1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự luận giải về dịch đồ học Chu Tử của nho gia Việt Nam thời trung đại

373 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 373
Dung lượng 24,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu sự luận giải về dịch đồ học Chu Tử của nho gia Việt Nam thời trung đại Nghiên cứu sự luận giải về dịch đồ học Chu Tử của nho gia Việt Nam thời trung đại Nghiên cứu sự luận giải về dịch đồ học Chu Tử của nho gia Việt Nam thời trung đại luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Bùi Bá Quân

NGHIÊN CỨU SỰ LUẬN GIẢI VỀ DỊCH ĐỒ HỌC

CHU TỬ CỦA NHO GIA VIỆT NAM

THỜI TRUNG ĐẠI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÁN NÔM

Hà Nội - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Bùi Bá Quân

NGHIÊN CỨU SỰ LUẬN GIẢI VỀ DỊCH ĐỒ HỌC

CHU TỬ CỦA NHO GIA VIỆT NAM

THỜI TRUNG ĐẠI

Chuyên ngành: Hán Nôm

Mã số: 62 22 01 04

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÁN NÔM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Nguyễn Kim Sơn

XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ

CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Chủ tịch hội đồng đánh giá

Luận án Tiến sĩ

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Trịnh Khắc Mạnh PGS.TS Nguyễn Kim Sơn

Hà Nội - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Tên đề tài luận án không trùng với bất cứ nghiên cứu nào đã được công bố Các tài liệu, số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, khách quan, rõ ràng

về xuất xứ Những kết quả nêu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận án

Bùi Bá Quân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Kim Sơn, người đã khơi nguồn cảm hứng, giảng dạy cho tôi, định hướng cho tôi vào con đường khoa học, và tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận án này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cố ThS Phạm Ánh Sao, người đã hướng dẫn tôi khóa luận tốt nghiệp và cho tôi những động viên tinh thần trong quá trình làm luận

án Tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Văn Thịnh, người đã hướng dẫn tôi luận văn thạc sĩ! Xin cảm ơn PGS.TS Phạm Xuân Thạch, Ban Chủ nhiệm khoa, Ban Chủ nhiệm bộ môn, và các thầy cô giáo trong Bộ môn Hán Nôm và Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã đào tạo tôi suốt cả quá trình từ cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ Hán Nôm

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Trịnh Khắc Mạnh, PGS.TS Nguyễn Công Việt, PGS.TS Nguyễn Tuấn Cường, PGS.TS Phạm Văn Khoái, TS Đinh Thanh Hiếu, về những động viên tinh thần, cũng như sự chỉ bảo, góp ý trong suốt quá trình tôi làm luận án

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Thọ Đức, Ban Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Trung Quốc, về sự quan tâm, khích lệ trong suốt quá trình tôi làm nghiên cứu sinh

Xin cảm ơn Ban Lãnh đạo và các cán bộ phòng bảo quản và thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội và nhiều cơ quan khác đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình khai thác tư liệu phục vụ luận án Xin cảm ơn anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp, ở cả trong và ngoài nước, đã động viên và nhiệt tình giúp đỡ tư liệu

Đặc biệt, Luận án này xin được dành tặng Gia đình - Bố mẹ, Vợ và các Con, những người đã chịu nhiều vất vả, yêu thương và chia sẻ cùng tôi trong suốt thời gian tôi làm luận án!

Tác giả luận án

Bùi Bá Quân

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục tiêu khoa học 7

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi tư liệu 7

4 Phương pháp nghiên cứu 10

5 Đóng góp mới của luận án 10

6 Cấu trúc của luận án 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU DỊCH ĐỒ HỌC CHU TỬ 12

1.1 Giải thích khái niệm và thuật ngữ 12

1.2 Các công trình nghiên cứu 14

1.2.1 ác c ng tr nh nghiên cứu v n n 14

1.2.2 ác c ng tr nh nghiên cứu l ch s 16

1.2.3 ác c ng tr nh nghiên cứu nội ung, tư tưởng 17

1.3 Các công trình thư mục, lược truyện tác gia và ghi chép liên quan 26

1.3.1 ác c ng tr nh thư mục và lược truyện tác gia 26

1.3.2 Những thông tin khác về t nh h nh v n n hiện tồn 27

1.4 Các công trình dịch thuật, chỉnh lý tư liệu 28

1.5 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 31

1.6 Định hướng nghiên cứu của đề tài 31

Tiểu kết chương 1 32

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT TƯ LIỆU HÁN NÔM VỀ DỊCH ĐỒ HỌC

CHU TỬ 33

2.1 Tư liệu Dịch đồ học Trung Quốc lưu truyền ở Việt Nam 33

2.1.1 Sự lưu truyền của tư liệu D ch đồ học Trung Quốc vào Việt Nam 33

2.1.2 Tư liệu D ch học Trung Quốc từ các bộ thư mục 36

2.1.3 Tư liệu ch học Trung Quốc hiện tồn ở Việt Nam 39

2.2 Tư liệu tiết yếu 40

2.2.1 Chu Dịch quốc âm ca 40

2.2.2 Hy kinh đại toàn và Khải mông toản yếu 41

2.2.3 Dịch kinh tiết yếu và Khải mông tiết yếu 43

2.2.4 Chu Dịch 45

Trang 6

2.2.5 Độc Dịch lược sao 46

2.2.6 Chu Dịch toát yếu 46

2.3 Tư liệu giải nghĩa, diễn ca 47

2.3.1 Dịch kinh giảng nghĩa 48

2.3.2 Dịch quái phân phối tiết hậu diễn ca 48

2.3.3 Hy kinh lãi trắc quốc âm 49

2.4 Tư liệu khảo luận 51

2.4.1 Chu Dịch cứu nguyên 51

2.4.2 Chư kinh khảo ước - Dịch kinh 52

2.4.3 Dịch học nhập môn tiên chú bị khảo 52

2.4.4 Dịch nghĩa tồn nghi 53

2.4.5 Dịch phu tùng thuyết 58

2.4.6 Hy kinh lãi trắc 64

2.4.7 Trúc Đường Chu Dịch tùy bút 66

2.4.8 Một vài tác phẩm liên quan khác 67

2.5 Tư liệu ứng dụng 68

2.5.1 Th i t ị giản l c 68

2.5.2 Hải Thượng Y tông tâm lĩnh toàn trật 68

2.5.3 Y học thuyết nghi 69

2.5.4 Y học toản yếu 70

2.5.5 Ph tra tiểu thuyết 70

Tiểu kết chương 2 70

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN GIẢI DỊCH ĐỒ HỌC CHU TỬ CỦA NHO GIA VIỆT NAM THỜI TRUNG ĐẠI 71

3.1 Quan niệm của Nho gia Việt Nam về Kinh Dịch và Dịch học Chu Tử 71

3.1.1 Quan niệm về Kinh Dịch 71

3.1.2 Quan niệm về D ch học Chu T 75

3.2 Quan điểm của Nho gia Việt Nam về Dịch đồ học Chu Tử 79

3.2.1 Các quan điểm đồng thuận với luận điểm của D ch đồ học Chu T 79

3.2.2 Các ph n biện đối với D ch đồ học Chu T 83

3.3 Phương pháp luận giải Dịch đồ học Chu Tử của Nho gia Việt Nam 87

3.3.1 Huấn hỗ 87

3.3.2 Kết hợp đồ với thuyết 96

3.3.3 D ng ch chứng , ng chứng ch 103

Tiểu kết chương 3 107

Trang 7

CHƯƠNG 4: NỘI DUNG LUẬN GIẢI DỊCH ĐỒ HỌC CHU TỬ CỦA

NHO GIA VIỆT NAM THỜI TRUNG ĐẠI 109

4.1 Luận giải về Hà đồ - Lạc thư 110

4.1.1 Nguồn gốc của Hà đồ - Lạc thư 111

4.1.2 Luận gi i về mối quan hệ giữa Hà đồ và Lạc thư 119

4.1.3 Luận gi i về mối quan hệ giữa Hà đồ - Lạc thư với Bát quái -

C u trù 128

4.2 Luận giải về Phục Hy tứ đồ 131

4.2.1 Luận gi i về h c Hy t qu i thứ t 132

4.2.2 Luận gi i về h c Hy t qu i phư ng vị 137

4.2.3 Luận gi i về h c Hy l c thập tứ qu i thứ t 144

4.2.4 Luận gi i về h c Hy l c thập tứ qu i phư ng vị 147

4.3 Luận giải về Văn Vương nhị đồ 165

4.3.1 Luận gi i về n ư ng t qu i thứ t 165

4.3.2 Luận gi i về n ư ng t qu i phư ng vị 166

4.4 Luận giải về Quái biến đồ 175

Tiểu kết chương 4 179

KẾT LUẬN 180

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN

ĐẾN LUẬN ÁN 184

TÀI LIỆU THAM KHẢO 185

PHỤ LỤC 1 Nguyên b n Chu Dịch Chu Tử đồ thuyết trong Chu Dịch đại toàn

2 Một số đồ hình Kinh Dịch qua tư liệu Hán Nôm

3 Một số đồ hình sao lục từ các sách D ch học Trung Quốc cổ trung đại

4 Tuyển d ch các tác phẩm

5 Tiểu s các tiên nho nói tới trong v n n D ch đồ học Hán Nôm

Trang 8

BẢNG BIỂU/ HÌNH VẼ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

B ng 2.1: Các sách ghi trong các thư mục có nội dung luận gi i về

B ng 2.2: Sự sai biệt về bố cục các v n n Hy kinh quốc âm 50

B ng 2.3: So sánh các v n n Dịch nghĩa tồn nghi 53

Hình 3.1: Ngưỡng quan thiên v n đồ - Chu Dịch quốc âm ca 98

Hình 3.2: Thiên v n đồ - H n Thượng Dịch truyện 99

Hình 3.3: Ngưỡng quan thiên v n đồ - Đại Dịch tượng số câu thâm đồ 99

Hình 3.4: Ngưỡng quan thiên v n đồ - Đồ Thư iên 99

Hình 3.5: Ngưỡng quan thiên v n đồ - Loại thư Tam tài đồ hội 99

B ng 3.1: Liệt kê tên sách D ch học Trung Quốc có đồ h nh được trích lục

Trang 9

TVKLS Thư viện Khoa L ch s

TVQG Thư viện Quốc gia

VNCHN Viện Nghiên cứu Hán Nôm

VTTKHXH Viện Thông tin Khoa học Xã hội

Trang 10

a trường phái nghiên cứu chính, đó là: Nghĩa lý 義理, Tượng số 象數 và Đồ Thư

圖書 Mỗi trường phái có thế mạnh và hạn chế khác nhau, nhưng đều có thể tương tác và bổ khuyết cho nhau Chu T 朱子 (tức Chu Hy 朱熹, 1130-1200) thời Nam Tống, nhà tư tưởng, tập đại thành của Tống nho đã nhận thức rõ về điều đó Ông tiếp thu tư tưởng D ch học của Nh Trình 二程 (tức Trình Hạo 程顥, Trình Di 程頤)

và Thiệu T 邵子 (tức Thiệu Ung 邵雍, 1011-1077), và biên soạn hai bộ sách chú

gi i Kinh Dịch là Chu Dịch bản nghĩa 周易本義 và Dịch học khải mông 易學啟蒙

Hai bộ sách này, một thể một dụng, luận gi i khá đầy đủ các vấn đề trọng yếu trong

nghiên cứu Kinh Dịch trên c a phương iện Nghĩa lý, Tượng số và Đồ Thư

Tại Việt Nam, D ch học Chu T có nh hưởng sâu rộng tới tư tưởng, học thuật của nho sĩ thời Trung đại Theo kh o sát của chúng tôi, hiện nay VNCHN, TVQG

và một số cơ quan lưu trữ khác còn kho ng 60 tác phẩm, bao quát các nội ung như toát tiết yếu, gi i nghĩa, iễn ca, luận gi i D ch học Trình - Chu và ứng dụng D ch học Có thể nói, xét trong tương quan với các trước tác Kinh học khác của Việt Nam

thì Kinh Dịch chiếm tỷ lệ lớn nhất Điểm đáng lưu ý là, đa phần các tác phẩm đó đều

tập trung trình bày về “ ch c u đồ 易九圖” của Chu T (cụ thể xin xem mục 1.1.)

Đây là một lĩnh vực học thuật cần và đáng được quan tâm nghiên cứu

Kho ng hai, a mươi n m trở lại đây, trên th trường sách Việt Nam xuất hiện

nhiều tác phẩm biên d ch, kh o cứu về Kinh Dịch và D ch học Nh n chung, các

c ng tr nh này thường tập trung vào a nội ung chính: Phiên ch kinh truyện Chu ịch; d ch thuật và tổng hợp thành tựu nghiên cứu trên phương iện tư tưởng, triết

học của ch học Trung Quốc; tìm hiểu ứng dụng D ch học trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, ự trắc, phong thủy, v.v (giới ch học Trung Quốc cận hiện đại thường gọi là “ ch khoa học”) Trên thực tế, chúng tôi chưa thấy có công trình

ch ch trọn vẹn nguyên điển hay chuyên kh o về Kinh Dịch và D ch đồ học Chu

T trong bối c nh Việt Nam thời Trung đại

Trong bối c nh toàn cầu hóa, quốc tế hóa học thuật đang iễn ra mạnh mẽ, Trung Quốc và các quốc gia Đ ng Á khác như Nhật B n, Hàn Quốc đã triển khai các chương tr nh nghiên cứu, chỉnh lý tư liệu v n hiến trên quy mô lớn Nhiều bộ

Trang 11

điển t ch, tạng thư, t ng thư Nho học lần lượt được xuất b n và công bố tới học giới quốc tế Tại Việt Nam, công tác chỉnh lý, biên soạn tư liệu v n hiến Nho gia cũng được khởi động trong kho ng vài thập niên gần đây và ước đầu thu được những

thành tựu kh quan Kinh Dịch là một tác phẩm quan trọng trong hệ thống kinh điển

Nho gia, bởi vậy việc chỉnh lý và nghiên cứu tư liệu v n hiến về bộ kinh điển này vừa là yêu cầu cấp bách, vừa là nhiệm vụ có tính chiến lược lâu dài

Khi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu s luận giải về Dịch đồ học Chu Tử của Nho gia Việt Nam thời Trung đại”, tác gi luận án đã cân nhắc kỹ lưỡng nhiều yếu tố, như

sự phù hợp với chuyên ngành Hán Nôm và mã số chuyên ngành, đ nh hướng và n ng lực nghiên cứu của cá nhân, mức độ quan trọng, cần thiết và tính kh thi của đề tài, v.v Việc thực hiện đề tài này sẽ góp phần tìm hiểu xu hướng phát triển của D ch học trong l ch s Việt Nam nói riêng, và D ch học Đ ng Á nói chung

2 Mục tiêu khoa học

Thông qua việc tra cứu, thu thập, nghiên cứu v n n các tác phẩm D ch đồ học Hán Nôm, luận án xác lập hệ thống tư liệu nguyên điển D ch đồ học Chu T của Nho gia Việt Nam Trên cơ sở đó, tác gi luận án tiến hành phân tích các cách tiếp cận của Nho gia Việt Nam để làm rõ sự luận gi i của họ đối với D ch đồ học Chu Từ từ góc

độ vì sao (lý do luận gi i) và như thế nào (quan điểm, phương pháp, nội dung luận

gi i) Ở đây, trung tâm của D ch đồ học Chu T là hệ thống “ ch c u đồ” in trong

quyển Thủ Chu Dịch đại toàn và Dịch học khải mông - Tính lý đại toàn

3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi tƣ liệu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các luận gi i của Nho gia Việt Nam về

D ch đồ học Chu T được ghi chép qua các tư liệu Hán Nôm hiện tra cứu và thu thập được

3.2 Phạm vi tư liệu

Phạm vi tư liệu của luận án là 52 tác phẩm với trên 100 v n n Hán Nôm có nội ung liên quan đến D ch đồ học Chu T 1 Trong đó, số tác phẩm được s dụng trực tiếp để nghiên cứu là 38, tương ứng với 87 v n n, tổng độ dài kho ng 15.000 trang tư liệu Hán Nôm, cụ thể như b ng sau:

1 Luận án ghi con số tương đối là để đ m b o tính chính xác, trung thực của thực tiễn nghiên cứu của đề tài này Về con số “trên 100 v n n”, trong khi kh o sát các v n n được lưu trữ tại VNCHN, có một hiện tượng phổ biến là có khi có thông tin về tên tác phẩm và ký hiệu của VNCHN, nhưng o nhiều lý do chúng ta

chưa hoặc kh ng t m được sách (ví dụ, trường hợp Bình Giang Phạm thị gia th c Hy kinh lãi trắc hạ AB.634

như Lưu Ngọc Quận từng nêu ra) Trường hợp tương tự x y ra với một số v n n trước đây được lưu trữ tại

Viện Kh o Cổ Việt Nam (trường hợp Dịch kinh s ch lược theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Lương, Hy kinh

lãi trắc như Mộng B nh Sơn từng đề cập) hoặc đang lưu trữ ở nước ngoài (như Dịch phu tùng thuyết, Suy diễn Dịch thư lập thành quyển) Hoặc cũng có trường hợp chỉ biết tên sách qua các bộ thư mục cổ, nhưng

hiện chưa t m được v n n như Trần V n Giáp, Nguyễn Tô Lan, và tác gi luận án từng nêu ra.

Trang 12

TT Tên tác phẩm Thông tin văn bản

1 Bắc sứ thông l c 北使通錄 1 b n viết, VNCHN, A.179, 354tr

12 Dịch kinh chính v n iễn nghĩa

17 Độc Dịch lược sao 讀易略抄 2 b n viết, VNCHN, gồm: 1 b n thuộc Ứng Khê

v n tuyển 應溪文選, A.288/1, 52tr; 1 b n thuộc Quế Đường Dịch phu tùng thuyết 桂堂易膚叢說,

AC.189, 47tr

Trang 13

20 Hy kinh lãi trắc 羲經蠡測 6 n viết, gồm: 5 b n lưu tại VNCHN (A.867,

204tr; A.1420, 175tr; A.1388, 168tr; A.1182, 102tr; VHv.1657, 92tr); 1 b n lưu tại TVKLS (H.534, 84tr)

21 Hy kinh lãi trắc quốc âm

22 hải mông tiết yếu 啟蒙節要 5 b n in, thuộc Tính lý tiết yếu 性理節要, gồm: 4 b n

lưu tại VNCHN (Hv.13, Hv.14, AC.5b/1-2, 2); n lưu tại VVH (HN.307-311), đều 3tr.

AC.5a/1-23 hải mông toản yếu 啟蒙纂要 1 bộ mộc b n, thuộc Tính lý toản yếu đại toàn

性理纂要大全, 2 ván

24 Khôn hóa thái chân 坤化採真 1 b n in, TVQG, R.4799, 232tr

25 M c l c sách Trung Quốc cổ tại

thành phố Hồ Chí Minh

1 b n đánh máy, 05tr

26 Nam S n tùng thoại 南山叢話 3 b n in và 1 b n viết, lưu tại VNCHN và TVQG

Theo Phùng Minh Hiếu, Đặng Th Bích Ngọc, thiện b n là VHv.246/1, nội dung D ch đồ 26tr

27 Nội c c thư m c 內閣書目 2 b n viết, VNCHN Theo Nguyễn Tô Lan, thiện

b n để nghiên cứu là A.113/1-2, 320tr

28 Ph tra tiểu thuyết 附槎小說 1 b n viết, VNCHN, A.1881, 178tr

29 Quần thư tham khảo

群書參考

1 b n viết, VNCHN, A.487, 362tr

30 Tân thư viện thủ sách

新書院守冊

2 b n viết, VNCHN Theo Nguyễn Tô Lan, thiện

b n để nghiên cứu là A.1024, 616tr

31 T huê thư viện tổng m c sách

聚奎書院總目冊

2 b n viết, VNCHN Theo Nguyễn Tô Lan, thiện

b n để nghiên cứu là A.110/1-3, 882tr

35 ân đài loại ngữ 芸臺類語 8 b n viết, VNCHN Theo Trần Trọng ương,

thiện b n để nghiên cứu là A.141, 688tr

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

ác phương pháp chính s dụng trong luận án này như sau:

- Phương pháp v n n học, tỵ húy học, nghiên cứu liên ngành, cách tiếp cận liên v n n để gi i quyết các vấn đề v n n như kh o về tác gi , niên đại biên soạn, sao chép, hệ thống d b n, quá trình truyền b n, việc lựa chọn b n công bố, b n đối chiếu, v.v., từ đó xác lập hệ thống tư liệu về D ch đồ học Chu T tại Việt Nam

- Phương pháp phiên ch học để minh gi i nội dung các tác phẩm, thuyên thích học và phân tích tổng hợp để tìm hiểu quan điểm, phương pháp và nội ung luận gi i D ch đồ học Chu T của Nho gia Việt Nam

- ác phương pháp nghiên cứu loại hình học, nghiên cứu l ch s , đ nh tính,

đ nh lượng, các thao tác phân loại, so sánh, đối chiếu (đồng đại, l ch đại), v.v cũng được s ụng trong suốt quá tr nh nghiên cứu

5 Đóng góp mới của luận án

Thứ nhất, luận án có đóng góp quan trọng về tư liệu v n n và phiên d ch

h ng t i đã xác đ nh được danh sách tài liệu Hán Nôm về D ch đồ học Chu T , bao gồm 52 tác phẩm với trên 100 v n n Hán Nôm ở nhiều kho sách khác nhau Từ đó, luận án đã nghiên cứu cụ thể 38 tác phẩm, tương ứng với 87 v n n, tổng độ dài kho ng 5.000 trang tư liệu Luận án đã gi i quyết được nhiều vấn đề then chốt và phức tạp về v n n học, như tác gi , niên đại, d b n, trùng b n, quá trình truyền b n, v.v Đồng thời, luận án đã đi vào t m hiểu 90 đồ hình D ch học có lưu trong các v n

b n nói trên N S cũng đã tuyển d ch một số phần luận gi i về D ch đồ học Chu T trong 7 tác phẩm Hán Nôm tiêu biểu, kết qu là 88 trang b n d ch trong Phụ lục 4 Việc phiên d ch này góp phần t ng cường độ tin cậy của các thông tin và luận điểm khoa học

của luận án

Thứ hai, luận án đã đưa ra một số kết luận quan trọng về quan điểm, phương pháp, nội dung luận gi i D ch đồ học của Nho gia Việt Nam Luận án đã chỉ ra có hai khuynh hướng luận gi i: 1) Hoàn toàn trung thành với Đồ thuyết của Chu T , tự hào là công thần của Trình - Chu; 2) Tiếp thu có chọn lọc trên tinh thần ph n biện

Về phương pháp luận gi i, Nho gia Việt Nam thường s dụng huấn hỗ, kết hợp đồ

với thuyết, và dùng Dịch chứng Y, dùng Y chứng Dịch Nghiên cứu của luận án cho

thấy sự luận gi i D ch đồ học ở Việt Nam thế kỷ XVIII-XIX đại thể tương tự như ở Trung Quốc thời Minh, chủ yếu là tông thuật, xiển phát nghĩa lý ch đồ học của Thiệu T và Chu T Tuy nhiên, sự luận gi i của Nho gia Việt Nam thiên về phục

vụ giáo dục khoa c nên không chủ trương đi vào một số vấn đề c n cốt của D ch đồ học Mặc dù vậy, một số nhà nho như Lê Quý Đ n, Nguyễn V n Siêu, Lê V n Ngữ

có xu hướng tiếp thu và cập nhật D ch học thời Thanh, từ đó nêu ra một số ý phê

Trang 15

phán hoặc c i chính D ch đồ học của Chu T , nhưng những kiến gi i đó chưa đủ mạnh để tạo thành học phái phê phán Chu T như ở Trung Quốc thời Thanh hay ở

Nhật B n thời Đức Xuyên (Tokugawa)

Thứ ba, các kết qu nghiên cứu của luận án có đóng góp tích cực cho việc phát triển những hiểu biết mới về một số lĩnh vực học thuật khác như v n học, y học, tín ngưỡng, kiến trúc, mỹ thuật Ví dụ, như luận án đã ước đầu chỉ ra, thông qua việc đọc hiểu nội dung D ch đồ học được truyền bá ở Việt Nam trước thế kỷ XX, chúng

ta có cơ sở để khẳng đ nh những tri thức về Kinh Dịch và D ch đồ học có liên hệ

mất thiết với y học truyền thống và ngược lại

6 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, luận án gồm 4 chương sau:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Dịch đồ học Chu Tử Làm rõ

khái niệm, nội hàm D ch đồ học Chu T ; phân tích chi tiết các tư liệu ch đồ học Chu T trong và ngoài nước hiện có; đưa ra các nhận xét về khuynh hướng, thành tựu, hạn chế của từng c ng tr nh; và đề xuất đ nh hướng nghiên cứu của đề tài

Chương 2 Khảo sát tư liệu Hán Nôm về Dịch đồ học Chu Tử Xác lập và

gi i quyết các vấn đề v n n của hệ thống tư liệu Hán Nôm về D ch đồ học Chu T hiện lưu tại VNCHN, TVQG và một số cơ quan khác ở trong và ngoài nước, tạo cơ

sở vững chắc để triển khai nghiên cứu ở các chương sau

Chương 3 Quan điểm và phương pháp luận giải Dịch đồ học Chu Tử của Nho gia Việt Nam thời Trung đại Phân tích các cách nhìn nhận (quan điểm tiếp

cận) của Nho gia Việt Nam đối với Kinh Dịch, D ch học Chu T , và D ch đồ học

Chu T ; đồng thời, đi sâu tìm hiểu các thao tác (phương pháp) luận gi i khác nhau

mà Nho gia Việt Nam đã áp ụng trong các sách vở về D ch đồ học Chu T

Chương 4 Nội dung luận giải Dịch đồ học Chu Tử của Nho gia Việt Nam thời Trung đại Phân tích nội dung luận gi i của Nho gia Việt Nam thời Trung đại

về hệ thống “ ch c u đồ” của Chu T và các chú gi i liên quan được thu tập trong

quyển Thủ Chu Dịch đại toàn và Dịch học khải mông trong Tính lý đại toàn

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

DỊCH ĐỒ HỌC CHU TỬ

Thực hiện chương Tổng quan này, ch ng t i đã phân tích chi tiết nhiều tư liệu

ch học trong nước và nước ngoài hiện có Trên cơ sở kết qu tổng thuật, kết hợp với những hiểu iết về ch học và hiện trạng tư liệu ch đồ học Việt Nam thời Trung đại, ch ng t i chỉ ra các khuynh hướng, thành tựu và hạn chế của từng c ng

tr nh, từ đó đề xuất đ nh hướng nghiên cứu tiếp theo

Ngoài phần đề dẫn, ố cục của chương này gồm sáu phần: Gi i thích khái niệm và thuật ngữ; 1.2 Các công trình nghiên cứu; .3 ác c ng tr nh thư mục, lược truyện tác gia và ghi chép liên quan; 1.4 Các công trình d ch thuật, chỉnh lý tư liệu; 1.5 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài; 1.6

Đ nh hướng nghiên cứu của đề tài

1.1 Giải thích khái niệm và thuật ngữ

“ ch đồ 易圖” là thuật ngữ ng để chỉ chung cho các đồ hình về Kinh Dịch

và D ch học nói chung “ ch đồ học 易圖學” là lĩnh vực học thuật nghiên cứu, luận gi i về các đồ hình D ch học D ch đồ học vốn manh nha từ D ch học Tượng số của thời Hán, nhưng ph i đến thời Tống mới bắt đầu được hình thành và phát triển mạnh, đồng thời tồn tại với tư cách là một học phái D ch học Trên anh nghĩa, ch

đồ học vẫn thuộc phạm vi của D ch học Tượng số, nhưng có tính độc lập tương đối Nhân vật được hậu thế t n xưng là “ ng tổ” của D ch đồ học là Hoa Sơn ẩn sĩ Trần

Đoàn tự Đồ Nam 華山隱士陳摶字圖南 với tác phẩm Dịch long đồ 易龍圖 Sau đó,

ch đồ học được phát triển bởi các ông Lý Chi Tài 李之才, hu Đ n i 周敦頤, Thiệu Ung 邵雍, v.v

Đến thời Nam Tống, Chu T tổng kết thành tựu nghiên cứu D ch học của các thời Hán - Đường, chỉ r ưu điểm và hạn chế của từng học phái D ch học trước đó

Trong bài tựa sách Dịch học khải mông, Chu T có nói: D ch học Nghĩa lý th chi ly

t n mạn, D ch học Tượng số th khiên cưỡng phụ hội1 Chu T muốn lập nên một hệ thống ch học kết hợp D ch học Tượng số và D ch học Nghĩa lý, trong đó coi ch

học Tượng số là “ n nghĩa 本義” của inh ịch

Sách Chu Dịch bản nghĩa (sau đây gọi tắt là Bản nghĩa) do Chu T iên soạn

n m Thuần Hy thứ 4 (1177), hoàn thành n m Thuần Hy thứ 3 ( 86), mục đích là

để gi i thích ịch kinh của V n Vương và Dịch truyện của Khổng T th o khuynh

hướng kết hợp Tượng số và Nghĩa lý Ở phần đầu của bộ sách này, Chu T đã giới

thiệu ngắn gọn về hệ thống “ ch đồ” lấy Hà đồ - Lạc thư làm nền t ng, với hy vọng giúp hậu học phân biệt rõ tâm pháp truyền thụ Kinh Dịch của bốn v thánh

1 Tham kh o: “近世學者類喜談易,而不察乎此。其專於文義者,既支離散漫,而無所根者。其渉於象 數者,又皆牽合傳會,而或以為出於聖人心思智慮之所為也。若是者,予竊病焉。因與同志頗輯舊聞, 為書四篇,以示初學,使毋疑於其說云。” [胡廣等,1415b,1 頁]

Trang 17

nhân: Phục Hy 伏羲, V n Vương 文王, Chu Công 周八, Khổng T 孔子 Ông cho

rằng, người học Kinh Dịch đời sau, nếu muốn tìm hiểu về v n từ của Kinh Dịch thì chỉ cần đọc kỹ lời kinh của V n Vương, hu ng và Dịch truyện của Khổng T

Thế nhưng, nếu ai muốn tìm hiểu về cái ý b n nguyên tinh vi mà thánh nhân làm ra

Kinh Dịch thì cần truy kh o Kinh Dịch của Phục Hy Nền t ng Kinh Dịch của Phục

Hy chính là Hà đồ - Lạc thư, vốn kh ng có v n tự, chỉ có đồ h nh, nhưng ao quát vạn sự vạn vật, không một lời nào trong Kinh Dịch không bắt nguồn từ đó Tuy

nhiên, Chu T vẫn c m thấy chưa thực sự yên tâm, nên đến n m Thuần Hy thứ 15 (1188), Chu T lại c ng với m n đệ (đồng thời cũng là “ ạn vong niên”) là Sái

Nguyên Đ nh 蔡元定 (1135-1198) biên soạn sách Dịch học khải mông (sau đây gọi tắt là Khải mông) để luận chứng tường tận về D ch đồ và thể lệ chiêm phệ

Trong hai tác phẩm Bản nghĩa và Khải mông, D ch đồ đều được đặt ở phần đầu tiên (“ ịch đồ 易圖” ở đầu sách Bản nghĩa; “Chu Dịch Chu Tử đồ thuyết 周易

朱子圖說” thuộc quyển Thủ sách Chu Dịch đại toàn; “Bản Đồ Thư đệ nh t 本圖書第一” của sách Khải mông) Hệ thống ch đồ này gồm: Hà đồ 河圖, Lạc thư 洛書,

Ph c Hy bát quái thứ t 伏羲兪卦次序, Ph c Hy t qu i phư ng vị 伏羲兪卦方

位, Ph c Hy l c thập tứ quái thứ t 伏羲公十四卦次序, Ph c Hy l c thập tứ quái phư ng vị 伏羲公十四卦方位, n ư ng t qu i thứ t 文王兪卦次序, n

ư ng t qu i phư ng vị 文王兪卦方位 và Quái biến đồ 卦變圖 Tất c gồm 9 đồ

hình, nên còn gọi là “ ch c u đồ 易九圖” ưới mỗi đồ hình, Chu T đều có thuyết minh về nguồn gốc, xuất xứ, cấu tạo và quy luật vận hành, bởi vậy người đời

sau thường gọi hệ thống này là “Chu Dịch Chu Tử đồ thuyết” (sau đây gọi tắt là Chu

Tử đồ thuyết)

Chu T cho rằng, trong số 9 đồ hình, Hà đồ và ạc thư là “Kinh Dịch thuộc về

trời đất tự nhiên 天地自然之易”, là n nguyên của Tượng số, là khởi nguồn của

inh ịch Bốn đồ hình Ph c Hy bát quái thứ t , Ph c Hy t qu i phư ng vị, Ph c

Hy l c thập tứ quái thứ t và Ph c Hy l c thập tứ qu i phư ng vị là “Kinh Dịch của

Phục Hy 伏羲之易”, là kết qu của việc quan sát, mô phỏng, khái quát chân thực về các h nh tượng và lẽ biến hóa huyền diệu của tự nhiên Đồ hình của Phục Hy tuy không có v n tự, nhưng n thân nó bao hàm vô vàn diệu lý, nên được coi là “cái

học Tiên thiên 先天之學” Hai đồ hình n ư ng t qu i thứ t và n ư ng

t qu i phư ng vị là “Kinh Dịch của V n Vương 文王之易” Đồ hình cuối cùng -

u i iến đồ, là “Kinh Dịch của Khổng T 孔子之易” V n Vương c n cứ vào h nh

tượng các qu của Phục Hy, sau đó ng v n tự để suy iễn, xiển minh nghĩa lý,

Khổng T lại c n cứ vào inh ịch của V n Vương, soạn ra Tho n truyện, ng thuyết Quái iến để gi i thích nguyên do h nh thành các qu , nên Kinh Dịch của

V n Vương, Khổng T được gọi là “cái học Hậu thiên 後天之學”

Trang 18

“ ch c u đồ” kh ng hoàn toàn o hu T sáng chế ra, chẳng hạn: Hà đồ -

ạc thư do Chu T trích lục từ đồ h nh “Hà đồ 0 số 河圖十數” và “ ạc thư 9 số 洛

書九數” trong Quan thị Dịch truyện 關氏易傳 của Quan Lãng 關朖 (người thời Bắc Ngụy); bốn đồ hình của Phục Hy th ắt nguồn từ hệ thống ch học của Thiệu

Ung, v.v Lưu ý r điều đó, ở trang đầu tiên của phần Dịch đồ sách Bản nghĩa, chính Chu T đã đề ốn chữ “Chu Hy tập l c 朱熹輯錄” ( hu Hy thu tập, sao chép)

Mặc dù vậy, Chu T thực sự là người “xác lập đ a v của cái học Hà - Lạc và cái học Tiên thiên trong học giới, và được đa số ch học gia đời sau chấp nhận” [林忠军,1998,320 页; 张兊宾,2015,139 页] Chuyên gia D ch đồ học Trung Quốc hiện đại là Lý Thân 李申 cũng cho rằng, “suốt từ thời Tống đến thời Thanh, mặc các nhà ch học Trung Quốc đã sáng chế ra hàng ngh n đồ h nh ch học, thế nhưng,

Thái c c đồ của hu Đ n i và “ ch c u đồ” của hu Hy vẫn đóng vai trò cơ sở

nền t ng, các đồ khác đều phát sinh ra từ đó” [2001,6 页]

Hệ thống “ ch c u đồ” o hu T đ nh b n, cùng với Thượng Hạ kinh và Dịch truyện chính thức trở thành một bộ phận quan yếu của Kinh Dịch nói riêng và

Kinh học - Lý học Nho gia nói chung Hệ thống này cùng với chú gi i của các tiên

nho thời Tống, Nguyên, Minh, Thanh được đưa vào Chu Dịch đại toàn, Tính lý đại toàn và Ng toản Chu Dịch chiết trung (sau đây gọi tắt là Chu Dịch chiết trung),

nhờ sự hậu thuẫn của chế đ nh khoa c nên đã có nh hưởng sâu rộng tới tư tưởng,

học thuật cùng nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Việt Nam thời Trung đại Nho gia

Việt Nam luận gi i về D ch đồ học Chu T đa phần đều dựa trên nguồn tư liệu này Nói tóm lại, khái niệm “D ch đồ học Chu T ” trong luận án chỉ hệ thống “ ch c u

đồ” o hu T đ nh b n trong sách Bản nghĩa và Khải mông cùng luận thuyết liên

quan của tiên nho các thời Tống, Nguyên, Minh, Thanh chủ yếu được thu tập trong

ba bộ Chu Dịch đại toàn, Tính lý đại toàn và Chu Dịch chiết trung nói trên

1.2 Các công trình nghiên cứu

1.2.1 Các công trình nghiên cứu văn bản

Trong nghiên cứu D ch đồ học ở Việt Nam, sách Ngũ kinh đại toàn tiết yếu diễn nghĩa (bao gồm Dịch kinh đại toàn tiết yếu diễn nghĩa) rất quan trọng Người

đầu tiên đặt vấn đề nghiên cứu v n n sách này là Hoàng Xuân Hãn Trong cuốn

a S n phu tử (in n m 95 ), Hoàng Xuân Hãn phán đoán tác gi Ngũ kinh đại toàn tiết yếu diễn nghĩa là B i ương L ch 裴楊[玉歷] (1757-1828) [2016, tr.199]1 Tuy nhiên, Nguyễn Tuấn ường hoài nghi về gi thuyết này [ 007, tr.48-64]; Nguyễn Phúc Anh cũng cho rằng “phỏng đoán” này “chưa đủ thuyết phục” [ 0 , tr.458-469], nên cần kh o sát thêm

1 Trong cuốn a S n phu tử, Hoàng Xuân Hãn viết: “[ ] Về sau n m Minh Mạng thứ 17, có b n Ngũ kinh

tiết yếu diễn nghĩa khắc in B n ấy đề là „B i th nguyên b n‟ và „Nguyễn đường tàng b n‟, đều là những b n

mới khắc” Hoàng Xuân Hãn gi i thích thêm: “T i nghĩ rằng các b n ấy là của B i ương L ch Đó là trong

các những sách in thuộc loại „B i th nguyên b n‟ ấy, có sách Nghệ An nhân vật chí của B i ương L ch

Nếu vậy, thì các sách ấy chắc cũng là công tác của Sùng Chính viện”

Trang 19

Là một chuyên gia nghiên cứu về Phạm Đ nh Hổ 范廷琥 (1769-1839), trong bài viết “ uộc đời Phạm Đ nh Hổ và đ i điều về tác phẩm của ng”, Trần Th Kim

Anh cho rằng Hy kinh lãi trắc là tác phẩm của Phạm Đ nh Hổ [1995, tr.9-20]1 Tuy

có dựa trên nguồn tư liệu gốc như Hành tại diện đối ký, Đại Nam liệt truyện, v.v., nhưng kết luận này cần được làm rõ thêm Trên thực tế, Hy kinh l i trắc có nhiều

n, gồm c n chữ Hán, n chữ N m và n đồ h nh, một số n lại đóng chung

với ịch phu tùng thuyết và ịch nghĩa tồn nghi Về vấn đề này, chúng tôi sẽ trình

bày chi tiết trong mục 2.3.3 và 2.4.6

Chuyên gia v n hiến học - Lưu Ngọc Quận 劉玉珺 cũng từng có những kiến

gi i về một số v n n Kinh Dịch tại Việt Nam Trong công trình Nghiên cứu v n hiến học cổ tịch Hán Nôm Việt Nam, một chuyên luận phát triển từ Luận án Tiến sĩ

n m 005 và xuất n n m 007 Lưu Ngọc Quận tập trung nghiên cứu quá tr nh giao lưu thư t ch giữa Trung Quốc và Việt Nam, hiện trạng tư liệu Hán N m qua ghi

chép của các ộ thư mục như T huê thư m c, Di sản H n Nôm iệt Nam - Thư

m c đề yếu, các loại h nh v n n (in, viết tay), đặc trưng v n tự (Hán, N m), nội ung v n n và loại h nh tác gia Riêng về inh ịch, tác gi cho biết: i sản H n Nôm iệt Nam - Thư m c đề yếu có 0 tác phẩm Hán, 6 tác phẩm N m; T huê thư viện tổng m c (soạn n m Thành Thái thứ 3, 90 ) có 4 tác phẩm ch học Hán

truyền Đặc iệt, ở cuối sách, tác gi đã đính chính một số th ng tin chưa chính xác

trong i sản H n Nôm iệt Nam - Thư m c đề yếu ác th ng tin này phần nhiều

liên quan đến hiện trạng v n n và mối liên hệ giữa các tác phẩm ch đồ học Hán

N m như ịch nghĩa tồn nghi với Chu Dịch v n giải to t yếu, Hà Lạc đồ thuyết lược v n với Dịch kinh đồ thuyết lược v n, Bình Giang Phạm thị gia th c Hy kinh lãi trắc với Hy kinh lãi trắc, Hy kinh s ch lược với Chu Dịch lược v n2, v.v.3

Nguyễn Ph c nh nghiên cứu sự lưu truyền v n n Kinh học Nho gia (trong

đó có inh ịch) Trong một số ài viết như “Phân nhóm các v n n D ch kinh tiết

yếu và các biến thể của nó”, “Từ việc kh o sát các hệ b n Tứ thư Ngũ kinh đại toàn

ở Việt Nam bàn về v trí của hệ thống Đại toàn trong khoa c truyền thống”, v.v., Nguyễn Ph c nh đã đưa ra một số quan điểm mới Tác gi “ ác ỏ” gi thuyết của

Hoàng Xuân Hãn cho tác gi Ngũ kinh đại toàn tiết yếu diễn nghĩa là B i ương

L ch [2011, tr.458-469]; chứng minh Dịch kinh đại toàn tiết yếu diễn nghĩa không

1

Trần Th Kim nh đã xuất b n hai cuốn: Phạm Đình Hổ - Tuyển tập th v n (1998) và Đường An Đan oan

Phạm gia thế phả ( 0 9), trong đó kh o cứu và tuyển d ch một số tác phẩm thơ v n của Phạm Đ nh Hổ như Quần thư tham khảo, Đông Dã học ngôn thi tập, Châu Phong tạp thảo, Đường An Đan oan hạm gia thế phả

2 Lưu Ngọc Quận cho rằng cần phân iệt thời gian sao chép và thời gian đề tựa của sách ịch nghĩa tồn nghi Tác gi đề ngh “gộp lại thành một mục” hai v n n Chu Dịch v n giải toát yếu, Dịch nghĩa tồn nghi vì cho rằng “nội dung hai sách này giống nhau” ũng theo tác gi này, hiện có một n ịch kinh đồ thuyết lược v n ghi trong sách Tạp l c bị khảo Đồng thời, các v n n Hà Lạc đồ thuyết lược v n, Dịch kinh đồ thuyết lược v n,

Bình Giang Phạm thị gia th c Hy kinh lãi trắc hạ, Hà Lạc đồ thuyết lược v n, nhan đề tuy khác, nhưng nội ung

hoàn toàn giống nhau, ởi vậy nên gộp vào mục Hy kinh lãi trắc Thêm vào đó, Hy kinh s ch lược 4 3 thực tế được đóng gộp từ hai v n n khác nhau: Hy kinh sách lược (quyển ) và Chu Dịch lược v n (quyển )

3 Những đính chính này đều được c ng ố trên Tạp chí Hán Nôm [2006, tr.64-79] và V c ngoại Hán tịch

nghiên cứu tập san [劉玉珺,2010,401-421 頁]

Trang 20

ph i là tác phẩm của Phạm Quý Thích 范貴適 (1760-1825); đặt vấn đề nghi ngờ tác

gi Ngũ kinh tiết yếu (diễn nghĩa) là B i Huy Bích 裴輝璧 (1744-1818); suy đoán phần diễn nghĩa ( ch Nôm) trong Ngũ kinh tiết yếu (diễn nghĩa) “là do những nhà

sách tự ý đưa vào trong nội dung của v n n Bùi Huy Bích” [ 0 , tr.27-45]

Ngoài ra, liên quan đến đối tượng của luận án còn có ài viết “Bùi Thúc Trinh

và những tác phẩm y học” của Nguyễn Th ương [2007, tr.42-48] Bài viết đã cung

cấp một số th ng tin về v n n Y học thuyết nghi của Bùi Thúc Trinh 裴叔禎

(1810-1890) - một tác phẩm có nội ung ứng dụng ch đồ học hu T vào việc xiển minh lý của Nho y Việt Nam

1.2.2 Các công trình nghiên cứu lịch sử

Trong ài viết “Lược s inh ịch tại Việt Nam”, Nguyễn Hữu Quang,

nguyên là Giáo sư Vật lý Đại học Khoa học (Sài Gòn, trước n m 975), hiện đ nh

cư tại Ottawa (Canada), đã lược kh o l ch s lưu truyền và phát triển của ch học Việt Nam từ thời Bắc Thuộc đến nay Bài viết cung cấp nhiều th ng tin về sự vận

ụng inh ịch trong sáng tác thơ v n của nhiều tác gi như Trần Minh T ng,

Nguyễn Trãi, Trần Bích San, v.v Bài viết cũng cho thấy ch học Hán N m đã đan xen vào nhiều lĩnh vực khác nhau Theo Nguyễn Hữu Quang liệt kê: Sách kh o cứu,

iễn nghĩa, iễn ca có Chu Dịch quốc âm giải nghĩa, ịch kinh chính v n iễn nghĩa, ịch nghĩa tồn nghi, ịch truyện tiên chú ị khảo, ịch phu tùng thuyết, Chu Dịch v n giải to t yếu, ịch kinh đại toàn tiết yếu iễn nghĩa, Hy kinh l i trắc, Trúc Đường ịch kinh tùy út, ịch phu tùng ký, ịch kinh giảng nghĩa, ịch qu o í tập, Chu Dịch cứu nguyên; sách v n ài khoa c có Hy kinh s ch lược; sách ứng ụng ch học trong ói toán, phong thủy, y học có ốc ịch lược iên, ịch số cầu thanh ph p, Th i t ị giản l c, Th i t thống tông ửu gi m, An Nam cửu long kinh, Hải Thượng n ng y tông tâm lĩnh toàn trật, v.v [2002, Online] Mặc

còn sơ lược, nhưng đây là ài viết tiêu iểu cho thành tựu nghiên cứu l ch s ch học Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay

Một nghiên cứu đáng ch ý khác, tuy chưa xuất b n, là Luận v n Thạc sĩ “Các nghiên cứu Dịch học của Việt Nam từ thế kỷ XX đến nay” của Hứa Th Minh

Phương 許氏明芳 (Đại học Hà Nam, 2009) Trong Luận v n này, tác gi đã tr nh

ày sơ lược về l ch s ch học Việt Nam thời Trung đại; tổng thuật t nh h nh nghiên cứu ch học Việt Nam cận hiện đại trên phương iện ch ch và nghiên cứu tư tưởng; và nêu lên một số đặc điểm, thành tựu của ch học Việt Nam từ thế

kỷ XX đến nay Mặc dù một số th ng tin về tác gi , tác phẩm và quan điểm phân loại tư liệu ch học Việt Nam thời Trung đại còn chưa chính xác, nhưng Luận v n

đã cung cấp nguồn tư liệu tham kh o phong ph ao gồm 30 tác phẩm ch học Hán N m và 8 tác phẩm ch học tiếng Việt

Trong bài viết “Sự phát triển và đặc sắc của ch học tại Việt Nam”, Ng Vĩ Minh (Hong Kong, 2011) phân l ch s ch học Việt Nam làm a giai đoạn: Khai sáng (từ Bắc Thuộc đến thời Trần), thành thục (từ thời Lê đến đầu thời Nguyễn), và

Trang 21

suy thoái (từ cuối thời Nguyễn đến nay) Trong mỗi giai đoạn, tác gi đều giới thiệu

sơ lược về các tác gia và tác phẩm tiêu iểu Tác gi cũng nêu ra bốn đặc điểm của

D ch học Việt Nam: 1) Trì trệ kém phát triển, không hình thành các hệ phái nghiên cứu độc lập; 2) Gắn liền với mục đích khoa c ; 3) hưa có quan điểm riêng, chủ yếu theo các b n ch đời Tống; 4) D ch học chủ yếu phục vụ mục đích ứng dụng, đặc iệt là trong ói toán, phong thủy Các luận điểm nêu trên chưa hẳn đã thấu đáo, cần được bàn luận thêm

Cũng tiếp cận từ góc độ l ch s , bài viết “Sự lưu truyền, phiên d ch và nh

hưởng của Dịch kinh tại Việt Nam” của Trần Ích Nguyên (Đài Loan, 2011) kh o sát các ộ thư mục của Việt Nam như Cổ học viện thư tịch thủ s ch, T huê thư viện tổng m c, ắc thư Nam n ản m c l c, i sản H n Nôm iệt Nam - Thư m c đề yếu và kết qu nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đương đại như hung Thái Quân,

Nguyễn Tài Thư, Nguyễn Tuấn ường, B i Bá Quân, Mai Thu Qu nh, v.v Thông qua phân tích sự lưu truyền của một số v n n ch học Trung Quốc vào Việt Nam,

việc phiên ch, luận gi i và vận ụng inh ịch thể hiện qua các tác phẩm ch

học Hán N m hiện tồn, tác động của giáo ục khoa c tới sự phát triển của ch học Việt Nam thời Trung đại, bài viết gợi mở một hướng tiếp cận mới trong việc nghiên cứu l ch s tiếp nhận thư t ch nói chung và D ch học nói riêng

1.2.3 Các công trình nghiên cứu nội dung, tư tưởng

1.2.3.1 Quốc v n Chu Dịch diễn giải là một công trình biên kh o đồ sộ và có

giá tr trong l ch s ch học Việt Nam o Phan Bội Châu 潘佩珠 (1867-1940) iên soạn trong những n m cuối đời, khi cụ sống ở Bến Ngự (Huế, 1925-1940) Tuy nhiên, mãi đến n m 969, tác phẩm mới chính thức được Nhà sách Khai Trí ở Sài Gòn xuất

b n và công bố đến đ ng đ o bạn đọc [Phan Bội Châu, 2010, tr.7] Đây là một trong

số rất ít các tác phẩm của người Việt Nam đi sâu t m hiểu, phát huy nghĩa lý ch học Phan Bội Châu cho biết, tác phẩm là thành qu của quá tr nh “vắt óc suy nghĩ” sau

hơn 0 n m từng tr i tại h i ngoại, có d p được tham kh o sách Kinh Dịch của học gi

ngoại quốc như Đức, Nhật, v.v., được tiếp thu những tư tưởng mới khác với tư tưởng

truyền thống phương Đ ng “Tác phẩm kh ng chỉ phiên ch, iễn gi i nghĩa lý Chu Dịch, mà còn là sự tổng kết tư tưởng được kế thừa từ Nho học Trung Quốc và thể

hiện nó trong những thành tựu nghiên cứu ch lý” [許氏明芳,2009,21 頁] Mặc dù không rõ sự truyền bá của sách trước khi nó được xuất b n n m 969, nhưng ch ng ta iết rằng sách được nhiều người t m đọc Ví dụ, n m 943, Phan

V n H m ( 90 -1946) khi viết cuốn ư ng ư ng Minh có trích dẫn một số đoạn

từ Quốc v n Chu Dịch diễn giải N m 979, Nguyễn Hiến Lê soạn Kinh Dịch - Đạo của người quân tử cũng “tham kh o nhiều nhất là b n của cụ Phan Bội hâu” [ 0 4,

tr 97] ương Ngọc Dũng khi viết Kinh Dịch - C u hình tư tưởng Trung Quốc và

Lê Anh Minh khi viết Chu Dịch đại truyện cũng tham kh o, trích dẫn các diễn gi i Kinh Dịch của Phan Bội hâu Đặc biệt, Lê V n Quán, Nguyễn uy Hinh đã ước

đầu nghiên cứu tư tưởng ch học của Phan Bội hâu [Lê V n Quán, 010b, tr 55; Nguyễn uy Hinh, 0 4, tr.761-823]

Trang 22

46-Ngay trong “Đề bạt từ” của Quốc v n Chu Dịch diễn giải, Phan Bội hâu đã

tr nh ày các quan điểm về Kinh Dịch của mình như sau: Một là, tư tưởng nguyên lý

của D ch học hoàn toàn là tư tưởng triết học; hai là, tư tưởng luân lý đạo đức của

D ch học; ba là, tư tưởng nhân sự ứng dụng của D ch học [Phan Bội Châu, 2010, tr.718-720] Tuy nhiên, như Hứa Th Minh Phương nhận xét, “tư tưởng ch học của Phan chủ yếu ao quát tư tưởng luân lý đạo đức và tư tưởng chính tr ” Ở phương iện luân lý đạo đức, ng tiếp thu quan điểm “nội thánh ngoại vương”, xuất phát từ việc kh o nghiệm sự lý trong thiên hạ để t ng cường học vấn “học ĩ tụ chi”, sau đó đạt đến phẩm đức “kiêm tế thiên hạ” [2009,21 頁] Ở phương iện tư tưởng chính tr , ng chủ yếu t m hiểu quan niệm về chữ “thời 時” và tư tưởng c i cách, thể hiện hoài ão và hy vọng gi p nước cứu đời

Quốc v n Chu Dịch diễn giải được iên soạn ựa trên bố cục của sách Chu Dịch đại toàn, lấy Trình truyện làm c n n “ ch c u đồ” của hu T tuy kh ng

ph i là nội ung chính, chỉ “nói qua đại cương ch học mà th i” [Phan Bội Châu,

2010, tr.26], nhưng nó vẫn được đặt ở phần đầu của tác phẩm, thuộc Phàm lệ IV, V

và VI Thêm vào đó, Phan Bội hâu chỉ giới thiệu 5 trong tổng số 9 đồ của Chu T ,

gồm: Bản đồ Hà đồ 55 điểm (Hà đồ ngũ thập ngũ điểm), Bản đồ bát quái Ph c Hy [tức Ph c Hy t qu i phư ng vị], Đồ thư t s u mư i tư quẻ của Ph c Hy [tức

Ph c Hy l c thập tứ quái thứ t ], Đồ phư ng vị sáu mư i tư quẻ của Ph c Hy [tức

h c Hy l c thập tứ qu i phư ng vị], Bản đồ thứ t bát quái của n ư ng [tức

n ư ng t qu i thứ t ]

Đối với mỗi đồ, Phan Bội hâu thường không kh o về nguồn gốc, mà chỉ nói qua

về cấu tạo và ý nghĩa hẳng hạn, Phan Bội Châu cho rằng Hà đồ biểu hiện nguyên lý

của “ ch số”, ởi vậy “muốn hiểu được nguyên lý của Bát quái, trước tiên ph i tham

kh o ở số Hà đồ” Phan Bội Châu lý gi i, “Nhất sinh lưỡng, lưỡng gia lưỡng thành tứ,

tứ gia tứ thành bát, bát gia bát thành bát bát lục thập tứ, ấy tức là tinh ý của thánh nhân mướn số cho r lý, nhưng lại ph i mướn tượng cho rõ số” Nh n chung, các gi i thích của Phan Bội hâu về ch đồ hoàn toàn sát hợp với b n ý của Chu T Phan Bội Châu

cho rằng, Kinh Dịch được hoàn thành từ bốn v thánh: Phục Hy, V n Vương, hu ng, Khổng T , nên ông không trình bày về ốn đồ còn lại Bởi lẽ, Lạc thư tương truyền do vua Đại Vũ làm ra, u i iến đồ do Chu T đ nh ra, còn Ph c Hy bát quái thứ t thực chất thuộc nội dung của Ph c Hy l c thập tứ quái thứ t

1.2.3.2 Tìm hiểu Kinh Dịch của B u ầm ( 9 0-2010)1 là một công trình đáng ch ý khác trong hơn n a đầu thế kỷ XX Sách gồm hai tập, tập o nhà xuất

1 B u ầm tên thật là Nguyễn Ph c B u ầm, xuất thân từ òng i Hoàng tộc triều Nguyễn, là cháu nội ốn đời của Tuy Lý Vương, sau làm Giáo sư gi ng ạy Hán N m, L ch s Việt Nam và Triết học Đ ng phương tại Trường Đại học V n khoa Sài Gòn, tiền thân của Khoa Ngữ v n Trường Đại học Tổng hợp Tp Hồ hí Minh ng là một học gi có uy tín, từng tham gia iên soạn, ch thuật và hiệu đính nhiều tác phẩm triết ho c

và s học, như: Tống nho: Triết học khảo luận (1954), Tìm hiểu Kinh Dịch (Tập : Vũ trụ quan, 957; Tập : Nhân sinh quan, chưa xuất n), Hồng Đức bản đồ (1962), Hoàng Việt Giáp Tý niên biểu (1963), Bang giao

trong hâm định Đại Nam hội điển s lệ (1968), Quốc hiệu nước ta từ An Nam đến Đại Nam (1969), v.v

Trang 23

n Nguyễn Đỗ (TPHCM) ấn hành n m 957, còn tập chưa từng được xuất b n

ác chuyên gia Kinh ịch giai đoạn sau như Nguyễn Hữu Lương, Nguyễn uy

ần, Nguyễn Hiến Lê, v.v đều tham kh o và đánh giá cao tác phẩm này Ví dụ,

trong Kinh Dịch với vũ tr quan Đông phư ng, Nguyễn Hữu Lương đã trích ẫn

khá nhiều quan điểm của B u ầm với thái độ trân trọng (xin xem thêm mục

1.2.3.4.) h ng t i đã cố gắng tra cứu, sưu tầm toàn v n tác phẩm này, nhưng đáng

tiếc hiện vẫn chưa có kết qu Tuy nhiên, những ghi chép liên quan rõ ràng cho thấy đây là c ng tr nh tiên phong, có nh hưởng lớn tới các nhà nghiên cứu D ch học miền Nam giai đoạn những n m 60 - 80 của thế kỷ trước

1.2.3.3 Tác phẩm có ung lượng đồ sộ nhất trong l ch s D ch học Việt Nam hiện nay là Dịch kinh tân khảo gồm 7 tập của Nguyễn Mạnh B o (1911-1986)1 Tác

gi đã ành trọn 20 n m để hoàn thành bộ sách với ung lượng trên 4.000 trang Ông còn tự xin giấy phép của Bộ Th ng tin và Thanh niên (của Việt Nam ộng hòa) để in

sách vào n m 958 Tập nhan đề là Hà đồ - Lạc thư, tr nh ày các vấn đề c n n của inh ịch, trong đó có “ ch c u đồ” của hu T Các tập còn lại ch ch toàn

ộ kinh truyện Chu Dịch Mặc dù công trình này hoàn toàn ám sát ố cục Chu Dịch đại toàn, nhưng tác gi đã lồng ghép và kết hợp nhiều phân tích th o quan điểm khoa

học tự nhiên của phương Tây, từ đó đề xuất nhiều quan điểm riêng Nh n chung, các quan điểm này có chỗ hợp lý và chưa hợp lý như ao Xuân Huy ( 900- 983) đã chỉ

ra trong bài viết “Mấy nhận xét về bộ sách Dịch kinh tân khảo” [1964, tr.79-86] 1.2.3.4 Công trình Kinh Dịch với vũ tr quan Đông phư ng của Nguyễn Hữu

Lương, hoàn c o n m 97 trên cơ sở Luận án Tiến sĩ của tác gi Sách này được

chia làm 4 chương: hương I: ong đồ - uy thư, trình bày về nguồn gốc và l ch s hình thành Kinh Dịch; hương II: Hà đồ, trình bày nguồn gốc, điểm số, phương v , thứ tự vận hành của Hà đồ c ng mối liên hệ giữa Hà đồ với số Đại iễn và Tiên thiên bát quái; hương III: Lạc thư, trình bày nguồn gốc, điểm số, phương v , thứ tự vận hành của Lạc thư c ng mối liên hệ giữa ạc thư với Hồng phạm cửu trù và Hậu thiên bát quái; hương IV: Tư ng quan, trình bày mối liên hệ giữa Hà đồ và Lạc thư, Tiên thiên t qu i và Hậu thiên t qu i, v.v Nguồn tư liệu tham kh o của

công trình này rất phong phú, bao gồm c tư liệu Hán v n, Pháp v n và Việt v n Điểm nổi bật của sách này là Nguyễn Hữu Lương đã lồng ghép giới thiệu một số tác

phẩm D ch học Việt Nam như Hy kinh lãi trắc của Phạm Đ nh Hổ, Dịch kinh sách lược của Ng Thế Vinh, Trung thiên ịch của Trần ao Vân, v.v Đặc biệt, ở chương I và chương IV, tác gi đã trích ẫn và phân tích một số đoạn trong Dịch kinh s ch lược của Ngô Thế Vinh [1992, tr.127-234, 331-386] Bởi vậy có thể nói,

tính đến thời điểm hiện nay, đây là c ng tr nh chuyên kh o uy nhất của học gi Việt Nam về D ch đồ học Chu T

1 Nguyễn Mạnh B o là nhà nghiên cứu chuyên sâu về Thuật số cổ phương Đ ng, đã soạn d ch nhiều bộ sách

như: Tử vi đẩu số, Tử vi bổ túc, Kỳ môn độn giáp, Thái t đại toàn, Thái t thần kinh, Thái t giản dị l c, v.v

Trang 24

1.2.3.5 Nguyễn uy ần (1907-1998)1 là học gi nổi tiếng, đặc biệt có nh hưởng lớn tới học thuật miền Nam trong những n m 50 - 60 của thế kỷ XX Ông

nghiên cứu Kinh Dịch từ góc độ của triết học Đ ng phương, và đã đóng góp 4 tác phẩm quan trọng, gồm: Dịch học tinh hoa (1973), Chu Dịch huyền giải (1975), Dịch kinh tường giải (hoàn thành 1986), và Hà đồ Lạc thư và ịch tượng luận (?) Ba

cuốn trên đã được xuất b n và tái b n nhiều lần, riêng cuốn thứ tư hiện vẫn chưa

xuất b n Theo Nguyễn Duy Cần, Dịch kinh tường giải soạn ra để “ ổ t c” cho Dịch học tinh hoa và Chu Dịch huyền giải [2014, tr.19]

Nguyễn uy ần rất đề cao việc s dụng đồ h nh để minh gi i nghĩa lý Kinh Dịch Ông nhấn mạnh “cần có một đồ hình viên mãn và nhất trí để nói lên c Lưỡng

nghi và Tứ tượng, c Vô cực và Thái cực Các bậc thánh nhân nhờ các đồ hình mới biểu lộ được những ý tưởng thâm sâu của m nh ác đồ hình là các bí quyết của thánh nhân Nếu chẳng có đồ hình, không ai có thể hiểu được thâm ý sâu sắc của các

bậc thánh làm ra Kinh Dịch Một đồ hình của qu Kiền là c một bộ kinh nói về qu

ấy Nên viết ít, mà vẽ nhiều là thế Ta cần vẽ cho nhiều, và nói ít hơn” [ 0 4, tr 21] Nhấn mạnh việc th ng qua “ ch tượng” để xiển phát “ ch lý”, Nguyễn Duy Cần kh ng đi sâu kh o luận về nguồn gốc cũng như tính chân ngụy của Đồ Thư, mà tập trung vào cấu tạo c ng mối liên hệ giữa các đồ Nguyễn uy ần kh ng tr nh

0-bày riêng rẽ từng đồ theo lối truyền thống vì cho rằng “cốt tủy” của Kinh Dịch nằm

ở câu “Dịch hữu Thái c c, thị sinh ưỡng nghi, ưỡng nghi sinh Tứ tượng, Tứ tượng sinh Bát quái” trong Hệ từ truyện Theo ông, toàn ộ 9 đồ h nh inh ịch

được triển khai th o logic của quá tr nh iễn hóa từ Thái cực đến Lục thập tứ quái Ông gi i thích chữ “sinh” nghĩa là “ iến”, là “ứng hiện”, ởi “ n thân Thái cực đã bao hàm, tiềm phục tất c Lưỡng nghi, Tứ tượng, Bát quái ên trong nó, sau đó được suy biến, ứng hiện ra” [ 0 8a, tr.88-89] Ông cũng kế thừa quan niệm Thái cực của Lý học Trình - Chu khi cho rằng mỗi vật đều có Thái cực, một loại “khí tiên thiên”, cũng là một thứ “linh c n ất diệt” của riêng mình [2018a, tr.88-89] Luận về

Tứ tượng, Nguyễn Duy Cần c n cứ quan điểm của Phùng Hữu Lan và Vũ Đồng và

“đề ngh ” điều chỉnh trật tự và h nh tượng của Tứ tượng [2018a, tr.109-111] Luận

về Bát quái, ông tán đồng quan điểm “gia nhất bội pháp” của Thiệu Ung, như cho rằng trên tượng Thái ương chồng lên một vạch ương hay một vạch âm th được

qu Càn ( ), qu Đoài ( ), v.v

Trên cơ sở các lập luận trên, Nguyễn Duy Cần sáng tạo ra đồ hình Thái cực - Lưỡng nghi - Tứ tượng th o hàng ngang và th o vòng tròn tương ứng với luật tiêu trưởng của âm ương Trong đồ h nh này, Bát quái được sắp xếp theo hai dạng là

1 Nguyễn Duy Cần, hiệu Thu Giang, lại có hiệu là Hoàng Hạc, B o Quang T Giáo sư Trường Đại học Vạn Hạnh, Trưởng ban Triết Đ ng của Đại học V n khoa Sài Gòn (nay là Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân v n, Đại học Quốc gia TPHCM) Ông là tác gi của kho ng 30 c ng tr nh chuyên kh o về triết học

Đ ng phương như: Nhập môn triết học Đông phư ng, Tinh hoa đạo học Đông phư ng, n minh phư ng

Đông và phư ng Tây, Lão Tử Đạo đức kinh, Lão Tử tinh hoa, Trang Tử Nam Hoa kinh, Trang Tử tinh hoa, Phật học tinh hoa, v.v

Trang 25

Tiên thiên và Hậu thiên [2018a, tr.119-120] Ông nhấn mạnh, “Tiên thiên, Hậu thiên bát quái đều do Hà đồ và Lạc thư mà nghiệm ra c Tám qu Tiên thiên của Phục

Hy phỏng theo Hà đồ (hình tròn), còn tám qu Hậu thiên của V n Vương th phỏng theo Lạc thư (hình vuông) Tròn là hình dáng của các thiên thể; hình vuông là nói về cái dụng của nó trên trái đất” [ 0 8a, tr 0] Tác gi khẳng đ nh Tiên thiên và Hà

đồ, Hậu thiên và Lạc thư, Tiên thiên và Hậu thiên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau; Tiên thiên iến đổi thành Hậu thiên thực chất chỉ “là một sự biến đổi từ ương iến

ra âm, từ cái nóng thành cái lạnh, từ cái sinh đến cái thành, từ cái thể qua cái dụng, v.v.” [ 0 8a, tr 4]

1.2.3.6 Kinh Dịch - Đạo của người quân tử là công trình biên kh o cuối cùng

của Nguyễn Hiến Lê (1912-1984)1 Tác phẩm hoàn thành vào đầu n m Kỷ Mùi (1979) và xuất b n ít lâu sau đó Với cách viết ngắn gọn, dễ hiểu, v n phong nhẹ nhàng, kết hợp hài hòa giữa tri thức truyền thống và khoa học hiện đại, tác phẩm được đ ng đ o bạn đọc đương đại tiếp nhận Tính đến n m 0 4, tác phẩm đã được tái b n đến lần thứ 11

Sách gồm 2 phần: phần I, gồm 6 chương, àn về các vấn đề nguồn gốc Kinh Dịch, nội dung kinh truyện Chu Dịch, các trường phái D ch học Trung Quốc và

phương Tây, thuật ngữ và quy tắc cần nhớ, vấn đề thiên đạo, nhân sự Phần II, gi i

nghĩa kinh truyện Chu Dịch th o quan điểm “ch trọng về ý nghĩa triết lý, nhất là về

nhân sinh quan, mà coi nhẹ phần bói toán, phần huyền í” [ 0 4, tr 96]

Các kh o cứu về D ch đồ học hu T được tr nh ày ở phần I (chương I -

Nguồn gốc Kinh Dịch) Tác gi cho iết, khi viết phần này ng đã tham kh o 10 tác phẩm ch học, triết học của Trung Quốc, phương Tây và Việt Nam như: Trung Quốc triết học đại cư ng của Vũ Đồng ( 958), The I Ching của Jam s L gg (1963), Trung Quốc triết học sử của Ph ng Hữu Lan, Dịch học tân luận của Nghiêm Linh Phong (1971), Dịch học tinh hoa của Nguyễn Duy Cần (1973), Kinh Dịch nguyên thủy của Lê hí Thiệp (1973), Tìm hiểu Kinh Dịch của B u Cầm (1957),

v.v Mặc dù vậy, tác gi lưu ý rằng, nội dung phần này chủ yếu là truyền thuyết

“nhiều khi mâu thuẫn, v lý, như huyền thoại”, nên “đành ph i chấp nhận”, “ch ng

ta cần biết qua”, chứ kh ng nên đi sâu

Khi kh o cứu về nguồn gốc của Kinh Dịch, Nguyễn Hiến Lê đặt ra nhiều nghi vấn về thuyết “Phục Hy hoạch Bát quái” Chẳng hạn, khi àn về ạc thư, ông có quan điểm khác với hu T , cho rằng “Đại Vũ phỏng theo ạc thư để vạch ra Bát quái (người đời sau gọi là Hậu thiên bát quái), sau đó mới c n cứ th o đó để đặt ra Cửu trù, Hồng phạm” Nhưng vì “Cửu trù, Hồng phạm không liên quan gì tới Kinh Dịch”, nên Nguyễn Hiến Lê suy đoán Hà đồ - ạc thư là o Khổng n Quốc ngụy

tạo ng cũng cho rằng Phục Hy “kh ng ph i tên một người” mà “chỉ là một tên người đời sau đặt ra để tượng trưng cho một thời đại, thời đại dân tộc Trung Hoa

1 Nguyễn Hiến Lê, hiệu Lộc Đ nh, tác gi của hàng tr m c ng tr nh iên kh o, d ch thuật về v n hóa, triết học,

v n học Trung Quốc và Việt Nam trong giai đoạn những n m 60, 70 của thế kỷ XX

Trang 26

còn n l ng ở lỗ” Nguyễn Hiến Lê cũng đặt vấn đề hoài nghi về tác gi của Tiên thiên t qu i và Hậu thiên t qu i, vì “kh ng có g chứng rằng Bát quái [tức Tiên thiên t qu i] trước thời V n Vương có ph i sắp như h nh I kh ng, mà trong phần kinh của Chu Dịch cũng không có chỗ nào nói tới việc V n Vương sắp lại Bát quái”,

“th thực không hiểu nổi”, “đành ph i chấp nhận th i” [ 0 4, tr 4, 0, , 9] Ngoài ra, trong phần “ ch học ở phương Tây”, Nguyễn Hiến Lê còn đối

chiếu h c Hy l c thập tứ qu i phư ng vị với phép Nh tiến của Leibniz (1646-1716)

- triết gia kiêm toán học nước Đức, và cho rằng đây chỉ là “một sự ngẫu hợp lạ

l ng”, ởi “sự sắp đặt các qu Tiên thiên và cách thức trùng quái không có chút liên

quan gì với phép Nh tiến của Leibniz c ” [ 0 4, tr.8 ]

1.2.3.7 Cuốn Dịch kinh đại toàn Nhân T Nguyễn V n Thọ (1921-2014)1

được hoàn c o vào n m 995, do tác gi tự xuất b n vào n m 996, mục đích dùng làm tài liệu gi ng dạy trong các trường: Đại học Minh Đức, Trường Nhân v , ơ

quan phổ th ng đạo ao Đài và Chùa Phật giáo Việt Nam tại Hoa K Dịch kinh đại toàn gồm 3 tập: Tập tr nh ày khái quát các vấn đề c n n của ch học như Thiên đạo, Vô cực, Thái cực, Hà đồ, Lạc thư, Âm ương, Tứ tượng, Ngũ hành, Nghĩa lệ, v.v Tập và 3 ch ch toàn ộ kinh v n Chu Dịch Tác gi cho biết, khi biên soạn tác phẩm này ng đã tham kh o các sách Kinh Dịch của phương Đ ng và phương Tây như Tuân bổ Ng án Dịch kinh đại toàn, Dịch kinh Lai chú, Chu Dịch đại từ điển, Bạch thư Chu Dịch và các b n d ch của Từ Thanh Nguyễn V n Ph c,

Phan Bội Châu, Nguyễn Mạnh B o, Ngô Tất Tố, Nguyễn Duy Tinh, Nguyễn Hiến

Lê cùng một số sách tiếng Anh, Pháp, La Ngữ, v.v Nội ung ch đồ học hu T được tr nh ày ở Tập 1 (Phần 5: Hà đồ; Phần 6: Lạc thư) Do ộ sách được biên

soạn với mục đích làm giáo tr nh, nên các tr nh ày về nguồn gốc, cấu tạo và mối

liên hệ giữa Hà đồ - ạc thư với Tiên thiên và Hậu thiên t qu i về cơ n kh ng

có g mới so với các quan điểm truyền thống của Thiệu T , hu T Sự khác iệt

chủ yếu nằm ở phần ứng dụng: Hà đồ với khoa Số học; nh hưởng của Lạc thư tới quốc gia, xã hội và học thuật; Lạc thư với toán học, chính tr học và Đạo học, v.v 1.2.3.8 La Trường Sơn 羅長山, một d ch gi người Trung Quốc, khi viết nh

luận cho ài viết “Kh o sát về a ộ cổ t ch triết học của Việt Nam” của Trần V n Giáp, đã cho rằng: ác trí thức phong kiến Việt Nam rất coi trọng việc học tập và

nghiên cứu inh ịch Chu Dịch quốc âm giải nghĩa và ịch kinh phu thuyết là hai

tác phẩm tiêu iểu cho thành tựu ch học của Việt Nam thời Trung đại Hai tác phẩm này tuy khác về h nh thức và thể lệ iên soạn, nhưng t ng chỉ trước thuật th

cơ n tương đồng ác tác gi đều coi inh ịch là sách ốc phệ, các àn luận

1 Nhân T Nguyễn V n Thọ (1921-2014) nguyên là gi ng sư Triết học Trung Hoa thuộc Đại học V n khoa Sài Gòn, nguyên giáo sư Triết học Trung Hoa thuộc Trường Đại học Minh Đức Ông có nhiều c ng tr nh ch

thuật, iên kh o về tư tưởng, triết học, t n giáo phương Đ ng như Dịch kinh đại toàn, o Trang giản lược,

Đạo đức kinh, Huỳnh đình kinh, Tính mệnh khuê ch , Tham đồng khế tr c ch , Ngộ Chân tr c ch , Tượng ngôn ph nghi, hật học ch nam, Trung ung tân khảo, Thiên v n học cổ Trung Hoa, v.v

Trang 27

thường có xu hướng kết hợp Tượng số với Nghĩa lý, thể hiện sự tiếp thu tư tưởng

ch học Tr nh - Chu [陳文[玉甲],1996,20-24 頁] Đây là một trong những

đánh giá đáng ch ý ước đầu của học gi nước ngoài về Chu Dịch quốc âm giải nghĩa và ịch kinh phu thuyết

1.2.3.9 Trong bài viết “T m hiểu Chu Dịch cứu nguyên (1916) của Lê V n

Ngữ (1859-?)”, Ng Vĩ Minh tiếp cận ch học Việt Nam từ góc độ v n n và l ch

s Nội ung ài viết gồm hai phần: Phần , tr nh ày khái quát về l ch s ch học

Việt Nam từ khi Kinh Dịch được du nhập vào cho đến đầu thời Nguyễn ( 80

945); Phần , đồng thời cũng là nội ung chính của ài viết, tập trung phân tích quan điểm, phương pháp và nội dung thuyên thích D ch học của Lê V n Ngữ thể

hiện qua Chu Dịch cứu nguyên Qua đó, tác gi đã kết luận: “Ý nghĩa quan trọng của Chu Dịch cứu nguyên chủ yếu nằm ở tinh thần hoài nghi, tư tưởng phóng

khoáng, và sự chú trọng hiệu qu thực tế (pragmatism) hơn là tính chất học thuật […] Lê V n Ngữ đã chất vấn Tống nho, đã luận àn tư tưởng Tây phương, và gợi

mở các phương hướng phát triển chính tr và học thuật của Việt Nam […] Ông cũng cố gắng đối chiếu và kết hợp một vài quan niệm Trung Quốc với quan niệm Tây phương, thí ụ thuyết Âm ương Ngũ hành so sánh với thuyết Tứ đại của Aristote, v.v Lê V n Ngữ đã tái đ nh nghĩa, đã ác ỏ, và thậm chí đã xuyên tạc

các ý tưởng trong Kinh Dịch và trong các kinh điển khác của Trung Quốc” [Lê nh

Minh dc, 2006, tr.284-295] Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, những kết luận trên của

Ng Vĩ Minh chưa hoàn toàn “chính xác”, ởi tác gi đã “diễn d ch” chưa “chuẩn

xác” nội ung Chu Dịch cứu nguyên [Nguyễn Ph c nh, 0 0a, tr.27-44]

1.2.3.10 Trong hai ài viết “Nghiên cứu D ch học Lý học của Lê Ngữ” và “Sự

tiếp nối và sáng tân D ch lý - Vai trò và những vấn đề của D ch học Lý học Lê Ngữ”, Hướng Thế L ng 向世陵 tập trung phân tích quan điểm chữ “Thời” của Lê V n Ngữ và kết luận: “ ch học của Lê Ngữ mặc dù cũng được phát triển từ Lý học, nhưng so với Lý học Trung Quốc có sự khác nhau về trọng tâm truyền đạo truyền tâm [ ] Ông một mặt khẳng đ nh nghĩa lý ch học của Chu - Tr nh, nhưng đồng thời ở nhiều phương iện cũng thể hiện những quan điểm khác với Chu - Trình Trong nghiên cứu D ch học, Lê Ngữ chú trọng tìm tòi ra những điểm mới m mà không tuân thủ những thể lệ chú gi i kinh truyện vốn có của đời trước” [ 008 ,tr.544-555] Mặc Hướng Thế L ng chỉ tập trung phân tích phương iện Lý học trong học thuật của Lê V n Ngữ, nhưng ta cần lưu ý rằng, trên thực tế D ch học Lê

V n Ngữ đa ạng hơn thế [Nguyễn Ph c nh, 0 0a, tr.27-44]

1.2.3.11 Chung Thái Quân 鍾彩鈞 là một học gi anh tiếng của Đài Loan,

từng có nhiều c ng tr nh nghiên cứu về Việt Nam, đặc biệt là tư tưởng Lý học của

Lê Quý Đ n N m 0 0, ng viết một ài nghiên cứu về D ch học Việt Nam với

nhan đề “Nghiên cứu v n n Chu Dịch th o n của Việt Nam” Đối tượng kh o sát của ài viết là ịch kinh đại toàn tiết yếu iễn nghĩa (b n in của Đa V n đường,

Trang 28

1837, AB.539/7-9) và b n sao Chu Dịch ( 367) Kết qu phân tích của Chung Thái Quân cho thấy, hai v n n này đều tiết lược từ Chu Dịch đại toàn, nhưng n sao Chu Dịch có niên đại muộn hơn so với ịch kinh đại toàn tiết yếu iễn nghĩa Quan điểm tiết lược giữa hai v n n cũng có sự khác nhau ịch kinh đại toàn tiết yếu iễn nghĩa thiên về gi ng gi i nghĩa lý (của Tr nh T ), đặc biệt là mối liên hệ giữa thiên đạo và nhân sự, quân đạo và thần đạo; b n sao Chu Dịch thiên về th o

luận tượng số (của Chu T ) [2010, 0 5] Tiếp sau ài viết này, hung Thái Quân

đã tiến hành hiệu điểm, chỉnh lý toàn ộ v n n n sao Chu Dịch và đến tháng 6

n m 0 9, c ng tr nh đã được xuất n tại Đài Bắc

1.2.3.12 Bài viết “Chu Dịch cứu nguyên của Lê V n Ngữ và các gi i thích

Nho học của ng” của Sái hấn Phong 蔡振豐 tập trung vào hai vấn đề: Một là, mức độ nh hưởng của hu T học tới Nho học Việt Nam thể hiện qua các thuyên

thích của Lê V n Ngữ về Chu Dịch? Hai là, nh hưởng của “Vũ trụ sinh thành luận”

trong triết học cổ Trung Quốc tới quan niệm “Hóa nguyên” của Lê V n Ngữ? [2012,101-120 頁] Qua phân tích, Sái Chấn Phong nhận đ nh: Kh ng giống với Nho học Triều Tiên và Nhật B n ch u nh hưởng mạnh của hu T học, Nho học Việt Nam

ít ch trọng kh o sát lý luận triết học và có khuynh hướng thực ụng hóa cao ơ sở

h nh thành các gi i thích Nho học của Lê V n Ngữ là tư tưởng “ ĩ nhân hợp thiên”

(Coi nhân đạo hợp với thiên đạo), ởi vậy trong các trước tác của Lê V n Ngữ, đặc

iệt là Chu Dịch cứu nguyên, các vấn đề luân lý học đều có liên hệ mật thiết với vũ

trụ sinh thành luận Tuy nhiên, nội hàm vũ trụ sinh thành luận của Lê V n Ngữ lại

có sự khác iệt so với quan niệm truyền thống, ởi nó được h nh thành từ cơ sở kết hợp các quan điểm học thuật của Trung Quốc và phương Tây

1.2.3.13 Mặc dù các nghiên cứu về ch đồ học hu T ở Việt Nam giai đoạn

cận hiện đại khá t n mạn, đa phần chỉ có tính chất giới thiệu hoặc lược thuật, nhưng trong học giới bắt đầu cũng thấy một số c ng tr nh mở rộng phạm vi nghiên cứu, hướng tới t m hiểu mối liên hệ giữa ch đồ học với lĩnh vực khoa học khác như Thiên v n học, học, Toán học, v.v Th o Nguyễn uy ần, người đầu tiên đặt vấn đề nghiên cứu mối liên hệ giữa ch đồ học với học và Thiên v n học là ự Tri T (?-?)1 Người tiếp nối hướng nghiên cứu này là B i Th Bích Trâm (?-?) với

c ng tr nh Thiên v n (Huế, 1942) Theo nhận xét của Nguyễn Duy Cần, cuốn Thiên

v n “lấy Thiên v n học Tây phương mà àn về D ch lý Sách của Bùi Th Bích Trâm tr nh ày r ràng hơn về sự tương quan giữa Tiên thiên và Hậu thiên, lại ít lỗi

lầm hơn ài của Dự Tri T ” Hơn thế, “Họ B i đã lấy D ch học của Thiệu Khang

Tiết trong Hoàng c c kinh thế so sánh với Thiên v n học hiện đại, nên có v khít

khao và dễ hiểu hơn” [2018a, tr.227-228]

1 Dự Tri T “chiếu th o Thiên v n học Thái Tây ngày nay mà gi ng về D ch lý theo Hà đồ, Lạc thư, Tiên

thiên và Hậu thiên bát quái từ trước đến giờ chỉ có Dự Tri T ở báo Y học tạp chí (số 6 và 7, 01-06-37) lấy Y

lý và Thiên v n àn về D ch lý” [Nguyễn Duy Cần, 2018a, tr.227-228]

Trang 29

Ngoài ra, ch ng ta đã có một số công trình nghiên cứu ứng dụng ch đồ học

trong học, Sinh học, Toán học, Thuật số học và Mỹ thuật, v.v , như: “Kinh Dịch với Đ ng y” của Nguyễn V n Thọ (1972); ịch học nhập môn của Đỗ Đ nh Tuân (1973); Y ịch l c khí trong châm cứu, mạch lý, ược lý của Phan V n Sỹ ( 99 ); Y

lý - ịch lý của Hu nh Minh Đức ( 996); Học thuyết Ngũ vận L c khí và ịch học đại cư ng của Vũ Xuân Quang ( 997, 999); Y ịch của Trần Th y ( 998); Kinh Dịch ứng d ng trong Y học cổ truyền của Vũ Nam (2010); Dịch lý - Y Dịch của V Phước Hưng ( 0 3), “Kinh Dịch và mã di truyền” và “Về bốn chất acid amin mới từ Kinh Dịch” của Nguyễn Hoàng Phương ( 009); “Chu Dịch, tiền thân của máy tính điện t ” của ng V n T ng (2009); “ inh ịch và mã i truyền - Mối tương đồng

giữa Kinh Dịch và mã di truyền thông qua một vài ngành khoa học khác” của Lê

Khánh Trai và Lê Thành Lân (2009); inh ịch với n ng lượng cảm ạ học của ư Quang Châu (2010); t t Hà ạc của Học N ng ( 973); ịch học nhập môn và hong thủy ẫn giải và th c hành của Đặng V n Th ng ( 995, 999); Kinh Dịch và

hệ nhị phân, Kinh Dịch và nguyên lý toán nhị phân, Lý thuyết Tượng số, ý thuyết Tam nguyên Cửu vận Nguyên lý o cổ và Số Hà Lạc theo Tượng số nhị phân của Hoàng Tuấn (2002, 2008, 2008, 2013, 2014); ịch học ngũ linh và hong thủy ứng ng trong kiến trúc hiện đại của ao Tự Linh ( 007, 008); Nhập môn phong thủy huyền không, t qu i lịch - Nguyên lý chọn ngày giờ theo inh ịch, Nhập môn phong thủy - hong thủy học nhanh ứng ng liền của Nguyễn Mạnh Linh (2011, 2011, 2012); Ứng ng ịch học trong đo n tư ng lai của Nguyễn Tiến Đích ( 0 5); Dịch đồ - Cách tiếp cận từ thị giác của Trần Hậu Yên Thế (1999); Kinh Dịch với nghệ thuật truyền thống Sân kh u - m nhạc - M thuật) của M ch

Quang (2000); v.v

1.2.3.14 Một số tác gi khác lại chủ trương truy kh o nguồn gốc của Hà đồ -

ạc thư, đồng thời kết hợp với các chứng tích kh o cổ và truyền thuyết ân gian nhằm chứng minh inh ịch có xuất xứ từ Việt Nam, là s n phẩm của Bách Việt Người đầu tiên đưa ra chủ trương này là Kim Đ nh với các tác phẩm như iệt lý tố nguyên, ịch kinh linh thể, ạc thư minh triết, v.v Tiếp sau là Lê hí Thiệp với tác phẩm inh ịch nguyên thủy; Nguyễn Vũ Tuấn nh với các tác phẩm Tìm về cội nguồn inh ịch (2001), Hà đồ trong v n minh ạc iệt (2007), Minh triết Việt trong v n minh Đông phư ng (2014); Trần Quang Bình với tác phẩm Kinh Dịch, sản phẩm sáng tạo của v n hiến Âu Lạc ( 005); Viên Như với tác phẩm Người Việt

- Chủ nhân Kinh Dịch và chữ vuông (2014); Nguyễn Thiếu ũng với c c t c phẩm uận àn ịch học (2017), Kinh Dịch - Di sản sáng tạo của Việt Nam (2017); v.v Những sách vở trên đều chủ trương khẳng đ nh inh ịch có nguồn gốc từ Việt

Nam, là kết tinh trí tuệ của ân tộc Lạc Việt Đặc biệt, có những cổ súy mạnh mẽ

hơn như việc Hà V n Th y tán đồng quan điểm coi inh ịch là i s n trí tuệ của người Bách Việt khi đặt vấn đề cần ph i “Viết lại l ch s hình thành Kinh Dịch”

trong một bài viết đ ng t i trên một tạp chí điện t của người Việt ở nước ngoài -

Trang 30

Talawas, vào n m 2007 [Online] Có thể nói, đây là một hiện tượng lạ và khá phức tạp (xét từ nhiều phương iện) trong l ch s D ch học Việt Nam đương đại, đang có nhiều tranh luận trái chiều Tác gi luận án thiết nghĩ, trước khi đưa ra ất k nhận

đ nh hay đánh giá nào về chủ trương này, người nghiên cứu cần thực hiện một số công trình kh o cứu thật bài b n, thận trọng, nghiêm túc, chuyên sâu

1.3 Các công trình thƣ mục, lƣợc truyện tác gia và ghi chép liên quan

1.3.1 Các công trình thư mục và lược truyện tác gia

Bộ thư mục đầu tiên ghi chép về một số tác phẩm D ch đồ học của Nho gia

Việt Nam là Thư m c Nho giáo o Thư viện Khoa học xã hội iên soạn vào n m

1973, trong đó ghi danh mục và mô t vắn tắt về 5 tác phẩm: Dịch phu tùng thuyết, Chu Dịch v n giải toát yếu, Trúc Đường Chu Dịch tùy bút, Dịch kinh (của Ngô Tất

Tố, 1944) và Chu Dịch (của Phan Bội Châu, 1969)

Tiếp sau đó là Bắc thư Nam n bản m c l c của Từ Ô Trần V n Giáp đã liệt kê

679 tên sách Trung Quốc được in lại ở Việt Nam, trong đó có 6 tác phẩm D ch học là: Dịch kinh đại toàn, Ngũ kinh tiệp giải, Dịch phu tùng thuyết, Dịch kinh tinh nghĩa lược, Trung học Ngũ kinh toát yếu, Ngũ kinh tiết yếu, Lai thị Chu Dịch, Tính

lý đại toàn, Ngũ kinh đại toàn, Ngũ kinh thể chú (Thiếu Thi, Dịch), Ngũ kinh khâm định, Thái t thống tôn bảo giám, T ng chú [Thái t] thống tôn bảo giám, Chu Dịch, ích nhưỡng tập, Bốc Dịch thiên thời chư ng Tuy nhiên, danh sách liệt kê này chưa thực sự đầy đủ và chính xác, như trường hợp Tính lý tiết yếu và ịch phu tùng thuyết mà tác gi luận án và Trần Ích Nguyên đã chỉ ra [Bùi Bá Quân, 2009; Trần

danh mục “Bắc thư Nam ấn” (sách Trung Quốc được in tại Việt Nam) Những phán

đoán về v n n Dịch phu tùng thuyết cho thấy sự bối rối và mâu thuẫn trong nhận

đ nh của Trần V n Giáp1

Tương tự, Trần V n Giáp đóng góp nhiều thông tin hữu ích

về tiểu s tác gia tác phẩm D ch học như cho iết: Trần V n Trứ (1715-?), người làng

Từ Ô huyện Thanh Miện tỉnh H i ương soạn Dịch nghi thuyết; Lê Quý Đ n soạn iên S n uy Tàng nhị Dịch truyện; Phan Bá Đạt (1786-?), người làng Việt Yên huyện La Sơn tỉnh Hà Tĩnh soạn Ngũ kinh Tính lý tiết yếu; Nguyễn Mậu Kiến (thế kỷ XIX), người huyện Nam Trực tỉnh Nam Đ nh soạn Dịch lý tân biên [1971, tr.300, 305,

377, 454] Đáng tiếc, những tác phẩm này đến nay vẫn chưa t m được!

1

ác vấn đề v n n và nội ung của ịch kinh phu thuyết, ịch phu tùng thuyết và Chu ịch quốc âm ca

sau này được ng giới thiệu trong ài viết “Kh o sát về a ộ cổ t ch triết học của Việt Nam”, nhưng nội ung kh ng có g mới hơn Tham kh o thêm: [陳文[玉甲],1996,20-24 頁]

Trang 31

Kế thừa và tiếp nối thành tựu nghiên cứu thư mục học của Trần V n Giáp, trong những n m từ 1993 đến 2007, Viện Nghiên cứu Hán N m đã phối hợp với Viện Viễn đ ng Bác cổ (Pháp) và Viện Harvard Yenching (Hoa K ) iên soạn

thành c ng a bộ thư mục đồ sộ là Di sản Hán Nôm Việt Nam - Thư m c đề yếu, Di sản Hán Nôm Việt Nam - Thư m c đề yếu - Bổ di và Thư m c Nho giáo Việt Nam

n cứ vào a ộ thư mục này, ch ng t i thống kê được kho ng 30 tác phẩm D ch học viết bằng chữ Hán, Nôm hoặc song ngữ Hán Nôm Đối với mỗi tác phẩm, Thư

mục đều tr nh ày vắn tắt các th ng tin về tác gi , niên đại ( iên soạn, sao chép, in

ấn), hiện trạng, n, ký hiệu và nội ung, v.v Đây là tài liệu tra cứu rất hữu dụng

đối với việc nghiên cứu nói chung và D ch đồ học nói riêng

1.3.2 Những thông tin khác về tình hình văn bản hiện tồn

Nguyễn Hữu Lương cho iết, tính đến thời điểm n m 97 , khi ng iên soạn

cuốn Kinh Dịch với vũ tr quan Đông phư ng, Viện Kh o cổ Việt Nam, Sài Gòn1còn lưu trữ một b n in Roneo của tác phẩm Dịch kinh s ch lược của Ng Thế Vinh

(1803-1856) Từ nội dung một số đoạn trích của Nguyễn Hữu Lương, ch ng t i cho

rằng đây có thể là một n Trúc Đường Chu Dịch tùy út của Ng Thế Vinh hiện

lưu tại VNCHN

Mộng B nh Sơn ( 9 3-2011) trong phần viết “Kinh Dịch, nh hưởng trong v n

học Việt Nam” có nhận xét về nội dung của một số tác phẩm D ch học Hán N m

như: Dịch kinh phu thuyết của Lê Quý Đ n, Hy kinh lãi trắc của Phạm Đ nh Hổ, Chu Dịch quốc âm giải nghĩa của Đặng Thái Phương, Trúc Đường Chu Dịch tùy bút của Ngô Thế Vinh, Dịch trung thiên của Trần Cao Vân, v.v Tác gi cũng cho

biết, trước n m 996, Viện Kh o cổ Việt Nam, Sài Gòn từng lưu trữ được một n

Hy kinh lãi trắc ưới ạng vi phim [ 996, tr.387-404]

Trong cuốn Kinh Dịch Ph c Hy - Đạo người trung chính thức thời, trái ngược

với Trần Th Kim Anh, B i V n Nguyên ( 9 8-2003) khẳng đ nh Lê Quý Đ n là

tác gi của Hy kinh lãi trắc Ông cho rằng Dịch kinh phu thuyết “còn có tên là Hy kinh lại trắc Dịch phu tùng thuyết”, tác phẩm iên soạn “th o lối vấn đáp để dạy học như kiểu hâu Hy đời Nam Tống” [ 997, tr , 4 -143] Thế nhưng, Dịch kinh phu thuyết của Lê Quý Đ n hiện đã thất truyền, chỉ còn bài tựa ghi trong thiên n tịch chí sách Lịch triều hiến chư ng loại chí của Phan Huy h Bài tựa không có đoạn nào nói tới h nh thức iên soạn, nên chưa thể khẳng đ nh ịch kinh phu thuyết

được iên soạn th o lối vấn đáp

N m 00 , Trung tâm Trung Quốc học thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà

Nội đã ấn hành cuốn Nghiên cứu Chu Dịch - Khoa học xã hội và t nhiên Cuốn sách tập hợp 30 ài viết của học gi Việt Nam về Kinh Dịch Liên quan trực tiếp đến đối tượng của luận án, bài viết “Kinh Dịch với người Việt Nam trước 945” của

Trần Nghĩa ( 936- 0 6) đã áp dụng th o cách làm thư mục để phân loại 4 tác

1 Viện còn có tên là Viện Kh o cổ của Việt Nam Cộng hòa hay Viện Kh o cổ Sài Gòn, thành lập n m 956 ưới thời Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam

Trang 32

phẩm D ch học hiện lưu tại VNCHN thành ba nhóm chính: Nhóm tư liệu phổ cập

như Dịch học nhập môn; nhóm tư liệu luận gi i nghĩa lý, iễn N m như Dịch nghĩa tồn nghi, Dịch kinh giảng nghĩa; và nhóm tư liệu nghiên cứu Kinh Dịch như Dịch số cầu thanh pháp, Dịch qu áo bí tập [2002, tr.274-278] Cũng trong sách này, bài

viết “Đạo D ch trong tác phẩm Lê Quý Đ n” của Trần Lê Sáng đề cập đến một số

tác phẩm của Lê Quý Đ n như Dịch kinh phu thuyết, Kiến v n tiểu l c và ân đài loại ngữ Tác gi cho rằng ân đài loại ngữ là tác phẩm “viết nhiều nhất về Kinh Dịch”, “quán triệt đạo D ch một cách sâu sắc nhất” [ 00 , tr.304]

N m 008, trong ài viết “Về một số tác gia tác phẩm Hán v n Việt Nam qua

Cổ học viện thư tịch thủ sách A.2601/1- ”, Nguyễn T Lan cung cấp th ng tin về

3 tác phẩm ch học được ghi trong phần “Quốc thư thủ sách” của Cổ học viện thư tịch thủ sách (A.2601/10): Dịch kinh diễn nghĩa, 4 quyển, b n khắc n m Minh Mệnh thứ 8 ( 837), Lê Quý Đ n soạn, nội dung diễn âm Dịch kinh tiết yếu; Dịch phạm mật áo, n viết gồm quyển, sau đóng thành quyển, Tân Thư viện lưu trữ,

Lê Thiện ưỡng (người thời Lê) soạn, nội ung ghi cách chiêm đoán th o Thái ất;

Nghĩa a ịch hu n, n viết gồm quyển, Tân Thư viện lưu trữ, Ngô Cao Lãng

(người thời Nguyễn) soạn, nội ung gi ng gi i những vấn đề còn nghi hoặc

trong Kinh Dịch [2008b, tr.28-42] Hiện nay, Dịch kinh diễn nghĩa và Nghĩa a ịch

hu n có thể đã mất hoặc chưa t m thấy; Dịch phạm mật áo không rõ có ph i là b n Dịch qu bí áo tập hiện lưu tại VNCHN không?

Tương tự, có một vài ý kiến liên quan được ghi chép r i rác trong các c ng

tr nh ch thuật và từ điển như: V n Tân trong “Lời giới thiệu” sách Phủ biên tạp

l c nói “ ó người cho Lê Quý Đ n còn là tác gi các sách Đại Việt địa lý chư gia kiểm ký bí l c, Dịch phu tùng thuyết, v.v.” [Ng Lập Chi dc, 1977, tr.15]; Cao Xuân Huy trong “Lời giới thiệu” sách ân đài loại ngữ xếp Dịch kinh phu thuyết vào số các tác phẩm tồn nghi của Lê Quý Đ n [Trần V n Giáp c, 006, tr ]; Tên t tên hiệu các tác gia Hán Nôm Việt Nam của Tr nh Khắc Mạnh khẳng đ nh Phạm Quý Thích biên soạn Chu Dịch v n giải toát yếu và Dịch kinh đại toàn tiết yếu diễn nghĩa [2002, tr.223-225]; Từ điển v n học Việt Nam từ nguồn gốc đến hết thế kỷ XIX của nhóm Lại Nguyên Ân xếp Trúc Đường Chu Dịch tùy bút của Ngô Thế Vinh

vào loại sách “mang tính giáo khoa, dùng cho việc học trong nhà trường theo Nho học […] Biên soạn, trích lục sách vở Nho giáo Trung Hoa” [1997, tr.327]

1.4 Các công trình dịch thuật, chỉnh lý tƣ liệu

Công trình d ch thuật đầu tiên về D ch đồ học Chu T là bộ Kinh Dịch nổi tiếng

của Ngô Tất Tố (1894-1954)1 do Nhà xuất b n Mai Lĩnh in lần đầu tiên vào n m

943, sau đó được tái b n nhiều lần, tính đến n m 2016 đã tái n đến lần thứ 25 Bộ

Trang 33

sách d ch (một phần) Chu Dịch đại toàn, trong đó “soạn gi lấy hai cuốn: Dịch truyện của Trình Di và Chu Dịch bản nghĩa của Chu Hy làm phần chính, còn lời chú gi i của

các học gi khác chỉ là phần phụ mà th i” [Ngô Tất Tố dc, 2003, tr.12] Bởi vậy ở b n

in lần đầu n m 943, phần gáy sách và a 4 đều có dòng chữ Hán “Chu Dịch đại toàn 周易大全” Th o Lời giới thiệu của cuốn Tổng thư m c Ngô T t Tố thì bộ sách

gồm 4 tập, nhưng thực tế sách “chỉ in đến tập 3 rồi th i” đ ng như kh o sát của

Nguyễn Duy Cần trong cuốn Tôi t học Tập 4 có thể là n ch Dịch truyện, nhưng

tác gi chưa k p hoàn thành hoặc chưa có điều kiện ấn hành Phần ch đồ học Chu

T tuy chỉ chiếm một phần nhỏ trong toàn ộ sách, nhưng nó có nh hưởng nhất đ nh đến các nghiên cứu D ch học ở Việt Nam về sau Đặc sắc nhưng đồng thời cũng chính

là hạn chế của tác phẩm là ở lối ch th o mặt chữ, ng n từ cổ và quá c đọng, khiến độc gi , đặc iệt là độc gi đương đại khó đọc và hiểu nội ung tác phẩm Về sự hạn

chế này, Ứng Hòe Nguyễn V n Tố (1889-1947) đã chỉ ra trong bài viết “Kinh Dịch

quốc ngữ”, nên ch ng t i kh ng trình bày lại nữa [1944, tr.4-5]

Ngoài n ch Chu Dịch đại toàn của Ng Tất Tố, Nam Thanh Phan Quốc S

(1944-2010)1 trong cuốn Kinh Dịch ưa và nay cho biết, Từ Thanh Nguyễn V n

Ph c đã ch Dịch kinh đại toàn từ b n Hán v n o “ ng Phan Lạc Vọng Húc, tự ương Tuyền ã Phu” cung cấp [2003, Tập 3, tr.20] B n d ch Dịch kinh đại toàn

này được Việt Nam D ch lý hội tại Sài Gòn xuất b n vào n m 960 Sách có đề tựa của Xuân Phong Nguyễn V n My ( 9 7-1997) và được ng làm giáo tr nh của Việt Nam D ch lý hội V n n này hiện o gia đ nh ng Phan Quốc S lưu giữ và

không truyền ra ngoài Tuy nhiên, qua một số chi tiết ghi trong Kinh Dịch ưa và nay như việc có sự hiện hữu của bài tựa do vua Khang Hy viết cho sách Chu Dịch chiết trung [2003, Tập 3, tr ], ch ng t i suy đoán kh n ng v n n này được d ch

từ b n Ng án Dịch kinh tuân bổ đại toàn (tức Chu Dịch đại toàn in tại Việt Nam, nội ung được bổ sung thêm phần Ngự án của vua Khang Hy) hoặc Chu Dịch chiết trung của vua Khang Hy và Lý Quang Đ a thời Thanh2

Tiếp theo là b n d ch Dịch phu tùng thuyết của Trần Lê Nhân, hiện lưu tại VTH, KH: H.63, gồm quyển chép tay: Quyển I, 68 trang, Quyển II, 93 trang B n

đánh máy n m 0 4, hiện lưu tại Phòng Th ng tin Thư viện thuộc Viện cũng gồm quyển: Quyển I, 35 trang, Quyển II, 77 trang Th o giới thuyết của d ch gi thì b n

d ch này hoàn thành vào n m 965 ch gi d ch toàn bộ cuốn Quế Đường Dịch phu tùng thuyết 89, đồng thời tham chiếu với n Dịch phu tùng ký VHv.458

[2014, Quyển I, tr.135] Ở cuối v n n, ch gi nêu một vài ý kiến về vấn đề v n

n như Lê Quý Đ n liệu có ph i tác gi Quế Đường Dịch phu tùng thuyết không?

1 Phan Quốc S là người sáng lập Quán D ch đạo Nam Thanh tại TPH M vào n m 984 Phan Quốc S

cũng từng là hội viên của Việt Nam D ch lý hội do Nguyễn V n My làm Hội trưởng Tập 1 và 2 của bộ Kinh

Dịch ưa và này được hoàn thành n m 995, riêng tập 3 hoàn thành n m 003

2 Về các b n d ch Kinh Dịch theo cổ chú của Trung Quốc, ngoài b n Ngô Tất Tố và Nguyễn V n Ph c ra, còn

có b n Kinh Chu Dịch bản nghĩa của Nguyễn uy Tinh, nhưng n d ch này chỉ d ch phần kinh và truyện, không d ch phần Chu Tử đồ thuyết, nên ch ng t i kh ng đưa vào nội ung tổng quan

Trang 34

[2014, Quyển II, tr.76] Công trình này tuy còn ở dạng b n th o, cần được biên tập, chỉnh lý thận trọng và chi tiết, nhưng có thể coi đây là c ng tr nh đầu tiên ch chú

trọn vẹn Quế Đường Dịch phu tùng thuyết nói riêng và tác phẩm D ch đồ học bằng

Hán v n của Việt Nam nói chung

N m 997, B i Hạnh Cẩn thực hiện b n phiên nôm Chu Dịch quốc âm ca và cho in trong phần II cuốn Kinh Dịch phổ thông [1997, tr.93-306] n cứ nh minh họa a sách Chu Dịch quốc âm ca và nội ung phiên ch, ch ng t i thấy ông đã phiên từ n AB.29 Khi tr nh ày về ch đồ như Tiên thiên t qu i, Hậu thiên

t qu i, v.v., ông cũng tham kh o từ các đồ h nh in trong Chu Dịch quốc âm ca

Ngoài ra, hiện có một số n ch với nội ung ứng ụng ch đồ học hu T

trong y học, chẳng hạn: Huyền tẫn phát vi, Khôn hóa thái chân và Vận khí í điển

B n d ch của ba sách trên thuộc ộ Hải Thượng y tôn tâm lĩnh o Đ nh Thụ Hoàng

V n Hòe - Hoàng Đ nh Khoa ch, Nhà xuất b n Khai Trí ấn hành, 1972-1975; và

b n d ch thuộc ộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh do tập thể 7 Lương y trong lớp

“Gi ng viên Y học cổ truyền”, Lương y của Phòng Huấn luyện Viện Y học dân tộc

Hà Nội và Lương y của Hội Y học cổ truyền Việt Nam d ch, Nhà xuất n học ấn

hành n m 997; v.v

Trong bối c nh toàn cầu hóa, công tác chỉnh lý, biên soạn tư liệu v n hiến Nho gia ở Việt Nam cũng đang có những thành tựu mới, tiêu biểu là hai dự án sau đây:

(1) Biên soạn và nghiên cứu Nho tạng do Trung tâm Nghiên cứu Trung Quốc

thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân v n, Đại học Quốc gia Hà Nội phối hợp với Trung tâm Nho tạng thuộc Đại học Bắc Kinh đã và đang triển khai từ

n m 006 đến nay N m 0 3, bộ Nho tạng tinh hoa biên - Việt Nam chi bộ đệ nh t sách 儒藏精華編越南之部第一册, do Nguyễn Kim Sơn chủ iên, đã được xuất b n trong khuôn khổ dự án này Bộ sách gồm 9 tác phẩm Nho học Việt Nam: Dịch phu tùng thuyết, Thư kinh iễn nghĩa, Xuân Thu quản kiến, Hiếu kinh lập bản, Hiếu sử lược thuyên, Luận ngữ ngu án, Lê triều gi o hóa điều luật, Hoàng triều thánh d

hu n địch thập điều và Hoàng hu n cửu thiên Bộ sách này giới thiệu tóm tắt về tác

gi , niên đại biên soạn, sao chép, hệ thống v n n, sau đó tiến hành hiệu điểm và hiệu khám toàn bộ nội dung của từng tác phẩm

(2) Biên soạn Tùng thư tư liệu Nho học Đông Á do Trung tâm Nghiên cứu

Trung Quốc phối hợp với Trung tâm Xuất b n thuộc Đại học Quốc gia Đài Loan triển khai từ n m 009 Tính đến n m 0 6, dự án này đã xuất b n được 08 bộ

nguyên điển Nho học Việt Nam tiêu biểu, bao gồm: Dịch phu tùng thuyết, Chu Dịch cứu nguyên, Thư kinh iễn nghĩa, Luận ngữ ngu án, hư ng Đình tùy út l c,

ân đài loại ngữ, Xuân Thu quản kiến, Nam S n tùng thoại Dự án chủ trương in

toàn v n các tác phẩm ưới dạng nh (nguyên điển) đã qua x lý kỹ thuật một cách thận trọng (tinh trang), nhằm cung cấp nguồn tư liệu xác tín nhất tới các nhà nghiên cứu

Trang 35

1.5 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Các công trình d ch thuật, nghiên cứu tiêu biểu của học gi trong nước như Phan Bội Châu, Ngô Tất Tố, B u Cầm, Nguyễn Hiến Lê, Nguyễn V n Thọ đã có sự phân tích, đánh giá nhất đ nh về D ch đồ học Chu T , nhưng cơ n mới dừng ở tổng thuật hoặc lược thuật kết qu nghiên cứu của các học gi Trung Quốc cổ cận đại Các công trình của Dự Tri T , Bùi Th Bích Trâm, Nguyễn Duy Cần, Nguyễn Hữu Lương, Nguyễn Mạnh B o tuy tìm hiểu sâu về D ch đồ học Chu T và đưa ra những quan điểm mới trên cơ sở kết hợp vốn tri thức truyền thống với thành tựu khoa học của phương Tây, nhưng chưa ai trong số họ đặt vấn đề tìm hiểu sự luận gi i “D ch đồ học Chu T ” của Nho gia Việt Nam thời Trung đại Nguyễn Hữu Lương đa phần dựa trên nguồn tư liệu gốc - tư liệu D ch học Trung Quốc cổ trung đại, nhưng khi đề cập và đánh giá về một số tác gia D ch học Việt Nam như Ng Thế Vinh, Trần Cao Vân, ông cũng dừng ở mức độ giới thiệu, điểm qua, mà chưa kh o cứu cụ thể

Các công trình của Kim Đ nh, Lê hí Thiệp, Trần Quang Bình, Nguyễn Vũ Tuấn Anh, Hà V n Th y, và gần đây là Viên Như, Nguyễn Thiếu ũng chủ yếu

nghiên cứu D ch đồ th o hướng thiết lập lại cấu tr c đồ hình Kinh Dịch của Phục Hy với chủ trương khẳng đ nh inh ịch bắt nguồn từ Lạc Việt Một số công trình khác

của Hu nh Minh Đức, Nguyễn Hoàng Phương, Hoàng Tuấn, v.v thì thiên về tìm hiểu mối liên hệ giữa D ch đồ học với y học, toán học, v.v và ứng dụng của nó trong đời sống

Các học gi nước ngoài thường chú ý tìm hiểu sự lưu truyền và nh hưởng

của Kinh Dịch tại Việt Nam Tuy nhiên, do sự hạn chế về tư liệu cộng với đặc thù

nguồn tư liệu D ch học Việt Nam khá t n mạn, rối rắm, nên các công trình nghiên cứu của Ng Vĩ Minh, Trần Ích Nguyên thường có xu hướng tổng thuật các nghiên cứu liên quan Một số nhà nghiên cứu khác như Hướng Thế L ng, Sái hấn Phong

thì đi sâu t m hiểu nguồn gốc và nội hàm tư tưởng của một tác phẩm cụ thể (Chu Dịch cứu nguyên) để khẳng đ nh đây là một công trình tiêu biểu trong l ch s D ch

học Việt Nam

Trong những n m gần đây, như trên đã nói, hai tác phẩm Dịch phu tùng thuyết

và Chu Dịch cứu nguyên đã được chỉnh lý và đưa vào hai ộ tổng tập tư liệu Nho học Việt Nam: Nho tạng tinh hoa biên - Việt Nam chi bộ đệ nh t sách và Tùng thư

tư liệu Nho học Đông Á Bên cạnh đó là các n d ch và công trình nghiên cứu

trường hợp của tác gi luận án và một số nhà nghiên cứu khác như Trần Lê Nhân, Bùi Hạnh Cẩn, Nguyễn Phúc Anh, Nguyễn Thanh Tùng, Mai Thu Qu nh, v.v

1.6 Định hướng nghiên cứu của đề tài

B n luận án này là sự phát triển từ các kết qu nghiên cứu về D ch học Việt Nam thời Trung đại của chúng tôi trong kho ng 10 n m qua Tác gi luận án quan

niệm “ ch đồ học Chu T ” là một bộ phận cốt lõi của Kinh Dịch, thuộc phạm vi

Kinh học - Lý học Nho gia Bởi vậy, luận án hướng đến các luận gi i liên quan của Nho gia Việt Nam để tìm hiểu sự lưu truyền, tiếp biến của D ch đồ học Chu T tại

Trang 36

Việt Nam C ng đoạn phức tạp nhất khi thực hiện luận án này là tra cứu, thu thập và

x lý tư liệu Hầu hết các tư liệu đều không rõ ràng, không thống nhất về tác gi , niên đại biên soạn, sao chép, nhiều d b n với nội dung và bố cục khác nhau, v.v Hơn nữa, việc chuyển d ch một v n n D ch đồ học với đặc trưng ng n từ quá ư c đọng, trừu tượng và thường xuyên ph i có sự liên hệ giữa kinh v n với đồ h nh, quái tượng cũng

là một vấn đề mà tác gi nhiều n m tr n trở Bởi vậy, đ nh hướng đồng thời cũng là nhiệm vụ trước tiên của luận án là xây dựng một cơ sở dữ liệu Hán N m tương đối toàn diện về D ch đồ học Chu T , bao gồm c nguyên điển và toàn d ch

Trên cơ sở khai thác tối đa nguồn tư liệu thu thập được, luận án tập trung làm rõ

sự luận gi i đó v sao và như thế nào về đối tượng ch đồ học hu T Nói cách khác, luận án đi sâu t m hiểu lý o, quan điểm, phương pháp, nội dung luận gi i về

D ch đồ học Chu T của Nho gia Việt Nam Ngoài ra, luận án cũng khai thác các ghi chép trong thư mục cổ triều Nguyễn và thư t ch Hán Nôm liên quan hiện tồn để tìm hiểu sự lưu truyền, tiếp biến của D ch đồ học Chu T tại Việt Nam Th ng qua đó, tác

gi từng ước phác th o một khung c nh học thuật D ch học không thuần túy phục vụ khoa c , mà ở đó có sự tiếp nhận đa chiều, có quan điểm và cách vận dụng riêng

D ch đồ học Chu T là một lĩnh vực vừa rộng vừa hẹp Hẹp vì nó chỉ là một bộ phận trong vô số các lĩnh vực của D ch học và trong nhiều n m qua nước ta có rất ít người nghiên cứu Rộng vì nó có nguồn mạch lâu đời và phức tạp, tồn tại nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau, nhưng nó có nh hưởng đến nhiều lĩnh vực đời sống, v n hóa, tư tưởng của các nước Đ ng Á Ở nước ta thời cận hiện đại, nhiều người vẫn đang ứng dụng D ch đồ học Chu T , nhưng kh ng mấy ai đặt vấn đề tìm hiểu người đời trước đã ứng dụng như thế nào Tác gi luận án hy vọng có thể gi i đáp một phần câu hỏi đó

Tiểu kết chương 1

Kết qu kh o sát của chương này đã cung cấp những thông tin khái quát về thành tựu nghiên cứu của học gi Việt Nam và ngoại quốc cận hiện đại về D ch học Việt Nam nói chung và đối tượng của luận án nói riêng Các công trình liên quan trực tiếp đến đối tượng kh o sát của luận án - D ch đồ học Chu T và các luận gi i của Nho gia Việt Nam thời Trung đại về D ch đồ học Chu T tuy đã được triển khai

ở những tầng bậc và mức độ khác nhau, nhưng nh n chung còn khá nghèo nàn, chưa thực sự có công trình d ch chú, kh o cứu chuyên biệt Đặc biệt là cũng chưa có ất

k một công trình nào nghiên cứu “ ch đồ học Chu T ” với tư cách là ộ phận

Kinh Dịch thuộc Kinh học - Lý học Nho gia Để khắc phục những hạn chế đó, tác

gi luận án đã tra cứu, thu thập, khai thác tối đa nguồn tư liệu Hán Nôm hiện tồn về

D ch đồ học Chu T , và trên cơ sở đó, tìm hiểu sự lưu truyền, tiếp biến của D ch đồ học Chu T tại Việt Nam Luận án đặt vấn đề từ góc độ tiếp cận của Nho gia Việt Nam để tìm hiểu “ ch đồ học Chu T ” trên các phương iện lý o, quan điểm, phương pháp và nội dung luận gi i

Trang 37

Chương 2 KHẢO SÁT TƯ LIỆU HÁN NÔM VỀ DỊCH ĐỒ HỌC CHU TỬ

ác tư liệu Hán Nôm về D ch đồ học Chu T hiện lưu tại VNCHN, TVQG và một số cơ quan khác ở trong và ngoài nước, ngoài ra, còn có một số được tàng trữ trong các thư viện tư nhân và trong ân gian n cứ vào nhan đề và nội ung các tư liệu hiện tra cứu và thu thập được, chúng tôi chia thành n m nhóm hương này sẽ phân tích từng nhóm lần lượt như sau: Tư liệu D ch đồ học Trung Quốc lưu

truyền ở Việt Nam; Tư liệu tiết yếu (bao gồm c tiết yếu, toát yếu, toản yếu, tiết lược, lược sao, thuyết ước, tiệp l c, ước giải, v.v.); 3 Tư liệu gi i nghĩa, iễn ca (bao gồm c giải âm, giảng nghĩa, diễn nghĩa, diễn âm, diễn ca, giải nghĩa iễn ca, quốc âm ca, quốc ngữ ca, v.v.); 4 Tư liệu kh o luận; 2.5 Tư liệu ứng dụng Do

phần lớn các v n n đều không rõ tác gi và niên đại, nên chúng tôi chủ yếu đi theo thứ tự ABC của tên tài liệu Riêng đối với hai nhóm Tư liệu tiết yếu và Tư liệu ứng ụng, do các thông tin về tác gi , niên đại biên soạn đều rõ ràng, nên chúng tôi xếp theo thứ tự niên đại v n n Xin lưu ý là, sự phân loại các nhóm v n n ở đây không mang tính tuyệt đối mà chủ yếu nhằm mục đích đặt các v n n có đặc điểm gần nhau (có thể về hình thức, nội dung, hoặc về mục đích làm sách) vào c ng nhóm để phân tích so sánh Khi phân tích từng nhóm ưới đây, ch ng t i cố gắng nêu đặc điểm nhận dạng chung của mỗi nhóm trước khi kh o sát t nh h nh v n n của từng tác phẩm cụ thể

2.1 Tư liệu Dịch đồ học Trung Quốc lưu truyền ở Việt Nam

2.1.1 Sự lưu truyền của tư liệu Dịch đồ học Trung Quốc vào Việt Nam

Là kinh điển quan trọng trong hệ thống Ngũ kinh của Nho gia, Kinh Dịch chắc

chắn đã được du nhập vào Việt Nam từ rất sớm Trong l ch s truyền bá sách vở liên quan đến D ch học Trung Quốc vào Việt Nam, một sự kiện đáng ch ý là việc nhà Minh mang hệ thống sách Đại toàn vào các học phủ do họ mở ở Việt Nam hồi đầu

thế kỷ XV Sách Minh th c l c 明實錄 cho biết, n m 4 5, nhóm Hồ Qu ng 胡廣 (1369-1418) phụng mệnh vua Minh Thành Tổ 明成祖 (tại v : 1402-1424) biên soạn

xong Tứ thư 四書, Ngũ kinh 五經, Tính lý đại toàn 性理大全 Bốn n m sau đó, tức

n m 4 9, kinh sách Đại toàn truyền vào nước ta1, sau đó trở thành tài liệu quan phương, chính thức được áp dụng trong chương tr nh giáo ục khoa c , tuyển chọn

nhân tài Dịch kinh đại toàn 易經大全, tên đầy đủ là Chu Dịch truyện nghĩa đại toàn 周易傳義大全 (sau đây gọi tắt là Chu Dịch đại toàn) được biên soạn trên cơ sở

tích hợp chú gi i của Trình Di 程頤 (1033-1107), Chu Hy 朱熹 (1130-1200) và các tiên nho thời Tống, Nguyên, nhờ sự hậu thuẫn của chế đ nh khoa c nên có điều kiện phát triển, n sâu ám rễ và nh hưởng sâu rộng tới tư tưởng, học thuật cùng nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Việt Nam thời Trung đại

1 Kỷ Hợi [ 4 9], (Minh Vĩnh Lạc n m thứ 17) Mùa xuân, tháng Hai, nhà Minh sai Giám sinh Đường Nghĩa sang ban các sách Ngũ kinh, Tứ thư, Tính lý đại toàn, Vi thiện âm ch t, Hiếu thuận s th c cho Nho học các phủ, châu, huyện Sai T ng học truyền gi ng kinh Phật tại T ng Đạo ty [Ng Sĩ Liên và các tác gi , 1697]

Trang 38

Ở giai đoạn đầu sau khi kinh sách Đại toàn truyền vào nước ta, các nho sinh đa phần đều chú trọng Kinh Thi, inh Thư, còn Lễ ký, Chu Dịch và Xuân Thu thì rất ít người học Nguyên nhân một phần có thể bởi độ dài của Lễ ký, Xuân Thu và độ khó của Kinh Dịch Những người tinh thông Kinh Dịch thời Trần - Lê có lẽ chính là các

s quan, chức trách của họ ít nhiều có liên quan với hệ thống bốc chúc trong cung

đ nh, ằng chứng là b n Chu Dịch (A.367) hiện lưu tại VNCHN ghi chép nhiều

đoạn “sách mục 策目” o các s gia như Lê V n Hưu 黎文休 (1230-1322), Phan Phu Tiên 潘孚先 (1370- 46 ), Ng Sĩ Liên 吳士連 (?-?), Vũ Qu nh 武瓊 (1452-1516), Phạm Công Trứ 范八著 (1600- 675), Lê Quý Đ n 黎貴惇 (1726-1784),

Ng Th Sĩ 吳時仕 (1726-1780), Nguyễn Nghiễm 阮儼 (1708-1776), Lê Bá Thận 黎伯慎 (1829-1883), v.v soạn [AC.367; 佚名撯、鍾彩鈞校點,2019]

Các triều đại phong kiến nước ta có nhiều nỗ lực trong việc chấn hưng Nho học, đặc biệt là vào n m Quang Thuận thứ 8 (1467), vua Lê Thánh Tông bắt đầu đặt chức Ngũ kinh ác sĩ 五經博士, mỗi người chuyên nghiên cứu một kinh để dạy học trò1 Sách Kim Anh huyện địa ư chí 金英地輿志 cho biết, người phụ trách việc

gi ng dạy Kinh Dịch (D ch kinh ác sĩ) thời k này là Th gi ng Phù Thúc Hoành 符

叔宏 (? - ?)2 Sau đó, Kinh Dịch dần được vua quan và trí thức Nho học chú ý, thành

tựu trước thuật cũng phong ph hơn so với thời k trước Tra cứu các trước tác Kinh

học hiện tồn, Kinh Dịch chiếm tỷ lệ nhiều nhất so với các kinh khác

Hơn một thế kỷ sau đó, khi Nghiêm Tòng Gi n 嚴從簡 (? - ?) viết Thù v c chu tư l c 殊域周咨錄 (n m 574), ông cũng cho biết các sách Đại toàn và nhiều

sách vở Trung Quốc khác được phổ biến rộng rãi ở An Nam [嚴從簡著,余思黎點

校, 2000, Q6, tr.238-239]

Mặc dù cứ liệu ít ỏi không cho phép chúng ta biết tường tận hơn, Đại Việt sử

ký t c biên 大越史記續編 cho biết, n m 736, chính quyền Lê - Tr nh đã ra lệnh

cấm mua “Bắc thư”3 Điều đó cho thấy việc mua bán sách vở Trung Quốc nói chung, và có lẽ gồm c những sách vở về D ch học, đã iễn ra tương đối phổ biến

Từ cuối thế kỷ XVIII và trong thế kỷ XIX, một số thông tin cho thấy các sứ thần

Việt Nam thường rất quan tâm đến việc mua sách vở Ví dụ, trong cuốn Bắc sứ thông l c 北使通錄, Lê Quý Đ n 黎貴惇 (1726-1784) cũng đề cập tới việc sứ

đoàn của ng mua sách trong chuyến đi sứ nhà Thanh n m 76 , nhưng giữ lại

1 Đinh Hợi, [Quang Thuận] n m thứ 8 [ 467], (Minh Thành Hóa n m thứ 3) [ ] Tháng Ba […] Bắt đầu đặt

Ngũ kinh ác sĩ Bấy giờ các Giám sinh học Kinh Thi, inh Thư thì nhiều, học Lễ ký, Chu Dịch, Xuân Thu thì

ít, cho nên đặt chức Ngũ kinh ác sĩ, mỗi người chuyên nghiên cứu một kinh để dạy học trò [Ng Sĩ Liên và các tác gi , 1697]

2 Phù Thúc Hoành, người xã Ph Xá Đoài, thi đỗ khoa Hoành từ Lê Thánh T ng yêu quý, thường vời vào cung hỏi chuyện Vợ ông là Nữ học sĩ huyện Kim Hoa Ngô Chi Lan Vợ chồng ng đều được vua yêu quý,

thường được gọi vào hầu cận ng làm quan đến Th gi ng, sung gi ng dạy Kinh Dịch Đại khái ông giỏi ở

Dịch mà khéo ở Thi nên mới được như vậy [Lê Khắc Hy, 1901, A.841]

3 NV: “時經史印板頒行,今學者八相授受,禁買北書。” [HM.2198]

Trang 39

Số sách mà Lê Quý Đ n ghi lại gồm 3 ộ, trong đó có ộ liên quan đến inh ịch là Mai hoa Dịch số 梅花易數 và ích nhưỡng tập 擊壤集 của Thiệu Ung

[A.179, 48-49a]1 Hoặc như trường hợp sứ thần Nhữ Bá Sĩ 汝伯士 (1788-1867)

trong khi tìm mua sách vở đã sao chép lại uân Thanh hàng thư m c 筠清行書目

ở Qu ng Đ ng n m 833 Trong thư mục gồm 1.672 tên sách Trung Quốc này, ta

có thể thấy tiêu đề của 51 tác phẩm D ch học như Tam Dịch tập 三易集, Dịch truyện ph nghĩa 易傳附義, Tiêu thị Dịch lâm 焦氏易林, Ngu Phiên Dịch chú 虞 翻易注, Tiêu thị tàng thư 焦氏藏書, Độc Dịch quản kiến 讀易管見, Dịch kinh nhi thuyết 易經而說, Điện bản Quách thị Dịch 殿本郭氏易, Đông ha ịch truyện 東

坡易傳, v.v [Trần Ích Nguyên, 2013a, tr.15-77] Mặc , đến nay chưa iết sứ thần Việt Nam đã mang về nước được những sách g , nhưng ghi chép này ph n ánh sự quan tâm của Nho gi Việt Nam

Trong bối c nh du nhập sách Trung Quốc vào Việt Nam như vừa nói, chúng ta

có lý o để hiểu tại sao đến cuối thế kỷ XVIII, một bộ phận trí thức Việt Nam, trong

đó có Lê Quý Đ n, đã tiếp cận một số sách Trung Quốc có nội ung liên quan đến

Kinh Dịch Khi viết ân Đài loại ngữ 芸臺類語 (hoàn thành n m 773), Lê Quý

Đ n đã trích ẫn những sách như: ĩ thư ịch kê l m đồ 緯書易稽覽圖, Kiền Khôn tạc độ 乾坤鑿度 và Hà đồ qu t địa tượng 河圖括地象 của tác gi khuyết danh, Đại diễn lịch 大衍曆 của Nhất Hạnh 一行 thời Đường, Hoàng c c kinh thế thư 皇極經

世書 của Thiệu Ung thời Bắc Tống, Ng toản Chu Tử toàn thư 御纂朱子全書 o

Lý Quang Đ a phụng mệnh vua Khang Hy nhà Thanh iên tập hoàn thành n m 7 4 [黎貴惇,2011a; Trần V n Giáp c, 006, tr.60, 84, 94, 90, 9 ] o đó có thể khẳng đ nh, đến thời điểm n m 773, một bộ phận trí thức Việt Nam đã tiếp cận được các sách như đã nêu trên

Đầu thế kỷ XIX, trong phần “ ch kinh kh o ước 易經考約” thuộc “ hư kinh

kh o ước 諸經考約” sách hư ng Đình tùy út l c 方亭隨筆錄, Nguyễn V n Siêu 阮文超 (1799-1872) cũng đề cập đến một số sách ch học Hán truyền như Tiêu thị ịch lâm 焦氏易林 của Tiêu ống 焦贛 thời Tây Hán, Thái huyền kinh 太玄經 của

ương H ng 楊雄 thời Đ ng Hán Đặc iệt, Nguyễn V n Siêu cho iết, tư tưởng

ch học của “ ương ụng Tu 楊用修” và “Mao K Linh 毛奇齡” đã được truyền tới nước Nam và có nh hưởng tới một ộ phận trí thức đương thời [阮文超,2014,

44 頁] “ ương ụng Tu” mà Nguyễn V n Siêu nói tới là chỉ ương Thận 楊慎

( 488- 559), tự ụng Tu, hiệu Th ng m, người thời Minh, có tác phẩm Th ng Am kinh thuyết 升庵經說 òn Mao K Linh ( 6 3- 7 6) là nhà Kinh học, nhà kh o chứng học đời Thanh, với các tác phẩm Hà đồ ạc thư nguyên suyễn iên 河圖洛書

1 Tham kh o thêm: [Nguyễn Kim Sơn, 0 8 , tr.70; Nguyễn Th Tuyết dc, 2018, tr.230-232]

Trang 40

原舛編 và Trọng thị ịch 仲氏易1 C hai tác gia này đều đứng trên lập trường phê phán ch thuyết của hu T

Có thể nói, Nho gia l ch đại Việt Nam đã nỗ lực tìm hiểu Kinh Dịch không chỉ

trong giới hạn các luận thuyết của Trình - hu Xu hướng này đặc biệt rõ nét trong

thế kỷ XIX Chẳng hạn, Đại Nam liệt truyện 大南列傳 có ghi một chi tiết khá thú v

minh chứng điều này Đó là đoạn đối thoại giữa vua Tự Đức và Nguyễn Tư Gi n 阮

思僩 (1823-1890) Nội dung đoạn đó như sau: “N m thứ 3 ( 878) […], vua từng

hỏi Gi n về kinh v n qu Khôn trong Kinh Dịch, từ câu „Khôn nguyên hanh‟ đến câu „An trinh cát‟, luận thuyết của Bản nghĩa và Trình truyện không giống nhau,

cách chấm ngắt câu cũng khác, đều ph i đoán đ nh cho rõ và tr lời minh bạch Gi n

tr lời, cho rằng lời bàn của bốn nhà: ương Gi n thời Tống, Cù th thời Minh, Nhậm Kh i Vận thời Thanh và Thôi C nh thời Đường là v n thuận lý r , so ra hơn các thuyết khác Vua khen là lực học và có kiến thức”2 Đoạn v n này đề cập đến

D ch thuyết của bốn nhà D ch học thuộc bốn triều đại Đường, Tống, Minh, Thanh:

ương Gi n 楊簡 (1141-1226) thời Tống với tác phẩm ư ng thị Dịch truyện 楊氏

易傳, Lai Tri Đức 來知德 (1525-1604) hiệu Đường 瞿唐 với tác phẩm Dịch

kinh Lai chú 易經來註, Nhậm Kh i Vận 壬啟運 (1670-1744) với tác phẩm Chu Dịch tẩy tâm 周易洗心, Thôi C nh 崔憬 (? - ?) với tác phẩm Chu Dịch thám huyền

周易探玄 Với một đoạn kinh v n qu Khôn, Nguyễn Tư Gi n không chỉ phân biệt

ưu liệt d đồng trong Truyện, Nghĩa của Trình - Chu, mà còn tham bác truyện chú

của D ch học gia l ch đại để từ đó t m ra cách lý gi i mà ông cho là xác đáng nhất

2.1.2 Tư liệu Dịch học Trung Quốc từ các bộ thư mục

Bộ thư mục chữ Hán có niên đại sớm nhất là T huê thư viện tổng m c sách 聚奎書院總目冊 do Thư viện Tụ Khuê 聚奎書院 (1852-1942) biên soạn vào n m

Thành Thái thứ 14 (1902) nhân d p tổng kiểm kê sách vở lưu trữ tại đây Thư mục này hiện còn v n n, thiện b n là b n A.110/1-33, ghi chép 41 tác phẩm D ch học Hán truyền, trong đó Kinh ộ 經部 gồm 32 tác phẩm, T bộ 子部 gồm 9 tác phẩm

Bộ thư mục thứ hai là Nội c c thư m c 内閣書目 Thư mục này hiện còn v n

b n, thiện b n là b n A.113/1-24, do Thư viện Nội ác 内閣書院 ( 8 6- 94 ) iên soạn vào n m uy Tân thứ 2 (1908), ghi chép 75 tác phẩm D ch học Hán truyền, trong đó Kinh ộ 經部 gồm 53 tác phẩm, T bộ 子部 gồm 19 tác phẩm, Tập bộ 集

部 gồm 3 tác phẩm Ngoài ra, phần Quốc triều thư mục 國朝書目 còn ghi 2 tác

1 Trên thực tế, ch ng t i đã sưu tầm được b n Hán v n có nội dung tiết yếu Trọng thị Dịch

定覆明。對以:宊楊簡,明瞿氏,清壬啟運,唐崔憬。此四家言皆文順理明,較勝諸說。帝嘉其積學 有見。” [Quốc s quán triều Nguyễn, Đại Nam liệt truyện, Chính biên, Nh tập, Quyển 35, tr.7997]

3

T huê thư viện tổng m c sách hiện còn n viết khác, lưu tại VNCHN, KH: A.111, 176 trang Xin xem

thêm kh o sát của Nguyễn Tô Lan [2008a, tr.12-26]

4 Nội c c thư m c hiện còn n viết khác, lưu tại VNCHN, KH: A.2644 Xin xem thêm kh o sát của

Nguyễn T Lan [ 008a, tr -26]

Ngày đăng: 13/02/2021, 19:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Th Kim nh ( 995), “ uộc đời Phạm Đ nh Hổ và đ i điều về tác phẩm của ng”, Thông o H n Nôm học 1995, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, tr.9-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: uộc đời Phạm Đ nh Hổ và đ i điều về tác phẩm của ng”, "Thông o H n Nôm học 1995
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
2. Trần Th Kim Anh (D ch chú) (2019), Đường An Đan oan hạm gia thế phả, NXB V n học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường An Đan oan hạm gia thế phả
Tác giả: Trần Th Kim Anh (D ch chú)
Nhà XB: NXB V n học
Năm: 2019
3. Trần Th Kim Anh (1998), Phạm Đình Hổ - Tuyển tập th v n, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Đình Hổ - Tuyển tập th v n
Tác giả: Trần Th Kim Anh
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1998
4. Nguyễn Ph c nh ( 0 0a), “Bối c nh tri thức và sự hình thành hóa nguyên luận của Lê V n Ngữ”, Tạp chí Hán Nôm 3 (100), tr.27-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bối c nh tri thức và sự hình thành hóa nguyên luận của Lê V n Ngữ”, Tạp chí "Hán Nôm
5. Nguyễn Ph c nh ( 0 0 ), “Xu hướng kết hợp D ch học Trình - Chu trong Kinh học Đ ng Á”, Tham luận Hội th o khoa học quốc tế Chu Hy với Nho học Đông Á, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân v n, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng kết hợp D ch học Trình - Chu trong Kinh học Đ ng Á”, Tham luận Hội th o khoa học quốc tế "Chu Hy với Nho học Đông Á
6. Nguyễn Ph c nh ( 0 ), “Phân nhóm các v n n Dịch kinh tiết yếu và các biến thể của nó”, Thông báo Hán Nôm học 2011, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, tr.458-469 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân nhóm các v n n "Dịch kinh tiết yếu" và các biến thể của nó”, "Thông báo Hán Nôm học 2011
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
7. Nguyễn Ph c nh ( 0 ), “Từ việc kh o sát các hệ b n Tứ thư Ngũ kinh đại toàn ở Việt Nam bàn về v trí của hệ thống Đại toàn trong khoa c truyền thống”, Tạp chí Hán Nôm 1 (110), tr.27-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ việc kh o sát các hệ b n Tứ thư Ngũ kinh đại toàn ở Việt Nam bàn về v trí của hệ thống Đại toàn trong khoa c truyền thống”, Tạp chí "Hán Nôm
8. ương Tuấn nh ( 005), “Biểu hiện hỗn tạp trong tư tưởng cuốn Liệt Tử Xung hư chí đức chân kinh qua chữ Đạo”, Tạp chí Hán Nôm 6 (73), tr.47-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu hiện hỗn tạp trong tư tưởng cuốn "Liệt Tử Xung hư chí đức chân kinh "qua chữ Đạo”, Tạp chí "Hán Nôm
9. ương Tuấn nh ( 0 4), “Thời điểm kinh điển Nho gia du nhập vào Việt Nam”, Tạp chí Hán Nôm 2 (123), tr.46-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời điểm kinh điển Nho gia du nhập vào Việt Nam”, Tạp chí "Hán Nôm
10. Tr nh Ngọc Ánh ( 009), “Tư liệu chữ Nôm về thơ N m Nguyễn Khuyến”, Tạp chí Hán Nôm 3 (94), tr.46-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư liệu chữ Nôm về thơ N m Nguyễn Khuyến”, Tạp chí "Hán Nôm
11. Tr nh Ngọc Ánh ( 0 3), “ nh hưởng của ngôn từ ngữ lục Thiền tông Trung Hoa đến ngôn từ ngữ lục Thiền tông Việt Nam thời Lý - Trần”, Tạp chí Hán Nôm 3 (118), tr.65-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh hưởng của ngôn từ ngữ lục Thiền tông Trung Hoa đến ngôn từ ngữ lục Thiền tông Việt Nam thời Lý - Trần”, Tạp chí "Hán Nôm
12. Phạm V n Ánh ( 0 5), “ hư ng Đình tùy út l c và thực chất thái độ của Nguyễn V n Siêu đối với cách chú gi i kinh điển Nho gia của hu Hi”, Nguyễn Kim Sơn ( hủ biên), inh điển Nho gia tại Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội, tr.361-374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hư ng Đình tùy út l c "và thực chất thái độ của Nguyễn V n Siêu đối với cách chú gi i kinh điển Nho gia của hu Hi”, Nguyễn Kim Sơn ( hủ biên), " inh điển Nho gia tại Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
13. Lại Nguyên Ân (Chủ biên) (1997), Từ điển v n học Việt Nam từ nguồn gốc đến hết thế kỷ XIX, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển v n học Việt Nam từ nguồn gốc đến hết thế kỷ XIX
Tác giả: Lại Nguyên Ân (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
14. Nguyễn Mạnh B o (1958), Dịch kinh tân khảo (7 quyển), NXB Cổ kim ấn quán, Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch kinh tân khảo
Tác giả: Nguyễn Mạnh B o
Nhà XB: NXB Cổ kim ấn quán
Năm: 1958
15. Phan V n ác ( 989), “Những vấn đề v n n học của Chu Dịch đã được gi i quyết như thế nào”, Tạp chí Hán Nôm 2 (7), tr.87-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề v n n học của "Chu Dịch "đã được gi i quyết như thế nào”, Tạp chí "Hán Nôm
16. Nguyễn Duy Cần (2014), Dịch kinh tường giải - Quyển Thượng, NXB Tr , Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch kinh tường giải - Quyển Thượng
Tác giả: Nguyễn Duy Cần
Nhà XB: NXB Tr
Năm: 2014
17. Nguyễn Duy Cần (2018a), Dịch học tinh hoa, NXB Tr , Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch học tinh hoa
Nhà XB: NXB Tr
19. Bùi Hạnh Cẩn (1997), Kinh Dịch phổ thông, NXB V n hóa Th ng tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh Dịch phổ thông
Tác giả: Bùi Hạnh Cẩn
Nhà XB: NXB V n hóa Th ng tin
Năm: 1997
20. Phan Bội Châu (2010), Quốc v n Chu Dịch diễn giải, hương Thâu (Chủ biên), Phan Bội Châu toàn tập, tập 9, NXB Thuận Hóa & Trung tâm v n hóa ng n ngữ Đ ng - Tây, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc v n Chu Dịch diễn giải", hương Thâu (Chủ biên), "Phan Bội Châu toàn tập
Tác giả: Phan Bội Châu
Nhà XB: NXB Thuận Hóa & Trung tâm v n hóa ng n ngữ Đ ng - Tây
Năm: 2010
21. Nguyễn Huệ Chi (Chủ biên) (1988), Th v n ý - Trần (Tập 2), NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th v n ý - Trần
Tác giả: Nguyễn Huệ Chi (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1988

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w