1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

36 779 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 119,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2007 thì lại tăng so với năm 2006 là 2027 triệu đồng 0,74%.Như thế tình hình tài sản của Ngân hàng không có biến động gì lớn khiến Ngân hàngphải điều chỉnh nhiều và điều này ít nhiều

Trang 1

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN

HÀNG

Trong điều kiện cạnh tranh ngày một gay gắt, khốc liệt như hiện nay của lĩnhvực tài chính ngân hàng thì các ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang khôngngừng nâng cao và hoàn thiện năng lực quản lý của mình và việc phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh là khâu quan trọng trong công tác quản trị ngân hàng Quản trịngân hàng mà thiếu khâu kiểm tra, phân tích coi như Ngân hàng đó không có quản trị

Để quản lý tốt hoạt động kinh doanh, các nhà quản trị ngân hàng phải tiến hành phântích hoạt động kinh doanh mà cụ thể là để tìm kiếm lợi nhuận Và họ không nhữngquan tâm đến lợi nhuận hiện tại mà còn để ý đến các khoản lợi nhuận ở tương lai Vìlợi nhuận là kết quả của toàn bộ quá trình kinh doanh nên nó bị chi phối bởi rất nhiềuyếu tố Hai yếu tố chính tác động trực tiếp đến lợi nhuận cũng như kết quả hoạt độngkinh doanh là các khoản thu nhập và các khoản chi phí kinh doanh Do đó, phân tíchchi tiết các yếu tố thu nhập, chi phí và lợi nhuận là một trong các việc làm quan trọnggóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh đó ta cầnphân tích sơ bộ về tình hình nguồn vốn, tài sản, các hoạt động chính của Ngân hàng,

Trang 2

264.97 7

261.08

6 -20.299 -7,12 -3.891 -1,47 -Tiền lãi cộng dồn

Tổng tài sản

296.57 6

274.81 1

276.83

Nguồn: Bảng tổng kết tài sản năm 2005-2007.

Năm 2006 tổng tài sản giảm so với năm 2005 số tiền là 21.765 triệu đồng (tươngđương 7,34%) Năm 2007 thì lại tăng so với năm 2006 là 2027 triệu đồng (0,74%).Như thế tình hình tài sản của Ngân hàng không có biến động gì lớn khiến Ngân hàngphải điều chỉnh nhiều và điều này ít nhiều cho thấy Ngân hàng đã đi vào hoạt động ổnđịnh Để hiểu kỹ hơn về tình hình tài sản của Ngân hàng như thế nào ta đi vào phântích thông qua bảng trên:

-Tiền mặt và TGNHNN: Năm 2006 giảm 1.974 triệu đồng (58,91%) so với năm 2005,

nhưng sang năm 2007 thì khoản mục này lại tăng khá đột biến, cụ thể tăng 3.954 triệuđồng (287,15%) so với năm 2006, lý do chủ yếu là do Ngân hàng dự trữ tiền mặt tạiquỹ và dự trữ bắt buộc tại NHNN theo quy định của NHNN vào năm 2007

-Tín dụng đối với TCKT, CN: Khoản mục này giảm qua 3 năm Cụ thể, năm 2006giảm 20.229 triệu đồng (tương đương 712%) so với năm 2005, năm 2007 giảm 3.891triệu đồng (1,47%) so với năm 2006

Trang 3

-Tiền lãi cộng dồn dự thu: Đây là khoản mục về lãi nên nó có mối quan hệ với cáckhoản mục tín dụng cho nên nó cũng giảm; năm 2006 giảm 257 triệu đồng (4,1%) sovới năm 2005; năm 2007 giảm 40 triệu (0,67%) so với năm 2006.

-Tài sản cố định: Năm 2006 tăng đáng kể với số tiền là 1.964 triệu (476,7%) so vớinăm 2005; nguyên nhân chính là do Ngân hàng đầu tư vào tài sản cố định nhiều vàonăm 2006 chủ yếu là máy móc, thiết bị dùng cho văn phòng, sang năm 2007 thì khoảnmục này giảm 265 triệu (11,15%) so với năm 2006 Mặt dù đây là khoản mục tài sảnkhông sinh lời nhưng nó khá quan trọng bởi nó thể hiện bộ mặt của Ngân hàng, đồngthời cần thiết cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

-Các khoản đầu tư: Chủ yếu là đầu tư vào chứng khoán các TCTD khác, năm 2005đầu tư với số tiền là 891 triệu Năm 2006, 2007 thì Ngân hàng không đầu tư vàokhoản mục này Đây là khoản mục mà Ngân hàng cần phát huy nhiều hơn để đa dạnghoá các hình thức kinh doanh của Ngân hàng đồng thời hạn chế rủi ro kinh doanh, haykhi bị rút vốn bất ngờ thì những tài sản này có khả năng thanh khoản khá cao thay vìphải dự trữ quá nhiều tiền mặt tại quỹ

-Tài sản khác: Chủ yếu là các khoản phải thu, năm 2006 giảm 308 triệu (80,84%) sovới năm 2005 Tuy nhiên sang năm 2007, thì lại tăng nhanh với số tiền là 2.269 triệu(3.108,22%) so với năm 2006, do Ngân hàng phát sinh nhiều các khoản phải thu vàonăm 2007

Nhìn chung, qua phân tích tình hình tài sản của Ngân hàng cho ta thấy: Mặt dùtổng tài sản của Ngân hàng không có thay đổi lớn trong 3 năm nhưng các khoản mụctài sản lại biến động bất thường không ổn định Điều này do nhiều nguyên nhân chủquan và khách quan tác động, và để biết việc tác động của việc thay đổi này ảnhhưởng như thế nào đến tình hình tài sản của Ngân hàng thì ta tiến hành phân tích xem

tỷ trọng từng khoản mục tài sản qua 3 năm như thế nào và nó có biến động gì, để từ

đó có biện pháp thích hợp tác động làm cho cơ cấu tài sản của Ngân hàng tốt hơn

Bảng 4.2: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC TÀI SẢN NĂM 2005-2007.

Đvt: Triệu đồng

Trang 4

Khoản mục

Tín dụng đối với TCKT,CN 285.276 96,19 264.977 96,42

261.08

6 94,31 Tiền lãi cộng dồn dự thu 6.265 2,11 6.008 2,19 5.968 2,16

Nguồn: Bảng tổng kết tài sản năm 2005-2007

Qua bảng trên ta thấy:

-Tín dụng đối với TCKT, CN: Chiếm tỷ trọng rất lớn trong 3 năm, trung bình khoảng95% trong tổng tài sản Cụ thể, năm 2005 chiếm 96,19%, năm 2006 chiếm 96,42%,năm 2007 chiếm 94,31% Tuy nhiên, khoản mục này biến động không nhiều qua 3năm, nhưng đây là tài sản sịnh lời với tỷ trọng như thế cho ta thấy Ngân hàng chủ yếukinh doanh dựa vào hoạt động tín dụng

-Các khoản mục trong phần tài sản như: Tiền mặt và TGNHNN, tiền lãi cộng dồn dựthu, tài sản cố định, các khoản đầu tư và tài sản khác chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 5% trong

3 năm so với tổng tài sản

4.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn

Bảng 4.3: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG NĂM 2005-2007

Đvt: Triệu đồng

Trang 5

2005 2006 2007 Số tiền % Số tiền %

Tiền gửi của KBNN 55.704 18.621 17.575 -37.083 -66,57 -1.046 -5,62

Tiền gửi của KH 34.338 49.104 74.919 14.766 43,00 25.815 52,57

Nguồn: Bảng tổng kết tài sản năm 2005-2007

Qua bảng trên ta thấy rõ tình hình tổng nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm, năm

2006 tổng nguồn vốn của Ngân hàng giảm 22.825 triệu đồng (tương đương 7,64%) sovới năm 2005, năm 2007 lại tăng 2.078 triệu đồng (0,75%) so với năm 2006

Mặt dù vậy, nhưng các khoản mục trong nguồn vốn của Ngân hàng lại tăng giảmbất thường qua 3 năm cụ thể như sau:

- Vốn huy động: Có sự biến động bất thường, năm 2006 giảm 21.229 triệu đồng tươngđương 23,33% so với năm 2005; tuy nhiên sang năm 2007 thì tổng nguồn vốn huyđộng lại tăng 22.981 triệu đồng (32,95%) so với năm 2006, điều này cũng cho thấy rõNgân hàng đã có những biện pháp tích cực và hiệu quả trong việc huy động vốn trongnăm 2007 Tuy nhiên, nguồn vốn này biến đổi tăng giảm như thế là do từng khoảnmục trong phần nguồn vốn huy động thay đổi Chẳng hạn:

+Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước: Đây là khoản tiền nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nướcđem gửi vào Ngân hàng để hưởng lãi suất không kỳ hạn, khoản mục huy động nàykhông phụ thuộc nhiều vào khả năng huy động vốn của Ngân hàng có hiệu quả haykhông mà nó chủ yếu phụ thuộc vào lượng tiền nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước Do

Trang 6

đó, Ngân hàng không chủ động được trong việc huy động nguồn này Năm 2006 tiềngửi của KBNN giảm 37.083 triệu đồng (66,57%) trong tổng nguồn vốn so với năm2005; năm 2007 tiếp tục giảm 1.046 triệu đồng (5,62%) so với năm 2006.

+Tiền gửi của khách hàng: Chủ yếu là nhận tiền gửi từ khách hàng là cá nhân, khoảnmục này lại có chiều hướng gia tăng trong 3 năm Cụ thể năm 2006 tăng 14.766( tương đương 43%) trong tổng nguồn vốn so với năm 2005; năm 2007 khoản mụcnày tiếp tục tăng 25.815triệu đồng (52,57%) so với năm 2006, đây là dấu hiệu tốttrong việc huy động vốn của Ngân hàng Bên cạnh đó, các khoản mục như tiền gửicủa TCTD và phát hành giấy tờ có giá có chiều hướng tăng- giảm qua 3 năm với tỷ lệlớn nhưng tương ứng với số tiền không nhiều nên sự ảnh hưởng của nó đến nguồn vốnhuy động không đáng kể

-Tiền lãi cộng dồn dự trả: Đây là phần mà Ngân hàng còn nợ lãi khách hàng cộngdồn đến cuối năm Qua 3 năm khoản mục này đều tăng, năm 2006 tăng 626 triệu đổng(146%) so với năm 2005; năm 2007 tăng 867 triệu đồng (82,41%) so với năm 2006.-Vốn tự có: Đây là nguồn vốn Ngân hàng tự có bao gồm: Vốn, quỹ và dự phòng vàthu nhập> chi phí, thế nhưng Ngân hàng là Ngân hàng chi nhánh nên không có phầnvốn Năm 2006 vốn tự có của Ngân hàng giảm 12.026 triệu đồng (85,58%) so vớinăm 2005; năm 2007 lại giảm 2002 triệu đồng (98.77%) so với năm 2006 Chính sựsụt giảm của vốn tự có đã kéo theo quỹ và dự phòng và thu nhập>chi phí có chiềuhướng giảm qua các năm

-Vốn khác: Bao gồm các mục nguồn vốn tài trợ UTĐT, các khoản phải trả và tài sản

nợ khác, nhưng chiếm tỷ trọng lớn là tài sản nợ khác Năm 2006 nguồn vốn khác củaNgân hàng tăng 9.804 triệu đồng (5,08%) so với năm 2005; năm 2007 lại giảm 19.768triệu đồng (9,74%) so với năm 2006

Nhìn chung, qua việc đánh giá tình hình nguồn vốn của Ngân hàng thì ta thấy cáckhoản mục trong phần này đều có thay đổi qua 3 năm, mặc dù vậy tùy vào tính chất vàtầm quan trọng của từng khoản mục mà nó có ảnh hưởng như thế nào đến tình hìnhnguồn vốn Do đó, muốn đánh giá được bản chất của sự tăng giảm này cũng như tầm

Trang 7

quan trọng của từng khoản mục, ta đi vào phân tích chi tiết qua bảng tỷ trọng cáckhoản mục nguồn vốn.

Bảng 4.4: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC NGUỒN VỐN NĂM 2005-2007.

Đvt: Triệu đồng

Khoản mục

Tiền gửi của KBNN 55.704 18,66 18.621 6,75 17.575 6,33 Tiền gửi của TCTD 31 0,01 127 0,05 44 0,02 Tiền gửi của KH 34.338 11,50 49.104 17,81 74.919 26,97 Phát hành GTCG 903 0,30 1.895 0,69 190 0,07

Trang 8

2 100,00

277.83

0 100,00

Nguồn: Bảng tổng kết tài sản năm 2005-2007

Qua bảng trên ta nhận thấy: Tổng vốn huy động và vốn khác chiếm tỷ trọng rất lớntrung bình khoảng 95%-99% trong 3 năm, trong đó vốn khác chiếm tỷ trọng khoảng

từ 64%-73% qua 3 năm Điều này chứng tỏ rằng đây là 2 khoản mục rất quan trọng,

có ảnh hưởng lớn đến nguồn vốn của Ngân hàng Do đó, Ngân hàng phải thực sự quantâm và có những chính sách điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình của Ngânhàng cũng như tình hình kinh tế- xã hội ở từng thời điểm Bên cạnh đó, tiền lãi cộngdồn dự trả và vốn tự có chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 1%-5% trong 3 năm Với tỷ trọngnày thì các khoản mục không có ảnh hưởng lớn đến tình hình nguồn vốn của Ngânhàng cho nên ta không tiến hành phân tích cụ thể, tuy nhiên, quỹ và dự phòng khôngthể thiếu trong phần nguồn vốn bởi lẽ nó có vai trò quan trọng trong việc hạn chế một

số rủi ro của Ngân hàng

-Về vốn huy động: Chiếm tỷ trọng 30,47% năm 2005; 25,29% năm 2006 và 33,38%năm 2007 Trong nguồn vốn huy động có nhiều khoản mục huy động khác nhau, do

đó ta tiến hành phân tích tỷ trọng từng khoản mục này thông qua bảng sau:

Bảng 4.5: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC TRONG VỐN HUY ĐỘNG.

Đvt: Triệu đồng

Trang 9

2007

18.95 0.05

80.79

0.2

Tiền gửi KBNN Tiền gửi TCTD Tiền gửi KH Phát hành GTCG

Tiền gửi của KBNN 55.704 61,23 18.621 26,70 17.575 18,95 Tiền gửi của TCTD 31 0,03 127 0,18 44 0,05 Tiền gửi của KH 34.338 37,74 49.104 70,40 74.919 80,79 Phát hành GTCG 903 0,99 1.895 2,72 190 0,20

Nguồn: Bảng tổng kết tài sản năm 2005-2007

Qua bảng ta có thể vẽ được hình sau:

Hình 4.1: Biểu đồ tỷ trọng các khoản mục trong vốn huy động

Qua hình ta có thể thấy rằng, nguồn cốn huy động của Ngân hàng chủ yếu là tiền gửi của KBNN và tiền gửi của khách hàng, tuy nhiên hai khoản mục này lại có chiều hướng tăng giảm trái ngược nhau qua 3 năm

+Tiền gửi của KBNN: Năm 2005 chiếm tỷ trọng là 61,23%; năm 2006 là 26,7%;năm 2007 là 18,95% trong tổng nguồn vốn huy động Đây là tiền gửi không kày hạnvới lãi suất thấp do đó nó có lợi cho Ngân về lãi suất huy động Tuy nhiên nó tiềm ẩnrủi ro là khi bị rút vốn bất ngờ thì Ngân hàng có khả năng thiếu tiền để chi trả, nếuhuy động nguồn này lớn thì Ngân hàng phải dự trự tài sản có khả năng thanh khoảnnhanh, Ngân hàng phải thận trọng trong khi huy động nguồn vốn này

Trang 10

+Tiền gửi của khách hàng: Năm 2005 chiếm tỷ lệ 37,74%, năm 2006 là 70,4%, năm

2007 là 80,79% trong tổng nguồn vốn huy động Tiền gửi của khách hàng chủ yếu làtiền gửi có kỳ hạn cho nên huy động nguồn này mặc dù lãi suất cao hơn huy động tiềngửi không kỳ hạn nhưng Ngân hàng kiểm soát được thời kỳ bị rút vốn, chính vì thế cóthể Ngân hàng kiểm soát được việc sử dụng vốn như thế nào cho hợp lý tránh được rủi

ro thiếu tiền thanh toán Ta thấy tiền gửi của khách hàng tăng ở năm 2006 và năm

2007, điều này là do Ngân hàng ngày càng chú trọng hơn việc huy động từ kháchhàng, đồng thời đã áp dụng một số chính sách ưu đãi khi khách hàng gửi tiền như:khuyến mãi, dự thưởng,

+Tiền gửi của TCTD và phát hành giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong nguồnvốn huy động qua 3 năm Bên cạnh đó, các khoản huy động bằng hình thức vayNHNN, TCTD, nước ngoài và dân cư Ngân hàng không áp dụng, bởi lẽ huy độngbằng hình thức này làm cho lãi suất đầu vào cao ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranhcũng như hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nói cho cùng đây chỉ là biện phápcuối cùng để huy động vốn khi Ngân hàng thiếu tiền chi trả hay nguồn vốn cho vay.Mặt khác, điều này cho ta thấy tình hình nguồn vốn của Ngân hàng không thiếu trong

3 năm, đây là hiện tượng tốt

-Vốn khác: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn Cụ thể, năm 2005 với tỷ lệ64,68%; năm 2006 là 73,59%; năm 2007 là 65,92% Trong đó, chiếm tỷ trọng lớn làtài sản nợ khác

Trang 11

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN

4.3.1 Phân tích tình hình cho vay theo thời gian.

Bảng 4.6: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM

Ngắn hạn 226.280 244.133 236.619 17.853 7,89 -7.514 -3,08Trung và dài hạn 36.837 43.082 57.593 6.245 16,95 14.511 33,68

Ngắn hạn 187.621 191.026 196.084 3.405 1,81 5.058 2,65

Trang 12

Trung và dài hạn 99.704 73.951 65.002 -25.753 -25,83 -8.949 -12,10

Ngắn hạn 1.365 1.476 8.509 111 8,13 7.033 476,49Trung và dài hạn 3.475 3.523 4.337 48 1,38 814 23,11

Nguồn: Thống kê cho vay theo thời gian năm 2005-2006

Nhận xét:

-Doanh số cho vay: Năm 2005 doanh số cho vay là 295.520 triệu đồng, năm 2006 còn264.927 triệu giảm 30.323 triệu (10,27%) so với năm 2005, năm 2006 do ảnh hưởngcủa thời tiết, dịch bệnh, bão lũ,…làm cho nhu cầu vay vốn của nhân dân giảm nhẹ.Năm 2007 thì doanh số cho vay tăng 25.396 triệu (9,59%) so với năm 2006; năm 2007tình hình kinh tế-xã hội địa phương ổn định và phát triển Cơ cấu kinh tế được chuyểndịch theo hướng Công nghiệp-Xây dựng; Thương mại-Dịch vụ, sản xuất nông nghiệpgặp nhiều thuận lợi và ngày càng có hiệu quả cao, đặc biệt là nuôi tôm sen, điều nàylàm tăng nhu cầu vốn của nhân dân, dẫn đến doanh số cho vay của Ngân hàng tăngmạnh vào năm 2007 Tuy nhiên trong đó thì doanh số cho vay ngắn hạn vẫn tăng quacác năm, trung và dài hạn thì ngược lại Đây là điều cũng dễ hiểu bởi hoạt động tíndụng của Ngân hàng chủ yếu tập trung vào các khoản cho vay ngắn hạn

-Doanh số thu nợ: Mặc dù tình hình kinh tế- xã hội có nhiều biến động nhưng việc thuhồi nợ của Ngân hàng tốt, doanh số thu nợ của năm sau cao hơn năm trước Cụ thể,năm 2005 là 263.117 triệu thì năm 2006 là 287.215 triệu tăng 24.098 triệu (9,16%) sovới năm 2005; năm 2007 doanh số là 294.212 triệu tăng 6.997 triệu (2,44%) so vớinăm 2006 Trong đó doanh số thu nợ của các món nợ ngắn hạn có số tiền lớn, tuy có

sự giảm nhẹ vào năm 2007; trung và dài hạn đều tăng qua các năm nhưng với số tiềnkhông lớn nên không ảnh hưởng nhiều đến kết quả thu hồi nợ của Ngân hàng Đây làdấu hiệu tốt của Ngân hàng trong việc xử lý và thu hồi nợ, đạt được kết quả đó là doNgân hàng đã có những chính sách hợp lý trong lĩnh vực tín dụng như: Phân công cán

bộ tín dụng đảm nhiệm từng khu vực cụ thể (từng xã), điều này tạo điều kiện cho họnắm rõ tình hình kinh tế- xã hội của khu vực mà mình phụ trách cũng như có mốiquan hệ gần gũi với nhân dân trên địa bàn từ đó họ có thể tìm hiểu được nhu cầu,

Trang 13

mong muốn cũng như uy tín của từng khách hàng; cán bộ tín dụng luôn làm tốt khâuthẩm định và cho vay; tạo điều kiện cho khách hàng vay lại ngay sau khi họ trả nợ cácmón vay trước đó để họ có thể có vốn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh vụ sau (tuyệtđối cấm những hình thức đảo nợ); các cán bộ tín dụng kiểm tra chéo lẫn nhau; đặc biệt

là Ngân hàng luôn sáng suốt trong việc xử lý thu hồi nợ quá hạn

-Dư nợ: Có xu hướng giảm qua các năm Năm 2005 dư nợ là 287.325 triệu thì năm

2006 là 264.977 triệu giảm 22.348 triệu (7,78%) so với năm 2005, sang năm 2007 thì

nó vẫn giảm 3.891 triệu (1,47%) so với năm 2006 Điều này là tất yếu bởi lẽ doanh sốcho vay giảm hoặc tăng không nhiều trong khi đó doanh số thu nợ lại tăng Tuy nhiên,điều này chưa chứng minh được gì về hoạt động tín dụng của Ngân hàng bởi dư nợcủa Ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, nó có ảnh hưởng

có thể có ảnh hưởng 2 mặt đối với Ngân hàng, mà điều quan trọng ở đây là trong dư

nợ đó có bao nhiêu là dư nợ xấu

-Nợ xấu: Nhìn chung tình hình nợ xấu diễn biến không tốt, có chiều hướng gia tăngqua các năm Nếu như năm 2005 nợ xấu chỉ có 4.840 triệu thì năm 2006 là 4.999 triệutăng 159 triệu (3,29%) so với năm 2005, năm 2007 là 12.846 triệu tăng 7.847 triệu(156,97%)so với năm 2006 Như vậy, nợ xấu tăng mạnh vào năm 2007, mà chủ yếu là

nợ xấu ngắn hạn Điều này không phải là do năm 2007 tình hình hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng không tốt mà chúng là do hậu quả của các món vay vào những nămtrước đó (đặc biệt là năm 2005-2006) không trả được khi đến hạn, trong những nămnày việc sản xuất nông nghiệp bên cạnh những thuận lợi vốn có của nó thì cũng gặpnhiều khó khăn nên nông dân không có nguồn thu để trả nợ, mà chiếm tỷ trọng chủyếu trong nợ xấu là nợ xấu trong cho vay nuôi trồng thuỷ hải sản, cụ thể, năm 2006chiếm 75,5%, năm 2007 chiếm 38%

4.3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

Như đã phân tích ở phần trên ta nhận thấy rằng, mặc dù kết quả thu hồi nợ củaNgân hàng là tốt, tuy nhiên dư nợ lại giảm trong khi nợ xấu tăng nhanh, điều này chothấy tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng không tốt ở những năm sau và để

Trang 14

làm rõ điều này ta đi vào phân tích các chỉ số đánh hiệu quả hoạt động tín dụng củaNgân hàng

Bảng 4.7: CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

Trang 15

-Thời gian thu nợ bình quân Triệu đồng 376 346 322

Nguồn: Bảng tổng kết tài sản và thống kê cho vay theo thời gian

Nhận xét:

-Hệ số thu nợ: Có tỷ lệ cao ở 3 năm, năm 2005 là 89,12%, 2006 là 108,41%, năm

2007 là 101,24%, với tỷ lệ này thì cho thấy tình hình thu nợ của Ngân hàng rất tốt.-Vòng quay tín dụng: Chỉ tiêu trên có ý nghĩa đo lường tốc độ luân chuyển vốn tíndụng của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hoặc chậm Nếu

số vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, đạthiệu quả cao, còn đối với Ngân hàng thì năm 2005 chỉ số này là 0,96, năm 2006 là1,04, năm 2007 là 1,12 Mặc dù chỉ số này có tăng nhưng với số vòng còn thấp, chothấy vòng quay vốn Ngân hàng chưa thật sự hiệu quả

-Dư nợ/Tổng nguồn vốn: Trung bình khoản trên 90% ở các năm, như thế Ngân hàngchủ yếu sử dụng vốn vào mục đích cho vay, chỉ số này cao như thế thật không tốt vìNgân hàng tập trung vốn quá nhiều vào hoạt động tín dụng

-Dư nợ/Vốn huy động: Có tỷ lệ cao ở 3 năm, trung bình khoản 300% Qua đây chothấy Ngân hàng sử dụng vốn huy động có hiệu quả, mặt khác vốn huy động của Ngânhàng rất ít trong khi nhu cầu về vốn càng tăng, chính vì thế Ngân hàng nên có chínhsách để tăng nguồn vốn này để có thể đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế

-Nợ xấu/Tổng dư nợ: Mặc dù còn thấp so với quy định nhưng chỉ số này có tỷ lệ tăngqua các năm Cụ thể, năm 2005 là 1,68%, năm 2006 là 1,89%, năm 2007 lại tăng lêntới 4,92% Thông qua chỉ số này ta thấy tình hình cho vay và thu hồi nợ của Ngânhàng không được tốt, do đó Ngân hàng cần quan tâm hơn nữa khâu thẩm định vàquyết định cho vay

Trang 16

4.4 PHÂN TÍCH THU NHẬP, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN

4.4.1 Phân tích thu nhập

4.4.1.2 Khái quát tình hình thu nhập

Ngày nay, một ngân hàng không thể tồn tại và phát triển nếu không có hoạtđộng kinh doanh và tạo ra thu nhập cho mình Do đó, để việc phân tích hoạt động kinhdoanh có giá trị cao thì nhà quản trị không thể bỏ qua việc phân tích các khoản thunhập của ngân hàng thông qua việc xác định cơ cấu của từng khoản thu nhập củaNgân hàng nhằm đánh giá thu nhập của ngân hàng qua các năm

Bảng 4.8: TÌNH HÌNH THU NHẬP QUA CÁC NĂM.

HĐTD 184,18 892,31 7,233,42 708,13 384,48 6.341,11 710,64

Tổng thu nhập 42.931,6 42.108,26 45.783,5 -823,34 -1,92 3,675,24 8,73

Nguồn: Bảng tổng kết tài sản năm 2005-2007

Qua bảng trên ta nhận thấy rằng

Tổng thu nhập năm 2005 là 42.931,6 triệu đồng, năm 2006 thì tổng thu là42.108,26 triệu đồng giảm 823,34 triệu đồng (tương đương 1,92%) so với năm 2005;năm 2007 thì tổng thu nhập tăng đáng kể với số tiền 3.675,24 triệu (8,73%) so vớinăm 2006 Tổng thu năm 2007 tăng như thế chủ yếu là hoạt động tín dụng tăng Cụthể:

Trang 17

-Thu từ hoạt động tín dụng: Đây là khoản thu chủ yếu của Ngân hàng Năm 2005 thuđược 42.747,42 triệu đồng, năm 2006 khoản thu này giảm 1.531,47 triệu (3,58%) sovới năm 2005; năm 2007 thì nó lại tiếp tục giảm 2.665,87 triệu (6,47%) so với năm

2006 Đây là dấu hiệu không tốt của Ngân hàng, tuy nhiên điều này là không tránhkhỏi vì năm 2007 tình hình kinh tế xã hội trong huyện không ổn định ảnh hưởng đếnnhu cầu sử dụng vốn của người dân

-Thu ngoài hoạt động tín dụng: Đây là khoản thu từ các hoạt động như: Hoạt độngkinh doanh ngoại hối, hoạt động kinh doanh dịch vụ, hoạt động kinh doanh khác vàthu khác của Ngân hàng Khoản mục này đều tăng qua 3 năm Nếu như năm 2005 thuđược 184,18 triệu đồng thì sang năm 2006 thu được 892,31 triệu tăng 708,13 triệu(384,48%) so với năm 2005, năm 2007 tiếp tục tăng 6.341,11 triệu (710,64%) so vớinăm 2006; với tốc độ tăn như thế là quá lớn, điều này do ảnh hưởng bởi nhiều nguyênnhân mà ta sẽ phân tích ở phần sau Ngân hàng có nhiều hoạt động nhưng bao giờcũng có những hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu của Ngân hàng mà ta cần phảichú ý phát huy hơn nữa, tuy nhiên, có những hoạt động kinh doanh tuy không đem lạilợi nhuận nhiều nhưng trong tương lai nó có thể phát triển để phù hợp với tình hìnhhiện nay, khi mà các Ngân hàng bước vào chặn đường cạnh tranh gay gắt Để hiểuđược điều này ta đi vào phân tích tỷ trọng các khoản mục trong tổng thu của Ngânhàng:

Bảng 4.9: TỶ TRỌNG THU TỪ TÍN DỤNG VÀ NGOÀI TÍN DỤNG

Đvt: Triệu đồng

Khoản mục

Thu từ HĐTD

42747.4

2 99.57 41215.95 97.88 38550.08 84.20Thu ngoài HĐTD 184.18 0.43 892.31 2.12 7233.42 15.80

Trang 18

Qua bảng số liệu trên ta có thể vẽ được hình sau:

Hình 4.2: Biểu đồ tỷ trọng các khoản thu qua các năm 2005-2007

-Thu từ hoạt động tín dụng: Chiếm tỷ trọng rất lớn qua 3 năm, tuy vậy vào năm 2007

có sự sụt giảm lớn Năm 2005 chiếm 99,57%, năm 2006 chiếm 97,88%, năm 2007chiếm 84,2% trong tổng thu nhập Đây là khoản thu lớn nhưng nó tiềm ẩn nhiều rủi robởi nó phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng của Ngân hàng, cho nên Ngân hàngphải có những chính sách đầu tư vào các hoạt động kinh doanh khác đặc biệt là hoạtđộng dịch vụ- hoạt động đem lại doanh thu thấp nhưng rủi ro cũng thấp

-Thu ngoài hoạt động tín dụng: Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập Năm 2005chỉ chiếm 0,43% thì năm 2006 chiếm 2,12%, năm 2007 tỷ trọng này tăng lên đáng kểchiếm tới 15,8% trong tổng thu nhập Mặc dù với tỷ trọng nhỏ nhưng đây là dấu hiệutốt bởi Ngân hàng đã mở rộng hoạt động của mình vào một số lĩnh vực kinh doanhmới

4.4.1.2 Phân tích chi tiết tình hình thu nhập.

a) Thu từ hoạt động tín dụng

Như đã nói ở phần trên khoản mục này đều giảm qua 3 năm, thu chủ yếu trongmục này là thu từ lãi Do đó ta đi vào phân tích các khoản mục lãi này:

Ngày đăng: 02/11/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC TÀI SẢN NĂM 2005-2007. - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.2 TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC TÀI SẢN NĂM 2005-2007 (Trang 4)
Bảng 4.4: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC NGUỒN VỐN NĂM 2005-2007. - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.4 TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC NGUỒN VỐN NĂM 2005-2007 (Trang 7)
Bảng 4.5: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC TRONG VỐN HUY ĐỘNG. - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.5 TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC TRONG VỐN HUY ĐỘNG (Trang 9)
Bảng 4.6: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.6 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM (Trang 11)
Bảng 4.7: CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.7 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (Trang 14)
Bảng 4.8: TÌNH HÌNH THU NHẬP QUA CÁC NĂM. - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.8 TÌNH HÌNH THU NHẬP QUA CÁC NĂM (Trang 16)
Bảng 4.9: TỶ TRỌNG THU TỪ TÍN DỤNG VÀ NGOÀI TÍN DỤNG - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.9 TỶ TRỌNG THU TỪ TÍN DỤNG VÀ NGOÀI TÍN DỤNG (Trang 17)
Bảng 4.10: THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.10 THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (Trang 18)
Bảng 4.11: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.11 TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (Trang 19)
Bảng 4.12: THU TỪ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TÍN DỤNG - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.12 THU TỪ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TÍN DỤNG (Trang 20)
Bảng 4.13: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC THU NGOÀI HOẠT ĐỘNG TÍN  DỤNG - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.13 TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC THU NGOÀI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (Trang 21)
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ trọng các khoản mục thu ngoài hoạt động tín dụng - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Hình 4.3 Biểu đồ tỷ trọng các khoản mục thu ngoài hoạt động tín dụng (Trang 22)
Bảng 4.15: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN  MỤC CHI PHÍ - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.15 TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ (Trang 23)
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ trọng các khoản mục chi phí. - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Hình 4.4 Biểu đồ tỷ trọng các khoản mục chi phí (Trang 24)
Bảng 4.16: TÌNH HÌNH CHI CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.16 TÌNH HÌNH CHI CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w