tình hình hoạt động của công ty - hình thức sở hữu vốn : vốn của nhà nước - Lĩnh vực kinh doanh : Thiết bị phát thanh - truyền hình vật tư điện ảnh 1.2.2 Chính sách kinh tế áp dụng tại
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XNK THIẾT BỊ TRUYỀN HÌNH CHỦ YẾU THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
-& -I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY XNK THIẾT BỊ ĐIỆN ẢNH– TRUYỀN
HÌNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty vật tư điện ảnh là một doanh nghiệp thuộc nhà nước thành lập theo quyếtđịnh số 92 /VHTT – QĐ ngày 20 / 7/ 1979 của bộ văn hoá thông tin
Công ty vật tư điện ảnh được đổi tên thành xnk thiết bị điện ảnh - truyền hình theoquyết định số 239 /QĐ ngày 25/3/1993 của bộ văn hoá thông tin
Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 108084, giấy phép đăng ký kinh doanhxnk số 1.17.1.008GP
Từ ngày công ty thành lập đến nay, trải qua 25 năm xây dựng và trưởng thành bắtđầu từ những ngày khó khăn gian khổ bằng sự nỗ lực của bản thân công ty và sự quantâm giúp đỡ của đảng và nhà nước Công ty đã không ngừng phát triển cả về chiềusâu lẫn chiều rộng , xây dung cơ sở vật chất đầy đủ , nâng cao trình độ kinh doanh củacông ty và sự quả lý của cán bộ , công nhân viên , đáp ứng nhu cầu của thời đại xã hội
Tính đến đến thời điểm này công ty công ty có các cơ sở làm việc sau :
- Trung tâm công nghệ điện ảnh và truyền hình được thành lập theo quyết định số
178 /QĐ -BVHTT của bộ văn hoá thông tin đăng ký kinh doanh số 311817 do sở kếhoạch và đầu tư cấp ngày 6/4/2001 chuyên kinh doanh các thiết bị chuyên dùng phục
vụ ngành phát thanh truyền hình ,các thiết bị điện tử viễn thông , các hệ thống quansát nghe nhìn
Địa chỉ 31 nguyễn chí thanh - ba đình - Hà nội
- Trung tâm thương mại điện ảnh và video : Chuyên kinh doanh các thiết bị âm thanhánh sáng phục vụ ngành văn hoá
Trang 2Địa chi : 65 Trần – Hưng đạo – hoàn kiếm - Hà nội
- Chi nhánh tại Tphcm 50 Trương định – Phường bến thành Quận I – TPHCM
- Đại diện giao nhận tại hãy phòng 17 Trần hứng đạo - hãy phòng
1.2 Tình hình hoạt động của công ty trong năm: 2001,2002
1.2.1 tình hình hoạt động của công ty
- hình thức sở hữu vốn : vốn của nhà nước
- Lĩnh vực kinh doanh : Thiết bị phát thanh - truyền hình vật tư điện ảnh
1.2.2 Chính sách kinh tế áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán :
Năm 2001 bắt đầu ngày 1/1/2001 kết thúc 31/12/2001
Năm 2002 bắt đầu ngày 1/1/2002 kết thúc 31/12/2002
- Đơn vị sử dụng 6tiền tệ ghi chép sổ kế toán : Đồng việt nam
- Hình thức sổ kế toán áp dụng : nhật ký chứng từ
- Phương pháp kế toán tài sản :
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định
+ Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt: Phươngpháp khấu hao bình quân
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
+ Phương pháp xác định giá trị hàng nhập kho cuối kỳ : Nhập trước xuất trước
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên
* Một số nhận xét về tình tài chính của công ty:
Công ty luôn đảm bảo tình hình tài chính trong sạch,lành mạnh,đảm bảo các nghĩa
vụ nộp thuế nhập khẩu,doanh thu,thuế lợi tức và các khoản thuế khác của nhá nướcnộp vào ngân sách.Qua các đợt thanh tra và kiểm toán luôn được kết luận là đơn vị cótình hình tài chính trong sạch,luôn được bằng khen của uỷ ban nhân dân thành phố hànội về thành tích nộp thuế của công ty đối với nhàn ước,bằng khen của cục hảiquan,và bằng khen của bộ văn hoá thông tin về hoàn thành tốt các nhiệm vụ côngtác.Với thành tích của công ty,công ty đã được chủ tịch nước CHXHCNVN tặngthưởng huân chương lao động hạng 3
Theo số liệu tình tài chính trên cho thấy tình hình tài chính của công ty đang có xuhướng ngày một phát triển,mở rộng và đi lên
Trang 31.3 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
*Xuất nhập khẩu thiết bị điện ảnh,văn hoá thông tin,phát thanh truyền hình
*Kinh doanh XNKcác loại thiết bị âm thanh ánh sáng,thiết bị hội thảo hội nghịnhạc cụ,thiết bị biểu diễn nghệ thuật,máy chiếu điện tử,tin học viễn thông,các sảnphẩm văn hoá và các mặt hàng tiêu dùng phục vụ ngành văn hoá thông tin
*Sản xuất kinh doanh vật tư ,thiết bị điện ảnh vả nhiếp ảnh
*Nhập khẩu vật tư,thiết bị ngành ,điện tử quang học,một số hàng tiêu dùng (thiết
bị văn phòng điện,điện tử trang trí nội thất )
* Tư vấn thiết kế dịch vụ kỹ thuật lắp đặt,bảo hành các cật tư điện ảnh,văn hoáthông tin,phát thanh truyền hình
*Dịch vụ chuyển giao công nghệ,dịch vụ đào tạo kỹ thuật cho những ngành hàngtrên,kinh doanh các thiết bị ngành in,điện lạnh,điện dân dụng,các loại máy phátđiện,hệ thống thiết bị thu phát sóng trụ an ten trang thiết bị giáo dục, y tế bưu điện,cácthiết bị hội thảo,kiểm tra đo lường,thí nghiệm
1.3.2 Quyền hạn của công ty
Công ty là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ Công ty tổchức hạch toán kinh doanh độc lập có con dấu riêng,được phép mở tài khoản tại cácngân hàng Công ty có quyền tham gia các cuộc đấu thầu về các lĩnh vực kinh doanhcủa công ty trong toàn quốc,có quyền liên doanh liên kết với các tổ chức và các doanhnghiệp khác
Công ty được quyền nhập khẩu các vật tư,thiết bị theo yêu cầu kinh doanh, công tyđược phép xuất khẩu các sản phẩm của mình
1.4 Mô hình tổ chức và cơ cấu bộ máy của công ty :
Trang 4- Phòng kinh doanh
- Phòng kho
Trang 5
*Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
* Nhiệm vụ của các phòng ban :
- Ban giám đốc : Là người chịu trách nhiệm trước cơ quan trách nhiệm trước phápluật trước nhà nước về quản lý tài sản tiền vốn,lao động và toàn bộ hoạt động kinhdoanh của công ty
Phó giám đốc : Giúp ban giám đốc trong công tác và quản lý điều hành và chịutrách nhiệm các công việc được giao,đồng thời có quyền giải quyết moi vấn đề khigiám đốc uỷ quyền
Trung tâm I : Chuyên kinh doanh dịch vụ kỹ thuật vật tư điện ảnh – video
Trung tâm II : Chuyên kinh doanh các thiết bị trang âm ánh sáng phục vụ ngànhvăn hoá thông tin
II
Phòng hành
chính
Phòng tài chính
kế Toán
Phòng XNK I
Phòng XNK II
Phòng XNK III
Phòng giao Nhận
Phòng tổng Hợp
Phòng kho
Chi Nhánh Tại Hải phòng
Phòng Kinh doanh
Chi Nhánh Tại TPHCM
Trang 6Phòng tổ chức hành chính : phụ trách điều hành các công việc sau : Tổ chức nhân
sự , lao động tiền lương , văn thư đánh máy , tiếp tân tiếp khách , thường trực banngày , bảo vệ ban đêm
Phòng XNK I,II,III : Chuyên nhập các thiết bị máy móc,thiết bị kinh doanh củacông ty và tổ chức công tác tiêu thụ chúng
Phòng kinh doanh : Giúp giám đốc điều hành công việc kinh doanh và quản lýkinh doanh của công ty
Phòng kho : lưu trữ những mặt hàng mới nhập,và những mặt hàng tồn kho của công
ty
* Đội ngũ các bộ của công ty
- Giám đốc công ty là phó tiến sĩ học ở đức đã có hơn 30 năm công tác trong ngànhđiện ảnh và truyền hình
- Giám đốc trung tâm là kỹ sư có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấpthiết bị phát thanh truyền hình
Ngoài ra cán bộ quản lý của công ty có trình độ rất cao đa số là thạc sĩ , kỹ sư giỏiđược đào tạo ở các trường đại học nổi tiếng trong và ngoài nước
II Phân tích tình hình tài chính của công ty XNK THIẾT BỊ ĐIỆN ẢNH TRUYỀN HÌNH thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả kinh doanh.
-1 Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của Công ty
Theo chế độ của Bộ Tài chính ban hành, hệ thống Báo cáo tài chính kế toán củaCông ty bao gồm có các loại báo cáo cơ bản sau đây: Bảng Cân đối kế toán, Báo cáokết quả kinh doanh và bản thuyết minh Báo cáo tài chính Riêng Báo cáo Lưu chuyểntiền tệ là báo cáo mang tính chất khuyến khích chưa bắt buộc cho nên Công ty khônglập báo cáo này Nội dung, kết cấu của các loại báo cáo kế toán tài chính trên củaCông ty đều tuân theo quy định của chế độ kế toán Việt nam
Để phục vụ cho công việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì số liệuquan trọng và chủ yếu nhất là lấy từ hai loại báo cáo, đó là BCĐK và Báo cáo KQKD.Bảng 5:BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2001 – 2002
Trang 7TÀI SẢN
VKD ở các đơn vị trực thuộc 135
Phải thu nội bộ khác 136
5- Các khoản phải thu khác 138 55.442.656 51.741.3256- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
1- Hàng mua đi đường về 141
2- Nguyên vật liệu tồn kho 142 2.269.516.112 1.698.864.6683- Công cụ, dụng cụ tồn kho 143 373.054.652 299.900.8504-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 1.736.488.780 2.875.660.3825-Thành phẩm tồn kho 145 3.007.319.963 3.117.772.390
1- Chi sự nghiệp năm trước 161
2- Chi sự nghiệp năm nay 162
Trang 8III- Chi phí XDCB dở dang 230
IV- Các khoản ký quỹ ký cược dài hạn 240
Trang 92- Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
4- Quỹ đầu tư phát triển 414
5- Quỹ dự phòng tài chính 415
6- Lợi nhuận chưa phân phối 416
7- Nguồn vốn đầu tư XDCB 417
8- Quỹ khen thưởng, phúc lợi 418 12.886.706 4.935.307
II- Nguồn kinh phí, quỹ khác 420
1- Quỹ quản lý cấp trên 421
2- Nguồn kinh phí sự nghiệp 422
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 07
1- Doanh thu thuần 10 11.685.393.643 13.384.860.4372- Giá vốn hàng bán 11 9.308.720.929 10.283.427.9813- Lợi nhuận gộp( 10-11) 20 2.367.596.784 3.065.432.456
5- Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 2.367.596.784 2.021.062.0886- Lợi nhuận gộp từ HĐKD 30 -152.492.397 590.390.761
Thu nhập hoạt động tài chính 31 9.468.314 35.869.893
Chi phí hoạt động tài chính 32 158.779.170 564.759.573
Các khoản thu nhập bất thường 41 345.112.035 7.227.343
8- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường 50 184.215.889 7.227.343
9- Tổng lợi nhuận trước thuế 60 -117.587.364 68.728.424
Trang 1010- Xử lý theo CV 518/ TCDN 70 68.728.424
2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty XNK THIẾT BỊ ĐIỆN ẢNH TRUYỀN HÌNH thông qua BCĐKT và BCKQKD năm 2001 – 2002 :
-2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty:
Trong những năm gần đây, mặc dù công ty gặp phải nhiều khó khăn nhưng vớinhững cố gắng không ngừng Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình đã hìnhđược một số vị thế nhất định so với các Công ty khác trong cùng ngành và trong nềnkinh tế quốc dân Công ty luôn có những đổi mới trong cách tổ chức và mở rộng hoạtđộng kinh doanh Trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các thành phần kinh tế khác nhautrên nhiều phương diện, Công ty đã đề ra những phương hướng chiến lược kinh doanhnhằm thay đổi diện mạo của Công ty Với vị trí như hiện nay, Công ty đang cố gắngđầu tư, cải tạo và nâng cấp các trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phát huythế mạnh trên nhiều góc độ sao cho phù hợp với những yếu tố khách quan trong hoạtđộng kinh doanh của mình
Từ cơ chế tập trung chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty XNK thiết bị điện ảnh
- truyền hình cũng như nhiều doanh nghiệp Nhà nước khác đang đứng trước nhiều vấn
đề khó khăn Tuy nhiên, khi chuyển sang hoạt động trong cơ chế thị trường thì vấn đềlợi nhuận và hiệu quả kinh doanh chính là mục tiêu hàng đầu mà Công ty theo đuổi.Nắm bắt được vai trò quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, Công ty luôn cố gắng bằngmọi biện pháp để cải thiện chỉ tiêu này, làm cho lợi nhuận kỳ sau cao hơn năm trước
Từ những báo cáo kết quả kinh doanh trong những năm trước đây cho đến các báo cáokết quả kinh doanh mấy năm gần đây, đặc biệt là trong hai năm : 2001 - 2002 chothấy Công ty đã có những cố gắng đáng kể Tuy kết quả kinh doanh chưa thực sự làcao nhưng nó cũng chứng tỏ rằng Công ty thực sự có tiềm năng và nếu được khai thácđúng hướng thì sẽ còn đạt kết quả cao hơn nữa
Theo số liệu trong BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty,ta thấy rằng tổng tàisản (hoặc nguồn vốn) cuối kỳ so với đầu năm tăng lên 1.146.915.370 VNĐ (=17.813.404.514-16.666.489.144) tương đương tăng 10.68%:
Từ đó cho thấy mức độ sử dụng vốn và khả năng huy động vốn của Công ty nóichung đã tăng lên và cũng cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty nói
Trang 11chung được mở rộng Trong năm 2001, công ty gặp phải rất nhiều khó khăn như công
ty phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác, cùng với sự phát triển đột phá củangành truyền hình trong nước nên nhu cầu thiết bị ngành này đòi hỏi cao hơn, Công ty
đã vượt qua được những khó khăn đó và làm ăn bắt đầu có lãi Năm 2001, Công ty đã
bị lỗ 117.587.364 VNĐ nhưng nhờ sự nỗ lực và cố gắng rất lớn trong việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh cho nên sang đến năm 2002, Công ty đã đưa tổng mứclợi nhuận trước thuế lên đến 68.728.424 VNĐ, đạt mức kế hoạch đặt ra
Tuy nhiên, để thấy rõ được tình hình tài chính của Công ty ta cần phải tiến hànhphân tích cơ cấu tài sản( vốn) và cơ cấu nguồn vốn của Công ty, trên cơ sở đó có thểkết luận cơ cấu đó có hợp lý hay không
2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:
Căn cứ vào BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty XNK thiết bị điệnảnh - truyền hình, ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 7 : Cơ cấu tài sản
13.550.772.057
* TSCĐ và ĐTDH giảm so với đầu năm 317.561.208 VNĐ tức là giảm 6,94% và tỷ
trọng cuối kỳ so với đầu năm giảm 3,5% là do:
Trang 12+ TSCĐ: Dựa vào báo cáo tăng, giảm TSCĐ năm 2002 và Bảng Cân đối kế toáncủa Công ty ta thấy TSCĐ trong năm được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn kinhdoanh, nguồn tự bổ sung và nguồn vốn do Ngân sách cấp còn các nguồn khác khôngcó.
TSCĐ : của công ty bao gồm đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý và một số TSCĐ khác TSCĐgiảm là do lượng mua sắm mới là không đáng kể Giá trị mua sắm là 49.761.362 VNĐtrong đó bao gồm 15.714.300 VNĐ là giá trị máy móc thiết bị và 34.047.062 VNĐ làgiá trị thiết bị dụng cụ quản lý Giá trị mua sắm mới so với hao mòn của hai loại tàisản này là quá lớn, cụ thể là hao mòn 5.8822.145.839 VNĐ đối với máy móc thiết bị,144 230.592 VNĐ đối với thiết bị dụng cụ quản lý Mặc dù trong năm TSCĐ khônggiảm nhưng lượng hao mòn quá lớn dẫn đến giá trị TSCĐ giảm hơn so với năm trước.Điều này cho thấy việc đầu tư mới TSCĐ của Công ty là bị hạn chế do vậy có sự giảmTSCĐ Tuy nhiên, các loại TSCĐ của Công ty về máy móc thiết bị được bảo dưỡngtốt cho nên vẫn đảm bảo hoạt động bình thường trong quá trình hoạt động kinh doanh.Vấn đề đặt ra cho Công ty là phải nghiên cứu tìm giải pháp đầu tư sắm mới hoặc trang
bị hiện đại hơn nữa cho phương tiện chủ yếu của hoạt động kinh doanh
+ Các khoản ĐTDH và chi phí XDCB của Công ty hầu như là không có, vì thế việcgiảm tài sản chủ yếu là do giảm TSCĐ và do đó, ngoài việc quan tâm đầu tư sắm mớiTSCĐ Công ty cần nỗ lực hơn trong việc ĐTDH, mở rộng liên doanh, liên kết với cácđơn vị khác để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đầu tư cho XDCB
Việc đầu tư theo chiều sâu, đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị được đánh giá quachỉ tiêu sau:
Trang 13* Về TSLĐ và ĐTNH cuối kỳ tăng 1.454.476.578 VNĐ với số tương đối là 12,03%
và tỷ trọng của nó trong tổng tài sản cũng tăng 3,5% so với đầu kỳ là do:
+ Vốn bằng tiền của Công ty giảm 252.008.380 VNĐ tương đương giảm 50,80% sovới đầu kỳ Vốn bằng tiền giảm chủ yếu là do tiền gửi Ngân hàng giảm 275.266.217VNĐ (= 197.616.762- 472.882.979)
+ Các khoản phải thu của Công ty năm 2002 giảm so với đầu kỳ là 9.635.307 VNĐtương đương giảm 1,34% Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản đầu năm là17,0% cuối năm là 15,95% chủ yếu là giảm các khoản ứng trước cho người bán:
- Các khoản phải thu của khách hàng cuối kỳ tăng 51.583.493 VNĐ tương đươngtăng lên 2,37% Khoản phải thu khách hàng tăng lên chứng tỏ thị phần của Công ty đãđược mở rộng ít nhiều Tuy nhiên, công ty cần phải có những biện pháp thu hồi cáckhoản nợ đúng thời hạn để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn, tránh tình trạng bịchiếm dụng vốn nhiều
- Các khoản trả trước cho người bán giảm so với đầu kỳ 57.517.469 VNĐ tươngđương với giảm 9,33%, điều này chứng tỏ uy tín của Công ty với khách hàng và nhàcung cấp đã được nâng cao
+ Hàng tồn kho của Công ty tăng 1.884.622.780 VNĐ tương đương tăng 22% Hàngtồn kho tăng chủ yếu là do tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm,hàng hoá và hàng gửi đi bán Tuy nhiên, mức tăng này mức tăng này chứng tỏ mức dựtrữ hàng tồn kho chiếm quá nhiều so với mức tăng tổng doanh thu hàng bán ra trongnăm 2002 so với năm 2001 là 1.767.321.421 VNĐ (= 13.703.0810117-11.935.759.696) Do vậy, Công ty cần phải có những biện pháp để đẩy mạnh tốc độtiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu và giảm mức tồn kho xuống cho hợp lý
Trang 14+ TSLĐ khác giảm 158.502.885 VNĐ tương đương giảm 91,04% và tỷ trọng của
nó so với tổng tài sản cũng giảm 0,97% ( từ 1,05% xuống 0,08%), điều này có thểđược đánh giá là tốt Khoản mục này giảm là do các khoản tạm ứng, các khoản chi phítrả trước giảm so với đầu năm
Qua phân tích về cơ cấu tài sản của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình tathấy TSLĐ tăng mạnh hơn TSCĐ, nhưng do TSCĐ của Công ty vẫn hoạt động cóhiệu quả, cho sản phẩm đạt chất lượng theo định mức và yêu cầu đặt ra cho nên tỷ lệđầu tư giảm xuống không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất của doanhnghiệp Cơ cấu tài sản của Công ty được phân bổ như vậy chưa tật hợp lý, song điều
đó chưa thể hiện được tình hình tài chính của Công ty là tốt hay không, do đó phải kếthợp với việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty
Bảng 8: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn: Đơn vị VN
Tỷ Trọng
Trang 16Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu giảm xuống
cả về số tương đối và số tuyệt đối Số tuyệt đối giảm 8.951.399 VNĐ tương đương với
số tương đối giảm 0,1% Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn từ51% ở đầu năm đã giảm xuống 47,5% ở cuối kỳ, tức là giảm 3,5% Điều này chứng tỏmức độ đảm bảo về mặt tài chính và khả năng độc lập trong kinh doanh của Công ty
đã bị giảm xuống, Công ty thực sự đang thiếu vốn để hoạt động
Trong nguồn vốn Chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng chủ yếu, nguồnvốn quỹ giảm 8.951.399 VNĐ tương đương giảm 0,1% làm cho nguồn vốn chủ sởhữu cũng giảm tương ứng một lượng 8.951.399 VNĐ và 0,1%
Khi xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn ta thấy tỷ trọng các khoản nợ phải trảtăng 3,5% ( từ 49% đầu năm tăng lên 52,5% cuối năm), tỷ trọng nguồn vốn chủ sởhữu trong tổng nguồn vốn giảm từ 51% đầu năm xuống 47,5% cuối kỳ Tỷ trọng của
nợ phải trả tăng chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng 1.154.866.769 VNĐ tương đương14,20% Nợ ngắn hạn của Công ty tăng chủ yếu là do:
+ Vay ngắn hạn tăng lên 960.189.143 VNĐ tương đương tăng 15,7% Chỉ tiêu nàytăng cho phép đánh giá Công ty đã dùng khoản vay ngắn hạn để đầu tư trang trải choTSLĐ và ĐTNH làm cho tỷ trọng TSLĐ trong tổng tài sản tăng lên
+ Phải trả cho người bán tăng lên 187.716.155 VNĐ (= 444.707.133- 256.990.978)nhưng cho thấy Công ty chiếm dụng vốn của các đơn vị cung cấp không nhiều so vớitổng nguồn vốn tự có của mình Việc chiếm dụng vốn này với tỷ lệ vừa phải khôngmang tính tiêu cực vì đó là mối quan hệ tín dụng luôn tồn tại trong hoạt động của bất
kỳ doanh nghiệp nào, mặt khác các khoản phải trả này đã được Công ty đảm bảothanh toán theo đúng thời hạn
+ Các khoản tiền người mua ứng trước, phải trả cho công nhân viên và các khoảnphải trả, phải nộp khác cuối kỳ cũng tăng lên so với đầu năm làm cho nợ ngắn hạn củaCông ty tăng lên
Để đánh giá chính xác hơn nữa tình hình tài chính của Công ty, ta sẽ tiến hànhphân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong BCĐKT
Trang 172.1.2 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong BCĐKT
Để xem xét nguồn vốn Chủ sở hữu có đủ để trang trải cho các tài sản cần thiết phục
vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty hay không, dựa vào BCĐKT ngày
31 tháng 12 năm 2002 của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình ta lập bảngphân tích sau đây:
Qua số liệu trên bảng ta thấy nguồn vốn đầu kỳ và cuối kỳ của Công ty đều không
đủ để trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể là năm 2001 Công ty
đã thiếu 5.153.558.960 VNĐ , năm 2002 Công ty thiếu 4.476.563.651 VNĐ( số thiếucủa năm sau giảm hơn so với năm trước) Do đó, cả đầu năm và cuối kỳ công ty đãphải huy động vốn từ các nguồn tài trợ, các đơn vị khác dưới nhiều hình thức như muatrả chậm, thanh toán chậm hơn so với kỳ thanh toán Như vậy, do thiếu vốn để bù đắpcho tài sản buộc Công ty phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ các đơn vị, cá nhân khác
để trang trải cho hoạt động kinh doanh của mình
Giả sử nguồn vốn cần thiết để bù đắp cho tài sản của Công ty bao gồm nguồn vốnvay và nguồn vốn chủ sở hữu, có nghĩa là Công ty không đi chiếm dụng vốn của cácđơn vị khác và cũng không bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn Do đó, ta lập bảngphân tích sau:
Đơn vị VNĐ
Trang 18Từ số liệu trên bảng cho ta thấy khi nguồn vốn để bù đắp cho các tài sản của Công
ty là nguồn vốn Chủ sở hữu và các nguồn vốn vay thì Công ty đã bị thiếu vốn cả ở đầu
kỳ và cuối năm, tức là nguồn vốn của Công ty không đủ để sử dụng vào quá trình sảnxuất kinh doanh Đầu năm công ty thiếu 961.280.457 VNĐ, cuối kỳ Công ty bị thiếu598.464.909 VNĐ (cuối kỳ lượng vốn thiếu đã giảm so với đầu năm) nhưng tổng nhucầu tài sản cho hoạt đống sản xuất kinh doanh lại tăng lên 1.315.053.292 VNĐ(=14.955.678.029- 13.640.624.737), sự tăng lên này chủ yếu do hàng tồn kho tăng lên.Như vậy, nhu cầu tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh tăng đồng thời nguồn vốnChủ sở hữu giảm chứng tỏ quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty chưa thực sựđược mở rộng, Công ty đang thiếu vốn để hoạt động Tuy nhiên nguồn vốn không sửdụng hết vào quá trình kinh doanh như khách hàng nợ tiền chưa thanh toán, hàng tồnkho tăng thì Công ty phải có mọi biện pháp để đòi nợ đồng thời đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốncủa Công ty
Trong nền kinh tế thị trường, việc các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau làđiều tất yếu xảy ra Trong một doanh nghiệp luôn xảy ra cả hai trường hợp doanhnghiệp đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác và bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn
Trang 19Để có kết luận rõ hơn về mức độ chiếm dụng và bị chiếm dụng của Công ty ta lậpbảng phân tích sau:
Đơn vị: VNĐ
1 Các khoản phải thu 2.851.766.485 2.842.131.178
- Đầu năm vốn của Công ty bị chiếm dụng là 3.011.814.375 VNĐ và vốn đichiếm dụng là 1.064.583.950 VNĐ
- Cuối kỳ vốn của Công ty bị chiếm dụng là 2.857.726.215VNĐ và vốn đichiếm dụng là 1.259.261.576 VNĐ
Như vậy, cả đầu năm và cuối kỳ Công ty đều bị chiếm dụng vốn, số vốn đầu năm
bị chiếm dụng là 1.947.230.425 VNĐ (=1.064.583.950-3.011.814.375), cuối kỳ Công
ty bị chiếm dụng 1.598.464.639 VNĐ (= 1.259.261.576-2.857.726.215) Điều này chothấy Công ty đã có những cố gắng lớn trong việc thanh toán các khoản nợ phải trảnhưng trong tình trạng Công ty đang bị thiếu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh thì
Trang 20không nên thanh toán các khoản nợ phải trả ngay mà công ty nên đi chiếm dụng vốn ởmức độ phù hợp để trang trải cho hoạt động kinh doanh của mình.
Tóm lại, qua phân tích cho thấy tình hình tài chính của Công ty là bình thường và códấu hiệu khả quan Tuy nhiên, Công ty vẫn thiếu vốn để hoạt động kinh doanh do đóCông ty phải có những biện pháp để thu hút vốn mở rộng quy mô hoạt động kinhdoanh và nâng cao hơn nữa khả năng tự chủ về mặt tài chính
2.2 Phân tích nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình.
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm nguồn VLĐ và nguồn VCĐ NguồnVCĐ dùng để trang trải cho TSCĐ như mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB Nguồn VLĐchủ yếu dùng để đảm bảo cho TSLĐ Do là một doanh nghiệp Nhà nước nên nguồnvốn kinh doanh của Công ty được hình thành chủ yếu từ vốn Ngân sách Nhà nướccấp, ngoài ra vốn của Công ty còn được bổ sung từ nguồn vốn tự có Dựa vào tìnhhình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu trên Thuyết minh báo cáo tài chính ngày 31tháng 12 năm 2002 của Công ty, ta lập bảng phân tích sau:
Trang 21Bảng 9: Bảng phân tích nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Tỷ trọng
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty cuối năm
so với đầu năm không tăng Trong khi, nguồn vốn Chủ sở hữu của Công ty giảm sovới đầu năm như đã phân tích ở phần cơ cấu nguồn vốn mà nguồn vốn kinh doanhtrong kỳ không tăng chứng tỏ nguồn vốn Ngân sách cấp cho Công ty để mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh không tăng, Công ty phải hoạt động với số vốn ít ỏi đó đểđảm bảo khả năng duy trì hoạt động kinh doanh của mình Bên cạnh việc hoạt độngbằng nguồn vốn do Ngân sách cấp, Công ty phải tự bổ sung vốn nhưng cho đến cuối
kỳ nguồn vốn tự bổ sung của Công ty cũng không tăng Điều này bắt nguồn từ thựctrạng năm 2001 Công ty kinh doanh bị lỗ 117.587.364 VNĐ do Nhà nước áp dụngluật thuế GTGT cho nên khả năng tự bổ sung nguồn vốn kinh doanh là không có Đếnnăm 2002, Nhà nước có chính sách ưu đãi giảm mức thuế suất thuế GTGT đối vớiCông ty từ 10% xuống còn 5% và với những cố gắng to lớn của Công ty cho nênCông ty đã đạt được mức lãi 68.728.424 VNĐ Nhưng Công ty được phép bù lỗ chonăm trước, xử lý lãi theo Công văn 518-TC/TCDN, toàn bộ lãi đạt được của năm 2002được bù đắp cho mức lỗ của năm 2001 cho nên Công ty cũng không còn khả năng tự