Nghiên cứu phương pháp và xây dựng bài đo kiểm tra Router MPLS trong mạng NGN của VNPT Nghiên cứu phương pháp và xây dựng bài đo kiểm tra Router MPLS trong mạng NGN của VNPT Nghiên cứu phương pháp và xây dựng bài đo kiểm tra Router MPLS trong mạng NGN của VNPT luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2M ục lục
22TPhần I:22T 22TCác thiết bị trong lớp truyền tải22T 1
22TI.1.22T 22TCấu hình thiết bị Router M16022T 2
22TI.1.1.22T 22TPhần cứng:22 T 2
22TI.1.2.22T 22TPhần mềm và hệ điều hành OS:22T 5
22TI.2.22T 22TCấu hình thiết bị ERX:22T 8
22TI.2.1.22T 22TPhần cứng:22 T 10
22TI.2.2.22T 22TPhần mềm và hệ điều hành OS:22T 14
22TI.3.22T 22TCấu hình hệ thống mạng truyền tải của VNPT22T 15
22TI.3.1.22T 22TMột số đặc tính M160 và ERX sử dụng trên mạng VNPT22 T 16
22TI.3.2.22T 22TCác giao thức được sử dụng trong mạng truyền tải của VNPT22T 17
22TI.3.3.22T 22TGiao diện sử dụng trên M160 và các router ERX hiện nay:22T 18
22TI.3.4.22T 22TNhận xét về mức độ tương thích so với các tiêu chuẩn quốc tế:22T 18
22TPhần II:22T 22TYêu cầu đo của IETF và một số kết quả đo router MPLS trên thế giới22 T 19
22TII.1.22T 22TCác qui định của IETF đối với các tham số đo router RFC 124222T 20
22TII.1.1.22T 22TTham số Back-to-back22 T 20
22TII.1.2.22T 22TBridge22 T 21
22TII.1.3.22T 22TBridge/ Router22 T 21
22TII.1.4.22T 22TTải cố định:22T 21
22TII.1.5.22T 22TKích thước khung liên kết dữ liệu22 T 22
22TII.1.6.22T 22TTỷ lệ mất khung22 T 22
22TII.1.7.22T 22TKhe khoảng cách giữa các khung22 T 23
22TII.1.8.22T 22TThời gian trễ22 T 23
22TII.1.9.22T 22TTốc độ dữ liệu không khớp22T 24
22TII.1.10.22T 22THoạt động MTU không khớp22 T 24
22TII.1.11.22T 22THoạt động quá mức (Overhead)22T 25
22TII.1.12.22T 22THoạt động quá tải22T 25
22TII.1.13.22T 22TChính sách lọc22T 25
22TII.1.14.22T 22THoạt động restart22T 26
22TII.1.15.22T 22TRouter22 T 26
22TII.1.16.22T 22THoạt động của khung đơn22 T 27
22TII.1.17.22T 22TThông lượng22 T 27
Trang 322TII.2.22T 22TPhân tích các yêu cầu đo router của IETF: RFC 254422T 27
22TII.2.1.22T 22TThiết lập cấu hình thiết bị cần đo kiểm:22 T 28
22TII.2.2.22T 22TDạng của khung (khung):22T 28
22TII.2.3.22T 22TKích thước của khung:2 2T 28
22TII.2.4.22T 22TXác định các khung dữ liệu nhận được:22T 28
22TII.2.5.22T 22TNhững bổ sung:22 T 29
22TII.2.6.22T 22TĐịa chỉ:22T 29
22TII.2.7.22T 22TLưu lượng hai hướng:22T 29
22TII.2.8.22T 22TNhiều cổng:22 T 30
22TII.2.9.22T 22TTốc độ khung tối đa:22 T 30
22TII.2.10.22T 22TLưu lượng theo nhóm:22T 30
22TII.2.11.22T 22TKiểm tra các chuẩn (Benchmarking):22T 30
22TII.2.12.22T 22TMột số điểm cần lưu ý khi đo kiểm router:22 T 34
22TII.2.13.22T 22TTốc độ cực đại của khung:22 T 34
22TII.3.22T 22TPhân tích kinh nghiện đo router của một số TestLab trên thế giới22 T 35
22TII.3.1.22T 22TSuper Demo 2003:22 T 35
22TII.3.2.22T 22TSuper Demo 200422 T 37
22TII.3.3.22T 22THội nghị MPLS thế giới năm 200422T 41
22TII.3.4.22T 22TBáo cáo của một số Test Lab khác22 T 44
22TII.3.5.22T 22TNhận xét về các Testlab22 T 44
22TII.4.22T 22TPhương pháp đo router:22T 45
22TPhần III:22T 22TXây dựng các bài đo router MPLS22 T 46
22TIII.1.22T 22TXác định các tham số cần đo đối với router lõi M160 và router biên ERX:22T 47 22TIII.1.1.22T 22TCác khuyến nghị đo router22T 47
22TIII.1.2.22T 22TCác giao thức cần đo trên router lõi M160 và các router biên ERX22T 49
22TIII.2.22T 22TXây dựng các bài đo cơ bản đối với thiết bị router của VNPT22T 54
22TIII.2.1.22T 22TGiới thiệu tóm tắt các bài đo chuyển tiếp:22T 54
22TIII.2.2.22T 22TGiới thiệu tóm tắt các bài đo MPLS:22 T 58
22TIII.2.3.22T 22TCác bài đo VPN:22T 69
22TIII.2.4.22T 22TCác bài đo tuân thủ giao thức định tuyến:22T 83
22TPhần IV:22T 22TCác bài đo cần thiết đối với quá trình đo hòa mạng và đo bảo dưỡng thiết bị router22T 84
IV.1 Xác định các bài đo đối với hòa mạng: 85
Trang 422TPhần V:22T 22TMột số kết quả đo thực tế trên mạng22 T 91
22TV.1.22T 22TKiểm tra hoạt động và kết nối mạng MPLS VPN VDC-PCCW:22T 92
22TV.1.1.22T 22TCác bước thiết lập22T 92
22TV.1.2.22T 22TKiểm tra hoạt động của mạng MPLS22 T 94
22TV.1.3.22T 22TCấu hình kiểm tra tính tương thích mạng22T 94
22TV.1.4.22T 22TCác phép kiểm tra:22 T 95
22TV.2.22T 22TKiểm tra việc thiết lập BGP/MPLS VPN:22 T 96
22TV.2.1.22T 22TCác bước thiết lập22T 97
22TV.2.2.22T 22TCác Kết quả đạt được22T 98
22TPhần VI:22T 22TGiới thiệu một số loại máy đo22 T 106
22TVI.1.22T 22TCác tiêu chí cần thiết của máy đo:22T 107
22TVI.1.1.22T 22THỗ trợ các giao diện:22T 107
22TVI.1.2.22T 22THỗ trợ các giao thức:22T 107
22TVI.1.3.22T 22TKhả năng phân tích, thiết lập, hiển thi các bản tin :22T 110
22TVI.1.4.22T 22TGiao diện với người sử dụng:22T 111
22TVI.1.5.22T 22TKhả năng nâng cấp:22T 111
22TVI.2.22T 22TTham khảo một số thiết bị thực tế22T 111
22TVI.2.1.22T 22TCác thiết bị đo của Agilent:22 T 111
22TVI.2.2.22T 22TThiết bị đo của Spirent:22 T 114
22TVI.2.3.22T 22TMột số hãng sản xuất máy đo khác22 T 117
22TVI.3.22T 22TKết luận về về việc chọn lựa máy đo22 T 118
22TVI.3.1.22T 22TLoại máy đo:22T 118
22TVI.3.2.22T 22TSố lượng máy đo:22 T 119
22TPhần VII:22 T 22TPhụ lục22T 121
Các hình vẽ Hình I.1: Mô hình xây dựng và cập nhật bảng chuyển tiếp trong router 3
Hình I.2: Bảng mạch chính 4
Hình I.3: Cấu trúc hệ điều hành JUNOS 6
Hình I.4: Cấu trúc phần cứng của Router ERX-1400 10
Hình I.5: Nhóm các khe trong ERX-1410 11
Hình I.6: Nhóm các khe trong ERX-1410 12
Hình I.7: Sơ đồ cập nhật thông tin các tuyến 12
Trang 5Hình I.8: Quá trình chuyển tiếp gói tin trong E-series router 13
Hình I.9: Cấu trúc SRP của ERX-1440 14
Hình I.10: cấu hình cơ bản mạng truyền tải trong hệ thống mạng NGN của VNPT 37
Hình II.1: Mô hình mạng được thiết lập trong Test Lab.37 Hình III.1: Sơ đồ kiểm tra việc thiết lập BGP/MPLS VPN 70
Hình III.2: Sơ đồ kiểm tra hoạt động của VRF trên cùng router 73
Hình III.3: Sơ đồ kiểm tra hoạt động của VRF trên các router khác nhau 75
Hình III.4: Kiểm tra hoạt động của VRF trong việc trao đổi thông tin giữa PE và CE 77
Hình III.5: Sơ đồ kiểm tra khả năng mở rộng của BGP/MPLS VPN 82
Các bảng Bảng II.1: Các tốc độ khung Ethernet khi thực hiện đo được khuyến nghị trong RFC 2544 34
Bảng II.2: Các thiết bị được kiểm tra ở Super Demo 2004 38
Bảng II.3: Kết quả đo một số giao thức chủ yếu 40
Bảng II.4: Các vấn đề gặp phải trong Super Demo 2004 40
Bảng II.5: Các thiết bị được kiểm tra tại hội nghị MPLS thế giới năm 2004 41
Bảng II.6: bảng tóm lược một số kết quả đo theo báo cáo của hội nghị MPLS thế giới năm 2004 43
Bảng II.7: Các kết quả không đạt được báo cáo trong hội nghị MPLS thế giới 2004 43 Bảng III.1: Các bài đo cần thực hiện đối với router lõi và router biên 49
Bảng IV.1 : Bảng liệt kê các bài đo bão dưỡng và đo hòa mạng 86
Trang 6GIỚI THIỆU
gian vừa qua Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam – VNPT (trước đây
thống mạng theo xu hướng mạng thế hệ sau NGN Trong thời gian sắp tới, hệ
phát triển, kiểm tra chất lượng các thiết bị mạng đang trở nên hết sức cấp
Đề tài “Nghiên cứu phương pháp và xây dựng bài đo, kiểm tra router
sau:
số kết quả đo đã thực hiện trên mạng MPLS
các bản thảo của IETF Tuy nhiên, vẫn còn một số thông số về tính năng của
nay Bộ Bưu chính Viễn thông đang tổ chức thực hiện đề tài xây dựng tiêu
được sử dụng để đánh giá các thông số của router
Trang 7Ph ầ n I: Ca ́c thi ế t b ị trong
Trang 8Hệ thống mạng truyền tải của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
nên từ hai thành phần chính, phần mạng biên và phần mạng lõi Hai thành phần
cũng khác nhau Hệ thống mạng biên là các router có nhiều giao diện tốc độ thấp hoặc trung bình Các thiết bị ở mạng biên cung cấp các giao diện ở phía khách hàng, thiết bị này phải có khả năng phân loại các luồng dữ liệu khác nhau Thiết
bị biên phải có các chức năng đảm bảo an ninh, đặc tính mạng riêng ảo (VPN) và chất lượng dịch vụ (QoS) Thành phần mạng biên trên mạng truyền tải của
độ cao Các giao diện tốc độ cao này tập trung dữ liệu từ nhiều router biên và truyền đi trên quãng đường dài Các router mạng lõi cũng cần hỗ trợ QoS, an ninh mạng và các chức năng VPN Thành phần mạng lõi trên mạng truyền tải
Hiện tại, trong hệ thống mạng truyền tải của VNPT, mạng lõi được xây dựng gồm có 3 router M160 đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh Mạng
Nội, TP Hồ Chí Minh và một số Tỉnh trên cả nước Trước khi phân tích phương pháp và xây dựng các bài đo, chúng ta cần tìm hiểu rõ về đặc tính của các thiết bị này
I.1 Cấu hình thiết bị Router M160
I.1.1 Phần cứng:
I.1.1.1 Ki ến trúc của router:
Tất cả các router của Juniper có cùng một kiến trúc, bao gồm Routing Engine (RE) và Packet Forwarding Engine (PFE) Hai thành phần này được kết nối với nhau qua kênh tốc độ 100 Mbps
Trang 9a) Mối quan hệ giữa Routing Engine và Packet Forwarding Engine:
dựng bảng chuyển tiếp (FT_Forwarding Table)
Engine Bảng chuyển tiếp ở PFE chỉ cập nhật các thay đổi từ bảng chuyển tiếp ở RE qua đường kết nối tốc độ 100 Mbps
b) Khái quát về chức năng của Routing Engine:
Routing Engine thực hiện các chức năng chủ yếu sau đây:
được lưu trong bộ nhớ Flash và được lưu dự phòng trong đĩa cứng
không tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển tiếp các gói tin Thực thi các dòng lệnh và Quản lý PFE
c) Các đặc tính của Routing Engine:
RE có cấu trúc PCI dựa trên chip Intel RE của router M160 có các đặc tính như sau:
Packet Forwarding Engine bao gồm 4 thành phần sau:
thành phần lớp vật lý
Trang 10- Bộ tập trung PIC (FPC_Flexible PIC Concerntrator): là phần cứng mang các PIC
- 8 khe cắm FPC
f) Đặc điểm của FPC của Router M160:
g) Các đặc điểm của PIC:
Trang 11c) Giao diện DS3, T3, E1, T1
I.1.2 Phần mềm và hệ điều hành OS:
Phần mềm của router bao gồm Hệ điều hành JUNOS Internet chạy trên Routing Engine Phần mềm này đảm nhận thực thi các quá trình sau:
Cấu trúc của Hệ điều hành JUNOS Internet như sau:
Trang 12Hình I.3: Cấu trúc hệ điều hành JUNOS Hiện nay, 3 router M160 trong mạng lõi của mạng truyền tải của VNPT đang sử dụng phần mềm JUNOS Release 5.7 (phiên bản mới nhất hiện nay là
này
các giao thức định tuyến:
a) Điều khiển các giao thức định tuyến chạy trên router
Các giao thức định tuyến Hệ điều hành JUNOS hỗ trợ:
System (IS-IS), Open Shortest Path First (OSPF), Routing Information Protocol (RIP), Border Gateway Protocol version 4 (BGP-4)
Protocol (DVMRP), Protocol-Independent Multicast (PIM), Multicast Source Discovery Protocol (MSDP), Internet Group Management Protocol (IGMP), Session Announcement Protocol and Session Description Protocol (SAP/SDP)
Các giao thức MPLS hệ điều hành JUNOS hỗ trợ:
- Multiprotocol Label Switching (MPLS)
- Resource Reservation Protocol (RSVP)
- Label Distribution Protocol (LDP)
b) Điều khiển các bản tin liên quan đến các giao thức định tuyến
i) Duy trì bảng định tuyến
bảng định tuyến trong Routing Engine
Trang 13Chức năng này hỗ trợ việc cấu hình các chính sách, chính sách này xác định các điều kiện để so sánh với các đặc tính của các tuyến và thực hiện tác động kết quả lên tuyến đó theo chính sách đã được thiết lập Ngoài ra nó còn hỗ trợ các cơ chế điều khiển, lọc gói tin, xác định các tuyến sẽ được đưa vào bảng định tuyến và các tuyến trong bảng định tuyến sẽ được thông tin đến các router khác
Hệ thống JUNOS hỗ trợ thực thi giao thức chuyển mạch nhãn MPLS JUNOS Release 5.7 chạy trên router M160 hỗ trợ 2 giao thứ báo hiệu thiết lập LSP sau đây:
- RSVP-TE (Resource Reservation Protocol – Traffic Engineering)
- LDP (Label Distribution Protocol)
Phần mềm hỗ trợ việc thiết lập các dịch vụ mạng riêng ảo VPN, các loại VPN được hỗ trợ trên router M160:
Tiến trình điều khiển giao diện cho phép người sử dụng cấu hình và điều khiển các giao diện vật lý và các giao diện logic trên router Các đặc điểm đó bao gồm vị trí, kiểu đóng gói, đặc tính của các giao diện đó Ngoài ra nó còn thực hiện chức năng giao tiếp với Packet Forwarding Engine, ghi lại trạng thái và các điều kiện của các giao diện trên router
Người sử dụng có thể cấu hình và điều khiển một số đặc tính của router như các điều kiện về cảnh báo, xung clock
Routing Engine kernel là phần hạ tầng cơ bản cho tất cả các tiến trình JUNOS Routing Engine kernel thực hiện liên kết giữa bảng định tuyến và bảng
Trang 14chuyển tiếp trong Routing Engine, thực hiện giao tiếp với Packet Forwarding Engine, duy trì sự đồng bộ bảng sao của bảng chuyển tiếp trong PFE
Các giao thức mà hệ điều hành JONOS chạy trên router M160 tuân theo các tiêu chuẩn và các bản thảo của IETF được trình bày trong phần Phụ lục 1
I.2 Cấu hình thiết bị ERX:
Như đã trình bày ở phần trước, dòng sản phẩm E-series thích hợp sử dụng cho mạng biên Phần biên của hệ thống mạng là điểm kết nối đến các thuê bao và người sử dụng đầu cuối Tại biên, nhà cung cấp dịch vụ xác định và phân phối các dịch vụ đến các thuê bao
nhập dành riêng Ứng dụng BRAS hỗ trợ nhà cung cấp dịch vụ khả năng cung cấp các dịch vụ tốc độ cao đến khách hàng
bao trên một router Ngoài ra nó còn hỗ trợ nhiều kết nối có tốc độ khác nhau, từ fractional T1, E1 đến T3 hay E3 Các lưu lượng từ thuê bao có thể định tuyến lên mạng lõi qua các kết nối tốc độ cao như OC-3/STM-1, OC-12/STM-4 và Gigabit Ethernet
a) Các kết nối đến BRAS
Các phương pháp truy nhập từ thuê bao lên BRAS bao gồm các phương pháp như xDSL, mạng không dây chuẩn 802.11, hoặc Ethernet sử dụng môi trường truyền là cáp đồng hoặc cáp quang Các đường kết nối của khách hàng được tập trung tại DSLAM hoặc Ethernet Switch Để truy nhập vào mạng biên, khách hàng có thể sử dụng PPPoE hoặc PPPoA
b) Truy nhập dành riêng:
Truy nhập dành riêng được sử dụng như là một mạng riêng để thực hiện các kết nối từ các điểm đến Internet hoặc mạng riêng ảo VPN Các đưởng truy nhập riêng thường sử dụng các giao thức WAN Lớp 2, chẳng hạn như PPP hay Frame Relay Ethernet cũng được sử dụng trong các đường truy nhập riêng Với ứng dụng này, E-series router có thể thực hiện việc tập trung các đường truy nhập riêng vào một đường kết nối tốc độ cao lên mạng lõi
Trang 15c) Các ứng dụng truy nhập dành riêng:
Tập trung các đường dành riêng: hầu hết các thiết bị cung cấp các ứng dụng dành riêng đều có một số lượng rất lớn các giao diện tốc độ thấp kết nối đến khách hàng và một vài giao diện tốc độ cao để kết nối lên phía mạng lõi
Mạng riêng ảo: nhà cung cấp dịch vụ có thể sử dụng các truy nhập dành riêng để thiết lập các mạng riêng ảo E-series router có thể cung cấp các dịch vụ Lớp 2 và Lớp 3 sử dụng router ảo, BGP/MPLS, hoặc IP-Sec
Điều khiển lưu lượng: E-series router có thể thực hiện điều khiển lưu lường bằng các mạch ảo dựa trên giao thức MPLS và các LSP (Label Switch Path)
IP QoS: với E-series router, người sử dụng có thể thiết lập IP QoS cho các dịch vụ của khách hàng bằng cách điều khiển các SLA (service level agreement) QoS được thực hiện dựa trên rất nhiều trường khác nhua của gói tin và khi cần thiết có thể thực hiện giới hạn tốc độ và các chính sách định tuyến cho các ứng dụng
d) Các giao diện trong truy nhập dành riêng:
Giao diện phía thuê bao: E-series router có thể cung cấp các đường kết nối
có tốc độ khác nhau, từ DS0 đến T1/E1, T3/E3 Ngoài ra, router còn có thể kết
hỗ trợ các giao diện tốc độ cao như channelized OC3/STM1 và channelized OC12/STM4 Với các đặc tính này, có thể tạo ra rất nhiều đường kết nối đến khách hàng với tốc độ nhỏ hơn T1/E1 hoặc T3/E3 khi kết hợp E-series router với các thiết bị ghép kênh TDM và SONET Các khách hàng sử dụng đường truy nhập dành riêng thường sử dụng các kỹ thuật Lớp 2 như Frame Relay hay PPP, hay cũng có thể sử dụng Ethernet, ATM hay SONET
Giao diện phía mạng lõi: trong các truy nhập dành riêng, E-series router tập trung các lưu lượng IP từ nhiều khách hàng và chuyển các gói tin này lên mạng lõi Giao diện mạng lõi có thể sử dụng SONET, ATM hay Ethernet
e) Giao thức định tuyến trong truy nhập dành riêng:
protocol) như BGP (Border Gateway Protocol), và các giao thức IGP (interior gateway protocol) cơ bản như OSPF, IS-IS và RIP
Trang 16I.2.1 P hần cứng:
Dòng sản phẩm E-series router có 2 loại router: ERX 700, ERX 1400 Hai loại khung chính này có cấu trúc tương tự như nhau Những khác nhau chủ yếu của hai loại này sẽ được trình bày trong các phần bên dưới
Hình I.4: Cấu trúc phần cứng của Router ERX-1400
Line Module: những module này nằm ở phía mặt trước của router
Những module này không có các đầu nối vật lý ERX-1400 hỗ trợ đến 12 line module, ERX-700 hỗ trợ 5 line module
Input/Output Module: I/O Module được lắp vào mặt sau của E-series và
là nơi cung cấp các cổng vật lý để kết nối mạng Những module này là các thành phần thụ động, và được chiếu với các line module tương ứng thông qua các bảng mạch (midplane) thụ động
Switch route processor (SRP): kết nối tất cả các đường dữ liệu bên trong
việc xử lý các giao thức định tuyến
Trang 17Có hai loại SRP được sử dụng trong khung chính ERX-1400, hai SRP này
có tốc độ khác nhau: hoặc 10 Gbps hoặc 40 Gbps Khi các SRP này được gắn với khung chính, thì router được gọi là ERX-1410 hoặc ERX-1440
Tương tự, cũng có 2 loại SRP được hỗ trợ sử dụng trong khung chính ERX-700, hai loại này có tốc độ 5 Gbps và 10 Gbps Khi các SRP này được gắn với khung chính, thì router được gọi là ERX-705 hoặc ERX-710
Các khe trong ERX được chia thành nhóm (group): một nhóm các khe (card slot) chia sẽ chung bus UTOPIA E-series router được tổ chức thành nhóm các khe qua bảng mạch của hệ thống Các nhóm được phân chia như sau:
Trang 18Hình I.6: Nhóm các khe trong ERX-1410
cập nhật thông tin định tuyến:
Giao diện vật lý ngõ vào trên I/O module nhận các frame và chuyển các frame đó sang line module ngõ vào Sau đó, phần mạo đều lớp 2 được loại bỏ khỏi gói tin IP và bộ điều khiển chuyển tiếp thực hiện quá trình tìm kiếm trong bảng định tuyến nội bộ Sau khi tìm kiếm, ngõ ra sẽ được xác định Bộ điều khiển chuyển tiếp ngõ vào IFC (Ingress Forwarding Controller) thêm vào gói IP một thẻ có chiều dài 4 byte và chọn ra bus để chuyển tiếp gói tin qua cơ cấu
Trang 19chuyển mạch Router ERX-700 và ERX-1410 sử dụng các Line Module dựa trên nền ASIC, các line module ngõ vào và ngõ ra sẽ chịu trách nhiệm cho việc phân đoạn các gói tin và ghép lại Trên router ERX-1440, chức năng này được các cơ cấu chuyển mạch thực hiện Cơ cấu chuyển mạch sử dụng các thẻ xác định tuyến
để chuyển tiếp các gói tin qua các VPI/VCI (virtual path identifier/virtual channel identifier) bên trong phù hợp đến bộ điều khiển chuyển tiếp ngõ ra EFC (egress forwarding controller) trên line module ngõ ra Bộ điều khiển chuyển tiếp ngõ ra trên line module loại bỏ phần thẻ thêm vào Sau khi gói tin sẽ được đóng gói ở ngõ ra, EFC gửi gói tin đến ASIC chuyển tiếp ngõ ra EFA (egress forwarding ASIC ) EFA lập lịch trình cho các lưu lượng được truyền đi ra giao diện ngõ ra
Hình I.8: Quá trình chuyển tiếp gói tin trong E-series router
Về mặt kiến trúc, router ERX-1440 hoạt động giống như router ERX-705
mạch
Trang 20
Hình I.9: Cấu trúc SRP của ERX-1440
I.2.2 Phần mềm và hệ điều hành OS:
Các router ERX trên hệ thống mạng truyền tải của VNPT đang sử dụng là
Trang 21- Intermediate System-to-Intermediate System (IS-IS)
Dense Mode, PIM Sparse Mode, và PIM Dense-Sparse Mode
c) Giao thức chuyển mạch nhãn MPLS
(RSVP-TE)
d) Các giao thức Lớp 2
e) Các giao thức an ninh:
(ISAKMP); Internet Key Exchange (IKE)
I.3 Cấu hình hệ thống mạng truyền tải của VNPT
Nội, Đà Nẵng và TP HCM Các router biên đặt tại một số thành phố và một số
router ERX đến router M160 qua giao diện STM-1 Tại các router ERX đặt tại
Trang 22cho hệ thống mạng xDSL Các router ERX sẽ được kết nối đến các DSLAM hoặc MSS (Multi-service Switch) thông qua thông qua giao tiếp STM-1 ATM
Mạng truy nhập băng rộng xDSL
Mạng truy nhập băng rộng xDSL Mạng truy nhập băng rộng xDSL
DSLAM
M ạng truy nhập băng rộng xDSL
Mạng truy nhập băng rộng xDSL
Mạng truy nhập băng rộng xDSL Mạng truy nhập băng rộng xDSL
DSLAM
M ạng truy nhập băng rộng xDSL
VNPT
I.3.1 M ột số đặc tính M160 và ERX sử dụng trên mạng VNPT
mạng của hai loại dòng router này là khác nhau nên chúng sử dụng các lọai card
được tóm tắt như sau, những giao thức khác nhau trên hai họ router này được ghi chú cụ thể bên dưới:
RSVP-TE, LDP, CR-LDP (chỉ hỗ trợ trên ERX, không hỗ trợ trên M160)
Trang 23Các giao thức trên đều tuân thủ theo các tiêu chuẩn hoặc bản thảo của IETF như trong phần Phụ lục 1
I.3.2 Các giao th ức được sử dụng trong mạng truyền tải của VNPT
Hiện tại, tất cả các router trong mạng đều được cấu hình giao thức định
tuyến BGP-4, 03 router M160 sẽ đóng vai trò là các router phản ánh tuyến (route reflector), các router ERX còn lại đóng vai trò là các client của các router phản ánh tuyến đó Hiện nay, tất cả các router trong hệ thống mạng truyền tải đều được cấu hình giao thức chuyển mạch nhãn MPLS và giao thức báo hiệu LDP được sử dụng để thiết lập LSP, và trong tương lai khi lưu lượng trên mạng tăng
được cấu hình và sử dụng trên hệ thống mạng truyền tải của VNPT, tuy nhiên cả hai router M160 và họ ERX đều hỗ trợ 02 giao thức định tuyến multicast là PIM
và DVMRP
Về giao thức chuyển mạch nhãn MPLS, tất cả các router trong hệ thống mạng truyền tải của VNPT đang họat động với giao thức báo hiệu LDP để thiết lập LSP Cụ thể phương thức thiết lập LSP là: yêu cầu theo chiều xuống và điều khiển theo trình tự (Downstream on Demand with Order Control) Với cách thiết lập như vậy, mỗi khi có một luồng lưu lượng cần truyền tải từ PE router này đến
PE router khác, thì router biên ngõ vào sẽ gửi bản tin thiết lập LSP và yêu cầu
thực hiện gửi bản tin gán nhãn qua các router chuyển tiêp đến router biên ngõ
thì một LSP chỉ được thiết lập khi tất cả các chặn từ ngõ vào đến ngõ ra đều có thể thiết lập đường chuyển mạch nhãn Trong trường hợp có một chặn nào đó từ router biên ngõ vào đến router biên ngõ ra không thiết lập được đường chuyển mạch nhãn (ví dụ như trường hợp hết nhãn,…) thì LSP từ router biên ngõ vào đến router biên ngõ ra sẽ không được thiết lập, phương thức gán nhãn này trái ngược với phương thức thiết lập LSP tự nguyện và điều khiển độc lập (Downstream Unsolicited with Independent control)
Trang 24I.3.3 G iao diện sử dụng trên M160 và các router ERX hiện nay:
các router trên mạng của VNPT đang sử dụng có các giao diện sau đây:
I.3.4 Nhận xét về mức độ tương thích so với các tiêu chuẩn quốc tế:
Về các giao thức: các giao thức được hỗ trợ trên thiết bị M160 và ERX
trên router M160 và ERX của Juniper Các giao thức này đều tuân thủ theo các RFC đang được sử dụng của IETF, một số giao thức thì tuân theo các bản thảo của IETF và Juniper thường xuyên cập nhật các phiên bản mới cho các phần mềm của router cho phù hợp với các bản thảo này
Trang 26Trong thời gian qua, IETF (Internet Engineering Task Force) đã đưa ra
giới đã thực hiện phân tích trong các năm gần đây để kiểm tra các giao thức trên
hướng đo kiểm router và khả năng áp dụng trong việc xây dựng các bài đo router
Quy định của IETF có 17 tham số về khả năng hoạt động của router, các thông số này dùng để kiểm chuẩn và báo cáo các đặc điểm hoạt động của thiết bị mạng Các tham số này sẽ được phân tích chi tiết sau đây
II.1.1 Tham số Back-to-back
đoạn tối thiểu theo luật trong một môi trường cho trước và trong một khoảng thời gian từ ngắn đến trung bình, bắt đầu từ một trạng thái rỗi
Sự gia tăng số lựơng thiết bị trên một mạng có thể làm giảm sự bùng nổ của các khung back-to-back Các đĩa máy chủ từ xa sử dụng các giao thức như NFS, hệ thống đĩa dự phòng từ xa, và hệ thống truy xuất băng từ từ xa có thể được cấu hình như một lệnh yêu cầu có thể trả về một khối dữ liệu có độ dài là các octet 64K Đối với các mạng như Ethernet với MTU nhỏ thì sẽ phải chia ra nhiều đoạn để truyền đi Việc tổ hợp đoạn chỉ được thực hiện nếu nhận được tất
cả các đoạn, nếu xảy ra mất đoạn thậm chí chỉ một đoạn cũng gây ra lặp vòng vô tận
Trang 27Với việc gia tăng quy mô của Internet, cập nhật tuyến có thể kéo dài qua nhiều khung, với các router hiện đại thì có thể truyền tốc độ cao Thiếu khung thông tin định tuyến sẽ dẫn đến một kết luận sai về việc không thể tối đích được Việc đo tham số này để xác định mở rộng bộ đệm trong thiết bị
Số lượng khung N-octet lúc bùng nổ
tải cố định trên thiết bị mạng, nhưng đo trạng thái hoạt động tải không đổi sẽ phục vụ cho việc đánh giá toàn bộ các thiết bị Với tải không đổi, kích thước khung được định nghĩa cụ thể và không đổi, tất cả các tham số thiết bị là không thay đổi Khi trong khung có mang thông tin kiểm tra tổng (checksum), thì nó phải được kiểm tra
Trang 28II.1.4.3 Đơn vị đo:
Có rất nhiều sự nhầm lẫn trong các báo cáo về kết quả đo kiểm các thiết bị mạng khi các kích thước khung khác nhau Một số trường hợp tính cả phần thông tin kiểm tra tổng, một số lại không Và định nghĩa bên trên được sử dụng cho tài liệu này
Phần trăm của khung mất trên tổng số khung truyền đi Bài báo cáo kết quả đo nên thể hiện dưới dạng đồ thị với hai trục là số khung mất và số khung truyền đi
Trang 29II.1.7 Khe khoảng cách giữa các khung
Thời gian trì hoãn từ cuối của một khung liên kết dữ liệu (như ở phần 5), đến khi bắt đầu mào đầu của khung liên kết dữ liệu tiếp theo
Có nhiều nhầm lẫn trong các báo cáo kết quả đo với khe khoảng cách giữa
nghĩa được sử dụng trong tài liệu này
Đơn vị thời gian đủ để phân biệt giữa hai sự kiện
II.1.8 Thời gian trễ
Định nghĩa này được sử dụng cho các thiết bị lưu trữ và chuyển tiếp: Khoảng thời gian bắt đầu khi bit cuối cùng của khung input đến ngõ vào và kết thúc khi bit đầu tiên của khung output hiện diện trên ngõ ra
Định nghĩa này được sử dụng cho các thiết bị chuyển tiếp bit: Khoảng thời gian bắt đầu khi kết thúc bit đầu tiên của khung input đến ngõ vào và kết thúc khi bắt đầu bit đầu tiên của khung output hiện diện trên ngõ ra
Sự biến thiên của thời gian trễ có thể gây ra nhiều vấn đề
Một vài giao thức hoạt động phụ thuộc vào bộ định thời (như: LAT, IPX,…), các ứng dụng tương lai sẽ rất nhạy đối với thời gian trễ trên mạng Gia tăng độ trì hoãn thiết bị có thể sẽ làm giảm đường kính hữu ích của mạng Tham
số đo này chỉ phản ánh giá trị thời gian trễ thực sự của thiết bị Việc đo kiểm nên thực hiện với một tập hợp có nhiều kích thước khung khác nhau nhưng giữ nguyên cấu hình của thiết bị
Trong trường hợp lý tưởng, việc đo kiểm cho tất cả các thiết bị sẽ là từ bit thực đầu tiên sau phần mào đầu Theo lý thuyết một nhà cung cấp thiết bị, có thể thiết kế một thiết bị, chẳng hạn như một bridge, có khả năng bắt đầu chuyển tiếp một khung dữ liệu trong khi chưa nhận đủ hoàn toàn khung đó Loại chuyển tiếp
Trang 30của khung truyền bị mất hoặc bị lỗi Trong trường hợp này thiết bị vẫn được xem xét là thiết bị lưu trữ và chuyển tiếp, thời gian trễ sẽ là từ bit cuối cùng vào đến bit cuối cùng ra, thậm chí cho dù mang giá trị âm Nghĩa là để xem xét thiết bị như là một đơn vị mà không quan tâm đến cấu trúc bên trong
Đơn vị thời gian nhỏ nhất để phân biệt giữa hai sự kiện
II.1.9 Tốc độ dữ liệu không khớp
Tốc độ không khớp giữa tốc độ dữ liệu ngõ vào và tốc độ ngõ ra
Điều này không đề cập đến tốc độ khung dữ liệu trong một giây mà nó chỉ
đề cập đến tốc độ dữ liệu thực sự của đường truyền dữ liệu Như một bên là mạng Ethernet và bên kia là đường truyền nối tiếp 56KB, thì điều này được xem như là mạng thắt cổ chai Các mạng được xây dựng bằng cách sử dụng các đường truyền nối tiếp để liên kết các mạng nội bộ tốc độ cao thường gây ra không khớp tốc độ liên kết tại cuối mỗi đường truyền nối tiếp
Tỷ lệ giữa tốc độ dữ liệu vào và ra
II.1.10 Hoạt động MTU không khớp
Trang 31II.1.11 Hoạt động quá mức (Overhead)
bị Ví dụ một router sẽ tạm thời ngưng chuyển tiếp hoặc chấp nhận các khung trong lúc xử lý nâng cấp thông tin định tuyến dung lượng lớn cho một giao thức phức tạp như OSPF
II.1.11.3 Đơn vị đo:
Hiểu biết định lượng về hoạt động này góp phần xác định các hiệu ứng của nó trên các bài đo khác
II.1.12 Hoạt động quá tải
II.1.12.3 Đơn vị đo:
Mô tả hoạt động của thiết bị ở các trạng thái quá tải cho cả hai điều kiện quá tải ngõ vào và ngõ ra
II.1.13 Chính sách lọc
Lọc là việc xử lý loại bỏ các khung nhận được do người quản trị cấu hình
mà nếu như trong hoạt động bình thường, các khung dữ liệu này vẫn được nhận
Trang 32II.1.13.2 Phân tích:
Nhiều thiết bị mạng có khả năng cấu hình để loại bỏ các khung dữ liệu dựa trên một số tiêu thức Các tiêu thức này có thể bao quát từ địa chỉ đích, địa chỉ nguồn đơn tới các trường kiểm tra cụ thể trong chính khung dữ liệu Cấu hình nhiều thiết bị mạng để thực hiện các thao tác lọc sẽ ảnh hưởng đến thông
II.1.13.3 Đơn vị đo:
II.1.14.3 Đơn vị đo:
Mô tả hoạt động thiết bị dưới các điều kiện khởi động lại khác nhau
Trang 33II.1.15.3 Đơn vị đo:
II.1.16.3 Đơn vị đo:
Mô tả hoạt động của thiết bị
II.1.17 Thông lượng
II.1.17.3 Đơn vị đo:
Số lượng khung (có chiều dài N-octet ngõ vào trong một giây)
Số lượng bit ngõ vào trong một giây
II.2 Phân tích các yêu c ầu đo router của IETF: RFC 2544
[14]
Trong RFC 1544, IETF đã đưa ra một số khuyến nghị trong việc thực hiện
đo kiểm router Những khuyến nghị này được tham khảo góp phần làm cho việc thực hiện đo kiểm được hiệu quả, chính xác, đồng thời việc trình bày kết quả đo
Trang 34cũng sẽ rõ ràng hơn Sau đây là các khuyến nghị của IETF trong việc đo kiểm router
II.2.1 Thiết lập cấu hình thiết bị cần đo kiểm:
Trước khi đo kiểm, thiết bị cần đo phải được cấu hình hợp lý theo chỉ dẫn Nhất là tất cả các giao thức được thiết bị hỗ trợ đều phải được cấu hình trong quá trình đo kiểm, và trong quá trình đo kiểm một thông số hay giao thức nào đó thì không được thay đổi các thông số và sơ đồ cấu hình thiết bị cần đo Nói chung là cần phải xác định rõ những thông số cấu hình nào của thiết bị là được phép thay đổi mà không làm ảnh hưởng gì đến kết quả đo
II.2.2 Dạng của khung (khung):
Dạng của khung dữ liệu được sử dụng trong đo kiểm phải được trình bày kèm theo trong bảng báo cáo kết quả đo
II.2.3 Kích thước của khung:
Các phần đo kiểm cần phải được thực hiện nhiều lần với kích thước khung
dữ liệu khác nhau Đặc biệt là khung có kích thước nhỏ nhất và khung có kích thước lớn nhất đối với giao thức đó, ngoài ra cần phải thực hiện đo kiểm khi khung dữ liệu có kích thước vừa phải để có thể đo kiểm được các đặc tính của thiết bị một cách trọn vẹn Trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể, các trường hợp khác cần phải thực hiện đo kiểm với 5 kích thước khung khác nhau
II.2.4 Xác định các khung dữ liệu nhận được:
Thiết bị kiểm tra phải hũy đi một số khung dữ liệu nó nhận được trong quá trình đo kiểm, những khung này không phải là những khung được gửi đi để thực hiện kiểm tra Ví dụ như các khung keep-alive và các khung cập nhật thông tin định tuyến khi nhận được đều bị loại bỏ Trong nhiều trường hợp, thiết bị đo kiểm cần phải kiểm tra khung nhận được để đảm bảo rằng khung nhận được có kích thước phù hợp
Thiết bị đo kiểm cũng cần phải có khả năng xác định một chuỗi các khung
đã được phát đi để kiểm tra thứ thứ tự của nó ở bên nhận Nếu thực hiện điều
không nhận được, khoảng cách giữa các khung nhận được,…
Trang 35II.2.5 Những bổ sung:
Trong thực tế, rất hữu ích nếu biết được khả năng vận hành của một thiết
bị dưới các điều kiện khác nhau Bảng trình bày kết quả đo kiểm cũng phải kèm theo ghi chú là kết quả này có được trong những điều kiện như thế nào
Hầu hết các router được thiết kế để có cách xử lý riêng cho các khung quản bá, và hầu như nó không làm ảnh hưởng đến tốc độ truyền của luồng dữ liệu khác khi thực hiện xử lý các khung quản bá này
Hầu hết các hệ thống mạng đều sử dụng một giao thức để quản lý, chẳng hạn như giao thức SNMP Và trong môi trường thực tế, có thể có nhiều trạm quản lý gửi thông tin chất vấn tới một thiết bị cần đo kiểm cùng một thời điểm
Việc xử lý thông tin định tuyến trong các giao thức định tuyến động ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng chuỵển tiếp các gói dữ liệu của router
II.2.5.4 Lọc (Filter):
Hầu hết các router và bridge đều có chức năng lọc, nó thực hiện nhiệm vụ chọn ra các khung được phép chuyển tiếp qua router Vì vậy chức năng này được
sử dụng để thực hiện việc điều khiển an ninh trong mạng
II.2.6 Địa chỉ:
Trong thực tế, hệ thống mạng không đơn giản ở mức độ chỉ truyền một chuỗi dữ liệu Nên trong khi đo kiểm, không nên thực hiện đo các trường hợp đo đơn giản với luồng dữ liệu chỉ có một địa chỉ nguồn và một địa chỉ đích Khi đo cần phài thực hiện đo những luồng dữ liệu có nhiều địa chỉ đích khác nhau Khi
đo kiềm cần phải lặp lại nhiều thao tác đo với nhiều địa chỉ đích ngẫu nhiên Theo khuyến nghị này, số lượng địa chỉ là ngẫu nhiên trong tầm 256 mạng (256 networks) khi thực hiện đo kiểm router và dãi địa chỉ MAC đầy đủ (full) khi thực hiện đo kiểm bridge
II.2.7 Lưu lượng hai hướng:
Trang 36Trong thức tế thì các luồng dữ liệu sẽ được truyền theo hai hướng đồng thời Để thực hiện đo kiểm khả năng hoạt động của router trong khi truyền dữ liệu theo hai hướng
có thể thực hiện kiểm tra được tình huống tất cả lưu lượng ngõ vào cùng hướng đến một ngõ ra
II.2.9 Tốc độ khung tối đa:
Kiểm tra tốc độ khung tối đa đạt được trong một môi trường cụ thể nào
đó
II.2.10 Lưu lượng theo nhóm:
Trong thực tế thì lưu lượng được truyền đi trong mạng sẽ là một nhóm các khung Việc đo này là nhằm để xác định khoảng cách nhỏ nhất giữa các nhóm sao cho thiết bị cần đo kiểm có thể thực hiện xử lý được má không bị lỗi khung Trong mỗi lần đo kiểm, số lượng các khung trong nhóm được giữ cố định và thay đổi khỏng cách giữa các nhóm Cần phải thực hiện nhiều lần đo với số lượng các khung trong nhóm khác nhau
II.2.11 Kiểm tra các chuẩn (Benchmarking):
Mục đích của việc đo kiểm này là nhằm xác định thông lượng của thiết bị cần đo theo tiêu chuẩn RFC 1242
Quá trình tiến hành đo kiểm: thực hiện phát đi một số khung ở một tốc độ xác định nào đó vào thiết bị cần đo kiểm, sau đó thực hiện đếm các khung được thiết bị cần đo đó truyền đi Nếu số khung nhận được ít hợn số khung phát đi thì
Trang 37thực hiện giảm tốc độ phát các khung đó và thực hiện lại các thao tác kiềm tra cho đến khi số lượng khung nhận được bằng số lượng khung phát đi
Thông lượng của thiết bị cần kiểm tra chính là tốc độ cao nhất có được khi
số lượng khung được thiết bị cần đo truyền đi bằng với số lượng khung mà thiết
bị đo gửi đến thiết bị cần đo
Hình thức báo cáo: Kết quả đo kiểm về thông lượng nên được trình bày theo dạng đồ thị Trên đồ thị, trục x biểu diễn kích thước của khung, trục y biểu diễn tốc độ của khung Nên có ít nhất hai đường biểu diễn trên đồ thị Đường thứ nhất trình bày tốc độ của khung theo lý thuyết theo các kích thước khung khác nhau Đường thứ hai biểu trình bày kết quả đo được Có thể còn có những đường biều diễn khác trình bày loại của dòng dữ liệu được sử dụng đề kiểm tra
đo xác định thời điểm nhận được khung này (thời điểm B)
Độ trễ của thiết bị bằng giá trị thời điểm B trừ thời điểm A Quá trình kiểm tra này phải được lặp lại ít nhất là 20 lần và độ trễ sẽ được lấy trung bình từ các lần đo này
Dạng báo cáo: độ trễ nên được trình bày theo dạng bảng, theo hàng ngang
khung được dùng để kiềm tra
II.2.11.3 Tỉ lệ mất khung:
Mục đích của việc kiểm tra này là kiểm tra này là xác định tỉ lệ mất khung
dữ liệu của thiết bị cần đo trong toàn bộ tầm của tốc độ truyền dữ liệu và kích thước khung
Trang 38Quá trình tiến hành đo: Tiến hành gửi đi một chuỗi các khung với một tốc
độ cố định đến thiết bị cần đo và đếm số lượng khung được thiết bị cần đo truyền
đi Tỉ lệ mật khung được xác định theo công thức:
((số khung nhận vào - số khung gửi ra)*100)/số khung nhận vào)
Trong lần thử đầu tiên, thực hiện phát đi các khung với tốc độ khung cực đại đối với kích thước khung đó Sau đó, lập lại quá trình đo vớ tốc độ khung phát đi chỉ bằng 90% giá trị cực đại, lần sau là 80% Lặp lại quá trình và giảm đi 10% tốc độ khung cho đến khi đạt được 2 lần liên tiếp mà không bị mất khung
Dạng trình bày báo cáo: Kết quả của phần đo kiểm tỷ lệ mất khung nên được trình bày dạng đồ thị Trục hoành biểu diện tốc độ của khung theo tỷ lệ phần trăm tốc độ lý thuyết, trục tung biểu trình bày tỷ lệ mất khung (tính bằng phần trăm) tương ứng với tốc độ của khung trong trường hợp đó Bên trái của trục x và bên dưới cùng của trục y là 0%, bên phải trục x và bên trên cùng của trục y là 100% Trên đồ thị nên biểu diễn nhiều đường tương ứng với các kích thước khung khác nhau, các giao thức khác nhau và các loại dữ liệu khác nhau
Mục đích của việc đo này là xác định khả năng xử lý của thiết bị cần đo đối với back-to-back khung được xác định trong RFC 1242
Quá trình kiểm tra: thực hiện gửi đi một nhóm các khung đến thiết bị cần
đo với khe khoảng cách giữa các khung nhỏ nhất và đếm số lượng khung mà thiết bị cần đo truyền đi Nếu số lượng khung nhận được bằng với số lượng khung truyền đi, chiều dài của chuỗi khung đó được tăng lên và thực hiện lại phần kiểm tra đó Nếu số lượng của khung nhận được nhỏ hơn số lượng khung truyền đi, chiều dài của nhóm các khung được giảm xuống và phần kiểm tra được lặp lại
Giá trị back-to-back là số lượng các khung dài nhất của nhóm mà thiết bị cần đo có thể điều kiển được mà không bị mất khung nào
Dạng trình bày báo cáo: kết quả back-to-back phải được trình bày theo dạng bảng, kích thước của các khung được trình bày theo hàng, các cột trình bày kết quả trung bình của các khung đếm được cho mỗi loại dữ liệu kiểm tra Độ sai lệch chuẩn của phép đo cũng cần phải được báo cáo
Trang 39II.2.11.5 Khả năng hồi phục của hệ thống:
Mục đích của phần đo này là xác định đặc tính về tốc độ phục hồi của thiết bị cần đo trong điều kiện quá tải
Quá trình tiến hành đo: Trước tiên xác định thông lượng của thiết bị cần
đo theo các kích thước khác nhau của khung
Gửi đo một chuỗi khung với tốc độ 110% của thông lượng tối đa hoặc tốc
độ cực đại Tại thời điểm A, giảm tốc độ khung xuống 50% so với tốc độ truyền
ở trên và ghi lại thời điểm mà khung cuối cùng bị mất Thời gian phục hồi của hệ thống được xác định bằng hiệu của thời điểm B-A Thực hiện đo lại nhiều lần và lấy kết qua trung bình của các lần đo đó
Hình thức báo cáo: khả năng phục hồi của hệ thống cần phải được báo cáo theo dạng bảng Hàng thể hiện giá trị đo được tương ứng với các khung Các cột trình bày kích thước của các khung, tốc độ khung cho từng loại dữ liệu và thời gian hồi phục cho từng loại dữ liệu được kiểm tra
II.2.11.6 Khởi động lại (Reset):
Mục đích của phần đo này là xác định tốc độ phục hồi của thiết bị cần đo khi khởi động lại hệ thống
Tiến trình thực hiện đo: Trước tiên xác định thông lượng của thiết bị cần
đo với tốc độ khung nhỏ nhất trong môi trường sử dụng khi kiểm tra
Gửi liên tục một chuỗi các khung với tốc độ tương ứng với thông lượng của kích thước khung nhỏ nhất Khởi động lại thiết bị cần đo Giám sát ngõ ra cho đến khi các khung bắt đầu được gửi đi và đánh dấu thời điểm của khung cuối cùng (thời điểm A) của chuỗi khung trước và khung đầu tiên nhận được của chuỗi khung mới (thời điểm B)
Quá trình kiểm tra sự mất điện nguồn cũng được tiến hành tương tự như trên ngoại trừ nguồn điện cấp cho thiết bị cần đo bị ngắt trong khoảng thời gian
10 giây thay vì khởi động lại
điểm A
Phần kiểm tra nên thực hiện kiểm tra cả khi khởi động lại phần cứng, phần mềm và ngắt điện nguồn
Trang 40Hình thức trình bày báo cáo: giá trị khởi động lại nên được trình bày theo từng trạng thái, từng kết quả cho mỗi loại khởi động lại
II.2.12 Một số điểm cần lưu ý khi đo kiểm router:
Khi thực hiện đo kiểm router, cần phải thực hiện đo kiểm với nhiều giao thức trên router đó, hoặc là phải thực hiện đo kiểm với nhiều giao thức trong cùng một thời điểm Việc này nhằm giảm thiểu tình trạng router chỉ có thể hoạt động với 01 giao thức duy nhất
Khi tiến hành đo router cần chú ý là nên thực hiện bài đo nhiều lần với các giao diện trên các card khác nhau Ví dụ như, thực hiện đo với luồng dữ liệu đi vào và đi ra trên hai giao diện nằm cùng một card, và thực hiện đo bài đo đó với luồng dữ liệu đi vào và đi ra ở hai giao diện trên 02 card khác nhau
II.2.13 Tốc độ cực đại của khung:
RFC 2544 cũng đưa ra một số khuyến nghị về tốc độ cực đại của khung tương ứng với kích thước của khung thi thực hiện đo Trong khuyến nghị đã đưa
ra tốc độ của khung cho 03 giao thức, đó là Ethernet, Token Ring và FDDI Tuy nhiên, Token Ring và FDDI sẽ không được sử dụng trên các router trong mạng VNPT, chính vì thế chúng ta chỉ tham khảo đối với tốc độ khung của giao thức Ethernet khi thực hiện đo
Các thành phần và kích thước của các thành phần trong khung Ethernet:
Mạo đầu: 64 bits
Khung: 8 x N bits
Bảng II.1: Các tốc độ khung Ethernet khi thực hiện đo được khuyến nghị trong RFC 2544
Kích thước khung (Byte)