1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiến pháp 1946 sự sáng tạo của chủ tịch hồ chí minh trong lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước

104 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 10,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu vân để này Ở nước ta, những năm gổn đây đã có không ít bài viết, công trình nghiên cứu những giá trị khác nhau của Hiến pháp 1946, một bản hiến ipháp mà khổng chỉ ở

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯPHÁP

TRUỒNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

H Ế N PHÁP 1946- S ự SÁNG TẠO CỦA CHỦ TỊCH H ồ CHÍ MINH

TRONG LĨNH v ụ e T ổ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NUỚC

Chuyên ngành: LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

LUẬN ÁN THẠC SỸ LUẬT HỌC• • • •

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Nguyễn Đăng Dung

THU VIÊN

ĨRƯÒMGf)Ạlliụữ!.ũ'AĨJlÀ ịiộl

HÀ NÒI-1999

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

(Tồi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đăng Dung- Phó chủ nhiộm khoa Luật Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia cùng các Thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiộp

đã giúp tôi hoàn thành bản luận án này.

Nguyễn Thị Phương

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

3 Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi của luận án 4

5 Đóng góp mới về một khoa học của luận án 6

CHUƠNG I: LỊCH SỬQUÁ TRÌNH XÂY DỤNG 8

THÔNG QUA H Ế N PHÁP 1946 VÀ VAI TRÒ CỦA

CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

CIIUƠNG II: NHŨNG GIÁ TRỊ TƯTUỞNG CỦA 16

HIẾN PHÁP 1946 ĐỒNG THỜI CỦNG LÀ TƯTUỞNG CỦA

HỒ CHỦ TỊCH

1 Hiến pháp 1946 với tư tưởng độc lập dân tộc 17

2 Hiến pháp 1946 với tinh thần xây dựng nhà nước 24 đại đoàn kết các dân tộc và tất cả quyền lực Nhà nưtrc

đ‘ u thuộc về nhân dân.

3 Hi h pháp 1946 vói chính thể Việt nam dân chủ cộng 35 hoà -một mô hình đặc biệt của nhà nước mới• • •

CHUONG III: HIẾN PHÁP 1992-SựKẾ THỪA PHÁT 62

TRIỂN GIÁ TRỊ CỦA HIÊN PHÁP 1946

1 Tinh thần kiên định mục tiêu độc lập dân tộc, 64 dân chủ và CNXH

Trang 5

PHẨN MỎ ĐẤU

1 Tính cấp thiết của dê tài

Công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nước khởi xướng từ 1986 đến nay đã đạt những thành tựu đáng kể Nền kinh tế có sự tăng trưởng mạnh, đời sống nhân dân được nâng cao và không ngừng cải thiện, trật lự kỷ cương xã hội được thiết lập, pháp chế Xcã hội chủ nghĩa không ngừng củng

cố Mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyến Việt Nam vững mạnh, Ihực hiện công bằng xã hội, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc,

có điều kiện phát triển toàn diện chỉ là thời gian mà thôi Để đạt mục tiêu

đó, vấn đề đặt ra là phải không ngừng đổi mới chính sách, pháp luột của nhà nước, và sự đổi mới đó chỉ đảm bảo thực hiện được khi có một công cụ vững chắc, đó là bộ máy Nhà nước.

Thời gian qua, bộ máy nhà nước được tổ chức thể hiện sự phù hợp tương đối giữa nhiệm vụ với cơ cấu, các thiết chế bôn trong của lừng cơ quan So với các bản hiến pháp trưóc đó, tổ chức bộ máy Nhà nước trong Hiến pháp 1992 có sự thay đổi cơ bản, vừa mang tính kế thừa, vừa thể hiện

sự phát triển cho phù hợp nhiệm vụ của nhà nước trong giai đoạn mới v é

cơ bản, các cơ quan nhà nước đã hoàn thành nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật.Tuy vậy, so với yêu cầu đặt ra và qua thời gian tồn tại, tổ chức bộ máy nhà nước đã bộc lộ những hạn chế mà cắn ph.ải kịp thời điéu chỉnh, đổi mới cho phù hợp với cơ chế kinh tế mới.

Là người sáng lộp ra Đảng cộng sản Việt nam, Nhà nước Việt Iiam,

và chính Người (Chủ tịch Hồ Chí Minh) tỉã đặt nền tảng iư tưởng cho viộc thiết lập bộ máy nhà nước kiểu mới vừa kế thừa những lư tưởng của một bộ máy hiện đại, tiên tiến vừa mang đậm tính tiuyền Ihống sftu sắc Việc đổi mới và hoàn thiộn bộ máy nhà nước hiện nay đòi hỏi dưa liên quan điểm,

Trang 6

tư tirởng của Hồ Chủ Tịch về tổ chức bộ máy Nhà nước được thể hiện trong các bài viết, bài phát biểu, các vãn bản pháp luật mà Người trực tiếp chỉ đạo xây dựng và thông qua Hiến pháp 1946 được coi là đỉnh cao của tư tưởng về tổ chức bộ máy Nhà nước mà chính Bác là người trực tiếp chỉ đạo việc soạn thảo Tư tưởng về tổ chức bộ máy nhà nước trong Hiến pháp

1946 cũng chính là tư tưởng của Hồ Chủ Tịch Việc đặt vấn để nghiên cứu

những giá trị tư tưởng của Hiến pháp 1946 về tổ chức bộ máy nhà inrớc không nhằm mục đích nào khác là để hoàn thiện bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay Đây là vân đề mang tính thời sự cấp bách, nhằm khắc phục những hạn chế vể tổ chức bộ máy nhà nước hiện nay vì chính những hạn chế đó làm cản trở khổng ít đến việc thực hiện nhiệm vụ của nhà nước cũng như làm giảm niền tin của nhân dân đối với nhà nước, với chế độ Vì những lý do trên mà đề tòi có ý nghĩa thực liễn và

lý luận sâu sắc Nghị quyết Trung ương 7 (khoá VIII) đề ra việc sửa đổi Hiến pháp 1992, làm cho việc nghiên cứu của đề tài càng trở nên có ý nghĩa.

2 Tình hình nghiên cứu vân để này

Ở nước ta, những năm gổn đây đã có không ít bài viết, công trình nghiên cứu những giá trị khác nhau của Hiến pháp 1946, một bản hiến ipháp mà khổng chỉ ở Việt Nam mà người nước ngoài cũng đánh giá rất cao

Itrong các Hiến pháp Việt Nam" được nhà xuát bản chính trị quốc gia phối Ihợp với Văn phòng Quốc hội xuất bản tháng 10 năm 1997 là một công trình rnghiên cứu toàn diện của nhiều tác giả Cho đến nay, nó là cuốn tài liệu mghiên cứu đầy đủ nhất, sAu sắc nhất, toàn diện nhất các giá trị cùa Hiôn p)háp 1946 trên các lĩnh vực Các tác giá đcã đi sAu khai thác từng giá tiị của c:ác chế định trong Hiến pháp 1946 có đánh giá và nôn hướng tiếp thu, kế

Trang 7

Các cuốn sách "Tuyển tâp Hồ Chí Minh", "Toàn tập Hồ Chí Minh";

"Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam" do Đại tướng

Võ Nguyên Giáp làm chủ biên, tư tưởng Hồ Chí Minh vể Nhà nước kiểu mới sự hình thành và phát triển" của PGS, PTS Hoàng Văn Hảo,"Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh vể Nhà nước và Pháp luật" của Bộ tư pháp

Những bài viết, tác phẩm nói trên đã để cập các khía cạnh giá trị tư tưởng của Hiến pháp 1946 Đó cũng là giá trị tư tưởng của Hổ Chủ Tịch Tiếp thu và phát triển những kết quả các tài liệu nói trên, luận án nghiên cứu những giá trị tư tưởng của Hổ Chủ Tịch vể bộ máy nhà nước trong Hiến pháp 1946.

3 Mục đích, nhiệm vụ và phạm vỉ nghiên cứu của luận án

Mục đích của luận án là trên cơ sở phân tích, đánh giá những quy định của Hiến pháp 1946 vể tư tưởng độc lập dân tộc; nhà nước đại đoàn kết các dân tộc; vấn để tổ chức quyển lực nhà nước; trật tự hình thành, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước để làm sáng tỏ những giá trị thể hiện quan điểm, tư tưởng Chủ Tịch Hồ Chí minh về bộ máy nhà nước Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào mà Hổ Chủ tịch lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy nhà nước đó và những ý tướng của Người thể hiện thông qua những quy định của Iiiến pháp về tổ chức bộ máy nhà nước Tính hiện đại và tính truyền thống trong tổ chức bộ máy nhà nước được biểu hiện như thế nào? Những tư tưởng vể tổ chức bộ máy nhà nước của Hổ Chủ tịch là cơ sở lý luận cho việc xAy đựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay.

Để đạt được mục đích đó, luận án có nhiệm vụ nghiên cứu điéu kiện ra đời, nhiệm vụ của Hiến pháp 1946 vì chính những vấn đề đó có ảnh hưởng quyết định đến nội dung của hiến pháp Để làm sáng tỏ lính sáng lạo

Trang 8

của Hồ Chủ tịch trong lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước thì không thể không phân tích, nghiên cứu tổ chức bộ máy nhà nước trong mối quan hệ với tư tưởng độc lập đán tộc, nhà mrớc dại đoàn kết vì chính những vAn đồ

đó quyết định đến những quy định về tổ chức bộ máy nhà nước đồng thời thể hiện tính thống nhất trong hệ tư tưởng của Hổ Chủ tịch Vai trò của Hồ Chủ tịch thể hiện trong suốt quá trình xây dựng và thông qua hiến pháp Những giá giá trị to lớn mà Hiến pháp 1946 mang lại không tách rời vai trò của Hồ Chủ tịch.

Hiến pháp 1946 là đạo luật cơ bản của nhà nước, nó xác định những vấn đề cơ bản quan trọng nhất của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tiên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Do vậy, giá trị của Hiến pháp

1946 cũng được thể hiện trên các lình vực LuAn án chỉ tập trung nghiên cứu những giá trị thể hiện tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh vể tổ chức

bộ máy nhà nước được thể hiện trong Hiến pháp 1946.

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài, luận án đã sử dụng phương pháp lịch sỉr, đặt những quy định, nhõng sự kiện, sự việc trong hoàn cảnh lịch sử mà nó ra đời, tổn tại để đánh giá đúng nội dung, bản chất víín đề cần nghiên cứu cũng như những giá trị mang tính thời đại (vượt qua điều kiện lịch sử) của những quy định trong Hiến pháp 1946.

Việc nghiên cứu tư liệu, sự kiện về cuộc đời và sự nghiộp của Hổ Chủ Tịch thể hiện tư tưởng nhiYt quán, thống nhất có tính hệ thống qua nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau Đó chính là hệ tư tưởng của Hổ Chủ Tịch Hệ thống tư tưởng đó được hình thành trên cơ sở chủ nghĩa Mác Lê nin và có tĩnh đến đặc thù của cách mạng Việt nam Đó là việc sử dụng phương pháp biện chứng.

Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, luận án còn sử dụng các

Trang 9

phương pháp khác như phương pháp thống kô tài liệu, phương pháp so sánh v.v.

5 Đổng góp mói về mặt khoa học của luận án

Trôn cơ sở phfln tích một cách có hệ thống điều kiện, hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp 1946, quan điểm, tư tưởng của Chủ Tịch Hồ Chí minh

vể Nhà nước và Pháp luật nói chung và tổ chức bộ máy Nhà nước nói riêng, mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước, sự kẽ thừa các quy định của Hiến pháp các nước khác cũng như đặc thù của Hiến pháp 1946, luận án đã làm sáng tỏ quan điểm, tư tưởng của Hổ Chủ Tịch vể một nhà nước kiểu mới của dân, do dân và vì díìn mà ở đó "Tất cả quyền bính đểu thuộc về toàn thể nhân dan Việt Nam)" ( Điều 1 Hiẽn pháp) Đ ó là một nhà nước "không phftn biệt giai cấp" Một nhà nước kiểu mới mà tính giai cấp không mâu thuẫn với tính dan tộc, lợi ích giai cấp không mâu thuÃn với lợi ích dan tộc, một mô hình nhà nước đầu tiên và duy nhất trôn thế giới Điều đó thể hiện

sự sáng tạo tài tình, trí tuệ vô song của Hổ ơ iủ Tịch.

Tư tưởng nhà nước kiểu mới của Hổ Chủ Tịch tiếp tục được kế thừa trong thời kỳ kinh tê hàng hoá nhiều thành phần ở Việt Nam có sự phát triển cho phù hợp với bối cảnh hiện nay Điều đó chứng tỏ tư tưởng về nhà nước, bộ máy nhà nước của dân, do dan, vì dân cho đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị của nó Tiếp tục nghiên cứu nhữrig giá trị của Hiốn pháp

1946 về bộ máy nhà nước, luận án đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy nhà nước hiện nay.

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luân án gồm 3 chương:

Chương I: Lịch sử quá trình xây dựng, thông qua Hiến pháp 1946 và vai trò của Chủ Tịch Hổ Chí Minh.

Chương II: Những giá trị lư tưởng của Hiến pháp 1946 đổng thời

Trang 10

cũng là tir tirởng của Hổ Chủ Tịch.

Chương Hi: Hiến pháp 1992- Sự kế thừa phát triển giá trị của Hiến pháp 1946.

Trang 11

Chương 1 LỊCH SỬQƯÁ TRÌNH XÂY DỤNG, THÔNG QUA HIÊN PHÁP 1946

VÀ VAI TRÒ CỦA CHỦ TỊCH H ổ CHÍ MINH

Hiến pháp gắn với chế độ dAn chủ, một xã hội dân chủ không thể thiếu hiến pháp Hiến pháp xuất hiện trong lịch sử song song với chế độ dân chủ và sự phân chia quyền lực nhà nước, khi cộng đồng dân cư đứng lên lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế hà khắc.

Ở Việt nam, so với các nước khác, lịch sử lập hiến của chúng ta còn quá khiêm tốn Cho đến nay, chúng ta mới có bốn bản hiến pháp gắn với từng giai đoạn cách mạng nhất định Cùng với pháp luật, hiến pháp được sử dụng như một cống cụ chủ yếu để quản lý xã hội, bảo vệ độc lập dân tộc, các quyền tự do dân chủ của công dân Việc đưa khái niệm hiến pháp và pháp quyền dân chủ vào cuộc vân động giải phóng dân tộc ở Việt nam là sáng kiến của Chủ tịch Hổ Chí Minh ÌSÓ tạo cơ sở pháp lý và làm tăng gấp bội sức mạnh tinh thẩn cho cuộc vận động giải phóng diìn tộc và xfly dạng đất nước Bốn bản Hiến pháp Việt nam 1946, 1959, 1980, 1992 là kết quả trí tuệ tập thể cua cả <Jân tộc nhinig trong đó phải kể đến cỏng đầu của Cliú Tịch Hồ Chí Minh Hỉến pháp 1946, 1959 đều đo Hồ Clỉủ Tịch là Trưởng ban đự thảo Hiến pháp 1980 và 1982 chỉ là sự kế thừa ( có phát triổn) những quy định của Hiến pháp 1946, 1959 Với sự ra đời của hiến pháp Việt Nam, nó không chỉ tuyên bố và ghi nhận độc lộp tự cio, các quyền cơ bản của con người Việt Nam, mà đối với thế giới, dan tộc Việt Nam đã khẳng định chính nghĩa cíia phong Irno gini phóng d.ìn tộc, phù hợp với xu thếhoà bình, công lý của thời đại Chính vì vây, chúng ta đã tranh thủ được

sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.

■\ Sự ra đời của Hiến pháp 1946 là kết quả của cuộc đấii tranh giải

phóng dân (ộc, chống sự xâm lược độ hộ của Thực dân Pháp mà đỉnh cao là

Trang 12

cách mạng tháng 8-1945 Quá trình xAy dựng và thông qua Hiến pháp 1946 chỉ hơn một năm, nhưng để có được b.ản hiến pháp mà Quốc hội khoá I thông qua 9-11-1946 phải có một quá trình chuẩn bị lâu dài mà vai trò quyết định là Chủ Tịch Hổ Chí Minh Nó được thai nghén trong các bài viết cũng như trong hành động của Bác Hổ Các bài viết, tác phẩm tiêu biểu của Bác vể tư tưởng hiến pháp bao gồm:

T h ứ nhất: "Bản yêu sách của nhân dân An Nam"

Tại Pari năm 1918 Hổ Chủ Tịch đã hoạt động tích cực trong Hội người An Nam yêu nước Tháng 6 năm 1919 Hội nghị quốc tế hoà bình

họp ở V ecxay, Hồ Chủ Tịch đã thay mặt người Viột Nam gửi "Bản yêu

sách tám điểm của nhân dân Việt Nam" đến hội nghị Nội dung bản yêu sách này đã tập trung trình bày các đòi hỏi quyển tự do dân chủ của người dân ở những nước thuộc địa và yêu cầu thiết lộp một chế độ cai trị bằng luật tại Viột Nam Đổng thời yêu sách còn đòi hỏi phải có đai biểu của người bản xứ (do người bản xứ báu ra) tại nghị viện Pháp Bản yêu sách này được coi như "Cương lĩnh lập hiến" đáu tiên của Việt Nam Năm 1922, chính Hồ Chủ Tịch đâ diễn ca bản yêu sách đó thành "Việt Nam yêu cáu ca" trong đó có hai câu thơ nổi tiếng:

"Bảy xin hiến pháp ban hành

Trăm điều phải có thần linh pháp quyển "1

Như vây, tư tưởng về Hiến pháp dân chủ, về Nhà nước Pháp quyền

đã xuất hiộn rãt sớm ở Việt nam trước khi có sự ra đời của Nhà nước mà Nguyễn Ái Quốc là Iigirời đề xướng và thực hiện.

(]) H ồ C hí Minh toàn tập, NXB chính tri quốc giơ Hà nội 1995, T I tr.438

Trang 13

T hứ hai Đó là bức íiur "Nliời hô hoán cùng vạn quốc hội", do

Nguyễn ái Quốc gửi cho Hội quốc liên 1926 Tư tưởng về hiến pháp trong bức thư này cụ thể hơn Nội dung bức thư đã đề cập đến vấn đề "Phải giả quyền tự quyết cho dân Việt nam".

- "Phải giả quyền độc lộp hoàn toàn, tức khắc cho dân tộc Việt Nam"

- Khẳng định rằng "Không bao ỈAn nữa chiíng tôi sẽ khởi nghĩa"

- Nếu được độc lập ngay thì chúng tôi tự mình sắp xếp lấy một nền hiến pháp theo như những lý tưởng dAn quyển "'1'

Tư tưởng vế một nến lộp hiến của Nguyễn Ái Quốc gắn với độc dân tộc, với đấu tranh cách mạng Muốn có hiến pháp dân chủ Ihì phải làm cách mạng giành độc lập dân tộc, giải phóng nhân dan lao động khỏi ách

nô lệ Không thể có hiến pháp dfln chủ nếu như đất nước chưa được độc lập, nhân dân chưa được hưởng tự do và các quyền cơ bản của con người

Tư tưởng này của Nguyễn ái Quốc đã được thực hiện và chứng minh qua các giải đoạn của cuộc cách mạng ở Việt Nam.

Th ứ ba: "Chính cương vắn tắt của Đảng cộng sản Việt nam" (2­

1930).

Một sự kiện trọng đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam - đó là sự ra đời của Đảng cộng sản Việt nam 1930 mà Nguyễn ái Quốc là người sáng lập và lãnh đạo Nguyễn ái Quốc là người viết chính cương vắn tắt và sách hrợc vắn tắt và chương trình tóm tắt của Đảng Đó là những văn kiện quan trọng đã vạch ra con đường đi cho cách mạng Việt Nam Những văn kiện này một lần nữa khảng định quan điểm, con đường cách mạng mà Hổ Chủ tịch đã chọn, tính nhất quán trong hệ tư tưởng của Hồ Chủ lịch, thực hiện

( ỉ ) Theo tài liệu của Viện bao tâtìỊị cách mạníỊ Việt nam dược in trong cuốn "Pháp Ịỷ phục vụ cách niạníỉ" 1975

Trang 14

cuộc cách mạng dan tộc dAn chủ nhan dan, tiến tới xAy đựng một Nhà nước Việt nam xã hội chủ nghĩa mà nhân dân là chủ thể của quyển lực nhà nước, chính quyền là của nhân dân, phục vụ nhfln dân.

T h ứ tư: Chương trình cách mạng của mặt trận Việt Minh

Từ thực tiễn kinh nghiệm của các nước mà Bác đã đi qua và trên cơ

sở nghiên cứu chủ nghĩa Mác Lê nin về vấn đề chính quyền, khi trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Bác đã đặt ra vấn đề phải thành lập chính quyển của nhăn dân Ngày 19-5-1945 Mặt trận Việt Minh- tiền thăn của chính quyển công nông- đã ra đời tại Tuyên Quang Mặt trận

đã đề ra chương trình hành động gồm 44 điểm Một lần nữa tư tưởng về độc lập dân tộc, đại đoàn kết toàn dân, xây dựng một Nhà nước dân chủ nhân dân lại được khẳng định Chính thể vể nhà nước dân chủ nhân dân đã hình thành rõ nét ở Việt nam.

T h ứ năm: Quốc dân đại hội Tân trào và chương trình mười điểm của

để chỉ huy cuộc tổng khởi nghĩa.

Quốc dân đại hội đã đề ra chương trình mười điểm để lãnh đạo cuộc kháng chiến Như vậy, có thể coi quốc dán đại hội là Quốc hội đầu tiên của Việt Nam và chương trình mười điểm của Quốc dcìn đại hội là bản hiến

Trang 15

pháp đáu tiên của Nhà nước Viột Nam.

Th ứ sáu: Bản Tuyên ngôn độc lạp

Quốc dân đại hội cùng với u ỷ ban dan tộc giải phổng dưa vào Chương trình mưòi điểm của đại hội đã lãnh đạo nhăn dân tiến hành thắng lợi cuộc Tổng khởi nghĩa 19-8-1945 Ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình, thay mặt Chính phủ Hồ Chỉi Tịch đọc Tuyên ngôn độc lập tuyên bổ trước thế giới về một nước Việt Nam độc lập, tự do, có chủ quyền và khẳng định tinh thổn và ý chí của nhân dân Việt Nam kiên quyết đấu tranh để bảo

vệ nền độc lập của dân tộc Tuyên ngôn độc lộp được coi là nền móng của Hiến pháp 1946 v ề vai trò của hiến pháp, Người nói "Trước chúng ta đã bị chế độ quân chủ chuyên chế cai trị, rồi chế độ thực dân không kém phổII chuyên chế, nên nước ta không có hiến pháp Nhân dân ta không được hưởng quyển tự do dân chủ Chúng ta phải có một hiến pháp dan chủ" (l) Lời phát biểu đó của Bác chỉ diễn ra sau một ngày Người đọc Tuyên ngôn độc lâp Điều đó chứng tỏ sự quan tâm đặc biệt cũng như nhận thức đúng đắn của Bác về vai trò, vị trí của pháp luật.

Muốn có hiến pháp, trước hết phải thành lập cơ quan có chức năng lập hiến Cơ quan này phải là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng cua nhân dân, do nhan dân trực tiếp bầu ra Do vậy, Người đã đặt ra nhiệm vụ " Phải tổ chức càng sớm càng hay cuộc tổng tuyển cử bẩu Quốc hội với chê

độ phổ thông đẩu phiếu Tất cả công dAn trai gái 18 tuổi đều có quyền bắu

cử và ứng cử không phân biệt giàu nghèo, tôn giáo, giòng giống <2) Hổ Chủ Tịch ký sắc lệnh 14, sắc lệnh 51 qui định về lổng tuyển cử bâu Quốc hội đầu tiên của Việt Nam Nội dung của hai sắc lệnh đó thể hiện tính dân chủ rộng rãi, tạo mọi điểu kiện thuận lợi để công dan có thể thực hiện

(ỉ)(2) H ồ Chí Minh tập 4, traniỊ 8 sd(ì

Trang 16

thuận lợi quyển bầu cử và ứng cử của mình Đồng thời còn bảo đảm tính khách quan trong bầu cử Nhiều quy định trong hai sắc lệnh đó cho đến nay vẫn được kế thừa.

Ngày 6 tháng 1 năm 1946, tất cả công dân Việt nam đã nô nức thực hiện quyển bầu cử của mình một cách tự giác, có ý thức Mặc dù các thế lực phản cách mạng tìm cách phá hoại nhưng cuộc bầu cử đã giành được thắng lợi Chúng ta đã bầu được 333 đại biểu đại diện cho các giai cấp, tôn giáo, thành phần xã hội trong cả nước Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Quốc hội khóa I là xây dựng bản hiến pháp dân chủ.

Ngày 20 tháng 9 năm 1945 Hổ Chủ Tịch ký sắc lệnh số 34/SL thành lập u ỷ ban dự thảo hiến pháp gồm 7 người do Người làm trưởng ban và các ông Vĩnh Thuỵ, Đặng Thai Mai, Vũ Trọng Khánh, Lê Văn Hiến, Nguyễn Lương Bằng, Đặng Xuân Khu là uỷ viên.

u ỷ ban dự thảo làm việc trong một bối cảnh hết sức khó khăn của cuộc cách mạng Mặc khác do trình độ lập hiến, kinh nghiêm dự thảo một bản hiến pháp hầu như chưa có gì Nhưng dưới sự lãnh đạo tài tình của Hồ Chủ Tịch và bằng kinh nghiệm đã tiếp thu được khi bôn ba ở nước ngoài, cộng với tinh thần khẩn trương và trách nhiệm cao của cả ban dự thảo mà ban dự thảo đã họp nhiều phiên dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Người để đưa

ra các dự thảo.

Khác với các Hiến pháp sau này, Hiến pháp 1946 được thông qua do vai trò tích cực của hai uỷ ban dự thảo Ban dự thảo lần hai được thànhlập theo quyết định của Quốc hội khoá I ( 2/3/1946) được bổ sung thêm bốn người ( 1 1 người) cũng do Hổ Chủ Tịch làm trưởng ban Viộc ra đời của

u ỷ ban dự thảo lần thứ hai này là phù hợp với chức năng của Quốc hội u ỷ ban dự thảo tiếp tục làm việc theo chương trình mà Ưỷ ban dự thảo lần thứ nhất đã đưa ra.

Trang 17

Tại kỳ họp thứ hai của Quốc hội klioá I, với tinh lliÀn làm việc khẩn trương, có trách nhiệm cao u ỷ ban dự thảo đã (rình Quốc hội thảo luận nội dung các chương, điều của hiến pháp Quốc hội đã giành 2/3 thời gian kỳ họp ( 9/13 ngày) để thảo luận dự thảo hiến pháp Dự ỉhảo hiến pháp được các đại biểu thảo luận theo một (rình tự nghiêm ngặt - trình tự lộp hiến: thảo luân và thông qua từng điều, từng chương và toàn bộ bản hiến pháp Mặc dù trong quá trình thảo luận có nhiều ý kiến khác nhau trong các đai biểu, có khi rất gay gắt, trái ngược nhau, nhưng Hiến pháp 1946 vẫn được thông qua với tuyệt đại đa số phiếu: 240 phiếu thuận, hai phiếu trống Với thành phẩn phức tạp của Quốc hội khoá í (có 72 ghế dành cho các Đảng phái khác mà không phải thông qua bầu cử) mà Hiến pháp 1946 được thông qua với tỷ lệ phiếu như vậy đã thể hiện nghệ thuật lãnh đạo tài tình cũng như sự thành công trong kỹ thuật lộp hiến của Hồ Chủ Tịch.

Đánh giá vể sự thành công của Hiến pháp 1946, tại phiên hợp bế mạc kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá I Hổ Chủ Tịch nhấn mạnh "Hơn mười ngày nay, các đại biểu đã khó nhọc làm việc Quốc hội đã thu được một kết quả làm vẻ vang cho đất lurớc là đã (hảo luân xong bản Hiến pháp Sau khi nước nhà mới tự do được 14 tháng đã tòm thíành một bản Hiến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà Bản Hiến pháp đó còn là một vết tích lịch sử hiến pháp đầu tiên trong cõi Á đông này nữa Bản hiến pháp đã chưa hoàn toàn nhưng đã làm lên theo một hoàn cảnh thực tế Hiến pháp đã tuyên bố với thê giới một nước v iệ t Nam độc lộp có đủ mọi quyển tự do "(,)

Cùng với sự thành của cách mạng tháng 8-1945, sự ra đời của Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Ả, Hiến pháp 1946 lại ghi thêm một thắng lợi to lớn của dân tộc, nhà nước Việt Nam trong những

( ỉ ) lỉ ồ Cììí Minh tập 4 trang 440 sâd

Trang 18

năm đÀu liên của chính quyền cách mnng Nó (lã mơ ra một kỷ nguyên mới cho lịch sử lập hiến Việt Nam, làm cơ sở nền tảng cho hoạt động của nhà nước và sự ra đời các Hiến pháp Việt Nam sau này Hiến pháp 1959, 1980,

1992 chỉ là sự kế thừa ( có phát triển) những quy định của Hiến pháp 1946

mà thôi Cho đến nay cho dù điều kiện kinh tẽ - xã hội, quốc phòng an ninh trong và ngoài nước có nhiều thay đổi nhimg nhiều quy định trong Hiến

Lịch sử đã ghi nhận Hồ Chí Minh là người sáng lập Đảng, sáng lập nhà nước, sáng lộp Quốc hội của nước ta và cũng là người sáng lập nền lập hiến Việt Nam Trong bốn bản Hiến pháp Việt Nam thì Hồ Chủ tịch là trưởng ban dự thảo hai bản hiến pháp: Hiến pháp 1946, và Hiến pháp

1959 Tư tưởng về nền lập hiến Việt Nam của Hồ Chủ tịch là nhất quán qua các giai đoạn cách mạng Viột Nam Nó thể hiện mối quan hệ hữu cơ giữa độc lập dân tộc, dân chủ, chủ nghĩa xã hội và luật pháp.

Do điều kiện lịch sử, Hiến pháp 1946 không được đưa ra trưng càu ý dân trong toàn quốc Chủ Tịch nước (đổng thời là Chủ Tịch Chính phủ) chưa ký sắc lệnh công bố Hiến pháp 1946 Quốc hội uỷ quyền cho Chính phủ và Ban thường trực Quốc hội dựa vào những quy định của hiến pháp dể ban hành các luật, sắc lệnli kịp thời điêu chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc.

So với các Hiến pháp sau này, Hiến pháp 1946 ngắn gọn, xúc tích (lời nói đâu, 7 chương, 70 điều) Hiến pháp 1946 là bản Hiến pháp d.ìn chù nhan dân quy định những vấn đề cơ bản, quan Irọng nhAt của nhà nước.

Trang 19

Chương 2 NHŨNG GIÁ TRỊ TƯTUỞNG CỦA HIRN PHÁP 1946 ĐỒNG THỜI CŨNG LÀ T ư TUỒNG CỬA H ồ CHỦ TỊCH Cho đến nay, đã có nhiều bài viết, công trình khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu những giá trị tư tưởng Hiến pháp 1946 Mặc dù không thể tránh khỏi những hạn chế do hoàn cảnh ra đời, nhưng hơn năm mươi năm qua cho dù lịch sử có nhiểu đổi thay nhưng nhiổu qui định của Hiến pháp 1946 vẫn còn giữ nguyên ý nghĩa thời đại sâu sắc Là những người kế tục con đường mà Hổ Chủ Tịch đã lựa chọn và cống hiến cả cuộc đời mình, chúng ta có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm hiểu nội dung Hiến pháp

1946 qua đó nhằm hoàn thiện Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghiên cứu giá trị tư tưởng Hiến pháp 1946 không thể tách rời vai trò của HỒ Chủ Tịch, vì chính Người trực tiếp chỉ đạo xây dựng dự thảo và thông qua Hiến pháp 1946 ( Hồ Chủ Tịch là trưởng ban dự thảo) Những tư tưởng và nguyên tắc xây dựng Hiến pháp 1946 ( được qui định phần lời nói đầu hiến Pháp) mang tính thực tiễn sâu sắc và in đậm tư tưởng độc lập, tự

do, bình đẳng, đại đoàn kết dân tộc của Hổ Chủ Tịch.

Giai đoạn đầu của lịch sử lạp hiến, phạm vi điều chỉnh của hiến pháp chủ yếu là vấn đề tổ chức quyền jực nhà nứớc Hiến pháp 1946 cũng vậy, trong 7 chương 70 điều, đã có bốn chương ( chương 3, 4, 5 và 6 ) với 47 điều quy định tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Điểu đó cho thấy ý nghĩa, vai trò quan trọng của chính quyền í rong thời kỳ cách mạng dăn tộc dân chủ nhủn d«1n.

Thật là sai lầm và thiếu sót khi nghiên cứu bộ máy nhà nước mà không đặt trong mối quan hệ với độc lập dân tộc Không (hể có quyển lực thuộc về nhân dân, quyền làm chủ, nhà nước của d;ìn, do dân vì dân nếu

Trang 20

như nhà nước không có độc lẠp Vượt liêu trên những hạn chế trong tư tưởng, hcình động của những nhan sỹ Việt Nam yêu nước thời kỳ đó, Hổ Chủ tịch bôn ba nhiều nước đê tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt

chính Hổ Chủ tịch đã đem lại độc lập, tự do cho dân tộc Viột Nam, nhAn dân Việt Nam Mơ ước ngàn đời cỉia nhân dân ta đã trở thành hiện thực Do vậy, giá trị đầu tiên Hiến pháp 1946 là khẳng định yếu tố độc lập của dân tộc Việt nam Khi nghiên cứu về bộ máy Nhà nước phải đặl trong mối quan

hệ với độc lập dân tộc.

2.1 Hiến pháp 1946 vói tư tưởng độc lập dân tộc

Lịch sử xưa và nay cho thấy độc lập dân tộc là khát vọng mang tính phổ biến của các dân tộc nói chung, đặc biệt lcà các dân tộc bị mất nước, chịu sự thống trị của ngoại bang.

Suốt chiều dài lịch sử dân tộc, nhân dan Việt Nam đã tiến hành cuộc đấu tranh trường kỳ gian khổ chống sự xâm lược của ngoại bang, bảo vệ và giữ vững nền độc lập của dân tộc Trẽn cơ sở đó, từ ý thức cộng đổng phát triển thành ý thức dan tộc, ý thức dựng nước và giữ nước thành truyền thống yêu nước của dAn tộc Chính Hổ Chú Tịch là người tiếp thu mọi truyển thống tốt đẹp của dán tộc "Hổ Chu Tịch là kết tinh của những giá trị tinh thần của nhân dân ta suốt 4000 nãrri lịch sử Ở Người tinh hoa của dan tộc được kết hợp với chủ nghĩa Mác- Lê nin đỉnh cao của tư tưởng loài người trong thời đại mới.

Cuộc đời của Hổ Chủ Tịch (rong như ánh sáng Đó là một tấm gương tuyệt vời về chí khí cách mạng kiên cường tinh thần độc lập tự chủ, lòng nhân đạo và yêu mến nhân dân thắm thiết, đạo đức chí công vô tư, lác phong khiêm tốn giản dị" (l).

(1) Lê Duđn Dưới lá cờ vẻ vang của ỉ ỉ ảng- Tạp chí học tập s ố 2-1970, tr 30

Trang 21

Như vậy, ở Việt nam giải phóng dân tộc là một trong những nhiệm

vụ cơ bản của cuộc cách mạng dfln tộc dftn chủ nhân dân, và được coi là nhiệm vụ cơ bản, hàng đầu.

Trong tư tưởng Hổ Chủ Tịch, độc lập dan tộc là nội dung cốt lõi và

là xu thế khách quan của cách mạng Việt Nam Độc lập dan tộc là mục tiêu

mà Người dành trọn cuộc đời của mình phấn đấu vì mục tiêu đó.

Về yếu tố độc l.Ịp, Hiến pháp I946 không phải là văn bản đáu tiên đề cập vấn đề này Ngay từ khi thành lộp Đảng cộng sản Đông Dương 1930, trong Cương lĩnh chính trị của Đảng đã khẳng định:" Làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập" và "Việt Nam tự do" Khẩu hiệu đó được nhắc lại trong chương trình hành động của Việt Minh 1941 khi xác định hai nhiệm

vụ cấp bách của toàn dân tộc "Làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, làm cho nhân dân Việt Nam hoàn toàn xung xướng tự do"(l)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam dan chủ cộng hoà

ra đời Tuyên ngồn độc lập công bố với thế giới sự khai sinh nhà nước đó Một lần nữa, Hồ Chủ tịch khẳng định "Nước Việt Nam có quyền hưởng tự

do độc lộp và sự thạt đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem cả tinh thán và lực lượng tính mạng và của cải để giữ vững quyển tự do độc lập ấy" (2)

Từ quyến được hướng lự đo, độc lộp của dân tộc Việt Nam, Người có một khái quát lớn mang lính thời đại "Tất cả các clAn lộc trên thế giới đồn sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và

Việt Nam trong

( ỉ ) Văn kiện Đảng ( 1930-1945) Ban nghiên cửu lịch sử ỉ)(ỉnạ T W XI3 ì 977 tập 3

(2) ỉ ỉ ồ Cììí Minh láp 3 trang 557-sâd

(3) Hồ Chí Minh tập 4, NXBST -ỊỈN I9S4 tr Ị

Trang 22

suốt chiểu dài lịch sử Quyền sống trong độc lập, tự chủ phải luôn luôn tổn tại dưới hình thức một Quốc gia, một Nhà nước độc lập, có chủ quyển Ở người tính thời đại gắn liền, quện chặt với truyền thống ddn tộc, truyền thống tâm lý con người Việt Nam.

Với thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã dành được sau cuộc cách mạng tháng Tám, lời nói đầu Hiến pháp I946 - Đạo luật đầu tiên của nước Việt Nam đã trịnh trọng tuyên bố trước nhíln dân Việt Nam và thê giới vể độc lập của dân tộc Việt Nam và ý chí kiên quyết bảo vệ nền độc lãp đó:

"Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai đoạn này là bảo toàn lãnh thổ, giành độc lâp hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ" "Với tinh thần đoàn kết phấn đấu sẵn có của toàn dân nước Việt Nam độc lập và thống nhất tiến bước trên con đường vinh quang, hạnh phúc cùng nhịp với trào lưu của tiến bộ thế giới và ý nguyện hoà bình của nhân loại" (Lời nói đầu Hiến pháp 1946).

Hiến pháp 1946 là bản chính thức hoá về một quy phạm pháp luật về quyển tự quyết của một dán tộc Bản tuyên ngôn khẳng định: Việt Nam là một nước độc lập và đòi hổi các quốc gia khác phải tôn trọng v?k bảo đảm thực hiện Ngay từ bán Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam đã xác định vị trí, tẩm quan trọng của độc lập trong mối quan hệ với các yếu tố khác Một quốc gia nếu không có độc lộp thì kỉiông thể có quyền tự quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại, chiến tranh và hoà bình Nhân dAn khồng thể có

tự do dân chủ thực sự Có độc lộp sẽ có tất cả.

Trước cách mạng tháng 8-1945, qua các triều đại phong kiến Việt Nam, độc lập dân tộc đã được thể hiện nhưng đó là độc lập của chê độ phong kiến Độc lập không gắn với tự do và không có hiến pháp Mọi quyền hành, bổng lộc đều tập trung trong tay giai cấp phong kiến Quan !ại

là "Phụ, mẫu" của dan Nhfln dAn lao động không có tự do, không có quyền

Trang 23

làm chủ Quyến cơ bản công dân chưa được nhà nước thừa nhàn vể mặt pháp lý Mối quan hệ giữa nhà nước và cá nhAn trong xã hội không phải là mối quan hệ bình đảng.

Thời kỳ thực dân Pháp đô hộ, nhân dfln Việt Nam "Một cổ hai tròng", cho dù thực dân Pháp (và sau này là đế quốc Mỹ ở Miền Nam) có tuyên bố: Việt Nam là một nước độc lộp thì nền độc íập đó không thể có được khi mà còn có sự thống trị của thực dân, đẽ quốc trên mảnh đất Việt Nam Đó là thứ "độc lập giả hiệu"

Trên con đường đi tìm độc lập cho dân tộc Việt Nam, Hổ Chủ tịch

đã tìm hiểu, phân tích, so sánh cả về íý luận và thực tiễn những phong trào yêu nước của nhân dân v iệ t Nam và thế giới Người đã rút ra những han chế của tư tưởng độc lập theo kiểu phong kiến, tư sản và đi đến khẳng định: Chỉ có cách mạng tháng Mười Nga mới là cuộc cách mạng triệt để nhất, mới giải phóng dân tộc và người lao động Người nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội Độc lập dân tộc theo quan điểm của Hổ Chủ Tịch là một nển độc lập thật sự Người khẳng định: Phải đấu traiih giành cho được độc lập thật sự, độc lập hoàn toàn Người bóc trần thứ "độc lập giá hiệu", "độc lập nửa vời", "độc lập bánh vẽ"

Hiến pháp 1946 là sự thể hiện tư tưởng độc lập dân tộc của Hổ Chủ Tịch Độc lập dân tộc gắn với thống nhất nước nhà Người coi thống nhất đất nước, bảo đảm chủ quyển và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc là một nguyên tắc không thể nhan nhượng: "Đất nước Việt Natn là một khới thống nhất Trung Nam Bắc không thể phân chia", "nước Việt Nam là một nước dân chủ nhân dân" ( Điều l , 2 hiến pháp).

Độc lộp trong Hiến pháp 1946 tuy chưa được nêu một cách đẩy đủ,

cụ thể như các hiến pháp sau này Nhưng nói chung nội dung Hiến pháp

Trang 24

1946 là sự khẳng định tư tưởng độc lộp Độc lâp gắn với tự do dân chủ được thể hiện chương II ( từ diều 4 đến điều 21) ghi nhộn nghĩa vụ và quyền lợi công dân Trong lịch sử nhà nước và Pháp luật Việt Nam, lần đầu tiên trong lịch sử, địa vị pháp lý, địa vị làm chủ của công dân Việt Nam được Nhà nước thừa nhận về mặt Pháp lý trong đạo luật cơ bản của Nhà nước Nếu không có độc lập dAn tộc thì không thể có tự do cá nhfln theo đúng nghĩa của nó Không có độc lập thì nhân dân không thể trở thành chủ thể quyền lực Nhà nước, tham gia quyết định những vấn đề thuộc về quyền lực Nhà nước cũng như giám sát hoạt động của Nhà nước đó.

Trong tư tưởng của Người, độc lập bao giờ cũng gắn với tự do dân chủ và hạnh phúc ấm no của nhân dân lao động Độc lập, tự do gắn với Hiến pháp Đ ộc lập theo quan điểm của Hồ Chủ Tịch ở mức cao hơn só với độc lập trong Nhà nước phong kiến vì gắn liền với dân chủ giải phóng người lao động Do vậy cuộc cách mạng tháng Tám được gọi là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Làm gì để con người có quyền làm người theo đúng nghĩa của nó

Đó là điểu mà Ngirừi trăn trở suốt cuộc đời hoạt động của niình, là ham muốn tột bậc, ham muốn cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, nhân dan Việt Nam hoàn toàn tự do, ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành, sống trong hoà bình và hạnh phúc Điều đó thể hiện trong quan niệm của Người: "Một d<1n tộc nô lệ không thể có con người tự do" Nhưng khi

đã "Độc lập rồi mà dân không có tự do thì độc lộp cũng chẳng có ý nghĩa gì" Chính điều đó làm nên sự nhạy cảm trong việc giải quyết vấn đề quyền con người ở Viột Nam Ngay sau khi giành được độc lập, chính Người đưa

ra khẩu hiệu diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xAm, trong đó việc giải quyết cơm ăn, áo mặc và nâng cao trình độ văn hoá của người lao động

Trang 25

trong, giặc ngoài luôn tìm mọi cách lạt đổ chính quyền cách mạng non trẻ Quyển cơ bản của con người được đặt lên trên hẽt.

Đ ộc lập dân tộc gắn với thống nhất đất nước và chủ nghĩa xã hội vì mục đích cuối cùng của cách mạng Việt Nam là tiến tới xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội Hồ Chủ Tịch đã vạch ra phương hướng con đường

đi cho cách mạng Việt Nam mà ngày nay chúng ta đã thực hiện ước nguyện của Người Chính nhờ tư tưởng đúng đắn của Người mà chúng ta huy động toàn bộ sức người, sức của, sức mạnh của cả dân tộc cho cuộc

công chủ nghĩa xã hội ở v iệt Nam.

Độc lập dân tộc còn có mối quan hệ hữu cơ với tổ chức bộ máy Nhà nước Một nhà nước độclập khi có tổ chức bộ máy nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương Khi đã trở thành một Nhà nước độc lập, có chủ quyền, nhiệm vụ đặt ra cho nhà nước phải đưa ra các chính sách kinh tế -

xã hội để khôi phục và phát triển kinh tế, cúng cố liềm lực quốc phòng, bảo

vệ những thành quả cuộc cách mạng và không ngừng nâng cao đời sống vủt chất, tinh thần của nhân nh.1n Nhfmg vấn để này chỉ có thể thực hiện được thông qua tổ chức bộ máy nhà nước Do vây, chỉ mây ngày sau khi tuyên

bố khai sinh nhà nước, Hổ Chủ Tịch đã ký sắc lệnh í 4 quy dịnh tổng tuyổn

cử bầu Quốc hội khoá I và ban hành nghị định quy định bổu cử hội đồng nhăn dân các cấp Hiến pháp 1946 dành bốn chương (chương 3, 4,5,6) trong tổng số bảy chương quy định tổ chức và hoat động của bộ máy nhà nước Bộ máy nhà nước dân chủ nhân dân được hình thành và ngày càng củng cố để thực hiện sứ mệnh lịch sử: Bảo vệ độc lập cho dân tộc, (hực hiện dân chủ với nhân dân Đây cũng được coi là một trong ba nguyên tắc xây dựng Hiến pháp 1946.

Trong các triểu đại phong kiến Việt Nam trước đó cũng như thời kỳ

Trang 26

thực dân Pháp đô hổ, hộ máv nhà nirớc cũng được tổ chức ra để thực hiện chức năng của nhà nước Nhưng đó là bộ máy nhà nước độc lập kiểu phong

bức bóc lột, bảo vệ lợi ích thiểu số người trong xã hội và chống lại đa số người lao động Dĩ nhiên, nó không được sự 'ing hộ của đa số người lao động Nhân dân tìm mọi cách lật đổ nó đi, thay vào đó một bộ máy đai diện cho người lao động Bộ máy đó phải được người lao động bẩn ra, là đại diộn cho người lao động và hảo vệ trước hết lợi ích cho số đông người trong xã hội Một nhà nước không có độc lộp hoặc có độc lập nhưng không

có tự do hoặc độc lập giả hiệu thì cho dù có tổ chức bộ máy nhà nước đi chăng nưã thì đó cũng chỉ là bộ máy lệ thuộc, hình thức mà thôi.

Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam qua các giai đoạn đã chứng minh rằng: qua các thời kỳ phát triển khác nhau của nhà nước thì chỉ sau khi nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời, bộ máy nhà nước đó hoạt động có hiỌu quả vì nó được sư ủng hộ tìr phía những người bị quản lý Bộ máy nhà nước đirợc tổ chírc trong một nhà nước độc lập, có chủ quyền Nó được ra đòi và phát triển trên một nền tảng chính trị, kinh tế, xã hộf vững chắc Nó được đảm bảo bằng sức mạnh của cả một d«1n tộc- Một dân tộc có truyển thống đoàn kết đấu tranlh chống giặc ngoại xflm, bảo vệ chủ quyền của dân tộc.

Độc lẠp dAn tộc không clliỉ là yếu tố quyết địnli sự lổn vong của một quốc gia mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nhân locại Nó không chỉ được thừa nhân trong pháp luật của mỗi nhà nước mà còn được cộng đổng quốc tế thừa nhận Nó luôn dirợtc coi là một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hộ quốc tế.

Đ ộc lập dân tộc là sợi chỉ đỏ, là nguyên tắc hiến định của nền lộp hiến Việt Nam Trong giai đoạn hiện nay, chủ Irương phát triển nền kinh tế

Trang 27

hàng hoá nhiều thành phẩn theo cơ chế tii| trường có sự quản lý của nhà

nước và theo định hướng xã hội chủ nghĩa được khẳng định là đúng đắn, là

con đường ngắn nhất và duy nhất đưa nước ta nhanh chóng thoát khỏi

nghèo nàn, lạc hậu Cùng với chính sách kinh tê đối ngoại mở cửa nhẳm

thu hút vốn đầu tư, công nghộ, trình độ quản lý doanh nghiệp của các nước

tiên tiến Nhưng chúng ta không thể sao nhãng nguyên tắc độc lập trong

lĩnh vực kinh tế vì sự lệ thuộc về kinh tế có thể đẫn đến sự lộ thuộc về

chính trị Do vậy, Đảng và Nhà nước cần phải có những chính sách, biện

pháp kịp thời, phù hợp để hạn chế những tiêu cực của kinh tế nhiều (hành

phần, bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế.

Đất nước đã hoàn toàn độc lập, nhăn dán có đẩy đủ các quyền tự do

dân chủ, nhưng độc lập vẫn luôn là vấn đề mang tính thời sự nóng hổi,

không cho phép mỗi người dân Việt Nam có thể sao nhãng Trong bối cảnh

thế giới hiện nay có nhiều phức tạp Thủ đoạn của các nước đế quốc ngày

càng tinh vi và sảo quyệt trong mưu đổ thôn tính, bá chủ thố giới Do vậy,

hơn lúc nào hết chúng ta càng phải cảnh giác hơn nữa để hảo vệ và giữ

vững độc lập dân tộc, tiĩ do dân chủ của nhân dân.

2.2 Hiến pháp 1946 vói tinh thần xây dung nhà nước đại đoàn kết các dân tộc và tất cả quyến lực đều thuộc vẻ nhân dân.

Bản chất nhà nước là vấn dề cốt lõi của mỗi bản hiến pháp, có tính

chất quyết định toàn bộ nội dung các chẽ định trong hiến pháp Do đó, việc

xác định bản chất nhà nước trong hiến pháp có ý nghĩa quyết định nội dung

của nó Với Hiến pháp 1946 bản chất giai cấp nhà nước được trịnh trọng

tuyẽn bố tại điều đầu tiên của hiến pháp "Tất cả quyển bính trong nước là

của toàn thể nhân dân Việt Nam không phân biệt giống nòi, gái trai, giàu

nghèo, giai cấp, tôn giáo" ( Điều 1).

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lê nin, nhà nước luôn mang tính

Trang 28

giai cấp, tồn tại vì lợi ích của một giai cấp (rong xã hội- giai cấp thống trị.Không thể có nhà nước phi giai cấp, nhà nước của mọi giai cấp Nhưng với Hiến pháp 1946, đã xác định nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà là nhà nước của nhân dan không phan biệt giai cáp Quy định này thể hiện sự vân dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin về bản chất nhà nước, phù hợp hoàn cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam lúc đó Nhà nước mới giành được độc lập, chính quyền non trẻ, thù trong giặc ngoại tìm mọi cách lật đổ chính quyền cách mạng Đ ể giữ vững nền độc lâp của dân tộc, yếu tố quyết định là phải huy động sức mạnh đoàn kết của cả dfln tộc, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chủ yếu của dân tộc Do vậy, Hiến pháp 1946 khẳng định nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đó là nhà nước của mọi giai cấp, nhà nước tồn tại và bảo vệ lợi ích cho các giai cấp Tính giai cấp

và tính dân tộc hoà quyện với nhau là một Trong khi đó, nhà nước Xô Viết được thành lập sau cách mạng tháng Mười là nhà nước Công - Nông - Binh Tính giai cấp của Nhà nước được xác đinh rõ ràng.

Trong tư tưởng của Hổ Chủ Tịch, nhà nước của nhân dân là nhà nước được thành lập bằng con đường bầu cử Nhân dân là người trực tiếp bầu ra người đại diện của nhân dân, thay mặt nhân dan quyết định những vấh đề

vể quyền lực nhà nước vì lợi ích của nhân dân Nhân viên cơ quan nhà nước được nhân dân bầu ra để thực thi, thừa hành quyền lực của nỉìân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân Vì lẽ đó, Hồ Chủ Tịch ký sắc lênh 14 quyết định tổ chức Tổng tuyển cử trên phạm vi toàn quốc Với sự kiộn trọng đại này, dân tộc Việt Nam sau khi là dân tộc đổu tiên ở Đông Nam á thực hiện thành công cuộc cách mạng giải phóng d.1n tộc, trở thành một dân tộc đầu tiên thiết lập nhà nước với hình thức dân chủ nhan dân cao nhất

là phổ thông đầu phiếu Đây có thể xem như một sự kiện hiếm có trong lịch

sử Sau cuộc tổng tuyển cử hoàn toàn tự do, dân chủ (6 - 1 - 1946) Quốc hội

Trang 29

khoá I ra đời Đây là Quốc hội của khối đại đoàn kết dân tộc, một khoá Quốc hội đã thông qua hai bản hiến pháp (trong số bốn hiến pháp) của nhà nước Việt Nam.

Nhà nước Việt nam ra đời sau tổng tuyển cử đàu tiên là nhà nước hợp hiến và hợp pháp Là sự liên minh các giai cấp, tầng lớp, các đảng phái chính trị Một mô hình nhà nước độc đáo trong lịch sử Điểu này còn đirợc thể hiện thông qua tên gọi của các cơ quan nhà nước như Chính phủ ( Chính phủ liên hiệp kháng chiến), Nghị viện được tổ chức theo cơ cấu một viện, Chủ tịch nước do Nghị viện bắu ra So với mô hình nhà nước được

HỒ Chủ Tịch đưa ra trong hội nghị thành lập Đảng 1930 có sự đổi mới cho phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của cách mạng Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời là sự cụ thể hoá tư tưởng về "Nhà nước Phương Đông" của Người Cho đến nay, lịch sử đã chứng minh mô hình nhà nước mà Hồ Chủ Tịch đã lựa chọn cách đay hơn 50 năm là phù hợp cho dù lịch sử trải qua nhiều biến động sâu sắc.

Tư tưởng về Nhà nước của dân, do dân, vì dAn của Hồ Chủ Tịch

được kết tinh ở đỉnh cao là Hiến pháp I946 Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà là một nhà nước kiểu mới mà ở đó các tẩng lớp nhân dân đểu có

người đại diện của mình " nhà nước không ph«1n biệt giai cấp" Mọi công dân đều có quyển tham gia vào hoạt động của nhà nước thông qua người đại biểu do nhân dân trực tiếp báu ra, hoặc bằng chính công việc của mỗi công dân Để không ngừng phát huy bản chất nhà nước, Hồ Chủ Tịch đã giáo dục cán bộ, viên chức nhà nước phải thương yêu dân, dựa vào dAn, lắng nghe học hỏi nhân dân, viộc gì có lợi cho dân thì hết sức làm, việc gì

có hại cho dân thì hết sức tránh và Người là mÃu mực cho phẩm chất đó Theo Người, quan điểm về nhà nước của nhân dAn thạt dễ hiểu Đó là nhà

Trang 30

từ cơ sở đến trung ương dều do dân bầu la, chịu trách nhiệm trước nhAn dân và phục vụ lợi ích nhân dân Cán bộ nhà nước là người "đầy tớ" của nhân dân chớ không phải là ông quan cách mạng.

Nhà nước của dân còn đồng nghĩa với nhà nước của dân tộc việt nam Một nhà nước ra đời từ hình thức mặt trận, nhà nước của mọi giai cấp với tinh thần đoàn kết và ý chí kiên cường bảo vệ chủ quyền dân tộc Ý tưởng về nhà nước của dân trong Người mạnh mẽ và liên tục, thể hiện sAu sắc từ khi thành lập Đảng, đến sự la đời của Mặt trận phản đế, Mặt trận Việt Minh, Chính phủ liên hiệp kháng chiến nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà với khẳng định "Tất cả quyền bính trong nước đểu thuộc về toàn thể nhân dân Việt Nam" ( Điều 1 Hiến pháp 1946)

Ở Hồ Chủ Tịch, tính dan tộc, tính giai cáp, tính nhân dân kết hợp hài hoà với nhau, hoà quyện với nhau Chủ nghĩa yêu nước gắn với chủ nghĩa

xã hội Giải phóng dân tộc gắn với giải phóng con người Cách mạng dân tộc gắn với cách mạng vô sản Khẩu hiệu của Người "Đoàn kết, đoàn kết đại đoàn kế đã tập hợp sức mạnh của cả dân tộc trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hôi chủ nghĩa cho đến bây giờ vẫn còn giữ nguyên tính thời sự nóng hổi.

Với tư cách là chủ thể của quyền lực nhà nước, nhân dân không chỉ thành lập ra nhà nước đó, mà còn có quyền giám sát hoạt động của nhà nước, quyền bãi miễn đại biểu đo mình bầu ra Hiến pháp 1946 điều 20 quy định "Nhân dân có quyền bãi miễn các đại biểu mình đã bầu ra theo điều

41 và 61" vì theo Hổ Chủ Tịch, họ chỉ là người Ihìra hành, người phụ trách người gánh vác công việc, quyền hạn được giao Chính vì vậy, khi nhân chức Chủ Tịch nước Việt nam dftn chủ cộng hon, Bác trả lời trước các nhà báo "Tôi tuyệt đối không ham muốn công danh phú quý chút nào BAy giờ phải gánh vác chức vụ Chủ tịch là vì đổng bào uỷ thác thì tôi phải cố gắng

Trang 31

làm, cũng như một người lính vang lệnh quốc dan ra trước mặt trận" (,) Người nói "Cả đời tôi chỉ có một mục đích là phấn đấu cho quyền lợi của

Tổ quốc và hạnh phúc của nhân dân Đến lúc nhờ quốc dân đoàn kết, đấu tranh được chính quyển, uỷ thác tôi gánh vác việc Chính phủ, tôi lo lắng ngày đêm, nhẫn nhục cố gắng là vì mục đích đó" (2) Có được như vậy vì ở Người luôn có một lòng tin sâu xa, tuyệt đối vào nhân dân vì Người hiểu nhân dfln là lực lượng vô cùng hùng hậu Người viết "Trong thế giới không

gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân" (3)."Nếu không có nhân dân thì Chính phủ không đủ lực lượng Nếu không có Chính phủ thì nhân dân không ai dẫn đường Vậy nên Chính phủ với nhân dfln phải đoàn kết thành một khối" (4) Đây chính là quan điểm vể nhà nước do dán của Người Nhà nước ra đời không phải làm thay nhân dân, thay xã hội vì không một nhà nước nào có thể làm được việc đó, Nhà nước tổn tại với vai trò của người cầm lái dẫn đường Nhà nước muốn làm bất kỳ việc gì cũng phải dựa vào sức dân, thông qua việc huy động sức mạnh của nhân dan Nhà nước do dân thực chất là huy động và sử dung sức dân Niểm tin của Bác đối với nhân dân không trừu tirợng vì Bác hiểu rõ sức mạnh của quẩn chúng.

Đã là nhà nước của dân, do dân thì đương nhiên sự tổn tại của nhà nước đó cũng vì lợi ích của nhân dfln Mọi chính sách, pháp luẠt của nhà nước đểu hướng vể lợi ích người lao động Do vậy, trong "thư gửi các uỷ ban nhân dân các kỳ, tỉnh, huyện, làng " Bác viết "Ngày nay, chúng ta đã

( ỉ ) Lòi kêu gọi của H ồ Chủ Tịch, NXB s T 1956 tr 921

(2) H ồ Chí Minh toàn tập, tập 6, NXB chính trị quốc gia H N 1995 tr.515 (3) Hồ C hí Minh toàn tập, T4, NSB ST-HN 1984 tr.35

(4) H ồ Chí Minh tập 4, NXB SJ',ỈỈN 1984 ír.36

Trang 32

xfty dựng nên nhà nước Việt nam dAn chủ cộng hoà Nhưng nếu nước được độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc, tự do thì độc lâp cũng chảng có ý nghĩa gì Chính phủ ta đã hứa với dfln, sẽ gắng sức làm cho ai nấy đều có phẩn hạnh phúc".

Nhà nước Việt nam dân chủ cộng hoà ra đời sau cách mạng tháng 8­

1945 với bản chất giai cấp quy định điều 1 Hiến pháp 1946 là đỉnh cao tư tưởng đại đoàn kết của Hổ Chủ Tịch Thêm bạn, bớt thù, đại đoàn kết là tư tưỏmg chiến lược nhất quán trong nhận thức và việc làm của Người Tư tưởng đó được đííc kết trong 14 chữ.

"Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công"

Tinh thổn đoàn kết là truyền thống của dân tộc Việt nam mà được kết tinh ở đỉnh cao là Hồ Chủ Tịch Chính Người là hiện thân của truyền thống đó Tư tưởng đoàn kết của Người không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà còn vượt ngoài phạm vi lãnh thổ Tư tưởng của Người là sư kết tinh bởi những tinh hoa của nhiểu nền văn hoá Đổng-Tfly cũng như kinh nghiêm đấu tranh của loài người Cơ sở đặc biệt quan trọng của tư tưởng đại đoàn kết của Người là những nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lê nin, chiến lược sách lược của quốc tế cộng sản Vân dụng sáng tạo tư tưởng đó, Người đã đề ra chủ trươnp thành lộp Mặt trận đoàn kết quốc tê gồm: Măt trận công nhân thống nhất ( tháng 12-1921, Đại hội III), Măt trận nhan dfln chống phát xít ( Đại hội v u tháng 8-1935).Với chủ trương đó, năm 1941 cùng với Trung ương Đảng, Người thành lộp mặt trận Việt Minh nhằm đoàn kết Sĩ, Nông, Công, Thương, Binh gồm già, trẻ, trai, gái, lương, giáo, giàu, nghèo thành một phong trào cứu quốc sôi nổi từ Bắc chí Nam, chuẩn

bị cho thắng lợi Cách mạng tháng tám Như vây tư tưởng thêm bạn bớt thù,đại đoàn kết của Hổ Chủ Tịch xuất phát từ việc đánh giá khoa học khả

Trang 33

năng cách mạng của quÀn chúng, truyền thống yêu nước và đại đoàn kết của dân tộc trong lịch sử Nhờ đó mà giai cấp công nhân Việt Nam đã "lôi kéo", các giai cấp khác vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, đổng thời cũng tranh thủ được sự ủng hộ của nhan dan nến bộ thế giới vì sự nghiệp hoà bình của mỗi nước và nhân loại.

ở nước ta, mỗi hình thức mặt trộn lương ứng với thắng lợi của cách mạng trong mỗi thời kỳ Đoàn kẽt trong mặt trân Việt Minh, nhân dAn ta

đã làm cuộc cách mạng tháng Tám thành công, lập nên nước Viột Nam dfln chủ cộng hoà Đoàn kết trong Mặt trận Liên Việt để đánh đuổi hoàn toàn Thực dân Pháp, giải phóng Miền Bắc Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam gắn với thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng Miến Nam, thống nhất Tổ quốc Mặt trân Tổ quốc Việt Nam là trung tam của khối đoàn kết các dan tộc góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng chủ nghía xã hội ở Miền Bắc, đấu tranh thống nhất nước nhà Ở Bác đoàn kết dfln tộc cũng như đoàn kết quốc tế là công việc thường xuyên, liên tục Do vậy trong các thời kỳ cách mạng, Mặt trận vãn luôn là Ịực lượng to lớn bao gồm các giai cấp, tầng lớp, lực lượng, cá nhân ycu nước

mà nền tảng ỉà liên minh giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức.

thắng lợi thì phải phân biệt rõ ai là bạn, ai là thù, phải thực hiện thêm báu bạn, bớt kẻ thù Mọi người yêu nước và tiến bộ là bạn của ta Đ ế quốc Mỹ bọn tay sai của Mỹ, bọn phản cách mạng là kẻ thủ của ta", (l) hơn 60 năm qua Đảng ta đã không ngừng chú trọng xây dựng khối đại đoàn kết toàn dan

( ỉ ) H ồ Chỉ m in h : về CM xã hội chủ lìíỊỈiĩa và A(ýy (Ìiúìg CNXỈi, NXỈìSl , ỈỈN

I976,írI59.

Trang 34

mà hình «ảnh của nó ln Mặt trân Tổ quốc Việt Nam không ngừng lớn mạnh

Do vậy, không phải ngíu nhiên mà Hiến pháp 1992 xác định "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân" ( Điều 9 Hiến pháp) cũng như sự đổi mới trong chính sách đối ngoại của nhà nước Việc Quốc hội khoá X thông qua luật vế Mặt trân cũng như việc ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở là sự kế thừa tư tưởng đại đoàn kết của Hồ Chủ Tịch.

Nội dung, sức mạnh của công cuộc đổi mói được mở ra từ Đại hội Đảng VI và đang được triển khai sâu rộng, toàn diện chính là sự kế thừa v«à phát triển tư tưởng đại đoàn kết của Hổ Chủ Tịch trong thời kỳ mới Với đặc thù của nhà nước hiện nay thì việc hoạch định các chính sách kinh tế -

xã hội của nhà nước càng phải quán triệt sâu sắc tư tưởng của Hồ Chủ Tịch Muốn độc lập chính trị, không thể không có độc lộp về kinh tế Phải giải quyết đúng đắn mối quan hệ về lợi ích giữa các giai tầng, các đơn vị, thành phần kinh tế trong xã hội với cá nhAn Kinh tê nhiều thành phần có tliể dẫn đến sự phan hoá giai cấp đo lợi ích có sự chênh lệch đáng kể Tư tưởng (lại đoàn kết của Hồ Chủ Tịch trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa lớn lao mà Đảng, nhà nước và mỗi người dân phải nghiên cứu, học tạp để thể hiện qua chính sách, pháp luật và bằng việc làm cụ thể.

Để động viên mọi tầng lớp nhfln dAn tham gia phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo, xây dụng chính quyền vững mạnh íhì không chỉ giải quyếl đúng đắn lợi ích kinh tế mà đi đôi với nó là sự nghiệp chăm lo giáo dục

có ý nghĩa quyết định các yếu tố khác Công cuộc đổi mới có giành được thắng lợi hay không, ở mức độ nào, thời gian bao lAu điểu đó hoàn toàn phụ thuộc vào sức mạnh của khối đại đoàn kết (oàn dAn Việc không ngừng phát huy quyền l.ìm chủ mọi mặt của nhân dân, tạo cơ chế làm chỉi thích

Trang 35

hợp, cũng như đề cao quyền làm chủ trực tiếp và ban hành quy chế dân chủ

cơ sở không nằm ngoài ý nghĩa củng cố, tăng cường khối đoàn kết thống nhất toàn dân.

Muốn hoàn thành nhiệm vụ của nhà nước dân chủ nhân dân, vấn đề đặt ra phải có cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước phù họp, một công cụ mà thông qua đó nhân dân thực hiện quyền lực của mình Hiến pháp 1946 với

mô hình nhà nước dân chủ nhân dân được tổ chức theo nguyên tắc: Tất cả quyền lực nhà nước tập trung thống nhất vào Nghị viện Điều 22 Hiến pháp quy định " Nghị viện là cơ quan có quyền cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà" Chính phủ được xác định là "cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc" Chính phủ do Nghị viện thành lập ra và phải chịu trách nhiệm trrước Nghị viện Với mục đích đề cao quyền làm chủ của nhân dân, hiến pháp quy định: "Với những vấn đề quan trọng phải đưa ra toàn thể nhân dân phúc quyết" ( Điều 32) và "Nghị viện họp công khai, công chúng được vào nghe, báo chí được phép thuật lại các cuộc thảo luận và biểu quyết của Nghị Viện ( điều 30) Đây là những quy định thể hiện tính dân chủ rộng rãi mà nhà nước thừa nhận và bảo đảm th'rc hiện cho mỗi cồng dân, là biểu hiện bản chất nhà nước của nhân dân, vì nhân dân.

Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời, là sự phát triển từ hình thức nhà nước Công-Nông-Binh của Nga đến nhà nước của dân, do dân và

vì dân Hiến pháp 1992 là sự kế thừa tư tưởng nhà nước theo qua điểm Hồ Chủ Tịch, điều 2 Hiến pháp 1992 quy định "Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân.Tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc vể nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân, nông dân và tầng lóp tri thức" Như vậy, bản chất giai cấp nhà nước qua bốn Hiến pháp Việt Nam thể hiện tính nhất quán, là sự kế thừa tư tưởng Hồ Chủ tịch về bản chất nhà nước trong Hiến pháp 1946.

Trang 36

Một trong những cống hiến lớn lao của Hổ Chủ tịch vể nhà nước mà khi nghiên cứu Hiến pháp 1946 chúng ta không thể không đề cập đến, đó

là nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước Chính Người đã đặt viên gạch đầu tiên cho việc tổ chức bộ máy Nhà nước kiểu mới, mà cho đến nay dù cơcấu tổ chức có thay đổi do nhiệm vụ nhà nước có khác nhau, nhưng nhà nước vẫn giữ nguyên bản chất của dân vì nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước không thay đổi Nguyên tắc tập quyển mà Hồ Chủ Tịch đã lựa chọn

từ khi nhà nước ra đời là phù hợp với bản chất nhà nước dân chủ nhân dân,

là cơ sở pháp lý đảm bảo cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả, phát huy quyền chủ động sáng tạo của nhân dân nhằm "Thực hiện chính quyến mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân" (Lời nói đầu Hiến pháp 1946).

Nội dung nguyên tắc tập quyển thể hiện thông qua những quy định của Hiến pháp 1946, đó là đề cao vai trò, vị trí của Nghị viện trong bộ máy nhà nước Hiến pháp xác định: "Nghị Viện là cơ quan có quyển cao nhất của nước Viột Nam dân chủ cộng hoà" (Đ ều 22) Quy định này đã xác định tính quyổn lực tối cao của Nghị viện (Điều nàv không thể có trong những quy định về Nghị viện các nước tư sản) Mặc dù Chủ tịch nước là người đứng đầu Chính phủ ( giống chế định Tổng thống của Hiến pháp Hoa Kỳ) nhưng Chủ tịch nước do Nghị Viện bầu ra Chính phủ và Chủ tịch nước nhận quyền lực từ Nghị viện và phải chịu trách nhiộm trước cơ quan đaị diện của nhân dân Quyền lực của các cơ quan nhà nước nói chung đểu xuất phát từ quyền lực của Nghị viện và không được mâu thuẫn với quyển lực của Nghị viện.

Nguyên tắc phân quyền xuất hiện sau cách mạng dân quyền vào thế

kỷ 18 nhằm phản đối chế độ quân chủ tập quyền chuyên chế Nhưng thực tiễn áp dụng nó có nhiều vướng mắc trong việc phân lập giữa các quyền, gây ra sự mất ổn định về chính trị mà nước Pháp là ví dụ điển hình Trong

Trang 37

vòng 20 năm ( 1919 đến 1939) nội các Pháp thay đổi 14 lần Với sự ra đời của nhà nước Xô v iết, nguyên tắc tâp quyển xuất hiện Theo nguyên tắc này Quốc hội nắm quyến tuyệt đối, thực hiện chuyên chính của đa số người lao động đối với thiểu số trong xã hội Như vậy thế giới lúc đó, sự hình thành và thực tiễn của việc đề ra và áp dụng nguyên tắc tổ chức chính quyển nhà nước rất phức tạp Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà mới ra đời nên chọn mô hình nào, tập quyền hay phãn quyền? Đó là câu hỏi buộc các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước phải trả lời và sự lựa chọn đó quyết định sự tồn tại và phát triển của Nhà nước Trên cơ sở phân tích, đánh giá, nhận định vể nhà nước dân chủ nhân dân, điều kiện, hoàn cảnh, phong tục tập quán của Việt Nam, Hồ Chủ tịch đã lựa chọn mô hình tổ chức Nhà nước theo nguyên tắc tập quyển, chế độ dân chủ tập quyến với những đặc thù riêng của nó Chính Người đã dày công xây dưng từng bước một chế độ nhà nước hợp với hoàn cảnh, truyển thống và tâm lý người Việt Nam đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng, mà lại "cùng nhịp với trào lưu tiến bộ và

ý nguyện hoà bình của nhân loại" ( Lời nói đầu).

Hiến pháp 1946 là bản Hiến pháp dân chủ nhân dập Nhà nước dân chủ nhân dân đó lại là nhà nước không phân biệt g.ai cấp, mà ở đó "Tất cả quyền bính trong nước đều thuộc vế toàn thể nhân dân Việt Nam" Quyển lực nhà nước tập trung vào cơ quan đại diện và có sự phân công, phân nhiộm cao độ cho cơ quan hành pháp, theo tinh thần xây dựng một ngành hành pháp mạnh, có hiệu qủa Do vậy, vai trò cơ quan hành pháp theo Hiến pháp 1946 được để cao, cụ thể nó thực hiện một phần quyển lực của lập pháp.

Mặc dù bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1946 được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền, nhưng có những đặc thù riêng chỉ có ở Hiến pháp này mà thôi Cũng chính đặc thù đó, làm cho bộ máy nhà nước nói chung

Trang 38

và các cơ quan nhà nước nói riêng hoạt động có hiệu quả Tập quyền nhưng

có sự phân công, phân nhiộm rõ ràng thông qua việc xác định cụ thể thẩm quyền các cơ quan nhà nước cũng như đề cao chế độ trách nhiệm của từng thành viên (đặc biệt với cơ quan hành pháp) Trong quá trình thực thi nhiộm vụ của mình, giữa các cơ quan nhà nước có sự kiềm chế lẫn nhau (không có đối trọng) Đây là những quy định mà thiết nghĩ các nhà làm luật hiện nay cần nghiên cứu, suy nghĩ nhằm hoàn thiện bộ máy nhà nước Việc đặt vấn đề nghiên cứu tư tưởng Hồ Chủ tịch về nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước trong giai đoạn hiện nay, mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.

2.3.Hiến pháp 1946 với chính thể Việt nam dân chủ cộng hoà-Một

mô hình đặc biệt của nhà nước kiểu mới.

Hình thức chính thể là nội dung cơ bản, quan trọng nhất của bất kỳ bản hiến pháp của nhà nước nào Chế định này quyết định nội dung các chế định khác Hay nói khác đi, chế định chính thể quyết định bản chất, những đặc trưng cơ bản của nhà nước, tổ chức và hoạt động của hộ máy nhà nước cũng như mối quan hệ giữa nhà nước và cá nhân trong xã hội Trong các hiến pháp, chế định chính thể thường được đặt trang trọng ở chương I, điểu

đó thể hiện ý nghĩa quyết định của chế định này.

Hình thức chính thể được hiểu đó là biểu hiện bể ngoài thành mô hình, hình dáng của nhà nước thông qua cách thức cơ cấu bên trong của việc tổ chức, vị trí, thẩm quyển, mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước cấu tạo lên nhà nước, bản chất nguồn gốc của quyền lực nhà nước Viộc lựa chọn hình thức chính thể phụ thuộc vào ý chí chủ quan, nhận thức của giai cấp thống trị Đổng thời, các yếu tố như truyền thống lịch sử, hoàn cảnh đất nước, phong tục tập quán cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn hình thức chính thể Nếu như việc lựa chọn đó phù hợp sẽ tạo ra hoạt động nhịp

Trang 39

nhàng trong cơ cấu bên trong của nhà nước, làm cho nhà nước hoạt động

có hiệu qủa, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội vì đã tạo ra một hệ thống chính trị ổn định Ngược lại, nó có thể kìm hãm sự phát triển và có thể đi đến khủng hoảng, trì trộ, kìm hãm nếu không phù hợp Nước Pháp là một

mô hình điển hình vì chỉ sau nển cộng hoà thứ V được thiết lập với bản Hiến pháp 1958, chính thể cộng hoà lưỡng tính mà giai cấp thống trị đã lựa chọn tỏ ra phù hợp, thúc đẩy sự phát triển của nước Pháp.

So với lịch sử lập hiến của nhiểu nước, nền lập hiến Việt nam còn quá non trẻ Trong khi đó hiến pháp đầu tiên của Việt Nam ra đời trong bối cảnh trong nước và quốc tế gặp nhiều khó khăn, kinh nghiệm lập hiến hầu như chưa có Vậy mà dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Việt Nam mà đứng đầu là Hổ Chủ tịch đã sáng suốt lựa chọn mô hình chính thể

mà cho đến bây giờ vẫn khẳng định tính độc đáo, phù hợp của nó chính thể dân chủ cộng hoà Điều 1 Hiến Pháp 1946 như một lời tuyên bố "Nước Viột nam là một nước dân chủ cộng hòa" Để có được lời tuyên bố đó, Hồ Chủ tịch đã phải bôn ba hải ngoại mấy chục năm trời để tìm đường cứu nước cho cách mạng Việt Nam, tìm hạnh phúc cho nhân dân Việt Nam và lựa chọn mô hình chính thể mà ở đó quyén lực thuộc về nhân dán không phân biệt giai cấp.

Thòi kỳ sống và làm viộc ở nước ngoài, Người đã qua nhiếu nước như Pháp, Anh, Mỹ, Trung Quốc Ở mỗi nước, Người đểu tìm hiểu mô hình tổ chức nhà nước của những nước đó, có đánh giá ưu điểm, hạn chế và chuẩn bị những điều kiộn tiến tới thành lập nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà sau này.

Mô hình nhà nước mà Hồ Chủ Tịch đã lựa chọn trong Hiến Pháp

1946 không phải là chính thể quân chủ đã tồn tại hàng nghìn năm ở Viột Nam mà là chính thể cộng hoà Nhưng chính thể cộng hoà đó hoàn toàn

Trang 40

khác hẳn với chính thể cộng hoà tổn tại các nước khác Lúc đó, thế giới tổn tại ba loại hình thức chính thể cộng hoà chủ yếu:

Cộng hoà đại nghị: là mô hình mà ở đó viộc tổ chức quyển lực nhà

nước dựa trên cơ sở cơ quan đại diện do nhân dân trực tiếp bầu ra Chính phủ là cơ quan hành pháp do nghị viộn thành lập và chịu trách nhiệm trước nghị viện Chính phủ chỉ được hoạt đông khi vẫn còn được sự tín nhiệm của nghị viộn.

Cộng hoà tổng thống: theo mô hình này, tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa đứng đầu cơ quan hành pháp Tổng thống do nhân dân bầu ra Thành viên chính phủ do tổng thống bổ nhiệm Chính phủ chịu trách nhiệm trước Tổng thống mà không phải chịu trách nhiệm trước nghị viện Với mô hình này, nguyên tắc phân chia quyển ỉực được áp dụng một cách tuyệt đối, tạo cơ chế kiềm chế và đối tượng lãn nhau giữa lập pháp và hành pháp.

Cộng hoà Xô Viết là mô hình tổ chức nhà nước đầu tiên trên thế giới xuất hiện sau Cách mạng tháng Mười ở nước Nga Với mô hình này bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập quyền (đối lập với nguyên tắc phân chia quyền lực) Theo đó, quyển lực nhà nước tập trung thống nhất vào Xô Viết mà Xô Viết là đại diộn của công-nông-binh

Đó là mô hình nhà nước công -nông-binh mà ở đó quyển bầu cử chỉ đặt ra với giai cấp công nhân, nông dân và binh sỹ Tính giai cấp của Cộng hoà

Xô Viết rất rõ rệt.

Hình thức chính thể cộng hoà dân chủ nhân dân mà Bác lựa chọn mang những đặc trưng riêng của nó Có được như vậy, bởi vì Bác đã phân tích, nhận định những điều kiộn hoàn cảnh, đặc thù của cách mạng Viột Nam, nhà nước Việt Nam - một nhà nước mà ở đó giai cấp nông dân chiếm

đa số, đại diện cho một nền sản xuất chủ yếu nông nghiệp lạc hậu, mất cân

Ngày đăng: 14/02/2021, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w