Việc sử dụng MC để điều khiển mômen trực tiếp động cơ không đồng bộ là phương pháp kết hợp các ưu điểm của MC với sơ đồ DTC, FOC là rất linh hoạt, ổn định, đặc tính điều khiển hiệu quả c
Trang 1ĐOÀN QUỐC HƯNG
ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ SỬ
DỤNG BỘ BIẾN ĐỔI MA TRẬN
Chuyên ngành: THIẾT BỊ, MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2010
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS LÊ MINH PHƯƠNG
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I - TÊN ĐỀ TÀI
ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ SỬ DỤNG BỘ
BIẾN ĐỔI MA TRẬN
II - NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
- Nghiên cứu các phương pháp điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha
- Nghiên cứu các phương pháp điều chế cho bộ biến đổi ma trận
- Xây dựng mô hình và viết chương trình mô phỏng trên phần mềm Matlab
III - NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25/01/2010
IV - NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/07/2010
V - HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LÊ MINH PHƯƠNG
QL CHUYÊN NGÀNH
Trang 4
Tôi xin kính gởi đến Thầy TS Lê Minh Phương lời biết ơn sâu sắc nhất
Thầy đã dành nhiều thời gian quý báu trực tiếp hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng như cho tôi những lời khuyên bổ ích, giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô ở trường Đại học Bách Khoa, là những người truyền đạt kiến thức, định hướng nghiên cứu; đồng thời tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám hiệu và các đồng nghiệp tại trường CĐ Kinh tế-Kỹ thuật Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được tập trung học tập tại trường
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của các bạn cùng khóa, cùng lớp Các bạn đã đóng góp cho tôi những ý kiến và những tài liệu giá trị Xin gởi đến các bạn lời cảm
ơn chân thành của tôi
Cuối cùng, tôi xin kính gởi đến gia đình lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất: Gia đình, Cha Mẹ, anh chị em, vợ và các con đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
TP HCM, ngày 02 tháng 07 năm 2010
Đoàn Quốc Hưng
Trang 5Thực hiện: Đoàn Quốc Hưng
Matrix Converter (MC) có những đặc tính lý tưởng là: Mạch công suất gọn
và đơn giản; tạo ra điện áp tải với biên độ và tần số bất kỳ; dòng điện ngõ vào ra dạng sin; hoạt động với hệ số công suất duy nhất cho các loại tải; và có khả năng tái sinh, MC có thể trở thành sự thay thế rất tốt cho các loại biến tần truyền thống Tuy nhiên nó vẫn còn một số hạn chế: Giải pháp đóng cắt phức tạp; Các khoá hai chiều không có sẵn trong thực tế; Tỉ số truyền còn hạn chế; Việc quyết định giải pháp điều chế rất khó khăn Việc sử dụng MC để điều khiển mômen trực tiếp động cơ không đồng bộ là phương pháp kết hợp các ưu điểm của MC với sơ đồ DTC, FOC
là rất linh hoạt, ổn định, đặc tính điều khiển hiệu quả cao và đạt được tỉ số truyền điện áp cao, nhưng việc áp dụng sơ đồ điều khiển rộng rải vào các ứng dụng thực tế vẫn cần tiếp tục nghiên cứu
Luận văn được chia thành năm chương với nội dung như sau:
Chương 1: Giới thiệu các nghiên cứu và tình hình phát triển của bộ biến đổi ma trận hiện nay, những ưu nhược điểm của bộ biến đổi ma trận so với các loại biến tần truyền thống, đồng thời nêu lên các vấn đề sẽ được nghiên cứu trong luận văn này
Chương 2: Khảo sát cơ sở thành lập mô hình toán học cho động cơ không đồng bộ ba pha, nêu ra được mối quan hệ giữa các đại lượng trong động cơ như: điện áp, dòng điện, từ thông, moment, tốc độ…, trên cơ sở đó có thể vận dụng vào việc điều khiển động cơ và sẽ được trình bày trong chương 3
Chương 3: Trình bày các phương pháp điều khiển động cơ KĐB: các khái niệm, phân loại, phương pháp điều khiển, mô hình điều khiển và nêu lên được ưu-nhược điểm của các phương pháp điều khiển: Điều khiển V/F; Điều khiển định
Trang 6 Chương 4: Giới thiệu các bộ biến đổi tần số AC/AC, sơ đồ cấu trúc, nguyên lý cơ bản, phương trình về các đại lượng đầu vào – ra, các phương pháp điều chế, ưu - nhược trong từng phương pháp, trong đó phần nghiên cứu về điều chế vector không gian gián tiếp cho bộ biến đổi ma trận được trình bày chi tiết: Vector không gian được thực hiện trên cả hai phần VSR (Voltage Source Rectifier) và VSI (Voltage Source Inverter) của MC Cách tính dòng điện ngõ vào và điện áp ngõ ra; tính toán thời gian đóng ngắt; chỉ ra được qui luật đóng ngắt cho các khoá; đưa ra kết quả mô phỏng bộ biến đổi ma trận trên phần mềm Matlab, có so sánh kết quả với bộ MC điều chế bằng kỹ thuật sóng mang
Chương 5: Trong phần này đưa ra mô hình mô phỏng sử dụng bộ MC (điều chế bằng phương pháp vector không gian gián tiếp) điều khiển động cơ KĐB theo phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor trực tiếp và các kết quả mô phỏng trên phần mềm Matlab
Trang 73.3.2 Nguyên tắc điều khiển của DTC 31
3.4.1 Phương pháp điều khiển định hướng từ thông 40
roto trực tiếp-DRFOC 3.4.2 Phương pháp điều khiển định hướng từ thông 44
roto gián tiếp-IRFOC
Trang 8
4.1.1 Bộ biến đổi tần số nguồn điện AC/AC gián tiếp 47
4.1.2 Bộ biến đổi tần số nguồn điện AC/AC trực tiếp 48
4.3.1 Phương pháp điều chế Venturini 52 4.3.2 Phương pháp điều chế Venturini cải biến 54
4.3.3Phương pháp điều chế Vô hướng 54
(Scalar modulation menthod) 4.3.4 Phương pháp điều chế sóng mang 55
(Direct duty PWM) 4.3.5 Phương pháp điều chế Vector không gian 58
4.3.5.1 Điều chế vector không gian điện áp 59
ngõ ra (VSI Output Voltage SVM) 4.3.5.2 Điều chế vector không gian dòng điện 62
ngõ vào (VSR input Current SVM) 4.3.5.3 Điều chế vector không gian 63 dòng điện ngõ vào và điện áp ngõ ra
(MC Output Voltage and input Current SVM)
4.4.1 Giải thuật lập trình 70
4.4.2.1 Khối nguồn ba pha 71
Trang 95.2.3 Thay đổi tải khi tốc độ không đổi 97
Trang 10CÁC KÝ HIỆU
Ta thống nhất một số quy ước cho các ký hiệu của đại lượng và thông số của động cơ như sau:
- Trục chuẩn được quy ước là trục của cuộn dây pha A
- Ký hiệu mũi tên là vector 2 chiều
- Ý nghĩa của các vị trí ký hiệu của đại lượng như sau:
Chỉ số nhỏ góc phải trên:
độ dq )
của rotor
Chỉ số nhỏ góc phải dưới:
Chữ cái đầu tiên:
Chữ cái thứ 2:
- Các đại lượng của động cơ KĐB 3 Pha
ωs tốc độ góc của từ thông stator so với stator (ωs = ω + ωsl)(rad/s)
ωr tốc độ góc của từ thông rotor so với stator (ωr ≈ ωs) (rad/s)
ωsl tốc độ góc của từ thông rotor so với rotor (tốc độ trượt) (rad/s)
θ’ góc của trục d (hệ toạ độ quay bất kỳ) trong hệ toạ độ αβ (rad)
Trang 11- Các thông số của ĐCKĐB ba pha:
Rr điện trở rotor đã qui đổi về stator (Ω)
- Các thông số định nghĩa thêm:
Ls = Lm + Lσs điện cảm stator
Lr = Lm + Lσr điện cảm rotor
s s
s
LT
R
r r
r
LT
R
2 m
s r
L1
L L
hệ số từ tản tổng
- Các đại lượng viết bằng chữ thường, chữ hoa:
Chữ thường: Đại lượng tức thời, biến thin theo thời gian, đại lượng là
các thành phần của các vector
Chữ hoa: Đại lượng vector, module của vector, độ lớn
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
TrangHình 2.1 Sơ đồ chi tiết động cơ không đồng bộ 18
Hình 2.3 Mạch tương đương của động cơ KĐB 19
Hình 3.1 Biểu đồ phân loại các phương pháp điều khiển động cơ 26 Hình 3.2 Quan hệ giữa moment và điện áp theo tần số 29
Hình 3.3 Sơ đồ khối phương pháp v/f vòng hở 30
Hình 3.4 Mô hình khối so sánh các phương pháp điều khiển động cơ 31 Hình 3.5 Mạch tương đương của động cơ KĐB 32 Hình 3.6 Mô hình bộ điều khiển DTC đơn giản 33
Hình 3.7 Đồ thị thể hiện các khoảng chia góc 35
Hình 3.8 Sơ đồ tổng quát của hệ thống điều khiển định hướng trường 38
Hình 3.10 Hệ tọa độ từ thông rotor 40 Hình 3.11 Sơ đồ điều khiển định hướng từ thông rotor trực tiếp 41 Hình 3.12 Sơ đồ điều khiển định hướng từ thông rotor gián tiếp 45 Hình 4.1 Phân loại bộ biến đổi tần số AC/AC 46 Hình 4.2 Biến đổi tần số nguồn điện gián tiếp AC/AC 47 Hình 4.3 Sơ đồ cơ bản bộ biến đổi ma trận 49
Trang 13Hình 4.8 3 3 MC: (a) i nằm ở sector thứ I của rectifier hexagon iPh 59
(b) v nằm ở sector thứ I của inverter hexagon 0L
Hình 4.10 Tổng hợp vector điện áp dây ra VSI 61
Hình 4.12 3 3 MC: (a) i nằm ở sector thứ I của rectifier hexagon iPh 67
(b) v nằm ở sector thứ II của inverter hexagon 0L
Hình 4.13 Tổng hợp điện áp dây ngõ ra MC 67 Hình 4.14 3 3 MC: (a) i nằm ở sector thứ I của rectifier hexagon iPh 67
(b) v nằm ở sector thứ II của inverter hexagon 0L
Hình 4.15 Mô hình mô phỏng bộ biến đổi ma trận 3x3 71
Hình 4.17 Sơ đồ khối bộ biến đổi ma trận 72
Hình 4.19a Khối biến đổi điện áp vào a,b,c sang α,β 73
Hình 4.19b Khối biến đổi điện áp ra a,b,c sang α,β 73
Hình 4.20a Khối tính toán góc pha điện áp vào 74
Hình 4.20b Khối tính toán góc pha điện áp ra 74
Hình 4.21 Khối tạo xung kích cho khối biến đổi ma trận 74
Hình 4.24-4.29 Kết quả dạng sóng áp ra của bộ biến đổi ma trận 77-82
Hình 5.1 Sơ đồ mô phỏng điều khiển động cơ KĐB theo RFOC 84
Trang 14Hình 5.2 Mô hình khối nguồn ba pha 84
Hình 5.4 Mô hình khối Matrix Converter 85
Hình 5.8 Mô hình khối biến đổi điện áp-dòng điện stator động cơ hệ abc-αβ 87 Hình 5.9 Công thức 2.64 biểu diễn trong khối Fcn3 và Fcn4 88 Hình 5.10 Sơ đồ khối ước lượng từ thông roto 88 Hình 5.11 Giá trị cài đặt khối chuyển dq-abc 89 Hình 5.12 Sơ đồ khối động cơ không đồng bộ ba pha 89 Hình 5.13 Sơ đồ các khối thực hiện hệ phương trình (2.29) 90
Hình 5.14 a Khối biến đổi điện áp Va , Vb , Vc sang Vds , Vqs 90
b Khối biến đổi dòng điện ids , iqs sang ia , ib , ic
Hình 5.15-5.35 Kết quả dạng sóng điện áp-dòng diện-moment-vận tốc 91-101
roto động cơ điều khiển theo phương pháp FOC
Trang 15Chương 1
TỔNG QUAN
Trong những đặc tính mong muốn nhất trong các bộ biến đổi công suất là: Mạch công suất gọn và đơn giản; tạo ra điện áp tải với biên độ và tần số bất kỳ; dòng điện ngõ vào ra dạng sin; hoạt động với hệ số công suất duy nhất cho các loại tải; và có khả năng tái sinh Các đặc điểm lý tưởng này có thể được thực hiện bằng Matrix Converter (MC) MC có những ưu điểm hơn so với các biến tần khác (Inverter) đó là một biến tần chuyển mạch cưởng bức mà nó sử dụng một dãy các khoá hai chiều điều khiển như những phần tử công suất chính để tạo ra một hệ thống điện áp ra thay đổi với tần số không hạn chế; Điều khiển dòng điện ngõ vào
và điện áp ngõ ra hình sin; MC không có mạch một chiều và củng không cần bất kỳ phần tử tích trữ năng lượng lớn nào; Hoạt động với hệ số công suất ngõ vào bằng 1 đối với bất kỳ tải nào Tuy nhiên nó vẫn còn một số hạn chế: Giải pháp đóng cắt phức tạp; Các khoá hai chiều không có sẵn trong thực tế; Tỉ số truyền còn hạn chế; Việc quyết định giải pháp điều chế rất khó khăn
Phần tử then chốt trong MC là khoá hai chiều được điều khiển bốn góc phần
tư mà nó cho phép làm việc tần số cao, đây là bộ phận quan trọng mang tính đột phá trong công nghệ, nhưng các nghiên cứu trước đây về Bộ biến đổi ma trận gặp rất nhiều khó trong việc nghiên cứu và áp dụng MC trong thực tế vì thiếu linh kiện bán dẫn công suất lớn thích hợp Ngày nay các khoá IGBT công suất đã ra đời, sẵn sàng phát huy tối đa những ưu điểm của MC trong các ứng dụng thực tế Với những ưu điểm trên, MC có thể trở thành sự thay thế rất tốt cho các loại biến tần truyền thống, nhiều bài báo khoa học củng như các thực nghiệm nghiên cứu về MC đã được triển khai, trong đó phải kể đến László Huber và Borojevíc đã phân tích, thiết kế và thực hiện MC 3 pha - 3 pha theo phương pháp điều chế vector không gian với điều chỉnh
hệ số công suất ngõ vào Các kết quả nghiên cứu về MC được mọi người đánh giá là tổng quát, bằng phương pháp điều chế đồng thời vector không gian dòng điện-điện
áp, giải thuật điều chế được xuất phát từ các hàm truyền trung bình mong muốn
Trang 16Việc sử dụng phương pháp hàm truyền gián tiếp với hệ số công suất trên 0.99 trong toàn bộ dãy làm việc Hong-He Lee, Hoang Minh Nguyen và Eui-Heon Jung trình bày phương pháp điều chế vector không gian trực tiếp cho MC được điều chỉnh không sử dụng vector Zero, nhằm giảm thiểu điện áp common-mode mà hiện tượng này tồn tại trong các Converter hiện đại Ebubekir Erdem, Yetkin Tatar and Sedat Sunter đã xây mô hình mô phỏng và thực hiện với sự hỗ trợ boar điều khiển DSP Giải thuật sử dụng đơn giản hơn các giải thuật điều khiển khác để điều khiển hệ số công suất, thêm nữa là tổn thất đóng ngắt thấp hơn, dễ thực hiện hơn Peter Mutschler và Mathias Marcks [4] đưa ra phương pháp mới về điều khiển trực tiếp cho MC dùng kỹ thuật PWM, thực hiện trên bộ TMS320C30 DSP và được kiểm tra thành công với MC 10 kVA, tuy nhiên độ méo dạng dòng điện phía tải cần phải được khắc phục bằng cách giảm thời gian chu kỳ điều khiển thông qua việc chuyển một số hàm điều khiển sang phần cứng như CPLD hay ASIC Nhóm nghiên cứu Domenico Casadei [8] đưa ra lý thuyết mới mô tả trạng thái đóng ngắt tổng quát cho
MC bằng vecto không gian, đây là giải pháp tốt nhất, mở đường cho các nghiên cứu điều khiển bộ biến đổi Ma trận đạt tỉ số truyền áp cao nhất và tối ưu mô hình đóng cắt qua việc sử dụng hợp lý vectơ zero, ở [9] sử dụng MC để điều khiển mômen trực tiếp động cơ không đồng bộ, đây là phương pháp kết hợp các ưu điểm của MC với sơ đồ DTC, FOC là rất linh hoạt, ổn định, đặc tính điều khiển hiệu quả cao và đạt được tỉ số truyền điện áp cao, nhưng việc áp dụng sơ đồ điều khiển rộng rải vào các ứng dụng thực tế cần tiếp tục nghiên cứu
Từ những ưu, nhược điểm của MC như đã nêu Cho thấy, việc nghiên cứu cấu trúc và cách điều chế phù hợp cho MC và đưa chúng vào thực tế sản xuất và được chấp nhận trên thị trường là thách thức không nhỏ Nhất là hiện nay, MC đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẻ từ loại VSI-AFE có dòng điện ngõ vào-ra dạng sin
và hệ số công suất có thể điều chỉnh được Trong luận văn này tác giả tập trung
nghiên cứu “Điều khiển động cơ động cơ không đồng bộ sử dụng bộ biến đổi ma
trận”
Trang 17
Chương 2
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA
Động cơ điện KĐB 3P là động cơ điện cảm ứng, thường được sử dụng trong những ứng dụng công nghiệp Động cơ KĐB là động cơ mà có tốc độ quay khác với tốc độ quay của từ trường quay
Động cơ gồm 2 phần: phần đứng yên gọi là stator và phần quay được gọi là rotor Stator gồm có lõi thép hình trụ và cuộn dây quấn stator Dây quấn stator là
bộ phận nhận điện từ nguồn điện 3 pha tạo ra từ trường quay và nó được đặt lệch nhau một góc 120 độ Dây quấn stator có thể đấu sao hoặc tam giác Tốc độ quay của từ trường quay sẽ phụ thuộc vào tần số nguồn điện và số cực của bộ dây quấn stator Rotor có cấu tạo gồm lõi thép và dây quấn Dây quấn được đúc thành dạng lồng sóc thì rotor gọi là rotor lồng sóc Rotor dây quấn thì được quấn tương tự như stator, có cùng số cực với stator, luôn đấu sao và có 3 đầu dây nối vào 3 vành trượt để đưa ra ngoài động cơ qua 3 chổi than cố định
Động cơ KĐB hoạt động theo nguyên tắt cảm ứng điện từ Khi có nguồn cung cấp cho động cơ, cuộn dây stator sẽ tạo ra từ trường quay Từ trường quay cắt ngang các thanh dẫn rotor sinh ra sức điện động cảm ứng trong dây quấn rotor làm phát sinh dòng điện cảm ứng chạy trong dây quấn rotor Các dòng điện cảm ứng trong dây quấn rotor sẽ tạo từ trường quay so với rotor Các từ trường stator vầ rotor tương tác với nhau tạo ra mômen kéo rotor quay cùng chiều với
từ trường quay
Trang 18
Hình 2.1 Sơ đồ chi tiết động cơ không đồng bộ Tốc độ quay của rotor nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường quay Độ chênh lệch đó gọi là tốc độ trượt Ta có n2 n1n , với n2 là tốc độ trượt, n1 là tốc độ đồng bộ, n là tốc độ động cơ
Hình 2.2 Các loại rotor thường gặp
Độ trượt s được định nghĩa là:
Rotor lồng sóc Rotor dây quấn
StatoVành trượt
Trang 19s
Vì vậy ta có tốc độ động cơ là: nn1s.n1 1s.n1 (2.1)
2.2 MÔ HÌNH TOÁN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA
a Mô hình toán trên hệ tọa độ α-β
Các thông số cơ bản của động cơ không đồng bộ:
Lr : điện kháng tản của cuộn dây rotor
p : số đôi cực của động cơ
J (kg.m2) : moment quán tính cơ
s m
r m
s
s s
R
L
r s
2 m
L.L
L
1
Phương trình cơ bản của ĐCKĐB:
Trang 20
Các phương trình toán học của động cơ cần phải thể hiện rõ các đặc tính thời gian của đối tượng Việc xây dựng mô hình động cơ không đồng bộ (ĐCKĐB)
ba pha ở đây chỉ nhằm mụch đích phục vụ cho việc xây dựng các thuật toán điều
chỉnh Điều đó cho phép chấp nhận một số điều kiện giả định trong quá trình thiết
lập mô hình, tất nhiên sẽ tạo ra một số sai lệch nhất định giữa đối tượng và mô hình
trong phạm vi cho phép Các sai lệch này đượcloại trừ bằng kĩ thuật điều chỉnh
Đặc tính động của ĐCKĐB ba pha được mô tả với một hệ phương trình vi phân Để xây dựng phương trìnnh cho ĐCKĐB ba pha, cần phải chấp nhận một số
giả thiết sau :
Các cuộn dây stator được bố trí đối xứng trong không gian
Bỏ qua tổn hao sắt từ và sự bão hòa mạch từ
Dòng từ hóa và từ trường phân bố hình sin trong khe hở không khí
Các giá trị điện trở và điện kháng không thay đổi
Hình 2.4 Hệ trục α-β và d-q
dt
diRu
s s s s s
r r r r r
r
r
(2.8)
r m s s
s L i L i
r r s m
x p 2
d dt
d p
J T
Trang 21
Dòng điện và từ thông được quy đổi từ hệ quy chiếu rotor sang hệ quy chiếu stator
theo các phương trình sau :
s j r
: tốc độ góc của rotor so với stator
: góc lệch giữa trục rotor và trục α (cuộn dây pha A)
r (chỉ số trên): hệ quy chiếu trục rotor
r (chỉ số dưới): đại lượng rotor
s (chỉ số trên): hệ quy chiếu stator (hệ tọa độ α-β)
s (chỉ số dưới): đại lượng stator
Kết hợp hai phương trình này với các phương trình cơ bản của ĐCKĐB, (2.4),
s s s r r
m e
s r r
s s r m
s r
s s s
s r r
m
s s r s
s s
T T J
p dt
d
i x L
L p 2
3 T
j T
1 i T
L dt
d
u L
1 j
T
1 L
1 i T
1 T
1 dt
i
d
(2.15)
Trang 22s r s r r
m e
r r
r
s r
m r
r r
r
s r
m r
s s
r m
r m r
s r s s
s s
r m
r m r
s r s s
T T J
p dt
d
i i
L
L p 2
3 T
T
1 i T
L dt
d
T
1 i T
L dt d
u L
1 L
1 L
T
1 i T
1 T
1 dt
di
u L
1 L
1 L
T
1 i T
1 T
1 dt
di
(2.16)
Hệ phương trình (2.15) hoặc (2.16) đặc trưng cho mô hình toán của động cơ không
đồng bộ trên hệ tọa độ α-β
b Mô hình toán trên hệ tọa độ d-q
Mối quan hệ của các đại lượng trong hệ trục α-β và d-q được xác định như sau:
j f s
s s
j f r
s r
j f s
s s
j f r
s r
j f s
s s
e.uu
e
e
e.ii
e.ii
r r
j j f r
r r
e.e
e.e.ii
Với r: tốc độ góc của từ thông rotor so với stator (rad/s)
: tốc độ góc của từ thông stator so với stator (rad/s) s
Trang 23f s f r r
m e
f r sl r
f s r m
f r
f s s
f s r
m
f s s
f s r s
f s
T T J
p dt d
i x L
L p 2
3 T
j T
1 i T
L dt d
u L
1 j
T
1 L
1 i j i T
1 T
1 dt
i d
sd rq sq rd r
m e
rd sl rq r
sq r
m rq
rq sl rd r
sd r
m rd
sd s
rd m
rq m r sd s sq r s sq
sd s
rq m
rd m r sq s sd r s sd
T T J
p dt d
i i
L
L p 2
3 T
T
1 i T
L dt d
T
1 i T
L dt d
u L
1 L
1 L
T
1 i i
T
1 T
1 dt
di
u L
1 L
1 L
T
1 i i
T
1 T
1 dt
Trang 24sq rd r
m e
rd sl sq r
m rq
rd r
sd r
m rd
sd s
rd m sd
s sq r s sq
sd s
rd m r sq s sd r s sd
T T J
p dt
d
i L
L p 2
3 T
0 i
T
L dt
d
T
1 i T
L dt
d
u L
1 L
1 i i
T
1 T
1 dt
di
u L
1 L
T
1 i i
T
1 T
1 dt
di
(2.24)
Ưu điểm của mô hình ĐCKĐB trên hệ tọa độ (d-q)
Trong hệ từ thông rotor (d-q), các vector dòng stator ifsvà vector từ thông rotor
f
r
, cùng với hệ tọa độ (d-q) quay gần đồng bộ với nhau với tốc độ squanh điểm gốc, do
đó các phần tử của vector ifs (i ,isd sq) là các đại lượng một chiều Trong chế độ xác lập,
các giá trị này gần như không đổi; trong quá trình quá độ, các giá trị này có thể biến thiên
theo một thuật toán đã được định trước
Trang 25Chương 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
3.1 TỔNG QUÁT VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN
Trong suốt một trăm năm đầu sau khi phát minh ra động cơ KĐB, nó được biết như là loại máy điện tốc độ cố định Đến khi có bộ chuyển đổi công suất những năm
1960 đã biến động cơ KĐB thành loại máy điện có thể thay đổi tốc độ được Sự phát triển gần đây của kỹ thuật số đã sinh ra khả năng thực hiện những thuật toán điều khiển phức tạp làm cho hiệu suất động cơ được nâng cao
Ngày nay, người ta đã phát minh ra nhiều phương pháp điều khiển động cơ với những tính năng riêng, thích hợp cho từng ứng dụng cụ thể Ta có thể chia ra làm 2 nhóm phương pháp điều khiển động cơ: phương pháp điều khiển vô hướng và phương pháp điều khiển vector
Phương pháp điều khiển vô hướng sử dụng những phương trình đơn giản hóa từ
mô hình vector không gian tổng quát Phương pháp này bao gồm biên độ của vector không gian và tần số tương ứng của nó và những phương trình đơn giản hóa đó chỉ đúng khi hoạt động ở chế độ xác lập Do đó, điều khiển vô hướng thì đơn giản nhưng lại sinh ra đáp ứng xấu trong các qua trình quá độ
Trái lại, phương pháp điều khiển vector hoạt động một cách trực tiếp với mô hình vector không gian của động cơ Cho nên nó cho ra kết quả tốt khi hoạt động ở chế độ xác lập và trong quá trình quá độ Nhóm điều khiển vector không gian bao gồm phương pháp điều khiển trực tiếp mômen ( DTC ), và nhóm điều khiển định hướng từ thông Lý thuyết điều khiển định hướng từ thông được phát triển bởi những nhà nghiên cứu ở Siemens trong những năm 1968-1969 Từ lúc này, các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới bổ sung những hệ thống nâng cao công suất thực tiễn dựa trên lý thuyết này Tốc độ tức thời của động cơ là thông tin quan trọng nhất cho
Trang 26bất kỳ thuật toán điều khiển tốc độ nào Ngày nay, điều khiển tốc độ động cơ KĐB không dùng cảm biến hiện đang là lĩnh vực được nghiên cứu nhiều nhất trong truyền động điện
Hình 3.1 Biểu đồ phân loại các phương pháp điều khiển động cơ
Phương pháp điều khiển vector dùng mô hình vector không gian của động cơ không đồng bộ để điều khiển chính xác tốc độ và mômen cả trạng thái hoạt động xác lập và quá độ Đặc tính động ở phương pháp điều khiển vector giống như đặc tính động của động cơ DC Trên thực tế, phương pháp điều khiển vector động cơ KĐB có đặc tính cơ tốt hơn so với động cơ DC vì khả năng chịu dòng quá độ cao hơn, dãy điều khiển tốc độ tăng, quán tính rotor thấp hơn Trong phương pháp điều khiển định hướng từ thông, điều khiển vector định hướng rotor làm đơn giản hóa cấu trúc hệ thống điều khiển và đáp ứng quá độ nhanh Tuy nhiên những hệ thống làm việc với vector từ thông stator và vector từ thông khe hở không khí thì hoạt
PP ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB
ĐIỀU KHIỂN
VÔ HƯỚNG
VÒNG KÍN
ĐIỀU KHIỂN ĐỊNH HƯỚNG
TỪ THÔNG ( FOC )
SENSOR
ĐỊNH HƯỚNG TỪ THÔNG KHE HỞ KHÔNG KHÍ
SENSORLESS
ĐIỀU KHIỂN VECTOR
VÒNG
HỞ
Trang 27động tốt hơn Đối với phương pháp điều khiển trực tiếp mômen động cơ, ưu điểm của nó là đảm bảo đáp ứng nhanh thực thi đơn giản hơn Bất lợi của phương pháp này là làm cho mômen dao động, từ thông dao động và vấn đề sóng hài
Biểu đồ hình 3.1 trên thể hiện cái nhìn tổng quan về các phương pháp điều khiển động cơ KĐB 3 Pha
3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN V/F
Tốc độ đồng bộ của ĐCKĐB tỉ lệ trực tiếp với tần số nguồn cung cấp Do
đó khi ta thay đổi tần số nguồn cung cấp cho động cơ sẽ làm thay đổi tốc độ đồng
bộ, tương ứng là tốc độ động cơ thay đổi
Sức điện động cảm ứng trong stator E tỉ lệ với tích của tần số nguồn cung cấp và từ thông trong khe hở không khí Nếu bỏ qua các điện áp rơi trên điện trở stator, có thể xem sức điện động E điện áp nguồn cung cấp Nếu giảm tần số nguồn nhưng giữ nguyên điện áp sẽ dẫn đến việc gia tăng từ thông trong khe hở không khí Động cơ thường được thiết kế làm việc tại “điểm cách chỏ” của đặc tuyến từ hóa, nên sự gia tăng từ thông sẽ dẫn đến bảo hòa mạch từ Điều này khiến cho dòng từ hóa tăng, méo dạng dòng điện và điện áp nguồn cung cấp, gia tăng tổn hao lõi và tổn hao đồng stator và gây ra ồn động cơ ở tần số cao Ngược lại, từ thông khe hở không khí giảm dưới định mức sẽ làm giảm khả năng tải của động cơ
Vì vậy, việc giảm tần số động cơ xuống dưới tần số định mức thường đi đôi với việc giảm điện áp pha sao cho từ thông trong khe hở không khí được giữ không đổi
Nguyên lý điều khiển từ thông không đổi
Nếu bỏ qua sụt áp không đáng kể trên stator, điện áp stator ở chế độ xác lập
tỉ lệ thuận với từ thông và tốc độ đồng bộ theo biểu thức sau:
.s s
Do đó, nếu điều khiển vận tốc động cơ dưới giá trị định mức bằng cách thay đổi tần số nguồn và giữ nguyên độ lớn điện áp stator, từ thông động cơ sẽ tăng đến giá trị bảo hòa Để tránh hiện tượng bảo hòa và giảm tổn hao, điện áp stator cần
được thay đổi cùng với tần số f sao cho duy trì tác dụng của từ thông bằng định
mức
Trang 28V V
= K
Với K1 là hằng số hàm điều khiển V/f ,
f là tần số nguồn cung cấp cho stator
Moment cực đại được xác định theo công thức:
'
s r
V 3
M =
2.ω X + X 3.p V .
s r
3.p K
8 L + L
Ta thấy, khi điều khiển động cơ theo nguyên lý V/f không đổi thì đặc tính
Trường hợp tốc độ động cơ thấp: khi hoạt động ở tần số thấp thì điện trở
Trang 29cực đại ở tần số thấp, tỉ số V/f cần thay đổi và có giá trị lớn hơn tỉ số V/f ở chế độ
định mức
Trường hợp tốc độ lớn hơn tốc độ định mức: điện áp stator sẽ được duy trì
không đổi và bằng giá trị định mức, tần số f được điều khiển tăng lên, động cơ sẽ
làm việc ở chế độ non kích từ Khi đó, để tránh động cơ quá tải, moment động cơ sẽ được điều khiển theo nguyên lý công suất không đổi, M sẽ giảm khi tần số tăng max
Đặc tính cơ: Từ thông sẽ được giữ không đổi trong khoảng từ 0 f đm, và khi động cơ làm việc với vận tốc lớn hơn vận tốc định mức thì điện áp stator được giữ không đổi, tần số thay đổi (giảm từ thông)
Sau đây là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa moment và điện áp theo tần số
trong phương pháp điều khiển V/f = const
Hình 3.2 Quan hệ giữa moment và điện áp theo tần số
Hình 3.3 là sơ đồ điều khiển tốc độ vòng hở theo nguyên lý V/f =const , đặt
được đưa vào bộ khỡi động mềm và khối V/f , khối này có chức năng thiết lập độ lớn điện áp stator theo hàm điều khiển điện áp V - f để đảm bảo từ thông động cơ
được sử dụng hiệu quả Ngõ ra của điều khiển tử thông là đại lượng điện áp yêu cầu Giá trị điện áp này được đưa vào khối vector không gian để tạo xung kích đóng cắt các khóa bán dẫn của bô nghịch lưu áp
Trang 30Hình 3.3 Sơ đồ khối phương pháp v/f vòng hở
Ưu điểm của phương pháp này là đặc tính thay đổi tốc độ trơn, khả năng mang tải tốt trong phạm vi tần số định mức trở xuống
Trang 313.3 PHƯƠNG PHÁP DTC
3.3.1 Giới thiệu chung
DTC (Direct Torque Control) là một kỹ thuật điều khiển động cơ không đồng bộ bằng phương pháp điều khiển trực tiếp mômen (DTC) Phương pháp DTC dựa trên nền tảng của phương pháp điều khiển vector không gian
Nó được phát minh ra để thay thế phương pháp điều khiển theo kiều PWM truyền thống trong nhiều ứng dụng thực tiễn Direct Torque Control
mô tả cách thức điều khiển tốc độ và mômen động cơ dựa trên trạng thái điện
từ của động cơ điện, giống như với động cơ DC DTC là phương pháp đầu tiên điều khiển thực sự mômen và từ thông của động cơ
Hình 3.4 Mô hình khối so sánh các phương pháp điều khiển động cơ
3.3.2 Nguyên tắc điều khiển của DTC
Nguyên tắc điều khiển của phương pháp DTC là dựa trên biều thức tính mômen của động cơ để điều khiển các trạng thái đóng ngắt của bộ biến đổi ma trận, qua đó thay đổi điện áp cấp vào động cơ KĐB
Trang 32Hình 3.5 Mạch tương đương của động cơ KĐB
Biểu thức tính từ thông stator và từ thông rotor:
s m
s r r
m s s s
s
L
Li
s s s s m
m
LLL
Lp2
3
Với sr là góc giữa từ thông stator và rotor, về sau còn gọi là góc mômen
Từ công thức (3.10) ta thấy rằng mômen động cơ có thể điều khiển bằng
s
thể hiện cường độ trường từ trong động cơ thì phụ thuộc hoàn toàn vào điện
áp stator theo công thức suy ra từ (2.7) như sau:
dt
)t(d)t(iR)t(u
s s s
s s
s s
t
s t
0
s s s
s s
Trang 33Hình 3.6 Mô hình bộ điều khiển DTC đơn giản Các khâu tính toán ước lượng trong phương pháp DTC
Khâu ước lượng từ thông stator
Từ công thức (2.7) ta suy ra:
(u R is).dt
s s
s s
dt.)iRu(
t
0 s s ss
t
0 s s ss
Khi đã tính được thành phần từ thông stator, ta tính được độ lớn của từ thông stator từ công thức sau:
2 s
2 s s
s
Góc của từ thông stator được tính từ công thức sau:
Trang 34s s s
s
Khi xác định được góc ta sẽ xác định được điện áp thích hợp, biên độ của
từ thông stator sẽ được dùng để so sánh với từ thông đặt
Khâu ước lượng mômen động cơ
Các thành phần trục αβ của từ thông và dòng điện ta tính được độ lớn của mômen như sau:
) i i
( p 2
3
Các thành phần αβ của từ thông và dòng điện được tính từ công thức trên
Từ đó ta đã tính được mômen động cơ, mômen được so sánh với mômen đặt
để lựa chọn điện áp cần thiết
Khâu xác định góc sector
Khi đã có được góc của điện áp , từ giá trị góc này ta so sánh với các khoảng chia góc của không gian vector từ đó xác định vector áp nằm ở vị trí sector nào
Khoảng chia được lập ra như sau:
Trang 35Hình 3.7 Đồ thị thể hiện các khoảng chia góc
Khâu ước lượng tốc độ
Để ước lượng được tốc độ ta dựa vào phương pháp điều khiển thích nghi
mô hình ( Model Reference Adaptive Control – MRAC )
r
s r
m r
r r
r
s r
m r
T
1iT
Ldtd
T
1iT
Ldt
dL
Ldtd
dt
diLdt
dL
Ldtd
s s s
m
r r
s s s
m
r r
-300
300
900150
S(4)
S(5) S(6)
jβ
α
Trang 36Sai số của mô hình
Phương pháp điều khiển động cơ DTC có rất nhiều điểm thuận lợi như là:
Đáp ứng mômen điễn hình từ 1 đến 2ms dưới 40Hz so với từ 10 đến 20ms ở
cả điều khiển vector từ thông và điều khiển động cơ DC gắn với 1 encoder
Phương pháp DTC có thể điều khiển chính xác mômen ở tần số thấp ngay cả tải đầy ở tốc độ bằng 0 không cần thiết bị hồi tiếp tốc độ
Sự chính xác tốc độ tĩnh của động cơ: đó chính là sai số giữa tốc độ đặt và tốc độ thực tại tải cố định
Mômen tuyến tính
Độ chính xác tốc độ động
3.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN ĐỊNH HƯỚNG TRƯỜNG
Trong động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc, chỉ có dòng stator được điều khiển trực tiếp, do đó việc điều khiển moment tối ưu khó thực hiện vì không thể bố trí cố định về mặt vật lý giữa từ thông stator và rotor được và phương trình moment
là phi tuyến
Để giải quyết vấn đề này, các nhà khoa học đã đưa ra nguyên lý định hướng theo trường (FOC) Nguyên lý này xác định điều kiện để điều khiển độc lập từ thông và moment, nó dựa trên phương pháp phân tách phi tuyến được sử dụng trong điều khiển các hệ thống phi tuyến Bản chất của phương pháp này là điều khiển các biến đã chọn sao cho chúng luôn bằng 0 Điều này làm cho mô hình toán trở nên đơn giản hơn rất nhiều vì có thể loại bỏ một số nhánh trong mô hình tổng quát
Phương pháp điều khiển định hướng theo trường bao gồm:
Trang 37 Điều khiển định hướng theo vector từ thông stator (trực tiếp, gián tiếp)
Điều khiển định hướng theo vector từ thông rotor (trực tiếp, gián tiếp)
Điều khiển định hướng theo vector từ thông khe hở không khí (trực tiếp, gián tiếp)
Hệ thống định hướng trường (từ thông) tổng quát được cho như trong hình
c
* b
*
a,U ,U
Hình 3.8 Sơ đồ tổng quát của hệ thống điều khiển định hướng trường
Trang 38Trong phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor, mô hình động cơ
không đồng bộ được biểu diễn trên hệ tọa độ d-q bởi nó những ưu điểm sau:
Trong hệ từ thông rotor (d-q), các vector dòng stator ifsvà vector từ
thông rotor fr , cùng với hệ tọa độ (d-q) quay gần đồng bộ với nhau với tốc độ squanh điểm gốc, do đó các phần tử của vector ifs (i ,isd sq) là các đại lượng một chiều
Trong chế độ xác lập, các giá trị này gần như không đổi; trong quá
trình quá độ, các giá trị này có thể biến thiên theo một thuật toán đã được định trước
Từ phương trình cơ bản của động cơ không đồng bộ được trình bày trong
f s m
f r
r r r r r
r r
iLiL
dt
diR0u
r r
j j f r
r r
e e
e e i i
Trang 39s r r dt
Với r: tốc độ góc của từ thông rotor so với stator (rad/s)
: tốc độ góc của từ thông stator so với stator (rad/s) s
: tốc độ trượt (rad/s) sl
Kết hợp (3.20), (3.21) , (3.22) , (3.23) , (3.24) ta có:
f r sl r
f s r m
f
T
1iT
Ldt
sq r
m rq
rq sl rd r
sd r
m rd
T
1iT
Ldtd
T
1iT
Ldt
sd r
m rd r
T
1 i T
L dt
d dt
f s m
f r
f r m
f s s
f s
i L i L
i L i L
(3.30)
r m f s r
2 m r s f s
L
LiL
LL
Trang 40 i 0
L
L p 2
3 i i
L
L p 2
3
r
m sd
rq sq rd r
m
Từ các phương trình (3.28) và (3.29) cho thấy có thể điều khiển từ thông và
moment điện từ thông qua dòng stator Khi đó, phương pháp mô tả ĐCKĐB ba pha
giống như động cơ một chiều kích từ độc lập Ta cũng có thể điều khiển tốc độ
thông rotor được chọn làm chuẩn, được gắn với hệ tọa độ d-q và quay cùng tốc độ
với hệ tọa độ này
Hình 3.10 Hệ tọa độ từ thông rotor
3.4.1 Phương pháp điều khiển định hướng từ thông roto trực tiếp-DRFOC
Sơ đồ định hướng từ thông rotor trực tiếp được trình bày trên hình 3.11, bao
gồm hai vòng kín: một cho isd (điều khiển từ thông) và một cho isq(điều khiển tốc