nguồn chất thải, những nguyên liệu đào xới (đất, cát, sỏi, đá và đất sét) Xây dựng đường xá và

sự bảo trì nguyên vật liệu (nhựa đường, cát, sỏi, và kim loại), nguyên liệu xà bần (đất,

Trang 26

sỏi, cát, bê tông vỡ, gạch vỡ, thạch cao, đồ sứ, ) hay những vật liệu chất thải tại khu vực lao động (gỗ, chất dẻo, giấy, thủy tinh, kim loại và những chất màu….)

Những chất thải này là không quá nhiều đối với bản chất mối nguy hại của chúng như khối lượng được phát sinh Tuy nhiên có khoảng từ 50% - 80% trong số chất thải có thể sử dụng lại được hoặc tái chế Theo đó, trên thế giới hiện nay đang có những xu hướng đẩy mạnh việc cải thiện quản lý chất thải để giảm bớt chất thải được thải bỏ trong những bãi chôn lấp hay được loại bỏ bất hợp pháp

Hình 2.2 Rác thải trong quá trình thi công công tác đất

Trong tất cả những thành phần gây ô nhiễm môi trường trên, trong giai đoạn thi công xây dựng, rác thải xây dựng là thành phần gây ô nhiễm nhất đối với môi trường

2.1.2 Quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên công trường xây dựng

Quản lý chất thải và vê sinh môi trường nhằm mục đích hạn chế tối đa tác hại do quá trình thi công gây ra đối với môi trường xung quanh, tận dụng rác thải xây dựng để tái chế sử dụng cho mụch đích khác, hạn chế thải ra môi trường, góp phần hạn chế ô

Trang 27

Quản lý chất thải và môi trường gồm:

◊ Kiểm soát bụi: Mục đích kiểm soát bụi là cực tiểu hóa sự phát thải bụi ra môi trường thông qua các biện pháp quản lý kỹ thuật thích hợp

◊ Kiểm soát tiếng ồn: Tổ chức giao thông và vận chuyển hợp lý, tính toán thời gian và kế hoach thi công, sử dụng máy móc và công nghệ thích hợp để hạn chế và hợp

lý tiếng ồn khi thi công xây dựng

◊ Quản lý nước: mục đích của việc quản lý nước là giảm thiểu việc tiêu thụ nước, ngăn ngừa sự ô nhiễm nước và xả nước thải ra ngoài hạn chế ảnh hưởng đến môi trường

◊ Quản lý nhiên liệu, dầu và vật liệu hóa học: bao gồm ngăn ngừa ô nhiễm nước mặt và nước ngầm

◊ Quản lý chất thải: mục đích của quản lý chất thải là giảm thiểu số lượng vật liệu dư thừa, tái sử dụng hoặc tái chế những vật liệu hiện tại và thải bỏ một cách phù hợp những vật liệu không thích hợp cho tái sử dụng hoạc tái chế

◊ Giáo dục, nhận thức: để có thể thực hiện việc quản lý môi trường hiệu quả, thì cần phải giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho người quản lý, kỹ sư, công nhân Quản lý tốt chất thải và vệ sinh môi trường giúp giảm chi phí vệ sinh môi trường, có lợi ích về kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường sống

Hệ thống Quản lý chất thải và môi trường gồm:

◊ Chính sách môi trường: Công ty tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng

◊ Lập kế hoạch: Xem xét các nguồn ô nhiễm có thể có trong quá rình thi công, xem xét các yêu cầu qui định của pháp luật, sau đó đưa ra mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch quản lý

◊ Thực hiện và điều hành

◊ Kiểm tra

Trang 28

◊ Xem xét của lãnh đạo: trao đổi thông tin để có những cải tiến liên tục cho hệ thống quản lý môi trường trong quá trình thi công

Trang 29

2.2 KHẢO LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

Nghiên cứu của Hee Sung Cha, Jeehye Kim và Ju-Yeoun Han năm 2009

trên tạp chí Journal of Construction Engineering and Management: “ Xác định và đánh

giá các nhân tố ảnh hưởng đến cải thiện quản lý chất thải cho các dự án xây dựng”.[18]

◊ Nghiên cứu gồm có sáu phần:

- Phần 1: Trong phần này, tác giả giới thiệu về vấn đề chất thải và môi trường trong xây dựng, lý do thực hiện nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

- Phần 2: Tổng quan về các phương pháp đánh giá môi trường đang áp dụng trong việc đánh giá quản lý chất thải xây dựng Trong phần này, tác giả đã phân tích

để thấy rõ các tiêu chuẩn về môi trường trong xây dựng như BREEM, LEED, CASBEE, GBC, GBC tool, BEPAC và BEAM đều là những công cụ đánh giá trong giai đoạn lập dự án hoặc trong giai đoạn thiết kế

- Phần 3: Đánh giá việc thực hiện quản lý chất thải xây dựng: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý chất thải: Nghiên cứu tiến hành khảo sát phỏng vấn trực tiếp các quản lý công trường trên các công trình xây dựng ở thành phố Seoul, Hàn Quốc Kết quả tác giả đã xác định được năm nhóm yếu tính chính là nhân lực, Biện pháp thi công, vật liệu và thiết bị, thực hiện quản lý và chính sách về môi trường

- Phần 4: Phát triển công cụ đánh giá bằng máy vi tính dựa trên các yếu tố xác định để đánh giá mức độ thực hiện việc quản lý chất thải trên các công trường xây dựng Tác giả ứng dụng Microsoft Excel Visual Basic Application để tự động hóa việc tính toán chỉ số phản ánh mức độ quản lý chất thải trên công trường

Trang 30

- Phần 5: Trong phần này, tác giả ứng dụng nghiên cứu vào các công trình cụ thể

- Phần 6: Kết luận và kiến nghị

◊ Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, Trong các vấn đề về môi trường trong thi công xây dựng thì chất thải xây dựng là vấn đề quan trọng và cần quan tâm nhất Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố liên quan đến yếu tố con người thực hiện là ảnh hưởng lớn nhất, tiếp đến là phương pháp quản lý, vật liệu và thiết bị, biện pháp thi công

và cuối cùng là các chính sách, qui định của pháp luật Kết quả của nghiên cứu này theo kiến nghị của tác giả là giúp các chủ dự án có thể đánh giá hiện trạng quản lý chất thải tại công trường và có những hành động cải thiện quản lý dựa trên việc điều chỉnh các yếu tố nghiên cứu, góp phần tiếp tục cải thiện môi trường xây dựng thân thiện

Nghiên cứu của Hee Sung Cha, Jeehye Kim và Ju-Yeoun Han năm 2006

trên tạp chí Journal of Construction Engineering and Management: “ Phát triển công cụ

đánh giá sự thực hiện quản lý chất thải xây dựng”.[19]

◊ Trong nghiên cứu này, các tác giả đã phát triển một công cụ đánh giá mức độ thực hiện quản lý chất thải trên các công trường xây dựng thông qua các nhân tố nhận định là ảnh hưởng đến sự quản lý và sử dụng ma trận đánh giá hiệu quả để đánh giá mức

độ thực hiện quản lý chất thải trên các công trình xây dựng

Nghiên cứu của Vivian Wing-Yan Tam, Chi-Ming Tam, Kenneth

Tai-Wing Yiu và Sai-On Cheung năm 2006 trên tạp chí Journal of Construction Management Economic: “Các yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động môi trường trong

ngành công nghiệp xây dựng ở Hồng Kông.” [16]

◊ Nội dung của nghiên cứu bao gồm:

Trang 31

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động môi trường trong 1 công trình xây dựng

- Phân tích đánh giá các yếu tố và phân nhóm các yếu tố: Nghiên cứu đã phân tích và đưa ra 7 nhóm yếu tố

1 Nhóm yếu tố về Quản lý và huấn luyện

2 Nhóm yếu tố về không khí và tiến ồn

3 Nhóm yếu tố Kiểm tra, kiểm soát

4 Nhóm yếu tố về Nước và chất thải

5 Nhóm yếu tố về tiết kiệm tài nguyên

6 Nhóm yếu tố về năng lượng

7 Nhóm yếu tố về các chính sách môi trường

- Xem xét thứ tự tầm quan trọng của yếu tố trong đánh giá thực hiện môi trường thông qua ý kiến của chuyên gia xây dựng và đối tượng nghiên cứu dựa trên phát triển một danh sách các yếu tố đánh giá

- Kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu đến thực hiện môi trường xây dựng bằng việc thực hiện 3 nghiên cứu tình huống

◊ Tác giả đã kết luận rằng thực hiện đánh giá môi trường là công cụ hiệu quả để đánh giá điều kiện môi trường trong các giai đoạn khác nhau trong xây dựng công trình

Kì vọng của tác giả thông qua nghiên cứu này sử dụng các yếu tố đã nghiên cứu để giảm thiểu ô nhiễm trong nghành xây dựng ở Hồng Kông

Nghiên cứu B.A.G Bossnik và H.J.H Brouwer năm 1996 trên tạp chí

Journal of Construction Engineering and Management: “Chất thải xây dựng: Định lượng

và xác định nguồn gốc.” Nội dung của nghiên cứu thảo luận việc hạn chế việc lãng phí vật liệu xây dựng và hạn chế chất thải xây dựng ở Hà Lan.[21]

Trang 32

◊ Theo tác giả, Ở Hà Lan, rác thải và phế liệu xây dựng chiếm 26% rác thải và nguyên nhân gây rác thải trong các giai đoạn xây dựng là:

- Giai đoạn thiết kế: sai sót hợp đồng, các điều kiện hợp đồng không rõ ràng trong giai đoạn khởi công, thay đổi thiết kế, sự lựa chọn về tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, lựa chọn sản phẩm có chất lượng thấp, không xem xét kỹ kích thước của sản phẩm, vật liệu thiết kế không phù hợp hoặc khó tìm kiếm, không tham khảo khả năng của nhà thầu và thiếu kiến thức về thi công

- Giai đoạn mua sắm thiết bị: sai sót do đặt hàng lỗi, đặt hàng với số lượng không hợp lý ( dư hoặc thiếu), sử dụng sản phẩm mà không phù hợp

- Vận chuyển vật tư: bị hư hại trong thời gian vận chuyển đến công trường, kho bãi không hợp lý, quá trình sắp xếp hoặc tháo dở vật tư

- Giai đoạn thi công: sai sót của công nhân hoặc kỹ thuật thi công, thiết bị thi công trục trặc, thời tiết xấu, tai nạn, sử dụng vật liệu không đúng nên phải thay đổi, phương pháp thi công, khối lượng theo kế hoạch sai so với yêu cầu thực tế, không

có thông tin rõ ràng về số lượng và chất lượng vật tư sử dụng

- Vật liệu dư thừa: cắt, chế tạo, trộn vật liệu xây dựng không kinh tế ( thép, gạch, gỗ, …),

- Các nguyên nhân khác: Thiếu việc kiểm soát vật liệu tại công trường và các

kế hoạch quản lý chất thải và vệ sinh môi trường, sự lãng phí do hư hỏng, thất thoát

do trộm cắp

Trang 33

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ

THUYẾT

Chương III trình bày khái niệm về một số thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu, công tác xây dựng và đề xuất các giả thiết, mô hình lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu, phân tích dữ liệu khảo sát và kiểm định mô hình lý thuyết nghiên cứu

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1.1 Khái niệm các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu

Quản lý môi trường: hoạt động quản lí, giám sát, điều chỉnh của ngành QLMT và

các tài nguyên thiên nhiên nhằm hạn chế tối đa các tác động có hại đối với môi trường do các hoạt động phát triển gây nên và đảm bảo sự cân bằng sinh thái vì sự phát triển bền vững Nội dung của QLMT bao gồm tất cả những vấn đề về khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và các hoạt động có khả năng tác động đến môi trường và các hệ sinh thái Mục đích chính của QLMT là làm cho môi trường sạch và xanh nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân Để đạt được mục tiêu đó, nhiệm vụ cụ thể của QLMT là: 1) Quản lí khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ có hiệu quả quá trình phát triển và đảm bảo tính bền vững của phát triển 2) Duy trì bảo vệ tính

đa dạng sinh học và các hệ sinh thái 3) Áp dụng, các tiến bộ của khoa học kĩ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu cho các quá trình sản xuất và hạn chế tối đa các tác động có hại đối với môi trường của các quá trình này Để thực hiện các nhiệm vụ QLMT, cần phải áp dụng và phối hợp một cách hài hoà các biện pháp hành chính, kinh tế, pháp luật và các giải pháp kĩ thuật trong công tác QLMT QLMT có thể được thực hiện ở nhiều quy mô khác nhau: từ QLMT của một nhà máy, xí nghiệp, đơn vị

sản xuất kinh doanh, đến QLMT của một xã, huyện, tỉnh, quốc gia (x Quản lí nhà nước

về bảo vệ môi trường), khu vực hay trên toàn thế giới Với mỗi quy mô, công tác QLMT lại có những mục đích, nhiệm vụ cụ thể và phương pháp quản lí riêng (Theo http://www.bachkhoatoanthu.gov.vn/news.aspx )

Trang 34

Chất thải xây dựng: là phế thải như đất cát gạch ngói, bê tông vỡ ….do các hoạt

động phá dở hoặc xây dựng công trình (theo chat-thai-ran.38339.html?lang=en )

http://tailieu.vn/view-document/quan-ly-Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải xây dựng: là các nhân tố quản lý

mà tác động đến việc giảm chất thải xây dựng và sử dụng hợp lý vật liệu tái chế trong để

đánh giá dự án xây dựng ( theo Vivian Wing-Yan Tam, Chi-Ming Tam, Kenneth Wing Yiu và Sai-On Cheung, 2006 )

Trang 35

Tai-3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải và vệ sinh môi trường trên các công trình xây dựng

Căn cứ vào các mô hình nghiên cứu đã được thực hiện trước đây , kết hợp với tình hình thực tế liên quan đến quản lý môi trường tại Việt Nam nói chung và TP.Hồ Chí Minh nói riêng, tác giả đề xuất 5 nhóm gồm 60 yếu tố ảnh hưởng đến cải thiện quản lý vệ sinh môi trường và chất thải xây dựng tại TP.Hồ Chí Minh

3.1.2.1 Nhóm yếu tố về ý thức bảo vệ môi trường của nhà thầu thi công

Trong nhóm nhân tố liên quan đến đội ngũ quản lý, kỹ sư và công nhân là nhóm yếu tố liên quan đến cam kết của đơn vị thi công về bảo vệ môi trường, giáo dục ý thức cho cán bộ công nhân, cam kết bảo vệ môi trường của các nhà thầu phụ, tổ chức một bộ phận để đảm trách việc bảo vệ môi trường Cụ thể các nhân tố như sau:

- 1 Cam kết bảo vệ môi trường của nhà thầu tại công trường

- 2 Phân công lao động chuyên trách cho xử lý chất thải

- 3 Hợp tác với các nhà thầu phụ để bảo vệ môi trường

- 4 Tổ chức một bộ phận liên quan đến quản lý chất thải

- 5 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho kỹ sư

- 6 Giáo dục thức bảo vệ môi trường cho Công nhân

- 7 Ngăn chặn việc sử dụng lãng phí vật liệu của Công nhân

3.1.2.2 Nhóm yếu tố liên quan đến vật tư xây dựng và thiết bị

Vật tư và thiết bị sử dụng trong xây dựng là nguồn gốc của chất thải xây dựng Sử dụng vật liệu và thiết bị hợp lý và phù hợp sẽ giảm được chất thải trong quá trình xây dựng Nhóm nhân tố này gồm có 9 nhân tố sau;

Trang 36

- 1 Thu dọn lại vật liệu, thiết bị đã sử dụng và sắp xếp gọn gàng, khoa học Tiến hành vệ sinh công trường trong suốt thời gian thi công, xây dựng hệ thống cảnh quan công trường ( trồng cây, làm bồn hoa, làm hàng rào xanh ) trong phạm

vi công trường

- 2 Hạn chế việc thi công sai sót, đập bỏ để xây lại

- 3 Thiết kế vật liệu được tiêu chuẩn hóa

- 8 Không mua sắm vật tư thiết bị một cách dư thừa

- 9 Tái chế các vật liệu tạm thời để sử dụng

loại chất thải tại công trường

Để bảo vệ môi trường, hạn chế chất thải xây dựng, tái chế hoặc sử dụng lại các chất thải, thì trên công trường cần có các biện pháp để giúp công nhân, kỹ sư, nhà quản lý

có thể thực hiện tốt việc vệ sinh môi trường trên công trường

- 1 Sử dụng các loại thùng rác khác nhau để phân loại rác

- 2 Phân loại chất thải từ các chất thải hỗn hợp

- 3 Thiết kế vị trí chứa chất thải trong giai đoạn đầu xây dựng

- 4 Lắp đặt các thùng rác tạm thời tại từng khu vực xây dựng

- 5 Đổ chất thải tại một khu vực dễ dàng tiếp cận

- 6 Cung cấp các thùng thu gom chất thải cho nhà thầu phụ

- 7 Ghi chú về loại chất thải để công nhân phân loại các loại rác thích hợp

Trang 37

- 10 Ngăn chặn các chất thải thấm hoặc hòa lẫn với đất

- 11 Cấm sử dụng các đường ống để thải chất thải trộn lẫn, thất thải lỏng phải được xử lý và thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

- 12 Lắp đặt bảng thông tin để thông báo phân loại chất thải

- 13 Thông báo biện pháp xử lý với phần chất thải sau khi tái chế

- 14 Xây dựng hệ thồng hàng rào tạm quanh công trường để hạn chế tiếng

- 1 Quy định về xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

- 2 Có điều khoản về bảo vệ môi trường đối với nhà thầu phụ

- 3 Khuyến khích nhà thầu phụ giảm hoặc tái chế chất thải

- 4 Lập hồ sơ về bảo vệ môi trường và quản lý chất thải

- 5 Rút ngắn thời gian thu gom chất thải trên công trường

- 6 Hợp đồng với công ty, tổ chức chuyên về thu gom rác thải để thu gom,

xử lý và vận chuyển rác thải cho toàn bộ công trường

- 7 Thiết lập một kế hoạch quản lý chất thải trong giai đoạn đầu xây dựng

- 8 Nhật kí về kiểm tra về thực hiện kế hoạch chi tiết quản lý chất thải

- 9 Rút ngắn thời gian vận chuyển chất thải

- 10 Thuê nhà thầu phụ đủ năng lực để xử lý môi trường và thu gom chất thải trên công trường

- 11 Xác đinh vật liệu, chất thải tái chế có thể tái chế

Trang 38

- 12 Nhật ký về tái chế và sử dụng lại vật liệu xây dựng

- 13 Thông báo phương pháp tái chế hoặc tái sử dụng trên toàn công trường

- 14 Tổ chức, sắp xếp giao thông vận chuyển vật tư đến công trường hợp lý,

sử dụng máy móc và thiết bị thi công hạn chế ảnh hưởng đến môi trường trong và xung quanh công trường

- 15 Có hệ thống rữa xe, máy thi công khi ra khỏi công trường

3.1.2.5 Nhóm yếu tố liên quan đến qui định về bảo vệ môi trường và xử lý chất thải trong công nghiệp xây dựng

Các qui định hay chính sách bảo vệ môi trường có ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường và quản lý chất thải của các đơn vị thi công

- 1 Bắt buộc chi phí bảo vệ môi trường trong dự toán công trình, Trong hồ

sơ mời thầu, chủ đầu tư phải đưa ra các tiêu chuẩn, yêu cầu về môi trường trong giai đoạn thi công để làm cơ sở giám sát môi trường thi công công trình

- 2 Tăng cường hình phạt đối với xử lý chất thải bất hợp pháp

- 3 Ưu tiên trong đấu thầu cho một nhà thầu có một kế hoạch về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng

- 4 Tăng cường Giám sát việc bảo vệ môi trường thi công xây dựng của cộng đồng dân cư

- 5 Miễn thuế cho các thiết bị xử lý, thu gom chất thải

- 6 Đơn giản hoá các thủ tục pháp lý lắp đắt các thiết bị xử lý môi trường

- 7 Khuyến khích phát triển công nghệ tái chế chất thải

- 8 Thiết lập các tiêu chí về chất lượng và an toàn với vật liệu tái chế

- 9 Xây dựng cơ cấu thị trường cho vật liệu tái chế

- 10 Thu phí với chất thải hỗn hợp, không tái chế được

- 11 Giảm phí đối với chất thải có thể tái chế được

Trang 39

- 13 Phải trình cơ quan chức năng về hồ sơ quản lý môi trường của công trình xây dựng

- 14 Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu báo cáo tình hình thực hiện bảo

vệ môi trường và xử lý chất thải của nhà thầu

Trang 40

3.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

3.2.1 Phương pháp phân tích nhân tố

Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng để thu nhỏ

và tóm tắt các dữ liệu dưới dạng một số ít các nhân tố cơ bản

Mô hình phân tích nhân tố được thể hiện bằng phương trình sau với các biến được tiêu chuẩn hóa

ij 1

◊ Vi Các hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng j đối vói biến i

◊ Ui Nhân tố đặc trưng cuả biến i

◊ n Số nhân tố chung

Bản thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các biến quan sát

ij 1

Ngày đăng: 15/02/2021, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w