1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

21 321 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánh Cần Thơ
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 36,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạn chế: Về huy động vốn: Tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn kinh doanh cònthấp qua các năm, điều này ngân hàng phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn điều chuyển từhội sở chính, từ đó gây

Trang 1

CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN

HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

5.1 Hạn chế và nguyên nhân:

5.1.1 Hạn chế:

Về huy động vốn: Tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn kinh doanh cònthấp qua các năm, điều này ngân hàng phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn điều chuyển từhội sở chính, từ đó gây khó khăn trực tiếp trong việc hoạch định nguồn vốn nói chung,tính toán chi phí trả lãi; gián tiếp ảnh hưởng đến chiến lược đầu tư, cho vay cũng nhưcân đối thu chi trong kỳ kinh doanh (vì lãi/ lỗ do chênh lệch thu/ chi từ lãi sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận hàng năm)

Về sử dụng vốn: Ngân hàng chủ yếu chỉ tập trung vốn kinh doanh trong lĩnhvực cho vay, dù biết đây là mảng kinh doanh truyền thống và có tỷ suất sinh lời caonhưng việc chỉ tập trung vào một mảng hoạt động thì ngân hàng sẽ rất dễ bị tác độngbất lợi từ yếu tố thị trường, cũng như sự chia sẻ thị phần với các ngân hàng khác trênđịa bàn Hơn nữa, ngân hàng lại theo đuổi chiến lược cho vay bán buôn nên các yếu tố

về rủi ro thị phần, rủi ro trên một khách hàng là rất lớn Trong 3 năm trở lại đây, ngânhàng đã có cố gắng trong việc tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhậpnhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào thu nhập từ lãi (tức thu từ lĩnh vực tín dụng) đây làhướng đi đúng, cần tiếp tục phát huy hơn nữa để sao cho tiến đến tỷ lệ thu nhập ngoàilãi chiếm từ 15% đến 30% trong tổng thu nhập Riêng về cho vay, thì ngân hàng cũngđang dần từng bước lập kế hoạch để xâm nhập thị trường cho vay bán lẻ cũng như chovay tiêu dùng trên địa bàn Cần Thơ trong giai đoạn đầu, rồi sau đó tiến đến các tỉnhlân cận; tuy nhiên việc triển khai vẫn còn rất chậm Về lĩnh vực dịch vụ, ngân hàng làmột trong những ngân hàng đầu tiên ở Cần Thơ lắp đặt máy ATM, máy POS, tuynhiên do thiếu các hoạt động tiếp thị đúng mức cũng như kịp thời nên đây cũng làmảng thị phần ngân hàng chưa tận dụng tốt dẫn đến bị các chi nhánh ngân hàng khácqua mặt về quy mô, doanh số cũng như lợi nhuận trong lĩnh vực này Về lĩnh vực kinhdoanh ngoại tệ, hoạt động của ngân hàng về nghiệp vụ này còn khá khiêm tốn vềdoanh thu: hoạt động chủ yếu chỉ xoay quanh việc mua bán ngoại tệ với các doanhnghiệp xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ với người có thân nhân gửi kiều hối về,…thiếu các dịch vụ hiện đại thông qua các công cụ phái sinh như option, forward, swap

Trang 2

…điều này một phần là do yếu tố khách quan là trình độ doanh nghiệp ở ĐBSCL cònthấp nên họ không “mặn mà” gì với các dịch vụ mới này, cũng như chủ quan là dongân hàng chưa chú trọng nhiều đến mảng kinh doanh này Đây là hạn chế lớn vì kinhdoanh các dịch vụ này vừa mang lại lợi nhuận cao vừa an toàn cho ngân hàng.

Về chiến lược kinh doanh: Ngân hàng có chiến lược kinh doanh đúng là chútrọng đến an toàn và hiệu quả hơn là số lượng và quy mô thể hiện rõ qua việc nợ quáhạn trên tổng dư nợ của ngân hàng qua 3 năm đều rất thấp so với tỷ lệ an toàn doNHNN quy định là dưới 5%, mặc dù trong năm 2005 Ngân hàng có vướng một khoản

nợ xấu lớn nhưng Ban giám đốc đã kịp thời xử lý đúng quy định và cũng đã thu hồi lạitoàn bộ khoản nợ xấu này Song, tiềm ẩn về rủi ro tín dụng là điều luôn song hành vớihoạt động cho vay của ngân hàng, ngân hàng phải chủ động hoàn thiện quy trình thẩmđịnh, cũng như nâng cao hơn nữa trình độ tác nghiệp của cán bộ tín dụng Tuy nhiên,việc ngân hàng chỉ tập trung vốn cho vay ngắn hạn và cho vay bán buôn là một điểmhạn chế tiềm năng phát triển nói chung, tăng trưởng lợi nhuận nói riêng, vì nếu ngânhàng có chiến lược phù hợp và năng động hơn, huy động vốn với chi phí rẻ hơn thìkhông những vẫn có thể giữ được thị phần cho vay bán buôn mà còn phát triển đượcthị phần cho vay bán lẻ đang khá sôi động trên địa bàn Riêng về định hướng cho vaytrung dài hạn, tập trung vốn cho vay ngắn hạn nhằm hạn chế rủi ro về lãi suất, rủi rothị trường là hướng đi đúng nhưng chỉ đúng trong giai đoạn hiện nay, vì sau này khinền kinh tế vĩ mô đạt được tính bền vững rồi thì nên tăng tỷ trọng cho vay trung dàihạn trên tổng dư nợ để thu được lợi nhuận cao hơn

Về chi phí: Ngân hàng có sự điều tiết tương đối tốt trong chi phí, tuy nhiênngân hàng vẫn còn bị động về chi phí trả lãi do phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay từHội sở chính Nếu như đối với chi phí ngoài lãi chỉ kiềm giữ tăng ở mức độ đều đặnqua các năm; Đối với chi phí trả lãi thì có tăng cao trong năm 2007, nhưng đây lànguồn chi phí để đeo đuổi việc tăng thu nhập nên có thể tạm chấp nhận được Tuynhiên, trong các chi phí thì ngân hàng ít chú trọng đến sự tăng trưởng của chi phí nhânviên đây là chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng năng suất lao động cũng nhưchính sách thu hút nhân tài

Trang 3

Về thu nhập: Ngân hàng tuy đạt thu nhập cao, năm sau cao hơn năm trước; Tuynhiên, trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng thì tỷ trọng thu nhập từ lãi của ngân hàngcòn chiếm tỷ lệ quá cao; hơn nữa, trong cơ cấu thu nhập ngoài lãi thì cũng còn khá ítcác nghiệp vụ sinh lời Hai điều này đã nói lên rằng danh mục đầu tư của ngân hàngnói chung còn chưa phong phú, chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng hoá hoạt động đểcạnh tranh tốt trong thời hội nhập cũng như chưa đạt tầm của một ngân hàng hiện đại;còn xét về danh mục tài sản sinh lời thì càng cho thấy rõ ngân hàng hầu như chỉ dựavào nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ mang về lợi nhuận chủ yếu.

Về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: thể hiện qua các chỉ số đo lường lợi nhuận

và chỉ số đánh giá…đều ở mức tốt và khá tốt; tuy nhiên còn tiềm ẩn các yếu tố chưabền vững về tốc độ tăng trưởng nói chung, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận nói riêng, đặcbiệt là trong năm 2007: các chỉ tiêu về dư nợ, huy động vốn, lợi nhuận, phát hành thẻ,giao dịch ngoại hối…đều vượt mức kế hoạch Hội sở chính giao cho chi nhánh[Nguồn: Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2007] Tuy nhiên, điều này là không bềnvững vì theo nhận định của Giám đốc chi nhánh SGCT thì “năm 2007 thị trường tíndụng tăng quá nóng, kèm theo dấu hiệu lạm phát tăng nhanh vào cuối năm sẽ dẫn đếnlợi nhuận của các doanh nghiệp tăng nhanh nhưng không bền vững, cộng với nhữngyếu tố bất lợi về thị trường xuất khẩu (cá da trơn, tôm, gạo đều xuống giá trong mấynăm nay, riêng gạo chỉ mới tăng giá lại vào giữa năm 2007, trong khi trước đó nhiềudoanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng này đã bị lỗ nên đã chuyển hướng kinhdoanh từ sản xuất sang thương mại dịch vụ, mà ngành này thì phụ thuộc rất lớn vàoyếu tố thời cơ, thị trường nghĩa là rủi ro tăng nhiều so với sản xuất hàng hoá)”

5.1.2 Nguyên nhân của các hạn chế trên:

Dựa vào THỬ THÁCH và ĐIỂM YẾU trong bảng phân tích SWOT ở chương

4, ta sẽ dễ thấy được các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan của các hạn chế vừanêu trên:

Khách quan:

Do trình độ dân trí của người dân nói chung, trình độ của bộ phận không nhỏdoanh nghiệp nói riêng còn thấp, cho nên họ còn xa lạ với các dịch vụ ngân hàng, đặcbiệt là các nghiệp vụ có liên quan đến công nghệ thông tin, công nghệ hiện đại nên

Trang 4

gây khó khăn cho ngân hàng trong việc phát triển các sản phẩm mới, hiện đại ở vùngĐBSCL.

Do Luật lẫn các văn bản dưới luật còn chồng chéo với nhau, ví như đã đề cập ởtrên về việc mâu thuẫn trong thoả thuận lãi suất cho vay giữa Luật TCTD và LuậtNHNN với Luật Dân sự, và còn nhiều văn bản pháp luật khác có sự chồng chéo thậmchí mâu thuẫn nhau Hơn nữa, quy trình tố tụng nhập nhằn cũng như sự chậm chạptrong thi hành án đã làm các ngân hàng nản lòng trong các vụ kiện tụng, tranh chấp vềquyền định đoạt, quyền phát mại tài sản đảm bảo khi khách hàng không có khả năngtrả nợ cho ngân hàng Chính điều này làm cho ngân hàng rất ngại phát triển thị trườngcho vay bán lẻ, cũng như cho vay tiêu dùng vì đối với các khách hàng của mảng thịphần này đi vay với món tiền nhỏ, ngân hàng không đủ kiên nhẫn cũng như nhân lực,chi phí theo đuổi các vụ kiện này nếu có xảy ra rủi ro khách hàng không trả được nợ

Sự cạnh tranh trên địa bàn ngày càng khốc liệt những năm gần đây, kèm theo

đó là sự “chung sống” của quá nhiều TCTD trên cùng một địa bàn như thành phố CầnThơ buộc phải chia sẽ thị phần tín dụng lẫn thị phần huy động vốn quá nhỏ, cộng vớiyếu tố thiếu nhân sự ngân hàng (đặc biệt nhân sự cấp trung và cấp cao) trong 2 nămtrở đây dẫn đến sự tranh giành cả về nhân sự giữa các ngân hàng trên địa bàn diễn ratừng ngày

Sự biến động giá cả liên tục cũng như diễn biến tăng giảm phức tạp của đồngUSD, vàng, chỉ số VN-Index… khiến nhiều người lo ngại khi gửi tiền vào ngân hàng

vì sợ đồng tiền nội tệ mất giá, hoặc mất đi cơ hội đầu tư vào thị trường khác có tỷ suấtsinh lợi cao hơn là gửi tiền vào ngân hàng, hoặc cũng do nhu cầu tiêu dùng của ngườidân ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu vay tiền mua sắm hơn là gửi tiền vào ngânhàng… Chính những điều này đã tác động làm khó khăn cho công tác huy động vốntại chỗ, cộng với việc tốc độ tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng tăng quá nhanhtrong năm 2007 có tác dụng như giọt nước làm tràn ly: đẩy cầu vốn vượt xa nguồncung, hệ quả là các ngân hàng phải tìm cách thu hút nguồn vốn về phía ngân hàngbằng mọi cách như khuyến mãi, trúng thưởng, nâng lãi suất huy động trung dài hạn,rồi ngắn hạn lên cao…kết quả cuối cùng là nâng lãi suất thị trường bao gồm cả lãi suấthuy động, lãi suất cho vay, lãi suất liên ngân hàng lên mức cao nhất từ trước đây

Trang 5

Chủ quan:

Hội sở chính: Một số điều trong quy chế hệ thống, trong phương pháp quản lý

đã không còn phù hợp với thực tế cạnh tranh và môi trường kinh doanh mới của cácchi nhánh; còn xem nhẹ nguyện vọng cũng như đề xuất của các Giám đốc chi nhánh;tập trung quá nhiều nghiệp vụ, quyền và hạn mức phán quyết ở các Phòng ban Hội sởchính Chính vì lẽ này, nhiều ngân hàng chi nhánh đã không hào hứng lắm trong đềxuất kiến nghị cũng như ý tưởng kinh doanh mới trong quá trình đóng góp vào xâydựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh của năm

Chi nhánh:

Điểm hạn chế lớn nhất là khâu marketing: ngân hàng vẫn còn sử dụng nhữngphương pháp tiếp thị cũ và đơn lẻ như phát tờ rơi, treo poster, băng rôn…hoặc tiếp thịtrực tiếp với các khách hàng lớn để tìm được khách hàng mới là những người quen,bạn hàng của những khách hàng này, những cách tiếp thị này vừa có hiệu suất thấpvừa tiềm ẩn rủi ro Điều này tất yếu dẫn đến hiệu quả đạt được thấp ảnh hưởng trựctiếp lên việc gây dựng uy tín, thị phần trên địa bàn

Điểm hạn chế tiếp theo là khâu huy động vốn, mặc dù lượng vốn huy động cótăng trưởng trong những năm qua nhưng chỉ chiếm bình quân 18% tổng nguồn vốn làcòn quá thấp

Một hạn chế khác là đội ngũ nhân viên: đa phần các nhân viên cấp phó phòngtrở lên đều đã có tuổi cộng thêm một đội ngũ nhân viên không nhỏ có thâm niên laođộng, điều này ít nhiều gây khó khăn trong huấn luyện nghiệp vụ mới - hiện đại, giảmtính năng động sáng tạo trong công việc; cộng với việc thường xuyên phải đào tạomới cho nhân viên thâm niên và đào tạo lại với nhân viên mới vào (về các quy địnhmới, các quy chế, nghiệp vụ mới) góp phần tăng chi phí hoạt động của chi nhánh

Hạn chế cuối cùng là các sản phẩm kinh doanh còn đơn giản, thiếu sự phongphú và đa dạng Thu nhập của ngân hàng chủ yếu được tạo ra từ một số nghiệp vụtruyền thống như cho vay, bảo lãnh, mua bán ngoại tệ,… riêng trong lĩnh vực cho vay,Ngân hàng phụ thuộc quá nhiều vào một số khách hàng lớn Ngân hàng còn chậm

Trang 6

trong việc triển khai và phát triển về dịch vụ hiện đại trên địa bàn, đặc biệt là các dịch

vụ trọn gói và sự nhắm đến khách hàng mục tiêu là chưa rõ ràng

5.2 Các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng SGCT chi nhánh Cần Thơ

Hiệu quả hoạt động của một ngân hàng thương mại được đánh giá trên cơ sởchất lượng sản phẩm dịch vụ và đầu tư, cũng như những lợi nhuận thu được và tínhphát triển bền vững của nó Để đạt được hiệu quả đó, xuất phát từ thực trạng hiệu quảhoạt động đã phân tích ở chương 4, cũng như các thách thức phải đối mặt, đòi hỏiSGCT Ngân hàng Chi nhánh Cần Thơ cần phải có những chiến lược phát triển tổngthể và cần hướng vào thực hiện những giải pháp sau:

5.2.1 Giải pháp tăng khả năng huy động vốn:

Trong hoạt động của Ngân hàng, giữa huy động vốn và sử dụng vốn có mốiquan hệ nhân quả với nhau Tạo vốn là giải pháp hàng đầu để Ngân hàng phát triển vàđảm bảo kinh doanh Cần có chính sách tạo vốn phù hợp nhằm khai thác mọi tiềmnăng về vốn, để có được nguồn vốn đủ mạnh đáp ứng nhu cầu vay vốn của kháchhàng cũng như hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng

Vốn huy động thường từ nguồn: ngân sách, doanh nghiệp, ngân hàng hoặc các

tổ chức tín dụng khác, dân cư,…Trong đó nguồn vốn trong dân cư và doanh nghiệp làquan trọng nhất vì đây là nơi tạo ra tích tụ vốn, là nguồn dồi dào để tạo ra nguồn vốncho Ngân hàng Hơn nữa, Ngân hàng cần tăng huy động nguồn vốn từ tiền gửi thanhtoán vì đây là nguồn vốn thường có số dư lớn nhưng chi phí lại rất thấp Thực tế chothấy, ở các ngân hàng lớn thì tỷ trọng tiền gửi thanh toán chiếm một tỷ lệ rất cao trongtổng nguồn vốn huy động, ví dụ như các ngân hàng quốc doanh ở Việt Nam thường cólượng tiền gửi thanh toán rất lớn do kho bạc, quỹ tài trợ cấp chính phủ, các quỹ củanhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội gửi vào (bên cạnh yếu tố quan trọng khác là niềm tincủa dân chúng rằng Ngân hàng của nhà nước thì không bao giờ phá sản nên gửi tiềnkhông sợ mất!) nên các ngân hàng này luôn có chi phí huy động vốn rất thấp

Hầu hết tâm lý của người dân thích để tiền ở nhà hơn là gửi tiền vào Ngân hàngmặc dù họ biết gửi tiền vào Ngân hàng họ sẽ có tiền lãi, thế nhưng họ lại có tâm lý

Trang 7

không an toàn khi gửi tiền vào Ngân hàng Vì vậy, Ngân hàng cần tạo ra sự hấp dẫncho khách hàng gửi tiền bằng cách:

Đa dạng hoá các hình thức huy động

Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có đảm bảo bằng ngoại tệ để khách hàng yêntâm không sợ lạm phát (tuy nhiên ta chỉ thực hiện bù giá khi nào đồng nội tệ trượt giálớn hơn mức nào đó chứ không phải cứ trượt giá thì ta sẽ bù)

Áp dụng lãi suất khuyến khích khi huy động vốn: gửi món tiền lớn trongthời gian dài lãi suất cao hơn gửi món tiền nhỏ, nghĩa là trong cùng một thời gian gửitiền với số tiền lớn sẽ có mức lãi suất cao hơn gửi số tiền nhỏ

Áp dụng hình thức tiết kiệm trúng thưởng theo số thứ tự của sổ tiết kiệm sẽtạo sự hấp dẫn và sôi động hơn

Tăng cường tiếp cận, chiêu thị trực tiếp đối tượng có thu nhập cao

Thực hiện đảm bảo tiền gửi cho khách hàng

Đội ngũ nhân viên giao dịch phải năng động, sáng tạo, thân thiện tạo cảmgiác an toàn, thoải mái cho khách hàng

5.2.2 Giải pháp tăng chất lượng tín dụng cũng như giữ vững thị phần:

Định hướng mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ và tín dụng tiêu dùng:

Đẩy mạnh tốc độ phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ vớidoanh số cho vay cao hơn 50% tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong các nămtrước, nhưng trước tiên đạt mức tăng 20% so với năm 2007 để chuyển dần một phầnnguồn vốn từ cho vay bán buôn sang cho vay bán lẻ Bên cạnh việc duy trì tỉ lệ nợ quáhạn đến mức thấp nhất có thể được trên tổng dư nợ cho vay

Ngân hàng phải giữ vai trò tích cực hơn trong việc thu thập, cung cấp nhữngthông tin cần thiết để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của khách hàng, mỗi nhân viêntín dụng nên cố gắng trở thành người tư vấn tốt nhất cho doanh nghiệp trong các vấn

đề về tài chính và thị trường Mặt khác, họ cũng trở thành người nắm vững tình hìnhtài chính của doanh nghiệp hơn ai hết để kịp thời báo cáo, đề xuất biện pháp với cấptrên về những diễn biến xấu trong kinh doanh cũng như tài chính của khách hàng mới

Trang 8

nhất, nhanh nhất Muốn làm được điều này, Ngân hàng phải tập huấn định kỳ và kiểmtra thường xuyên khả năng thẩm định, khả năng quản lý khách hàng để nâng cao trình

độ cán bộ tín dụng hơn nữa theo hướng cho vay trên cơ sở hiểu biết khách hàng,không đơn thuần chỉ cho vay trên tài sản thế chấp

Nghiên cứu thị trường để phát hiện cơ hội nghề nghiệp, cho vay đa dạng hơnnhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng Ngân hàng nên nhắm đến thànhphần khách hàng là người dân có thu nhập ổn định, các doanh nghiệp vừa và nhỏ,trong đó chú trọng doanh nghiệp sản xuất

Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra nhằm hạn chế rủi ro tín dụng

Đây là nội dung giữ vị trí quan trọng quyết định đến chất lượng tín dụng vàphòng ngừa rủi ro Đối với công tác cho vay của Ngân hàng, trong tất cả các bước thìthẩm định là bước quan trọng nhất để tiến hành phát vay, nếu công tác thẩm địnhkhông chính xác, đầy đủ thì rủi ro của Ngân hàng không thể tránh khỏi Khi rủi ro tíndụng nảy sinh sẽ làm đồng vốn kinh doanh mà Ngân hàng bỏ ra sẽ không đem lại hiệuquả, làm ảnh hưởng hoạt động của Ngân hàng, chính điều đó mà trước khi cho vaycán bộ tín dụng phải nắm bắt được các thông tin, đánh giá khả năng tài chính củakhách

Công tác thẩm định sẽ khó khăn hơn đối với đối tượng vay là doanh nghiệp tưnhân, doanh nghiệp nhỏ bởi vì đa số họ không có học qua trường lớp nhiều mà chủyếu kinh doanh dựa vào kinh nghiệm, uy tín, sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bạn hàng;điều này dẫn đến trình độ điều hành doanh nghiệp, quản lý tài chính…chưa phù hợpvới thời kinh tế thị trường, tuy nhiên nếu ngân hàng thẩm định kỹ và hiểu biết đượctâm lý khách hàng thì sẽ có thể dễ dàng phân loại được khách hàng

Để hạn chế rủi ro tín dụng cần thiết phải thực hiện một số công việc sau:

Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ vay vốn, hợp đồng thế chấp, giấy uỷ quyền,

…phải có chữ ký thể hiện sự đồng tình và cùng chịu trách nhiệm về món tiền vay củangười đứng ra vay vốn

Nội dung kinh tế của việc vay vốn, tính khả thi của phương án kinh doanh,khả năng trả nợ cho Ngân hàng

Trang 9

Tính hợp pháp của tài sản thế chấp, các quyền của người vay đối với tài sảnthế chấp Đặc biệt là phải chú ý đến tinh thần trách nhiệm của các thành viên có liênquan đối với món vay Bởi vì, yếu tố tài sản thế chấp chỉ là biện pháp cuối cùng để xử

lý các khoản nợ vay khó đòi, còn nguồn trả nợ vay chính là tiền có được từ hiệu quảphương án kinh doanh, sự sẵn lòng trả nợ mới là yếu tố quyết định khả năng thu hồivốn của Ngân hàng

Thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi chovay Kiểm soát cho vay phải được thực hiện từ khâu bắt đầu nhận hồ sơ xin vay đếnkhi thu hết nợ gốc và lãi Trong đó, Ngân hàng cần tập trung kiểm tra, kiểm soát cáckhâu: Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ trước khi cho vay; Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vayxem khách hàng sử dụng vốn có đúng mục đích vay vốn không; Kiểm tra kết quả sảnxuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, theo dõi thời gian tiêu thụ và thanh toán tiềnhàng để đôn đốc thu nợ và lãi kịp lúc

5.2.3 Giải pháp tăng thu nhập thông qua đa dạng hoá hoạt động, tăng thị phần cho vay bán lẻ và cho vay tiêu dùng

Thứ nhất, Ngân hàng cần phải đa dạng hoá hoạt động để tránh sự phụ thuộcquá nhiều vào một mảng nghiệp vụ, một số khách hàng Để làm được điều này, Ngânhàng cần phải rà soát lại danh mục khách hàng, chú ý đến các khách hàng có số tiềnvay quá lớn trên một năm, cũng như trên tổng dư nợ, theo dõi sát sao tình hình tàichính cũng như điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực mà doanh nghiệp này hoạt động,nếu có thay đổi bất lợi thì nhanh chóng cùng doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, tư vấncác giải pháp kịp thời nếu diễn biến xấu, tuy nhiên giải pháp căn cơ hơn vẫn là nênchủ động cắt dần số tiền cho vay đối với các doanh nghiệp đã vay quá nhiều theo lộtrình ngắn nhất có thể (mặc dù số tiền cho vay không vượt quá các tỷ lệ an toàn doNgân hàng Nhà nước quy định, cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp vẫnlành mạnh); mà khi đã cắt bớt vốn cho vay các doanh nghiệp này thì ngân hàng sẽ cóđồng vốn dôi ra để cho vay các món nhỏ hơn Mà muốn thực hiện điều trên, thì đồngnghĩa với việc ngân hàng dần chuyển từ thị phần bán buôn sang thị phần bán lẻ, điềunày sẽ giảm thiểu được rủi ro cho ngân hàng cũng như giúp mở rộng thị phần mộtcách có kế hoạch và lộ trình

Trang 10

Thứ hai, để tránh việc phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động cho vay thì Ngânhàng nên tăng thu từ các nguồn thu ngoài lãi thông qua các biện pháp như tăng cườngcung cấp các dịch vụ có thu phí theo hướng ngày càng phong phú và đa dạng; tăngnguồn thu từ các hoạt động kinh doanh ngoại hối; chiết khấu giấy tờ có giá (đây cũng

là hoạt động cấp tín dụng nhưng có lợi nhuận cao hơn so với cho vay thông thường vìngân hàng vừa thu về lãi vừa thu về phí); bảo lãnh…

Thứ ba, Ngân hàng nên tìm kiếm và phát triển thị phần cho vay tiêu dùng thôngqua các sản phẩm như thẻ thấu chi, thẻ tín dụng…để từng bước nắm bắt được tâm lýcủa khách hàng, gầy dựng uy tín và thị phần, để rồi từ đó mở rộng cho vay tiêu dùngnhư cho vay mua nhà, mua xe, du học…vì đây là thị phần có tiềm năng phát triển lớntrong tương lai trên địa bàn

5.2.4 Giải pháp tiết kiệm chi phí:

Tăng huy động vốn tại chỗ thông qua các hình thức như huy động bằng kỳphiếu,trái phiếu có đảm bảo bằng ngoại tệ (nhưng chỉ trả phần bù trượt giá của VND ởmức nào đó, chứ không phải ở mọi mức giá) , giảm chi phí trả lãi

Về chi phí ngoài lãi: ngân hàng nên giảm các khoản chi không cần thiết và íthiệu quả như hạn chế các khoản chi không cần thiết trong chi quản lý, chi điện thoại…Tuy nhiên có các khoản chi không nên giảm như chi về đào tạo nhân viên (riêng vềchi lương đã có khung bậc hẳn hoi do hội sở quy định nên ít thay đổi trừ khi có thayđổi về nhân sự), chi về đảm bảo an ninh như lắp đặt bảo trì camera và các thiết bị anninh khác, thiết bị báo cháy, chữa cháy, các thiết bị an toàn về điện,

Về chi phí trả lãi: Ngân hàng nên chủ động tìm cách huy động nguồn vốn tạichỗ, đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn để có thể hạn chế được nguồn vốn vay từ Hội

sở cũng như cân đối được giữa vòng quay nguồn vốn và sử dụng vốn một cách hợp lý

để giảm thiểu được chi phí trả lãi vốn vay cũng như giảm thiểu được rủi ro không cóvốn cho vay khi có khách hàng xin vay, cũng như vốn nhàn rỗi không có khách hàngvay Để làm được điều này, đòi hỏi ngân hàng phải tính toán, phân tích cẩn thận trongviệc hoạch định nguồn vốn và sử dụng vốn dựa trên số liệu và kinh nghiệm hoạt độngcủa những năm trước, Kế hoạch trên giao cũng như diễn biến thực tế tại kỳ kinhdoanh; bên cạnh là việc theo dõi sát diễn biến thị trường trên địa bàn cũng như trên cả

Ngày đăng: 02/11/2013, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w