Nghiên cứu thiết bị đo điện tim gắng sức thảm chạy và ứng dụng trong việc chẩn đoán bệnh tim mạch Nghiên cứu thiết bị đo điện tim gắng sức thảm chạy và ứng dụng trong việc chẩn đoán bệnh tim mạch Nghiên cứu thiết bị đo điện tim gắng sức thảm chạy và ứng dụng trong việc chẩn đoán bệnh tim mạch luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HÀ NỘI – 2019
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do tôi tự làm và nghiên cứu Trong luận văn có sử dụng một số tài liệu tham khảo trong nước và nước ngoài Những tài liệu tham khảo này đã được trích dẫn và liệt kê trong mục tài liệu tham khảo
Hà nội, ngày 22 tháng 4 năm 2019
Học viên
Vũ Trung Kiên
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới GS TS Nguyễn Đức Thuận - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô, bộ môn Điện tử Y sinh, Viện Điện tử Viễn thông, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè – những người đã luôn ở bên cạnh động viên về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
Chương 1 4
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TIM GẮNG SỨC 4
1.1 – Khái niệm phương pháp gắng sức ( Exercise ) 4
1.2 - Lịch sử phát triển và phân loại các phương pháp gắng sức 4
1.2.1 Lịch sử phát triển 4
1.2.2 Các phương pháp gắng sức tim 6
1.3 – Giới thiệu phương pháp Điện tâm đồ gắng sức 8
Chương 2 11
NGHIỆM PHÁP GẮNG SỨC ĐIỆN TÂM ĐỒ SỬ DỤNG THẢM CHẠY VÀ THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN TIM GẮNG SỨC MACTM 2000 ANALYSIS / GE-HEALTHCARE 11
2.1 – Giới thiệu Điện tâm đồ gắng sức tim sử dụng thảm chạy 11
2.1.1 - Cơ chế sinh lý khi gắng sức 12
2.1.2 Thay đổi của đoạn ST trong bệnh mạch vành 13
2.1.3 – Đối tượng được chỉ định làm Điện tâm đồ gắng sức 14
2.1.3.1 – Ứng dụng trong chẩn đoán bệnh 14
2.1.3.2 - Ứng dụng đánh giá chức năng 15
2.1.3.3 – Ứng dụng trong theo dõi kết quả điều trị 15
2.1.4 – Chống chỉ định 16
2.2 – Hệ thống đo điện tim gắng sức sử dụng thảm chạy MacTM2000/GE 17
Trang 6iv
2.2.1 Quy trình Bruce 17
2.2.2 – Máy điện tim MacTM2000/ GE 19
2.2.2.1- Thông số kỹ thuật 19
2.2.2.2 -Các chức năng hoạt động chính của máy điện tim 26
Ghi 1 ECG lúc nghỉ 26
Chức năng giám sát chất lượng tín hiệu Điện tâm đồ 28
Kiểm tra gắng sức 28
2.2.2.3 -Quy trình vận hành máy điện tim MacTM2000 30
2.2.3 – Thảm chạy T2100 33
2.2.4- Phần mềm xử lý CaseTM 67.3 36
2.2.4.1 -Thông số kỹ thuật 36
2.2.4.2 - Chức năng chính 39
2.3 Quy trình làm Điện tim gắng sức thảm chạy 43
2.3.1- Chuẩn bị bệnh nhân 43
2.3.2- Đánh giá nguy cơ mắc BMV 43
2.3.3- Chuẩn bị dụng cụ 44
2.3.4 -Tiến hành đo điện tâm đồ gắng sức 44
2.3.5 -Các chỉ số đánh giá kết quả 45
2.3.6- Cách xác định sự thay đổi đoạn ST trên ĐTĐ NPGS 45
2.3.7- Các tiêu chuẩn điện tâm đồ khác 45
Chương 3 50
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀ THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THIẾT BỊ TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH- BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG 50
3.1 Giới thiệu về Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương 50
3.1.1 -Các hoạt động chuyên môn 50
3.1.2 -Công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học 51
3.1.3- Trung tâm Tim mạch trực thuộc Bệnh viện 51
3.2 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật ĐTĐGS sử dụng thảm chạy tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương 53
Trang 7v
3.2.1 -Tỷ lệ người bệnh và các triệu chứng đau ngực 54
3.2.2 - Khảo sát ĐTĐGS đối với từng yếu tố tuổi, giới và kiểu đau ngực: 54 3.2.2.1 Đối với yếu tố đau ngực 55
3.2.2.2 Đối với yếu tố giới: 57
3.2.2.3 Đối với yếu tố độ tuổi 57
3.2.3- Đánh giá kết quả thu được 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 8SPECT Single Photon Emision Computed Tomography
PET Positron Emision Tomography
SPECT/CT Single Photon Emision Computed Tomography/ Computed
Tomography PET/CT Positron Emision Tomography/ Computed Tomography
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Những dữ kiện giúp dự đoán nguy cơ cao bị bệnh mạch vành trên
Điện tâm đồ gắng sức……….……….…18
Bảng 2.1: Các giai đoạn thực hiện ĐTĐGS thảm chạy theo quy trình Bruce.…25 Bảng 2.2: Các chỉ định ngừng ĐTĐGS……….……… ……26
Bảng 2.3: Bảng mô tả Màn hình hiển thị ECG lúc nghỉ……… …… 35
Bảng 2.4: Mô tả trạng thái đèn báo……… …… 36
Bảng 2.5: Các chức năng thanh kiểm tra thông tin gắng sức……….…….37
Bảng 2.6: Bảng mô tả thảm chạy T2100……… ……….42
Bảng 2.7: Thang điểm máy chạy bộ………55
Bảng 2.8: Bảng VO2 tối đa cho Nam giới……….……….55
Bảng 2.9: Bảng VO2 tối đa cho Nữ giới……….……… ……….56
Bảng 2.10: Tốc độ chuyển hóa cơ bản……….………… ……….56
Bảng 3.1: Bảng tỷ lệ khảo sát ĐTĐGS đối với đau ngực điển hình…… … 63
Bảng 3.2: Bảng tỷ lệ khảo sát ĐTĐGS đối với đau ngực không điển hình… 63
Bảng 3.3: Bảng tỷ lệ khảo sát ĐTĐGS đối với đau ngực không phải do tim………64
Bảng 3.4: Tỷ lệ dương tính BMV đối với ĐTĐGS của các dạng đau ngực… 64
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát BMV đối với ĐTĐGS theo giới………… … …65
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát BMV đối với ĐTĐGS theo độ tuổi…… ……….65
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sự thay đổi ST trên 3 phức đồ điện tâm đồ liên tục……… …13
Hình 1.2: Điện tâm đồ gắng sức dùng xe đạp kế……… …… 14
Hình 1.3: Các bước chỉ định thăm khám bệnh ĐMV……….17
Hình 2.1: Điện tâm đồ gắng sức thảm chạy……… ……… 20
Hình 2.2: Sự thay đổi của ST cho thấy dấu hiệu thiếu máu cơ tim………22
Hình 2.3: Hình ảnh Máy điện tim MacTM2000/GE……… 27
Hình 2.4: Màn hình hiển thị ECG lúc nghỉ……… …… 34
Hình 2.5: Thảm chạy T2100……….…….42
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự nâng cao của chất lượng cuộc sống … giúp con người ngày càng kéo dài được tuổi thọ Tuy nhiên theo thống kê đánh giá của các tổ chức và cá nhân đã chỉ ra: ―Tuổi là một yếu tố nguy cơ tim mạch chính và tuổi cao làm gia tăng đáng kể nguy cơ bị hội chứng vành cấp‖
Được đánh giá là một trong bốn loại bệnh không lây nhiễm nhưng lại có
số ca tử vong, người mắc bệnh ngày càng cao, các bệnh lý về tim mạch đang là mối đe doạ của người Việt Nam Nguyên nhân của bệnh có thể do tuổi tác, di truyền, nhưng nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chính lối sống vội vàng, căng thẳng cùng chế độ ăn uống thiếu khoa học đã khiến độ tuổi mắc bệnh lý về tim ngày càng trẻ hoá
Năm 1990, thế giới có 50,4 triệu người chết thì tử vong do bệnh mạch vành chiếm 28%, trong số 1,4 tỷ người giảm chất lượng cuộc sống thì bệnh tim mạch gây ra 9,7% Đến năm 2001, tử vong do bệnh tim mạch tăng lên 29%, dự đoán đến 2030 thì con số này khoảng 30%, trong số đó 14,9% ở nam và 13,1% ở
nữ tử vong vì bệnh mạch vành
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, năm 2004 thế giới có 7,2 triệu người, chiếm 12,2 % chết vì bệnh mạch vành, có hơn 3 triệu người nhồi máu cơ tim ST chênh lên, 4 triệu người bị hội chứng vành cấp ST không chênh lên Đến năm 2008, trong tổng số 57 triệu người chết trên toàn thế giới thì tử vong do bệnh tim mạch là 17,3 triệu người (31%), trong đó tử vong do bệnh mạch vành chiếm 46% ở nam và 38% ở nữ
“Theo nghiên cứu của Hội Tim mạch Việt Nam, hiện Việt Nam có 25% dân số mắc bệnh về tim mạch và tăng huyết áp Đặc biệt, trong những năm gần đây, bệnh lý tăng huyết áp đang được trẻ hóa với rất nhiều đối tượng đang còn
Trang 12Cho đến bây giờ , đối với bệnh đau thắt ngực ổn định ( ĐTNÔĐ ) còn
được gọi là “Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạn tính” hoặc “Suy vành”, đây là
loại bệnh khá thường gặp ở các nước phát triển và có xu hướng gia tăng rất mạnh ở các nước đang phát triển
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Căn cứ theo nhu cầu thực tế của việc phát hiện sớm bệnh mạch vành để có thể đưa ra các giải pháp, chỉ định các phác đồ điều trị thích hợp Cùng với đó là các đánh giá, chọn lựa phương pháp xác định bệnh hợp lý ( xét đến các yếu tố
Trang 133
như tính hiệu quả, tính kinh tế, khả năng phát hiện sớm, đảm bảo sức khỏe người bệnh …) cũng như các kết quả thăm khám các triệu chứng ban đầu, các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng cơ bản …Bác sĩ sẽ ra các chỉ định phù hợp để đánh giá chức năng tim, bao gồm: điện tim gắng sức, siêu âm tim gắng sức, xạ hình gắng sức, hay cộng hưởng từ gắng sức ( dùng thuốc gắng sức gây trạng thái Strees tim hoặc thông qua vận động )
Tuy nhiên đối với đa số bệnh nhân ĐTNÔĐ mà khả năng còn nghi ngờ dựa trên tuổi, giới, triệu chứng, có thể kèm theo bloc nhánh phải hoặc ST chênh xuống < 1mm khi nghỉ Điện tâm đồ gắng sức dùng thể lực là phương pháp tối
ưu (có khả năng chẩn đoán bệnh ĐMV với độ nhạy khoảng 68% và độ đặc hiệu
là 77%) Ngoài ra, NPGS ĐTĐ giúp dự đoán mức độ hoạt động thể lực an toàn cho bệnh nhân
Từ những vấn đề nêu trên, áp dụng thực tiễn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương, tôi xin phép được trình bày về đề tài luận văn :
“ Nghiên cứu thiết bị đo điện tim gắng sức sử dụng thảm chạy và ứng dụng
trong việc chẩn đoán bệnh tim mạch”
Trang 144
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TIM GẮNG SỨC 1.1 – Khái niệm phương pháp gắng sức ( Exercise )
Là phương pháp đánh giá chức năng không gây chảy máu dùng để phát
hiện ra các biểu hiện bất thường của tim mạch khi ở trạng thái Strees ( khi căng thẳng hoặc khi vận động) nhằm thu được cái nhìn toàn diện về chức năng tim
Qua đó phát hiện ra những tình trạng thiếu hụt cung cấp máu cho cơ tim khi tăng nhu cầu tưới máu bằng các biện pháp gây tiêu thụ thêm năng lượng có chuẩn hóa và cụ thể hóa biểu hiện các triệu chứng lâm sàng, thay đổi điện tim, siêu âm hoặc đồng vị phóng xạ
1.2 - Lịch sử phát triển và phân loại các phương pháp gắng sức
và giúp ta đánh giá được các bệnh lý quan trọng khác nhau về tim Trong đó những thay đổi của đoạn ST cho ta những thông tin quan trọng, giúp đánh giá và xác định được tình trạng của bệnh mạch vành
- Năm 1928, Feil và Siedel đã có những phát hiện đầu tiên về các thay đổi của ST-T sau gắng sức Việc ghi nhận và đánh giá sự chênh lệch của đoạn ST cho ta những thông tin quan trọng trong việc đánh giá nhồi máu cơ tim
Trang 155
- Điện tim gắng sức được đánh giá khi:
+ Xuất hiện ST chênh xuống 1mm so với đường đẳng điện, sau điểm J 0,06 – 0,08 sec
+ Xuất hiện ST chênh xuống ở 2 đạo trình liên tiếp
Hình 1.1: Sự thay đổi ST trên 3 phức đồ điện tâm đồ liên tục
- Năm 1929, Master và Oppenheimer đưa ra một quy trình gắng sức chuẩn
- Năm 1941, Master & Jaff đã đề nghị ghi ĐTĐ trước và sau khi gắng sức để phát hiện suy mạch vành Từ đó đến nay, Điện Tâm Đổ Gắng Sức (ĐTĐGS) đã trở thành một thủ tục thăm dò quan trọng, được nhiều bác sĩ dùng như một phương pháp thường qui để đánh giá các BN đau thắt ngực trước khi thông tim
và chụp mạch vành
- Năm 1954, Voldobel đưa xe đạp vào ứng dụng xe đạp lực kế
- Năm 1956, Bruce đưa ra quy trình chuẩn làm nghiệm pháp gắng sức bằng thảm chạy
Trang 16máu cơ tim (giảm vận động vùng)
- Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và các phát hiện nghiên cứu mới, việc chẩn đoán, tiên lượng, định hướng điều trị và theo dõi bệnh ngày càng chính xác thông qua các ứng dụng công nghệ y học hạt nhân có giá trị tiên lượng
và phân tầng nguy cơ bệnh động mạch vành, đánh giá ý nghĩa tình trạng sinh -
Trang 177
bệnh lý những tổn thương hẹp trên hình ảnh chụp động mạch vành, theo dõi sau thủ thuật tái tưới máu và điều trị nội khoa, đánh giá cơ tim sống còn Để thực hiện được kỹ thuật này cần có các thiết bị ghi hình phóng xạ như SPECT, PET, SPECT/CT, PET/CT
PET được sử dụng để đánh giá tưới máu cơ tim bằng các dược chất phóng
xạ như 13-N amoniac và 82-Rubidium Độ nhạy của PET có thể đạt tới 100%
Sử dụng phương pháp gắn cổng điện tim với kỹ thuật PET (FDG PET) có giá trị cao trong đánh giá tình trạng cơ tim sống còn, phân biệt vùng cơ tim choáng, cơ tim đông miên với sẹo cơ tim Hiện nay, FDG PET là phương pháp chuẩn để đánh giá khả năng phục hồi vận động và chức năng thất trái sau can thiệp tái tưới máu động mạch vành (độ nhạy trên 91%) Sử dụng PET/CT có thể cho phép tiến hành đồng thời chụp động mạch vành bằng CT đa lớp cắt, kết hợp với các thông tin của PET về tình trạng chức năng như tưới máu cơ tim, đánh giá cơ tim sống còn được trình bày trên cùng một hình ảnh theo không gian 3 chiều
Phương pháp ghi hình tưới máu cơ tim (sau gắng sức) với 43
K, lần đầu tiên được tiến hành vào năm 1973 để chẩn đoán thiếu máu cơ tim Kali là cation chủ yếu trong tế bào cơ và được tích luỹ trong tế bào cơ tim sống bình thường Năm 1975, một chất tương đồng với Kali là Thalium - 201, có những đặc trưng phóng xạ thích hợp hơn với các máy chụp hình hiện đại, đã được dùng phổ biến
để ghi hình tưới máu cơ tim (Myocardial perfusion scintigraphy) cho đến ngày nay Hiện nay có nhiều DCPX đã được sử dụng cho kỹ thuật này, mỗi loại đều
có những ưu nhược điểm riêng của mình
SPECT MPI đánh giá tiến triển của bệnh mạch vành, định lượng được mật độ phân bố phóng xạ tương ứng với lượng máu cung cấp cho cơ tim, dấu hiệu chỉ định chính xác cao trong đánh giá sự cải thiện
- Chụp cộng hưởng từ gắng sức cho phép tiến hành đồng thời chụp động mạch vành, kết hợp với các thông tin về tình trạng chức năng như tưới máu cơ tim, đánh giá cơ tim sống Tuy nhiên, đây không phải là phương tiện chuẩn đánh
Trang 188
giá hình ảnh mạch vành trong thực hành lâm sàng Mạch vành với đường kính nhỏ, đường đi ngoằn nghoèo, di chuyển nhanh theo co bóp của tim và vận động của hô hấp đòi hỏi phương tiện chẩn đoán hình ảnh phải có độ phân giải không gian và thời gian cao Để có được hình ảnh mạch vành chất lượng đủ tốt để đánh giá hẹp mạch vành bằng CMR hiện vẫn còn là một thách thức, với độ nhạy và
độ chuyên biệt thay đổi trong một khoảng khá rộng (độ nhạy 50% độ chuyên biệt 50 Chính vì vậy trong thực hành lâm sàng, CMR thường chỉ được ứng dụng trong khảo sát bất thường vị trí xuất phát và đường đi của mạch vành hoặc theo dõi dãn, phình mạch vành trong bệnh Kawasaki
1.3 – Giới thiệu phương pháp Điện tâm đồ gắng sức
Đa phần người bệnh ĐTNÔĐ cần theo dõi, đánh giá định kỳ và điều trị tại cộng đồng, do vậy vấn đề đặt ra là có các phương án thống nhất trong chẩn đoán
và điều trị
Các yếu tố quyết định sự lựa chọn phương pháp ĐTĐGS:
- Giá thành hợp lý
- Khả năng ứng dụng rộng rãi do kỹ thuật đơn giản dễ triển khai
- Thu được nhiều giá trị, phát hiện các bất thường mà điện tim thường không phát hiện được
- Kết quả không phụ thuộc trình độ người đọc, ít sai số
- Giá trị trong chẩn đoán đã được thử nghiệm và chứng minh
Các cuộc thăm dò sơ bộ cho thấy còn nhiều sự khác biệt trong thực hành điều trị bệnh nhân bị ĐTNÔĐ ở các tuyến khác nhau và khác nhau giữa các thầy thuốc dẫn đến hiệu quả điều trị không được tối ưu Ngày nay có sự bùng nổ về thông tin, xuất hiện ngày càng nhiều các loại thuốc, các phương tiện điều trị khiến người thầy thuốc có thể bối rối hoặc ngược lại quá lạm dụng các kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh ĐMV
Trang 199
Hình 1.3: Các bước chỉ định thăm khám bệnh ĐMV
Có thể nói, hiện tại có nhiều phương pháp mới, hiện đại và có độ chính xác cao, xác định chính xác các thông số bệnh lý Tuy nhiên Điện tâm đồ gắng sức vẫn là phương pháp được chỉ định đầu tiên cần thực hiện giúp sàng lọc, xác định tình trạng và các thông số bệnh lý của các bệnh liên quan đến động mạch vành, với ưu điểm là
- Đơn giản, an toàn
- Tính hiệu quả cao
- Giúp sàng lọc, giảm tải cho tuyến trên trong công tác chẩn đoán, xác địng bệnh
và đưa ra các phương pháp điều trị hợp lý
Siêu âm tim gắng sức
Xạ hình hoặc MRI gắng sức
Trang 2010
Bảng 1.1: Những dữ kiện giúp dự đoán nguy cơ cao bị
bệnh mạch vành trên Điện tâm đồ gắng sức
- Không đủ khả năng chạy 6 phút theo phác đồ Bruce
- Nghiệm pháp dương tính sớm ( 3 phút)
- Kết quả gắng sức dương tính mạnh (ST chênh xuống 2 mm)
- ST chênh xuống 3 phút sau khi đã ngừng gắng sức
- ST chênh xuống kiểu dốc xuống (Down - Sloping)
- Thiếu máu cơ tim xuất hiện ở mức nhịp tim còn tương đối thấp ( 120 ck/phút)
- Huyết áp không tăng hoặc tụt đi
- Xuất hiện nhịp nhanh thất ở mức nhịp tim 120ck/phút
Trang 2111
Chương 2 NGHIỆM PHÁP GẮNG SỨC ĐIỆN TÂM ĐỒ SỬ DỤNG THẢM CHẠY
VÀ THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN TIM GẮNG SỨC MAC TM 2000 ANALYSIS /
GE-HEALTHCARE 2.1 – Giới thiệu Điện tâm đồ gắng sức tim sử dụng thảm chạy
Là phương pháp sử dụng kết hợp một máy đo điện tim với phần mềm chuyên dụng có khả năng kết nối và đồng bộ với hệ thống thảm chạy nhằm thu được các các dấu hiệu bất thường của co tim khi hoạt động gắng sức; qua đó phần mềm xử lý đánh giá các số liệu thu được để hỗ trợ bác sĩ đưa ra các kết quả chẩn đoán bệnh
Thông thường chỉ định gắng sức tim sẽ được làm trong trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng ban đầu biểu hiện của các bệnh như hẹp van tim, tác động mạch vành hoặc các rối loạn nhịp tim… nhằm đánh giá các biểu hiện bất thường của tim, chức năng cơ tim co bóp, cung cấp máu của cơ tim… trong các trường hợp căng thẳng hoặc vận động mạnh
Kết quả thăm dò gắng sức tim sẽ giúp người bác sĩ đánh giá được mức độ bệnh lý tim mạch và có hướng điều trị chính xác nhất Ngoài ra nếu người bệnh
đã có tiền sử về rối loạn tim mạch, đang trong quá trình điều trị thì thông qua ngưỡng hoạt động gắng sức tối đa mà tim người bệnh có thể chịu được, kết quả định kỳ sẽ giúp bác sĩ đánh giá hiệu quả phương pháp điều trị, từ đó có các điều chỉnh phác đồ điều trị hợp lý cho bệnh nhân
NPGS điện tâm đồ là một thăm dò không xâm lấn rất có giá trị, rẻ tiền, giúp chẩn đoán sớm một số bệnh lý tim mạch, đặc biệt là bệnh lý ĐMV Đánh giá được khả năng gắng sức của bệnh nhân BMV nói riêng và bệnh lý tim mạch nói chung
Trang 2212
Hình 2.1: Điện tâm đồ gắng sức thảm chạy
2.1.1 - Cơ chế sinh lý khi gắng sức
- Gây tăng sự co bóp của cơ tim
- Tăng nhịp tim
- Tăng huyết áp
- Tăng lượng oxy tiêu thụ của cơ tim (tăng cung lượng tim biểu hiện dẫn đến giãn mạch vành )
- Tăng hoặc giảm trương lực giao cảm
- Gây co mạch ( ngoại trừ các cơ hoạt động, mạch não và mạch vành)
- Tăng tiết Norepinephrine và renin
- Lưu lượng tưới máu mạch vành không đủ cung cấp nhu cầu oxy của cơ tim
(tình trạng thiếu máu mạch vành, biểu hiện chẩn đoán sớm bệnh mạch vành )
Trang 2313
2.1.2 Thay đổi của đoạn ST trong bệnh mạch vành
Với mỗi thay đổi của đoạn ST ta thu được các dấu hiệu đặc trưng của bệnh mạch vành, cụ thể như sau:
ST chênh xuống
+ Sớm nhất là thẳng đuỗn đoạn ST, tạo ra một góc rõ rệt giữa ST-T (thường nhoè, khó phát hiện điểm J)
+ Đi ngang: rất gợi ý thiếu máu cơ tim
+ Chếch xuống: ít đặc hiệu, có thể liên quan đến dày thất trái hoặc ngấm digoxin
+ Chênh xuống > 2mm + > 2 c/đạo gợi ý bệnh ĐMV lan tỏa
Trang 2414
Hình 2.2: Sự thay đổi của ST cho thấy dấu hiệu thiếu máu cơ tim
Trên hình ảnh của chuyển đạo V4 thu được trên, dựa vào sự thay đổi của đoạn
ST – chếch xướng 3mm sau khi kết thúc bài test ta có thể kết luận tình trạng người bệnh thiếu máu cơ tim
2.1.3 – Đối tượng được chỉ định làm Điện tâm đồ gắng sức
2.1.3.1 – Ứng dụng trong chẩn đoán bệnh
Bệnh lý động mạch vành
- Có các bất thường trên điện tim ở người bệnh không có triệu chứng lâm sàng
- Đau ngực không điển hình liên quan đến gắng sức
- Phát hiện bệnh ở ngững người có yếu tố nguy cơ bị bệnh lý động mạch vành
Tăng huyết áp:
- Đánh giá sự bất thường của chỉ số huyết áp khi gắng sức
- Phát hiện các trường hợp tăng huyết áp không điển hình
Trang 25- Đánh giá chức năng tưới máu động mạch vành sau đặt Stent, CABG …
- Dự báo các nguy cơ về bệnh tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực …
Bệnh van tim và suy tim
- Trong các trường hợp loạn nhịp, đánh giá sự tiến triển theo gắng sức của các rối loạn kích thích nhĩ và thất (ngoại tâm thu thất, nhĩ) đã có thời gian nghỉ
- Trong hẹp hai lá mà triệu chứng cơ năng không rõ ràng hoặc suy tim nhẹ
Các đối tượng đặc thù yêu cầu về thể chất: vận động viên thể thao, phi hành gia, phi công …nhằm đánh giá khả năng gắng sức, xem xét biểu đồ
về chỉ số huyết áp khi gắng sức
Chỉ định ngoài Tim mạch
- Đối với bệnh phổi: chẩn đoán HPQ sau gắng sức, đánh giá và tiên lượng mức
độ SHH, đánh giá trước mổ …
- Đối với thể thao: đo V02 max, sàng lọc các yếu tố loạn nhịp …
2.1.3.3 – Ứng dụng trong theo dõi kết quả điều trị
Suy mạch vành: sau điều trị thuốc hoặc can thiệp tái tưới máu
Kiểm tra kết quả điều trị tăng huyết áp
Trang 26- Đau thắt ngực không ổn định với cơn đau lúc nghỉ mới xảy ra
- Rối loạn nhịp nặng không kiểm soát được
- Hẹp van động mạch chủ
- Suy tim không kiểm soát được
- Tắc mạch phổi, viêm tĩnh mạch tiến triển
- Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc tiến triển
- Cục máu đông trong thất trái xuất hiện sau nhồi máu, nhất là cục máu có thể di chuyển
- Bệnh nhân tàn tật hoặc từ chối làm NPGS
Chống chỉ định tương đối:
- Hẹp van động mạch chủ nhẹ
- Rối loạn điện giải
- Tăng huyết áp hệ thống hoặc tăng áp động mạch phổi nặng hoặc không kiểm soát được
- Bệnh cơ tim phì đại hoặc tắc nghẽn
Trang 2717
- Rối loạn tâm thần
2.2 – Hệ thống đo điện tim gắng sức sử dụng thảm chạy Mac TM 2000/GE
Hệ thống ĐTDGS sử dụng thảm chạy hiện đang sử dụng tại Trung tâm tim mạch- Bệnh viện đa khoa tỉnh hải Dương bao gồm:
- Máy điện tim MacTM2000/ GE
- Phần mềm xử lý CaseTM 67.3
- Thảm chạy T2100/GE
- Quy trình test, chẩn đoán BMV được áp dụng quy trình Bruce
- Kết quả thu được, thông qua phần mềm xử lý đưa ra kết luận về bệnh
2.2.1 Quy trình Bruce
Thông qua các dấu hiệu thăm khám ban đầu cùng các kết quả thăm khám ban đầu, các bệnh nhân nghi ngờ BMV được chỉ định để làm ĐTĐGS Người bệnh được thực hiện gắng sức bằng thiết bị điện tâm đồ gắng sức thảm chạy theo phác đồ gồm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn kéo dài 3 phút tương ứng với mỗi nấc thang gắng sức là 30 watt, cụ thể:
Bảng 2.1: Các giai đoạn thực hiện ĐTĐGS thảm chạy theo quy trình Bruce
Giai đoạn Thời gian Kết thúc
mỗi giai đoạn (phút)
Tốc độ (Km/giờ)
Độ dốc (%)
Trang 2818
Trong quá trình thực hiện ĐTĐGS, người bệnh được khuyến khích gắng sức tối đa Nghiệm pháp thường được dừng lại khi xuất hiện các dấu hiệu được xem là có giá trị chẩn đoán dương tính (ST¯ ³ 0.1 mV) hoặc có các chỉ định
ngừng ĐTĐGS ( Bảng 5- Các chỉ định ngừng ĐTĐGS)
Bảng 2.2- Các chỉ định ngừng ĐTĐGS
+ Khi đạt được tần số tim tối đa theo lý thuyết của NPGS được tính theo công thức của astrand : Tần số tim tối đa = 220 - tuổi bệnh nhân Ngừng NPGS khi đạt 85% tần số tim tối đa theo lý thuyết
+ Có đau ngực nếu đi kèm thay đổi điện tâm đò thì có giá trị, nếu đi đơn độc thì cần theo dõi tiếp
+ ST chênh xuống > 1,5 mm so với lúc nghỉ hoặc chênh lên > 1mm ở các chuyển đạo không có sóng Q
+ Thay đổi huyết áp:
- HA tâm thu giảm > 10mmHg
- HA tâm thu tăng > 220 mmHg
- HA tâm trương tăng > 120mmHg
+ Các triệu chứng cơ năng khác như:
- Mất điều hoà, mất định hướng
Trang 2919
2.2.2 – Máy điện tim Mac TM 2000/ GE
Hình 2.3: Máy điện tim MacTM2000/GE 2.2.2.1- Thông số kỹ thuật
MACTM 2000/GE , hãng sản xuất GE Health được thiết kế cài đặt dễ dàng, giao diện sử dụng trực quan quen thuộc với nhiều chức năng tích hợp:
- Cải tiến quy trình làm việc với khả năng kết nối với EMR, Hệ thống chẩn đoán
CS và hệ thống quản lý MUSE ECG hoặc gửi báo cáo đến thư mục dùng chung trên PC
- Kết nối tùy chọn với LAN, Wi-Fi, cổng nối tiếp, modem hoặc thẻ SD (được bán riêng)
- Khả năng xuất PDF và XML
- Chương trình phân tích Marquette 12SL ECG để hỗ trợ quyết định lâm sàng
Trang 3020
- Hỗ trợ quy trình làm việc không cần giấy tờ với các tùy chọn cho giao tiếp hai chiều, bao gồm tùy chọn cho các đơn đặt hàng
- Màn hình màu 7 "dễ đọc có thể cấu hình để đáp ứng nhu cầu của bạn
- Xem trước trên màn hình các dạng sóng 12 đạo trình và kết quả ECG giúp xem xét và chẩn đoán hợp lý
- Tự động chụp ECG 10 giây với thao tác một chạm
- Chương trình phân tích chất lượng tín hiệu Hookup Advisor
- Bộ nhớ trong lên tới 200 ECG
- Giải thích theo giới tính cụ thể giúp cải thiện độ nhạy cảm với bệnh nhồi máu
cơ tim cấp tính ở phụ nữ
Thông số kỹ thuật
- Máy điện tim 12 đạo trình với vi xử lý tăng cường điện tâm đồ
- Khả năng thu thập đồng thời 10 đạo trình
- Phần mềm phân tích điện tim ECG
- Marquette * Chương trình phân tích ECG 12SL cho người lớn và nhi khoa
- Phần mềm thu thập và xử lý số liệu đo lường trên máy vi tính
- Phân tích 12 đạo trình
- Tần số phân tích ECG: 500 hoặc 1000 mẫu / giây / kênh
- Tỷ lệ lấy mẫu kỹ thuật số: 16000 mẫu / giây / kênh để thu thập dữ liệu thông thường
- Tốc độ lấy mẫu tốc độ: 75K mẫu / giây / kênh
- Xem trước trên màn hình ECG
- Xem trước trên màn hình của dạng sóng ECG 10 giây thu được
- Chế độ xem lại: xem lại dữ liệu trước 10s
- Dải động: Chênh lệch AC ± 5 mV, DC bù ± 300 mV
Trang 3121
- Dải tần số: 0,04 đến 150 Hz
- Tần số cắt thấp: 0,04 Hz (tắt ADS), 0,56 Hz (bật ADS)
- Tần số cắt cao: Có thể định cấu hình ở 20 Hz, 40 Hz, 100 Hz hoặc 150 Hz
- Từ chối chế độ chung: > 135 dB (với bộ lọc 50/60 Hz BẬT)
- Trở kháng đầu vào: > 10MΩ @ 10 Hz
- Dòng dò bệnh nhân: <10 µA (Điều kiện bình thường), <50 µA (Điều kiện lỗi đơn)
- Phát hiện lỗi điện cực: phát hiện tất cả các ngắt kết nối trừ RL & RA
- Máy đo nhịp tim: 30 đến 300 BPM
- Hệ điều hành: Microsoft ® Windows ® CE 6.0
- Thời gian khởi động: Ít hơn 30 giây
- Thông tin bệnh nhân được hỗ trợ: ID bệnh nhân, ID bệnh nhân thứ cấp, họ, tên, chiều cao, cân nặng, giới tính, dân tộc…
- Bệnh nhân tạo nhịp tim, HA tâm thu, HA tâm trương, số vị trí, phòng, số thứ
tự, điện thoại, số, thuốc, bác sĩ đặt hàng, bác sĩ giới thiệu, bác sĩ tham gia, kỹ thuật viên, chỉ định kiểm tra
Hiển thị
- Kiểu hiển thị: Màn hình màu 7 inch có hỗ trợ tối thiểu 32K màu
- Độ phân giải màn hình: Độ phân giải WVGA - 800 x 480
- Hiển thị dữ liệu: Nhịp tim, ID bệnh nhân, đồng hồ, chỉ báo năng lượng pin, dạng sóng, điện cực, tốc độ, mức tăng và cài đặt bộ lọc, tin nhắn cảnh báo, lời nhắc, tin nhắn trợ giúp và màn hình 12 đầu
Trang 3222
- Độ chính xác của người viết: 5, 12.5 mm / s @ ± 5% và 25 50 mm / s @ ± 2% Biên độ chính xác của biên độ: ± 5%
- Độ phân giải : Ngang 40 chấm / mm @ 25 mm / s, dọc 8 chấm / mm
- Loại giấy: Giấy in nhiệt gấp Z với lưới in sẵn và thủng
- Khổ giấy: 215 mm x 280 mm (Giấy thư) và 210 mm x 295 mm (A4) và 214,2
- Phân tích RR cho phân tích khoảng RR
- Trợ giúp Hookup: Cung cấp chỉ dẫn trực quan về chất lượng tín hiệu
- Hỗ trợ đa ngôn ngữ: Hỗ trợ 19 ngôn ngữ trong Giao diện người dùng và 31 ngôn ngữ trong Hướng dẫn sử dụng
- Cung cấp giao diện để quản lý , Truy vấn ADT
- Cung cấp giao diện để truy vấn nhân khẩu học của bệnh nhân
- Quản lý tập tin
- Cung cấp giao diện để quản lý Bản ghi ECG
Trang 3323
- Thiết lập hệ thống
- Cung cấp giao diện để quản lý Cấu hình thiết bị
Tùy chọn ứng dụng Stress / Pharma
- Ứng dụng thử nghiệm ứng suất
- Công cụ đo được hỗ trợ bao gồm: eBike
- Máy chạy bộ được hỗ trợ bao gồm: T2100, T2000
- Thiết bị Master 's không có giao diện (chỉ tín hiệu âm thanh)
- Ứng dụng dược phẩm
- Tùy chọn ứng dụng Pharma bao gồm:
Xuất khẩu kiểm toán
CT Data Guard ®
Bảo vệ đăng nhập bảo mật cao
Thiết bị ngoại vi bên ngoài
- Bàn phím; Bàn phím tiếng Anh chuẩn USB
- Đầu đọc mã vạch: Jadak-1799
Giao tiếp
- Modem nội bộ, Thẻ kỹ thuật số được bảo mật, Nối tiếp, LAN và WIFI giao tiếp với MUSE * và CardioSoft *- - Modem nội bộ, LAN và WIFI giao tiếp gửi đến MUSE
- Cáp nối tiếp RS232: Truyền ECG với giao thức A5 & CSI
- Modem nội bộ: Truyền ECG với giao thức CSI
- Hỗ trợ MUSE / CardioSoft: Tương thích với MUSE V7.1.1 và MUSE 8.0.1 / CardioSoft V6.51, CardioSoft V6.61,và CardioSoft V6.71
- Mạng LAN có dây: Truyền ECG với CSI, Giao thức DCP và Thư mục dùng chung
Trang 34Cáp / Dây dẫn dành cho bệnh nhân theo tiêu chuẩn IEC / AHA 10LD
Cáp trung kế dành cho bệnh nhân IEC / AHA 10 đầu
Cáp trung kế dành cho bệnh nhân IEC / AHA 14 đầu
Bộ dây dẫn theo tiêu chuẩn IEC / AHA (Nst, Nax) (ECG 10-L w / resist,
Banana)
IEC / AHA Bộ dây dẫn (đầu nối 4mm, 10 dây dẫn, bằng chứng khử rung tim)
- Bộ điều hợp ECG
Bộ chuyển đổi kit IEC / AHA, 10 bộ Banana
Miếng đệm điện cực, CLIP Universal GE 10 / Pkg
- Điện cực
Kẹp điện cực ECG (Lớn, 4 / bộ)
Điện cực MAC cho bé
Bạc Mactrode Plus 1000 / TRƯỜNG HỢP
Hệ thống ứng dụng điện cực KISS 10 đầu không cần bơm
Hệ thống ứng dụng điện cực KISS 12 đầu không cần bơm
- Các phụ kiện khác
Kem điện cực chai 250g, xịt điện cực
Dây điện quốc gia cụ thể
Trang 3525
Giấy in nhiệt gấp Z với lưới in sẵn và thủng với dấu Queue hoặc
Lỗ hàng đợi có kích thước 215 mm x 280 mm (Chữ cái) / 210 mm x 295mm (A4) /214,2 mm x279,4 mm (Thư sửa đổi) (150 tờ / gói, 1500 tờ / thùng)
Máy quét mã vạch ma trận dữ liệu USB
Thẻ dung lượng cao an toàn kỹ thuật số - 4 GB
Điện
- Cung cấp năng lượng: AC / DC nội bộ hoặc hoạt động bằng pin
- Thông số kỹ thuật vận hành AC / DC
Điện áp đầu vào: 100 đến 240 VAC ± 10%
Dòng điện đầu vào: Tối đa 1,5A trong dải điện áp 115 V đến 230 V AC
- Tần số đầu vào: 47 đến 63 Hz
- Thông số kỹ thuật của pin:
Loại pin: Có thể thay thế và có thể sạc lại, Lithium Ion
Dung lượng pin: 14,4V và 16,8V Max @ 2,2 AH ± 10%; 100 trang nghỉ ngơi ECG, ghi âm hoặc 3 giờ (điển hình) của giám sát liên tục mà không in tối thiểu
- Thời gian sạc pin: Khoảng 3,5 giờ sau khi tắt pin (tắt thiết bị)
Đặc điểm kỹ thuật
- Chiều cao 200 mm
- Chiều rộng 390 mm
- Độ sâu 330 mm
- Cân nặng xấp xỉ 5 Kg bao gồm pin (không bao gồm giấy in )
Đặc điểm kỹ thuật môi trường
- Nhiệt độ Hoạt động: 10ºC đến 40ºC
- Nhiệt độ Vận chuyển / lưu trữ: -40ºC đến 70ºC
- Độ ẩm hoạt động: 20% đến 95% không ngưng tụ rh