PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH Ở NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH ÔMÔN- TP CẦNTHƠ4.1 ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY MU
Trang 1PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH Ở NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH ÔMÔN- TP CẦN
THƠ4.1 ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH Ở NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH ÔMÔN- TP CẦN THƠ
4.1.1 Mục tiêu
Dự kiến trong năm 2008 chi nhánh NH PTN ĐBSCL Quận Ô Môn sẽ áp dụngnhiều biện pháp trong kinh doanh đủ sức cạnh tranh trên thương trường để hoàn thànhcác chỉ tiêu chủ yếu năm 2008 như sau
- Số dư nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 là 61,3 triệu đồng, tăng tỷ lệ tiền gởitrong thanh toán, tăng tỷ lệ tiền gởi tiết kiệm dài hạn để phục vụ cho hoạt động chovay xây dựng và sửa chữa nhà ở
- Nợ quá hạn phải dưới 2%
- Thu nợ gốc và lãi phải đạt 90% trở lên
4.1.2 Biện pháp tổ chức thực hiện
- Tăng cường công tác tiếp thị các sản phẩm nhằm thu hút tiền gởi tiết kiệmtrong dân cư bằng cách đa dạng hóa các hình thức huy động vốn dưới hình thức tiếtkiệm có dự thưởng hoặc không dự thưởng nhằm có được nguồn vốn đủ mạnh để chovay
- Tổ chức phân công, giao chỉ tiêu kế hoạch cho CBTD, gắn với công tác huyđộng vốn, thu nợ, cho vay, tăng trưởng dư nợ phải gắn liền với chất lượng tín dụng,cho vay phải thu hồi được nợ
- Thường xuyên tổ chức học tập, bồi dưỡng, tập huấn hội thảo chuyên môn nghiệp vụ tín dụng, nâng cao chất lượng thẩm định cho vay, triển khai phổ biến vănbản nghiệp vụ hàng tuần
- Rà soát những thủ tục vay vốn gọn nhẹ, đảm bảo tính pháp lý, tiếp tục duy trìcải cách phong cách giao tiếp phục vụ khách hàng văn minh, lịch sự
Trang 2- Tăng cường công tác thẩm định về phương án kinh doanh, năng lực tài chính,xác định đúng giá trị tài sản đảm bảo nợ vay, tìm hiểu trình độ năng lực quản lý, uy tínquan hệ xã hội của khách hàng
- Xác định chiiến lược khách hàng, chiến lược kinh doanh cho phù hợp, đảmbảo kinh doanh có hiệu quả Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch phát triển hàng năm, tổ chức
sơ, tổng kết rút kinh nghiệm để qua đó có chế độ khen thưởng, xử phạt nghiêm minh
- Tiếp tục quan hệ với chính quyền địa phương và các ngành chức năng trong việcthẩm định cho vay và xử lý nợ
4.2 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
4.2.1 Tình hình tín dụng tổng quát tại MHB- CN Ô Môn
Bảng 2: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TỔNG QUÁT TẠI NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN NHÀ- CHI NHÁNH Ô MÔN- TPCT
(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh tại MHB- CN Ô Môn)
4.2.1.1 Doanh số cho vay
Về công tác cho vay của chi nhánh liên tục tăng qua ba năm cụ thể năm 2005,doanh số cho vay là 125.460 triệu đồng đến năm 2006 đạt 145.365 triệu đồng, tăng19.905 triệu đồng tương đương 15,9% so với năm 2005 Nguyên nhân làm cho doanh
số cho vay tăng là do chi nhánh đã tích cực nắm bắt được nhu cầu tín dụng của nhândân, cho vay các cá nhân, hộ gia đình có khả năng Qua năm 2007, doanh số cho vaycủa chi nhánh tiếp tục tăng mạnh Cụ thể, doanh số cho vay năm 2007 đạt 198.560triệu đồng tăng 53.195triệu đồng hay tăng về số tương đối là 36,6% Có nhiều nguyên
Trang 3nhân để doanh số cho vay tăng nhanh như: nhu cầu nhà ở ngày càng nhiều, ngân hàng
có nhiều sự ưu đãi đối với các cá nhân có hoàn cảnh khó khăn,…
4.2.1.2 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ năm 2006 là 133.845 triệu đồng tăng 23.970 triệu đồng hay tăng
về số tương đối là 21.8% so với năm 2005, dể có được kết quả này thì chi nhánh đãtích cực thu hồi nợ đã đến hạn, cố gắng giải quyết những khoản nợ còn tồn đọng Qua
đó cho thấy nền kinh tế của địa phương ngày càng phát triển vững mạnh.Doanh số thu
nợ tiếp tục đạt được hiệu quả cao trong năm 2007 đạt 162.308triệu đồng tăng28.463triệu đồng hay tăng về số tương đối là 21.3% Nguyên nhân làm cho doanh sốthu nợ đạt hiệu quả là do nền kinh tế ngày càng ổn định và phát triển làm cho thu nhậpcủa người dân tăng lên, đời sống cũng tốt hơn nên khả năng thanh toán những khoản
nợ đến hạn ngày càng khả quan hơn
4.2.1.3 Dư nợ
Riêng với tình hình dư nợ tại chi nhánh trong ba năm qua có chiều hướng pháttriển thuận lợi Tính đến ngày 31/12/2005 dư nợ đạt 132.476 triệu đồng năm 2006 đạt143.996 triệu đồng tăng 11.520 triệu đồng tức tăng 8,7% so với năm 2005 Dư nợ tiếptục tăng lên ở năm 2007 với tốc độ là 25.2% tương ứng 36.252triệu đồng so với năm
2006 Nhìn chung tổng dư nợ tăng qua các năm cũng phản ánh quy mô tín dụng củachi nhánh ngày càng được mở rộng Đó là do chi nhánh đã làm đúng quy trình tíndụng và chấp hành đầy đủ các văn bản của Ngân hàng pát triển nhà ĐBSCL Mặt khác
là do sự chỉ đạo sát sao của ban giám đốc, sự sáng tạo trong cách làm và kiên quyếttrong thực hiện của đội ngũ cán bộ nên chất lượng tín dụng đã được nâng cao từngbước
4.2.1.4 Nợ quá hạn
Do tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế quá cao nên đã làm cho tỷ lệ nợ quá hạnđược vẫn chưa giảm mà còn có chiều hướng gia tăng, một mặt là do người dân đã giahạn nợ, mặt khác là do lãi suất cho vay đã tăng lên cao và không ổn định.Nếu nợ quáhạn năm 2005 là 1.431 triệu đồng thì sang năm 2006 là 1.584 triệu đồng tăng tươngứng với tỷ lệ 10.7% so với năm 2005 (tức tăng 153 triệu đồng) Đến năm 2007 khoản
nợ này là 2.343 triệu đồng, tăng với tỷ lệ 47,9% so với năm 2006 (tức tăng 759triệu
Trang 4đồng) Tỷ lệ nợ quá hạn này tăng lên là do để ổn định nền kinh tế Ngân hàng Nhànước chưa cho phép ngân hàng giải ngân những khoản vay mới, điều này đã làm chongười dân gặp khó khăn về nguồn vốn để đầu tư kinh doanh nên họ chấp nhận bị phạtnhưng so với lãi suất thực vẫn thấp hơn nên từ đó làm cho các khoản vay bị trễ hạnnhiều Để đạt được kết quả này là do chi nhánh đã thực hiện tốt công tác thẩm định tíndụng để từ đó ngân hàng có thể dự đoán chính xác về một khoản vay được hoàn trảnhư thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng, tính chân thật và khả năng chi trả của ngườivay có thể thay thay đổi sau khi khoản vay được thực hiện và có những nguyên nhânkhách quan mà con người không thể tránh khỏi như lũ lụt, thiên tai, hỏa hoạn,…đây lànhững nguyên nhân gây ra nợ quá hạn.Vì vậy, việc tìm ra những nguyên nhân làmphát sinh nợ qua hạn và các giải pháp hạn chế là công việc quan trọng, không thể thiếutronh hoạt động ngân hàng nhằm đảm bảo tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng caochất lượng tín dụng
Vốn huy
động 16.312 11,91 22.566 14,99 61.284 32,97 6.254 38,3 38.718 171,6Vốn khác 120.638 88,09 127.954 85,01 124.556 67,02 7.316 6,1 -3.398 -2,6Tổng
nguồn
vốn 136.950 100 150.520 100 185.850 100 13.570 9,9 35.330 23,5
050.000100.000150.000200.000250.000
Trang 5Ðvt: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh tại MHB- CN Ô Môn)
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, vốn là một trong những nhân tố quan trọngquyết định hiệu quả kinh doanh Do đó, Ngân hàng cần phải tạo lập được nguồn vốn
ổn định, phù hợp với nhu cầu về vốn vay.Việc chăm lo công tác huy động vốn làmcho nguồn vốn tăng trưởng ổn định sẽ góp phần tích cực vào việc mở rộng đầu tư tín dụng nhằm đa dạng hoá khách hàng với định hướng phát triển của ngành
Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn huy động qua 3 năm đều tăng trưởngtốt năm 2006 tổng nguồn vốn huy động được là 22.566 triệu đồng tăng 6.254 triệuđồng so với năm 2005 hay tăng về số tương đối là 38,3% Đặc biệt, Ngân hàng đã thuđược thêm nguồn tiền gởi trong dân cư và các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng 93,25%trên tổng nguồn vốn huy động Để đạt được mục tiêu này chi nhánh đã áp dụng những
biện pháp huy đông vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế như: Tăng cường
công tác tiếp thị, quảng cáo, thông qua các việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng nhưbảo lãnh, chuyển tiền, đa dạng hoá các hình thức tiền gửi
Mặt khác, nguyên nhân làm cho vốn huy động tăng năm 2006 cao hơn năm 2005
là việc phát hành giấy tờ có giá tăng đột biến từ 1.100 triệu đồng năm 2005 lên đến3.541 triệu đồng năm 2006 Do sự cạnh tranh lãi suất trên địa bàn hoat động, MHB –chi nhánh Ô Môn đã linh hoạt điều chỉnh lãi suất tăng lên một cách hợp lý để thu hútkhách hàng, thời gian huy động dài hơn Chính điều này đã làm cho nguồn vốn huyđộng từ việc phát hành giấy tờ có giá năm 2007 tăng cao đến như vậy Đến năm 2007,việc huy động vẫn còn ở mức tăng lên khá cao là 6.540 triệu đồng trên cơ sở pháthuy nền tảng huy động vốn của các năm trước chi nhánh đã không ngừng mở rộng cácdịch vụ nhằm thu hút thêm lượng tiền gởi của khách hàng Kết quả năm 2007, tổngnguồn vốn huy động tăng 38.718 triệu đồng hay tăng về số tương đối là 171,6% so vớinăm 2006 Vốn huy động của Ngân hàng chiếm một tỷ trọng thấp trong tổng nguồnvốn của Ngân hàng cả 3 năm liền nhưng không nên lơ là khâu huy động vốn, trongthời gian qua nguồn vốn huy động của Ngân hàng không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốncủa Ngân hàng Việc sử dụng nguồn vốn tự huy động sẽ có những thuận lợi:
+ Việc cho vay được chủ động hơn do có đủ vốn
Trang 6+ Thu nhập cao hơn vì không phải trả chi phí sử dụng vốn cho Ngân hàng cấptrên.
Nhìn chung tổng nguồn vốn huy động qua ba năm đều tăng Tuy nhiên chinhánh cần tích cực hơn nữa trong công tác huy động vốn, cần có chính sách kháchhàng, chính sách lãi suất huy động vốn tích cực hơn nữa để mở rộng nguồn vốn huyđộng nhàn rỗi đảm bảo đủ vốn để phục vụ kịp thời cho nhu cầu phát triển kinh tế địaphương
4.2.3 Tình hình cho vay vốn để mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở
Hoạt động cho vay cũng như huy động vốn là các hoạt động chủ yếu và quantrọng nhất của chi nhánh NH PTN ĐBSCL Sự chuyển hóa từ vốn tiền gởi sang vốntín dụng để bổ sung vốn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế, đặc biệt
là nhu cầu vay vốn để xây dựng, sửa chữa nhà ở không những có ý nghĩa đối với nềnkinh tế của Quận mà cả đối với bản thân chi nhánh, bởi vì thông qua cho vay mà tạo
ra nguồn thu nhập để từ đó bồi hoàn lại tiền gửi của khách hàng, bù đắp những chi phíkinh doanh và tạo ra lợi nhuận.Tuy nhiên, hoạt động cho vay mang tính rủi ro lớn vìvậy chi nhánh cần phải quản lý các khoản nợ một cách chặt chẽ mới có thể ngăn ngừahoặc giảm thiểu được rủi ro.Tình hình cho vay của NH PTN ĐBSCL chi nhánh ÔMôn được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4: TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN ĐỂ MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA
(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh tại MHB- CN Ô Môn)
4.2.3 1 Doanh số cho vay
Trang 7Qua bảng số liệu cho ta thấy tình hình doanh số cho vay xây dựng và sửa chữanhà ở tăng đều qua các năm Cụ thể, doanh số cho vay năm 2006 đã tăng so với 2005
là 13.333 triệu đồng, về số tương đối là 14.7% Nguyên nhân làm cho doanh số chovay tăng là do chi nhánh đã cố gắng tìm hiểu và nắm bắt thị hiếu cũng như nhu cầuthực tế của người dân địa phương đã tăng lên rất nhiều do nhu cầu về nhà ở ngày càngtrở nên cấp thiết hơn Năm 2007, doanh số cho vay của chi nhánh ngày tăng mạnh Cụthể, doanh số cho vay năm 2007 đạt 143.510 triệu đồng tăng 39.585 triệu đồng haytăng về số tương đối là 38.1% so với năm 2006 Kết quả này có được là do chi nhánhthực hiện linh hoạt cơ chế điều hành lãi suất, đa dạng hóa các hình thức và mục tiêucho vay phù hợp với nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, chi nhánh còn áp dụng nhiềuchính sách chăm sóc khách hàng như cho vay ưu đãi đối với những người có hoàncảnh khó khăn, cho vay theo chương trình của nhà nước, cho vay đối với các tổ chứckinh tế…
4.2.3 2 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ năm 2006 đã tăng lên đáng kể là 19.085 triệu đồng và về sốtương đối là 23,0% so với 2005, để có được kết quả này là do chi nhánh được sự tậntình giúp đỡ của các cơ quan chức năng trong việc thẩm định hồ sơ tín dụng một cáchchính xác để từ đó ngân hàng cho vay đúng đối tượng và đảm bảo khả năng thu hồivốn Qua đó, ta thấy nền kinh tế của địa phương ngày càng phát triển giàu mạnh Năm
2007 doanh số thu nợ đạt 119.525 triệu đồng tăng 17.551 triệu đồng hay tăng về sốtương đối là 17,2% so với năm 2006, doanh số thu nợ đạt được như vậy là nhờ sự cốgắng rất lớn của Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ - công nhân viên trong việc rasức thu hồi các món vay Để có được kết quả này là do hầu hết các hồ sơ vay vốn xâydựng và sửa chữa nhà ở đều có đủ tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định, có đủ hồ sơpháp lý trong việc chovay; những món vay lớn đều được phản ảnh cụ thể, rõ ràng, có
kế hoạch trả nợ và đóng lãi Ngoài ra, khi cho vay xây dựng nhà có tờ trình thẩm địnhnêu lên những chi tiết để căn cứ vào tiến đọ thi công và mức độ hoàn thành của côngtrình mà cho khách hàng rút vốn từng lần nhằm tránh tình trạng khách hàng sử dụngvốn sai mục đích Bên cạnh đó còn được sự giúp đỡ nhiệt tình của chính quyền địanên đã làm cho khách hàng cố gắng tích lũy để trả nợ cho chi nhánh
4.2.3 3 Dư nợ
Trang 8Tổng dư nợ năm 2006 là 105.066 triệu đồng, tăng 1.951 triệu đồng so năm
2005, tốc độ tăng 1,9%; năm 2007 là 129.051 triệu đồng, tăng 23.985 triệu đồng sonăm 2006, tốc độ tăng 22,8% Đạt được kết quả này là do chi nhánh đã mở rộng đốitượng cho vay với nhiều ngành nghề khác nhau phù hợp với nhu cầu vốn của địaphương, ngoài ra chi nhánh đã xác định được từ đầu nhiệm vụ trọng tâm trước mắt làtăng trưởng dư nợ, mở rộng thị phần vốn tín dụng Mặt khác, chi nhánh còn làm tốtcông tác khách hàng, công tác sử dụng vốn, bán sát các chủ trương phát triển kinh tếcủa địa phương là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt, đây là yếu tố quyết định để ngânhàng tồn tại và phát triển bền vững Tóm lại, dư nợ trong ba năm của chi nhánh đềutăng điều này chứng tỏ chi nhánh đã từng bước mở rộng quy mô tín dụng để đáp ứngngày càng nhiều nhu cầu cho vay vốn để mua, xây dựng và sửa chữa nhà
4.3.2.4 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn năm 2006 là 1.583 triệu đồng, tăng 153 triệu đồng hay tăng 10,7%
so năm 2005 Đến năm 2007 nợ quá hạn là 1.354 triệu đồng, tăng -229 triệu đồng haytăng -14,5% so với năm 2006 Nhìn chung tỷ lệ nợ quá hạn được chi nhánh khống chếdưới 3% tổng dư nợ, đây cũng là biểu hiện khá tốt của chi nhánh tuy năm 2006 nợ quáhạn tăng cao nhưng đến năm 2007 thì ngân hàng đã khống chế được các khoản nợ khóđòi Tuy nhiên nợ tiềm ẩn quá hạn tăng là tương đối lớn nên chi nhánh cần tích cực xử
lý thu hồi những khoản nợ vay đã tồn đọng và dây dưa trong thời gian dài Sở dĩ nợquá hạn tăng cao là do nguồn thu chính để trả nợ của người vay gặp rủi ro do thiên tai,rớt giá (đối với hàng nông sản), những biến động của nền kinh tế trong nước,… đãlàm ảnh hưởng đến tình hình thu nợ Ngoài ra, nợ quá hạn còn tập trung vào cáckhoản vay do điều kiện khách quan tác động từ phía khách hàng như ly thân, kinhdoanh kém hiệu quả, thua lỗ, nợ dây dưa kéo dài phải đưa ra pháp luật,…khó khăn lớnnhất của ngân hàng là thanh lý tài sản thế chấp là khoản thời gian dài
0 50.000 100.000 150.000 200.000
Trang 9Biểu đồ 2: Tình hình tín dụng để mua, xây dựng và sửa chữa nhà tại MHB- CN
Ô Môn
4.3 PHÂN TÍCH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH Ở NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH ÔMÔN- TP CẦN THƠ
4.3.1 Tình hình tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình
Bảng 5: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH
(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh tại MHB- CN Ô Môn)
4.3.1.1 Doanh số cho vay
Qua bảng số liệu cho ta thấy tình hình doanh số cho vay xây dựng và sửa chữanhà ở tăng đều qua các năm Cụ thể, doanh số cho vay năm 2006 đã tăng so với 2005
là 4.330 triệu đồng, về số tương đối là 30,2% Nguyên nhân làm cho doanh số cho vaytăng là do chi nhánh đã cố gắng tìm hiểu và nắm bắt thị hiếu cũng như nhu cầu thực tếcủa người dân địa phương Năm 2007, doanh số cho vay của chi nhánh ngày tăng
Trang 10mạnh Cụ thể, doanh số cho vay năm 2007 đạt 21.500 triệu đồng tăng 2.850 triệu đồnghay tăng về số tương đối là 15,3% so với năm 2006 Kết quả này có được là do chinhánh thực hiện linh hoạt cơ chế điều hành lãi suất, đa dạng hóa các hình thức và mụctiêu cho vay phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
4.3.1.2 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ năm 2006 đã tăng lên đáng kể là 3.850 triệu đồng và về sốtương đối là 30,6% so với 2005, để có được kết quả này là do chi nhánh được sự tậntình giúp đỡ của các cơ quan chức năng trong việc thẩm định hồ sơ tín dụng một cáchchính xác để từ đó ngân hàng cho vay đúng đối tượng và đảm bảo khả năng thu hồivốn Qua đó, ta thấy nền kinh tế của địa phương ngày càng phát triển giàu mạnh Năm
2007 doanh số thu nợ đạt 18.496 triệu đồng tăng 2.086 triệu đồng hay tăng về sốtương đối là 12,7% so với năm 2006, doanh số thu nợ đạt được như vậy là nhờ sự cốgắng rất lớn của Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ - công nhân viên trong việc rasức thu hồi các món vay
4.3.1.3 Dư nợ
Tổng dư nợ năm 2006 là 17.560 triệu đồng, tăng 2.240 triệu đồng so năm
2005, tốc độ tăng 14,6%; năm 2007 là 20.564 triệu đồng, tăng 3.004 triệu đồng sonăm 2006, tốc độ tăng 17,1% Nhờ đẩy mạnh hoạt động cho vay và công tác thu hồi
nợ nên tổng dư nợ của chi nhánh cũng tăng theo qua các năm Tỷ trọng tăng là do chinhánh đã áp dụng nhiều biện pháp cho vay theo nhiều ngành nghề khác nhau phù hợpvới nhu cầu vay vốn của người dân địa phương, đây cũng là cố gắng của chi nhánhtrong việc đưa dư nợ xây dựng nhà tănh cao theo đúng chức năng cảu đơn vị
4.3.1.4 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn năm 2006 là 505 triệu đồng, tăng 29 triệu đồng hay tăng 6,1% sonăm 2005, chiếm 2,88% tổng dư nợ Nguyên nhân là do chi nhánh đã gặp khó khăntrong việc kiểm soát các món vay xây dựng nhà so với các mục đích khác và thời giannày chi nhánh đang ở trong giai đoạn cạnh tranh với các ngân hàng khác
Đến năm 2007 nợ quá hạn là 556 triệu đồng, tăng 51triệu đồng hay tăng 10,1%
so với năm 2006, chiếm 2,7% tổng dư nợ năm 2006 Nhìn chung tỷ lệ nợ quá hạnđược chi nhánh khống chế dưới 3% tổng dư nợ, đây cũng là biểu hiện khá tốt của chi
Trang 11nhánh Tuy nhiên nợ tiềm ẩn quá hạn tăng là tương đối lớn nên chi nhánh cần tích cực
xử lý thu hồi những khoản nợ vay đã tồn đọng và dây dưa trong thời gian dài
Biểu đồ 3: Tình hình tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình để mua, xây
dựng và sửa chữa nhà tại MHB- CN Ô Môn
4.3.2 Tình hình cho vay theo kỳ hạn nợ
4.3.2.1 Doanh số cho vay
Bảng 6: DOANH SỐ CHO VAY THEO KỲ HẠN NỢ
(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh tại MHB- CN Ô Môn)
0 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000
Trang 12Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay của Ngân hàng tăng lên từngnăm Kết quả năm 2005 doanh số cho vay đạt 14.320 triệu đồng, năm 2006 doanh sốcho vay đạt 18.650 triệu đồng tăng với tốc độ 30,23% (tức tăng 4.330 triệu đồng) sovới năm 2005 Sang năm 2007 doanh số cho vay tiếp tục tăng lên đáng kể đạt 21.500triệu đồng tăng tuyệt đối 3.120 triệu đồng (hay tăng với tốc độ 15,28%) so với năm
2006 Nguyên nhân chủ yếu là cơ sở hạ tầng Quận đang xúc tiến đầu tư các công trìnhnên thu hút các đơn vị kinh tế bỏ vốn đầu tư, do đây là môi trường đầu tư thật sự hấpdẫn Vì thế nền kinh tế Quận trong những năm qua ngày càng phát triển, số lượng cácdoanh nghiệp lớn, nhỏ ngày càng tăng, nhưng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa vànhỏ Mặt khác, do chi nhánh có trung tâm đặt tại trung tâm Quận nên tiện lợi chokhách hàng đến giao dịch
a) Cho vay ngắn hạn:
Với chức năng chính của Ngân hàng PTNĐBBSCL là cho vay để đầu tư và xâydựng Qua bảng số liệu cho thấy doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớntrong tổng doanh số cho vay và liên tục tăng trong 3 năm (2005-2007) từ 3.250 triệuđồng năm 2005 lên 6.250 triệu đồng ở năm 2006 với tốc độ tăng trưởng 92.30% (tứctăng 3.000 triệu đồng), con số này gia tăng cho thấy được phần nào sự cố gắng của cáccán bộ tín dụng trong việc tìm kiếm thị trường mở rộng hoạt động cho vay Sang năm
2007 doanh số cho vay tiếp tục tăng lên đạt 11.250 triệu đồng với tốc độ tăng 15.28%(tức tăng 5.000 triệu đồng) so với năm trước Đó là nhờ ban lãnh đạo chi nhánh đãbám sát kế hoạch phát triển kinh tế địa phương để mở rộng địa bàn tín dụng phục vụnhiều đối tượng hơn, tạo mọi điều kiện cho vay đặc biệt đối với những vùng xa trungtâm Quận như huyện Cờ Đỏ, xã Thới An … Một nguyên nhân hết sức quan trọng đó
là vai trò xử lý của lãi suất cho vay ở môi trường cạnh tranh, một nguyên nhân khácmang tính quyết định đó là những quyết định nhanh, đúng pháp luật, được sự đồngtình của khách hàng trong cơ chế đảm bảo tiền
b) Cho vay trung- dài hạn:
Vốn của Ngân hàng PTNĐBSCL- Chi nhánh Ô Môn chủ yếu là đầu tư và chovay trung và dài hạn Cho vay trung- dài hạn chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ (12,01%) trên tổngdoanh số cho vay, chủ yếu đầu tư vào các lĩnh vực cần lượng vốn lớn cho việc đầu tưxây dựng nhà xưởng, xây dựng lại nhà mới, sửa chữa lại nhà cũ… Nhìn chung doanh