Xác định các dãy núi cao đồ sộ nhất và các đồng bằng rộng nhất của châu Á ?.[r]
Trang 41 Vị trí địa lí và kích thước của châu lục:
Trang 5Xác định điểm cực Bắc, cực Nam phần đất liền châu Á nằm
bộ phận của lục địa Á-Âu
- Trải dài từ vùng xích đạo đến vùng cực Bắc.
Trang 6Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào?
Trang 8- Giáp 3 đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, giáp châu Âu và châu Phi
- Diện tích lớn nhất thế giới (41,5 triệu km 2 )
Trang 9Hãy nhận xét
về tương quan giữa chiều dài
và chiều rộng của châu Á?
Chiều rộng>chiều dài 700 km
Trang 11Vị trí địa lí và
kích thước có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Á?
=> Ý nghĩa: hình thành nhiều đới khí hậu từ Bắc xuống Nam
và phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu từ Đông sang Tây.
Trang 122 Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a Đặc điểm địa hình:
Trang 13Xác định
trên bản
đồ các dãy núi cao và các sơn
nguyên đồ
sộ, các
đồng bằng rộng nhất của châu Á?
Trang 15Xác định hai
hướng núi chính trên bản đồ?
Hãy nêu đặc
điểm địa hình châu Á?
Trang 16DÃY NÚI CAO ĐỒ SỘ NHẤT HIMALAYA
Trang 17SƠN NGUYÊN TÂY TẠNG “ nóc nhà thế giới”
SƠN NGUYÊN I-RANSƠN NGUYÊN ĐÊ-CAN
Trang 18- Địa hình chia cắt phức tạp:
+ Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính là: Đ -T , B -N + Sơn nguyên cao đồ sộ và tập trung ở trung tâm.
Trang 19ĐỒNG BẰNG SÔNG ẤN
ĐỒNG BẰNG HOA BẮC
+ Nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới (Ấn-Hằng, Hoa Bắc, )
Trang 20b Khoáng sản:
Trang 21Xác định
trên bản đồ các
Trang 23- Khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn: dầu mỏ
và khí đốt (Tây Nam Á), than, kim loại màu,…
Trang 24Xác định các dãy núi cao đồ sộ nhất và các đồng bằng rộng nhất của châu Á ?
Trang 25Xác định vị trí địa lí và giới hạn của châu Á trên bản đồ?
Trang 26 Học bài: dựa vào hình 1.2, xác định vị trí địa lí, đặc điểm địa hình châu Á
câu hỏi trong bài.