1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường trong phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại tỉnh an giang

139 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng ô nhiễm môi trường từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV tại tỉnh An Giang được đánh giá qua: - Hiện trạng thải bỏ chất thải TBVTV; - Dư lượng TBVTV trong đất và nước; Các g

Trang 1

PHAN THỊ PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

TẠI TỈNH AN GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2010

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại

HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SỸ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

Ngày Tháng Năm 2010

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Tp HCM, ngày tháng năm 2010

- oOo -

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ

Họ và tên học viên : PHAN THỊ PHẨM Phái : Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 18/02/1984 Nơi sinh : Bình Định Chuyên ngành : Quản Lý Môi Trường MSHV : 02608642

I TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI

PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 06/07/2010

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Nội dung và đề cương luận văn thạc sỹ này đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

Ngày Tháng Năm 2010

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành tốt luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Cô Lê Thị Hồng Trân đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện luận văn cũng như trong cả quá trình học tập tại trường

Xin trân trọng cảm ơn tất cả các Thầy, Cô trong Khoa Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh đã tận tâm truyền đạt kiến thức

và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập, giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Xin chân thành cảm ơn cô Mỹ và các chuyên viên Viện Tài Nguyên và Môi Trường TP Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp nhiều tài liệu quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các chuyên viên Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh An Giang, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh An Giang, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang và Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh An Giang đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp nhiều số liệu cho quá trình khảo sát, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong chặng đường học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô nhận xét và phản biện đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2010

Học viên

Phan Thị Phẩm

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Việc dùng thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV) để bảo vệ cây trồng trong nông nghiệp đã hạn chế được nhiều thiệt hại cho người nông dân Tuy nhiên, các biện pháp quản lý tổng hợp chất thải từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV chưa được phổ biến và áp dụng nên đã gây nhiều ảnh hưởng đến môi trường Hiện trạng chất thải từ quá trình phân phối không được quản lý cũng như hiện trạng thải bỏ chất thải bừa bãi từ quá trình sử dụng hay sử dụng quá mức, sử dụng không đúng cách đã làm ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái

Mục tiêu của luận văn tập trung nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi trường từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV tại An Giang Từ thực trạng đó đề xuất các giải pháp tổng hợp để quản lý và xử lý các chất thải từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV, góp phần bảo vệ môi trường

Hiện trạng ô nhiễm môi trường từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV tại tỉnh An Giang được đánh giá qua:

- Hiện trạng thải bỏ chất thải TBVTV;

- Dư lượng TBVTV trong đất và nước;

Các giải pháp quản lý tổng hợp chất thải từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV bao gồm:

- Giải pháp về quản lý: gồm các quy định áp dụng cho các cơ sở phân phối như quản lý chất thải tại nguồn, di dời các cơ sở gây ô nhiễm, ; và triển khai các chính sách nông nghiệp, chương trình quản lý dịch hại tổng hợp, cho người

sử dụng;

- Công cụ kinh tế và công cụ giáo dục cộng đồng cũng được đề xuất nhằm để hạn chế ô nhiễm môi trường trong phân phối và sử dụng TBVTV;

- Ngoài ra, các biện pháp về kỹ thuật được đề xuất để giảm thiểu, kiểm soát và

xử lý khí thải và nước thải tại các cơ sở phân phối, xử lý nước thải vệ sinh dụng cụ sử dụng hoặc áp dụng các biện pháp canh tác

Trang 6

ABSTRACT

Using pesticide to protect crop plants in agriculture has reduced much damage for farmers However, due to public awareness of environmental issues and regulations of pesticide waste management solutions haven’t implemented, distributing and using pesticide have caused for influence on the environment The current situation of pesticide waste from distributing which hasn’t been collected, treated and pesticide waste came from user which has been wasted uncontrollable has polluted environment, affected on human health and ecology

The objectives thesis focuses on researching environmental pollution from distributing and using pesticide in An Giang province Thus, integrated pesticide waste management solutions were recommended in order to protect environment The environmental pollution from distributing and using pesticide in An Giang were assessed by:

- Dispose pesticide waste;

- The pesticide residues in the soil and in water

Integrated pesticide waste management solutions include:

- Management solutions: include regulations of disposing pesticide and managing hazardous waste, relocation polluted enterprises, ect, The agricultural policies and integrated pest management (IPM), were proposed for user;

- Economic solutions and raising public awareness solutions were proposed to reducing environmental pollution from distributing and using pesticide;

- Besides, treatment solutions: such as controlling and treating emission air and waste water at distributors, treating waste water from cleaning instruments or cultivating methods were proposed

Trang 7

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iv

ABSTRACT iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiv

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Thu thập, tổng hợp, chọn lọc tài liệu, số liệu 4

1.4.2 Phương pháp khảo sát hiện trường 4

1.4.3 Phương pháp phân tích và so sánh 4

1.4.4 Phương pháp thống kê 4

1.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp 5

1.4.6 Phương pháp bản đồ 5

1.4.7 Phương pháp chuyên gia 5

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 7

1.6.1 Tính khoa học 7

1.6.2 Tính thực tiễn 7

1.6.3 Tính mới của đề tài 7

Trang 8

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ TBVTV VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 8

2.1 KHÁI NIỆM 8

2.2 PHÂN LOẠI 10

2.2.1 Phân loại theo công dụng 10

2.2.2 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 19

2.2.3 Phân loại theo thời gian hủy 21

2.3 ẢNH HƯỎNG TBVTV ĐẾN MÔI TRƯỜNG 21

2.3.1 Ô nhiễm môi trường đất 24

2.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 26

2.3.3 Ảnh hưởng của dư lượng TBVTV lên con người và động vật 27

2.4 ĐÁNH GIÁ RỦI RO SỨC KHỎE CON NGƯỜI VÀ HỆ SINH THÁI TỪ TBVTV 29

2.4.1 Đánh giá rủi ro sức khỏe con người từ TBVTV 29

2.4.2 Đánh giá rủi ro cho hệ sinh thái từ TBVTV 33

2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 35

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 35

2.5.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 38

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ NGÀNH TRỒNG TRỌT AN GIANG 411

3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 411

3.2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH TRỒNG TRỌT TỈNH AN GIANG 43

3.2.1 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt 43

3.2.2 Diện tích đất trồng 44

Trang 9

Chương 4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO PHÂN

PHỐI VÀ SỬ DỤNG TBVTV 49

4.1 MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI VÀ CHẤT THẢI TỪ QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI TBVTV 49

4.1.1 Mạng lưới phân phối 49

4.1.3 Chất thải từ quá trình phân phối 57

4.1.4 Tình hình thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải 58

4.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TBVTV VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TBVTV63 4.2.1 Cách thức dùng thuốc của người dân 63

4.2.2 Các loại chất thải từ quá trình sử dụng 70

4.2.3 Tình hình thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải 72

4.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 76

4.4 DƯ LƯỢNG TBVTV TRONG MÔI TRƯỜNG 76

4.4.1 Dư lượng TBVTV trong đất 77

4.4.2 Dư lượng TBVTV trong nước 83

Chương 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI TBVTV TẠI AN GIANG 84

5.1 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 84

5.1.1 Đối với cơ sở phân phối 84

5.1.2 Đối với người sử dụng 94

5.1.3 Đối với các ngành chức năng 99

5.2 BIỆN PHÁP VỀ KINH TẾ 101

5.3 TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC CỘNG ĐỒNG 102

5.3.1 Đối với các cơ sở phân phối 102

5.3.2 Nâng cao ý thức người dân 102

Trang 10

5.4 BIỆN PHÁP VỀ KỸ THUẬT 103

5.4.1 Định hướng nghiên cứu TBVTV “ thân thiện với môi trường” 103

5.4.2 Đối với cơ sở phân phối 105

5.4.3 Đối với người sử dụng 113

Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119

6.1 KẾT LUẬN 119

6.2 KIẾN NGHỊ 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Phiếu thu thập thông tin cơ sở phân phối TBVTV

Phụ lục 2 Phiếu thu thập thông tin người sử dụng TBVTV

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Phân loại TBVTV theo công dụng 10

Bảng 2.2 Đặc tính của một số hoạt chất hóa học trong các loại TBVTV 11

Bảng 2.3 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới (LD50mg/kg chuột) 20

Bảng 2.4 Phân loại TBVTV theo thời gian phân hủy 21

Bảng 2.5 Thời gian tồn lưu của TBVTV trong đất 25

Bảng 2.6 Thời gian bán phân hủy của các loại thuốc trừ sâu thuộc POPs 26

Bảng 3.1 Giá trị sản xuất hằng năm ngành trồng trọt An Giang 43

Bảng 3.2 Diện tích đất trồng lúa tỉnh An Giang hằng năm 44

Bảng 3.3 Diện tích trồng lúa và năng suất lúa phân theo huyện tỉnh An Giang 46

Bảng 4.1 Hiện trạng các cơ sở phân phối TBVTV trên địa bàn tỉnh An Giang 50

Bảng 4.2 Khoảng cách từ các cơ sở phân phối TBVTV đến chợ 52

Bảng 4.3 Khoảng cách từ các cơ sở phân phối TBVTV đến kênh, rạch, ao hồ 53

Bảng 4.4 Số lượng các cơ sở được phỏng vấn trực tiếp tại các huyện 54

Bảng 4.5 Hiện trạng các cơ sở phân phối TBVTV 55

Bảng 4.6 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn tại cơ sở phân phối TBVTV 58

Bảng 4.7 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn tại cơ sở phân phối TBVTV 59

Bảng 4.8 Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải tại cơ sở phân phối TBVTV 62

Bảng 4.9 Số lượng các hộ dân tại các huyện tham gia lấy phiếu điều tra 63

Bảng 4.10 Lượng nước bình quân và nguồn nước cung cấp cho nông nghiệp (tưới tiêu) của tỉnh An Giang 65

Bảng 4.11 Thống kê lượng TBVTV bình quân sử dụng trong nông nghiệp của tỉnh An Giang 67

Bảng 4.12 Tình hình sử dụng đồ bảo hộ khi dùng TBVTV của các hộ dân 69

Bảng 4.13 Tình hình sử dụng và thải bỏ chất thải TBVTV của các hộ dân 73

Trang 12

Bảng 4.14 Khảo sát nguồn tiếp nhận nước thải sau khi rửa bình xịt và chai thuốc

BVTV 73

Bảng 4.15 Phương án thải bỏ và xử lý bao bì TBVTV của các hộ dân 75

Bảng 4.16 Dư lượng TBVTV trong đất tỉnh An Giang năm 2007 và 2008 78

Bảng 4.17 Dư lượng TBVTV trong đất tỉnh An Giang năm cuối năm 2007 82

Bảng 5.1 Biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm môi trường 112

Bảng 5.2 Kích thước cơ bản hệ thống xử lý nước rửa 116

Bảng 5.3 Kế hoạch triển khai các đề xuất trong quản lý và xử lý TBVTV 117

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 TBVTV trong hệ thống nông nghiệp 22

Hình 2.2 Chu trình TBVTV trong hệ sinh thái nông nghiệp 23

Hình 2.3 Tác hại của TBVTV đối với con người 27

Hình 3.1 Bản đồ vị trí đia lý tỉnh An Giang 41

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn giá trị sản xuất của trồng trọt trong kinh tết nông nghiệp An Giang 44

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn diện tích đất trồng trong trồng trọt tỉnh An Giang 45

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện diện tích đất trồng lúa của các huyện năm 2000, 2005 và 2008 của An Giang 47

Hình 4.3 Biểu đồ hiện trạng các cơ sở phân phối TBVTV tại An Giang 51

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tương quan giữa các loại hình kinh doanh TBVTV 56

Hình 4.5 Bản đồ thể hiện tình hình lưu giữ TBVTV tại cơ sở phân phối TBVTV ở An Giang 56

Hình 4.6 Đồ thị thể hiện hình thức xử lý rác kinh doanh tại các cơ sở phân phối TBVTV tại An Giang 60

Hình 4.7 Hình ảnh về việc mang đồ bảo bộ trong sử dụng TBVTV của người dân 70

Hình 4.8 Hình ảnh hiện trạng thu gom CTR trong sử dụng TBVTV của người dân 74

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện dư lượng TBVTV trong đất trên địa bàn tỉnh An Giang 79

Hình 4.10 Bản đồ thể hiện hiện trạng ô nhiễm môi trường do TBVTV trong đất trên địa bàn tỉnh An Giang 80

Hình 5.1 Hình ảnh về thực hiện chương trình IPM 98

Hình 5.2 Hình ảnh về các dụng cụ bảo hộ lao động 98

Hình 5.3 Chi tiết thiết bị lọc túi vải 106

Trang 14

Hình 5.4 Chi tiết tháp hấp thụ 107

Hình 5.5 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý khí thải, bụi và hơi TBVTV 107

Hình 5.6 Mô hình ủ đống 111

Hình 5.7 Ô sinh học trong xử lý nước thải từ quá trình sử dụng TBVTV 114

Hình 5.8 Đất ngập nước kiến tạo 115

Trang 15

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

COD Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học)

BOD Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hóa)

BVMT Bảo vệ môi trường

N Nitrogen (Nitơ)

P Phosphorus (Phốt pho)

CTNH Chất thải nguy hại

TBVTV Thuốc bảo vệ thực vật

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TSS Total Suspended Solids (Tổng chất rắn lơ lửng)

Trang 16

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong vài thập niên gần đây, tốc độ công nghiệp hóa diễn ra khá nhanh ở

nhiều tỉnh, thành phố khắp cả nước Tuy nhiên, vẫn còn một số địa phương mà ở đó

nông nghiệp là ngành mũi nhọn như các tỉnh thuộc đồng bằng Sông Cửu Long Để

bảo vệ cây trồng, tối ưu hóa năng suất sản xuất, ngoài việc bón phân, lựa chọn

giống cây trồng thì từ rất lâu người dân đã sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV)

như là một biện pháp đơn giản, nhanh chóng và hữu hiệu

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tốt mà TBVTV mang lại là những tác

động xấu đến môi trường do TBVTV thường có độc tính rất cao và khó phân hủy

khi thải vào môi trường Hơn nữa, những người thường sử dụng TBVTV là nông

dân nên nhận thức về ảnh hưởng của TBVTV đến sức khỏe con người, hệ sinh thái,

đến môi trường còn nhiều hạn chế Do đó người dân thường sử dụng quá liều quy

định để đảm bảo hiệu quả diệt trừ sâu hại mà chưa quan tâm đến vấn đề môi trường

Không chỉ có vậy, việc thải bỏ chất thải TBVTV cũng là điều đáng quan tâm bởi

đây cũng là chất thải nguy hại nhưng thay vì được thu gom, xử lý thích hợp thì

chúng được vứt mọi nơi, góp phần làm ô nhiễm môi trường Việc nuôi gia cầm, gia

súc bằng thức ăn có dư lượng TBVTV cao tích luỹ ở mô mỡ, cũng là một con

đường có thể tấn công vào môi trường sống Hiện có rất ít tài liệu nói về sự liên

quan giữa thuốc trừ sâu và bệnh ung thư, nhưng các điều tra dịch tễ học cho thấy

việc tiếp xúc thường xuyên với thuốc diệt cỏ Paraquat có thể là yếu tố gây mắc bệnh

Parkinson [10] Do điều kiện nghiên cứu độc học và độc học môi trường còn có

nhiều hạn chế, nên có nhiều trường hợp ngộ độc hoặc nhiễm độc hoá chất độc,

TBVTV đã không cứu chữa được Thực trạng này đã, đang và ngày càng trở thành

một vấn đề bức xúc cho các nhà quản lý và các nhà khoa học Việt Nam

Trang 17

Nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, vựa lúa lớn nhất cả nước, diện tích đất sản xuất nông nghiệp An Giang chiếm 79,72% tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn tỉnh (lúa là cây trồng chính) và được phân bố khắp các huyện thị trong tỉnh [4] Do điều kiện thời tiết thuận lợi, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện cho nền nông nghiệp phát triển mạnh Tuy nhiên, do nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân An Giang còn thấp, người dân cũng ít được tuyên truyền

về bảo vệ môi trường trong phân phối và sử dụng TBVTV, vì vậy, việc phân phối,

sử dụng TBVTV tràn lan, quá liều đang diễn ra hết sức bình thường tại An Giang như ở ấp An Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, người dân ở đây không dám sử dụng nước của con kênh, nguyên nhân do TBVTV từ trên đồng xả xuống dòng sông cùng với các bọc, vỏ chai, bao đựng TBVTV thả trôi lềnh bềnh trên sông làm nguồn

nước bị ô nhiễm [7] Theo đề án Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh An Giang đến

năm 2020 [14], dư lượng TBVTV trong đất, trong nước là một trong số các vấn đề

chính liên quan đến môi trường và tài nguyên ở tỉnh An Giang hiện nay Trước tình hình đó, yêu cầu cần có một khảo sát, nghiên cứu cụ thể về hiện trạng ô nhiễm môi trường do phân phối và sử dụng TBVTV, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm

giảm thiểu các ảnh hưởng này, và đó là lý do tiến hành đề tài “Nghiên cứu đánh giá

hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong phân phối và sử dụng TBVTV tại tỉnh An Giang”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường do TBVTV và đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường trong phân phối và sử dụng TBVTV tại tỉnh An Giang

Trang 18

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tổng quan về ngành trồng trọt An Giang

- Tổng quan về TBVTV

- Tình hình phân phối TBVTV: Khảo sát, thu thập, tổng hợp số liệu từ Đề án quy

hoạch mạng lưới phân phối TBVTV tỉnh An Giang đến năm 2010 và số liệu từ 373

phiếu điều tra các cơ sở phân phối TBVTV và một số tài liệu khác về số lượng, loại hình, vị trí và tình hình quản lý chất thải tại các cơ sở phân phối TBVTV;

- Tình hình sử dụng TBVTV: Kế thừa, điều tra và tổng hợp số liệu từ 204 phiếu

điều tra từ người sử dụng TBVTV (kế thừa 161 phiếu điều tra từ Kế hoạch Điều tra

bổ sung hiện trạng các cơ sở, khu vực gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2009 và 43 phiếu năm 2010 tại Tp Long Xuyên) và các nghiên cứu, báo

cáo về tình hình sử dụng TBVTV tại An Giang về trang bị bảo hộ khi sử dụng, cách thức dung thuốc và quản lý chất thải khi sử dụng TBVTV;

- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường do phân phối và sử dụng TBVTV: thu

thập, tổng hợp số liệu về dư lượng TBVTV trong đất, nước mặt từ số liệu quan trắc

chất lượng môi trường An Giang năm 2007, 2008 và từ một số báo cáo khác;

- Đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV: gồm quản lý tại nguồn, áp dụng công cụ kinh tế, các biện pháp tuyên truyền, giáo dục và biện pháp kỹ thuật để xử lý chất thải từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV

Trang 19

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Thu thập, tổng hợp, chọn lọc tài liệu, số liệu

· Tổng quan về TBVTV;

· Tổng quan về ngành trồng trọt An Giang;

· Số liệu về tình hình phân phối, sử dụng và dư lượng TBVTV tại An

Giang từ Đề án quy hoạch mạng lưới phân phối TBVTV tỉnh An Giang

đến năm 2010, tổng hợp số liệu từ các phiếu điều tra tại các cơ sở phân

phối và người sử dụng, số liệu quan trắc chất lượng môi trường hằng năm

và một số nghiên cứu, báo cáo khác về tình hình ô nhiễm TBVTV tại An Giang;

· Các quy định về cơ sở phân phối và sử dụng TBVTV

1.4.2 Phương pháp khảo sát hiện trường

Ø Khảo sát thực địa, quan sát trực tiếp về tình hình sử dụng TBVTV;

Ø Lấy phiếu điều tra các cơ sở phân phối TBVTV (373 phiếu) và người sử dụng (43 phiếu năm 2010 tại Tp Long Xuyên) Nội dung phiếu cung cấp

Trang 20

v Đối với cơ sở phân phối

Ø Số lượng, loại hình và vị trí;

Ø Tình hình quản lý chất thải từ quá trình phân phối TBVTV

v Đối với người sử dụng

Ø Cách thức sử dụng;

Ø Hiện trạng thải bỏ chất thải từ quá trình sử dụng TBVTV

v Dư lượng TBVTV

Ø Dư lượng TBVTV trong đất từ 2007 đến 2008

Ø Dư lượng TBVTV trong nước mặt 2007 và 2008

1.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Phân tích và tổng hợp là phương pháp được sử dụng rộng rãi và thường xuyên trong các ngành nghiên cứu khoa học Phân tích là phương pháp chia tổng thể hay một vấn đề phức tạp thành những vấn đề đơn giản hơn để nghiên cứu, giải quyết Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã được phân tích, khái quát hóa vấn đề trong sự nhận thức tổng thể

1.4.6 Phương pháp bản đồ

Dùng phần mềm MapInfo để xây dựng các bản đồ chuyên đề thể hiện vị trí ô nhiễm môi trường đất do TBVTV tại An Giang

1.4.7 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến chuyên gia: Chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn, các chuyên gia về môi trường và ý kiến của các chuyên viên môi trường tại địa phương như Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,

Trang 21

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

v Đối tượng nghiên cứu

- Các cơ sở phân phối TBVTV: bao gồm các cơ sở gia công, san chiết và các

cơ sở kinh doanh TBVTV;

- Người sử dụng TBVTV;

- Dư lượng TBVTV trong đất và nước mặt;

- Các giải pháp tổng hợp gồm biện pháp quản lý và xử lý chất thải từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV

v Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi tỉnh An Giang Nghiên cứu sẽ tổng hợp số liệu từ 373 phiếu điều tra tại các cơ sở phân phối, kế thừa 161 phiếu

điều tra hộ dân từ Kế hoạch Điều tra bổ sung hiện trạng các cơ sở, khu vực gây ô

nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2009 và điều tra, bổ sung thêm

43 phiếu năm 2010 tại Tp Long Xuyên Bởi vì ở đây, dù diện tích đất nông nghiệp không nhiều nhưng năng suất lúa rất cao, trung bình 65,48 tấn/ha, đứng thứ 2 toàn tỉnh [4]

Trang 22

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.6.1 Tính khoa học

Đề tài được thực hiện trên cơ sở các dữ liệu thu thập được từ quá trình thu thập tài liệu, số liệu từ các nguồn có sẵn và khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp người phân phối và sử dụng TBVTV tại tỉnh An Giang để đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường do TBVTV Các biện pháp quản lý và xử lý chất thải trong phân phối và

sử dụng TBVTV tại An Giang được đề xuất dựa trên cơ sở các nghiên cứu, các quy định về quản lý và xử lý chất thải từ TBVTV, từ đó tổng hợp, lựa chọn và đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của An Giang

1.6.3 Tính mới của đề tài

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng TBVTV đến môi trường, hiện trạng ô nhiễm môi trường và các biện pháp quản lý và xử lý chất thải từ quá trình sản xuất, phân phối và sử dụng TBVTV tuy được tiến hành từ rất sớm ở nhiều quốc gia cũng như ở Việt Nam Tuy nhiên, ở Việt Nam, các nghiên cứu hầu như tập trung vào dư lượng TBVTV, độc tính, ảnh hưởng TBVTV đến môi trường và con người mà chưa có những số liệu khảo sát thực tế về rác thải từ quá trình phân phối và sử TBVTV Đề tài được thực hiện nhằm điều tra, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp về quản lý và xử lý chất thải từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV ở An Giang, góp phần hạn chế ảnh hưởng của TBVTV đến môi trường

Trang 23

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ TBVTV VÀ

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.1 KHÁI NIỆM

TBVTV là những loại hóa chất bảo vệ cây trồng hoặc những sản phẩm bảo vệ

mùa màng, là những chất được tạo ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặc các

vật mang mầm bệnh Chúng cũng gồm các chất để đấu tranh với các loại sống cạnh

tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây Ngoài ra, các loại thuốc kích thích sinh

trưởng, giúp cây trồng đạt năng suất cao cũng là một dạng của TBVTV

TBVTV là những hóa chất độc, có khả năng phá hủy tế bào, tác động đến cơ

chế sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng, vì thế khi các hợp

chất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguy hiểm đến môi

trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp Và đây cũng là lý do

mà TBVTV nằm trong số những hóa chất đầu tiên được kiểm tra triệt để về bản

chất, về tác dụng cũng như tác hại

v Dư lượng TBVTV

Dư lượng TBVTV là phần còn lại của các hoạt chất, chất mang, các phụ trợ

khác cũng như các chất chuyển hoá của chúng và tạp chất, tồn tại trên cây trồng,

nông sản, đất, nước sau khi sử dụng chúng Các phần này có khả năng gây độc; còn

lưu trữ một thời gian trên bề mặt của vật phun và trong môi trường

Trang 24

v Các dạng TBVTV

Về cơ bản TBVTV được sản xuất dưới các dạng sau:

- Thuốc sữa: viết tắt là EC hay ND: gồm các hoạt chất, dung môi, chất hóa sữa

và một số chất phù trị khác Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, tan trong nước thành dung dịch nhũ tương đối đồng đều, không lắng cặn hay phân lớp

- Thuốc bột thấm nước: còn gọi là bột hòa nước, viết tắt là WP, BTN: gồm hoạt chất, chất độn, chất thấm ướt và một số chất phù trợ khác Thuốc ở dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù, pha với nước để sử dụng

- Thuốc phun bột: viết tắt là DP, chứa các thành phần hoạt chất thấp (dưới 10%), nhưng chứa tỉ lệ chất độn cao, thường là đất sét hoặc bột cao lanh Ngoài ra, thuốc còn chứa các chất chống ẩm, chống dính Ở dạng bột mịn, thuốc không tan trong nước

- Thuốc dạng hạt: viết tắt là G hoặc H, gồm hoạt chất, chất độn, chất bao viên,

và một số chất phù trợ khác

Ngoài ra còn một số dạng tồn tại khác:

- Thuốc dung dịch;

- Thuốc bột tan trong nước;

- Thuốc phun mùa nóng;

- Thuốc phun mùa lạnh

Trang 25

2.2 PHÂN LOẠI

2.2.1 Phân loại theo công dụng

Theo tài liệu của Cục Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nông nghiệp và phát triển nông thôn, ở Việt Nam, tính đến năm 2004, trên thị trường đã có 436 hoạt chất với hàng nghìn tên thương mại khác nhau về TBVTV Tuy nhiên, ta có thể phân thành 5 loại chính dựa vào công dụng của thuốc như sau:

Bảng 2.1 Phân loại TBVTV theo công dụng

1 Thuốc trừ sâu bệnh

- Hợp chất hữu cơ clo (hydrocloruacacbon);

- Hợp chất hữu cơ phospho (este axit phosphoric);

- Thuốc diệt nấm hữu cơ (dithiocarbamat);

- Thuốc diệt nấm qua rễ (benzimidazoles);

- Kháng sinh (sản phẩm từ vi sinh vật)

4 Thuốc diệt chuột - Chất chống đông máu (Hydroxy coumarins);

Trang 26

STT Công dụng Thành phần chính

- Các loại khác (Arsennicals, thioureas)

5 Thuốc kích thích

- Ức chế sinh trưởng (hợp chất quatermary);

- Kích thích đâm chồi (Carbamates);

- Kích thích rụng quả (cyclohexmide)

(Nguồn: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, 2000)

Bảng 2.2 Đặc tính của một số hoạt chất hóa học trong các loại TBVTV

+ LD50 ở chuột : 283 mg/kg ( II ) (1) à độc cấp tính trung bình

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 4.4 ngày ( 3 ) à không lưu lâu trong đất, không có tiềm năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Thời gian bán phân hủy trong nước ( DT50n ): 15ngày ( 4 ) ( chậm ) à thời gian tồn lưu trong nước khá lâu, gây ô nhiễm hệ thực vật lâu dài

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 37 ml/g ( 5 ) (

di động ) à có khả năng gây ô nhiễm nước ngầm, tồn đọng trong đất ít

+ Độ tan trong nước:220 mg/l à tan trung bình trong nước, hấp thụ trung bình vào các hạt đất

2 Butachor

(C17H26ClNO2 )

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): - 0.55 oC à không bền nhiệt

Trang 27

STT Hoạt chất Đặc tính và nhận xét

+ Áp suất bay hơi ở 250C: 0.24 mPa (2) à dễ bay hơi

+ LD50 ở chuột : 2000 mg/kg ( II ) (1) à độc cấp tính trung bình

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 56 ngày ( 3 ) à tồn lưu trung bình trong đất, có khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 700 ml/g ( 5 ) (

di động không đáng kể ) à khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm thấp

+ Độ tan trong nước: 20 mg/l à tan ít trong nước,

có khả năng tích lũy sinh học

3 Fenclorim

(C10H6Cl2N2 )

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 96.9 0C à bền nhiệt + Áp suất bay hơi ở 250C: 12mPa (2) à dễ bay hơi + LD50 ở chuột : 5000 mg/kg ( III ) (1) à độc cấp tính thấp

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 26 ngày( 3 ) ( không tồn lưu ) à không có khả năng gây

ô nhiễm đất lâu dài

+ Độ tan trong nước: 2.5 à Tan ít trong nước, có khả năng tích lũy sinh học

4 Propanil

(C9H9Cl2NO)

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 91.5 0C à bền nhiệt + Áp suất bay hơi ở 250C: 0.02 mPa (2) à dễ bay hơi

+ LD50 ở chuột : 1080 mg/kg ( II ) (1) à độc cấp tình trung bình

Trang 28

STT Hoạt chất Đặc tính và nhận xét

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 2 ngày( 3 ) à không tồn lưu lâu trong đất, không có khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 400 ml/g( 5 ) (

di động trung bình )àcó khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

+ Độ tan trong nước: 225 mg/l à độ tan trung bình, hấp thụ trung bình vào các hạt đất

+ LD50 ở chuột : 2635 mg/kg ( III ) (1) à độc cấp tính thấp

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 10 ngày( 3 ) ( không tồn lưu trong đất ) à không có khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Độ tan trong nước: 73300 mg/l à tan nhiều trong nước, dễ bị rửa trôi gây ô nhiễm nước mặt

6 Ethoxysulfuron

(C15H18N4O7S )

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 150 0C à bền nhiệt + Áp suất bay hơi ở 250C: 0.0066 mPa (2) à dễ bay hơi

+ LD50 ở chuột : 3270 mg/kg ( III ) (1) à độc cấp tính thấp

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 18 ngày ( 3 ) ( không tồn lưu trong đất ) à không có khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

Trang 29

STT Hoạt chất Đặc tính và nhận xét

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 134 ( 5 ) ( di động trung bình ) à có khă nảng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

+ Độ tan trong nước: 5000 mg/l à tan nhiều trong nước, dễ bị rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước mặt

7 Fenoxaprop - P – Ethyl

(C18H16ClNO5 )

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 86.5 0C à bền nhiệt + Áp suất bay hơi ở 250C: 5.30 x 10-4 mPa (2) à dễ bay hơi

+ LD50 ở chuột : 3150 mg/kg ( III ) (1) à độc cấp tính thấp

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 0.5 ngày ( 3 ) ( không tồn lưu trong đất ) à không có tiềm năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Thời gian bán phân hủy trong nước ( DT50n ): 0.1 ngày ( 4 ) ( nhanh ) à phân hủy nhanh trong nước, không có tiềm năng gây ô nhiễm nước lâu dài + Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 11354 ml/g ( 5 ) ( không di động ) à không có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

+ Độ tan trong nước: 0.7 mg/l à tan ít trong nước,

có khả năng tích lũy sinh học

8 Quinclorac

(C10H5Cl2NO2 )

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 274 0C à bền nhiệt + Áp suất bay hơi ở 250C: 0.01 mPa (2) à dễ bay hơi

+ LD50 ở chuột : 2680 mg/kg ( III ) (1) à độc cấp tính thấp

Trang 30

STT Hoạt chất Đặc tính và nhận xét

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 45 ngày ( 3 ) ( tồn lưu trung bình ) à có khả năng gây ô nhiễm đất

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 50 ml/g ( 5 ) (

di động ) à có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

+ Độ tan trong nước: 0.065 mg/l à tan ít trong nước, có khả năng tích lũy sinh học

9 Hexaconazole

(C14H17Cl2N3O)

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 111 0C à bền nhiệt + Áp suất bay hơi ở 250C: 0.018 mPa (2) à dễ bay hơi

+ LD50 ở chuột : 2189 mg/kg ( III ) (1) à độc cấp tính thấp

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 122 ngày ( 3 ) ( tồn lưu trong đất ) à có khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Thời gian bán phân hủy trong nước ( DT50n ): 112 ngày ( 4 ) ( ổn định ) à lưu giữ trong nước, tiềm năng gây ô nhiễm hê sinh thái nước lâu dài

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 1040 ml/g( 5 ) ( di động không đáng kể ) à gây ô nhiễm nguồn nước ngầm không đáng kể

+ Độ tan trong nước: 18 mg/l à tan ít trong nước,

có khả năng tích lũy sinh học

10 Tricyclazole

(C9H7N3S )

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 185.9 0C à bền nhiệt + Áp suất bay hơi ở 250C: 0.027 mPa (2) à dễ bay hơi

Trang 31

STT Hoạt chất Đặc tính và nhận xét

+ LD50 ở chuột : 289.7 mg/kg ( II ) (1) à độc cấp tính trung bình

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 21 ngày( 3 ) ( không tồn lưu trong đất ) à không có khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Thời gian bán phân hủy trong nước ( DT50n ): 92 ngày( 4 ) ( ổn định ) à có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước lâu dài

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 169 ml/g ( 5 ) (

di động trung bình ) à có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

+ Độ tan trong nước: 596 mg/l à tan nhiều trong nước, có khả năng rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước mặt

11 Benomyl

(C14H18N4O3)

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 140 0C à bền nhiệt + Áp suất bay hơi ở 250C: 0.005 mPa (2) à dễ bay hơi

+ LD50 ở chuột : 10000 mg/kg ( III ) (1) à độc cấp tính thấp

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 1 ngày ( 3 ) ( không tồn lưu trong đất ) à không có khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 1900 ml/g ( 5 )( di động không đáng kể ) à khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm không đáng kể

+ Độ tan trong nước: 2 mg/l à tan ít trong nước, có khả năng tích lũy sinh học

Trang 32

STT Hoạt chất Đặc tính và nhận xét

12 Difenoconazole

(C19H17Cl2N3O3)

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 406.3 0C à rất bển nhiệt

+ Áp suất bay hơi ở 250C: 3.33 x 10-5 mPa (2) à bay hơi ít

+ LD50 ở chuột : 1453 mg/kg ( II ) (1) à độc cấp tính trung bình

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 120 ngày( 3 ) ( tồn lưu trong đất ) à có khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Thời gian bán phân hủy trong nước ( DT50n ): 3 ngày ( 4 ) à phân hủy khá nhanh trong nước, khả năng gây ô nhiễm nước lâu dài rất ít

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 3760 ml/g ( 5 )( di động không đáng kể ) à gây ô nhiễm nguồn nước ngầm không đáng kể

+ Độ tan trong nước: 15 mg/l à tan ít trong nước,

có khả năng tích lũy sinh học

+ Độ tan trong nước: 54 mg/l à tan trung bình trong nước, hấp thụ trung bình vào các hạt đất

14 Imidacloprid + Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 144 0C à bền nhiệt

Trang 33

STT Hoạt chất Đặc tính và nhận xét

(C9H10ClN5O2) + Áp suất bay hơi ở 250C: 2.00 x 10-4 mPa (2) à dễ

bay hơi + LD50 ở chuột : 131 mg/kg ( IB ) (1) à độc cấp tính cao

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 191 ngày( 3 ) ( tồn lưu trong đất ) à có khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Thời gian bán phân hủy trong nước ( DT50n ): 79 ngày( 4 ) ( ổn định ) à có khả năng gây ô nhiễm nước lâu dài

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 189 ml/g( 5 ) (

di động trung bình ) à có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

+ Độ tan trong nước: 510 mg/l à tan nhiều trong nước, có khả năng rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước mặt

15 Thiamethoxam

(C8H10ClN5O3S )

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 139.1 0C à bền nhiệt + Áp suất bay hơi ở 250C: 6.60 x 10-6 mPa (2) à bay hơi ít

+ LD50 ở chuột : 1563 mg/kg ( II ) (1) à độc cấp tính trung bình

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 50 ngày( 3 ) ( tồn lưu trung bình ) à có khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 70 ml/g( 5 ) (

di động ) à có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Trang 34

STT Hoạt chất Đặc tính và nhận xét

+ Độ tan trong nước: 4100 mg/l à tan nhiều trong nước, có khả năng rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước mặt

16 Buprofezin

(C16H23N3OS )

+ Nhiệt độ nóng chảy ( tnc ): 105.1 0C à bền nhiệt + Áp suất bay hơi ở 250C: 1.3 mPa (2) à dễ bay hơi

+ LD50 ở chuột : 2198 mg/kg ( III ) (1) à độc cấp tính thấp

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) : 50 ngày ( 3 ) ( tồn lưu trung bình trong đất ) à có khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC: 104 ml/g( 5)(di động trung bình ) à có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

+ Độ tan trong nước: 0.382 mg/l à tan ít trong nước, có khả năng tích lũy sinh học

(Nguồn: http://commons.wikimedia.org/wiki/Category:Science )

2.2.2 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

Qua nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể chuột, các chuyên gia về độc học đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc tố qua đường miệng và qua da Tất cả các loại TBVTV đều độc với người và động vật máu nóng, tuy nhiên mức độ gây độc đối với mỗi loại khác nhau và tùy theo cách xâm nhập vào cơ thể

Các loại TBVTV thường bền vững ở nhiệt độ thường nhưng dễ bị kiềm thủy phân Chúng không bị phân hủy sinh học, tích tụ trong các mô mỡ và khuếch đại sinh học trong chuỗi thức ăn sinh học từ phiêu sinh vật đến các loài chim nồng độ tăng lên trên hàng triệu lần

Trang 35

v Độc tính cấp tính

Độc tính của TBVTV được thể hiện bằng LD50 (Letal dosis 50) là liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể thí nghiệm và tính bằng đơn vị mg/kg trọng thể Độ độc cấp tính của TBVTV dạng hơi được biểu thị bằng nồng độ gây chết trung bình LC50 (Letal concentration 50), tính theo mg hoạt chất/m3 không khí

LD50 hay LC50 càng nhỏ thì độ độc càng cao

v Độc tính mãn tính

Mỗi loại hóa chất trước khi được công nhận là TBVTV phải được kiểm tra

về độ độc mãn tính, bao gồm: khả năng gây tích lũy trong cơ thể người và động vật máu nóng, khả năng kích thích tế bào khối u ác tính, ảnh hưởng của hóa chất đến bào thai và khả năng gây dị dạng đối với thế hệ sau Thường xuyên làm việc và tiếp xúc với TBVTV cũng có thể nhiễm độc mãn tính Biểu hiện nhiễm độc mãn tính cũng có thể giống với các bệnh lý thường khác như: da xanh, mất ngủ, nhức đầu, mỏi cơ, suy gan, rối loạn tuần hoàn,…

Bảng 2.3 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới (LD50mg/kg chuột)

nhóm độc

Màu sắc quy ước Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng

4 III Độc ít Xanh lá

cây 500-2.000

3.000 1.000 4.000

2.000-5 IV Độc

rất nhẹ >2.000 >3.000

(Nguồn: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, 2000)

Trang 36

2.2.3 Phân loại theo thời gian hủy

Mỗi loại TBVTV có thời gian phân hủy rất khác nhau Nhiều chất có thể tồn lưu trong đất, nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật nhưng cũng có những chất

dễ bị phân hủy trong môi trường Dựa vào thời gian phân hủy của chúng có thể chia TBVTV thành các nhóm sau:

Bảng 2.4 Phân loại TBVTV theo thời gian phân hủy

2 Nhóm khó phân hủy 2 – 5 năm DDT, 666 (HCH), đã bị cấm sử dụng

3 Nhóm phân hủy trung bình 1 - 18 tháng Thuốc loại hợp chất hữu cơ có chứa

clo (2,4 – D)

4 Nhóm dễ phân hủy 1 – 12 tuần Hợp chất phốt pho hữu cơ, cacbanat

(Nguồn: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, 2000)

2.3 ẢNH HƯỎNG TBVTV ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Các nguyên nhân TBVTV phát tán ra môi trường:

- Quá trình sản xuất, các loại chất thải bị thải ra ngoài môi trường;

- Các sự cố trong quá trình đóng gói, lưu trữ, vận chuyển gây rò rỉ;

- Sự cố cháy nổ của các nhà máy, cơ sở sản xuất;

- Thuốc quá hạn hoặc không đạt tiêu chuẩn (tiêu hủy không triệt để);

- Dư lượng thuốc còn lại trên các loại rau quả;

- Dư lượng thuốc thấm xuống đất hoặc chảy theo dòng nước;

- TBVTV còn dính bên trong bao bì, chai lọ TBVTV sau khi sử dụng

Trang 37

Sau khi TBVTV phát tán ra môi trường thì nó sẽ đi vào các môi trường thành phần và gây ô nhiễm môi trường

Đầu vào TBVTV trong hệ thống nông nghiệp Đầu ra

Hình 2.1 TBVTV trong hệ thống nông nghiệp

TVBTV khi được phun hay rải trên đối tượng một phần sẽ được đưa vào cơ thể động, thực vật Qua quá trình hấp thu, sinh trưởng, phát triển hay qua chuỗi thức ăn, TVBTV sẽ được tích tụ trong nông phẩm hay tích lũy, khuếch đại sinh học Một phần khác TVBTV sẽ rơi vãi ngoài đối tượng, sẽ bay hơi vào môi trường hay bị cuốn trôi theo nước mưa, đi vào môi trường đất, nước, không khí, gây ô nhiễm môi trường

Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là một hệ thống hoàn chỉnh có

sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau Sự ô nhiễm của môi trường này sẽ tác động đến môi trường xung quanh và ngược lại TBVTV có thể đi vào môi trường nước bằng nhiều con đường khác nhau được miêu tả cụ thể như sau:

+ Lắng đọng từ không khí: khi phun TBVTV, không khí bị ô nhiễm dưới dạng bụi, hơi Dưới tác động của ánh sáng, nhiệt, gió… và tính chất hóa học, TBVTV có thể lan truyền trong không khí Lượng tồn trong không khí sẽ khuếch tán, có thể di chuyển xa và lắng đọng vào nguồn nước mặt ở nơi khác

Động, thực vật

Cố định và phân hủy TBVTV

Nông phẩm Khuếch đại sinh học

Di động, chảy tràn, xói mòn, bay hơi

Trang 38

+ Rửa trôi từ môi trường đất: ô nhiễm đất dẫn đến ô nhiễm nguồn nước Có khoảng 50% lượng TBVTV phun lên cây trồng rơi xuống đất tạo thành lớp mỏng trên bề mặt Dưới tác động của nước mưa chảy tràn, TBVTV bị rửa trôi vào nguồn nước Chúng tích lũy và lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông, hồ, ao…làm ô nhiễm nguồn nước

+ Trực di và thấm ngang gây ô nhiễm nước ngầm và nước mặt nếu không bị kết dính với các hạt keo đất TBVTV có thể phát hiện trong các giếng, hồ, sông suối cách nơi sử dụng không xa

Hình 2.2 Chu trình TBVTV trong hệ sinh thái nông nghiệp

Trang 39

Nhận xét:

+ Thành phần TBVTV di chuyển vào môi trường nước mặt bao gồm các hoạt chất có thành phần của chúng hoặc các sản phẩm của chúng được tạo ra thông qua quá trình phân hủy

+ Các quá trình vận chuyển TBVTV và sản phẩm phân hủy của chúng vào môi trường nước mặt bao gồm: chảy tràn bề mặt, bay hơi và lắng đọng, xói mòn, quá trình di chuyển theo nước ngầm và thông qua chuỗi thức ăn

+ Các TBVTV di chuyển vào môi trường có thể dưới dạng hòa tan và bám dính vào các thành phần, vật liệu chất

2.3.1 Ô nhiễm môi trường đất

Cho dù hóa chất BVTV được áp dụng trên lá của các loại thực vật, trên bề mặt đất hay được đưa vào trong đất, một tỉ lệ khá cao của những hóa chất cuối cùng cũng di chuyển vào trong đất Những hóa chất này di chuyển vào trong đất theo một trong các cách sau:

- Chúng sẽ bốc hơi vào trong khí quyển mà không có sự thay đổi về hóa học;

- Chúng có thể được hấp thụ bởi phần tử mùn và sét;

- Chúng có thể di chuyển xuống bên dưới xuyên qua đất ở dạng chất lỏng hoặc dạng dung dịch;

- Chúng có thể trải qua phản ứng hóa học bên trong hoặc bên trên mặt đất;

- Chúng có thể bị phá hủy bởi những vi sinh vật;

- Chúng có thể bị hấp thụ bởi thực vật và được giải độc bên trong thực vật

Trang 40

Sự lưu tồn của hóa chất BVTV trong đất là một sự tổng hợp tất cả các phản ứng,

sự di chuyển và sự phân hủy ảnh hưởng đến những hóa chất này Ví dụ, thuốc diệt côn trùng organophosphate có thể kéo dài chỉ vài ngày trong đất Thuốc diệt cỏ được sử dụng phổ biến nhất là 2,4-D, lưu tồn từ 3-15 năm hoặc dài hơn Thời gian lưu tồn của các thuốc diệt cỏ khác, thuốc diệt nấm và thuốc diệt côn trùng thì thường nằm trong khoảng trung gian Phần lớn các chất sát trùng phân hủy nhanh chóng dù để chống lại sự tích lũy trong đất những thuốc sát trùng nào kháng cự lại

sự phân hủy thì có khả năng làm thiệt hại đến môi trường

v Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ K OC

Đánh giá khả năng tồn động TBVTV trong đất hay trong nước Giá trị KOC càng nhỏ à nồng độ của TBVTV trong dung dịch đất càng lớn à TBVTV càng dễ di chuyển trong đất vào nguồn nước; ngược lại TBVTV có khuynh hướng hấp phụ mạnh và tồn đọng trong đất Những chất có giá trị KOC > 1000 ml/g : thường có khả năng hấp thụ vào đất, ngược lại những chất có giá trị KOC < 500 ml/g : thường có khả năng hấp thụ vào nước

Bảng 2.5 Thời gian tồn lưu của TBVTV trong đất

Thuốc diệt côn trùng Chlorinalted

(Vd: DDT, chlordane, dieldrin)

2-5 năm

Thuốc diệt cỏ Triazin (Vd: Amiben, simazine) 1-2 năm

Thuốc diệt cỏ Benzoic (Amiben, dicamba) 2-12 tháng Thuốc diệt cỏ Urea (Vd: Monuron, diuron) 2-10 tháng Thuốc diệt cỏ phenoxy (2,4-D;2,4,5-T) 1-5 tháng

Thuốc diệt côn trùng Organophosphate

(Vd: Malathion, diazion)

1-12 tháng

Thuốc diệt cỏ Carbamate (Vd: barban, CIPC) 2-8 tuần

(Nguồn: http://www.greenpeaca.org )

Ngày đăng: 15/02/2021, 07:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w