Đảm bảo an toàn cho các hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến Đảm bảo an toàn cho các hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến Đảm bảo an toàn cho các hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Vũ Tuyết Trinh, người đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện luận văn
thức mà tôi đã được học trong suốt 2 năm qua
nhiều ý tưởng để nghiên cứu hoàn thiện luận văn này
kinh nghiệm để tôi hoàn thành luận văn này
tiếp tục hoàn thiện kiến thức cũng như giải pháp của mình
Hà Nội, ngày 20/11/2008
Trang 3LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VÀ
CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC)
Trang 4LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 5LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 6LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 7LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Danh mục các từ viết tắt
hóa quốc tế
chức hợp tác và phát triển kinh tế
bản an toàn
Trang 8LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 9LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 10LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Mở đầu
toán điện tử trực tuyến đã và đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới Rất nhiều nước
hệ thống pháp luật đầy đủ, minh bạch để đảm bảo giá trị pháp lý của các thông điệp điện tử và giao dịch điện tử
Ở Việt Nam, Luật Giao dịch điện tử đã được Quốc hội thông qua và có hiệu
lực từ 01/03/200, đã tạo cơ sở pháp lý để triển khai các ứng dụng giao dịch điện tử
26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng
cho sự phát triển của nền kinh tế
ninh cho người dùng cũng như các hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến là rất cần
giao dịch điện tử có liên quan đến những vấn đề kỹ thuật phức tạp và hiện còn tương đối mới mẻ với nhiều tổ chức, doanh nghiệp và người dùng ở Việt Nam Từ
điện tử trực tuyến” Đây sẽ là đề tài có ý nghĩa thực tế rất lớn bởi vì sau khi hành
lang pháp lý cho thương mại điện tử được xây dựng, thì mục tiêu tiếp theo sẽ là xây
phát triển thương mại điện tử chậm trễ một phần là do các hệ thống thanh toán điện
tử chưa phát triển bởi vì lý do mất an toàn đối với các hệ thống thanh toán điện tử
Tiếp theo, luận văn đề xuất mô hình hệ thống thanh toán điện tử và đặc tả chi tiết
một hệ thống thanh toán cụ thể - eBill
Trang 11LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chương 1 Đặt vấn đề
1.1 Thương mại điện tử
Trong thời đại kỹ thuật số, với sự phát triển nhảy vọt của các ngành khoa học
hóa” thúc đẩy sự ra đời của “nền kinh tế số hóa” và “xã hội thông tin” mà thương
nổ rồi nhanh chóng lan rộng ra toàn cầu sau khi Internet ra đời Trong bối cảnh ấy,
Hình 1.1 sau đây minh họa hệ thống TMĐT gồm có các thành phần như máy
Khách hàng và
Máy khách
Máy chủ ứng dụng, CSDL Máy chủ Web
Hình 1.1 H ệ thống TMĐT
này được trình bày một cách ngắn gọn như sau:
Theo nghĩa hẹp, TMĐT là những giao dịch thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử, nhất là Internet và các mạng viễn thông khác
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) cũng đưa ra định nghĩa: “TMĐT
được định nghĩa sơ bộ là toàn bộ các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet”P
[16]
P
Theo nghĩa hẹp này của khái niệm TMĐT, người ta cho rằng TMĐT là những hoạt động thương mại gắn với mạng Internet, phi giấy tờ và gắn bó chặt chẽ
Trang 12LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
với mạng máy tính Ngày nay, vì Internet được sử dụng phổ biến trong TMĐT, nên nói đến TMĐT là nói đến hoạt động thương mại qua mạng Internet Và cũng phải thừa nhận rằng, chỉ khi mạng Internet đã đi vào hoạt động và được áp dụng một cách phổ biến, rộng rãi trong dân sự cũng như trong thương mại thì người ta mới nhận thấy vai trò to lớn và những lợi ích mà các phương tiện điện tử có thể mang lại cho cuộc sống của con người cũng như cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp Cách hiểu TMĐT theo nghĩa hẹp là bắt nguồn từ thực tế ứng dụng Internet vào hoạt động thương mại của doanh nghiệp
Theo nghĩa rộng, TMĐT là việc sử dụng các phương pháp điện tử để làm thương mại Nói cách khác, TMĐT là thực hiện các quy trình của các giao dịch thương mại bằng các phương tiện điện tử, cụ thể là trên mạng máy tính và viễn thông một cách rộng rãi, ở mức độ cao nhất có thể
xu ất, phân phối, tiếp thị, bán hoặc chuyển giao hàng hóa, dịch vụ bằng phương tiện điện tử”P
[8]
P
Phương tiện điện tử được quy định là các phương tiện truyền tin như Internet, điện thoại, fax, telex, điện tín, truyền hình, thư điện tử và các phương tiện điển tử khác
ứng dụng từ rất lâu thông qua các phương tiện điện tử như Internet, điện thoại,
nhưng trên thực tế có rất nhiều ứng dụng của TMĐT đã và đang được áp dụng rộng
đối tác qua điện tín, fax, thư điện tử (email)…
Nhà nước, khu vực tư nhân, cộng đồng những nhà chuyên môn, những người
hiện giao dịch thương mại ngày nay TMĐT là một quá trình đang phát triển và tiến hoá liên tục
Trang 13LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
trong hình 1.2 sau:
CON NGƯỜI LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
CÔNG NGHỆ
MUA BÁN
ĐẤU THẦU
SÀN GIAO DỊCH
THANH TOÁN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình 1.2 H ạ tầng cho TMĐT
Từ hình 1.2 nhận thấy: yếu tố quan trọng hàng đầu của TMĐT đó là con người vì con người là chủ thể của các hành động TMĐT Yếu tố thứ hai đó là Luật giao dịch điện tử, đây là nền tảng pháp lý cho việc triển khai giao dịch điện tử
mạng viễn thông và Internet, các dịch vụ trên đó, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ người tiêu dùng… Các thể hiện của TMĐT có thể bao gồm các hoạt động mua bán hàng hóa, đấu thầu, hoặc các sàn giao dịch điện tử cũng như các hệ thống thanh toán
Trang 14LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TMĐT tại Việt Nam đang phát triển rất nhanh trong mấy năm gần đây Theo
báo cáo TMĐT Việt Nam 2005 nhận định “cho tới hết năm 2005 TMĐT ở nước ta
đã kết thúc giai đoạn đầu tiên là giai đoạn hình thành và được pháp luật thừa nhận chính th ức Với sự chuẩn bị đã chín muồi và nỗ lực to lớn của cả doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước, có thể dự đoán từ năm 2006, TMĐT ở Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn hai là giai đoạn phát triển mạnh mẽ.”P
• Hệ thống pháp luật cho TMĐT cơ bản đã được xác lập
• Hiệu quả ứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp đã rõ ràng và có xu hướng ngày càng tăng
Nhưng mặt khác, ngoài sự phát triển rất đáng ghi nhận thì TMĐT ở Việt
nhanh và bền vững:
• Thiếu lòng tin
• Vấn đề an toàn, an ninh:
o Chống ăn cắp số thẻ tín dụng
o Chống lừa đảo, gian lận thương mại
• Sự cạnh tranh quyết liệt của các doanh nghiệp TMĐT nước ngoài như eBay, PayPal, Google, Yahoo…
Trang 15LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
luật mà đặc biệt là sự ra đời của “Luật giao dịch điện tử” đã tạo ra hành lang pháp
điện tử và chứng thực chữ ký điện tử, giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, giao
dịch điện tử, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong giao dịch điện tử Phạm
vi điều chỉnh chủ yếu của Luật là giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại
“Lu ật giao dịch điện tử” nhấn mạnh nguyên tắc tiến hành giao dịch điện tử là
trung lập về công nghệ, bảo đảm sự bình đẳng và an toàn Chữ ký điện tử là một nội
dung được đề cập đến trong “Luật giao dịch điện tử” Luật công nhận giá trị pháp lý
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử
TMĐT cũng bước đầu được hình thành và dần hoàn thiện như “Luật công nghệ
thông tin”, “Lu ật thương mại”, “Bộ luật dân sự”, “Luật hải quan”, “Luật sở hữu trí
tu ệ” và các nghị định hướng dẫn “Luật giao dịch điện tử” đã được ban hành, tạo
vực lớn của đời sống xã hội
Như vậy, cho đến cuối năm 2007, hành lang pháp luật cho TMĐT ở Việt Nam đã được hình thành và dần hoàn thiện, pháp luật đã công nhận tính pháp lý của các hình thức thông tin điện tử, tính pháp lý của chữ ký điện tử, vấn đề bản gốc, giá
các giao dịch, do đó điều đầu tiên là phải ghi nhận về mặt pháp lý đối với các giá trị
Trang 16LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
nhưng cũng rất dễ bị trục trặc do các giao dịch không thực sự diễn ra trực tiếp và
được gọi là bản gốc Bản gốc thể hiện tính toàn vẹn của thông tin chứa đựng trong văn bản Trong giao dịch qua mạng, vấn đề bản gốc đặt ra gắn liền với việc sử dụng
ký điện tử đồng nghĩa với mã hoá tài liệu được ký kết Việc giải quyết trọn vẹn về
thương mại điện tử đem lại cho văn bản điện tử giá trị pháp lý ngang với văn bản
chấp
phát triển của TMĐT trong thời gian tới, và đặc biệt là yêu cầu về các hệ thống thanh toán điện tử
điện tử yếu kém luôn được doanh nghiệp đánh giá là trở ngại lớn thứ hai đối với phát tri ển TMĐT ở Việt Nam Các doanh nghiệp tỏ ra khá lúng túng khi muốn triển khai m ột quy trình ứng dụng TMĐT trọn vẹn trong bối cảnh hệ thống thanh toán điện tử còn yếu Đồng thời, người tiêu dùng cũng chưa có nhận thức đúng đắn và đầy đủ về các dịch vụ thanh toán điện tử Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát tri ển của TMĐT Việt Nam trong thời gian qua.”P
[4]
TMĐT khó có thể phát huy được hết ưu điểm của mình khi chưa có hệ thống thanh toán điện tử với năng lực đủ mạnh Tốc độ phát triển của TMĐT Việt Nam trong
hỗ trợ doanh nghiệp và người tiêu dùng tận dụng tối đa lợi ích của phương thức
TMĐT mà còn đóng một vai trò quan trọng trong công tác hiện đại hoá hệ thống
Trang 17LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
hàng, tài chính tại Việt Nam
giai đoạn cuối của quá trình hoạt động TMĐT Bản chất của thanh toán trong TMĐT là các phương tiện điện tử tự động chuyển tiền từ tài khoản này sang tài
số, chứng chỉ số sẽ được trình bày chi tiết trong chương 3
1.2 Mô hình chung về ứng dụng TMĐT
Hình 1.3 sau đây minh họa mô hình chung về ứng dụng TMĐT:
Hình 1.3 Mô hình chung v ề ứng dụng TMĐT
Như trên hình 1.3, các thành phần trong ứng dụng TMĐT gồm có: máy
hoặc các tổ chức chuyển mạch tài chính Hoạt động của hệ thống như sau:
Giao dịch này được thực hiện trên môi trường mạng Internet
(2) Nếu Website TMĐT có chức năng thanh toán trực tuyến thì nó sẽ chuyển
lệnh thanh toán đó tới trung tâm xử lý giao dịch thanh toán (hệ thống thanh toán điện tử) Ngược lại, nhà cung cấp dịch vụ sau đó sẽ gửi lệnh thanh toán
Trang 18LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
mạng riêng
(3) Hệ thống thanh toán điện tử gửi các lệnh thanh toán đến cho Ngân hàng hoặc
tổ chức chuyển mạch tài chính thực hiện giao dịch thanh toán Giao dịch này được thực hiện trên môi trường mạng Internet hoặc mạng riêng
1.3 Mục đích và phương pháp nghiên cứu
Đề tài của luận văn là: “Đảm bảo an toàn cho các hệ thống thanh toán điện
t ử trực tuyến” Như vậy, mục đích của luận văn tập trung xây dựng các giải pháp
gồm:
• Xây dựng mô hình hệ thống và đặc tả chi tiết một hệ thống cụ thể (eBill)
toán điện tử trực tuyến
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp nghiên
cứu như sau:
Các giả thiết nghiên cứu của đề tài bao gồm các vấn đề được đặt ra như sau:
• Các yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển TMĐT (TMĐT) ở Việt Nam?
• Tại sao thanh toán điện tử chưa phát triển ở Việt Nam, trong khi đó trên thế
giới đã sử dụng công cụ này từ khá lâu
toán điện tử, các giải pháp khắc phục
Trang 19LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn gồm có:
tuyến
• Các giải pháp đảm bảo an toàn cho các hệ thống thanh toán điện tử trực
• Một hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến cụ thể
• Cơ sở hạ tầng cho thanh toán điện tử tại Việt Nam
• Cơ sở khoa học của các giải pháp kỹ thuật mã hóa, chữ ký số, chứng chỉ số
Để thực hiện luận văn này, chúng tôi sử dụng các phương pháp tiếp cận nghiên cứu sau:
• Tiếp cận phân tích và tổng hợp:
cho các giao dịch thanh toán điện tử
o Nghiên cứu lý thuyết thanh toán điện tử, các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh trong các giao dịch thanh toán điện tử
• Tiếp cận định tính và định lượng:
dụng trong quá trình giao dịch thanh toán điện tử
toán điện tử
• Tiếp cận hệ thống và cấu trúc:
1.3.2.4.Phương pháp thực hiện
Trang 20LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Để đạt được các mục đích đã nêu ở mục 1.3.1, nhiệm vụ nghiên cứu bao
gồm:
biệt là trong các hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến
toán điện tử trực tuyến
• Áp dụng các kỹ thuật về mã hóa, chữ ký số, chứng chỉ số, từ đó đưa ra các
đã nêu
• Đề xuất mô hình cho hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến eBill
• Xây dựng thuật toán đảm bảo an toàn cho các giao dịch trong hệ thống eBill
1.4 Bố cục của luận văn
Bố cục trình bày của luận văn được chia làm 06 chương:
Chương 1 Đặt vấn đề
mại điện tử ở Việt Nam, vai trò của hệ thống thanh toán điện tử đối với thương mại điện tử, mục đích, phương pháp nghiên cứu và bố cục của luận văn
Ch ương 2 Phân tích các hiểm họa đối với an toàn hệ thống
Chương 2 trình bày về mục đích và phân loại đảm bảo an toàn hệ thống và
tử trực tuyến
Ch ương 3 Các giải pháp đảm bảo an toàn hệ thống
Chương 3 trình bày về các nguyên tắc đảm bảo an toàn, an ninh như đảm bảo tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng của hệ thống Sử dụng các kỹ thuật đảm
thực hiện
Ch ương 4 eBill - Hệ thống thanh toán trực tuyến
Chương 4 đề xuất ra mô hình của một hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến
bảo an toàn cho các giao dịch trực tuyến
Trang 21LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ch ương 5 Đánh giá
Chương 5 đánh giá về hệ thống đề xuất và thuật toán SecurePayment xây
dựng
Ch ương 6 Kết luận, kiến nghị, hướng phát triển
Chương 6 tóm tắt lại các kết quả đạt được của luận văn, đưa ra các khuyến nghị và hướng phát triển tiếp theo của đề tài
Trang 22LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
thống
2.1 Mục đích và phân loại đảm bảo an toàn hệ thống
Cùng với sự phát triển của các hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến thì vấn
đề an toàn cần phải được quan tâm và tăng cường một cách tương xứng Ví dụ, khi
Bình, là một kẻ nghe lén trên đường truyền, có thể chặn các lệnh thanh toán của An
để đọc, xem, sửa đổi, giả mạo các lệnh thanh toán đó Do đó, thông tin trong các
trực tuyến, giữa các đối tác kinh doanh, rất nhạy cảm và cần thiết phải được bảo vệ
Vì vậy, các hệ thống thanh toán trực tuyến phải có chức năng chống lại các cuộc tấn
các đối tượng tham gia truyền thông trên đường truyền:
Số tiền: 50.000đ Dịch vụ: Internet ADSL
Mã KH: 98765 Tháng: 09/2008
Hệ thống thanh toán
Kênh truyền thông
Hình 2.1 Các đối tượng truyền thông trên kênh truyền
Trang 23LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Như trên hình 2.1, ngoài các đối tượng truyền thông với nhau, bao gồm: máy
chặn các cuộc tấn công trên
Một hệ thống thanh toán trực tuyến cần phải đảm bảo (i) tính bí mật, (ii) tính
toàn v ẹn dữ liệu và thông tin, (iii) tính sẵn sàng:
Tính bí mật liên quan đến sự bí mật của thông tin, có nghĩa là chỉ những người có quyền mới được phép xem và sửa đổi nội dung thông tin Trên thực tế,
ra những hậu quả rất lớn nếu không được ngăn chặn
Đe dọa tính bí mật là một trong những mối hiểm họa hàng đầu và rất phổ
biến Kế tiếp theo tính bí mật là tính riêng tư Tính bí mật và tính riêng tư là hai vấn
đề khác nhau Đảm bảo tính bí mật là ngăn chặn khám phá trái phép thông tin Đảm
tính bí mật là vấn đề mang tính kỹ thuật, đòi hỏi sự kết hợp của các cơ chế vật lý và logic, trong khi đó luật pháp sẵn sàng bảo vệ tính riêng tư Một ví dụ điển hình về
sự khác nhau giữa tính bí mật và tính riêng tư là thư điện tử Các thư điện tử của
có thể giải mã trở về dạng thư ban đầu Các vấn đề riêng tư trong thư điện tử thường
không cho các đối tượng xấu đọc thông tin trái phép
Để tránh không bị xâm phạm tính bí mật là việc rất khó Hình 2.2 sau đây
mô tả việc xâm phạm tính bí mật của thông tin:
Trang 24LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Số tiền: 50.000đ Dịch vụ: Internet ADSL
Mã KH: 98765 Tháng: 09/2008
Hệ thống thanh toán
Kênh truyền thông
KH: Nguyễn Văn An
Số TK: 12345 Ngân hàng: VCB
Số tiền: 50.000đ Dịch vụ: Internet ADSL
Mã KH: 98765 Tháng: 09/2008
Hình 2.2 Xâm ph ạm tính bí mật của thông tin
thông tin như: số thẻ tín dụng của An tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, mã số
này, nhưng Bình là một kẻ nghe trộm trên đường truyền, Bình đã bắt được gói tin
Bình đã vi phạm tính bí mật
số tiền, số thẻ tín dụng, tên, địa chỉ và các sở thích cá nhân Điều này có thể xảy ra
bất cứ lúc nào, khi có người nào đưa các thông tin đó lên Internet, đối tượng xấu có
trạng lấy cắp số thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng, số tiền là một vấn đề đã quá rõ ràng, ngoài ra các thông tin sản phẩm độc quyền của công ty, tổ chức, hoặc dữ liệu được gửi đi cho các chi nhánh của công ty, tổ chức cũng bị chặn xem một cách dễ dàng Thông thường các thông tin bí mật của công ty, tổ chức còn có giá trị hơn nhiều so với số thẻ tín dụng, số tài khoản Ngân hàng bởi vì thẻ tín dụng thường có
giới hạn về số lượng tiền, trong khi đó các thông tin bị lấy cắp của công ty, tổ chức
có thể thiệt hại lên đến hàng tỷ đồng
Trang 25LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tính toàn vẹn liên quan tới sự chính xác và hoàn tất của thông tin, hay thông tin đi từ nguồn tới đích, đảm bảo không bị sửa đổi Tính toàn vẹn xác định bên nhận
đã nhận được đúng thông tin mà bên gửi đã gửi hay không, hay thông tin đã bị thay đổi trong khi truyền hoặc lưu giữ Bên nhận một thông tin điện tử cần phải tin chắc
về tính toàn vẹn của dữ liệu trước khi trả lời hoặc thực hiện theo thông tin đó Trên
thực tế, nhiều thông tin nhạy cảm bị kẻ xấu chặn lại trên đường đi, tìm cách sửa đổi
của thông tin
Mối hiểm họa đối với tính toàn vẹn tồn tại khi một đối tượng trái phép có thể
đơn giản chỉ muốn xem thông tin), các hiểm họa đối với tính toàn vẹn là gây ra sự thay đổi trong các hoạt động của cá nhân hoặc công ty, tổ chức do nội dung truyền thông đã bị sửa đổi Hình 2.3 sau đây mô tả về việc xâm phạm tính toàn vẹn của thông tin, dữ liệu:
Số tiền: 50.000đ Dịch vụ: Internet ADSL
Mã KH: 98765
Tháng: 09/2008
Hệ thống thanh toán Kênh truyền thông
KH: Nguyễn Văn An
Số TK: 12345 Ngân hàng: VCB
Số tiền: 50.000đ Dịch vụ: Internet ADSL
Mã KH: 56789
Tháng: 09/2008
KH: Nguyễn Văn An
Số TK: 12345 Ngân hàng: VCB
Số tiền: 50.000đ Dịch vụ: Internet ADSL
Mã KH: 56789
Tháng: 09/2008
Hình 2.3 Xâm ph ạm tính toàn vẹn của thông tin
Trên hình 2.3 ta thấy, cũng lệnh thanh toán giá tiền Internet ADSL như trên
Trang 26LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
do đó lệnh thanh toán thay vì thanh toán cho An, lại thanh toán cho Bình Như vậy, Bình đã vi phạm tính toàn vẹn của dữ liệu
thương mại không biết được tấn công này, nó chỉ kiểm tra lại số thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của khách hàng và tiếp tục thực hiện yêu cầu
Các hiểm họa về tính toàn vẹn có thể sửa đổi các thông tin quan trọng trong các lĩnh vực tài chính, y học hoặc quân sự Việc sửa đổi này có thể gây ra các hậu
quả nghiêm trọng cho mọi người, cho hoạt động kinh doanh, và cho toàn xã hội
khai thác được Trên thực tế, tin tặc có thể dùng nhiều hình thức để làm giảm tính
sẵn sàng của hệ thống, hoặc tệ hại hơn là làm tê liệt hệ thống Cách thức đơn giản
nhất thường được sử dụng là tạo ra một số lượng lớn các gói tin yêu cầu được xử lý
chậm lại hoặc tê liệt
thông thường của máy tính, hoặc từ chối toàn bộ quá trình xử lý Một máy tính khi
khó chấp nhận
trực tuyến:
Trang 27LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Số tiền: 50.000đ Dịch vụ: Internet ADSL
Mã KH: 98765
Tháng: 09/2008
Hệ thống thanh toán Kênh truyền thông
thống thanh toán trực tuyến bị chậm lại từ 1 giây, 2 giây lên tới 30 giây, thậm chí
ích
phần các thông tin trong quá trình truyền thông
không th ể chống đỡ trước hành vi tấn công DDoS đầy ác ý vào hệ thống TMĐT của công ty, mà theo tôi là có ch ủ tâm và được chuẩn bị kỹ Tình trạng này tiếp diễn chỉ hơn tháng nữa thôi là công ty đứng trước nguy cơ phá sản hoàn toàn” P
[18]
P
Sau khi trình bày về các mục đích đảm bảo an toàn, an ninh trong các hệ
thống thanh toán trực tuyến, phần tiếp theo trình bày tổng quan về các phương pháp đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống
Trang 28LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ninh trong các hệ thống được chia làm ba loại:
• Đảm bảo tính bí mật: ngăn chặn việc khám phá trái phép dữ liệu và đảm bảo
xác thực nguồn gốc dữ liệu
Đảm bảo tính bí mật, bao gồm:
o Đảm bảo tính xác thực (authentication): tính xác thực liên quan đến
nguồn gốc của một thông điệp Nó xác định thông điệp này từ đâu đến, là thật hay giả mạo; hoặc người gửi hoặc người nhận phải chứng minh đúng là họ, hay nói cách khác là các đối tượng truyền thông phải xác định được nhau
Như vậy xác thực được chia làm hai loại: (i) xác thực dữ liệu và (ii) xác thực đối tác truyền thông
đối tác truyền thông nào đó tạo ra không
thông này có đúng là người mà anh ta tuyên bố bay không
Ví dụ: Khi An gửi cho hệ thống thanh toán trực tuyến lệnh thanh toán
thanh toán đó đúng là do An gửi tới mà không phải là người khác
o Đảm bảo tính không chối bỏ (non-repudiation): tính không chối bỏ
liên quan đến quan hệ giữa bên gửi với thông điệp của họ Bên gửi sẽ
điệp anh ta đã gửi nếu thực sự đó là thông điệp anh ta đã gửi Tính
định có thực hiện giao dịch theo yêu cầu hay không Tính không chối
bỏ được chia làm hai loại:
thể chối bỏ về việc anh ta là người tạo ra thông điệp
thể chối bỏ về việc anh ta đã nhận được thông điệp
Trang 29LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Như vậy, để đảm bảo tính không chối bỏ thì các đặc điểm của một thông điệp như nội dung, người gửi, thời gian gửi, người nhận và thời
hoặc một tranh cãi
công, nhưng sau đó An cứ khăng khăng khẳng định rằng mình đã
tranh cãi này của An, hệ thống thanh toán trực tuyến phải đưa ra được
10/2008 như thời điểm thanh toán, số tiền thanh toán, tháng thanh toán
• Đảm bảo tính toàn vẹn: ngăn chặn sửa đổi trái phép dữ liệu
• Đảm bảo tính sẵn sàng: ngăn chặn, không cho phép làm ngưng trễ dữ liệu và
chống lại các tấn công từ chối dịch vụ
2.2 Các hiểm họa đối với an toàn hệ thống
trường mạng, các yêu cầu của khách hàng được truyền tới máy chủ của hệ thống thông qua một kênh kết nối, thông thường là Internet Mô hình hóa kết nối ba thành
Hình 2.5 Mô hình k ết nối máy khách – kênh kết nối – máy chủ
Để nghiên cứu các yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh trong hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến, trước hết cần kiểm tra toàn bộ quy trình hoạt động của hệ
thống thanh toán điện tử trực tuyến, bắt đầu với máy khách và kết thúc với máy chủ thương mại Khi cần xem xét từng liên kết logic trong quy trình hoạt động của hệ
thống thanh toán điện tử trực tuyến, các tài sản cần phải được bảo vệ nhằm đảm bảo
Trang 30LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến an toàn, bao gồm các máy khách, đường
toàn cho đến khi tất cả các yếu tố của hệ thống đều an toàn Ví dụ: nếu các liên kết
đảm bảo an toàn nào cho các máy khách hoặc các máy chủ Web, máy chủ thương
mại
ninh trong các hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến như các hiểm họa đối với tính
2.1.1.3) của hệ thống Sau đây là phần phân tích chi tiết về các nguy cơ và hiểm họa đối với các tài sản của hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến, bộ ba máy khách –
An
`
WWW
Máy chủ ứng dụng, CSDL Máy chủ Web
Hệ thống thanh toán Khách hàng và
Hình 2.6 T ấn công phía máy khách
sống động và hấp dẫn hơn nhiều
Trang 31LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Khi nói đến nội dung động là muốn nói đến các chương trình được cài vào
dung động có thể hiển thị hình ảnh động, tải về (download) hoặc thực hiện các
chương trình bảng tính dựa vào web Nội dung động được sử dụng trong TMĐT để đặt các mặt hàng mà ta muốn mua trong một thẻ mua hàng và tính toán tổng số hóa đơn, bao gồm số tiền của mặt hàng mua, thuế bán hàng, các chi phí vận chuyển và chi phí xử lý, để sau đó gửi tới hệ thống thanh toán Ở mức độ người phát triển, việc
văn bản (HTML) và bổ sung sự sống động cho các trang web Nó cũng giảm bớt
máy khách
được biết đến nhiều nhất là các Applet, ActiveX control, JavaScript và VB Script Cách khác để cung cấp nội dung động nhưng không phổ biến với nhiều người như các trình đồ họa, các chương trình nhúng vào web (web plug-in)
Số tiền Nhập số tiền thanh toán
Thanh toán Hủy bỏ
Trojan horse
Mã khách hàng: 98765 Dịch vụ: MegaVNN Tháng tính cước: 09/2008 Ngân hàng: VCB
Số tài khoản: 12345
Số tiền: 500.000 VNĐ
Máy chủ tin tặc
Hệ thống thanh toán
Hình 2.7 N ội dung động thu thập thông tin từ máy người dùng
(Web Browser) của mình và xem một trang web có chứa nội dung động Applet tự động tải về song song với trang mà ta đang xem và bắt đầu chạy trên màn hình máy tính Điều này làm nảy sinh vấn đề: do các mô-đun nội dung động được cài vào các
Trang 32LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ngựa thành Tơ-roa (Trojan horse), nó thực hiện và gây ra các hoạt động bất lợi
tin trên máy khách Điều này xâm phạm tính toàn vẹn của dữ liệu
thông tin này thường được lưu trữ trong các tệp đặc biệt gọi là tệp khai báo yêu cầu hay cookie Các cookie được sử dụng để nhớ các thông tin yêu cầu của khách hàng,
thông qua các cookie, chúng có thể phát hiện được nội dung của các tệp (file) phía
người sử dụng và gửi danh sách này cho những người khác trên Internet Trong
trường hợp này, chương trình gây hại thu được đầu vào (entry) thông qua thư điện
giữ các cookie trên các máy tính của họ Trên máy tính cá nhân có lưu một số lượng
tin nhạy cảm và mang tính chất cá nhân
Như vậy, các hiểm hoạ đối với máy khách khi khai thác thông tin qua Internet là lớn và rất khó nhận diện, và có thể đe dọa tính bí mật và tính toàn vẹn
Internet đóng vai trò kết nối khách hàng với tài nguyên TMĐT (máy tính
các tài nguyên tiếp theo chính là kênh truyền thông, cụ thể là kênh truyền thông Internet
đi theo một đường dẫn ngẫu nhiên từ nút nguồn tới nút đích Các thông điệp đi qua
Trang 33LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
rằng tất cả các máy tính mà thông điệp đi qua trên Internet đều tin cậy và an toàn
ở đâu, những đối tượng trung gian có thể có thể đọc các thông điệp, sửa đổi hoặc
thông điệp được gửi đi trên mạng là đối tượng có khả năng bị xâm phạm đến tính bí
Hệ thống thanh toán Khách hàng và
Hình 2.8 T ấn công kênh truyền thông
Như trên hình 2.8, An gửi đi một thông điệp thanh toán tới hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến Bình có thể đang lắng nghe đường truyền và phát hiện được gói tin được gửi đi, anh ta có thể xem nội dung, sửa đổi thông điệp hoặc thậm chí xóa cả thông điệp thanh toán
Máy chủ là liên kết thứ 3 trong bộ ba: Máy khách - Internet - Máy chủ
tượng nào đó có thể lợi dụng những điểm yếu này để phá hủy hoặc hoặc thu được
bao gồm:
Trang 34LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
cơ sở dữ liệu (CSDL) và máy chủ CSDL
• Các điểm truy nhập nguy hiểm có thể là các chương trình giao diện cửa
chung (CGI) hoặc là các chương trình tiện ích được cài đặt trong máy chủ
Hệ thống thanh toán Khách hàng và
Hình 2.9 T ấn công phía máy chủ
Như trên hình 2.9, kẻ xấu, Bình, có thể tấn công vào máy chủ bằng nhiều
Trang 35LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
thiệp vào
chương trình, thực hiện tất cả các chỉ lệnh của máy và không giới hạn truy nhập vào
nó truy nhập vào tất cả các vùng của máy tính, ít nhất là các vùng lưu giữ dữ liệu
cần có thẩm quyền tối thiểu đủ để thực hiện công việc của mình Việc thiết lập một
thường và thực hiện các nhiệm vụ với một mức thẩm quyền rất thấp Nếu một máy
chủ Web để thực hiện các lệnh trong chế độ thẩm quyền
Hình 2.10 sau đây mô tả hiểm họa đối với tính bí mật của máy chủ Web:
Hình 2.10 Hi ểm họa đối với tính bí mật của máy chủ Web
danh sách thư mục tự động được lựa chọn các thiết lập mặc định Xâm phạm tính bí
Trang 36LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
máy chủ Web sẽ hiển thị tất cả các tên danh mục có trong thư mục Khi đó ta có thể
hạn
Những người quản trị của các site khác, ví dụ người quản trị của Microsoft,
Web không lưu nhớ những gì đã xảy ra trong giao dịch cuối Cách thích hợp nhất để
thông tin có trong một cookie có thể được truyền đi không an toàn và một đối tượng
toàn
SSI (Server Side Include) là một chương trình nhỏ, chương trình này có thể được nhúng vào một trang Web, nó có thể chạy trên máy chủ Bất cứ khi nào chương trình chạy trên một máy chủ hay đến từ một nguồn vô danh và không tin
một chỉ thị của hệ điều hành yêu cầu hiển thị file mật khẩu, hoặc gửi ngược trở lại
một vị trí đặc biệt
Chương trình FTP (giao thức truyền tệp) có thể phát hiện các mối hiểm hoạ
đối với tính toàn vẹn của máy chủ Web Việc lộ thông tin có thể xảy ra khi không
có các cơ chế bảo vệ đối với các danh mục, do đó người sử dụng FTP có thể duyệt qua
tên người dùng của máy chủ Web Nếu tệp này bị tổn thương, bất kỳ ai cũng có thể
thể giả danh để lấy được các mật khẩu và tên người dùng nên các thông tin liên quan đến người sử dụng không còn bí mật nữa Hầu hết các máy chủ Web lưu giữ
Trang 37LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
liệu
tấn công Đôi khi, người sử dụng chọn các mật khẩu dễ đoán, vì chúng có thể là tên
thời con gái của mẹ, tên của một trong số các con, số điện thoại, hoặc số hiệu nhận
điển điện tử là tấn công từ điển Một khi đã biết được mật khẩu của người dùng, bất
kỳ ai cũng có thể truy nhập vào một máy chủ mà không bị phát hiện trong một khoảng thời gian dài
Các hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến lưu trữ dữ liệu của người dùng và
riêng tư Một công ty, tổ chức có thể phải chịu các thiệt hại nghiêm trọng nếu các
Sau khi được xác thực, người sử dụng có thể xem các phần đã chọn trong CSDL
để có an toàn Nếu một người bất kỳ có thể thu được các thông tin xác thực người
Tơ-roa nằm ẩn trong hệ thống CSDL cũng có thể làm lộ các thông tin bằng việc
vùng ít được bảo vệ của CSDL, do đó bất cứ ai cũng có thể xem xét các thông tin
người quản trị hệ thống phải hết sức cẩn thận
khác CGI và các chương trình (mà nó chuyển dữ liệu đến) cung cấp nội dung động cho các trang Web Do CGI là các chương trình, khi chúng bị lạm dụng sẽ xảy ra
Trang 38LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
hoạt động, xóa các file, hoặc xem các thông tin bí mật của khách hàng
chương trình do máy chủ thực hiện Ví dụ các chương trình lưu trữ tạm thời dữ liệu vào bộ nhớ đệm để việc xử lý nhanh hơn… dẫn đến việc tràn bộ nhớ, làm cho chương trình bị treo và ngừng xử lý
Trang 39LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chương 3 Các giải pháp đảm bảo an toàn hệ thống
Sau khi phân tích các nguy cơ và hiểm họa gặp phải trong các hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến, phần này sẽ trình bày về các chính sách, các biện pháp kỹ thuật và các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh cho các hệ thống thanh toán điện tử
trực tuyến
Đảm bảo an toàn, an ninh là việc phát hiện, giảm bớt hoặc loại trừ hiểm họa,
bảo vệ các tài sản của hệ thống không bị truy nhập, sử dụng, hoặc phá hủy trái phép
cho đến các giải pháp kỹ thuật Đảm bảo an toàn vật lý bao gồm việc bảo vệ thiết
khỏi bất kỳ các hoạt động hoặc đối tượng gây nguy hiểm (gọi là các hiểm họa)
toàn vật lý và an toàn logic, nhằm ngăn chặn, loại trừ các hiểm họa nhằm khám phá, phá hủy hoặc sửa đổi trái phép các tài sản hệ thống
Do đó cần đưa ra các chính sách và giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh Các
Các hiểm họa bị coi là rủi ro thấp và hiếm khi xảy ra có thể được bỏ qua khi chi phí cho việc bảo vệ chống lại hiểm họa này vượt quá giá trị của tài sản cần được bảo vệ
Trang 40LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• Loại rủi ro có khả năng xảy ra lớn và có tác động thấp (loại I): sử dụng giải
• Loại rủi ro có khả năng xảy ra lớn và có tác động cao (loại II): đối với loại
rủi ro này cần thực hiện các giải pháp ngăn chặn các hiểm họa gây ra cho các tài sản của hệ thống Ví dụ: rủi ro khi để lộ tên đăng nhập và mật khẩu truy
nhập vào hệ thống
• Loại rủi ro có khả năng xảy ra nhỏ và có tác động thấp (loại III): đối với loại
rủi ro này thì có thể chi phí cho việc bảo vệ lớn hơn giá trị tài sản cần được
bảo vệ, nên ta có thể bỏ qua
• Loại rủi ro có khả năng xảy ra nhỏ và có tác động cao (loại IV): đối với loại
với hệ thống Ví dụ: rủi ro khi kẻ xấu biết được thông tin về máy chủ từ xa như máy chủ ứng dụng, CSDL
thanh toán điện tử trực tuyến và các tài sản khỏi bị các hiểm họa vật lý và logic Để
có một lược đồ an toàn tốt, ta phải xác định rủi ro, quyết định nên bảo vệ tài sản nào
hoặc giá trị của các tài sản Từ phân tích các hiểm họa gặp phải ở Chương 2 là cơ sở đưa ra các giải pháp nhằm bảo vệ các tài sản khỏi bị đe dọa bởi các hiểm họa đó
3.1 Các nguyên tắc đảm bảo an toàn, an ninh
Để bảo vệ tài sản trong hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến, một công ty,
tổ chức cần có các chính sách an toàn, an ninh (security policy) phù hợp Chính sách
đảm bảo an toàn, an ninh là một tài liệu công bố những tài sản cần được bảo vệ và
các chính sách an toàn, an ninh đòi hỏi an toàn vật lý, an toàn mạng, quyền truy
ninh phải được phát triển liên tục, công ty, tổ chức tư vấn an toàn, an ninh phải tra
cứu và cập nhật định kỳ