Ứng dụng mô hình tăng trưởng và chỉ số quản trị giá trị thu được trong đánh giá mức độ hoàn thành dự án phần mềm Ứng dụng mô hình tăng trưởng và chỉ số quản trị giá trị thu được trong đánh giá mức độ hoàn thành dự án phần mềm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Phạm Văn Linh
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ CHỈ SỐ QUẢN TRỊ
GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC TRONG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
Trang 31
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
MỞ ĐẦU 10
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
1.1 Tổng quan về quản lý dự án phần mềm 13
1.1.1 Lịch sử phát triển 13
1.1.2 Khái niệm 14
1.1.3 Quy trình quản lý dự án trong phần mềm 14
1.1.4 Các hoạt động chính trong quản lý dự án phần mềm 16
1.2 Quản trị giá trị thu được (EVM) 19
1.2.1 Các bước thực hiện của EVM 19
1.2.2 Giai đoạn kế hoạch của EVM 28
1.2.3 Giai đoạn thực hiện của EVM 28
1.2.4 Lợi ích của EVM 28
1.3 Các mô hình tăng trưởng 29
1.3.1 Mô hình tăng trưởng Logistic (LM) 31
1.3.2 Mô hình tăng trưởng Gompertz (GPM) 32
1.3.3 Mô hình tăng trưởng Bass (BM) 32
1.3.4 Mô hình tăng trưởng Weibull (WM) 33
1.4 Tiểu kết chương 1 33
Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH DỰ ÁN PHẦN MỀM 35
2.1 Bài toán đánh giá mức độ hoàn thành dự án phần mềm 35
2.2 Phương pháp dựa trên các chỉ số Quản trị giá trị thu được (EVM) 35
2.2.1 Tổng quan về tiếp cận sử dụng EVM 35
2.2.2 Giá trị dự kiến của đường kế hoạch cơ sở dự án (PV) 38
2.2.3 Ba độ đo chính PV, EV, AC 40
2.2.4 Độ đo thời gian kế hoạch ES 43
2.2.5 Đo lường hiệu suất của một dự án 44
2.2.6 Đo lường tin cậy hiệu suất thời gian của dự án 47
2.2.7 Dự đoán chi phí hoàn thành dự án 50
Trang 42
2.2.8 Dự đoán thời gian hoàn thành dự án 53
2.3 Phương pháp đánh giá dựa trên các mô hình tăng trưởng (GM) 57
2.3.1 Xây dựng đường cong S 58
2.3.2 Tính toán các tham số của mô hình tăng trưởng 62
2.3.3 Dự đoán chi phí hoàn thành dự án EAC 66
2.4 Đề xuất phương pháp kết hợp GM và các chỉ số EVM 67
2.5 Tiểu kết chương 2 68
Chương 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ70 3.1 Xây dựng phần mềm ứng dụng 70
3.2 Thực nghiệm và kết quả 72
3.2.1 Dữ liệu và kịch bản thực nghiệm 72
3.2.2 Kết quả thực nghiệm 73
3.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 76
3.3.1 Các độ đo chất lượng dự đoán 76
3.3.2 Đánh giá kết quả 78
3.4 Tiểu kết chương 3 80
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 81
Kết luận 81
Hướng phát triển 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85
Trang 53
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng- Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Bách Khoa Hà Nội Các nội dung sử dụng từ các nguồn tài liệu được trình bày trong luận văn đều được trích dẫn nguồn tham khảo đầy đủ, chi tiết
Các kết quả trong Luận văn tốt nghiệp là trung thực, không sao chép
toàn văn của bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2017
TÁC GIẢ
PHẠM VĂN LINH
Trang 64
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian ho ̣c tâ ̣p, nghiên cứu và hoàn thiê ̣n luâ ̣n văn, em đã nhâ ̣n đươ ̣c sự giúp đỡ rất tâ ̣n tình và chu đáo của các thầy cô giáo trong Viện Công nghệ thông tin – Truyền thông Trường Đại ho ̣c bách khoa Hà Nô ̣i
Lời đầu tiên em xin gử i lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng, ngườ i đã tâ ̣n tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luâ ̣n văn tốt
nghiê ̣p tha ̣c sỹ trong suốt thời gian vừa qua
Em cũng xin cảm ơn các quý thầy cô, các anh chi ̣ và các ba ̣n ta ̣i Viện Công nghệ thông tin – Truyền thông, Đại ho ̣c Bách khoa Hà Nội đã có những góp ý ki ̣p thời và bổ ích, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu luâ ̣n văn
này
Ngoài ra, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, ba ̣n bè, đồng nghiệp những người đã luôn ủng hô ̣ em trong suốt quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành chương trình đào ta ̣o Tha ̣c sỹ ta ̣i Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại ho ̣c Bách khoa Hà nội
Mă ̣c dù em đã nỗ lực và cố gắng hoàn thiê ̣n luâ ̣n văn bằng tất cả nhiê ̣t tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhâ ̣n đươ ̣c những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các ba ̣n
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2017
HỌC VIÊN
PHẠM VĂN LINH
Trang 75
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các mô hình tăng trưởng và đặc trưng toán học của chúng 30
Bảng 2.1: Ví dụ các tham số chính của dự án tại hình 2.3 40
Bảng 2.2: Ba tham số EVM chính và bốn độ đo hiệu suất 46
Bảng 2.3: Dữ liệu EVM cho ví dụ tại hình 2.9 48
Bảng 2.4: Tổng quan về các dự đoán chi phí dựa trên EVM 51
Bảng 2.5: Ví dụ tổng hợp các dự đoán chi phí dựa trên EVM 52
Bảng 2.6: Tổng quan về các phương pháp dự đoán thời gian EVM 54
Bảng 2.7: Tổng quan về các dự đoán thời gian EVM theo ví dụ 56
Bảng 2.8: Ví dụ dữ liệu của một dự án phần mềm A đang ở giai đoạn giữa 60 Bảng 2.9: Bảng dữ liệu đã chuẩn hóa theo đơn vị của dự án A 61
Bảng 2.10: Bảng kết quả về đường cong phù hợp với S của dự án A 66
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp thông tin 5 dự án thực nghiệm 73
Bảng 3.2: Bảng kết quả xây dựng mô hình tăng trưởng Gompertz của các dự án 74
Bảng 3.3: Bảng kết quả dự đoán thời gian hoàn thành các dự án 75
Bảng 3.4: Bảng kết quả dự đoán chi phí thực hiện các dự án 76
Bảng 3.5: Bảng kết quả so sánh theo sai số PE 78
Bảng 3.6: Bảng kết quả so sánh theo sai số MAPE 78
Trang 86
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tam giác quản lý dự án 14
Hình 1.2: Quy trình kiểm tra và giám sát quản lý dự án phần mềm [10] 15
Hình 1.3: Bốn kịch bản khác nhau của EVM [9] 27
Hình 1.4: Các đặc trưng của một mô hình tăng trưởng chữ S: (a) đường cong tăng trưởng tích lũy; (b) đường cong tốc độ tăng trưởng [3] 30
Hình 2.1: Ba thành phần quan trọng của EVM [9] 36
Hình 2.2: Ví dụ về một mạng lưới công việc của một dự án [9] 39
Hình 2.3: Đường kế hoạch cơ sở sớm nhất của dự án tại hình 2.2 [9] 39
Hình 2.4: Đường cong PV (S-curve) [9] 40
Hình 2.5: Tiến độ thực hiện dự án thực tế ở thời điểm kết thúc 7 tuần [9] 41
Hình 2.6: Các đường cong S của PV, EV và AC [9] 42
Hình 2.7: Minh họa tính toán ES tại tuần thứ 7 của dự án [9] 44
Hình 2.8: Tiến độ dự án ở tuần thứ 7 [9] 46
Hình 2.9: Một ví dụ về đường kế hoạch cơ sở (phía trên) và tiến độ thực tế (phía dưới) bị chậm tiến độ 2 tuần [9] 47
Hình 2.10: So sánh giữa SPI và SPI(t) [9] 50
Hình 2.11: Dự đoán chi phí (EAC) và thời gian (EAC(t)) hoàn thành dự án [9] 57
Hình 2.12: Xây dựng đường cong S của mô hình tăng trưởng 62
Hình 2.13: Nạp dữ liệu dự án cho mô hình tăng trưởng 63
Hình 2.14: Lựa chọn mô hình tăng trưởng phù hợp 63
Hình 2.15: Thiết lập các giá trị ban đầu của mô hình tăng trưởng 64
Hình 2.16: Lựa chọn các thông số của mô hình tăng trưởng 65
Hình 2.17: Kết quả đường cong phù hợp với mô hình (Minitab 17) 65
Hình 3.1: Import dữ liệu dự án từ file excel 71
Hình 3.2: Đánh giá mức độ hoàn thành phần mềm theo các phương pháp 72
Trang 97
Hình 3.3: So sánh chất lượng dự đoán của các phương pháp theo chỉ số MAPE tại các giai đoạn khác nhau của dự án 79 Hình 3.4: So sánh chất lượng dự đoán của các phương pháp theo chỉ số MAPE 79
Trang 108
BẢNG KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu,
viết tắt Ý nghĩa tiếng Anh Ý nghĩa tiếng Việt
ACWP Actual Cost of Work Performed Chi phí thực tế của công việc đã
thực hiện
thành
Trang 119
Electronics Engineers
MAPE Mean Absolute Percentage Error Phần trăm lỗi trung bình tuyệt
đối
Trang 12có chi phí và thời gian hoàn thành vượt hơn 125% [6] so với kế hoạch
Tại sao quá nhiều dự án phần mềm thất bại? Mặc dù có rất nhiều lý do, một trong những lý do quan trọng nhất là quản lý dự án không phù hợp Ví dụ,các lý do chính làm cho dự án chệch ra khỏi tầm kiểm soát là mục tiêu không rõ ràng, lập kế hoạch tồi, công nghệ mới, thiếu một phương pháp quản
lý dự án, và không đủ nhân sự [5] Ít nhất ba trong năm lý do này rõ ràng liên quan đến quản lý dự án Hai lý do còn lại-không đủ nhân sự và công nghệ mới- có thể được coi như những rủi ro mà để quản lý chúng cũng là một phần của quản lý dự án Để thoát khỏi tình trạng này người quản lý dự án phải biết cách quản lý dự án cho thật hiệu quả mà một trong số đó chính là việc áp dụng các công cụ để dự đoán chi phí và thời gian tại thời điểm hoàn thành dự
án (EAC) tại bất kỳ thời điểm nào của quá trình thực hiện dự án
Quản trị giá trị thu được (EVM) [4, 9] là một trong những kỹ thuật nổi tiếng để kiểm soát thời gian và chi phí của một dự án Phương pháp này được
sử dụng từ những năm 1960 khi Bộ Quốc phòng Hoa kỳ đề xuất một phương pháp chuẩn để đo lường hiệu suất của một dự án Phương pháp này dựa trên một tập hợp các độ đo để đo lường và đánh giá tình trạng tổng thể của một dự
án nhằm đưa ra cảnh báo sớm cho người quản trị dự án về các vấn đề của dự
án Tuy nhiên, phương pháp này có một số hạn chế như: (1) chỉ dựa trên các
Trang 1311
chi phí trong quá khứ, (2) dự đoán thiếu tính tin cậy trong giai đoạn sớm của
dự án và (3) không tính đến các thống kê dự báo [3]
Ba điểm hạn chế trên là lý do chính dẫn đến việc phải phát triển các phương pháp mới Một trong các phương pháp đó chính là việc sử dụng các phân tích hồi quy tuyến tính hoặc phi tuyến để phát triển các mô hình hồi quy, hay còn được gọi là các mô hình tăng trưởng (GM-Growth Models) [3]
Đã có các công trình sử dụng phương pháp EVM hoặc GM trong việc
dự đoán giá trị EAC [1, 2, 8], tuy nhiên hầu như rất ít công trình đề cập đến việc kết hợp hai phương pháp này trong việc nâng cao tính chính xác của việc
dự đoán EAC Xuất phát từ những phân tích ở trên, em chọn đề tài"Ứng
dụng Mô hình tăng trưởng và chỉ số Quản trị giá trị thu được trong đánh giá mức độ hoàn thành Dự án phần mềm" làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm đưa ra các phương án tối ưu hóa hiệu năng ứng dụng của mô hình tăng trưởng và chỉ số quản trị giá trị thu được Từ kết quả đó áp dụng vào thực tế nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất cho việc đánh giá mức độ hoàn thành của dự án phần mềm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Quản trị dự án phần mềm
- Các mô hình tăng trưởng: Gompertz, Logistic, Bass, Weibull
- Các chỉ số quản trị giá trị thu được: PV, EV, AC, ES, SCI, SPI, CPI
- Dự đoán tại thời điểm hoàn thành (chi phí và thời gian) của một dự án phần mềm (EAC, EAC(t))
- Các độ đo mức độ chính xác của việc dự đoán: PE, MAPE
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết
Trang 1412
- Đề xuất kết hợp 2 phương pháp EVM và GM trong dự đoán giá trị EAC Kiểm chứng trên các bộ dữ liệu thực và so sánh phương pháp đề xuất với các phương pháp truyền thống dựa trên các chỉ số MAPE, PE nhằm nêu bật được kết quả nghiên cứu
5 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
- Cơ sở lý thuyết về đánh giá mức độ hoàn thành dự án phần mềm
- Nghiên cứu về ứng dụng mô hình tăng trưởng và chỉ số Quản trị giá trị thu được để đánh giá mực độ hoàn thành của dự án phần mềm
- Áp dụng nội dung nghiên cứu được vào bài toán thực tế: Đánh giá được mức độ hoàn thành của dự án phần mềm
6 Cấu trúc luận văn
Nội dung luận văn gồm phần mở đầu, kết luận và 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết: giới thiệu một số kiến thức cơ sở về quản trị dự án phần mềm, phương pháp Quản trị giá trị thu được và các mô hình tăng trưởng
Chương 2 Các phương pháp dự đoán mức độ hoàn thành Dự án phần mềm: trình bày chi tiết về phương pháp EVM, các mô hình tăng trưởng (GM),
áp dụng các phương pháp trên trong việc dự đoán mức độ hoàn thành của dự
án phần mềm Qua đó đề xuất phương pháp mới kết hợp mô hình tăng trưởng
và các chỉ số EVM trong việc nâng cao độ chính xác của dự đoán
Chương 3 Thực nghiệm, đánh giá: xây dựng ứng dụng dự đoán mức độ hoàn thành của dự án phần mềm dựa trên các kết quả nghiên cứu ở chương 2, tiến hành thực nghiệm và so sánh, đánh giá các phương pháp trên các bộ dữ liệu thực tế dựa trên các chỉ số MAPE, PE
Trang 151 Dự án không có tính thực tế và không khớp
2 Ước tính không chính xác nguồn lực cần thiết cho dự án
3 Xác định yêu cầu hệ thống không đúng
4 Báo cáo tình trạng dự án sơ sài
5 Không quản lý độ rủi ro
6 Việc giao tiếp khách hàng, người sử dụng và người phát triển dự án không tốt
7 Sử dụng công nghệ chưa phát triển
8 Không có khả năng xử lý độ phức tạp của dự án
9 Phát triển thực hành không có hệ thống
10 Thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý dự án
11 Các bên liên quan mang tính chính trị
12 Các áp lực mang tính thương mại
Trang 1614
1.1.2 Khái niệm
Quản lý dự án phần mềm là tập hợp các công việc được thực hiện bởi
một tập thể (có thể có chuyên môn khác nhau, thực hiện công việc khác nhau, thời gian tham gia dự án khác nhau) nhằm đạt được một kết quả như dự kiến, trong thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến Trong thuật ngữ của chuyên ngành Công nghệ phần mềm, quản lý dự án phần mềm là các hoạt động trong lập kế hoạch, giám sát và điều khiển tài nguyên dự án (ví dụ như kinh phí, con người), thời gian thực hiện, các rủi ro và quy trình thực hiện dự án nhằm đảm bảo thành công cho dự án Quản lý dự án phần mềm cần đảm bảo cân bằng giữa ba yếu tố: thời gian, chi phí và chất lượng Ba yếu tố này được gọi là tam giác quản lý dự án
Hình 1.1: Tam giác quản lý dự án 1.1.3 Quy trình quản lý dự án trong phần mềm
Quy trình quản lý dự án phần mềm là quy trình vận dụng những kiến thức, kỹ năng và kỹ thuật công nghệ vào hoạt động của dự án để đạt được mục tiêu của dự án đặt ra Những ứng dụng này được đưa vào phần mềm theo một tiêu chuẩn hóa của quản lý dự án theo tiêu chuẩn PMI Để đảm bảo dự án thành công, các thành viên dự án phải đảm bảo:
Lựa chọn quy trình phù hợp để đạt được mục tiêu của dự án
Chi phí
Quản lý
dự án
Trang 1715
Tuân theo các yêu cầu để đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan
Cân bằng được các yêu cầu (nhân tố) cạnh tranh trong dự án như: phạm
vi công việc, ngân sách, tiến độ, chất lượng, rủi ro, thay đổi Tùy theo quy mô của từng dự án mà mỗi giai đoạn lại có thể gồm những quy trình nhỏ hơn
Ngoài các lợi ích chiến lược nêu trên phần mềm còn cung cấp đầy đủ các tính năng hệ thống Việc bảo mật được tiến hành một cách tuyệt đối nghiêm ngặt Việc phân quyền được cụ thể đến từng vai trò của người sử dụng
Hình 1.2: Quy trình kiểm tra và giám sát quản lý dự án phần mềm [10]
Quy trình kiểm tra và giám sát quản lý dự án phần mềm bao gồm 5 giai đoạn như sau:
1 Khởi tạo dự án (Initiating): Giai đoạn này thực hiện việc định
nghĩa một dự án mới hoặc một phát sinh (hoặc trộn lẫn) mới của một dự án có sẵn như: Xác định yêu cầu của dự án, mức độ ưu tiên của dự án, phân tích các yêu cầu đầu tư, phân công trách nhiệm cho các bộ phận triển khai
2 Lập kế hoạch dự án (Planning): Giai đoạn này yêu cầu thiết lập
phạm vi công viêc của dự án, điều chỉnh lại mục tiêu và xác định đường đi tới mục tiêu đó
3 Triển khai (Executing): Giai đoạn này thực hiện hoàn thành các
công việc được xác định trong phần lập kế hoạch để đảm bảo các yêu cầu của
dự án
Trang 1816
4 Giám sát và kiểm soát (Monitoring & Control): Giai đoạn này yêu
cầu việc theo dõi, rà soát và điều chỉnh lại tiến độ và khả năng thực hiện của
dự án Theo dõi các rủi ro, thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện và có những đề xuất điều chỉnh kịp thời Đây cũng là phần mà luận văn sẽ tập trung giải quyết
5 Kết thúc (Closing): Giai đoạn này thực hiện để kết thúc tất cả các
hoạt động của dự án để chính thức đóng lại dự án
1.1.4 Các hoạt động chính trong quản lý dự án phần mềm
1.1.4.1 Xác định các bước thực hiện dự án phần mềm
a Xác định yêu cầu chung
Trước tiên, cần xác định các yêu cầu chức năng (công việc phần mềm thực hiện) cũng như phi chức năng (công nghệ dùng để phát triển phần mềm,
sử dụng trong hệ điều hành) của phần mềm Tiếp theo cần xác định rõ tài nguyên cần thiết để xây dựng phần mềm Tài nguyên ở đây có thể gồm có nhân tố con người, các thành phần, phần mềm có thể sử dụng lại, các phần cứng hoặc công cụ có sẵn cần dùng đến; trong đó nhân tố con người là quan trọng nhất Điều cuối cùng là xác định thời gian cần thiết để thực hiện dự án Trong quá trình này cần phải nắm bắt được bài toán thực tế cần giải quyết cũng như các hoạt động mang tính nghiệp vụ của khách hàng để có thể xác định rõ ràng yêu cầu chung của đề án, xem xét dự án có khả thi hay không
b Viết đề án
Viết đề án là quá trình xây dựng tài liệu mô tả đề án để xác định phạm
vi của dự án, trách nhiệm của những người tham gia dự án; là cam kết giữa người quản lý dự án, người tài trợ dự án và khách hàng Nội dung của tài liệu
mô tả đề án thường có những nội dung sau:
Bối cảnh thực hiện dự án: Căn cứ pháp lý để thực hiện dự án, hiện trạng công nghệ thông tin của khách hàng trước khi có dự án, nhu cầu
Trang 19 Phạm vi dự án: Những người liên quan tới dự án, các hoạt động nghiệp
Ràng buộc kinh phí: Kinh phí trong từng giai đoạn thực hiện dự án
Ràng buộc công nghệ phát triển: Công nghệ nào được phép sử dụng để thực hiện dự án
Chữ ký các bên liên quan tới dự án
1.1.4.2 Lập kế hoạch thực hiện dự án
Lập kế hoạch thực hiện dự án là hoạt động diễn ra trong suốt quá trình
từ khi bắt đầu thực hiện dự án đến khi bàn giao sản phẩm với nhiều loại kế hoạch khác nhau nhằm hỗ trợ kế hoạch chính của dự án phần mềm về lịch trình và ngân sách
a Các loại kế hoạch thực hiện dự án
Kế hoạch đảm bảo chất lượng: Mô tả các chuẩn, các quy trình được sử dụng trong dự án
Kế hoạch thẩm định: Mô tả các phương pháp, nguồn lực, lịch trình
Trang 20b Quy trình lập kế hoạch thực hiện dự án
Thiết lập các ràng buộc của dự án: thời gian, nhân lực, ngân sách
Đánh giá bước đầu về các "tham số" của dự án: quy mô, độ phức tạp, nguồn lực
Xác định các mốc thời gian trong thực hiện dự án và sản phẩm thu được ứng với mỗi mốc thời gian
Trong khi dự án chưa hoàn thành hoặc chưa bị hủy bỏ thì thực hiện lặp
đi lặp lại các công việc sau:
+ Lập lịch thực hiện dự án
+ Thực hiện các hoạt động theo lịch trình
+ Theo dõi sự tiến triển của dự án, so sánh với lịch trình
+ Đánh giá lại các tham số của dự án
+ Lập lại lịch thực hiện dự án cho các tham số mới
+ Thỏa thuận lại các ràng buộc và sản phẩm bàn giao của mỗi mốc
Trang 2119
Yêu cầu về tài nguyên phần cứng, phần mềm
Phân công công việc
Lập lịch dự án
Cơ chế kiểm soát và báo cáo
1.2 Quản trị giá trị thu được (EVM)
Từ khởi đầu của một dự án và trong suốt các giai đoạn của nó, người quản lý dự án và đội ngũ quản lý dự án phải giải quyết nhiều câu hỏi Các câu hỏi thường gặp nhất đến từ những người phải đối mặt với tiến độ và chi phí
dự kiến của dự án Ví dụ, chúng ta đang đi trước tiến độ hay chậm tiến độ? Làm thế nào chúng ta sử dụng thời gian có hiệu quả? Khi nào chúng ta có thể hoàn thành dự án? Chúng ta đang trong trong ngân sách hay đã vượt ngân sách? Chúng ta phải sử dụng thế nào các nguồn một cách có hiệu quả? Chúng
ta phải sử dụng thế nào các nguồn còn lại một cách có hiệu quả? Chi phí dự
án có khả năng là bao nhiêu? Khi dự án kết thúc chúng ta sẽ đảm bảo được ngân sách hay sẽ bị vượt ngân sách? Chi phí cho công việc tồn đọng là bao nhiêu? [4]
Vì vậy, có thể dự tính được thời gian và chi phí trong các dự án và đưa
ra một câu trả lời chính xác cho những câu hỏi như trên là rất quan trọng đối với bất kỳ một nhà quản lý dự án nào EVM là một công cụ đắc lực có khả năng giải quyết các câu hỏi trên và do đó mang lại lợi ích đáng kể cho người quản lý dự án và đội ngũ quản lý dự án
EVM bao gồm mười bước được gọi là mười bước của EVM Sáu bước đầu tiên liên quan đến giai đoạn lập kế hoạch của dự án và bốn bước còn lại tập trung vào việc thực hiện dự án Mười bước của EVM là:
1.2.1 Các bước thực hiện của EVM
1.2.1.1 Bước 1: Xác định các mục tiêu của dự án
Bước đầu tiên xem xét các định nghĩa và chỉ dẫn các mục tiêu Như
Trang 22rõ ràng có thể làm cho dự án thất bại Hơn nữa, mục tiêu không rõ ràng dẫn đến những mâu thuẫn và đấu tranh khiến cho việc xác định vai trò và trách nhiệm rõ ràng gần như là không thể
Các mục tiêu chỉ rõ những gì cần phải được thực hiện và những gì là loại thông tin có giá trị cho các khách hàng, cho các thành viên của đội quản
lý dự án và nói chung cho tất cả các bên quan tâm liên quan đến một dự án Một trong những câu hỏi quan trọng cần được trả lời để xác định các mục tiêu của dự án là "cần phải làm những gì?", "tại sao dự án cần phải được thực hiện? và "làm thế nào để chúng ta đạt được mục tiêu chiến lược?"
Các mục tiêu của dự án có thể được chia thành các mục tiêu giai đoạn, mục tiêu từng phần, tùy thuộc vào quy mô của dự án và có bao nhiêu dự án nhỏ trong nó Một cách hiệu quả để ghi nhớ các mục tiêu là sử dụng các từ viết tắt SMART (Specific - Measurable - Attainable - Relevant – Time -Bound), là viết tắt của tính cụ thể, khả năng đo lường, khả năng chấp nhận được, tính thực tế và thời gian hạn chế Tính cụ thể là nói đến việc mô tả các mục tiêu một cách cụ thể; Khả năng đo lường nói đến khả năng các mục tiêu
có thể so sánh được; Khả năng chấp nhận được nêu ra một thực tế rằng các mục tiêu cần được tất cả các bên liên quan chấp nhận Tính thực tế nói tới mục tiêu cần phải hợp lý và khả thi; và cuối cùng, Thời gian hạn chế nêu ra mục tiêu cần phải có một thời hạn hoàn thành
Vì mục tiêu đề cập chủ yếu đến các cạnh của " tam giác quản trị dự án" người ta có thể lập luận rằng mục tiêu cũng được thể hiện được sự cân bằng
Trang 23dự án.Bước này cũng cung cấp thông tin về việc phạm vi sẽ được xác định, kiểm soát, giám sát, phát triển và xác minh như thế nào Theo Antvik và Sjöholm [4] một cấu trúc hiệu quả và thường được sử dụng để xác định phạm
vi của dự án là phân tích và giải thích nó trong điều kiện của ba yếu tố của
“tam giác quản trị dự án”
Để bắt đầu phát triển phạm vi chính xác, một người quản lý dự án phải xem xét các nhu cầu và yêu cầu của các bên liên quan chính, chẳng hạn như khách hàng, chủ sở hữu, cổ đông v.v.[4] Điều đó có nghĩa là phải có một cái nhìn rõ ràng về những gì sẽ được loại trừ cũng như những gì sẽ được bao gồm trong phạm vi của dự án Phạm vi cũng cần được thông qua với sự chấp nhận chính thức những gì dự án sẽ cung cấp Điều này có thể diễn ra song song với quá trình kiểm soát chất lượng Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, bản thân phạm vi nên được kiểm soát và theo dõi Bằng cách này, tất cả những thay đổi cần thiết và hành động đề xuất có thể được thực hiện để duy trì phạm vi như cũ trong suốt dự án
Cơ cấu phân chia công việc (WBS) là một công cụ hữu ích nhằm mục đích và đạt được sự xác định tốt hơn phạm vi dự án bằng cách đưa ra mô tả chi tiết cho tất cả các bên liên quan về những gì cần phải được thực hiện [4]
Trang 2422
Từ quan điểm chung, WBS phân chia công việc của dự án thành các phần / các yếu tố nhỏ hơn để quản lý và điều khiển dễ dàng hơn Khi phân chia công việc từ phần lớn hơn / yếu tố lớn hơn thành những yếu tố nhỏ hơn, được gọi là các gói công việc, thì chi phí, nguồn lực và tiến độ của từng phần sẽ trở nên rõ ràng hơn Để xác định tất cả các phần khác nhau của dự án, mỗi một yếu tố này được gắn cho một mã số Hơn nữa, WBS được bổ sung bằng một từ điển WBS, là một tài liệu thậm chí cung cấp thông tin chi tiết hơn cho mỗi phần / yếu tố của WBS.Trong rất nhiều các loại thông tin khác nhau, nó bao hàm các tiêu chí chất lượng, nguồn lực cần thiết, giai đoạn quan trọng, mô tả công việc, các hoạt động theo kế hoạch v.v [4]
1.2.1.3 Bước 3: Cơ cấu phân chia tổ chức (OBS)
Bước thứ ba, được gọi là Cấu trúc phân chia tổ chức (OBS), là biểu đồ trình bày về tổ chức nhân sựcủa mỗi công ty Theo như những gìmà nó thể hiện về cơ cấu tổ chức của một công ty thì OBS bao gồm các phòng ban liên quan tới một dự án và phạm vi tương ứng của các phòng ban ấy cũng như tên
và nghề nghiệp cụ thể của tất cả các nhân viênliên quan được tham gia vào các dự án Vì vậy, như [4] lập luận nó đại diện cho mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các đơn vị cùng các cá nhân thực sẽ thực hiện các hoạt động này
1.2.1.4 Bước 4: Ma trận phân công trách nhiệm (RAM)
Ma trận phân công trách nhiệm (RAM), bước thứ tư của EVM, là một công cụ liên lạc giúp truyền đạt những gì cần phải được thực hiện và được thực hiện bởi ai trong một dự án RAM kết nối các gói công việc có được từ WBS với các thành viên trong nhóm và các đơn vị vốn sẽ trở thành một phần của các dự án Do đó, người ta có thể cho rằng nó kết nối và tổng hợp bước 2 với bước 3 Bởi vì bản chất của RAM được đánh giá là rất hiệu quả trong việc đảm bảo rằng không có một phần của dự án sẽ bị lãng quên [4]
Trang 2523
3.1.1.5 Bước 5: Kế hoạch thời gian
Mỗi dự án đều cầnphải theo một tiến độ thời gian nhất định Tiến độ bao gồm tất cả các chức năng của một dự án như các chính sách, thủ tục, phát triển, quản lý, thực hiện, giám sát và kiểm soát Sau khi xác định rõ tiến độ thời gian, bước tiếp theo là xác định các hoạt động và hành động cần phải được áp dụng cho việc hoàn thành dự án Tuy nhiên, người ta cũng nên chú ý hơn hai chiều cần phải được xem xét Những chiều hướng này liên quan đến mối tương quan chặt chẽ giữa các hoạt động và việc ước tính các nguồn lực cần thiết về mặt vật chất, nguồn nhân lực, thiết bị, nhà cung cấp [4]
Việc sử dụng của các yếu tố đề cập bên trên kết hợp với các đặc điểm của WBS dẫn đến việc tính toán thời hạn của mỗi hoạt độngxem xét các nguồn lực sẵn có và chất lượng mong muốn [4] Bằng cách này, thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi hoạt động riêng biệt có thể tính toán được
Giai đoạn này của dự án cũng liên quan đến những điều không chắc chắn có thể xuất hiện trong chu trình phát triển của dự án Những điều không chắc chắn là vấn đề thuộc về bản chất vì chúng không thể cân đo được Đây là
lý do tại sao thời gian kế hoạch nhìn chung nên được cộng thêm thời gian dôi
dư Thời gian dôi dư có thể được thêm vào hoặc ở từng giai đoạn của dự án hoặc chỉ ở phần cuối của dự án sau khi tính hết tất cả các giai đoạn của dự án một cách tổng hợp [4] Tuy nhiên, điều quan trọng là thời gian dôi dư này phải được lên kế hoạch rất cẩn thận và cũng phù hợp theo từng dự án cụ thể
và đặc điểm cơ bản của nó
Có một loạt các phương pháp và công cụ có thể được sử dụng để theo dõi thời hạn của dự án Ví dụ, người ta có thể đề cập đến danh sách hoạt động,
kế hoạch giai đoạn quan trọng, các biểu đồ Gantt và sơ đồ mạng Tuy nhiên, phương pháp hoặc công cụ cụ thể được sử dụng cho một dự án nhất định phụ thuộc vào cách nó phù hợp và giải quyết các nhu cầu khác của công ty [4]
Trang 26Công việc cần được thực hiện, sau khi được đánh giá, gọi là giá trị dự kiến (PV) hoặc chi phí ngân sách của công việc theo kế hoạch (BCWS) [4] xem giá trị dự kiến là công việc thực tế cần phải được thực hiện và thiết lập thời gian và chi phí tất cả các công việc của dự án Các định nghĩa khác giải thích nó như là cơ sở của ngân sách và thời gian của một dự án hoặc là sự tổng kết của ngân sách thực hiện cho tất cả công việc đã được lên kế hoạch và hoàn thành tại một thời điểm định sẵn Cuối cùng, giá trị dự kiến cũng được định nghĩa là công việc thực tế cần phải được hoàn thành, tại một thời điểm
cụ thể định trước, trong chu trình của một dự án
Qua cơ cấu phân chia công việc(WBS) việc tính toán chi phí của mỗi công việc riêng lẻ của dự án sẽ dễ dàng hơn Điều này có thể được sử dụng như là cơ sở để giám sát và kiểm soát ngân sách của dự án Giá trị dự kiến có thể là kết quả của sự kết hợp giữa chi phí ngân sách và tiến độ thời gian của một dự án nhất định và do đó có thể được trình bày như là một đường cong chữ S trong một sơ đồ hai chiều với thời gian tại trục hoành và chi phí ở trục tung Nhiều yếu tố cần được xem xét khi vẽ đường cong này, trong số đó, yếu
tố cần được xem xét chính là tổng tất cả các chi phí cả từ con người và nguồn nguyên liệu cần thiết cho việc hoàn thành dự án
1.2.1.7 Bước 7: Chi phí thực tế (AC)
Bước thứ bảy của EVM được gọi là chi phí thực tế hoặc chi phí thực tế của công việc đã thực hiện (ACWP) [4] Các giá thực tế đại diện cho các chi
Trang 2725
phí được ghi nhận trong thực hành và có liên quan đến công việc được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định và nó bao gồm tất cả các chi phí có thể phát sinh AC là một chỉ số về nguồn lực tài chính được sử dụng cho việc hoàn thành một công việc cụ thể thực hiện trong một thời gian nhất định Trong một định nghĩa đương đại hơn, PMI coi AC là chi phí thực hiện được thu thập từ đội quản lý dự án, cho một công việc đã được thực hiện, trong một khoảng thời gian nhất định [4]
Điều quan trọng là AC được trực tiếp so sánh với chi phí ngân sách trong bước 6 khi được tính qua WBS [4] Do đó, mỗi công ty cần phải có một
hệ thống theo dõi đáng tin cậy để tính toán chính xác AC Hệ thống này phải
có khả năng xác định tất cả các chi phí có thểbắt đầu từ các chi phí nguyên vật liệu cho đến chi phí liên quan đến nguồn nhân lực Người ta phải lưu ý ở điểm này đó là các dữ liệu có liên quan được thu thập đúng cách từ hệ thống kế toán của công để tính toán được càng chính xác càng tốt là cực kỳ quan trọng
Một chiều hướng quan trọng khác cần được xem xét là AC nên coi chu
kỳ thời gian giống nhau là hiệu suất đạt được (Giá trị thu được), đó là bước thứ tám của EVM Điều này đến từ một thực tế rằng cần phải có một mối quan hệ giữa tải trọng công việc được hoàn thành trong một thời gian định sẵn
và chi phí sử dụng nguồn lực để hoàn thành nó Theo như [4] lập luận mối quan hệ này cần phải được nêu rất rõ ràng
Cuối cùng, bước quan trọng nhất là so sánh AC với PV để xác định mối quan hệ giữa số lượng các nguồn tài chính được sử dụng trong thực tế và số lượng dự trù Theo dạng đồ họa, điều này được thực hiện bằng cách đặt các đường cong AC bên cạnh các đường cong S đại diện cho PV [4] Tuy nhiên, đến thời điểm này, không có thông tin liên quan đến công việc được thực hiện cho đến nay
1.2.1.8 Bước 8: Hiệu suất đạt được
Trang 28sự so sánh này là rõ ràng vì nó cho phép phát hiện sớm những gì đã đi sai và do
đó tạo điều kiện cho việc áp dụng các các hành động khắc phục cần thiết [4] 1.2.1.9 Bước 9: Giá trị của hiệu suất đạt được (EV)
Bước thứ chín của EVM đề cập đến việc đánh giá hiệu suất đạt được trong các điều khoản tài chính, trong khi sử dụng các chi phí ngân sách để tham khảo Điều này được gọi là giá trị đạt được (EV) hoặc Chi phí ngân sách công việc thực hiện (BCWP) và đề cập đến giá trị của công việc được giao trong một khoảng thời gian nhất định [4] Nói cách khác, EV là giá trị thực tế của công việc thực hiện được thể hiện như giá trị kế hoạch cho cùng một công việc [4] Cuối cùng, như [4] lập luận EV là giá trị của tất cả các công việc đã được hoàn thành đến một thời điểm cụ thể thể hiện bằng giá trị ngân sách cho cùng một công việc
Như đã đề cập ở trên, việc tính toán EV nên được thực hiện cho cùng một giai đoạn chính xác như việc tính toán các chi phí thực tế của dự án Chi phí ngân sách của công việc thực hiện cho đến nay sẽ được hiển thị trong cùng một đường cong S đã đề cập trước đây Cuối cùng chúng ta sẽ có ba đường cong ở cùng các con số để so sánh đó là PV, AC và EV
Sự khác biệt giữa AC và EV là phương sai chi phi (CV) CV chỉ ra giá trị tăng thêm của các công việc thực hiện Sự khác biệt giữa PV và EV là phương sai thời gian (SV) Các SV chỉ ra thời gian cần thiết để hoàn thành công việc so với thời gian kế hoạch dự kiến Chỉ số Hiệu suất chi phí (CPI) và chỉ số hiệu suất thời gian (SPI) được sử dụng giúp dự đoán của các chi phí
Trang 29dự án bị trì hoãn và chi phí nhiều hơn dự kiến; kịch bản thứ hai (xuống và trái) cho thấy dự án được hoàn thành trong thời hạn theo kế hoạch nhưng chi phí thì vượt mức; kịch bản thứ ba (lên và bên phải) cho thấy rằng dự án bị trì hoãn nhưng chi phí vẫn ít hơn so với dự kiến; và cuối cùng, kịch bản thứ tư, trường hợp tốt nhất nhưng lại hiếm nhất trong tất cả, cho thấy dự án hoàn thành trong thời hạn và chi phí dự kiến
Hình 1.3: Bốn kịch bản khác nhau của EVM [9]
Trang 3028
1.2.2 Giai đoạn kế hoạch của EVM
Giai đoạn lập kế hoạch (Bước 1-6) của một dự án kết hợp sáu bước đầu tiên của EVM Đối với dự án, tất cả đều quan trọng như Giai đoạn lập kế hoạch bắt đầu với việc xác định các mục tiêu và phạm vi dựa trên WBS và sau đó chuyển sang kết hợp WBS với OBS để để tạo ra RAM và phân công trách nhiệm cụ thể cho các nhân viên Cuối cùng, nó bao gồm biểu đồ Gantt ,có thể theo dõi diễn biến thời gian, và PV, là một tài liệu tham khảo được sử dụng cho việc so sánh ba kích thước với AC và EV
1.2.3 Giai đoạn thực hiện của EVM
Bốn bước cuối cùng của EVM (Bước 7-10) diễn ra ở giai đoạn thực hiện dự án Giai đoạn này bắt đầu với việc tính toán AC, tiếp đến là các tính toán EV để một lần nữa có thể so sánh ba chiều kich thước giữa AC, EV và
PV So sánh như vậy là rất quan trọng đối với mỗi một người quản lý dự án
và mỗi một đội quản lý dự án vì nó là một phương pháp đáng tin cậy giúp phát hiện sớm vấn đề nhằm thực hiện những hành động sửa chữa tương ứng
và đưa ra được câu trả lời cho các câu hỏi đã giới thiệu ở phần trên
1.2.4 Lợi ích của EVM
Fleming và Koppelman [4] lập luận rằng EVM là một công cụ rất hiệu quả và nhiều nhà nghiên cứu khác đã đề cập đến những lợi ích sau: nó cung cấp cho đội ngũ quản lý các dữ liệu đáng tin cậy để phân tích sâu hơn nhằm đưa ra một dấu hiệu cảnh báo sớm về chi phí, thời gian tiến độ và hiệu suất của dự án Hơn nữa, EVM cũng đảm bảo rằng người quản lý dự án có thể được cảnh báo từ giai đoạn đầu của dự án và do đó nó cũng giúp giảm bớt căng thẳng, nó làm tăng lợi nhuận và tạo điều kiện giám sát và kiểm soát dự
án Cuối cùng, EVM được coi là cần thiết cho những hành động chủ động và những phân tích quản lý rủi ro
EVM được công nhận là một công cụ quản lý dự án quan trọng của các
tổ chức như: Viện Quản lý dự án (PMI), Hiệp hội vì sự tiến bộ của kỹ thuật
Trang 3129
Chi phí Quốc tế (AACEI), Hiệp hội Công nghiệp Quốc phòng (NDIA), Chương trình Ban Quản Lý Hệ Thống (PMSC), Viện Tiêu chuẩn Hoa Kỳ (ANSI), và Hội đồng quản lý hiệu suất Quốc tế (IPMC) [4]
Cuối cùng, EVM được kết hợp thực tế trong các chiến lược quản lý dự
án của các tổ chức sau: Bộ Quốc phòng (Bộ Quốc phòng), Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ (NASA), Bộ Năng lượng (DOE), Cộng đồng tình báo, các Bộ An ninh Nội địa (DHS), Cục quản lý Hàng không Liên bang (FAA), các Sở Giao thông vận tải (DOT), Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ (HHS) [4]
1.3 Các mô hình tăng trưởng
Các kỹ thuật dựa trên hồi quy là nền tảng cho khái niệm và các lý thuyết liên quan tới các mô hình tăng trưởng Các mô hình tăng trưởng thường xuyên được sử dụng để nghiên cứu sự tăng trưởng quần thể trong các lĩnh vực như sinh học, kinh tế và marketing Các mô hình này mô tả các tình huống của dữ liệu với một mẫu tăng trưởng, mà ở đó tốc độ tăng trưởng tăng một cách đơn điệu tới một giá trị cực đại trước khi nó giảm liên tục về giá trị
0 [2, 3] Hoạt động của nó được miêu tả bởi một đường cong dạng chữ S hoặc mẫu sigmoidal được sử dụng một cách mở rộng trong tìm đường cong phù hợp và dự đoán tăng trưởng quần thể Bởi thế các mô hình này được đặc trưng bởi vị trí của điểm uốn là thời gian mà tại đó tốc độ tăng trưởng đạt giá trị lớn nhất Hình 1.4 chỉ ra các đặc trưng cụ thể của các mô hình tăng trưởng
Trang 3230
Hình 1.4: Các đặc trưng của một mô hình tăng trưởng chữ S: (a) đường cong tăng trưởng tích lũy; (b) đường cong tốc độ tăng trưởng [3]
Trong luận văn, em đề cập đến 4 loại mô hình tăng trưởng với 3 tham
số, đó là: (1) mô hình logistic (LM), (2) mô hình Gompertz (GPM), (3) mô hình Bass (BM) và (4) mô hình Weibull (WM) Bảng 1.1 đưa ra các hàm số phân bố tích lũy (CDF) chung được sử dụng để xây dựng đường cong phù hợp và dự đoán Bảng 1.1 cũng đưa ra các phương trình CDF đã tham số hóa
và các đặc tính toán học của chúng cũng sẽ được trình bày trong luận văn này Bảng 1.1: Các mô hình tăng trưởng và đặc trưng toán học của chúng
Điểm uốn
𝑥 =𝛽
𝛾; 𝐿𝑀(𝑥) =𝛼
2
𝑥 =𝛽
𝛾; 𝐺𝑀(𝑥) =𝛼
𝑒
𝛽(𝛽 + 𝛾); 𝐵𝑀(𝑥) = 𝛼(0.5 − 𝛽
; 𝑊𝑀(𝑥)
𝛼𝛾 𝑒
𝛼(𝛽 + 𝛾)24𝛾
1 𝛾
Các tham
Trang 3331
Tất cả các mô hình tăng trưởng trên có thể được sử dụng để miêu tả các hoạt động chi phí của các dự án bởi dạng hàm số và các tham số của nó phản ánh tính tự nhiên của tiến trình thực hiện vật lý và thỏa mãn các yêu cầu cho mẫu chi phí dựa trên đường cong S của các dự án Trong giai đoạn khởi tạo của một dự án, tiến trình thực hiện thường khá chậm bởi công tác chuẩn bị, triển khai các trang thiết bị Trong giai đoạn giữa, tiến trình thực hiện dự án được tăng tốc và làm tăng tốc độ công việc lên tới một giá trị cực đại và cuối cùng sẽ giảm dần về giá trị 0 khi kết thúc dự án
Một đặc trưng toán học phổ biến của các mô hình này đó là chúng đều
có một giá trị α để biểu diễn tiệm cận của chi phí kết thúc dự án khi biến thời gian (x) tiến tới vô cùng Nói cách khác, khi một dự án sắp hoàn thành tức là còn rất ít công việc cần thực hiện và pha kết thúc tiếp cận tới chi phí hoàn thành dự án (tiệm cận α) Sự khác nhau về đặc trưng toán học và cách xây dựng các mô hình để áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau được trình bày trong [3]
1.3.1 Mô hình tăng trưởng Logistic (LM)
LM là một trong số những mô hình tăng trưởng dựa trên đường cong S được sử dụng nhiều nhất bởi tính đơn giản và dễ phân tích của nó [3] LM có cùng các tham số và ý nghĩa như trong GPM Tuy nhiên, LM được phân bố một cách thông thường và điểm uốn của nó ở vị trí 50% của tổng tăng trưởng, trong khi GPM thường ở điểm xấp xỉ 1/3 của tổng tăng trưởng [3] áp dụng đường cong logistic trong dự đoán giá trị TEAC của một dự án Mô hình của
họ ngoại suy đường cong phi tuyến S của dữ liệu EV trên một dự án đang trong giai đoạn thực hiện và cho phép đánh giá ước lượng về mặt thời gian của dự án dựa trên tiến trình công việc hiện tại theo kế hoạch Mô hình của họ chứng minh rằng việc tính TEAC bằng cách sử dụng LM là chính xác hơn việc tính toán ước lượng khi sử dụng các công thức dựa trên chỉ số của EVM
Trang 3432
1.3.2 Mô hình tăng trưởng Gompertz (GPM)
Mô hình GPM là mô hình được sử dụng thường xuyên trong việc nghiên cứu tăng trưởng quần thể trong các trường hợp đường cong tăng trưởng là không đối xứng và bị lệch về bên phải [3] Điểm uốn xảy ra tại vi trí thời gian là x= β/γ với giá trị tăng trưởng tích lỹ là GPM(x) = α/e (xấp xỉ 1/3 tổng chi phí) khi tốc độ chi phí đạt cực đại Gmax = αγ/e (hình 1.4)
Trong 2 mô hình GPM và LM, tham số β biểu diễn kích thước khởi tạo của chi phí dự án và γ là tham số tỷ lệ để chi phối tốc độ tăng trưởng Trahan [2] đã phát triển các đường cong GPM để dự đoán giá trị CEAC của một dự
án bằng cách sử dụng dữ liệu EVM trên một số hợp đồng của Không quân Hoa kỳ từ năm 1960 đến 2007 Tác giả sử dụng các tham số GPM (được xác định bằng việc hồi quy các giá trị tích lũy AC cho tới khi một dự án hoàn thành tương ứng với các điểm mốc thời gian) để xác định phần còn lại của ngân sách BAC tại thời điểm 20% của dự án và sau đó dự đoán giá trị CEAC của dự án Kết quả của Trahan cũng tương tự với các nghiên cứu trước đó của Christensen [3] ở chỗ các mô hình tăng trưởng có thể không cho kết quả chính xác hơn các phương pháp dựa trên chỉ số EVM khi tính toán CEAC trong mọi trường hợp
1.3.3 Mô hình tăng trưởng Bass (BM)
Mô hình BM được sử dụng trong lĩnh vực tiếp thị sản phẩm Mô hình giải thích quá trình làm thế nào một sản phẩm mới được thông qua và tỷ lệ mà chúng xâm nhập được vào thị trường Nó cung cấp một dự đoán tốt cho doanh thu bán hàng dựa trên các dữ liệu lịch sử Các nghiên cứu về mô hình này trong ngành công nghiệp xây dựng bởi Alvarado [3] chỉ ra rằng BM hoạt động tốt nhất để sinh ra các đường cong cơ sở EV dựa trên đường cong phù hợp nhất của nó
Trang 3533
1.3.4 Mô hình tăng trưởng Weibull (WM)
Mô hình WM được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, phân tích lỗi và dự báo thời tiết [3] Không giống như ba mô hình ở trên, WM rất linh động bởi tham số có dạng δ của nó Bằng cách thay đổi giá trị của tham số, phân bố
WM có thể liên quan tới các phân bố khác Ví dụ, khi tham số có giá trị 1.0,
mô hình biểu diễn phân bố mũ, và khi giá trị nó là 3.4 thì nó xấp xỉ phân bố của đường cong LM Tham số tỷ lệ của nó biểu diễn tốc độ tăng trưởng và chi phối điểm uốn của chi phí đã sử dụng, trong đó tham số hình dạng xác định phân bố của nó WM được ứng dụng rộng rãi trong việc kiểm soát và phân tích chi phí trong các dự án của Bộ Quốc phòng Hoa kỳ Brown [3] dựa trên
128 dự án nghiên cứu và phát triển và thấy rằng đường cong phù hợp với WM miêu tả rất tốt cho ngân sách một dự án và phát triển các mô hình hồi quy dựa trên Weibull để dự đoán các tham số yêu cầu như tham số hình dáng δ và tham số tỷ lệ γ Nassar [3] áp dụng phân tích Weibull để đánh giá mức độ tin cậy của hiệu suất theo kế hoạch của các dự án dựa trên dữ liệu chỉ số CPI và SPI Họ kết luận rằng lợi ích của WM so với tiếp cận dựa trên chỉ số EVM đó
là phân tích Weibull cung cấp phân tích hiệu năng và dự đoán rủi ro chính xác với số lượng điểm dữ liệu nhỏ, điều này giúp nó hoạt động tốt nhất trong giai đoạn sớm của dự án
1.4 Tiểu kết chương 1
Chương 1 đã trình bày những kiến thức tổng quan về quản trị một dự
án phần mềm, mức độ quan trọng trong việc kiểm soát tiến độ thực hiện và chi phí hoàn thành một dự án phần mềm Trong chương này, em cũng trình bày khái quát về hai phương pháp Quản trị giá trị thu được và các mô hình tăng trưởng, đây là hai tiếp cận chính được sử dụng trong việc đánh giá mức
độ hoàn thành một dự án phần mềm Trong chương 2, em sẽ trình bày chi tiết cách áp dụng hai phương pháp này trong việc dự đoán mức độ hoàn thành
Trang 3634
một dự án phần mềm, phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp, qua
đó đề xuất một mô hình kết hợp hai phương pháp trên nhằm nâng cao độ chính xác của việc đánh giá
Trang 3735
Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN
THÀNH DỰ ÁN PHẦN MỀM 2.1 Bài toán đánh giá mức độ hoàn thành dự án phần mềm
Mô tả bài toán:
Đầu vào: Cho một dự án phần mềm với các thông tin biết trước như sau:
- Kế hoạch dự án (bảng các giá trị dự kiến PV tại các thời điểm của dự
án tính từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án)
- Thời điểm đánh giá dự án t
- Bảng các chi phí thực tế thực hiện dự án (AC) theo các mốc thời gian tính đến thời điểm t
- Bảng các giá trị thu được (EV) của dự án theo các mốc thời gian tính đến thời điểm t
Yêu cầu đầu ra: dự đoán mức độ hoàn thành của dự án theo các tiêu
chí sau:
- Đánh giá khả năng hoàn thành dự án về mặt chi phí (chi phí nhỏ hơn ngân sách, bằng ngân sách hay vượt quá ngân sách) và về mặt thời gian (dự
án hoàn thành trước kế hoạch, đúng kế hoạch và chậm so với kế hoạch)
- Dự đoán được chi phí và thời gian khi hoàn thành dự án
2.2 Phương pháp dựa trên các chỉ số Quản trị giá trị thu được (EVM)
2.2.1 Tổng quan về tiếp cận sử dụng EVM
Mục này sẽ giới thiệu tổng quan về các tham số và các chỉ số chính được sử dụng trong tiếp cận EVM nhằm đưa ra các câu trả lời cho các câu hỏi dưới đây:
Các tham số chính: sự khác nhau giữa kế hoạch, chi phí và tiến độ?
Độ đo hiệu suất: hiệu suất của dự án hiện tại thế nào (về thời gian và chi phí)?
Trang 38Ba tham số chính của EVM được cho bởi các đường như dưới đây:
Giá trị kế hoạch (PV - Planned Value): là đường ngân quỹ cơ sở theo từng giai đoạn (thời gian), thể hiện kết quả thực hiện theo kế hoạch, thường được gọi là Chi phí ngân sách cho các công việc theo kế hoạch (BCWS)
Chi phí thực tế (AC - Actual Cost): là chi phí tích lũy đã chi trong thực
tế ở thời điểm cho trước, thường thể hiện bởi Chi phí thực tế cho các công việc đã thực hiện (ACWP)
Giá trị thu được (EV - Earned Value): là lượng ngân sách chi cho các công việc đã thực hiện (nó khác với AC ở chỗ AC là chi phí đã chi thực
tế, còn EV là chi phí ngân sách kế hoạch dành cho các công việc) tại
Trang 3937
một thời điểm cho trước, thường được gọi là Chi phí ngân sách cho các công việc đã thực hiện (BCWP), được tính bằng tổng các ngân sách cho các hoạt động (hoặc của dự án) ở thời điểm hoàn thành (PC) nhân với tỷ lệ phần trăm hoàn thành của hoạt động (hoặc dự án) ở thời điểm
cụ thể (= PC*BAC)
Thời gian theo kế hoạch (ES - Earned Schedule): khi dịch chuyển giá trị EV của một thời điểm cho trước theo đơn vị thời gian để xác định khi nào thìđạt được EV trên đường kế hoạch cơ sở (PV)
Độ đo ES đo lường tiến độ của một dự án theo chiều thời gian và biến thiên từ 0 (thời điểm bắt đầu dự án) cho tới khoảng thời gian theo kế hoạch (PD - Planned Duration) tại thời điểm kết thúc dự án Bởi vậy, tại thời điểm kết thúc dự án thì EV = PV và ES = PD
2.2.1.2 Các độ đo hiệu suất
Hiệu suất dự án, thường được biết đến với khái niệm thời gian và chi phí, được xác định bằng cách so sánh các tham số chính PV, AC, EV và ES nhằm đưa ra kết quả đo lường hiệu suất như sau:
Hiệu suất về thời gian: Chỉ số hiệu suất kế hoạch (SPI- Schedule Performance Index) hoặc SPI(t) tùy thuộc vào việc EV hay ES được sử dụng) là một độ đo để diễn tả hiệu suất của dự án ở thời điểm hiện tại, thể hiện dự án nhanh hơn so với tiến độ (>100%), đúng tiến độ (=100%) và chậm tiến độ (<100%)
Hiệu suất về chi phí: Chỉ số hiệu suất chi phí (CPI) là một độ đo để biểu diễn hiệu suất của dự án ở thời điểm hiện tại, thể hiện chi phí dự
án thấp hơn ngân sách (>100%), đúng với ngân sách (=100%) và vượt quá ngân sách (<100%)
Trang 4038
2.2.1.3 Các độ đo dự đoán
Các độ đo hiệu suất thời gian và chi phí dự án được giả định là một chỉ dẫn đại diện cho hiệu suất dự án trong tương lai, và do đó nó có thể được sử dụng để dự đoán khoảng thời gian và chi phí cuối cùng của dự án
Dự đoán thời gian: thời điểm hoàn thành (EAC(t)) là một dự đoán thời gian kết thúc dự án ở thời điểm hiện tại, hiệu suất dự án ở thời điểm hiện tại là biết trước Chắc chắn, giá trị dự đoán này có thể khác so với giá trị khoảng thời gian PD
Dự đoán chi phí: chi phí tại thời điểm hoàn thành (EAC) là một dự đoán tổng chi phí dự án ở thời điểm hiện tại, hiệu suất dự án ở thời điểm hiện tại là biết trước Chắc chắn, giá trị dự đoán này có thể khác
so với giá trị ngân sách ở thời điểm hoàn thành ban đầu (BAC)
2.2.2 Giá trị dự kiến của đường kế hoạch cơ sở dự án (PV)
Đường kế hoạch cơ sở dự án đóng một vai trò quan trọng trong EVM,
và đường cong giá trị dự kiến (PV) là một chuyển đổi trực tiếp từ đường kế hoạch cơ sở này theo khái niệm tiền tệ Tiến độ dự án và hiệu suất dự án luôn dựa trên giá trị dự kiến (PV), chi phí hiện tại (AC) và giá trị thu được (EV) hiện tại
Hình 2.2 biểu diễn một mạng công việc dự án với 8 hoạt động và thời gian thực hiện của chúng Mỗi con số nằm trên một nút ký hiệu cho khoảng thời gian ước lượng của hoạt động trong khi con số nằm dưới nút được sử dụng để chỉ chi phí ước lượng của hoạt động