1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường biển hướng đến phát triển du lịch bền vững tại thành phố vũng tàu

177 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 10,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, môi trường vùng biển Vũng Tàu cũng đang chịu nhiều ảnh hưởng không tốt, thậm chí là đang trong tình trạng đáng báo động như: ô nhiễm nước biển ven bờ, ô nhiễm do chất thải rắn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Võ Lê Phú

Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS TS Phùng Chí Sỹ

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Phạm Hồng Nhật

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM

ngày…….tháng… năm……

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sỹ gồm: 1

2

3

4

5

6

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành

Trang 4

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc -oOo -

Tp HCM, ngày tháng năm 2010

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Phạm Quốc Huy Giới tính : Nam

Ngày, tháng, năm sinh : 21/7/1980 Nơi sinh : Vũng Tàu

Chuyên ngành : Quản lý môi trường

Khoá (Năm trúng tuyển) : 2008

1- TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường biển

hướng đến phát triển du lịch bền vững tại thành phố Vũng Tàu

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

(a) Khảo sát, điều tra các hoạt động khai thác du lịch biển và ven biển tại Tp Vũng Tàu (bao gồm: khách sạn, nhà hàng, khu nghỉ mát, resorts);

(b) Điều tra và tính toán thải lượng ô nhiễm từ các nguồn đô thị và du lịch (nước thải, rác thải);

(c) Tìm hiểu lý thuyết về du lịch bền vững và các kinh nghiệm đã áp dụng tại các nước trên thế giới trong lĩnh vực du lịch;

(d) Xây dựng và đề các giải pháp quản lý phù hợp cho việc phát triển du lịch

bền vững tại Vũng Tàu

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 01/06/2010

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 31/12/2010 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi đầy đủ học hàm, học vị ):

TS Võ Lê Phú

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

(Họ tên và chữ ký) QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

TRƯỞNG KHOA QL CHUYÊN NGÀNH

Trang 5

Luận văn thạc sĩ đã đánh dấu sự hoàn tất quá trình học tập, nghiên cứu trong chương trình đào tạo cao học Tuy nhiên, trong mỗi học viên chúng tôi còn mãi những bài giảng của quý thầy cô, và những kiến thức mà chúng tôi đã ngày đêm nghiên cứu Từ những kiến thức này chúng tôi tin rằng mình có thể ứng dụng vào thực tế để giúp ích cho cộng đồng, cho gia đình và cho chính mình

Để có được thành quả như ngày hôm nay, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Võ Lê Phú - giáo viên hướng dẫn khoa học – người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ học viên trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong Khoa Môi trường đã góp ý, giúp hoàn thiện hơn luận văn

Chân thành cảm ơn các cán bộ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, UBND thành phố Vũng Tàu, phòng Tài nguyên và Môi trường, Công ty Công trình đô thị, phòng Văn hóa Thông tin, Ban quản lý các khu du lịch thành phố Vũng Tàu, đã nhiệt tình hỗ trợ học viên trong quá trình khảo sát và thu thập số liệu phục vụ luận văn

Học viên xin gửi lời cám ơn đến quý thầy cô giảng dạy chương trình đào tạo học viên Cao học chuyên ngành Quản lý Môi trường – Khóa 2008 – Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh

Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè và những người thân đã hỗ trợ học viên trong quá trình nghiên cứu, điều tra, khảo sát và thu thập số liệu phục vụ luận văn

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn tất cả quý vị!

Học viên

Phạm Quốc Huy

Trang 6

Phát triển bền vững là mục tiêu cốt lõi mà toàn nhân loại đang theo đuổi Mục

tiêu đó là mong muốn đạt đến mức độ bền vững về kinh tế – xã hội và môi trường, trong đó đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến các nhu cầu của thế hệ tương lai Phát triển du lịch – một ngành dịch vụ – cũng cần định hướng phát triển bền vững Theo úó, việc khai thác và phát triển du lịch phải đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không làm suy thoái môi trường, bảo vệ và giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên cho thế hệ tương lai

Thành phố Vũng Tàu đã và đang trở thành điểm đến lý tưởng của nhiều du khách trong và ngoài nước Riêng trong năm 2009, có khoảng 2,6 triệu du khách đến tham quan Vũng Tàu và đóng góp khoảng 50% GDP của toàn Thành phố Dự kiến số lượng du khách sẽ tăng gấp 2,5 lần vào năm 2020, tương đương 6,7 triệu lượt du khách

Tuy nhiên, môi trường vùng biển Vũng Tàu cũng đang chịu nhiều ảnh hưởng không tốt, thậm chí là đang trong tình trạng đáng báo động như: ô nhiễm nước biển ven bờ, ô nhiễm do chất thải rắn, phá vỡ cảnh quan, thiếu các quy hoạch vùng đệm cho các loại hình du lịch biển, thiếu không gian xanh,… Tình trạng này đang tiếp diễn và

sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu không có những giải pháp hợp lý để cân bằng giữa việc phát triển du lịch và bảo vệ môi trường vùng biển Vũng Tàu cho mục tiêu phát triển bền vững ngành du lịch của Vũng Tàu nói riêng và tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nói chung

Do đó, nghiên cứu định hướng phát triển du lịch biển Vũng Tàu là một phần quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững Luận văn này nhằm mục tiêu nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường biển hướng đến phát triển du lịch bền vững Một số các giải pháp được đưa ra bao gồm: việc quy hoạch tổng thể các khu, điểm du lịch, đặc biệt là các khu vực ven biển, các giải pháp về quản lý môi trường, xây dựng các hành lang pháp lý về môi trường đối với hoạt động du lịch, giải pháp về giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức

về bảo vệ môi trường,… Những đề xuất cần thiết này sẽ cung cấp cho các nhà quản lý môi trường và các khu du lịch những giải pháp bảo vệ môi trường và hạn chế những

tác động do hoạt động du lịch gây ra nhằm hướng đến mục tiêu Phát Triển Du Lịch

Bền Vững cho Thành phố Vũng Tàu

Trang 7

Sustainable Development is central goal that the international community is

pursuing This goal is to obtain a sustainable degree in economy – society – and environment, meeting present needs without affect demands of the future generations Tourism development – a service sector – also needs to be on the track of sustainable development Accordingly, the development of tourism sector must meet present amenity needs, but not deteriorating the environments, preserving and protecting natural resources for the future generations in tourism needs

Vung Tau City has increasingly become an attractive destination of many international and domestic tourists In 2009, there were around 2.6 million tourists visited Vung Tau, that contributed approximately 50% to the City’s budget It is projected that the number of tourists will increase 2.5 times in the year of 2020, equivalent to 6.7 millions

However, Vung Tau’s coastal environment has been faced with negative effects, even at an alarming level, such as: coastal waters are being degraded by wastewater, solid wastes from domestic and tourism services, landscape disruption, lack of buffer zone planning and green spaces, and etc This situation has increasingly becoming serious and worse if there would not have appropriate solutions for balancing tourism development and environmental protection towards sustainable development of the tourism sector

Therefore, developing and identifying main issues for coastal tourism development in Vung Tau is an integral part in protecting environment towards sustainable development The purpose of this thesis is to assess and propose effective measures for sustainable coastal tourism development Several solutions were proposed, including: planning tourism zones, sites and in particularly in coastal areas

in a holistic manner, managing coastal environments, creating legal frameworks to tourism and environmental management, raising and strengthening stakeholders’ and public awareness through education and training programs These proposed solutions are expected to be applied by urban planners and environmental managers as well as tourism management leaders Such applications will enable to minimize environmental negative impacts which are caused by tourism activities and services towards a

sustainable tourism development in Vung Tau in particularly

Trang 8

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

MỤC LỤC i

CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

0.1 Tính cần thiết của đề tài 1

0.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

0.3 Nội dung nghiên cứu 2

0.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3

0.4.1 Phương pháp luận 3

0.4.2 Phương pháp nghiên cứu 4

0.5 Đối tượng và phạm vi của đề tài 5

0.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

0.6.1 Ý nghĩa khoa học 5

0.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 6

0.7 Bố cục của luận văn 6

CHƯƠNG I 8

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 8

TẠI THÀNH PHỐ VŨNG TÀU 8

1.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Vũng Tàu 8

1.1.1 Vị trí địa lý 8

1.1.2 Tài nguyên biển 11

1.1.3 Tài nguyên văn hóa nhân văn 12

1.2 Thực trạng kinh tế – xã hội tác động đến phát triển du lịch 14

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14

1.2.2 Hiện trạng dân số - lao động 18

1.3 Hoạt động du lịch tại thành phố Vũng Tàu 21

1.3.1 Vị trí, vai trò của ngành du lịch thành phố Vũng Tàu 21

1.3.2 Các loại hình và sản phẩm du lịch 22

1.3.3 Hiện trạng cơ sở vật chất ngành du lịch 30

1.3.4 Quy hoạch phát triển du lịch thành phố Vũng Tàu đến năm 2020 31

1.4 Tổ chức lãnh thổ các khu, điểm và các tuyến du lịch 36

1.4.1 Tổ chức lãnh thổ khu trung tâm hạt nhân và các cụm du lịch 36

1.4.2 Định hướng phát triển các khu, điểm du lịch 37

1.4.3 Các dự án đầu tư phát triển du lịch đến năm 2020 38

1.4.4 Các dự án đầu tư quan trọng phục vụ cho phát triển du lịch 43

CHƯƠNG II 48

Trang 9

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

DO HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN NĂM 2015 VÀ 2020 48

2.1 Hiện trạng môi trường một số khu vực du lịch ven biển tại Tp Vũng Tàu 48

2.1.1 Các khu vực du lịch ven biển trọng điểm tại Tp Vũng Tàu 48

2.1.2 Các vấn đề môi trường hiện nay tại các khu vực du lịch ven biển trọng điểm 52

3.1.2.2 Ô nhiễm nước thải do hoạt động sản xuất công nghiệp 54

3.1.2.3 Ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động du lịch biển 58

2.2 Tác động môi trường của hoạt động du lịch tại Vũng Tàu 62

2.3 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước biển ven bờ tại một số khu vực du lịch ven biển trọng điểm 64

2.4 Dự báo về thải lượng chất thải rắn và nước thải do hoạt động du lịch đến năm 2015 và năm 2020 67

2.4.1 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động du lịch 68

2.4.2 Dự báo thải lượng nước thải phát sinh từ hoạt động du lịch 71

CHƯƠNG III 79

CƠ SỞ KHOA HỌC CHO CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 79

3.1 Khái niệm du lịch bền vững 79

3.2 Phát triển du lịch bền vững khu vực Châu Á - Thái Bình Dương 82

3.2.1 Quản lý môi trường trong phát triển du lịch 84

3.2.2 Phát triển du lịch bền vững: Nguyên tắc và thực hiện 86

3.2.3 Thách thức đối với việc phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch đảm bảo cho sự phát triển bền vững 88

3.2.4 Quy hoạch tổng thể cho phát triển du lịch bền vững 90

3.2.5 Các nguyên tắc hướng dẫn cho chính quyền địa phương trong lập kế hoạch cho phát triển du lịch bền vững 94

3.3 Một số kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững 98

3.3.1 Trường hợp nghiên cứu từ Thailand: Du lịch dựa vào cộng đồng và phát triển du lịch ven biển 98

3.3.2 Phát triển bền vững các điểm đến du lịch vùng ven biển Indonesia 101

3.3.3 Phát triển du lịch tiểu vùng sông Mê Kông 103

3.4 Phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam 105

3.4.1 Tiềm năng phát triển du lịch tại Việt Nam 106

3.4.2 Du lịch và các mối đe dọa đến môi trường 107

3.4.3 Tính bền vững và các loại hình du lịch 108

3.5 Phát triển du lịch bền vững tại thành phố Vũng Tàu 110

CHƯƠNG IV 112

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI THÀNH PHỐ VŨNG TÀU 112

4.1 Tiêu chí phát triển du lịch bền vững tại thành phố Vũng Tàu 112

Trang 10

4.1.1 Kết quả điều tra thăm dò khách du lịch tại thành phố Vũng Tàu 112

4.1.2 Các tiêu chí phát triển du lịch bền vững tại thành phố Vũng Tàu 116

4.2 Các giải pháp bảo vệ môi trường biển hướng đến phát triển du lịch bền vững

123

4.2.1 Quản lý môi trường 123

4.2.2 Phát triển hạ tầng đồng bộ với sự phát triển của thành phố 127

4.2.3 Giải pháp về quy hoạch tổng thể các khu vực 128

4.2.4 Giải pháp về giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức 131

4.2.5 Xây dựng hành lang pháp lý và kiểm tra xử lí vi phạm 132

4.2.6 Cải thiện sự hợp tác và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong công tác quản lý 133

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 136

Kết luận 136

Kiến nghị 137

TÀI LIỆU THAM KHẢO 138 PHỤ LỤC

Trang 11

CÁC TỪ VIẾT TẮT

APETIT : Viện đào tạo và giáo dục du lịch Châu Á – Thái Bình Dương (Asia-

Pacific Education and Training Institutes in Tourism) BOD5 : Nhu cầu ôxy sinh hoá đo ở 20oC

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

COD : Nhu cầu ôxy hóa học

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

CTRSHĐT : Chất thải rắn sinh hoạt đô thị

CTRSHDL : Chất thải rắn sinh hoạt du lịch

DO : Ôxy hòa tan

ESCAP : Hội đồng kinh tế và xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

(Economic and Social Commission for Asia and the Pacific) GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

MICE : Du lịch hội thảo (Meeting Incentive Conference Event)

NGO : Tổ chức phi Chính phủ (Non – Govermental Organization)

PASTA : Kế hoạch hành động cho phát triển du lịch bền vững ở châu Á và

Thái Bình Dương (Plan of Action for Sustainable Tourism Development in the Asian and Pacific Region)

PTBV : Phát triển bền vững

Trang 12

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam

SS : Chất rắn lơ lửng

TAT : Tổng cục du lịch Thái Lan

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TNMT : Tài nguyên và Môi trường

TPVT : Thành phố Vũng Tàu

UBND : Ủy ban nhân dân

UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc

US EPA : Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ

VA : Giá trị gia tăng (Value Added)

WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

WTO : Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization)

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 15

Bảng 1.2 Dân số - Lao động và cơ cấu sử dụng lao động 19

Bảng 1.3 Dự báo số khách du lịch đến thành phố Vũng Tàu 33

Bảng 1.4 Dự báo số ngày khách lưu trú tại thành phố Vũng Tàu 34

Bảng 1.5 Dự báo mức chi tiêu và cơ cấu chi tiêu trung bình một ngày của khách du lịch Quốc tế đến thành phố Vũng Tàu 34

Bảng 1.6 Dự báo mức chi tiêu và cơ cấu chi tiêu trung bình một ngày của khách du lịch trong nước đến thành phố Vũng Tàu 35

Bảng 1.7 Dự báo doanh thu du lịch của thành phố Vũng Tàu 36

Bảng 1.8 Danh mục các dự án đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn TP Vũng Tàu đến năm 2020 39

Bảng 1.9 Danh mục các dự án đầu tư quan trọng phục vụ cho phát triển du lịch 43

Bảng 2.1 Chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy chế biến thủy sản 56

Bảng 2.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ tại một số khu vực ven biển năm 2009 65

Bảng 2.3 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động du lịch trên địa bàn thành phố Vũng Tàu đến năm 2015 và 2020 68

Bảng 2.4 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động du lịch và đô thị theo hai hệ số phát thải 69

Bảng 2.5 Thải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt từ hoạt động du lịch năm 2010 72

Bảng 2.6 Dự báo thải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt từ hoạt động du lịch năm 2015 và 2020 73

Bảng 2.7 Dự báo thải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt từ đô thị năm 2015 và 2020 75

Bảng 2.8 Tổng hợp dự báo thải lượng ô nhiễm nước thải từ hoạt động du lịch và đô thị đến năm 2015 và 2020 76

Bảng 2.9 Lưu lượng xả thải từ hoạt động du lịch, đô thị và công nghiệp đến năm 2015 và 2020 78

Bảng 3.1 Các yếu tố cần xem xét khi thực hiện các quy hoạch du lịch bền vững 91

Bảng 3.2 Số lượng khách du lịch đến các nước tiểu vùng sông Mekong 104

Bảng 3.3 Tỷ lệ phần trăm đóng góp của du lịch trong tổng giá trị sản phẩm quốc nội (GDP), tổng giá trị xuất khẩu và tổng việc làm năm 2006 104

Bảng 4.1 Ý kiến của du khách nước ngoài 112

Bảng 4.2 Ý kiến của du khách nước ngoài về yếu tố môi trường cần cải thiện 113

Bảng 4.3 Ý kiến của du khách trong nước về điều kiện môi trường tại địa phương 114

Bảng 4.4 Ý kiến của du khách trong nước về yếu tố môi trường cần cải thiện 115

Bảng 4.5 Các tiêu chí đánh giá bền vững cho du lịch biển 119

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 8

Hình 1.2 Địa điểm xây dựng dự án Sài Gòn Atlantis Hotel (khu Chí Linh – Cửa Lấp) 46 Hình 1.3 Địa điểm xây dựng dự án khu du lịch nghỉ dưỡng Đại Dương (khu Chí Linh – Cửa Lấp) 46

Hình 1.4 Địa điểm xây dựng dự án khu du lịch Thanh Bình (khu Chí Linh – Cửa Lấp) 47

Hình 2.1 Khu vực Chí Linh – Cửa Lấp 49

Hình 2.2 Khu vực Bãi Sau và Bãi Dứa 50

Hình 2.3 Khu vực Bãi Trước 51

Hình 2.4 Khu vực Bãi Dâu 51

Hình 2.5 Khu vực Sao Mai - Bến Đình 52

Hình 2.6 Mật độ khách sạn mini dày đặc dọc theo đường Thùy Vân, Bãi Sau 53

Hình 2.7 Các nhà trọ, quán ăn tại Bãi Dâu gây ô nhiễm môi trường 54

Hình 2.8 Khu vực tập trung quán ăn tại khu vực Sao Mai – Bến Đình 54

Hình 2.9 Một số nhà máy chế biến thủy sản dọc theo Sông Cửa Lấp 57

Hình 2.10 Ghe, tàu neo đậu sát khu vực ven biển Bãi Trước gây ô nhiễm môi trường 57 Hình 2.11 Rác thải ra từ các hộ dân và quán ăn ven biển 59

Hình 2.12 Rác tích tụ dưới gầm nhà sàn của các hộ dân ven biển 60

Hình 2.13 Một số bãi tắm tư nhân ở Bãi Sau còn lụp xụp, tạm bợ gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường 61

Hình 2.14 Một số hộ kinh doanh cho người dân, du khách tắm nước ngọt trên vỉa hè 61

Hình 2.15 Các căn lều tạm bợ, đê bao sơ sài tại chân cầu Cửa Lấp gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường 62

Hình 2.16 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của du khách tại Tp Vũng Tàu đến năm 2015 và năm 2020 69

Hình 2.17 Dự báo tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động đô thị và du lịch tại Tp Vũng Tàu đến năm 2015 và 2020, với hệ số phát thải 0,3 kg/người/ngày 70

Hình 2.18 Dự báo tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động đô thị và du lịch tại Tp Vũng Tàu đến năm 2015 và 2020, với hệ số phát thải 0,5 kg/người/ngày 71

Hình 2.19 Dự báo tổng thải lượng nước thải phát sinh từ hoạt động du lịch tại Tp Vũng Tàu đến năm 2015 và 2020 74

Hình 2.20 Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt từ hoạt động du lịch tại Tp Vũng Tàu đến năm 2015 và 2020 74

Hình 2.21 Dự báo thải lượng ô nhiễm nước thải phát sinh từ hoạt động đô thị tại Tp Vũng Tàu đến năm 2015 và 2020 76

Hình 3.1 Ba trọng tâm chính của du lịch bền vững 81

Trang 15

Hình 3.2 Sáu lĩnh vực chủ đề cho phát triển du lịch bền vững 83

Hình 3.3 Các yếu tố cơ bản cho phát triển du lịch bền vững 86

Hình 3.4 Một số chỉ số đo lường sức chịu tải trong quản lý phát triển du lịch bền vững 88

Hình 3.5 Các phương pháp hướng dẫn cho chính quyền địa phương trong điều hành, quản lý du lịch 98

Hình 4.1 Biểu đồ phản ánh ý kiến của du khách nước ngoài 113

Hình 4.2 Ý kiến của du khách nước ngoài về yếu tố môi trường cần cải thiện 113

Hình 4.3 Biểu đồ phản ánh ý kiến của du khách trong nước 114

Hình 4.4 Ý kiến của du khách trong nước về yếu tố môi trường cần cải thiện 115

Hình 4 5 Bản đồ sắp xếp các Khu dịch vụ khu vực ven biển tại Tp Vũng Tàu 129

Trang 16

MỞ ĐẦU

0.1 Tính cần thiết của đề tài

Vùng biển thành phố Vũng Tàu là một trong những vùng biển đẹp nhất Việt Nam, và là một địa điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước Chính vì thế Vũng Tàu không chỉ thu hút khách du lịch mà còn là một vùng đất màu mỡ cho các tập đoàn hoạt động dịch vụ-du lịch khai thác triệt để với những dự án đầu tư ngày càng quy mô hơn về cả chất và lượng So với trước đây, Vũng Tàu đã có những bước chuyển mình rõ rệt và nguồn thu từ ngành dịch vụ-du lịch biển bổ sung cho ngân sách địa phương ngày càng tăng cao (UBND thành phố Vũng Tàu, 2010) Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế do ngành du lịch mang lại, môi trường vùng biển Vũng Tàu cũng đang chịu nhiều ảnh hưởng không tốt, thậm chí là đang trong tình trạng đáng báo động như: ô nhiễm nước biển ven bờ, ô nhiễm do chất thải rắn, phá vỡ cảnh quan, thiếu các quy hoạch vùng đệm cho các loại hình du lịch biển, thiếu không gian xanh… Tình trạng này đang tiếp diễn và sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu không có những giải pháp hợp lý để cân bằng giữa việc phát triển du lịch

và bảo vệ môi trường vùng biển Vũng Tàu cho mục tiêu phát triển bền vững ngành

du lịch của Vũng Tàu nói riêng và Việt Nam nói chung

Mọi hoạt động khai thác du lịch đều có thể gây ra ảnh hưởng, tác động đến môi trường, bao gồm: ô nhiễm nước thải, ô nhiễm chất thải rắn… Đặc biệt, các hoạt động phát triển du lịch biển và những tác động đến môi trường do hoạt động này gây ra có thể sẽ ảnh hưởng đến hệ sinh thái và tài nguyên tại đó cũng như những vùng lân cận bên trong Các hoạt động du lịch sẽ ảnh hưởng đến cả môi trường đất, nước, không khí, thủy sinh,…

Mặc dù được nhận định là thành phố có vùng biển đẹp nhưng đa số du khách lựa chọn đến chủ yếu là để nghỉ ngơi và tắm biển vì chưa có nhiều sản phẩm hỗ trợ

du khách khác như vui chơi-giải trí, chữa bệnh, mua sắm… nên thời gian lưu trú của du khách tương đối ngắn Tuy nhiên, sự mọc lên như nấm của các công trình hạ tầng đã làm yếu tố thân thiện với môi trường đang bị giảm sút như hiện tượng xói

Trang 17

mòn, sụt lở cát; rác thải, nước thải từ các hoạt động du lịch thải trực tiếp ra biển Ngoài ra những ảnh hưởng đến môi trường biển như tràn dầu… có những ảnh hưởng to lớn đến nền kinh tế và văn hóa – xã hội vì Tỉnh BR-VT đã xác định rõ ngành công nghiệp “không khói” là ngành trọng điểm phát triển kinh tế xã hội Lối nhận thức về văn hóa du lịch của cư dân vùng biển còn hạn chế, một số hành vi công cộng chưa tạo thiện cảm đối với du khách Trước tình hình thực tế trên, cần phải hướng nền du lịch theo hướng phát triển bền vững

Việc quy hoạch phát triển du lịch ảnh hưởng rất lớn đến mối tương quan giữa phát triển du lịch và suy thoái môi trường Do đó, nghiên cứu định hướng phát triển

du lịch biển Vũng Tàu là một phần quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững

Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu, đánh giá các ảnh hưởng từ hoạt động phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng các giải pháp cung cấp cho các nhà quản lý môi trường và các khu du lịch những giải pháp bảo vệ môi trường và hạn chế những tác động do hoạt động du lịch gây ra là rất cần thiết cho mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung và thành phố Vũng Tàu nói riêng

0.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường biển hướng đến phát triển du lịch bền vững tại thành phố Vũng Tàu

Để đạt được mục tiêu nêu trên, các nội dung nghiên cứu sau sẽ được thực hiện:

Khảo sát và đánh giá các hoạt động du lịch biển thành phố Vũng Tàu (bao gồm đánh giá hiện trạng và quy hoạch phát triển du lịch)

Phân tích, đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường do hoạt động du lịch biển gây ra (rác thải, nước thải, cảnh quan) Dự báo lượng khách du lịch qua các năm từ đó dự báo thải lượng chất thải rắn, nước thải phát sinh và sức chịu tải của môi trường tiếp nhận là vùng nước biển ven bờ

Trang 18

Phân tích các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường từ du lịch biển: hoạt động khai thác tài nguyên biển (sử dụng bãi cát làm bãi tắm, các dịch vụ thể thao trên biển như dù lượn, lướt ván; đánh bắt hải sản), hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch

Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và hạ tầng phục vụ cho du lịch biển: nước mặt, nước ngầm, giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, resort, khách sạn, nhà nghỉ, tràn dầu, ghe tàu neo đậu gần khu vực bãi tắm, các khu vực mua bán, ăn uống…

Đề xuất các giải pháp quy hoạch và quản lý nhằm bảo vệ môi trường cho phát triển du lịch bền vững tại vùng biển Vũng Tàu

0.4.1 Phương pháp luận

Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Điều này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết

Việc nghiên cứu, đánh giá và xây dựng các giải pháp quy hoạch và quản lý nhằm bảo vệ môi trường cho phát triển du lịch bền vững trên địa bàn TP Vũng Tàu

là nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác Phát Triển Bền Vững: Kinh Tế - Môi Trường – Xã Hội Trong đó nhấn mạnh Phát Triển Bền Vững là trọng tâm chính và luôn được lồng ghép trong các cách tiếp cận trong chính sách và xây dựng giải pháp quản lý Để thực hiện được nghiên cứu này, đề tài sẽ sử dụng khái niệm phát triển bền vững làm cơ sở lý thuyết cho việc phân tích và đánh giá các lợi ích và tác động đối với kinh tế - xã hội do các hoạt động du lịch mang lại Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Tp Vũng Tàu đến năm 2020, chiến lược phát triển biển 2020 sẽ được sử dụng để xây dựng các giải pháp quy hoạch, quản lý và bảo vệ môi trường biển Vũng Tàu

Trang 19

0.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt các nội dung nghiên cứu nêu trên, các phương pháp nghiên cứu sau đây sẽ được sử dụng:

Phương pháp tổng quan tài liệu

Thu thập và tổng hợp thông tin liên quan đến việc quy hoạch môi trường và

du lịch theo hướng phát triển bền vững

Để thực hiện đề tài, các thông tin, tư liệu, số liệu thực tế liên quan đến các dự

án du lịch biển cũng như hiện trạng môi trường của thành phố Vũng Tàu sẽ được thu thập từ các cơ quan Nhà nước liên quan như Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

Bà Rịa-Vũng Tàu và Sở Thể thao, Văn hóa và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, ban quản lý các khu du lịch thành phố Vũng Tàu

Các tài liệu nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về các các hoạt động liên quan đến việc quản lý, quy hoạch, phát triển du lịch tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh BR – VT

Phương pháp khảo sát và điều tra thực địa

Tiến hành khảo sát thực địa khu vực bờ biển Vũng Tàu để ghi nhận chứng cứ cảm quan, đối chiếu với số liệu thực tế về hiện trạng môi trường vùng này Việc khảo sát sẽ được tác giả thực hiện thông qua các hình thức quan sát, chụp ảnh và ghi nhận các thông tin thực tế Ngoài ra, một bảng câu hỏi khảo sát sẽ được thực hiện cho việc điều tra và thu thập thông tin về các hoạt động du lịch, hình thức khai thác

và nhu cầu đầu tư cho các loại hình du lịch biển đối với các khách sạn, khu du lịch, khu resort, bãi tắm Bảng câu hỏi khảo sát được kèm theo trong phần Phụ Lục

Phương pháp lấy mẫu, phân tích chất lượng nước, không khí

Phương pháp này được thực hiện để đạt được nội dung của đề tài nhằm đánh giá hiện trạng môi trường du lịch biển và đánh giá chất lượng và thành phần các nguồn thải có ảnh hưởng đến chất lượng du lịch biển

Chất lượng nước biển ven bờ sẽ được đánh giá thông qua việc phân tích các mẫu nước, dự kiến sẽ phân tích 20 mẫu nước gồm nước biển ven bờ và một số

Trang 20

nguồn thải từ các cơ sở kinh doanh dịch vụ cho toàn bộ khu vực bờ biển nghiên cứu (trong 20 mẫu nước phân tích, mật độ mẫu phân tích tại khu vực thường xuyên tập trung nhiều du khách sẽ nhiều hơn so với các khu vực ít tập trung khách du lịch)

Phương pháp đánh giá nhanh và dự báo thải lượng ô nhiễm

Dựa vào phương pháp đánh giá nhanh dự báo lượng khách du lịch từ đó dự báo lượng chất thải rắn, nước thải phát sinh, khả năng tác động gây ô nhiễm môi trường biển của các nguồn gây ô nhiễm này

Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và so sánh

Các thông tin khảo sát, điều tra và số liệu thứ cấp, sơ cấp sẽ được tổng hợp, thống kê và lưu giữ trên phần mềm Excel Các số liệu sẽ được biểu diễn ở dạng bảng biểu và biểu đồ hoặc đồ thị

Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ, chất lượng nước ngầm, chất lượng nước từ các nguồn thải, chất lượng không khí sẽ được phân tích và đánh giá thông qua việc so sánh với các TCVN hoặc QCVN…

Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu, phân tích so sánh các số liệu thu thập được tổng hợp lại thành báo cáo hoàn chỉnh theo đúng những nội dung đã xác định ở trên

0.5 Đối tượng và phạm vi của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các hoạt động khai thác du lịch biển

và các yếu tố đảm bảo cho phát triển bền vững du lịch biển thành phố Vũng Tàu Luận văn giới hạn ở phạm vi tìm hiểu hiện trạng phát triển du lịch biển hiện nay tại thành phố Vũng Tàu

0.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.6.1 Ý nghĩa khoa học

Với các nội dung nghiên cứu đã đề ra, luận văn sẽ góp phần giúp nhận dạng các nhược điểm và tồn tại trong công tác quản lý môi trường vùng đới bờ biển khu vực Vũng Tàu Ngoài ra, từ những tác động được tìm hiểu và phân tích trong luận văn cũng có tác dụng cảnh tỉnh và nâng cao nhận thức cộng đồng và các bên hữu

Trang 21

quan về sự suy thoái của môi trường nếu bị khai thác quá mức Nhưng trên hết, những nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần xác định và xây dựng cơ sở khoa học

về các tác động lên môi trường do hoạt động khai thác du lịch biển để tìm những giải pháp bảo vệ môi trường thích hợp

Tuy nhiên, để đạt đến sự phát triển du lịch một cách bền vững và liên tục thì

ba khía cạnh có liên quan sau đây sẽ được đưa ra xem xét: kinh tế, xã hội và môi trường Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững du lịch biển thành phố Vũng Tàu mang ý nghĩa khoa học trong việc đáp ứng các giải pháp cho việc giải quyết mối quan hệ hỗ tương giữa ba khía cạnh trên

0.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Quy hoạch phát triển du lịch thành phố Vũng Tàu đến năm 2020 đã xác định

rõ mục tiêu về môi trường là phát triển du lịch phải gắn liền với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững Du lịch Việt Nam đang phải đối mặt với quá trình suy thoái môi trường chung, môi trường biển nói riêng, đặc biệt ở các vùng trọng điểm phát triển du lịch vùng ven biển Vũng Tàu cũng không nằm ngoài tình hình chung trên với những tác động về lượng rác thải, nước thải, ô nhiễm không khí, bê tông hóa, tràn dầu…cũng như hiện tượng xâm thực, khai thác cát dọc khu du lịch là những ẩn

số chưa có lời giải đáp

Do ¼ó, đề tài sẽ góp phần nào nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng, các đối tượng chủ dự án và cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan Điều đó sẽ giúp cải thiện hiệu quả công tác quản lý các dự án du lịch biển

và định hướng phát triển du lịch xanh, không gây tổn hại đến môi trường

0.7 Bố cục của luận văn

Luận văn gồm 5 chương được bố cục như sau: Phần mở đầu, giới thiệu về tính cần thiết, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài Chương 1 khái quát về điều kiện tự nhiên và hoạt động du lịch tại thành phố Vũng Tàu Cơ sở lý thuyết về cách tiếp cận phát triển du lịch bền vững được nêu tại Chương 2 Hiện trạng và dự báo tải lượng ô nhiễm do hoạt động du lịch đến năm

Trang 22

2015 và 2020 sẽ được trình bày tại chương 3 Chương 4 đề xuất các giải pháp quản

lý nhằm đảm bảo phát triển du lịch bền vững tại thành phố Vũng Tàu Một số kết luận và kiến nghị sẽ được trình bày trong Chương 5

Trang 24

Thành phố Vũng Tàu có 3 mặt giáp biển là: Phía Đông và phía Nam giáp biển Đông; phía Tây giáp vịnh Gành Rái; phía Bắc giáp thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành và huyện Long Điền của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Chiều dài bờ biển là 48,1

km (chiếm 72,7% so tổng chiều dài bờ biển toàn tỉnh), bãi biển thoải, có nhiều bãi cát trắng, rất thuận lợi cho xây dựng các bãi tắm, cảnh quan thiên nhiên thích hợp cho phát triển các khu du lịch Tiềm năng du lịch ở khu vực này đã được phát hiện

và khai thác từ thời Pháp thuộc đến nay

Thành phố Vũng Tàu nằm ở vị trí có mạng lưới đường giao thông phát triển toàn diện cả đường bộ, đường thủy và đường hàng không Rất thuận lợi cho việc xây dựng các tuyến du lịch từ Thành phố Vũng Tàu đi đến các trung tâm kinh tế –

xã hội trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói riêng và cả nước nói chung

Cùng với sự phát triển mạnh của ngành công nghiệp và dịch vụ dầu khí, trong xu thế mở cửa và hội nhập, nghiên cứu khai thác tiềm năng và lợi thế về vị trị địa lý kinh tế, có thể sớm xây dựng Thành phố Vũng Tàu xứng đáng là địa bàn trọng điểm trong chiến lược phát triển du lịch của quốc gia Trong tương lai sẽ trở thành Trung tâm du lịch và dịch vụ biển của các nước trong khu vực và thế giới

Vũng Tàu là trung tâm dầu khí lớn nhất của cả nước Công nghiệp dầu khí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp và có tính quyết định đối với tốc độ phát kinh tế trên địa bàn Liên doanh dầu khí Vietsovpetro là biểu tượng cho sự thịnh vượng của ngành dầu khí Việt Nam đồng thời cũng là biểu tượng cho tình hữu nghị Việt-Nga tại Vũng Tàu

Khu công nghiệp tập trung Đông Xuyên, nằm không xa trung tâm thành phố, rộng 160 ha đã được đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, phục vụ chủ yếu các dự án dịch vụ dầu khí, dịch vụ hàng hải, sửa chữa tàu biển và các ngành công nghiệp không độc hại Ngoài ra, thành phố còn phát triển các ngành công nghiệp chế biến hải sản, may mặc - giày da xuất khẩu, thu hút hàng ngàn công nhân từ khắp cả nước

Với khí hậu mát mẻ, bãi biển quanh năm có ánh mặt trời, nhiệt độ trung bình khoảng 27,20C, Vũng Tàu là nơi nghỉ mát lý tưởng Những bãi cát dài, phẳng mịn,

độ dốc thoai thoải, những con đường viền quanh chân Núi Lớn và Núi Nhỏ, nối liền

Trang 25

các di tích và danh thắng nổi tiếng như ngọn Hải Đăng, tượng Chúa giang tay, Niết bàn Tịnh xá, Bạch Dinh, Thích ca Phật đài là những yếu tố thuận lợi tạo ra lợi thế thu hút khách du lịch Mỗi năm, thành phố này đón bình quân ba triệu lượt du khách Doanh thu thương mại và dịch vụ du lịch trên địa bàn đạt khoảng 2.300 tỷ/năm

Ngành đánh bắt và chế biển hải sản là một nghề truyền thống của Vũng Tàu Với khoảng 1.400 phương tiện, tổng công suất gần 10.000 CV, hàng năm Vũng Tàu khai thác từ 42 - 45 ngàn tấn hải sản các loại

Với cửa ngõ là các tỉnh miền Đông Nam bộ hướng ra biển Đông, Vũng Tàu

có tiềm năng lớn trong việc lưu thông hàng hóa bằng các tuyến đường bộ và đường thủy Khối lượng hàng hóa do dịch vụ trên địa bàn vận chuyển đạt 240.000 tấn/năm,

số lượng khách luân chuyển khoảng 660.000 người/năm Hệ thống cảng sông, cảng biển đã và đang tiếp tục được xây dựng Trên sông Dinh hiện đã có 7 cảng lớn, có thể tiếp nhận được tàu từ 5 - 10 ngàn tấn Trong quy hoạch, cảng Sao Mai-Bến Đình

có thể đón tàu từ 4 - 5 vạn tấn Các cảng tại Vũng Tàu là cảng thương mại và cảng chuyên dùng cho ngành dầu khí, hải sản với tổng chiều dài cầu cảng gần 2.000 m

Hệ thống đường giao thông nội thành dài hơn 1.200 km đã được đầu tư nâng cấp cùng với hệ thống cây xanh, tiểu đảo, đèn giao thông, biển báo, đèn chiếu sáng khá đồng bộ

Vũng Tàu là trung tâm chính trị, kinh tế - văn hóa và hành chính của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Trụ sở của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và các cơ quan đầu ngành đều đóng trên địa bàn thành phố Bên cạnh hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật khá hoàn chỉnh, các công trình phúc lợi công cộng trên địa bàn thành phố cũng được chú trọng nâng cấp, xây dựng mới phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội

Bệnh viện Lê Lợi với 250 giường bệnh đă được nâng cấp Đến nay, 100% phường, xă đă có trạm y tế Hệ thống trường học bao gồm gần 30 nhà trẻ, hơn 20 trường tiểu học, 13 trường cấp II và III (trong đó có một trường chuyên cấp tỉnh), được xây dựng đúng quy cách, phân bố đều ở các phường trong thành phố Tại Vũng Tàu, Trường Cao đẳng Cộng đồng do Hà Lan tài trợ đă chính thức hoạt động Ngoài ra, trên địa bàn thành phố có phân hiệu của một số trường đại học như Đại

Trang 26

học Mỏ Địa chất, đại học Thủy sản Nha Trang, đại học Ngoại ngữ Hà Nội, đại học

Sư phạm TP Hồ Chí Minh, đại học Hàng Hải, đại học Tài chính - Kế toán, đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Các phân hiệu này đă đào tạo hàng ngàn sinh viên trong nhiều ngành học khác nhau Trường đại học Kỹ thuật Swinbume Vabis (Australia) đang được triển khai tại Vũng Tàu

Các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí được tổ chức đều đặn Một

số giải thi đấu lớn của khu vực và quốc tế đă diễn ra ở Vũng Tàu như giải Cờ Vua châu Á, giải cờ tướng các đội mạnh toàn quốc, giải quần vợt, bóng chuyền băi biển Đặc biệt, thành phố có nhà thi đấu đa năng 3000 chỗ ngồi

Để giữ chân du khách, Thành phố đã có nhiều dự án cải tạo, nâng cấp các bãi biển cho sạch đẹp hơn như xây dựng Băi Sau, cải tạo Bãi Trước, đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí, các trung tâm mua sắm… Hiện nay, các dự án cáp treo Núi Lớn - Núi Nhỏ, tháp truyền hình kết hợp với nhà hàng ngắm cảnh trên Núi Lớn đă được hình thành và đang tìm nguồn vốn đầu tư Hệ thống giao thông của thành phố

sẽ hoàn chỉnh hơn, khi con đường ven biển Vũng Tàu đi Long Hải - Bình Châu được xây dựng và dự án cảng Sao Mai -Bến Đình tìm được đối tác đầu tư

1.1.2 Tài nguyên biển

Tài nguyên biển của tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu nói chung và thành phố Vũng Tàu nói riêng có vai trò rất lớn đối với phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Vũng Tàu nói riêng và cả nước nói chung Tài nguyên dầu khí đang được khai thác đạt sản lượng lớn, tổng giá trị gia tăng (VA) trên vùng lãnh thổ của thành phố Vũng Tàu do dầu khí đem lại chiếm tới trên 70% (tổng giá trị gia tăng Thành phố trực tiếp quản lý chiếm khoảng 30%)

Tài nguyên biển và vùng ven biển của thành phố Vũng Tàu có lợi thế đặc biệt đối với phát triển du lịch, nước biển trong xanh, ấm áp, ít sóng to gió lớn Do

đó, trên chiều dài bờ biển 48,1km, phần lớn đã được khai thác sử dụng làm bãi tắm Hiện tại đã có 5 bãi tắm lớn và đẹp, bao gồm:

· Bãi Sau (Bãi Thùy Vân): Nằm ở phía Đông Nam Thành phố, từ chân Núi Nhỏ đến rạch Cửa Lấp

Trang 27

· Bãi Trước (Bãi Tầm Dương): Nằm ở giữa Núi Lớn và Núi Nhỏ

· Bãi Dứa: Cách bãi Trước khoảng 2 km, nằm dưới chân Núi Nhỏ

· Bãi Nghinh Phong: Cách bãi Trước khoảng 2 km về phía Nam

· Bãi Dâu (Bãi Phương Thảo- Bãi Mơ): Nằm bên đường Trần Phú, cách bãi Trước khoảng 3 km

Vùng biển và ven biển Vũng Tàu còn có trữ lượng lớn về thủy hải sản, đồng thời là địa bàn thuận lợi cho xây dựng cảng biển

Nghiên cứu khai thác hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên biển và vùng ven biển của thành phố Vũng Tàu (bao gồm: tài nguyên dầu khí, du lịch, thủy hải sản, cảng biển và phát triển thương mại quốc tế) là nhiệm vụ đặt ra hết sức quan trọng đối với ngành du lịch nói riêng và các ngành kinh tế – xã hội khác nói chung

1.1.3 Tài nguyên văn hóa nhân văn

Thành phố Vũng Tàu có khá nhiều di tích lịch sử văn hóa cách mạng và di tích lịch sử kiến trúc tôn giáo gắn liền với các lễ hội Trên địa bàn Thành phố có 5 công trình quan trọng: Khu di tích Thích ca Phật đài; Di tích Bạch Dinh; Tháp đèn Hải đăng; Đình thần Thắng Tam và tượng chúa Jesu

· Thích Ca Phật Đài: là công trình kiến trúc điêu khắc độc đáo, quần thể bao gồm Thiền Lang Tự, Bảo tháp hình bát giác cao 18m, Vườn Lộc Giã có ngôi nhà bát giác cao 15m và Thích Ca Phật Đài - pho tượng Kim Thần Phật Tử ngồi trên tòa sen, cao 12,2m

· Bạch Dinh : xây năm 1898 cho viên toàn quyền Đông Dương người Pháp đầu tiên là Paul Doumer, mang nét kiến trúc cổ Châu Âu và Việt Nam Sau này Bạch Dinh đã từng được sử dụng làm nơi an trí của vua Thành Thái, một vị vua yêu nước

· Tháp đèn Hải Đăng: xây từ năm 1907, nằm trên đỉnh Núi Nhỏ Đèn tháp chiếu xa 35 hải lý Phía dưới chân tháp có 4 cỗ đại bác cổ của Pháp dài trên 10m

Từ tháp Đèn hải đăng có thể nhìn bao quát toàn bộ Thành phố Vũng Tàu, thấy được các vùng Cần Giờ, Bà Rịa

Trang 28

· Tượng Chúa JeSu: là một công trình kiến trúc điêu khắc tôn giáo quy mô lớn ở Việt Nam, xây dựng trên Núi Nhỏ, cao 32m, bệ tượng cao 10m gồm 3 tầng, sải tay dài 18,4m Phía trước tượng là bức phù điêu mô phỏng bức tranh “Buổi họp mặt kín” của danh họa Lêôna Đơ Vanh Xi Thân tượng rỗng có cầu thang xoáy trôn

ốc, hai bên bệ tượng đặt hai khẩu đại bác cổ (chế tạo năm 1902) của Pháp, dài 12m Kiến trúc Tượng Chúa JeSu là một tác phẩm nghệ thuật lớn, mang đậm tính dân tộc

và tôn giáo Về kích thước, tượng được xem là bức tượng Chúa cao nhất thế giới, lớn hơn cả bức tượng Chúa ở Brazil

· Các lễ hội trong năm gồm có 4 lễ hội lớn: lễ hội Miếu Bà, Nghênh rước

Cá Ông; lễ hội Trùng Cửu và lễ hội hành hương của Phật tử

Hội lễ Miếu Bà : diễn ra hàng năm vào các ngày 16,17,18 tháng 10 âm lịch, khá sôi động và linh đình Ngoài việc cúng tế thần linh còn tổ chức múa lân, các trò vui, hát tuồng

Hội lễ nghênh rước Cá Ông được tổ chức tại lăng Cá Ông từ ngày 16 đến ngày 18 tháng 8 âm lịch hàng năm gồm có: Lễ Cúng Ông, Lễ Nghinh Ông, nhiều ghe thuyền thắp đèn chạy vòng ngoài biển Các hình thức tế lễ Cá Ông mang màu sắc của cư dân miền biển

Lễ hội Cầu An tại Đình Thần Thắng Tam trong 4 ngày từ 17 đến 20 tháng 2

âm lịch hàng năm Trong lễ hội có tổ chức nhiều trò vui giải trí như múa lân, hát bội… Lễ hội Đình Thần Thắng Tam là một hoạt động văn hóa đặc sắc của ngư dân miền biển Vũng Tàu

Lễ hội đền thờ Tiên Sư tại số 66 Cô Giang, phường 4, thành phố Vũng Tàu,

là nơi thờ vị sư tổ đầu tiên đã có công truyền dạy nghề nghiệp cho dân gian Hàng năm vào ngày 17, 18 tháng 02 Âm lịch, nhân dân thường đến làm lễ cúng vía Ngài

để tưởng nhớ công ơn của vị tiền bối Lễ hội Tiên Sư là một tập quán tốt đẹp nói lên khía cạnh đạo đức “Uống nước nhớ nguồn” của nhân dân ta

Trang 29

1.2 Thực trạng kinh tế – xã hội tác động đến phát triển du lịch

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.1.1 Về tăng trưởng kinh tế

Kinh tế của thành phố Vũng Tàu có lợi thế rất lớn là được hưởng lợi từ ngành công nghiệp dầu khí của Trung ương trên vùng lãnh thổ của Thành phố

Tổng giá trị gia tăng (VA) nếu tính cả ngành công nghiệp dầu khí do Trung ương quản lý trên địa bàn là rất lớn: tổng VA tăng từ 27.627 tỷ đồng năm 2005 lên 47.000 tỷ đồng năm 2009, ước năm 2010 là 54.550 tỷ đồng, (theo giá so sánh 1994), tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 là 14,6%

Việc tính tổng giá trị gia tăng kể cả ngành công nghiệp dầu khí như nói trên nhằm phân tích đánh giá các tác động của ngành dầu khí kéo theo sự phát triển các ngành kinh tế – xã hội của thành phố

Tổng giá trị gia tăng không tính dầu khí, nhưng bao gồm các ngành và lĩnh vực sản xuất khác của tỉnh và Trung ương trên địa bàn Thành phố tăng từ 6.219 tỷ đồng năm 2005 lên 13.500 tỷ đồng năm 2009, ước năm 2010 là 18.600 tỷ đồng (theo giá so sánh 1994), tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 là 24,5%

Tổng giá trị gia tăng riêng của Thành phố quản lý tăng từ 1.550 tỷ đồng năm

2005 lên 3.100 tỷ đồng năm 2009, ước năm 2010 là 3.870 tỷ đồng (theo giá so sánh 1994), tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 là 20,1%

Tổng giá trị gia tăng riêng của Thành phố quản lý (tính theo giá thực tế) tăng

từ 2.010 tỷ đồng năm 2005 lên 4.520 tỷ đồng năm 2009, ước năm 2010 là 5.200 tỷ đồng

Giá trị gia tăng riêng của Thành phố quản lý bình quân đầu người tăng từ 7,711 triệu đồng năm 2005 lên 15,536 triệu đồng năm 2009, ước năm 2010 17,615 triệu đồng năm 2010 Quy đổi USD tương đương từ 543 USD/người năm 2005 lên

956 USD/người năm 2009, ước năm 2010 là 1.057 USD/người

Trang 30

1.2.1.2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế (tính theo VA Thành phố

quản lý)

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế của Thành phố đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng của các ngành dịch vụ - công nghiệp và xây dựng, giảm tỷ trọng của các ngành thủy hải sản; nông; lâm nghiệp, cụ thể như sau:

· Tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng từ 73,6% năm 2005 lên 76,5% năm

2010

Tốc độ tăng b/q (%)

Trang 31

HẠNG MỤC

Đơn

vị tính

2010

Tốc độ tăng b/q (%)

Giá trị gia tăng

Trang 32

HẠNG MỤC

Đơn

vị tính

2010

Tốc độ tăng b/q (%)

b) Quy đổi USD:

Trang 33

HẠNG MỤC

Đơn

vị tính

2010

Tốc độ tăng b/q (%)

Nguồn: Phòng thống kê thành phố Vũng Tàu, 2009

1.2.2 Hiện trạng dân số - lao động

· Dân số trung bình của thành phố Vũng Tàu tăng từ 260.655 người năm

2005 lên 290.928 người năm 2009, ước năm 2010 là 295.205 người Dân số của Thành phố tăng nhanh chủ yếu do thu hút lao động và dân cư từ nhiều nơi khác đến, đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp dầu khí và kinh doanh dịch vụ

· Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,15% năm 2005 xuống còn 1,05% năm 2009, ước năm 2010 là 1,03% Tỷ lệ tăng dân số cơ học bình quân hàng năm đạt trên 2% (giai đoạn 2005 – 2007) Trong những năm gần đây (2008 – 2009), tốc

độ tăng dân số cơ học đã giảm nhiều so với giai đoạn trước năm 2005

· Số người trong độ tuổi lao động của Thành phố tăng từ 179.070 người năm 2005 lên 202.195 người năm 2009, ước năm 2010 là 204.872 người (chiếm 68,7% so dân số năm 2005; chiếm 69,5% so dân số năm 2009 và chiếm 69,4% so dân số năm 2010) Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ khá cao so với dân

số, do phần lớn dân số tăng cơ học nằm trong độ tuổi lao động

· Lao động làm việc trong các ngành kinh tế – xã hội tăng từ 129.222 người năm 2005 lên 147.400 người năm 2009, ước năm 2010 là 151.605 người Lực lượng lao động tăng cơ học nhanh đã đáp ứng được yêu cầu lao động cho phát triển

Trang 34

các ngành công nghiệp (nhất là công nghiệp dầu khí) và dịch vụ, du lịch Nhưng tạo

áp lực đến nhiều vấn đề xã hội bức xúc cần sớm giải quyết, như: cung cấp nước sạch, xây dựng trường học, bệnh viện, nhà ở…

· Cơ cấu lao động đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, nhưng sự chuyển dịch còn chậm, tỷ trọng lao động ngành thủy sản và nông nghiệp chưa giảm mạnh Lao động

có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề cao còn rất thiếu

Bảng 1.2 Dân số - Lao động và cơ cấu sử dụng lao động

Tốc

độ tăng

bq (%)

Trang 35

HẠNG MỤC Đơn

Tốc

độ tăng

bq (%)

Trang 36

1.3 Hoạt động du lịch tại thành phố Vũng Tàu

1.3.1 Vị trí, vai trò của ngành du lịch thành phố Vũng Tàu

Trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đã xác định, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung và thành phố Vũng Tàu nói riêng là một trong những khu vực trọng điểm ưu tiên phát triển du lịch của cả Nước Quy họach tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũng đã xác định: Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, tác động mạnh đến phát triển các ngành kinh tế – xã hội của Tỉnh Ngành Du Lịch thành phố Vũng Tàu càng có vị trí đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh

tế – xã hội của thành phố Vũng Tàu nói riêng và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung

Trong tình hình và bối cảnh Quốc tế hiện nay có nhiều bất ổn về chính trị và thiên tai (bão lụt, động đất, sóng thần), Việt Nam nổi lên là một Quốc gia có sự ổn định về chính trị , kinh tế và an ninh Được Thế giới công nhận là một điểm đến an toàn, thân thiện và hấp dẫn nhất ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Thành phố Vũng Tàu có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển du lịch trong Vùng Kinh

tế trọng điểm phía Nam và cả Nước, xứng đáng là điểm đến được nhiều khách du lịch trong Nước và Quốc tế lựa chọn

Liên tục trong những năm qua, nhiều thành phần kinh tế đã tích cực đầu tư cho phát triển du lịch trên địa bàn Thành phố Phát triển phong phú, đa dạng các sản phẩm du lịch, gắn phát triển du lịch với hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, góp phần quan trọng làm tăng nhanh giá trị sản xuất và thu nhập từ các ngành dịch vụ Cùng với việc đẩy mạnh xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đã làm cho bộ mặt Thành phố thêm khang trang, hiện đại Tạo ra tiền đề mới cho bước phát triển cao hơn trong những năm tiếp theo

Du lịch đã tác động mạnh đến quá trình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố theo hướng hiệu quả và bền vững Với đặc điểm là ngành kinh tế có mức chi phí sản xuất thấp, ít bị rủi ro, tỷ trọng giá trị tăng thêm cao hơn so với nhiều ngành sản xuất khác Tỷ trọng giá trị tăng thêm của ngành du lịch so với giá trị tăng thêm của các ngành dịch vụ tăng từ 8,6% năm 2000 lên 12,0% năm 2007

Trang 37

Du lịch đã tô điểm thêm nét đẹp của nhiều danh lam thắng cảnh, nâng cao giá trị của các di tích lịch sử – văn hóa, nghệ thuật, lễ hội, làng nghề Đồng thời góp phần tích cực vào giải quyết việc làm, nâng cao năng suất lao động và thu nhập của dân cư Thúc đẩy sự phát triển nhiều ngành kinh tế – xã hội khác

Sự kết hợp của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” với xây dựng nếp sống văn minh du lịch đã thúc đẩy phát triển sâu rộng các hoạt động văn hóa, hình thành mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại giữa phát triển

du lịch với văn hóa và văn hóa với du lịch Nâng cao tinh thần và ý thức trách nhiệm của nhân dân trong việc bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, xây dựng môi trường đô thị “xanh, sạch, đẹp và an toàn” Không ngừng cải thiện điều kiện môi trường thiên nhiên, làm lành mạnh hóa môi trường xã hội, nâng cao trình độ dân trí và kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho nhân dân, xây dựng thành phố Vũng Tàu trở thành Thành phố du lịch, giàu đẹp, văn minh

Các loại hình và sản phẩm du lịch chủ yếu bao gồm:

· Du lịch tắm biển, dã ngoại, cắm trại, vui chơi giải trí ngày nghỉ cuối tuần

· Du lịch tham quan thắng cảnh, tìm hiểu các di tích lịch sử cách mạng, di tích lịch sử văn hóa, lễ hội dân gian, kiến trúc tôn giáo

· Du lịch nghỉ dưỡng vùng ven biển

· Du lịch kết hợp công vụ, thương mại, hội nghị, hội thảo (MICE)

Trong thời gian tới sẽ mở rộng và phát triển các loại hình du lịch mới như:

· Du lịch sinh thái ven biển và du lịch sinh thái vùng núi cao

Trang 38

· Du lịch kết hợp nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu rừng ngập mặn, khu bảo tồn thiên nhiên, động vật hoang dã, sinh vật biển và các giá trị về văn hóa phi vật thể

· Du lịch miệt vườn: Tổ chức đi tham quan các vùng trồng cây ăn trái, vùng nuôi trồng thủy sản, các xóm chài ven biển

· Du lịch thể thao tổng hợp: Đi bộ, leo núi, đi xe đạp xuyên qua các sinh cảnh rừng, bơi lặn, chơi golf, bóng chuyền bãi biển, dù kéo, lướt sóng, lướt ván, ca

nô trượt nước…

Nhìn chung: Thành phố Vũng Tàu có tiềm năng tài nguyên rất lớn về phát triển du lịch, là địa bàn hội tụ khá đầy đủ những yếu tố thuận lợi cho phát triển đa dạng các lọai hình và sản phẩm du lịch Những lợi thế đó đã được các thành phần kinh tế tập trung nhiều nguồn lực, phát huy tính năng động, sáng tạo trong việc khai thác tiềm năng thế mạnh của địa phương Tạo ra nguồn nội lực rất lớn cho quá trình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả và bền vững, không ngừng nâng cao chất lượng tăng trưởng

Tuy nhiên, những vấn đề tồn tại trong hoạt động phát triển ngành du lịch cũng còn rất lớn, bao gồm:

· Mạng lưới kết cấu hạ tầng phục vụ khách du lịch chưa được đầu tư đồng

bộ, chất lượng còn thấp Nhiều tour du lịch quan trọng chưa được đầu tư khai thác đúng mức;

· Vệ sinh môi trường còn nhiều mặt hạn chế;

· Chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển du lịch chưa đủ mạnh, tính chuyên nghiệp chưa cao;

· Sản phẩm du lịch chưa phong phú, đa dạng Chưa tập trung đúng mức cho việc nghiên cứu và đầu tư phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch mới có tính đặc sắc (nhất là loại hình du lịch MICE) nhằm thu hút du khách có mức thu nhập cao và đáp ứng nhu cầu rất đa dạng của nhiều du khách Quốc tế

Trang 39

MICE là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên, đối tác MICE - viết tắt của Meeting (hội họp), Incentive (xúc tiến đầu tư), Convention (hội nghị, hội thảo)

và Exhibition (triển lãm) Tên đầy đủ tiếng Anh là Meeting Incentive Conference Event Bởi vậy các đoàn khách MICE thường rất đông (vài trăm khách) và đặc biệt mức chi tiêu cao hơn khách đi tour bình thường (do Ban tổ chức các hội nghị quốc

tế bao giờ cũng đặt phòng cho khách ở khách sạn 4 - 5 sao, dịch vụ cao, tour sau hội nghị phải thiết kế chuyên biệt theo yêu cầu…) MICE hiện là loại hình du lịch mang lại nguồn thu rất lớn cho ngành du lịch ở các nước Đối với Việt Nam loại hình du lịch này đã được các công ty trong ngành du lịch khai thác từ nhiều năm nay, bước đầu đã có kết quả khả quan Khai thác thị trường MICE là một trong những mục tiêu của chiến lược phát triển ngành du lịch Việt Nam

Công tác tiếp thị, quảng bá chưa mạnh: Các đơn vị kinh doanh lữ hành khi lập các tour du lịch chưa phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý các khu di tích, điểm du lịch Do đó, việc xây dựng các tour du lịch vẫn lặp đi lặp lại theo các tuyến đã có sẵn trước đây, đa phần là du lịch nghỉ dưỡng tắm biển, du lịch cuối tuần… Chưa khai thác và giới thiệu đầy đủ cho du khách tìm hiểu về phong tục tập quán, các ngành nghề sản xuất ở địa phương và các giá trị về văn hóa của cộng đồng dân cư Đồng thời cũng chưa nêu ra được các tour, tuyến du lịch đang được xây dựng và phát triển mới, tạo cho du khách có một ý tưởng đến chuyến du lịch lần sau sẽ được hưởng thụ nhiều sản phẩm du lịch mới Một số hình thức tour du lịch hiện nay đang được triển khai tại Vũng Tàu được mô tả tóm tắt dưới đây:

Các tour du lịch nội thành 1 ngày:

Tùy theo nhu cầu, sở thích và thời gian thích hợp, du khách có thể chọn một trong rất nhiều tour du lịch 1 ngày hoặc 2 ngày như sau:

· Tour du lịch nội thành 1 ngày (1): Tham quan Thích Ca Phật Đài, Niết Bàn Tịnh Xá, Bạch Dinh Sau đó theo đường Hạ Long đến các khu du lịch Bãi sau, tắm biển và nghỉ trưa tại các khu du lịch như: Biển Đông, Tháng Mười, Nghinh Phong, khu du lịch DIC… Buổi chiều đi tham quan tượng chúa Kitô, ngắm toàn

Trang 40

cảnh khu vực Bãi sau, đến siêu thị mỹ nghệ tại quảng trường Trưng Vương và các quầy bán sản phẩm đặc sản trước khi rời Vũng Tàu

· Tour du lịch nội thành 1 ngày (2): Tham quan Đình Thần Thắng Tam, Lăng Cá Ông, chinh phục Đỉnh Tao Phùng, tham quan “trận địa pháo cổ”, ngắm toàn cảnh Thành phố biển từ trên cao Sau đó, tắm biển tại khu du lịch Biển Đông, tại đây có thể tham gia các trò chơi trên biển như: dù bay, môtô nước, canô… Du khách có thể dùng bữa trưa tại các nhà hàng trong khu du lịch Biển Đông hoặc đến với những nhà hàng đặc sản biển có khung cảnh rất nên thơ như: Cây Bàng, Quán Tre, Gành Hào, Cây Sung… Buổi chiều đi tham quan Miếu Bà Ngũ Bang, công trình kiến trúc nghệ thuật Bạch Dinh, Hải Đăng Vũng Tàu đến siêu thị mỹ nghệ tại quảng trường Trưng Vương và các quầy bán sản phẩm đặc sản trước khi rời Vũng Tàu

· Tour du lịch thể thao 1 ngày (3): Đánh golf, tắm biển

· Du khách đến Vũng Tàu đi thẳng về khu du lịch Paradise chơi golf (có sân riêng cho người mới tập chơi) Sân golf tại thành phố Vũng Tàu được thiết kế đạt tiêu chuẩn Quốc tế, qui mô 27 lỗ trên diện tích rộng gần 120 ha, địa hình đồi cát,

có hồ sen, rừng dương bao quanh Du khách chơi golf xong, nghỉ ăn trưa tại nhà hàng Cá Ông với nhiều món ăn đặc sản miền biển Đây là khu du lịch khép kín, ngoài sân golf còn có nhiều dịch vụ khác Buổi chiều du khách có thể tắm biển, nghỉ dưỡng, mua sắm trước khi rời Vũng Tàu

· Tour du lịch câu cá, tắm biển 1 ngày (4): Buổi sáng đến Vũng Tàu bằng phương tiện tàu cánh ngầm, lên bến tàu, du khách liên hệ với đội tàu câu cá để được phục vụ Chủ tàu sẽ đáp ứng đủ các điều kiện như: thức ăn, nước uống cho du khách trong một ngày, cần câu, mồi câu…Bình thường, tour du lịch này bắt đầu lúc

8 giờ, tàu đưa du khách ra biển, cách bờ khoảng 5 km, phía bãi sau Tại đây, tàu cắm neo để du khách câu cá, nếu gặp con nước tốt, mỗi người có thể câu được nhiều loại cá Sau khi câu cá xong, tàu sẽ chạy dọc theo ven bờ về phía Long Sơn

để du khách ngắm cảnh Vũng Tàu từ khơi xa Buổi trưa, tàu sẽ đưa quí khách cập

bờ Bãi Dâu để tắm biển Nếu không tắm biển, tàu sẽ đưa quí khách qua thăm vùng biển xã đảo Long Sơn, Bến Đá Vũng Tàu (theo yêu cầu)…

Ngày đăng: 15/02/2021, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w