1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuần 29 - Tiết 105, 106 - Sống chết mặc bay -Huế

24 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước. bay” là: Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước[r]

Trang 1

GV: Nguyễn Thị Huế

Trường THCS Sài Đồng

Trang 2

Tiết 105 - 106

SỐNG CHẾT MẶC BAY

PHẠM DUY TỐN

Trang 3

I Đọc và tỡm hiểu chung văn bản:

- Quê :Th ư ờng Tín ; sinh ở Đông Thọ

(Hàng Dầu, Hà Nội).

- Là một trong số ít ngư ời có thành tựu

đầu tiên về truyện ngắn hiện đại.

1 Tác giả: Phạm Duy Tốn (1813 - 1924),

2 Tác phẩm:

• Hoàn cảnh sáng tác: đầu thế kỉ XX

• Thể loại: truyện ngắn

•Bông hoa đầu mùa của truyện ngắn

hiện đại Việt Nam.

•Viết bằng văn xuôi tiếng Việt hiện đại.

Trang 5

* Tóm tắt:

Gần một giờ đêm, m ư a như trút, nư ớc sông cứ cuồn

cuộn dâng lên, khúc đê phủ X núng thế sắp vỡ Hàng trăm nghìn dân phu vất vả, bì bõm dư ới bùn, cố hết sức giữ gìn

đê Tình trạng thật nguy kịch Trống đánh, ốc thổi vô hồi

nh ưng sức ngư ời không định lại với sức trời Tình cảnh thật thảm Trong khi ấy, quan phụ mẫu cùng các nha lại giúp

dân hộ đê đang chơi tổ tôm cách chỗ đê vỡ khoảng bốn,

năm trăm th ư ớc Không khí trong đình trang nghiêm Quan phụ mẫu uy nghi nhàn nhã Xung quanh, vật dụng phục vụ quan sang trọng, đầy đủ Quan vui vì thắng bài liên tiếp Đê

vỡ, tiếng thét vang trời của dân, tiếng lũ cuốn ào ào khiến

mọi ng ư ời trong đình giật nảy mình, nh ư ng quan lớn điềm nhiên, chăm chú chờ đợi thắng bài Lúc nư ớc lũ cuốn trôi

nhà cửa, sinh mạng dân chúng cũng là lúc quan vui sư ớng vì ù ván bài to nhất.

Trang 6

II Tỡm hiểu văn bản:

a Tình huống truyện:

Mư a to, n ước lớn, khúc đê có nguy cơ sắp vỡ

1 Chuyện hộ đê ở làng X, phủ X:

b Diễn biến câu chuyện:

Việc hộ đê diễn ra trong hoàn cảnh thời gian, không gian, địa điểm nh ư thế nào? Hoàn cảnh đó gợi cho em những suy nghĩ gì?

+ Thời gian: Gần 1 giờ đêm.

+ Không gian: M a tầm tã trút, n ớc sông cuồn cuộn dâng

Trang 7

Cảnh t ợng hộ đê của dân đ ợc miêu tả qua những chi

tiết nào? (Công việc, dụng cụ, âm thanh, hình ảnh

ng ời dân) Những biện pháp nghệ thuật nào đ ợc sử

dụng ? Tác dụng ?

* Cảnh t ư ợng ng ư ời dân:

- Công việc, dụng cụ:

+ kẻ thuổng, ngư ời cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp,nào cừ.

+ Hàng trăm nghìn con ngư ời hết sức giữ gìn.

- Âm thanh: Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng ngư ời xao xác gọi nhau, tiếng m ư a trút, tiếng

n ư ớc dâng xoáy.

- Hình ảnh ng ư ời dân: Bì bõm lội d ư ới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, ng ư ời nào ng ư ời nấy l ư ớt

thư ớt nh ư chuột lột.

Trang 8

- Tự sự xen miêu tả, biểu cảm.

- Liệt kê, tăng cấp.

- Câu văn ngắn.

*Nghệ thuật:

- Sự đối lập, t ư ơng phản

- Câu văn biền ngẫu

Ng ư ời dân trong tình thế nguy cấp, trứng chọi đá; không khí náo động, căng thẳng; công viêc vất vả nguy hiểm; tình cảnh thật thảm , trăm lo nghìn sợ “thật thảm”, “trăm lo nghìn sợ” ”, “trăm lo nghìn sợ” “thật thảm”, “trăm lo nghìn sợ” ”, “trăm lo nghìn sợ”

Thái độ cảm thông, th ư ơng xót

Trang 9

Hãy chỉ rõ và phân tích từng mặt t ư ơng phản của cảnh các quan chơi tổ tôm trong

đình với cảnh dân hộ đê ?

- Cảnh Quan phủ và nha lại chơi tổ tôm

trong đình:

Trang 10

- Thời gian: Lúc nửa đêm.

- Địa điểm: Ngoài trời mưa

tầm tã, nước lên cao.

- Không khí: Nhốn nháo

- Hình ảnh người dân: Đội mưa,

ướt như chuột, đói rét kiệt sức.

Trang 11

Nhóm 1: Cảnh quan phụ mẫu được miêu tả như thế nào ? ( Địa

điểm, quan phụ mẫu, đồ dùng sinh hoạt, cử chỉ thái độ, không

khí ) Từ đó em có nhận xét gì về cuộc sống của quan phụ mẫu?

Nhóm 2: Cảnh quan lại chơi tổ tôm được tái hiện như thế nào ?

(Thành phần tham dự, không khí, thái độ của quan phụ mẫu) Em

có nhận xét gì về cảnh tượng này?

Nhóm 3 : Thông qua việc tái hiện lại cảnh quan lại nha phủ đánh

tổ tôm khi đi hộ đê đã thể hiện thái độ gì của tác giả?

Trang 13

Tay trái

dựa vào

gối xếp.

Chân phải duỗi thẳng ra,

để cho tên người nhà quỳ ở

dưới đất

mà gãi.

Ngồi uy nghi chễm chện.

Trang 14

- Địa điểm: Trong đình, trên mặt đê, cao, vững chắc.

- Chân dung quan phụ mẫu : uy nghi, chễm chện ngồi, dựa gối xếp, chân duỗi thẳng, để cho người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi.

- Đồ dùng sinh hoạt : Bát yến hấp đường phèn, trầu vàng, cau đậu, đồng hồ vàng, dao chuôi ngà,

- Cử chỉ : Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi

- Không khí, quang cảnh: đèn thắp sáng trưng, kẻ hầu, người hạ đi lại rộn ràng -> Không khí tĩnh mịch, trang nghiêm

=> Cuộc sống xa hoa, sung sướng, thích hưởng lạc

Trang 15

- Thành phần tham dự : Thầy đề, thầy đội

nhất, thầy thông nhì, chánh tổng sở tại

- Không khí : Lúc mau, lúc khoan, ung

dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ.

- Thái độ của quan phụ mẫu : "Ngài đang

dở ván bài ngài cũng thây kệ", "Mặc !

dân chẳng dân thời chớ", "Một nước bài

cao thời thật là phàm ».

=> Quan lại ai nấy đều ăn chơi, đam mê cờ bạc.

Trang 16

- Địa điểm: Ngoài trời mưa

tầm tã, nước lên cao.

- Không khí: Nhốn nháo…

- Người dân: Đội mưa, ướt

như chuột, đói rét kiệt sức.

- Địa điểm: Trong đình

- Không khí: Nghiêm trang.

-Quan phụ mẫu:

+ Tư thế : Ung dung, chễm chện ngồi…

+ Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…

Xa hoa, vương giả,vô trách nhiệm.

+ Việc làm: Đánh tổ tôm.

Qua nội dung của bảng so sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp

đó ?

Trang 17

Không khí trong đình Quang cảnh ngoài đê

> <

Trang 18

- Địa điểm: Ngoài trời mưa

tầm tã, nước dân cao.

- Không khí: Nhốn nháo…

- Người dân: Đội mưa, ướt

như chuột, đói rét kiệt sức.

Xa hoa,vương giả, vô trách nhiệm.

+ Việc làm: Đánh tổ tôm.

=> Tương phản + miêu tả, biểu cảm.

=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân

với cảnh đánh bạc trong đình.

Địa điểm: Trong đình

Trang 19

Thái độ của tác giả

- Mỉa mai châm biếm thái độ quan lại

- Lên án gay gắt thái độ thờ ơ đến tàn

nhẫn, vô lương tâm của quan lại phong kiến

- Đồng cảm xót thương trước cảnh

nhân dân gặp hoạn nạn bởi thiên tai.

Trang 20

a Thiên nhiên b Thái độ của quan lại

- Nước tràn xoáy nhà

trôi, lúa ngập không

chỗ ở, không nơi chôn…!

Thê thảm, thương tâm.

- Nha lại, thầy đề: run sợ.

- Quan phụ mẫu: điềm nhiên

Trang 21

Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải kiểm tra công tác chống bão Bộ Trưởng Cao Đức Phát kiểm tra công tác đê điều chống bão lũ

Trang 22

Giá trị ………… của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Phản ánh sự đối lập giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bạn quan lại

mà kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phủ “ lòng lang dạ thú”.

Giá trị ………… của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai

và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến.

Câu 1: Hãy dùng hai từ

Câu 1: Hãy dùng hai từ hiện thực, nhân đạo hiện thực, nhân đạo để

điền vào chỗ trống cho thích hợp:

hiện thực

nhân đạo

Trang 23

Câu 2:Những hình thức ngôn ngữ đã được vận dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là gì ? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây:

Ngôn ngữ độc thoại nội tâm

Ngôn ngữ đối thoại

xx xx xx xx xx xx

xx

Trang 24

nghĩa với “Sống chết mặc bay”

- Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn lập luận giải

thích”

Ngày đăng: 13/02/2021, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w