1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cấp đánh giá thiết bị phục hồi chức năng chi trên tại bệnh viện 198

82 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cấp đánh giá thiết bị phục hồi chức năng chi trên tại bệnh viện 198 Nâng cấp đánh giá thiết bị phục hồi chức năng chi trên tại bệnh viện 198 Nâng cấp đánh giá thiết bị phục hồi chức năng chi trên tại bệnh viện 198 luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI



LÊ MINH HOÀN

NÂNG CẤP ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHI TRÊN TẠI BỆNH VIỆN 198

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT Y SINH

Hà Nội - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI



LÊ MINH HOÀN

NÂNG CẤP ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHI TRÊN TẠI BỆNH VIỆN 198

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT Y SINH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GS.TS NGUYỄN ĐỨC THUẬN

Trang 3

Mục Lục

LỜI CAM ĐOAN 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU ,CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2

DANH SÁCH BẢNG BIỂU 4

DANH SÁCH HÌNH VẼ 5

PHẦN MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 10

1.1 Phục hồi chức năng 10

1.1.1 Vai trò của phục hồi chức năngtrong hệ thống chăm sóc sức khỏe 10

1.1.2 Định nghĩa phục hồi chức năng 10

1.1.3 Mục đích của phục hồi chức năng 12

1.2 Nhu cầu thực tế 13

1.3 Xây dựng đề tài nghiên cứu 15

CHƯƠNG II LÝ THUYẾT GIẢI PHẪU CHI TRÊN 16

2.1 Lý thuyết giải phẫu hệ cơ chi trên 16

2.1.1 Cơ vùng nách 16

2.1.2 Cơ vùng cánh tay 18

2.1.3 Cơ vùng cẳng tay 19

2.1.4 Các cơ bàn tay 20

2.2 Xương khớp chi trên 20

2.2.1 Tổng quan 20

2.2.2 Phức hợp khớp vai 21

2.2.3 Phức hợp cánh tay và cẳng tay 22

2.2.4 Phức hợp cổ tay và bàn tay 26

2.3 Bài tập phục hồi chức năng 30

2.3.1 Khái niệm về chuỗi chuyển động 30

2.3.2 Tập vận động tư thế nằm – tập vận động thụ động cho chi trên 31

2.4 Kết Luận 36

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CẤP THIẾT KẾ CƠ KHÍ 37

3.1 Thiết kế cơ khí cũ 37

3.1.1 Thiết kế khung cơ khí 37

3.1.2 Ý tưởng ban đầu 41

3.1.3 Truyền chuyển động 43

3.2 Sản phẩm trong thiết kế cũ 45

Trang 4

3.3 Đánh giá thiết kế cũ 46

3.4 Thiết kế cơ khí thiết bị mới 47

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, NÂNG CẤP MẠCH ĐIỀU KHIỂN 50

4.1 Mạch Điều Khiển Cũ 50

4.1.1 Khối nguồn 50

4.1.2 Động cơ 50

4.1.3 Sơ đồ nguyên lý của thiết bị cũ 55

4.2 Đánh giá thiết kế mạch điện tử 58

4.3 Thiết kế mạch điều khiển mới 59

4.3.1 Khối bàn phím và hiển thị 60

4.3.2 Khối điều khiển động cơ 62

a.Khối vi xử lý 64

b Khối nguồn và khối RS232 67

c Khối điều khiển động cơ và cảm biến góc encoder 68

4.3.3 Thiết kế mạch in 69

CHƯƠNG 5: THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG 73

5.1 Thử nghiệm hệ thống 73

5.2 Kết luận 76

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, tất cả các số liệu và những kết quả nghiên cứu trong luận văn này đều do tôi nghiên cứu, số liệu hoàn toàn trung thực, không trùng lặp với các đề tài khác và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ luận văn nào

Tôi xin cam đoan mọi thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn đều chính xác và được chỉ rõ nguồn gốc, mọi sự giúp đỡ, tạo điều kiện cho việc thực hiện luận văn đều đã được cảm ơn!

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU ,CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

1 VĐK VI ĐIỀU KHIỂN

2 PIC Programmable Intelligent Computer

3 AVR Advanced Virtual RISC

4 ADC Analog digital convert

10 ADC Analog digital convert

11 UART Universal Asinchonus Receiver Transmitter

12 SPI Serial Peripheral Interface

13 I/O Inpu/output

14 ALU Arithmetic and logic unit

15 RAM Random Access Memory

16 DRAM Dynamic RAM

17 ROM Read-only memory

18 EEPROM Electrically Erasable Programmable Read-Only

Memory

19 R Resistor

20 RTD Regional Transportation District

21 JTAG Joint Test Action Group

Trang 7

27 PCB Printed circuit board

28 I2C Inter-Intergrated Circuit

29 NTC National Telecommunications Conference

30 LCD Liquid Crystal Display

31 ASCII American Standard Code for Information Interchange

32 LED Light Emitting Diode

33 VCC Voltage Controlled Clock

34 GND Ground

35 PD1 PortD 1

36 MHZ Megahertz

38 IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers

39 ADN Axit Deoxiribo Nucleic

40 ARN Axit ribonucleic

41 GIFR General Interrupt Flag Register

42 MCUCR MCU Control Register

43 GICR General Interrupt Control Register

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 4 1 Thông số kỹ thuật của động cơ STEPSYN 54

Bảng 4 2 Các họ vi điều khiển có trên thị trường 64

Bảng 5 1 Kết quả thực nghiệm không tải……….………75

Bảng 5 2 Kết quả chạy có tải 76

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1 1 Buổi tập phục hồi chức năng tại bệnh viện 198 11

Hình 1 2 Thiết bị Kinetec 6080 Elbow CPM 14

Hình 2 1 Các cơ vùng nách……… 16

Hình 2 2 Cơ vùng cánh tay 18

Hình 2 3: Cơ vùng cẳng tay 19

Hình 2 4: Xương chi trên 20

Hình 2 5: Tầm vận động của khuỷu 23

Hình 2 6: Góc mang 24

Hình 2 7: Tầm vận động khớp cẳng tay 24

Hình 2 8: Ví dụ vặn chặt ốc 25

Hình 2 9: Gấp cánh tay 25

Hình 2 10: Phân tích một trạng thái cánh tay 26

Hình 2 11: Duỗi cánh tay 26

Hình 2 12: Xương cổ tay và bàn tay 27

Hình 2 13: Khớp cổ tay 27

Hình 2 14: Tầm vận động cổ tay 28

Hình 2 15: Hoạt động của cổ - bàn tay 29

Hình 2 16: Hoạt động của ngón cái 30

Hình 2 17: Tập gấp 32

Hình 2 18: Tập dạng khép 32

Hình 2 19: Tập xoay 33

Hình 2 20: Tập động tác nâng và duỗi khớp vai 33

Hình 2 21: Tập vận động khớp khuỷu 34

Hình 2 22: Tập sấp ngửa cẳng tay 34

Hình 2 23: Tập vận động khớp cổ tay 34

Hình 2 24: Tập nghiêng trụ và nghiêng quay 35

Hình 2 25: Tập gấp duỗi 35

Hình 2 26: Tập dạng khép 35

Trang 10

Hình 2 27: Tập gấp duỗi các khớp ngón cái 36

Hình 2 28: Tập đối chiếu các ngón cái với ngón khác 36

Hình 3 1 Chọn loại bản vẽ ……… 38

Hình 3 2 Chọn mặt phẳng 2D 38

Hình 3 3 Bản vẽ 2D 39

Hình 3 4 Dựng mô hình 3D 39

Hình 3 5 Chọn bề dày cho vật thể 39

Hình 3 6 Vật thể được tạo thành 40

Hình 3 7 Chọn bản vẽ tháo lắp 40

Hình 3 8 Chọn đường dẫn đến các chi tiết đã vẽ 41

Hình 3 9 Ý tưởng ban đầu 41

Hình 3 10 Hoàn thiện ý tưởng đợt 1 42

Hình 3 11 Hoàn thiện ý tưởng đợt 2 42

Hình 3 12 Thiết kế cơ khí hoàn thiện của thiết bị cũ 43

Hình 3 13 Cơ cấu vitme 43

Hình 3 14 Nguyên lý hoạt động của vitme 44

Hình 3 15 Sản phẩm thực tế 45

Hình 3 16 Cấu tạo thiết bị cũ 45

Hình 3 17 Thiết kế cơ khí thiết bị mới 47

Hình 3 18 Phối cảnh 3D của thiết bị 48

Hình 3 19 Bản vẽ thiết kế thiết bị mới 49

Hình 4 1 Sơ đồ khối mạch điều khiển thiết bị cũ……….50

Hình 4 2 Sơ đồ điều khiển động cơ bước 51

Hình 4 3 Điều khiển động cơ bước 52

Hình 4 4 Điều khiển góc 53

Hình 4 5 Động cơ bước dùng trong luận văn 54

Hình 4 6 Tính toán lực 55

Hình 4 7 Sơ đồ nguyên lý thiết bị cũ 56

Hình 4 8 Lưu đồ thuật toán điều khiển động cơ 57

Trang 11

Hình 4 9 Mạch in hoàn chỉnh 57

Hình 4 10 Mạch thực tế 58

Hình 4 11 Thiết kế Panel 58

Hình 4 12 Sơ đồ khối mạch điều khiển 59

Hình 4 13 Mạch bàn phím và hiển thị 61

Hình 4 14 Sơ đồ nguyên lý khối LCD và khối RS232 61

Hình 4 15 Sơ đồ nguyên lý khối điều khiển 62

Hình 4 16 Sơ đồ nguyên lý khối điều khiển động cơ 63

Hình 4 17 Vi điều khiển Atmega 128 65

Hình 4 18 Khối vi xử lý 66

Hình 4 19 Khối nguồn và RS232 67

Hình 4 20 Khối điều khiển động cơ và cảm biến góc 68

Hình 4 21 Cách ly quang TLP521 68

Hình 4 22 Cấu tạo Opto 69

Hình 4 23 Phần mềm thiết kế mạch tự động Altium Designer 70

Hình 4 24 Sơ đồ mạch in bo mạch bàn phím và hiển thị và hình ảnh mạch thực tế 71 Hình 4 25 Sơ đồ mạch in bo mạch điều khiển động cơ được thiết kế trên Phần mềm Altium Designer 71

Hình 4 26 Hình ảnh mạch thực tế của bo mạch điều khiển 72

Hình 5 1 Mạch điều khiển và mạch hiển thị………73

Hình 5 2 Màn hình hiển thị thiết bị 73

Hình 5 3 Ghép nối thực hiện thử nghiệm hệ thống 74

Hình 5 4 Thước đo góc 180 độ 74

Hình 5 5 Thực hiện chạy có tải 75

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

Theo Hội phòng chống tai biến mạch máu não Việt Nam, hàng năm tại Việt Nam, đột quỵ khiến hơn 200.000 trường hợp mắc mới, trong đó gần 11.000 người chết và để lại nhiều dị tật cho số còn lại Theo thống kê, cứ 45 giây, thế giới có 1 người bị đột quỵ và 3 phút có 1 ca chết do đột quỵ Đột quỵ đang ảnh hưởng đến khoảng 20% dân số thế giới Hiện tại ở Việt Nam có 486.000 người bị đột quỵ đang còn sống nhưng phần lớn bị mất sức lao động, tàn tật do mất khả năng vận động Do

đó việc phục hồi chức năng cho họ lấy lại khả năng vận động là rất cần thiết Phục hồi chức năng đã thu hút nhiều nhóm nghiên cứu và một loạt các công ty từ nhiều lĩnh vực nghiên cứu Mục đích chính của họ là phát triển công nghệ mới để giúp những người sống sót sau đột quỵ để thực hành các bài tập phục hồi chức năng hàng ngày của họ một cách hiệu quả hơn, hoặc ở nhà hoặc ở các phòng khám

Ngày nay y học phát triển một phần là nhờ vào khoa học công nghệ hiện đại Phải kể đến đó là các ngành công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, cơ khí… đã đóng góp to lớn trong việc nghiên cứu thiết kế các máy móc phục vụ cho việc khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người dân Tuy nhiên những kỹ thuật này chủ yếu phục vụ cho việc khám chữa bệnh còn những thiết bị cho phục hồi chức năng rất

hạn chế Do đó, tôi đã nghiên cứu đề tài: Nâng cấp đánh giá thiết bị phục hồi chức năng chi trên tại bệnh viện 198

Mục đích của đề tài: Nghiên cứu cấu tạo chi trên người , chuyên ngành phục hồi chức năng và thiết bị cũ đã chế tạo trước đó, từ đó đưa ra phương pháp cụ thể, đánh giá nâng cấp thiết kế chế tạo thiết bị phục hồi chức năng cho người bệnh Yêu cầu là chế tạo ra được một thiết bị có thể gập duỗi một cách linh hoạt theo cử động của khớp khuỷu tay nhờ vào chuyển động của động cơ truyền qua trục vitme

Đối tượng: là những người gặp chấn thương chi trên cần được hồi phục hoạt động để giúp họ có thể lao động và hòa nhập cộng đồng

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trên lý thuyết và làm sản phẩm thực tế

Trang 13

Đây là một đề tài có ý nghĩa thực tiễn lớn, có tính khả thi, có thể phát triển lên thành sản phẩm thương mại trên thị trường

Để có được thành quả này, tôi xin được cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận

tình của thầy GS TS Nguyễn Đức Thuận, thầy đã cung cấp cho tôi những tài liệu,

kiến thức quan trọng trong quá trình làm luận văn Với sự đốc thúc tiến độ của thầy

đã phần nào giúp tôi hoàn thiện luận văn này

Luận văn gồm 5 chương

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 2: Lý thuyết giải phẫu chi trên

Chương 3: Đánh giá nâng cấp thiết kế cơ khí

Chương 4: Đánh giá, nâng cấp mạch điều khiển

Chương 5: Thử nghiệm hệ thống

Học viên

Lê Minh Hoàn

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

Chương này sẽ giới thiệu một cách tổng quan nhất về chuyên ngành phục hồi chức năng, mục đích và yêu cầu đặt ra với thiết bị cần chế tạo nâng cấp của luận văn Đồng thời cũng giới thiệu một số thiết bị phục hồi chức năng chi trên hiện tại đang

có mặt trên thị trường

1.1 Phục hồi chức năng

1.1.1 Vai trò của phục hồi chức năngtrong hệ thống chăm sóc sức khỏe

Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ bó hẹp là tình trạng thiếu vắng bệnh tật

Trước đây, ngành y tế chỉ mới chú trọng vào hai lĩnh vực phòng bệnh và chữa bệnh mà chưa quan tâm đúng mức đến lĩnh vực phục hồi chức năng (PHCN) Nhiều thầy thuốc chỉ quan tâm đến việc cứu sống người bệnh, còn việc sau này họ sẽ sống

ra sao thì không hề để ý tới Trong những năm gần đây, người ta thường nói đến một ngành mới đang phát triển khá mạnh mẽ đó là ngành PHCN hay còn gọi là bước thứ

3 của y học Bước thứ 3 không có nghĩa là đi sau hai bước kia, mà về phạm trù y học hiện đại, cả 3 bước cơ bản là phòng bệnh, chữa bệnh và PHCN phải được lồng ghép chặt chẽ, song song với nhau

Phục hồi chức năng là một ngành được xây dựng trên cơ sở y học hiện đại Trải qua nhiều năm nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, ngành Phục hồi chức năng đã

chứng minh vai trò của mình trong y học là không chỉ góp phần cộng thêm năm tháng

để kéo dài đời người mà còn đóng góp tích cực vào việc cộng thêm cuộc sống sinh động cho năm tháng Rất nhiều người khuyết tật đã được phục hồi và tái hội nhập trở

lại cuộc sống

1.1.2 Định nghĩa phục hồi chức năng

Phục hồi là một từ kép bao gồm hai từ gần đồng nghĩa, PHỤC là trở lại, trở về, HỒI là trả lại, trở lại Như vậy, theo một nghĩa hẹp cụ thể thì từ phục hồi được áp

Trang 15

dụng cho người bệnh, có nghĩa là trả lại cho họ chức năng đã bị mất do hậu quả của bệnh hay chấn thương

“Phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, kinh tế, xã hội, giáo dục

hướng nghiệp và kỹ thuật phục hồi nhằm làm giảm tác động của giảm khả năng và tàn tật, đảm bảo cho người tàn tật hội nhập xã hội, có những cơ hội bình đẵng và tham gia đầy đủ các hoạt động của xã hội.”

Phục hồi chức năng không chỉ huấn luyện người tàn tật thích nghi với môi trường sống mà còn tác động vào môi trường và xã hội tạo nên khối thống nhất cho quá trình hội nhập của người tàn tật

Phục hồi chức năng là trả lại các chức năng bị giảm hoặc bị mất cho người tàn tật hoặc là giúp họ xử trí tốt hơn với tình trạng tàn tật của mình khi ở nhà hoặc ở cộng đồng Như ở hình 1.1 ta có thể thấy được một buổi tập phục hồi chức năng tại bệnh viện 198

Hình 1 1 Buổi tập phục hồi chức năng tại bệnh viện 198

Trang 16

1.1.3 Mục đích của phục hồi chức năng

Mục đích của phục hồi chức năng bao gồm

- Hoàn trả lại một cách tối đa các chức năng đã bị giảm hoặc bị mất cho người bệnh, tăng cường khả năng còn lại của họ để giảm hậu quả của tàn tật

- Tác động làm thay đổi tích cực suy nghĩ, thái độ của xã hội, tạo nên sự chấp nhận của xã hội đối với người tàn tật, coi họ như một thành viên bình đẳng trong cộng đồng

- Tác động làm cải thiện các điều kiện nhà ở, nơi làm việc, nơi công cộng, cầu cống, đường xá, trường học… để người tàn tật có thể tham gia lao động sản xuất, học hành

và đến được những nơi mà họ cần đến để tham gia các sinh hoạt xã hội (chuyển từ biện pháp đơn thuần y học sang biện pháp xã hội)

- Làm cho người khuyết tật thích ứng tối đa với hoàn cảnh của họ, làm cho xã hội ý thức được trách nhiệm của mình để người khuyết tật có cuộc sống độc lập ở gia đình

và cộng đồng

Các mục tiêu khác của việc điều trị này bao gồm:

- Cải thiện sự trao đổi chất chung

- Phòng ngừa cứng khớp

- Thúc đẩy quá trình tái tạo và chữa bệnh của sụn và dây chằng bị hư hỏng

- Nhanh hơn tụ máu / dịch tái hấp thu

- Cải thiện bạch huyết và tuần hoàn máu

- Dự phòng huyết khối và nghẽn mạch

- Ngăn ngừa bệnh tật thứ phát

Nói ngắn hơn, PHCN là một phương pháp sáng tạo cả về khoa học lẫn nghệ thuật, giúp người bệnh tiến triển và tận dụng tối đa có thể được những khả năng còn lại về thể chất, tinh thần, kinh tế, xã hội để tự giúp mình trở thành người có ích, gia nhập trở lại cộng đồng

Trang 17

1.2 Nhu cầu thực tế

Số lượng người bị các chấn thương liên quan đến vận động chi trên và chi dưới thường chiếm đa số trong các trường hợp chấn thương về xương khớp Với những chấn thương nặng cần phải có phác đồ điều trị hợp lý và không thể thiếu đi sự trợ giúp của hoạt động phục hồi chức năng từ bác sĩ, người nhà hoặc máy móc, thiết bị

Trong bối cảnh hiện nay, để hạn chế lãng phí thời gian và nhân lực, nhu cầu trang bị các loại máy phục hồi chưc năng là rất lớn.Trên thế giới, rất nhiều hãng thiết

bị Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng đã quan tâm nghiên cứu sản xuất các dòng sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại nhất hiện nay như công nghệ tạo chuyển động, công nghệ gia lực, công nghệ điều khiển… Ở trong nước, cũng đã có một số đơn vị được đầu tư các thiết bị tập luyện hiện đại, ứng dụng vào thực hành lâm sàng thu được nhiều kết quả khả quan, như Bệnh viện TƯQĐ 108, Bệnh viện Quân Y 175, Bệnh viện Y học Thể thao, Trung tâm Y tế Dầu khí Vũng Tàu,bệnh viện 198… Tuy nhiên, thực tế việc triển khai cũng chưa thật sự được phổ cập đúng với nhu cầu sử dụng của các đơn vị Phục hồi chức năng hiện nay Một phần có thể do chúng ta còn thiếu những thông tin cần thiết

Việc sử dụng các thiết bị phục hồi chức năng tại các bệnh viện còn khá ít, trên thế giới có khá nhiều loại máy phục hồi chức năng với nhiều kiểu dáng và chủng loại khác nhau Ta có thể kể đến một thiết bị phục hồi chức năng được sử dụng nhiều đó

là thiết bị Continuous Passive Motion(CPM) - Kinetec 6080 Elbow CPM của hãng Kinetec như hình 1.2 Đây là loại thiết bị vận động liên tục (dùng cho khớp khuỷu tay) Các thiết bị CPM là thiết bị được sử dụng trong giai đoạn đầu của phục hồi chức năng sau phẫu thuật khớp hoặc chấn thương, làm tăng sự chuyển động ban đầu giới hạn của khớp Liệu pháp này đảm bảo các bài tập an toàn trong suốt quá trình chữa bệnh và phục hồi các mô bằng cách cung cấp chuyển động thụ động, làm giảm đau sau mổ và giảm thiểu nguy cơ viêm nhiễm Bên cạnh đó CPM cũng có thể giúp những bệnh nhân bị khớp chấn thương, nó cung cấp một tác dụng kích thích chữa lành gân

và dây chằng, tăng cường chữa lành vết mổ khớp, tăng bôi trơn chất lỏng hoạt dịch của khớp và do đó làm tăng tỷ lệ chữa lành và sinh ra sụn nội khớp

Trang 18

Hình 1 2 Thiết bị Kinetec 6080 Elbow CPM

Cấu tạo thiết bị

G Chân đế thiết bị có bánh xe có thể di chuyển được

F: Hộp điều khiển

C: Pittong điều khiển độ cao

D: Động cơ và cơ cấu chuyển động

A: Giá đỡ cẳng tay

B: Giá đỡ cánh tay

E: Tay cầm

1: Điều chỉnh độ cao thiết bị

2: Điều chỉnh góc gập của thiết bị

Xuất phát từ thực tế trên ta thấy nhu cầu sử dụng thiết bị phục hồi chức năng với các tính năng thiết yếu phục vụ được ở các bệnh viện tại Việt Nam là rất lớn

Trang 19

Hiện nay có một số loại máy PHCN cũng đã có mặt tại Việt Nam tuy nhiên do giá thành cao nên nó đã trở thành rào cản lớn cho việc mua về và sử dụng tại các bệnh viện

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, chúng ta cần tính đến một giải pháp mang tính khoa học công nghệ ứng dụng vào chuyên ngành phục hồi chức năng này Chính

vì thế, tôi sẽ thiết kế một chiếc máy phục hồi chức năng cho chi trên để có thể thay thế cho các phương pháp truyền thống, góp phần làm giảm sức lao động con người cũng như có thể làm tăng hiệu quả điều trị, tiết kiệm chi phí nhập thiết bị ngoại

1.3 Xây dựng đề tài nghiên cứu

Hướng đi của đề tài là làm thế nào để làm ra được một sản phẩm thiết bị phục hồi chức năng chi trên với chức năng chuyển động các khớp nối một cách linh hoạt theo cử động của chi trên dựa trên thiết kế trước đó, có thể thay đổi độ dài theo kích thước tay của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh các chế độ điều trị một cách linh hoạt với chi phí ít nhất có thể dựa trên thiết kế của một thiết bị cũ Để làm được điều đó ta cần giải quyết được những vấn đề sau:

 Tìm hiểu lý thuyết giải phẫu chi trên

 Phân tích đánh giá thiết kế cơ khí của thiết bị phục hồi chức năng cũ

 Thiết kế nâng cấp thiết bị mới

 Đánh giá phân tích mạch điều khiển cũ

 Xây dựng mạch điều khiển mới

 Lắp ráp điều chỉnh vận hành mô hình trên thực tế

 Sản xuất thiết bị hoàn chỉnh từ mô hình thực tế và thử nghiệm đánh giá sản phẩm tại bệnh viện 198

Trang 20

CHƯƠNG II LÝ THUYẾT GIẢI PHẪU CHI TRÊN

Để có thể thiết kế, chế tạo ra thiết bị phục hồi chức năng cho chi trên ta cần hiều rõ cơ chế vận động của chi trên Do đó việc tìm hiểu lý thuyết giải phẫu cơ- xương khớp chi trên là rất cần thiết

2.1 Lý thuyết giải phẫu hệ cơ chi trên

Hệ thống cơ chi trên gồm: cơ vùng nách, cơ cánh tay, cơ cẳng tay và các cơ bàn tay

2.1.1 Cơ vùng nách

Hình 2 1 Các cơ vùng nách

Trong số các cơ vùng nách trên, ta chỉ đi sâu tìm hiểu một số cơ quan trọng chi phối các động tác liên quan đến hoạt động phục hồi chức năng

Trang 21

a Thành ngoài

Thành ngoài hố nách gồm có đầu trên xương cánh tay, cơ nhị đầu cánh tay và

cơ delta (cơ nhị đầu cánh tay được mô tả ở bài cánh tay) Cơ delta có hình giống chữ delta, bao bọc mặt ngoài của đầu trên xương cánh tay, ngăn cách với cơ ngực lớn bởi rãnh delta ngực Nó tạo thành một vùng ở vai gọi là vùng delta

b Thành trước

Thành trước của hố nách là vùng ngực gồm bốn cơ xếp thành hai lớp:

 Lớp nông có cơ ngực lớn được bao bọc trong mạc ngực

 Lớp sâu có cơ dưới đòn, cơ ngực bé, cơ quạ cánh tay Các cơ này được bọc trong mạc đòn ngực

c Thành trong:

Thành trong hố nách gồm có bốn xương sườn và các cơ gian sườn đầu tiên và phần trên của cơ răng trước

d Thành sau

Là vùng vai gồm có năm cơ: cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé, cơ tròn lớn,

và cơ dưới vai Ngoài ra còn có đầu dài cơ tam đầu cánh tay chạy vào vùng cánh tay

và cơ lưng rộng đi từ lưng tới

Thần kinh chi phối cho các cơ trên chủ yếu phát sinh từ đám rối thần kinh cánh tay Chức năng của các cơ này có tác dụng là vận động khớp vai

e Dải gân cơ

Bao khớp vai mỏng và có ít sức mạnh cơ học Khi các cơ dưới vai, cơ trên gai,

cơ dưới gai và cơ tròn bé đi đến chỗ bám tận thì dính với nhau và dính vào bao khớp,

vì vậy, tạo nên một dải gân cơ và cung cấp một sức mạnh lớn cho khớp vai

Các cơ của dải nầy giúp giữ chỏm xương cánh tay tại chỗ và là yếu tố gắn kết quan trọng trong nhiều chuyển động của khớp vai

Trang 22

2.1.2 Cơ vùng cánh tay

Hình 2 2 Cơ vùng cánh tay

Trong số các cơ vùng cánh tay, ta chỉ đi sâu tìm hiểu một số cơ quan trọng chi phối động tác liên quan đến hoạt động phục hồi chức năng

a Các cơ vùng cánh tay trước

Gồm ba cơ sắp xếp làm hai lớp: cơ nhị đầu cánh tay, cơ quạ cánh tay và cơ cánh tay, cả 3 cơ do thần kinh cơ bì điều khiển Có tác dụng gấp cẳng tay là chính

b Cơ vùng cánh tay sau

Là cơ tam đầu cánh tay Cơ gồm có ba đầu nguyên ủy ở ổ chao xương vai và mặt sau xương cánh tay, bám tận ở mỏm khuỷu Cơ do dây thần kinh quay chi phối vận động có nhiệm vụ là duỗi cẳng tay

Trang 23

2.1.3 Cơ vùng cẳng tay

Hình 2 3: Cơ vùng cẳng tay

a Vùng cẳng tay trước

Các cơ vùng cẳng tay trước gồm 8 cơ có động tác gấp ngón tay và bàn tay, sấp bàn tay Hầu hết do dây thần kinh giữa chi phối vận động ngoại trừ cơ gấp cổ tay trụ

và hai bó trong của cơ gấp các ngón tayq sâu do thần kinh trụ chi phối Các cơ vùng cẳng tay trước sắp xếp thành ba lớp:

Lớp nông: cơ gấp cổ tay trụ, cơ gan tay dài, cơ gấp cổ tay quay, cơ sấp tròn

Lớp giữa: cơ gấp các ngón nông

Lớp sâu: cơ gấp các ngón sâu, cơ gấp ngón cái dài, cơ sấp vuông

Trang 24

 Nhóm sau: cơ duỗi các ngón, cơ duỗi ngón út, cơ duỗi cổ tay trụ, cơ khuỷu

Lớp sâu: cơ dạng ngón cái dài, cơ duỗi ngón cái ngắn, cơ duỗi ngón cái dài,

cơ duỗi ngón trỏ, cơ ngữa

Thần kinh chi phối cho các cơ vùng cánh tay sau là dây thần kinh quay, nhiệm

vụ là ngữa bàn tay duỗi ngón tay và bàn tay

2.1.4 Các cơ bàn tay

Bàn tay giới hạn từ nếp gấp cổ tay xa nhất đến đầu các ngón tay, được chia làm hai phần: gan tay và mu tay Các cơ bàn tay gồm các cơ mô cái, cơ mô út, các cơ gian cốt mu tay và gan tay và cơ giun Các cơ này do dây thần kinh giữa và trụ chi phối vận động

2.2 Xương khớp chi trên

17 Mỏm cùng vai

Trang 25

Xương chi trên gồm có: xương bả vai, xương đòn, xương cánh tay, xương trụ, xương quay, các xương cổ tay, các xương đốt bàn tay, các xương đốt ngón tay Giữa các xương tiếp nối với nhau tạo thành các khớp

2.2.2 Phức hợp khớp vai

a Khớp ức-đòn

Khớp giữa xương ức và xương đòn Là một khớp trượt hoạt dịch có đĩa

sụn-xơ Di chuyển 3 mặt phẳng (3 độ tự do) lên trên (nâng)- xuống dưới (hạ) , tầm vận động từ 30° đến 40° ra trước (protraction)- ra sau (retraction) ở mặt phẳng ngang, tầm vận động khoảng 30° đến 35° trong mỗi hướng

Xương đòn có thể xoay ra trước và ra sau dọc theo trục dọc của nó xấp xỉ 40° đến 50°

b Khớp cùng vai-đòn

Khớp giữa mỏm cùng vai của xương bả vai và đầu ngoài của xương đòn Là một khớp trượt hoạt dịch nhỏ, thường có đĩa sụn –xơ Chịu lực ép vì là nơi xảy ra vận động giữa xương bả vai lên xương đòn Yếu tố làm vững: Bao khớp, Các dây chằng cùng vai đòn, dây chằng quạ-đòn

c Khớp bả vai-lồng ngực

Khớp sinh lý giữa xương bả vai và lồng ngực Là một khớp sinh lý giữa bả vai

và lồng ngực sau Xương bả vai nằm trên hai cơ: răng trước (serratus anterior) và cơ dưới vai (subscapularis), bên dưới hai cơ này là thành ngực

Hai chức năng chính của xương bả vai:

Khớp bả vai -lồng ngực làm tăng vận động của xương cánh tay so với lồng ngực (nhịp

bả vai-cánh tay) trong các động tác đưa tay lên trên; tạo thuận vận động quanh khớp

ức đòn và cùng vai đòn

Là điểm bám của các cơ, tạo vận động ở khớp vai

Vận động xương bả vai phụ thuộc vào vận động ở khớp ức đòn và khớp cùng vai đòn Vận động xương bả vai có thể xảy ra ở ba hướng: lên trên (nâng)- xuống dưới (hạ),

Trang 26

TVĐ khoảng 30°; ra trước và ra sau 30°- 50°; xoay ra ngoài (xoay lên) và xoay vào trong (xoay xuống dưới) TVĐ khoảng 60°

d Khớp ổ chảo-cánh tay

Khớp giữa đầu trên xương cánh tay và hố ổ chảo của xương bả vai Là một khớp ổ-cầu có tầm vận động lớn nhất trong cơ thể Hố ổ chảo: nông, nhỏ (chỉ chứa được 1/4 kích thước đầu xương cánh tay)

Các yếu tố làm vững:

 Tĩnh (static): ổ chảo, sụn viền ổ chảo, bao khớp (lỏng lẻo), dây chằng,

 Động (dynamic): các cơ, đặc biệt là cơ chụp xoay (rotator cuff)

Các thành phần của chụp xoay: cơ dưới vai, cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé giúp giữ vững khớp ổ chảo-cánh tay Do các cơ co theo một mẫu kết hợp tạo lên lực ép đầu xương cánh tay vào khoang ổ chảo Các cơ sau chụp xoay (dưới gai, tròn bé) làm vững phía sau Cơ dưới vai làm vững phía trước Đầu dài gân nhị đầu ngăn chỏm xương cánh tay di lệch lên trên và ra trước Cơ trên gai giữ cho xương cánh tay khỏi

đi xuống Cơ delta và các cơ bả vai-lồng ngực khác giữ xương bả vai để giữ vững khớp ổ chảo-cánh tay

e Khoảng dưới mỏm cùng vai

Có bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai

2.2.3 Phức hợp cánh tay và cẳng tay

a Chức năng của phức hợp khủy

Trợ giúp tính vận động của bàn tay trong không gian bằng cách: làm ngắn

và/hoặc kéo dài tay; xoay cẳng tay; kết hợp cả hai vận động trên

Cung cấp kiểm soát và sự vững cho các vận động kỹ năng của bàn tay cho các vận

động cần sức mạnh của chi trên

Hầu hết các vận động chi trên liên quan đến khớp khuỷu và các khớp quay-trụ Thường được nhóm với nhau vì có quan hệ giải phẫu gần gũi Các vận động khớp khuỷu khác với vận động ở các khớp quay-trụ Các vận động ở các khớp quay-trụ

Trang 27

Sự vững khớp: khi khuỷu duỗi tối đa, mỏm khuỷu nằm trong hố khuỷu, Làm gia tăng sự vững khớp khi duỗi tối đa Khi khuỷu gấp >200, độ vững của khớp giảm, cho phép dịch chuyển sang hai bên Độ vững ở tư thế gập phụ thuộc nhiều hơn vào dây chằng bên quay và bên trụ Dây chằng bên trụ rất quan trọng bảo vệ bên trong, phòng ngừa dạng khuỷu khi bị lực tác động trong các hoạt động Nhiều môn thể thao tiếp xúc và hoạt động gây sức ép lên mặt trong khớp, gây chấn thương Dây chằng bên quay làm vững bên ngoài và ít khi bị chấn thương Dây chằng vòng quay ôm quanh chỏm xương quay để giữ vững

Tầm vận động khuỷu: duỗi 00 (hoặc quá duỗi 100) độ đến gập 145 -1500

Hình 2 5: Tầm vận động của khuỷu

Góc mang: Hỏm ròng rọc xương trụ khớp với ròng rọc xương xương cánh tay Khi khuỷu duỗi, sự không đối xứng của ròng rọc làm cho xương trụ lệch ngoài một góc (valgus) gọi là góc mang, thay đổi từ 10° đến 15° ở nam và 15° đến 25° ở nữ Khi

Trang 28

gấp khuỷu, tư thế vẹo ngoài này giảm và đôi khi chuyển sang tư thế vẹo trong (varus)

khi gấp tối đa

Hình 2 6: Góc mang

c Khớp cẳng tay

Là khớp xoay Đầu gần xương quay xoay quanh đầu gần xương trụ Đầu xa xương quay xoay quanh đầu xa xương trụ Dây chằng vòng giữ đầu xương quay trong khớp của nó Màng gian cốt tạo khớp nối giữa xương quay và xương trụ giữ hai khớp quay trụ gần và xa Tầm vận động: ngửa 80 – 90 độ, sấp 70 – 90 độ

Hình 2 7: Tầm vận động khớp cẳng tay

Sự đồng vận giữa các cơ vận động khớp ổ chảo-cánh tay, khuỷu, & khớp quay-trụ

Trang 29

Khi khớp quay-trụ vận động qua tầm của nó, các cơ ổ chảo cánh tay và khuỷu

co để làm vững hoặc hỗ trợ hiệu quả của vận động ở các khớp quay-trụ Ví dụ khi vặn chặt ốc (ngữa xương quay-trụ), chúng ta có xu hướng xoay ngoài vai và gấp khuỷu Ngược lại, khi vặn lỏng ốc (sấp cánh tay), chúng ta có xu hướng xoay trong vai và duỗi khuỷu Các cơ chủ vận và đối vận ở các khớp xung quanh co để hỗ trợ làm vững cho hoạt động

Hình 2 8: Ví dụ vặn chặt ốc

Các cơ cánh tay-cẳng tay

Gấp và duỗi khuỷu; ngữa và sấp cẳng tay; cơ một khớp hoặc hai khớp

Hình 2 9: Gấp cánh tay

Trang 30

Hình 2 10: Phân tích một trạng thái cánh tay

Liên quan đến: 29 xương, hơn 25 khớp, hơn 30 cơ

Trang 31

5 xương bàn đốt, đánh số từ 1 đến 5 từ ngón cái đến ngón út, khớp với xương cổ tay

14 xương ngón tay, 2 ở ngón cái, 3 ở các ngón còn lại (gần, giữa, xa) Ngón cái có xương chêm ở trong gân gấp của nó

c Khớp cổ tay

Hình 2 13: Khớp cổ tay

Trang 32

Khớp quay- cổ tay: Giữa đầu dưới xương quay và 2 xương cổ tay: thuyền và nguyệt, (một phần nhỏ xương tháp) Là một khớp hình ellip, vận động trong hai mặt phẳng: gấp- duỗi, nghiêng quay, nghiêng trụ

Khớp giữa cổ tay: Khớp giữa hai hàng xương cổ tay

Khớp gian cổ tay: Giữa hai xương cổ tay Tất cả đều là khớp trượt, vận động trượt cùng lúc với vận động cổ tay, tuy nhiên hàng trên di chuyển nhiều hơn hàng dưới Xương thuyền là xương quan trọng nhất của xương cổ tay vì nó nâng đỡ trong lượng của tay hoặc truyền lực nhận được từ bàn tay đến xương cẳng tay, và tham gia chính trong vận động cổ tay

Duỗi cổ tay:

Tổng ROM duỗi cổ tay từ 70° đến 85°, khoảng 35° cần trong các hoạt động hàng ngày Hơn 60% vận động tại Khớp quay- cổ tay và hơn 30% ở khớp giữa cổ tay ROM duỗi cổ tay giảm nếu duỗi cổ tay khi các ngón duỗi

Trang 33

Nghiêng quay và nghiêng trụ là do hàng xương cổ tay trên trượt trên hàng xương cổ tay dưới

ROM nghiêng quay là từ 15° đến 25 và nghiêng trụ là từ 25° đến 40° Tư thế khớp khóa ở cổ tay là quá duỗi Tư thế khớp khóa của khớp giữa cổ tay là nghiêng quay Khi ngã chống tay, khuỷu và cổ tay duỗi, xương cổ tay đặc biệt xương thuyền dễ bị chấn thương vì cổ tay ở tư thế khớp khóa

d Khớp cổ và bàn tay

Nối các xương cổ tay với 5 ngón tay qua các xương bàn đốt Khớp CMC của 4 ngón rất ít vận động, là một khớp trượt di chuyển theo hướng các xương cổ tay (vận động hạn chế ở ngón 2 và 3, 10° đến 30° gập và duỗi ở ngón 4 và 5)

Khớp cổ-bàn (CMC) ngón cái: là một khớp yên ngựa giữa xương thang và xương bàn đốt 1, làm cho ngón cái di chuyển tầm vận động khá lớn,

Hình 2 15: Hoạt động của cổ - bàn tay

Trang 34

Dạng : 50 – 700, Gập :15- 450 và duỗi từ 0- 200

Ngón cái có thể chạm các ngón còn lại (đối ngón) và rất quan trọng trong tất

cả hoạt động cầm nắm Đối ngón có thể xảy ra qua tầm khoảng 90° Nếu không có ngón cái, đặc biệt là vận động ở khớp CMC, chức năng của bàn tay rất hạn chế

Hình 2 16: Hoạt động của ngón cái

Vận động kết hợp của cổ tay và bàn tay: Tư thế cổ tay ảnh hưởng tư thế khớp bàn tay và tư thế khớp bàn tay ảnh hưởng tư thế khớp ngón tay Các vận động cổ tay thường ngược với các vận động ngón tay bởi vì các gân cơ ngoại lai không đủ dài để

cho phép đủ tầm vận động ở cổ tay và ngón tay Do đó, gấp ngón hết mức thường chỉ

có thể được nếu cổ tay duỗi nhẹ

2.3 Bài tập phục hồi chức năng

2.3.1 Khái niệm về chuỗi chuyển động

Khi phần xa của chi bị cố định, như khi bàn chân tựa đất, chuỗi chuyển động (của các khớp háng, gối, cổ chân) được gọi là đóng Trong trường hợp một chuỗi chuyển động đóng, vận động của những đoạn gần hơn xảy ra theo một mẫu có thể dự đoán được Ngược lại, nếu bàn chân hoặc bàn tay di chuyển tự do trong không gian, được gọi là chuỗi chuyển động mở, vận động xảy ra ở những phân đoạn khác trong chuỗi chuyển động không thể dựa đoán được

Các hoạt động cơ xảy ra trong chuỗi chuyển động mở thường ngược với các hoạt động trong chuỗi chuyển động đóng Trong bài tập chuỗi chuyển động mở, nguyên ủy là cố định và cơ co tạo nên vận động tại chổ bám tận Trong bài tập chuyển động đóng, bám tận là cố định và cơ co di chuyển nguyên ủy

Các bài tập chuỗi đóng và bài tập chuỗi mở có những thuận lợi và bất lợi khác nhau trong quá trình PHCN Chọn lựa loại nào phụ thuộc vào mục tiêu mong muốn

Trang 35

Các đặc tính của bài tập chuỗi đóng là tăng lực ép khớp, tăng sự ăn khớp hai mặt khớp (do đó gia tăng độ vững), giảm lực xé, giảm lực gia tốc, kích thích cảm thụ bản thể, và gia tăng sự ổn định động- tất cả điều này liên quan với chịu trọng lượng Các đặc điểm của bài tập chuỗi mở gồm tăng lực gia tốc, giảm lực kháng, tăng lực xoay

và tách khớp, tăng biến dạng khớp và receptor cơ học của cơ, các lực tăng tốc đồng tâm và giảm tốc ly tâm, thúc đẩy hoạt động chức năng Đó là những đặc trưng của các hoạt động không chịu trọng lượng

Từ quan điểm sinh cơ học, các bài tập chuỗi mở phù hợp với các trường hợp đột quỵ, phục hồi sau phẫu thuật xương khớp, an toàn hơn và tạo nên các lực ít ảnh hưởng đến các cấu trúc đang lành

Với các bài tập chuỗi mở, vận động thường cô lập đến một khớp Các hoạt động chuỗi động mở có thể gồm những bài tập để cải thiện sức mạnh hoặc tầm vận động Các bài tập cô lập này thường sử dụng co một cơ/nhóm cơ chuyên biệt và thường tạo các vận động một mặt phẳng và đôi khi đa mặt phẳng Bài tập đẳng động thường được thực hiện trong một chuỗi động mở và có thể đem lại thông tin quan trọng về khả năng tạo lực xoay của khớp đó

2.3.2 Tập vận động tư thế nằm – tập vận động thụ động cho chi trên

Trong giai đoạn đầu khi còn liệt mềm, người bệnh không tự mình vận động nửa người phía bên liệt được, họ cần có người khác tập vận động giúp, hoặc hướng dẫn họ sử dụng bên lành tập vận động cho bên bị liệt

Mục đích: Tập vận động thụ động để duy trì tầm vận động của các khớp, đề phòng

ngừa các biến chứng và thương tật thứ phát như teo cơ, loét do đè ép viêm phổi, cứng khớp, co rút, biến dạng, hạn chế hoặc mất vận động sau này

Kĩ thuật: Người tập đứng phía bên liệt của bệnh nhân và thực hiện các bài tập theo

tầm vận động cho tất cả các khớp chi trên và chi dưới ở nửa người phía bên liệt Để tránh bỏ sót khớp nào nên thực hiện các bài tập cho người bệnh theo thứ tự từ đầu xuống chân hoặc từ chân lên đầu

Tập vận động khớp vai

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa:

Trang 36

Tập gấp: Kĩ thuật viên (KTV) đứng sát mép giường bên phải bệnh nhân, tay trái giữ cổ tay, tay phải đỡ khuỷu tay bệnh nhân, sau đó từ từ nhẹ nhàng đưa tay bệnh nhân thẳng lên quá đầu, rồi lại từ từ đưa tay ngược lại về vị trí ban đầu

Hình 2 17: Tập gấp

Tập dạng khép: KTV dùng tay phải đỡ khuỷu tay bệnh nhân, để cẳng tay bệnh nhân nằm trên cẳng tay của mình, tay trái giữ khớp vai bệnh nhân để không cho khớp vai di chuyển lên phía tai bệnh nhân

Hình 2 18: Tập dạng khép

KTV từ từ đưa cánh tay bệnh nhân di chuyển ngang song song với mặt giường đến

vị trí khớp vai 900 Sau đó KTV chuyển tay trái đang giữ khớp vai đến nắm vào cổ tay bệnh nhân, tiếp tục vận động tay lên phía đầu đến hết tầm vận động của khớp vai Hết động tác, tiến hành đưa tay bệnh nhân ngược về vị trí ban đầu

Tập xoay: Đầu tiên KTV vận động khớp vai bệnh nhân dạng 900 như trên rồi đưa tay phải đang đỡ khớp khuỷu về nắm cổ tay bệnh nhân, tay trái đang giữ khớp vai về đỡ dưới khuỷu tay bệnh nhân, sau đó gập khớp khuỷu bệnh nhân đến 900 Tiến hành vận động cẳng tay bệnh nhân đổ về phía đầu (xoay khớp vai ra ngoài) và đổ về phía chân bệnh nhân (xoay khớp vai vào trong) trong khi khớp khuỷu và khớp vai vẫn ở tư thế 900

Trang 37

Hình 2 19: Tập xoay

Kéo dãn khớp vai: Đây là phương pháp có hiệu quả tốt để giải phóng tình trạng tắc nghẽn quanh khớp Trong khi xoa bóp vùng khớp vai, xác định vùng bao khớp co cứng nhiều, kỹ thuật viên vừa kéo giãn khớp vai (có thể tỳ bàn chân vào nách bệnh nhân để tăng lực kéo) vừa đẩy chỏm xương cánh tay về cùng phía bao khớp co cứng với lực 7-10kg để làm giãn phần bao khớp co cứng giải phóng tình trạng kẹt khớp Chú ý khi kéo nắn, bệnh nhân phải không đau mới đúng, nếu đau cần chuyển hướng kéo nắn cho thích hợp

Tư thế nằm sấp: Tập động tác nâng và duỗi khớp vai

Hình 2 20: Tập động tác nâng và duỗi khớp vai

Tập vận động khớp khuỷu

Tập gấp duỗi: Vị trí ban đầu tay bệnh nhân duỗi sát thân người, lòng bàn tay ngửa quay lên trên, dùng ngón trỏ và ngón giữa tay phải giữ ngón cái bệnh nhân và để ngón cái tay mình trên mu tay bệnh nhân còn các ngón khác đỡ phía dưới cổ tay để giữ cổ tay bệnh nhân duỗi thẳng Sau đó gấp khớp khuỷu tay lại hết tầm vận động, rồi lại đưa về vị trí ban đầu

Trang 38

Hình 2 21: Tập vận động khớp khuỷu

Tập sấp ngửa cẳng tay: Bệnh nhân ở tư thế hơi gấp khớp khuỷu, KTV nắm giữ bàn tay bệnh nhân và duỗi thẳng ngón trỏ qua mặt trước cổ tay để giữ cổ tay bệnh nhân thẳng, sau đó tiến hành xoay ngửa lòng bàn tay bệnh nhân lên, rồi xoay sấp lòng bàn tay xuống

Hình 2 23: Tập vận động khớp cổ tay

Trang 39

Tập nghiêng trụ và nghiêng quay: Tay thế như tập gấp duỗi cổ tay, rồi nghiêng cổ tay bệnh nhân về phía xương trụ và xương quay

Hình 2 24: Tập nghiêng trụ và nghiêng quay

Kéo giãn khớp cổ tay: KTV một tay giữ chặt cẳng tay, một tay nắm bàn tay bệnh nhân rồi kéo lực vừa phải dọc theo chiều dài cẳng tay

Tập vận động khớp ban và ngón tay

Tập gấp duỗi: Tay bệnh nhân ở tư thế gấp khuỷu 900, KTV úp bàn tay phải của mình ở phía mu bàn tay bệnh nhân, bàn tay trái nắm giữ cổ tay bệnh nhân KTV dùng bàn tay mình gấp các ngón tay bệnh nhân bắt đầu từ các đốt xa đến các đốt gần như là cuộn các ngón tay lại, cho đến khi tất cả các ngón tay bệnh nhân đều gấp như nắm đấm Sau đó duỗi các ngón tay ra hoàn toàn như ban đầu

Hình 2 25: Tập gấp duỗi

Hình 2 26: Tập dạng khép

Tập dạng khép: Tay bệnh nhân đặt úp trên giường lòng bàn tay ở phía dưới, các ngón tay duỗi thẳng, KTV dùng tay trái nắm giữ cổ tay bệnh nhân, ngón cái và ngón trỏ

Trang 40

tay phải nắm giữ đầu một ngón tay bệnh nhân, và tiến hành di chuyển dạng khép ngón tay đó Tập như vậy với tất cả các ngón

Tập gấp duỗi các khớp ngón cái: khuỷu tay bệnh nhân ở tư thế gấp 900 KTV nắm bàn tay bệnh nhân trong lòng bàn tay phải của mình và giữ bàn tay xoay ngửa các ngón duỗi thẳng Dùng ngón cái và ngón trỏ tay phải kẹp giữa hai bên ngón cái bệnh nhân rồi gấp ngón cái vào lòng và dạng ngón cái ra:

Hình 2 27: Tập gấp duỗi các khớp ngón cái

Tập đối chiếu các ngón cái với ngón khác: Tay bệnh nhân ở tư thế gấp khuỷu, KTV giữ bàn tay bệnh nhân trong lòng bàn tay phải của mình, dùng ngón cái giữ cho các ngón tay bệnh nhân duỗi thẳng KTV đặt ngón cái tay trái dọc theo mặt trước và ngón troe dọc theo mặt sau ngón tay cái của bệnh nhân Sau đó di chuyển ngón tay cái bệnh nhân từ phía lòng bàn tay ra ngoài rồi tiếp tục vận động về phía lòng bàn tay đến đối diện với các ngón tay khác cho tới ngón út:

Hình 2 28:Tập đối chiếu các ngón cái với ngón khác

2.4 Kết Luận

Như vây trong chương này ta đã tìm hiểu về chức năng của chi trên, đặc biệt

là các bài tập hồi phục chức năng và tầm vận động của khớp khuỷu tay Dựa vào các thông số này ta sẽ thiết kế và nâng cấp cơ khí và mạch điện tử

Ngày đăng: 14/02/2021, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w