1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá bãi chôn lấp hợp vệ sinh

228 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Trong những năm trước đây, do kiến thức về môi trường hạn chế, hầu hết các khu dân cư tập trung, đô thị và các thành phố lớn đều sử dụng bãi đổ rác không có cơ s

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

NGUYỄN XUÂN QUỲNH NHƯ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2010

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 27 tháng 01 năm 2010

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM

Tp HCM, ngày 24 tháng 02 năm 2009

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: NGUYỄN XUÂN QUỲNH NHƯ Phái: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 10/03/1983 Nơi sinh: Quảng Ngãi

Chuyên ngành: Công nghệ môi trường – Khóa 2007

1- TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÃI CHÔN

LẤP HỢP VỆ SINH

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Tổng quan các tiêu chuẩn về bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở Việt Nam và thế giới

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá bãi chôn lấp hợp vệ sinh trên các khía cạnh kỹ thuật, kinh tế và môi trường

- Áp dụng hệ thống tiêu chí đã được xây dựng để đánh giá cụ thể cho một bãi chôn lấp điển hình

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24 – 02 – 2009

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15 – 01 – 2010

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

- CBHD 1: TS.LÊ THỊ HỒNG TRÂN

- CBHD 2: TS.ĐẶNG VIẾT HÙNG

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ của tôi đã hoàn thành theo đúng kế hoạch với các nội dung cần thiết theo nhiệm vụ luận văn Để hoàn thành luận văn này, không chỉ nhờ vào nỗ lực của bản thân mà còn nhờ vào sự giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều người

Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn, TS Đặng Viết Hùng, TS Lê Thị Hồng Trân, cảm ơn thầy cô đã luôn hỗ trợ, động viên và hướng dẫn tôi thực hiện tốt luận văn thạc sĩ của mình

Tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo và bạn bè đồng nghiệp Trường CĐ Công nghiệp thực phẩm TPHCM nơi tôi đang công tác, lãnh đạo và các anh (chị) thuộc Phòng quản lý chất thải rắn, Sở Tài Nguyên Môi trường, Công ty môi trường đô thị TPHCM, Công trường xử lý rác Phước Hiệp – Củ Chi đã tạo điều kiện và nhiệt tình hỗ trợ giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn gia đình, là nguồn động viên tinh thần to lớn trong suốt quá trình học tập của tôi

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trong những năm trước đây, do kiến thức về môi trường hạn chế, hầu hết các khu dân cư tập trung, đô thị và các thành phố lớn đều sử dụng bãi đổ rác không có cơ sở hạ tầng phòng chống ô nhiễm và bảo vệ môi trường, đặc biệt là lĩnh vực thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp vệ sinh, các bãi đổ rác cũ hầu như không có lớp lót chống thấm, lớp che phủ, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ, không có hệ thống thu gom, xử

lý và tái sử dụng khí bãi chôn lấp hoặc các hệ thống này hoạt động không hiệu quả Hiện nay, chỉ tại các tỉnh thành lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội mới có những bãi chôn lấp được qui hoạch và thiết kế theo tiêu chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh như bãi chôn lấp Đa Phước, Phước Hiệp (TPHCM) nhưng trong quá trình vận hành vẫn xảy ra các ảnh hưởng không tốt đến cuộc sống người dân và làm suy giảm chất lượng môi trường nước, không khí Còn tại hầu hết các tỉnh thành khác trong cả nước chỉ là những bãi chôn lấp tự phát, không được vận hành đúng kỹ thuật, đã và đang gây nên những bức xúc trong cộng đồng Thực tế cho thấy, nguyên nhân chính của vấn đề này là do công tác quản lý các bãi chôn lấp ở các địa phương còn buông lỏng, chưa nhận được sự đầu tư và quan tâm đúng mức

Về mặt công nghệ, các bãi chôn lấp theo qui định phải được thiết kế theo tiêu chuẩn hợp vệ sinh theo các văn bản đã được qui định như Thông tư TT 01/2001 BKHCN – BXD, TCXDVN 261:2001 nhưng khi đi vào hoạt động tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn cứ xảy ra Bênh cạnh đó, việc vận hành các BCL hiện nay cũng chưa ngăn chặn những ảnh hưởng lớn về mùi hôi và ruồi nhặng từ BCL tới khu vực xung quanh, đặc biệt

là vấn đề ô nhiễm nước ngầm

Nhằm đánh giá chính xác hiện trạng hoạt động của các bãi chôn lấp cũng như phân loại những bãi chôn lấp theo tiêu chuẩn “hợp vệ sinh” thì việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá bãi chôn lấp hợp vệ sinh” một cách khoa học và phù hợp

sẽ là công cụ hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc phát hiện kịp thời các thiếu sót trong các khâu thiết kế, xây dựng và vận hành các bãi chôn lấp Đề tài đã xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá bãi chôn lấp hợp vệ sinh trên các khía cạnh kỹ thuật, môi trường

và kinh tế với trọng số điểm đánh giá lần lượt là 50%, 30% và 20% Trong từng nhóm tiêu chí lớn lại có những nhóm tiêu chí nhỏ hơn để việc đánh giá được chi tiết và đầy đủ Đồng thời tác giả đã phân chia hệ thống tiêu chí thành hai nhóm tiêu chí bắt buộc (57 tiêu chí) và tiêu chí bổ sung (55 tiêu chí) với yêu cầu những bãi chôn lấp được đánh giá phải thỏa mãn ít nhất 80% số tiêu chí thuộc nhóm tiêu chí bắt buộc mới tiếp tục được đánh giá tiêu chí bổ sung và xếp hạng Từ hệ thống tiêu chí đã xây dựng, tác giả đã nghiên cứu áp dụng để đánh giá điển hình trên bãi chôn lấp Phước Hiệp 2, Củ Chi với kết quả đánh giá hoạt động của BCL Phước Hiệp đạt 84,3 điểm (thuộc nhóm 2 từ 70 – 90 điểm) được xếp hạng là bãi chôn lấp là tương đối hợp vệ sinh Hoạt động của bãi chôn lấp này tuy có những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe cộng đồng và môi trường nhưng những ảnh hưởng này thể khắc phục được Từ đó, đề tài cũng đã đề xuất các biện pháp cụ thể về mặt quản lý và công nghệ nhằm hạn chế ảnh hưởng đến môi trường do hoạt động của bãi chôn lấp Phước Hiệp nói riêng và các bãi chon lấp nói chung

Trang 6

Từ kết quả đánh giá cho thấy khi áp dụng hệ thống tiêu chí sẽ giúp các chủ đầu tư kịp thời phát hiện những thiếu sót trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành, tư đó nâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn nói chung và hướng tới xây dựng hình ảnh các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thân

thiện với môi trường

Trang 7

Chương 2 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG CÁC BÃI CHÔN LẤP Ở TPHCM

2.1 Tổng quan hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt 7

2.3.1 Các vấn đề môi trường do bãi chôn lấp gây nên 11 2.3.2 Giới thiệu chung về hiện trạng các bãi chôn lấp ở TPHCM 14 2.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tại các bãi chôn lấp 15

sinh hoạt và chất thải nguy hại trên thế giới

4.1.4 Các vấn đề cần lưu ý khi nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí

đánh giá bãi chôn lấp hợp vệ sinh

34

Trang 8

v

4.2 Hệ thống các tiêu chí đề xuất đối với bãi chôn lấp hợp vệ sinh 35 4.2.1 Nhóm tiêu chí về kỹ thuật – công nghệ 35 4.2.2 Nhóm tiêu chí về môi trường – xã hội 60 4.2.3 Nhóm tiêu chí về kinh tế 70

Chương 5 ỨNG DỤNG HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐIỂN

HÌNH CHO BCL PHƯỚC HIỆP 2 – KHU LIÊN HIỆP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TÂY BẮC – CỦ CHI

5.1.2 Qui mô bãi chôn lấp 92 5.1.3 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội khu vực BCL 93 5.1.4 Các hạng mục công trình trong bãi chôn lấp 95 5.1.5 Qui trình kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp 99 5.1.6 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình 106 5.1.7 Hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác 107 5.1.8 Các sự cố môi trường và an toàn vệ sinh ở BCL 110 5.1.9 Quan trắc giám sát chất lượng môi trường tại BCL 110

5.2.1 Nhóm tiêu chí bắt buộc 121

5.3 Đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm đáp ứng các tiêu chí

bãi chôn lấp hợp vệ sinh đối với BCL Phước Hiệp 2

147

5.3.1 Áp dụng các phương pháp giảm thiểu nước rò rỉ trong mùa mưa 147 5.3.2 Kiểm soát việc di chuyển của nước rò rỉ 147

5.3.4 Ổn định độ lún của hố chôn trong quá trình vận hành 148 5.3.5 Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí 149

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Các tính toán làm cơ sở khoa học

Phụ lục 2 Các văn bản pháp qui: TT 01/2001 BKHCN – BXD, TCXDVN

261:2001 Phụ lục 3 Các mẫu phiếu khảo sát và kết quả khảo sát thực tế

Phụ lục 4 Kết quả quan trắc môi trường các bãi chôn lấp ở TPHCM năm 2009

Phụ lục 5 Trích nhật kí vận hành BCL Phước Hiệp

Phụ lục 6 Hình ảnh thực tế BCL Phước Hiệp

Trang 9

vi

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ năm 1997 đến 2006 11Bảng 2.2 Quy hoạch các khu xử lý rác tại thành phố Hồ Chí Minh 12Bảng 2.3 Thành phần nước rò rỉ từ bãi rác mới hoạt động và bãi rác lâu năm 13Bảng 3.1 Khoảng cách cách ly thích hợp khi lựa chọn BCL 25

Bảng 3.3 Các yếu tố loại trừ trong việc lựa chọn khu vực xây dựng BCL 26Bảng 3.4 Ví dụ về tiêu chuẩn giới hạn và một số tiêu chuẩn tham khảo cho việc lưu

trữ và xử lý chất thải ở Mỹ

27

Bảng 3.5 Hướng dẫn tiêu chuẩn lựa chọn vị trí bãi chôn lấp chất thải nguy hại của Mỹ 28Bảng 4.1 Khoảng cách cách ly thích hợp khi lựa chọn BCL 41Bảng 4.2 Diện tích ô chôn lấp theo TCXDVN 261:2001 42Bảng 4.3 Diện tích bãi chôn lấp theo thông tư 01/2001/TTLT/ BKHCNMT – BXD 43

Bảng 4.5 Các hạng mục công trình cơ bản có trong BCL hợp vệ sinh 43

với tổng khối lượng rác tiếp nhận 4.464.041,7 tấn

71

Bảng 4.17 Chi phí giám sát chất lượng môi trường BCL Phước Hiệp 71Bảng 4.18 Tổng hợp các loại chi phí của bãi chôn lấp Phước Hiệp và Đa Phước 71Bảng 4.19 Đề xuất các đơn giá đối với BCL hợp vệ sinh 72Bảng 4.20 Bảng tổng hợp tiêu chí đánh giá bãi chôn lấp hợp vệ sinh 73Bảng 4.21 Trọng số đề xuất cho các tiêu chí thuộc nhóm tiêu chí bắt buộc 88Bảng 4.22 Trọng số đề xuất cho các tiêu chí thuộc nhóm tiêu chí bổ sung 89Bảng 5.1 Tổng hợp diện tích đất sử dụng trong BCL Phước Hiệp 2 92Bảng 5.2 Tổng hợp các hạng mục công trình cơ bản có trong BCL Phước Hiệp 2 và so

sánh với qui định

97

Bảng 5.3 Các công trình phục vụ quản lý vận hành bãi rác 97Bảng 5.4 Kết quả phân tích mẫu chất thải rắn tại BCL Phước Hiệp trong mùa mưa 100Bảng 5.5 Kết quả phân tích mẫu chất thải rắn tại BCL Phước Hiệp trong mùa khô 101

Trang 10

tế hoạt động của BCL Phước Hiệp (BCL số 2)

121

Bảng 5.15 Bảng tổng hợp điểm đánh giá cho BCL Phước Hiệp 2 theo nhóm tiêu chí bắt

buộc

130

Bảng 5.16 Danh sách các tiêu chí thuộc nhóm “Tiêu chí bắt buộc” và so sánh với thực

tế hoạt động của BCL Phước Hiệp (BCL số 2)

Trang 11

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị 7

Hình 2.3 Thành phần COD mẫu nước ngầm hộ dân Trần Văn Ướt năm 2008 và

Hình 4.2 Cấu tạo lớp phủ đỉnh cuối cùng của ô chôn lấp 46Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống ống thu gom khí bãi chôn lấp 52Hình 4.4 Giai đoạn đầu của quy trình lắp đặt hệ thống giếng thu khí bãi chôn lấp 53Hình 4.5 Giai đoạn tiếp theo của quy trình lắp đặt hệ thống giếng thu khí bãi chôn

2009

112

Hình 5.6 Thành phần COD mẫu nước mặt A1 (đầu Kênh 15) năm 2008 và 2009 112Hình 5.7 Đồ thị biểu diễn nồng độ bụi và NH3 tại BCL Phước Hiệp, năm 2009 119Hình 5.8 Đồ thị biểu diễn nồng độ H2S và CH4 tại BCL Phước Hiệp, năm 2009 119

Trang 12

Công ty MTĐT Công ty Môi trường đô thị

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

HTXL Hệ thống xử lý

HDPE High Density Polyetylene (Polyetylene tỷ trọng cao)

Sở TNMT Sở Tài nguyên môi trường

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

TCVN 5502:2003 Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt

TCVN 7733:2007 Tiêu chuẩn giới hạn nồng độ của các chất ô nhiễm trong

nước thải của BCL chất thải rắn TCVN 5945:2005 Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp

TCVN 5937:2005 Tiêu chuẩn chất lượng không khí

Trang 13

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hầu hết các hoạt động của con người đều tạo nên chất thải ở các dạng khác nhau Thực tế nghiên cứu ở nhiều nơi trên thế giới cho thấy, các bãi đổ chất thải rắn là nguồn ô nhiễm lớn nhất do chất thải rắn bị tập trung với khối lượng lớn trong một thời gian ngắn trên một diện tích nhỏ (Rushbrook & Pugh, 1999) Tuy nhiên, hiện nay các bãi đổ rác hở (solid waste dumping area) và bãi chôn lấp vệ sinh (sanitary landfill) lại là phương pháp được áp dụng rộng rãi trên thế giới, vì vậy nếu các bãi đổ vẫn không được kiểm soát thì tính nguy hại đến sức khỏe cộng đồng và môi trường vẫn cứ tồn tại

Hiện nay, tại các khu vực khu đô thị nơi mật độ dân cư tập trung cao và các hoạt động sản xuất, buôn bán, dịch vụ phát triển mạnh cũng như các trung tâm công nghiệp hay kinh tế thương mại, lượng chất thải rắn phát sinh tập trung lớn với đủ loại thành phần phức tạp Bên cạnh đó, khả năng và hiệu quả xử lý, tái sử dụng lượng chất thải rắn này vào mục đích kinh tế không nhiều, diện tích đất sử dụng cho việc lưu trữ lượng chất thải hạn chế nên có sự tích lũy chất thải trong khu vực Như vậy, các vấn đề chất thải rắn hiện nay có áp lực lớn chủ yếu với các khu đô thị và trung tâm công nghiệp hay kinh tế thương mại và dịch vụ đặc biệt là đối với những thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hải Phòng, Đà Nẵng…Trong tương lai khi tốc độ phát triển của các đô thị gia tăng, các khu kinh tế thương mại và công nghiệp tập trung hình thành ngày càng nhiều sẽ dẫn đến việc gia tăng khối lượng chất thải rắn trong khu vực Bên cạnh đó, tốc

độ phát triển kỹ thuật công nghệ phục vụ đời sống chưa có những bước đột phá để có thể tham gia vào quá trình nâng cao hiệu quả tạo ra sản phẩm, giảm tỷ lệ phế thải trong sản xuất, đồng thời chưa có kỹ thuật công nghệ thu hồi và xử lý chất thải rắn, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý lượng chất thải rắn phát sinh Điều này sẽ càng làm gia tăng áp lực của chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động của cộng đồng dân cư tập trung với mật độ cao do khối lượng và tốc độ phát sinh gia tăng

Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa tại thành phố lớn

và các địa phương khác trong cả nước gia tăng mạnh mẽ và theo dự báo sẽ tăng mạnh trong những năm tới, đã và đang tạo nên áp lực nặng nề cho môi trường và cộng đồng Nhiều vấn đề nan giải, thách thức lớn được đặt ra trong công tác bảo vệ môi trường thành phố nhằm phát triển ổn định và bền vững Bên cạnh nhiều khó khăn tồn tại trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường như ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nước thải,… vấn đề xử lý chất thải rắn đang thực sự là một thách thức lớn đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là ở một đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 19 quận và 5 huyện với tổng diện tích 2.095,01 km2 Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7.123.340 người (chiếm 8,30% dân số Việt Nam), mật

độ trung bình 3.401 người/km² sống ở 24 quận huyện với hơn 800 nhà máy riêng rẽ, 30.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, 12 khu công nghiệp, 03 khu chế xuất và 01 khu công nghệ cao,…đang thải ra mỗi ngày khoảng 6000 tấn chất thải rắn/ngày (Nguồn: Bách khoa

Trang 14

toàn thư – Tp.HCM) Phương pháp duy nhất hiện nay để xử lý chất thải đô thị là chôn lấp Hơn nữa, do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan, một phần chất thải rắn công nghiệp cũng được thu gom và đổ chung cùng với chất thải rắn đô thị tại các bãi chôn lấp

Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện khối lượng chất thải rắn của TPHCM gia tăng qua các

Trong nhiều năm trước đây, do kiến thức về môi trường hạn chế, hầu hết các khu dân cư tập trung, đô thị và các thành phố lớn đều sử dụng bãi đổ rác không có cơ sở hạ tầng phòng chống ô nhiễm và bảo vệ môi trường, đặc biệt là lĩnh vực thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp vệ sinh, các bãi đổ rác cũ hầu như không có lớp lót chống thấm, lớp

4.133 4.407 4.681

4.955 5.229

5.503 5.776 6.050 6.324

01.000

Trang 15

che phủ, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ, không có hệ thống thu gom, xử

lý và tái sử dụng khí bãi chôn lấp hoặc các hệ thống này hoạt động không hiệu quả Mặc

dù vào những năm gần đây, việc chuyển đổi các bãi đổ rác của thành phố thành các bãi chôn lấp vệ sinh và được kiểm soát hợp lý là bước quyết định đối với việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường, nhưng các bãi đổ rác hở cũ, mặc dù đã đóng bãi và không tiếp tục sử dụng nữa, vẫn tiếp tục gây ô nhiễm đến môi trường và sức khỏe cộng đồng do khí bãi chôn lấp và nước rò rỉ vẫn tiếp tục tạo thành ra trong nhiều năm sau

Hiện nay, ngoài 3 bãi rác Nam Sơn – Hà Nội, Gò Cát và Phước Hiệp của TPHCM được xem như là những bãi chôn lấp hợp vệ sinh (tính đến thời điểm năm 2009 còn có bãi chôn lấp Đa Phước cũng được xem là BCL hợp vệ sinh), các BCL chất thải rắn sinh hoạt còn lại tại hầu hết các địa phương trong cả nước đều hình thành một cách tự phát, không được thiết kế, vận hành theo tiêu chuẩn hợp vệ sinh Phổ biến hiện nay vẫn là tình trạng các bãi rác được hình thành từ các bãi đất trống một cách tùy tiện Biện pháp xử lý duy nhất tại các bãi đổ này là sử dụng vôi hoặc chế phẩm EM để khử mùi hôi và phun thuốc diệt ruồi Nguyên nhân của tình trạng này là do:

(1) Chất thải rắn sinh hoạt gia tăng nhanh chóng nhưng hệ thống quản lý chất thải vẫn chưa theo kịp và thiếu kinh nghiệm vì vậy vẫn còn một lượng lớn chất thải rắn sinh hoạt đổ bừa bãi ra nơi công cộng gây ô nhiễm môi trường

(2) Việc chọn nơi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt còn tùy tiện, không đảm bảo vệ sinh môi trường Thông tư 01 BKHCN – BXD ra đời ngày 18.1.2001 đã có những tác động tích cực, đưa ra những hướng dẫn, tiêu chuẩn, qui định buộc áp dụng về lựa chọn địa điểm xây dựng, vận hành bãi chôn lấp đảm bảo hợp vệ sinh

(3) Về mặt công nghệ, theo qui định các BCL khi bắt đầu xây dựng và vận hành phải tuân theo thông tư TT 01/2001 BKHCN – BXD nhưng trong thực tế hoạt động cho thấy tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn cứ xảy ra Thực tế hầu như rất ít các BCL có

hệ thống xử lý nước rỉ rác cũng như việc vận hành hệ thống xử lý này đảm bảo xử lý một cách có hiệu quả đạt tiêu chuẩn môi trường đối với tất cả các chỉ tiêu (nguồn loại

B TCVN 5945 – 2005 và TCVN 7733:2007) Bên cạnh đó, việc vận hành các BCL hiện nay cũng chưa có những biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn những ảnh hưởng lớn

về mùi hôi và ruồi nhặng từ BCL tới khu vực xung quanh, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngầm

(4) Thêm vào đó sức ép của việc phải tiếp nhận rác ngay vì vậy có những bãi chôn lấp phải đi vào hoạt động khi các hạng mục công trình chưa hoàn chỉnh để sẵn sàng hoạt động (BCL Gò Cát, Đa Phước của TPHCM trước đây) Chính điều nay gây ra những khó khăn trong giai đoạn vận hành ban đầu của bãi chôn lấp

Trong thực tế cho thấy trên lý thuyết các dự án đầu tư xây dựng BCL đều thiết kế theo tiêu chuẩn BCL hợp vệ sinh nhưng trong thực tế xây dựng và vận hành lại không tuân thủ theo các yêu câu đã đặt ra vì nhiều lý do khác nhau Trước nhu cầu thực tế đó, đề

tài luận văn “Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá bãi chôn lấp hợp vệ sinh”

được nghiên cứu nhằm xây dựng hệ thống các tiêu chí phù hợp để đánh giá một cách toàn

Trang 16

diện hoạt động các bãi chôn lấp hiện nay, cũng như là cơ sở giúp cho các BCL đang xây dựng và vận hành áp dụng để hoạt động của BCL không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và vệ sinh môi trường, tạo được sự đồng thuận của người dân trong khu vực Ngoài

ra, hệ thống tiêu chí đánh giá BCL còn là một trong những yếu tố giúp các cơ quan chức năng trong việc kiểm soát và đánh giá các hoạt động của BCL một cách hiệu quả

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá bãi chôn lấp hợp vệ sinh trên tất cả các phương diện về kỹ thuật, môi trường và kinh tế

- Nghiên cứu ứng dụng điển hình trên một bãi chôn lấp cụ thể (dự kiến đánh giá cho bãi chôn lấp Phước Hiệp, thuộc khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Tây Bắc – Củ Chi)

1.3 Nội dung nghiên cứu

Để giải quyết tốt các nội dung và luận văn đặt ra, cần nghiên cứu các nội dung sau:

- Khảo sát hiện trạng các bãi chôn lấp trên địa bàn TPHCM:

 Tổng quan về các hoạt động vận hành của các BCL

 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường (ô nhiễm) – đất, nước, không khí

và sức khỏe cộng đồng tại khu vực các bãi chôn lấp thông qua các kết quả quan trắc môi trường

 Điều tra, thu thập ý kiến cộng đồng về vấn đề ô nhiễm môi trường tại khu vực các BCL

 Thu thập ý kiến của cán bộ vận hành tại các bãi chôn lấp

- Tổng quan các tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá bãi chôn lấp hợp vệ sinh trên thế

giới

 Tiêu chuẩn BCL hợp vệ sinh của Việt Nam

 Tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới (WHO)

 Tiêu chí của ngân hàng thế giới (WB)

 Tiêu chí của các nước (Mỹ)

- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở Việt Nam

 Các căn cứ xem xét

 Đề xuất các tiêu chí trên tất cả các khía cạnh: kỹ thuật, môi trường và kinh tế

và đề xuất phương án cho điểm đánh giá

 Lấy ý kiến phản hồi từ các chuyên gia

 Đánh giá hệ thống các tiêu chí đã xây dựng

- Dựa vào kết quả xây dựng hệ thống tiêu chí, ứng dụng các tiêu chí để đánh giá cho các bãi chôn lấp cụ thể (BCL Phước Hiệp – TPHCM), từ đó đánh giá tính khả thi của hệ thống tiêu chí đã xây dựng

Trang 17

1.4 Phương pháp thực hiện

- Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập các tài liệu, số liệu tham khảo về hiện trạng các BCL ở TPHCM, các vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động của các BCL trên cơ sở thông tin của Sở TNMT, Công ty MTĐT TPHCM ; tìm hiểu các thông tin về tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá BCL hợp vệ sinh ở Việt Nam và các nước;

- Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra trực tiếp: khảo sát trực tiếp tại các BCL về qui mô, qui trình vận hành, cấu tạo ô chôn lấp, công tác kiểm soát nước rò rỉ, kiểm soát khí bãi chôn lấp, hiện trạng môi trường, các hạng mục công trình khác trong BCL, các số liệu về công tác quan trắc, giám sát chất lượng môi trường các BCL…

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin: phỏng vấn trực tiếp cán bộ vận hành BCL

về tình trạng BCL; phỏng vấn các hộ gia đình sống xung quanh khu vực BCL

- Phương pháp lấy mẫu đo đạc, phân tích: lấy mẫu nước thải, khí thải và phân tích,

đo đạc nồng độ các chất ô nhiễm

- Phương pháp định lượng: định lượng từng tiêu chí để thấy sự khác nhau tương đối

về mức độ quan trọng của từng tiêu chí, cho phép so sánh định lượng giữa các tác động có thể có lên môi trường và xã hội Việc phân chia mức độ quan trọng (chủ quan) cho từng tiêu chí được thực hiện độc lập tùy thuộc các điều kiện tại vị trí cần đánh giá

- Phương pháp tổng hợp thông tin: tổng hợp các thông tin thu thập và các kết quả đo đạc, xử lý số liệu, lập bảng tổng hợp

- Phương chuyên gia: tham khảo ý kiến của những người đã có nhiều kinh nghiệm trong vấn đề thiết kế, vận hành, quản lý bãi chôn lấp cũng như trong công tác quản lý chất thải rắn thông qua trao đổi trực tiếp đóng góp ý kiến cho việc xây dựng hệ thống tiêu chí

1.5 Tính mới, tính khoa học và tính thực tiễn của đề tài

1.5.1 Tính mới của đề tài

Hiện nay, các bãi chôn lấp đã và đang hoạt động đều được xây dựng theo TCVN

6696 – 2000 và thông tư 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD, nhưng trong quá trình hoạt động lại gây ra rất nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường và chưa được đánh giá lại mức độ hợp vệ sinh vì chưa có hệ thống tiêu chí đánh giá phù hợp Chúng ta chỉ có tiêu chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh để làm căn cứ xây dựng bãi chôn lấp nhưng chưa có các tiêu chí để đánh giá hiện trạng hoạt động của các bãi chôn lấp Vì vậy, luận văn tổng hợp một cách đầy đủ hiện trạng các bãi chôn lấp đang hoạt động tại TPHCM, trên cơ sở đó đã đề xuất

hệ thống các tiêu chí quan trọng nhằm đánh giá các bãi chôn lấp đã đạt tiêu chuẩn “hợp

vệ sinh” hay chưa Kết quả nghiên cứu của luận văn đã đặt nền tảng cho việc xây dựng cơ

sở khoa học hệ thống tiêu chí đánh giá bãi chôn lấp hơp vệ sinh trên tất cả các khía cạnh

Trang 18

kỹ thuật, môi trường và kinh tế Đề tài đã xây dựng được hệ thống các tiêu chí một cách khoa học xuất phát lý thuyết về bãi chôn lấp hợp vệ sinh và từ thực tế hoạt động của các bãi chôn lấp Từ đó, các nhà quản lý có thể ứng dụng hệ thống tiêu chí này để đánh giá chi tiết về hiện trạng hoạt động ở các bãi chôn lấp ở TPHCM cũng như các thành phố khác, đồng thời có thể dễ dàng kiểm tra các BCL đã được vận hành với đầy đủ các hạng mục cần thiết và đảm bảo các yêu cầu môi trường theo qui định hay chưa

1.5.2 Tính khoa học của đề tài

Đề tài được thực hiện bắt nguồn từ thực tế vận hành các bãi chôn lấp ở Việt Nam và các vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động của bãi chôn lấp gây nên Đề tài nghiên cứu đã

kế thừa những tiêu chí đánh giá bãi chôn lấp đã có của các tổ chức như ngân hàng thế giới (WB), tổ chức y tế thế giới (WHO) và của 1 số các nước khác (Mỹ…) cũng như dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế vận hành bãi chôn lấp hợp vệ sinh của Việt Nam (TT 01/2001 BKHCN – BXD, TCVN 6692 – 2000, TCXDVN 261:2001…) và dựa trên cơ sở lý thuyết về bãi chôn lấp hợp vệ sinh để từ đó đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá phù hợp Các nội dung nghiên cứu trong luận văn có những đóng góp vào việc đánh giá tương đối chính xác hiện trạng hoạt động của các bãi chôn lấp hiện nay một cách rõ ràng, có cơ sở

1.5.3 Tính thực tiễn của đề tài

Những nghiên cứu của Luận văn có thể là nguồn tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản

lý nhà nước ban hành các tiêu chuẩn trong việc xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh nhằm bảo đảm không gây ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng và vệ sinh môi trường

1.6 Giới hạn của đề tài

Hệ thống tiêu chí đánh giá được xây dựng có thể áp dụng chung cho BCL xây dựng trên nền đất cứng và trên nền đất yếu Tuy nhiên, đối với những BCL được xây dựng trong khu vực có khả năng ngập lụt kéo dài (ví dụ các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long) thì hệ thống tiêu chí cần có sự điều chỉnh phù hợp

Trang 19

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG CÁC BÃI CHƠN LẤP

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Quản lý chất thải rắn là sự kết hợp kiểm sốt nguồn thải, tồn trữ, thu gom, trung chuyển

và vận chuyển, xử lý và đổ chất thải rắn theo phương thức tốt nhất cho sức khỏe cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn, cảm quan và các vấn đề mơi trường khác Quản lý thống nhất chất thải rắn là việc lựa chọn và áp dụng kỹ thuật, cơng nghệ và chương trình quản

lý thích hợp nhằm hồn thành mục tiêu đặc biệt quản lý chất thải rắn Một cách tổng quát,

sơ đồ hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn đơ thị được trình bày tĩm tắt trong Hình 2.1

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn đơ thị (Tchobanoglous và cộng sự,

1993)

Nguồn Phát Sinh Nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn đơ thị bao gồm: (1) từ các khu

dân cư (chất thải rắn sinh hoạt), (2) các trung tâm thương mại, (3) các cơng sở, trường học, cơng trình cơng cộng, (4) dịch vụ đơ thị, sân bay, (5) các hoạt động cơng nghiệp, (6) các hoạt động xây dựng đơ thị, (7) các trạm xử lý nước thải và từ các đường cống thốt nước của thành phố

Tồn Trữ Tại Nguồn Chất thải rắn phát sinh được lưu trữ trong các loại thùng chứa khác

nhau tùy theo đặc điểm nguồn phát sinh rác, khối lượng rác cần lưu trữ, vị trí đặt thùng chứa, chu kỳ thu gom, phương tiện thu gom,… Một cách tổng quát, các phương tiện thu chứa rác thường được thiết kế, lựa chọn sao cho thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: (1) chống

sự xâm nhập của súc vật, cơn trùng, (2) bền, chắc, đẹp và khơng bị hư hỏng do thời tiết, (3) dễ cọ rửa khi cần thiết

Thu Gom Rác sau khi được tập trung tại các điểm quy định sẽ được thu gom và vận

chuyển đến trạm trung chuyển/trạm xử lý hoặc bãi chơn lấp Theo kiểu vận hành, hệ thống thu gom được phân loại thành: (1) hệ thống thu gom container di động: loại cổ điển

và loại trao đổi thùng chứa và (2) hệ thống thu gom container cố định

Tái sinh, tái chế

& xử lý

Tồn trữ tại nguồn Nguồn phát sinh

Bãi chôn lấp

Trung chuyển &

vận chuyển

Thu gom (hẻm và đường phố)

Trang 20

Trung Chuyển và Vận Chuyển Các trạm trung chuyển được sử dụng để tối ưu hóa năng

suất lao động của đội thu gom và đội xe Trạm trung chuyển được sử dụng khi: (1) xảy ra hiện tượng đổ chất thải rắn không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa, (2)

vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom (thường lớn hơn 16 km), (3) sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ (thường nhỏ hơn 15 m3), (4) khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt, (5) sử dụng hệ thống container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom chất thải từ khu thương mại Hoạt động của mỗi trạm trung chuyển bao gồm: (1) tiếp nhận các xe thu gom rác, (2) xác định tải trọng rác đưa về trạm, (3) hướng dẫn các xe đến điểm đổ rác, (4) đưa xe thu gom ra khỏi trạm, (5) xử lý rác (nếu cần thiết), (6) chuyển rác lên hệ thống vận chuyển để đưa đến bãi chôn lấp Đối với mỗi trạm trung chuyển cần xem xét: (1) số lượng xe đồng thời trong trạm, (2) khối lượng và thành phần rác được thu gom về trạm, (3) bán kính hiệu quả kinh tế đối với mỗi loại xe thu gom, (4) thời gian để

xe thu gom đi từ vị trí lấy rác cuối cùng của tuyến thu gom về trạm trung chuyển

Tái Sinh, Tái Chế Và Xử Lý Rất nhiều thành phần chất thải rắn trong rác thải có khả

năng tái sinh, tái chế như: giấy, carton, túi nilon, nhựa, cao su, da, gỗ, thủy tinh, kim loại,

… Các thành phần còn lại, tùy theo phương tiện kỹ thuật hiện có sẽ được xử lý bằng các phương pháp khác nhau như: (1) sản xuất phân compost, (2) đốt thu hồi năng lượng hay (3) đổ ra bãi chôn lấp

Bãi Chôn Lấp Bãi chôn lấp là phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn kinh tế nhất

và chấp nhận được về mặt môi trường Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm lượng chất thải, tái sinh, tái sử dụng và cả các kỹ thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãi chôn lấp vẫn là một khâu quan trọng trong chiến lược quản lý thống nhất chất thải rắn

2.2 TỔNG QUAN VỀ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH

Theo kết quả nghiên cứu và đánh giá của các chuyên gia trên thế giới, bãi chôn lấp là phương pháp xử lý thích hợp nhất cho các nước đang phát triển do các lý do sau:

 Vốn đầu tư và chi phí vận hành thấp nhất;

 Có thể nhận bất cứ loại chất thải nào;

 Dễ dàng xây dựng;

 Có thể sử dụng lại đất sau khi đóng bãi chôn lấp

Một bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được gọi là bãi chôn lấp hợp vệ sinh khi được

thiết kế và vận hành sao cho giảm đến mức thấp nhất các tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế và vận hành có lớp lót đáy, các lớp che phủ hàng ngày và che phủ trung, có hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ, hệ thống thu gom và xử lý khí thải, được che phủ cuối cùng và duy tu, bảo trì sau khi đóng bãi chôn lấp Công tác quản lý bãi chôn lấp kết hợp chặt chẽ với quy hoạch, thiết kế, vận hành, đóng cửa, và kiểm soát sau khi đóng cửa hoàn toàn bãi chôn lấp

Trang 21

Hình 2.2 Mặt cắt bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Xây dựng BCL hợp vệ sinh

Bước thứ nhất là chuẩn bị vị trí để xây dựng bãi chôn lấp Hệ thống thoát nước hiện tại phải được cải tiến để tránh dẫn nước về khu vực dự định xây bãi chôn lấp Việc thay đổi tuyến thoát nước đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với những bãi chôn lấp dạng hẻm núi (ravine landfill) nơi mà đường phân thủy chính có thể đi qua khu vực bãi chôn lấp Thêm vào đó, hệ thống thoát nước của chính bãi chôn lấp cũng phải được cải tiến để tránh dẫn nước về phía khu vực lấp đầy đầu tiên Những công tác chuẩn bị khác bao gồm xây dựng các lối vào bãi chôn lấp, khu vực cân rác và tường rào

Bước kế tiếp là đào và xây dựng đáy bãi chôn lấp và các mặt xung quanh Các bãi chôn lấp hiện đại thường được xây dựng theo từng phần Phương thức hoạt động theo từng phần cho phép chỉ một phần nhỏ bề mặt bãi chôn lấp không được bảo vệ tiếp xúc với nước mưa bất cứ lúc nào Thêm vào đó, việc đào lấp được thực hiện nhiều lần hơn là xây dựng toàn bộ đáy bãi chôn lấp một lần Đất đào có thể dự trữ ở khu vực chưa đào gần nơi đang hoạt động và vấn đề thu gom nước mưa trong quá trình đào nhờ đó sẽ giảm đi Nếu toàn bộ đáy bãi chôn lấp được xây dựng một lần, cần phải lắp đặt hệ thống để thoát nước mưa khỏi phần bãi chôn lấp chưa sử dụng

Để giảm chi phí, vật liệu che phủ nếu có thể lấy ngay tại khu vực bãi chôn lấp là thích hợp nhất Khu vực hoạt động đầu tiên của bãi chôn lấp được đào đến độ sâu thiết kế và đất dào được dự trữ để sử dụng sau này Các thiết bị giám sát chất lượng nước ngầm và vùng bị ảnh hưởng (vadose zone) (vùng nằm giữa mặt đất và mạch nước ngầm cố định) phải được lắp đặt trước khi xây dựng lớp lót đáy Đáy bãi chôn lấp được tạo hình nhằm tạo điều kiện thoát nước rò rỉ dễ dàng Hệ thống thu gom và thoát nước rò rỉ được lắp đặt vào những lớp giữa hoặc lớp trên cùng Lớp lót đáy phải phủ kín cả thành xung quanh của bãi chôn lấp

Trang 22

Ảnh hưởng của sự phát tán các hợp chất hữu cơ bay hơi sinh ra từ quá trình phân hủy rác mới đổ có thể hạn chế bằng cách lắp đặt hệ thống ống thu khí ngang ở đáy bãi chôn lấp, hút chân không hoặc thổi khí qua phần bãi chôn đã được lấp đầy Khí thu được phải được đốt cháy dưới điều kiện khống chế thích hợp nhằm bảo đảm phân hủy hoàn toàn VOCs Trước khi chôn lấp chất thải, cần phải xây tường đất phía cuối hướng gió của khu vực dự kiến chôn rác Tường này có tác dụng như tấm chắn gió nhằm hạn chế hiện tượng bay rác

do gió và đồng thời là phía có thể ép rác được Đối với những bãi chôn lấp đào, thành hố đào thường được dùng như mặt nén rác ban đầu

Qui trình vận hành của BCL hợp vệ sinh

Chất thải ban đầu được đổ trong các đơn nguyên dọc theo mặt ép rác và dần dần ra phía ngoài và lên phía trên Lượng rác đổ trong một đơn vị thời gian vận hành, thường là 1 ngày, tạo thành một đơn nguyên Chất thải từ các xe thu gom và xe vận chuyển được trải đều thành lớp dày từ 18-24 in (45,72 - 60,96 cm) và được nén ép Chiều cao của một đơn nguyên thường dao động trong khoảng 8-12 ft (2,44 – 3,66 m) Chiều dài của bề mặt làm việc thay đổi tùy theo điều kiện của khu vực bãi chôn lấp và quy mô hoạt động Bề mặt làm việc là diện tích của bãi chôn lấp mà ở đó chất thải rắn được tháo dỡ, đổ bỏ và nén ép trong một khoảng thời gian nhất định Chiều rộng của một đơn nguyên thay đổi từ 10 ft đến 30 ft (3 – 9 m) tùy theo thiết kế và sức chứa của bãi chôn lấp Tất cả những mặt lộ ra ngoài của mỗi đơn nguyên đều được che phủ bằng lớp đất mỏng 6 - 12 in (15,24 - 30,48 cm) hoặc những vật liệu che phủ thích hợp khác vào cuối mỗi ngày vận hành

Sau khi một hoặc nhiều lớp rác đã được lấp đầy, có thể đào hệ thống mương thu hồi khí nằm ngang trên bề mặt, sau đó, đổ sỏi và đặt ống nhựa châm lỗ vào mương Khí bãi rác thoát ra qua các ống thu khí này Các lớp cứ nối tiếp nhau cho đến lớp trên cùng Tùy theo độ sâu của bãi chôn lấp mà có thể đặt thêm ống thu nước rò rỉ ở các lớp nối tiếp nhau này Lớp che phủ cuối cùng của phần bãi chôn đã lấp đầy hoàn toàn có tác dụng hạn chế nước mưa và nước mặt ngấm vào bãi chôn lấp cũng như tránh xói mòn Lúc này có thể lắp đặt hệ thống giếng thu khí đứng ở bề mặt bãi chôn lấp Hệ thống thu khí này nối kết với nhau và khí thu được có thể đốt cháy hoặc dẫn đến trạm thu hồi năng lượng Những phần khác của bãi chôn lấp lại được xây dựng theo các bước trình bày như trên Khi chất hữu cơ trong rác phân hủy, phần bãi chôn lấp đã lấp đầy có thể bị sụt lún Do

đó, hoạt động xây dựng bãi chôn lấp phải bao hàm cả lấp lại và sửa chữa những phần bãi chôn lấp bị sụt lún nhằm duy trì độ dốc thích hợp và khả năng thoát nước Hệ thống kiểm soát nước rò rỉ và khí bãi rác cũng phải được mở rộng và duy trì Sau khi lấp đầy, bề mặt bãi chôn lấp sẽ được sửa chữa và nâng cấp bởi lớp che phủ cuối cùng Khi đó, bãi chôn lấp thích hợp cho những mục đích sử dụng khác

BCL hợp vệ sinh có những ưu điểm sau:

- Ở những nơi có đất trống, BCL hợp vệ sinh thường là phương pháp kinh tế nhất cho

việc đổ bỏ CTR

Trang 23

- Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL HVS thấp so với các phương pháp

khác (đốt, ủ phân)

- BCL HVS rất linh hoạt khi sử dụng Ví dụ, khi khối lượng CTR gia tăng có thể tăng

cường thêm công nhân và thiết bị cơ giới, trong khi đó các phương pháp khác phải

mở rộng nhà máy để tăng công suất

- Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi không sinh

sôi nảy nở được

- Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó xảy ra, ngoài ra giảm thiểu được các

mùi hôi thối gây ô nhiễm không khí

- Giảm ô nhiễm nước ngầm và nước mặt

- Các BCL hợp vệ sinh sau khi đóng cửa có thể xây dựng thành các công viên, sân vận

động…hay các công trình phục vụ nghỉ ngơi giải trí

2.3 HIỆN TRẠNG CÁC BÃI CHÔN LẤP Ở TPHCM

2.3.1 Các vấn đề môi trường do bãi chôn lấp gây nên

Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh phát sinh một lượng chất thải rắn ước tính khoảng 5.000 - 6.000 tấn/ngày Hầu hết lượng chất thải rắn được thu gom và vận chuyển lên các bãi chôn lấp, kể cả một phần chất thải nguy hại Công tác thu gom chất thải rắn do các tổ dân lập (60%) và công ty dịch vụ công ích các quận huyện (40%) thực hiện Công tác vận hành tất cả bãi chôn lấp do xí nghiệp xử lí chất thải, thuộc CITENCO thực hiện Toàn bộ

hệ thống phân loại chất thải rắn làm phế liệu, các cơ sở tái sinh, tái chế phế liệu đều do tư nhân thực hiện Một phần chất thải rắn công nghiệp được thu gom xử và tái sinh tái chế tại một số công ty tư nhân và cơ sở nhỏ Chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt tại Bình Hưng Hoà Chôn lấp hiện là công nghệ duy nhất được sử dụng

để xử lý chất thải rắn đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý trong giai đoạn từ năm 1997 đến 2006 được thể hiện trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ năm 1997 đến 2006

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường – Thống kê tại các bãi chôn lấp của TP HCM, 2006

Ở các bãi đổ rác hoặc các bãi chôn lấp có thiết kế, xây dựng và vận hành không hợp lý, các vấn đề về môi trường thường liên quan đến các vấn đề sau:

Stt Năm Khối lượng chất thải rắn

sinh hoạt (tấn /năm)

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (tấn/ngày)

Trang 24

(1) thải không kiểm soát khí bãi rác có thể phát tán vào môi trường xung quanh gây mùi hôi và những nguy cơ nguy hại khác; (2) ảnh hưởng của việc thải không kiểm soát khí bãi rác đến hiệu ứng nhà kính; (3) thải không kiểm soát nước rò rỉ có thể thấm xuống tầng nước ngầm hoặc nước mặt; (4) sự sinh sản những sinh vật gây bệnh do quản lý bãi chôn lấp không hợp lý; (5) tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường do các khí vi lượng sinh ra từ những chất thải nguy hại thường đổ bỏ tại bãi chôn lấp trước đây

Người ta đã thống kê được có bốn loại ảnh hưởng đến sức khỏe có thể được nhận dạng từ các bãi đổ rác có thiết kế và qui trình vận hành không đúng:

(1) Tính nguy hiểm cơ học trực tiếp do việc sụt lở bờ dốc không ổn định của chất thải, tính nổ và cháy, hơi ngạt và tai nạn do vận chuyển chất thải

(2) Các loại vi khuẩn, nguyên sinh động vật gây bệnh và các chất gây nhiễm tương tự do các loại chất thải ô nhiễm sinh học

(3) Các chất ô nhiễm hóa học ảnh hưởng đến các chức năng trao đổi chất và kiểm soát của cơ thể sống

(4) Các tác động của các chất ô nhiễm hóa học hoặc vi sinh vật lên các hoạt động sinh sản của các loại sinh vật và con người

Cho đến nay, mặc dù ít nhiều nhận biết được tác động của BCL đến môi trường, nhưng việc xây dựng và vận hành chúng đúng qui cách không phải lúc nào cũng thực hiện được

do hai nguyên nhân chính: 1) kinh tế, thiếu vốn đầu tư xây dựng và chi phí vận hành; 2)

kĩ thuật, thiếu cán bộ có đầy đủ kiến thức và kinh nghiệm trong công tác thiết kế, xây dựng và vận hành, thiếu các trang thiết bị kĩ thuật để vận hành và quản lý BCL

Bảng 2.2 Quy hoạch các khu xử lý rác tại thành phố Hồ Chí Minh

Thông số Đông Thạnh trước đây Gò Cát Phước Hiệp (Bãi số 1) Đông Thạnh (ADB) Đa Phước

Địa điểm

Xã Đông Thạnh Huyện Hóc Môn

Xã Bình Hưng Hòa – Huyện Bình Chánh

Xã Tam Tân – Huyện Củ Chi

Xã Đông Thạnh Huyện Hóc Môn

Xã Đa Phước Huyện Bình Chánh

Trang 25

Ngoài ra, còn có các bãi rác sau:

- Khu xử lý rác Trường Thạnh, Quận 9

- Khu xử lý rác xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè

- Khu xử lý rác Cần Giờ

- Khu xử lý rác Thủ Đức

Bãi đổ và bãi chôn lấp vệ sinh là phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt thích hợp nhất đang được áp dụng ở Việt Nam do chi phí thấp và dễ vận hành và trong vòng 5 -10 năm tới bãi chôn lấp vẫn là phương pháp chủ yếu giải quyết vấn đề xử lý chất thải rắn của cả nước Tuy nhiên, phương pháp này đã gây ra những ảnh hưởng rất lớn đối với môi trường Những ảnh hưởng đó là do:

Nước rò rỉ

Thành phần chất thải ảnh hưởng đến thành phần và tính chất của nước rò rỉ Hơn nữa, BCL còn là thiết bị phản ứng sinh hóa và hóa học nên thời gian hoạt động của BCL cũng ảnh hưởng đế thành phần các chất có trong nước rò rỉ theo xu hướng nồng độ các chất giảm dần và nồng độ các chất khó phân hủy tăng dần Hơn nữa, nước ta là nước nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình hằng năm khá lớn nên lượng nước mưa cũng ảnh hưởng đến đáng kể đến thành phần nước rò rỉ Sự thay đổi về thành phần tính chất của nước rò rỉ sẽ ảnh hưởng đến sự khác biệt trong việc lựa chọn công nghệ xử lý Bảng 2.3 trình bày thành phần nước rỏ rỉ từ một số BCL mới hoạt động và BCL lâu năm

Bảng 2.3 Thành phần nước rò rỉ từ bãi rác mới hoạt động và bãi rác lâu năm

Thành phần

Giá trị (mg/L) Bãi rác mới (chưa đến 2 năm) Bãi rác lâu năm Khoảng dao động Giá trị đặc trưng (lâu hơn 10 năm) BOD5

10.000 6.000 18.000

6 3.500 1.000

Nguồn: Dự thảo hướng dẫn kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường tại các BCL đang hoạt động và đã

đóng bãi, 2003

Trang 26

Nước rò rỉ chính là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường của các BCL hiện nay

Từ kết quả phân tích cho thấy nồng độ chất hữu cơ (COD) của nước rò rỉ cao có thể lên đến 65.000 mg/L, trong đó thành phần chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học (hiếu khí) chiếm tỉ lệ BOD/COD cao dao động 0,5 -.08% Tuy nhiên, đối với nước rò rỉ cũ và nước

rò rỉ tử bãi chôn lấp đã đóng bãi, nồng độ COD từ 1127 – 3028 mg/L, tỉ lệ của BOD/COD thấp (0,05 - 0,1 ) Một đặc điểm của nước rò rỉ là nồng độ các hợp chất nitơ rất cao, nước rò rỉ cũ dao động từ 1154 – 2695 mg/L, đối với nước mới hàm lượng thấp hơn dao động từ 345 – 965 mg/L Thành phần độ cứng bao gồm canxi có nồng độ cao (1000 – 2739 mg/l)

Đối với BCL hình thành một cách tự phát, không được thiết kế, vận hành theo tiêu chuẩn của một bãi chôn lấp hợp vệ sinh thì lượng nước rò rỉ phát nhiều hơn do không có lớp phủ bề mặt để ngăn nước mưa thấm vào Thêm vào đó nước rò rỉ sẽ dịch chuyển theo trọng lực cho đến khi gặp mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước ngầm Môi trường

bị suy thoái nghiêm trọng khi sự cố môi trường xảy ra, vào năm tháng 6/2000 sự cố vỡ bờ

đê của bãi chôn lấp Đông Thạnh (TPHCM), nước rò rỉ tràn ra trên một diện tích rộng gây

ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, thiệt hại lớn về hoa màu Khu đất sau bãi (phía nam) cho tới nay không còn khả năng canh tác, ảnh hưởng lớn đến đời sống dân cư khu vực xung quanh Bãi rác Phước Hiệp (TPHCM) hoạt động từ 01/01/2003 đã tràn nước rò rỉ làm 6000 m2 lúa chết, 20 ha tràm bị ảnh hưởng nặng

Khí bãi chôn lấp

Khí bãi chôn lấp (landfill gas) là hỗn hợp khí tạo thành trong BCL Khí BCL bao gồm

khí methane CH4 và carbonic CO2 là sản phẩm phân hủy kị khí của phần chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học của CTR đổ vào BCL Các thành phần khí khác bao gồm N2 và O2của khí quyển, NH3, và các hợp chất hữu cơ vi lượng

Khí rác phát sinh chứa nhiều tác nhân gây ô nhiễm không được thu gom, xử lý tự do phát tán vào môi trường làm giảm chất lượng môi trường không khí khu vực xung quanh Hơn nữa, lượng khí rác sinh ra không được thu gom sẽ có thể gây cháy, nổ đặc biệt là vào mùa khô

Mùi: Mùi khủng khiếp sinh ra trong quá trình phân huỷ rác và mùi gây ra ảnh hưởng lớn

đến dân cư xung quanh khu vực BCL Mùi phát tán vào không khí và thậm chí xa vài km cách BCL Đây là một trong những nguyên nhân gây đau đầu đối quản lý các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt

Ruồi: Các bãi chôn lấp đang hoạt động còn là nơi thích hợp cho phát triển của ruồi,

muỗi, vi sinh vật gây bệnh và là môi trường lan truyền các bệnh truyền nhiễm

Tiếng ồn và bụi: Hoạt động của các xe vận chuyển rác gây ra bụi, rung và tiếng ồn, ảnh

hưởng đến đời sống dân cư khu vực xung quanh

2.3.2 Giới thiệu chung về hiện trạng về các bãi chôn lấp ở TPHCM

Bãi đổ Đông Thạnh: Bãi đổ Đông Thạnh hoạt động từ năm 1991 đến năm 2001, bãi rác

này đã ngưng tiếp nhận rác sinh hoạt, chỉ còn tiếp nhận xà bần Đây là bãi chôn lấp theo

Trang 27

phương thức cổ điển, không có lớp lót chống thấm cũng như hệ thống thu gom khí và xử

lý nước rỉ rác Vì vậy, quá trình hoạt động của bãi rác này đã gây ô nhiễm nghiêm trọng

đến môi trường khu vực và cộng đồng dân cư quanh bãi

BCL Gò Cát: Nằm tại xã Bình Hưng Hòa- Bình Chánh, là BCL hợp vệ sinh, có diện tích

25 ha, công suất xử lý 2500 - 3000 tấn rác/ngày Tại đây có đặt lớp lót chông thấm, lớp đất phủ và tấm che, hệ thống thu gom - xử lý khí thải và nước rỉ rác Thời gian hoạt động của Bãi chôn lấp Gò Cát từ tháng 1/2001 đến tháng 07/2007 và hiện nay BCL này đã ngưng tiếp nhận rác Tại BCL Gò Cát có 2 hệ thống xử lý nước rỉ rác là hệ thống xử lý của SEEN và của Hà Lan Tuy nhiên từ năm 2008 đến nay trạm xử lý nước thải của Hà Lan đã ngưng hoạt động Nước thải sau xử lý của SEEN được đổ ra kênh 19/5 (kênh Đen)

BCL Phước Hiệp: Nằm tại xã Phước Hiệp (Củ Chi), tiếp giáp với tỉnh Long An qua kênh Thầy Cai Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Tây Bắc Củ Chi (BCL Phước Hiệp)

có diện tích được chính phủ duyệt 109 ha, công suất 3000 tấn rác/ngày Đây là BCL hợp

vệ sinh, bắt đầu hoạt động năm 2002 và chia thành 2 giai đoạn Giai đoạn 1 với diện tích

43 ha, hoạt động từ 1/2003 -10/2005, công suất tiếp nhận 2.500 tấn/ngày, tổng lượng tiếp nhận là 2.607.700 tấn Giai đoạn 2 với diện tích 88 ha, thời gian hoạt động là 10/2005 -10/2020, công suất tiếp nhận 3000 tấn/ngày Hiện nay tại BCL Phước Hiệp có 2 hệ thống

xử lý nước rỉ rác là HTXL của công ty Quốc Việt và HTXL của SEEN Nước thải sau xử

lý được đổ ra kênh Thầy Cai

BCL Đa Phước: BCL Đa Phước có diện tích là 128 ha được triển khai tại xã Đa Phước,

huyện Bình Chánh Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Đa Phước do chủ đầu tư là công

ty VWS (VietNam Waste Solution), là BCL đầu tiên của TPHCM có vốn đầu tư 100% nước ngoài tập trung chủ yếu vào việc phân loại vật liệu tái chế, nhà máy sản xuất Compost và bãi chôn lấp hợp vệ sinh

 BCL hợp vệ sinh công suất tiếp nhận 2.500 – 3.000 tấn/ngày

 Nhà máy phân loại, tái sinh, tái chế CTR công suất 500 tấn/ngày

 Nhà máy chế biến Compost, công suất 100 tấn/ngày

Vị trí xây dựng Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Đa Phước được bao quanh bởi rạch Chiếu ở phía Bắc, rạch Ngã Ba Đình ở phía Nam, rạch Bà Lào ở phía Đông và kênh Ngã Cạy ở phía Tây Hiện nay, có 02 hệ thống xử lý nước rỉ rác đang hoạt động là trạm 280

m3/ngày.đêm và trạm 3000 m3/ngày.đêm Trạm 3000 m3/ngày.đêm bắt đầu hoạt động từ năm 2009 Nước rỉ rác sau xử lý được thải vào kênh Ngã Cạy ở phía Tây Hiện nay nhà máy phân loại, tái sinh, tái chế CTR và nhà máy chế biến Compost chưa đi vào hoạt động

và chưa có sàn trung chuyển rác

2.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tại các bãi chôn lấp 1

2.3.3.1 Chất lượng môi trường nước

1 Báo cáo tổng kết chương trình giám sát chất lượng vệ sinh bãi chôn lấp trên địa bàn TPHCM năm 2008, 2009

Trang 28

Nước ngầm

BCL Đông Thạnh

Mẫu nước ngầm tại BCL Đông Thạnh được lấy ở 2 vị trí: Trong công trường BCL Đông Thạnh và hộ dân Trần Văn Ướt (cách cổng BCL khoảng 300 m) Cả 2 giếng này đều là giếng khoan Kết quả phân tích các chỉ tiêu cho thấy chất lượng nước ngầm tại các vị trí này đều đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng nước ngầm) và Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502:2003 (Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt) trừ các chỉ tiêu pH, COD, Fe và Coliform của một số mẫu

Giá trị pH dao động trong khoảng 3,8 – 5,5 không đạt QCVN 09 : 2008) và TCVN 5502 :

2003 Chỉ tiêu COD (dao động khoảng 8 – 14 mg O2/l) của các mẫu nước ngầm đều vượt QCVN 09:2008 khoảng 2 – 3 lần

Thành phần COD của nước ngầm hộ dân Trần Văn Ướt năm 2008 và 2009

0 2 4 6 8 10 12 14 16

Hình 2.3 Thành phần COD mẫu nước ngầm hộ dân Trần Văn Ướt năm 2008 và 2009

Chỉ tiêu Fe của hầu hết các mẫu nước ngầm đều vượt QCVN 09:2008 và TCVN 5502 :

2003, đặc biệt là mẫu nước ngầm hộ dân Trần Văn Ướt vượt khoảng 1,5 lần so với QCVN 09:2008 và vượt hơn 11 lần so với TCVN 5502 : 2003

Chỉ tiêu Coliform của mẫu nước ngầm trong công trường BCL và hộ dân Trần Văn Ướt lấy ngày 13/10 vượt 3 lần và ngày 09/12 vượt 14 lần so với QCVN 09:2008, còn nếu so với TCVN 5502:2003 thì ngày 13/10 vượt hơn 4 lần và ngày 09/12 vượt khoảng 20 lần Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm BCL Đông Thạnh năm 2009 được thể hiện ở Phụ lục 2

BCL Gò Cát

Mẫu nước ngầm tại BCL Gò Cát được lấy ở các vị trí: Khu vực văn phòng, trạm xử lý nước rỉ rác của SEEN và hộ dân Lê Quang Hùng (cách cổng BCL khoảng 70m) Cả 3 giếng này đều là giếng khoan tầng sâu Kết quả phân tích các chỉ tiêu cho thấy chất lượng nước ngầm tại 3 vị trí này đều đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT và TCVN 5502:2003 trừ các chỉ tiêu pH, COD và Fe của một số mẫu

Trang 29

Giá trị pH dao động trong khoảng 4,6 – 5,9 không đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09 :

2008 và Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502 : 2003

Chỉ tiêu COD (dao động khoảng 0 – 8 mgO2/l) của các mẫu nước ngầm: văn phòng (ngày 14/10 và 10/12), trạm xử lý SEEN (ngày 31/08, 14/10 và 10/12) và hộ dân Lê Quang Hùng (ngày 31/08 và 10/12) vượt QCVN 09:2008 Kết quả COD năm 2009 (dao động khoảng 0 – 8 mg O2/l) so với kết quả COD năm 2008 (dao động khoảng 2 – 8 mgO2/l) thì chất lượng nước ngầm của tại BCL Gò Cát không bị thay đổi nhiều

Thành phần COD của nước ngầm hộ dân

Lê Quang Hùng năm 2008 và 2009

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Hình 2.4 Thành phần COD mẫu nước ngầm hộ dân Lê Quang Hùng năm 2008 và 2009

Chỉ tiêu Fe của hầu hết các mẫu nước ngầm đều vượt TCVN 5502:2003, đặc biệt là mẫu nước ngầm khu vực văn phòng BCL Gò Cát vượt hơn 20 lần so với TCVN 5502 : 2003

và vượt hơn 2 lần so với QCVN 09:2008

Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm BCL Gò Cát năm 2009 được thể hiện ở PL 2

BCL Đa Phước

Mẫu nước ngầm tại BCL Đa Phước được lấy ở 2 vị trí: Nghĩa trang Đa Phước gần BCL

Đa Phước và hộ dân Châu Văn Tám Cả 2 giếng này đều là giếng khoan và vị trí của cả 2 giếng này là ngay cổng của BCL Kết quả phân tích các chỉ tiêu cho thấy chất lượng nước ngầm tại 2 vị trí này đều đạt QCVN 09:2008/BTNMT và TCVN 5502:2003 trừ các chỉ tiêu COD, Fe và Coliform của một số mẫu

Trang 30

Thành phần COD của nước ngầm hộ dân Châu Văn Tám năm 2008 và 2009

0 2 4 6 8 10 12 14

Hình 2.5 Thành phần COD mẫu nước ngầm hộ dân Châu Văn Tám năm 2008 và 2009

Chỉ tiêu Fe của hầu hết các mẫu nước ngầm đều vượt TCVN 5502 : 2003 khoảng 2 – 7 lần Chỉ tiêu Coliform của mẫu nước ngầm nghĩa trang Đa Phước vượt 12 lần (ngày 14/10) và vượt 8 lần (ngày 10/12) so với QCVN 09:2008 và vượt hơn 16 lần (ngày

14/10) và vượt khoảng 11 lần (ngày 10/12) so với TCVN 5502:2003

Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm BCL Đa Phước năm 2009 được thể hiện ở Phụ lục 2 Ngoài ra, kết quả phân tích chất lượng nước ngầm BCL Phước Hiệp năm 2009 được thể hiện ở Chương 5

Nước mặt

Trong tất cả 4 BCL thì nước mặt Kênh Đen tại BCL Gò Cát là bị ô nhiễm nhất, tất cả các chỉ tiêu DO, COD, BOD5, SS, Ptổng và Coliform đều không đạt QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt)

Tại 3 BCL còn lại (Đông Thạnh, Phước Hiệp và Đa Phước) nước mặt đều có thành phần

DO không đạt QCVN 08:2008/BTNMT, đặc biệt là nước mặt tại BCL Phước Hiệp có

DO rất thấp (<1 mgO2/l), thậm chí tại các điểm A1 (đầu kênh 15), A6 (kênh 16 giao với kênh Thầy Cai) có thời điểm DO = 0 mg/l

COD của các mẫu nước mặt tại 3 BCL này đều không đạt QCVN 08:2008/BTNMT, tuy nhiên mức vượt không cao, trừ mẫu nước mặt tại điểm A2 (điểm xả của hệ thống xử lý nước rỉ rác công ty Quốc Việt) của BCL Phước Hiệp lấy ngày 28/08/09 thì vượt hơn QCVN 08:2008/BTNMT, cột B1 đến hơn 14 lần

Chỉ tiêu pH của các mẫu nước mặt đều đạt QCVN 08:2008/BTNMT, trừ các mẫu nước mặt tại BCL Phước Hiệp lấy ngày 28/08/09 Chỉ tiêu Coliform của các mẫu nước Kênh Rạch Tra và Rạch Ngã Cậy đều vượt QCVN 08:2008/BTNMT Hình 2.6 trình bày sự biến đổi của COD và DO của sông Rạch Tra qua hai năm 2008 và 2009

Trang 31

Thành phần COD mẫu nước đầu sông

Thành phần DO mẫu nước đầu sông Rạch Tra năm 2008 và 2009

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5

Hình 2.6 Thành phần COD và DO mẫu nước đầu sông Rạch Tra năm 2008 và 2009

Chất lượng nước mặt trên kênh Ngã Cạy không có sự thay đổi so với năm 2009 Nhìn chung thì các thành phần DO, COD và BOD5 không thay đổi giữa năm 2008 và 2009 Hình 2.7 cho thấy thành phần COD và DO năm 2008 và 2009 của mẫu nước mặt ngay chân cầu Đa Phước trên rạch Ngã Cạy

Thành phần COD của mẫu nước mặt

ngay chân cầu Đa Phước trên rạch Ngã

Thành phần DO cũa mẫu nước mặt ngay chân câu Đa Phước trên rạch Ngã Cạy

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5

Hình 2.7 Thành phần COD và DO mẫu nước mặt chân cầu Đa Phước trên rạch Ngã Cạy

Chỉ tiêu bụi dao động từ 0,10 – 0,47 mg/m3

,các vị trí đo đạc có chỉ tiêu bụi đạt TCVN 5937-2005 (<0,3 mg/m3) là K2, K5, K3; vị trí K1, K4, K6 của BCL không đạt, do đây là mùa khô và đang có công trình xây dựng khu văn phòng và trạm trung chuyển Chỉ tiêu

CO dao động từ 1,08 – 3,67 mg/m3, tất cả các vị trí ở các ngày đo đều đạt tiêu TCVN

5937 – 2005 – trung bình 1 giờ (<30 mg/m3) Tuy nhiên hầu hết các vị trí đo đạc có chỉ

Trang 32

tiêu NH3 và H2S không đạt tiêu chuẩn không khí xung quanh TCVN 5938 – 2005 – trung bình 1 giờ Mecaptan ở các vị trí đều đạt TCVN 5938 – 2005 – trung bình 1 giờ

Bảng kết quả tổng hợp cho thấy, vị trí đo đạc K1 và K6 có giá trị cao vượt hơn hẳn các vị trí khác Đây là nơi giữa bãi rác và nơi cuối hướng gió của khu vực đang đổ rác (xem Phụ lục 2)

NỒNG ĐỘ BỤI TẠI BCL ĐA PHƯỚC

NỒNG ĐỘ NH 3 TẠI BCL ĐA PHƯỚC

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6

Hình 2.8: Đồ thị biểu diễn nồng độ Bụi và NH3 tại BCL Đa Phước

NỒNG ĐỘ H2S TẠI BCL ĐA PHƯỚC

NỒNG ĐỘ CH4 TẠI BCL ĐA PHƯỚC

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Hình 2.9: Đồ thị biểu diễn nồng độ H2S và CH4 tại BCL Đa Phước

2.4 NHẬN XÉT CHUNG

2.4.1 Nước ngầm

BCL Đông Thạnh: Nhìn chung là chất lượng nước ngầm tại khu vực các BCL bị ô

nhiễm khá cao, ngoài các chỉ tiêu pH thấp (khoảng 3,8 – 5,5) và Fe cao (0,8 – 8,1 mg/l) là

do đặc tính chung của nước ngầm thì thành phần COD cao hơn QCVN 09:2008 khoảng 2-3 lần, và chỉ tiêu Coliform cũng cao hơn Tiêu chuẩn dùng cho cấp nước sinh hoạt TCVN 5502 : 2003 khoảng 2-14 lần

BCL Gò Cát: Nước ngầm tại BCL Gò Cát có pH thấp (< 5,5), và ngoài việc bị nhiễm Fe

cao thì thành phần COD cũng vượt hơn so với QCVN 09:2008

BCL Phước Hiệp: Chất lượng nước ngầm tại BCL Phước Hiệp tương đối tốt, tuy nhiên

mức độ nhiễm phèn Fe cũng khá cao

BCL Đa Phước: Chất lượng nước ngầm tại BCL Đa Phước cũng như 3 BCL trên là bị

nhiễm phèn Fe khá cao, ngoài ra thành phần COD và Coliform cũng cao hơn quy chuẩn QCVN 09:2008 và tiêu chuẩn TCVN 5502 : 2003 cho phép

Trang 33

2.4.3 Nước rỉ rác

Nhìn chung hiệu quả xử lý nước rỉ rác tại các trạm xử lý của các BCL đều tốt, tuy nhiên nước rỉ rác sau xử lý còn một số chỉ tiêu chưa đạt tiêu chuẩn xả thải TCVN 7733:2007, cột B, ngoài ra còn có các chỉ tiêu pH, Fe không dạt TCVN 5945:2005, cột B (như là tại TXL Quốc Việt ở BCL Đông Thạnh, TXL SEEN ở BCL Gò Cát, TXL Quốc Việt và TXL SEEN ở BCL Phước Hiệp)

Trong các công ty tham gia hoạt động xử lý nước rỉ rác tại các BCL thì TXL của công ty VWS ở BCL Đa Phước là có hiệu quả xử lý cao nhất, chất lượng nước rỉ rác sau xử lý hầu như đều đạt TCVN 7733:2007, cột B và TCVN 5945:2005, cột B Tuy nhiên mức độ

ổn định của TXL không cao, thường xuyên xảy ra sự cố

2.4.4 Chất lượng môi trường không khí

BCL Đông Thạnh: Chất lượng không khí tại BCL Đông Thạnh hầu hết đều thấp hơn

tiêu chuẩn không khí xung quanh đạt tiêu chuẩn TCVN 5937 – 2005 & TCVN 5938

-2005 ngoại trừ vị trí cạnh hệ thống xử lý nước rỉ rác Các vị trí xung quanh bãi chôn lấp không có dấu hiệu bị ảnh hưởng vì BCL đã đóng cửa gần 10 năm

BCL Gò Cát: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại BCL Gò Cát cho

thấy hầu hết các vị trí đo đạc có các chỉ tiêu phân tích đều thấp hơn tiêu chuẩn TCVN

5937 – 2005 & TCVN 5938 -2005 ngoại trừ vị trí cạnh hố thu nước rỉ rác của hệ thống SEEN

BCL Phước Hiệp: Hầu hết các vị đo đạc trên bãi chôn lấp số 02 (đang tiếp nhận rác), và

bãi số 1 và 1A (đã ngưng nhận rác) đều có các chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn không khí xung quanh Vị trí quan trắc nằm bên rìa ngoài, cách ô chôn lấp khoảng 150 m có các chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn TCVN 5937 – 2005 & TCVN 5938 – 2005 Tuy nhiên so sánh với tiêu chuẩn tham khảo: Tiêu chuẩn vệ sinh TCVS với Quyết định 3733/2002/QĐBYT – Từng lần tối đa thì tất cả các vị trí đều đạt không khí khu vực làm việc

BCL Đa Phước: hầu hết các vị trí đo đạc có chỉ tiêu NH3 và H2S không đạt tiêu chuẩn không khí xung quanh TCVN 5938 – 2005 – trung bình 1 giờ Do trạm trung chuyển rác chưa hoạt động nên khu vực xây dựng trạm trung chuyển và trạm cân đều đạt tiêu chuẩn

Trang 34

không khí xung quanh Tuy nhiên so sánh với tiêu chuẩn tham khảo: Tiêu chuẩn vệ sinh TCVS với Quyết định 3733/2002/QĐBYT – Từng lần tối đa thì tất cả các vị trí đều đạt không khí khu vực làm việc

Kết quả phân tích chất lượng không khí BCL Đa Phước, Gò Cát, Đông Thạnh, Phước Hiệp năm 2009 được thể hiện ở Phụ lục 2

Trang 35

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC TIÊU CHUẨN VỀ

BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH

3.1 CÁC VĂN BẢN PHÁP QUI QUI ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở VIỆT NAM

- TCVN 6696 - 2000, Chất Thải Rắn – Bãi Chôn Lấp Hợp Vệ Sinh – Yêu Cầu Chung

Về Bảo Vệ Môi Trường

o Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn môi trường trong việc lựa chọn, thiết kế, xây dựng, vận hành, khai thác, đóng bãi và việc giám sát môi trường sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn phát sinh từ khu dân cư và các khu công nghiệp

o Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bãi chôn lấp chất thải rắn nguy hại… Tất cả các loại chất thải rắn nguy hại trứơc khi chôn lấp vào các bãi chôn lấp, thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này phải được xử lý thành các loại chất thải rắn thông thường

- Thông tư liên tịch của Bộ Khoa Học Công Nghệ Và Môi Trường – Bộ Xây Dựng số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành BCL chất thải rắn

o Thông tư này hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn

o Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan Quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng, và các Cơ quan quản lý nhà nước về Bảo vệ môi trường; các tổ chức, cá

nhân trong nước và nước ngoài làm công tác dịch vụ môi trường, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn (kể cả các bãi chôn lấp chất thải rắn do các

cơ sở sản xuất tự quản lý)

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261 – 2001, Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế, ban hành ngày 1/11/2002 Tiêu chuẩn này do công ty tư vấn đô thị và công nghiệp Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa hoc công nghệ trình duyệt, Bộ xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 35/2001/QĐ – BXD, ngày 26/12/2001 Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu kỹ thuật để thiết kế tổng thể bãi chôn lấp chất thải rắn, nội dung các giải pháp thiết kế khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu phụ trợ của một bãi chôn lấp chất thải rắn Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với chất thải nguy hại

- Quyết định Số 152/1999/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 Quyết định này ban hành các mục tiêu và các giải pháp nhằm hình thành một hệ thống đồng bộ về công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công

Trang 36

nghiệp nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Nghị định số 59/2007/NĐ – CP về Quản lý chất thải rắn của Chính Phủ ban hành ngày 09/04/2007 Nghị định này qui định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền và nghĩa

vụ của các chủ thể liên quan đến chất thải rắn Nghị định này áp dụng đối với tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Văn bản số 50/TB – VPCP về Ý kiến kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp về áp dụng các công nghệ xử lý rác được nghiên cứu trong nước

- Thông báo số 138/TB-VP ngày 07/09/2001 của văn Phòng Uy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh về tình hình xử lý rác tại Tp.Hồ Chí Minh

- Công văn số 3732/UB-ĐT về việc các địa điểm xây dựng khu xử lý rác Thành phố

do UBND Thành phố ban hành ngày 23 tháng 10 năm 2001

- Quyết định số 63/2001/QĐ-UB ngày 23/07/2001 của UBND Tp.HCM về việc ban hành kế hoạch thực hiện chương trình xử lý rác Ban hành kèm theo Quyết định này

là Kế hoạch thực hiện Chương trình xử lý rác giai đoạn 2001 - 2005 nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước để giữ gìn vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị, nâng cao ý thức của nhân dân trên toàn địa bàn thành phố

- Thông báo số 119-TB/TU, ngày 28/08/2001 của Thành ủy TP.HCM, về kết luận của Ban TVTU về việc triển khai thực hiện chương trình xử lý rác giai đọan 2001-2005;

- Công văn số 3732/UB-ĐT, ngày 23/10/2001 của UBND TP về việc các địa điểm xây dựng khu xử lý rác của thành phố;

- Thông báo số 243/TB.VP, ngày 25/12/2001 của văn phòng UBNDTP về việc thực hiện các dự án và công trình xử lý rác;

- Thông báo số 148/TB.VP, ngày 17/05/2002 của văn phòng UBNDTP về việc kết luận của thường trực và thường trực UBNDTP về các dự án và công trình xử lý rác

3.2 TIÊU CHUẨN BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH Ở VIỆT NAM

Thông Tư Liên Tịch về Hướng dẫn các quy định môi trường trong việc lựa chọn, thiết kế, xây dựng và vận hành BCL CTR hợp vệ sinh của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

năm 2001 ban hành qui định về môi trường trong việc lựa chọn địa điểm như sau (trích dẫn):

Trang 37

- Khi lập phương án lựa chọn vị trí xây dựng một BCL CTR hợp vệ sinh cần phải căn

cứ vào quy hoạch tổng thể của từng vùng, tỉnh hoặc thành phố và phải đảm bảo được

sự phát triển bền vững

- Chỉ tiêu môi trường liên quan đến việc lựa chọn địa điểm, quy mô (diện tích), khảo sát, thiết kế, xây dựng, vận hành BCL chất thải và những yêu cầu khi sử dụng lại BCL, sau khi đóng BCL cần phải xem xét toàn diện các yếu tố sau:

Các yếu tố tự nhiên (môi trường tự nhiên) gồm:

- Yếu tố địa hình;

- Yếu tố khí hậu;

- Yếu tố thủy văn;

- Các yếu tố địa chất;

- Các yếu tố địa chất thủy văn;

- Các yếu tố địa chất công trình;

- Yếu tố tài nguyên, khoáng sản

Các yếu tố kinh tế – xã hội

- Sự phân bố dân cư của khu vực;

Hiện trạng kinh tế và khả năng tăng trưởng kinh tế;

- Phân bố các cơ sở sản xuất công nghiệp, khai khoáng hiện tại và tương lai;

- Hệ thống cấp thoát nước và mạng lưới điện

Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn BCL

- Khoảng cách từ BCL đến trung tâm đô thị;

- Khoảng cách từ BCL đến các cụm dân cư;

- Khoảng cách từ BCL đến các sân bay;

- Khoảng cách từ BCL đến các công trình văn hóa, khu du lịch;

- Khoảng cách từ BCL đến các công trình khai thác nước ngầm;

- Khoảng cách từ rìa BCL để đường giao thông chính

Hiện nay ở Việt Nam, khi lựa chọn vị trí xây dựng BCL thường căn cứ theo hướng dẫn

của Thông Tư Liên Tịch về Hướng dẫn các quy định môi trường trong việc lựa chọn, thiết kế, xây dựng và vận hành BCL CTR hợp vệ sinh để đánh giá khoảng cách cách ly

thích hợp, được trình bày trong Bảng 3.1

Trang 38

Bảng 3.1 Khoảng cách cách ly thích hợp khi lựa chọn BCL

Các công

trình quy mô công trình Đặc điểm và

Khoảng cách tối thiểu từ vành đai công trình tới BCL (m) BCL vừa và

miền núi

Theo khe núi Không có vùng khe núi

3.000–5.000 Không qui định

3.000–5.000 Không qui định

3.000–5.000 Không qui định

hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ

Căn cứ vào Thông Tư Liên Tịch, quy mô và diện tích BCL được xác định trên cơ sở:

 Dân số và khối lượng chất thải hiện tại, tỷ lệ tăng dân số và tăng lượng chất thải trong suốt thời gian vận hành BCL;

 Khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển đô thị

Việc thiết kế BCL sao cho tổng chiều dày của bãi từ đáy đến đỉnh có thể từ 15 m đến 25

m tùy thuộc vào loại hình BCL Tỷ lệ diện tích xây dựng các công trình phụ trợ: đường,

đê kè, hệ thống thoát nước, dẫn nước, nhà kho, sân bãi, xưởng, hồ lắng nước rác, hồ xử lý nước, hệ thống hàng rào cây xanh, trong BCL chiếm khoảng 20% tổng diện tích bãi Từ các đặc điểm trên, có thể xác lập quy mô các BCL chất thải theo Bảng 3.2 sau

Bảng 3.2 Phân loại theo quy mô BCL

STT Loại bãi Dân số đô thị hiện tại Lượng rác Diện tích bãi

< 100.000 100.000 – 300.000 300.000 – 1.000.000

< 1.000.000

20.000 tấn/năm 65.000 tấn/năm 200.000 tấn/năm

Lưu ý: Thời gian hoạt động đối với BCL ít nhất là 5 năm Hiệu quả nhất là từ 25 năm trở lên

Ngoài ra còn một số vấn đề khác được đề cập trong thông tư như các qui định về vận hành và đóng cửa bãi chôn lấp (Xem chi tiết thông tư TT 01/2001 BKHCN – BXD và

Trang 39

TCXDVN 261:2001 tại Phụ lục 2) Ngoài TT 01/2001 BKHCNMT – BXD, còn có TCXDVN 261:2001 qui định các tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp và TCVN 6696:2000 qui định các yêu cầu về bảo vệ môi trường khi lựa chọn vị trí bãi chôn lấp, yêu cầu bảo

vệ môi trường khi thiết kế BCL, yêu cầu bảo vệ môi trường trong xây dựng BCL, yêu cầu bảo vệ môi trường khi khai thác vận hành và đóng bãi chôn lấp (Xem chi tiết tại PL 2)

3.3 GIỚI THIỆU CÁC TIÊU CHÍ VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI SINH HOẠT VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN THẾ GIỚI

3.3.1 Tiêu chuẩn về việc lựa chọn khu vực xây dựng bãi chôn lấp của tổ chức y tế thế giới (WHO)

Tiêu chí lựa chọn khu vực để chôn lấp đã được phát triển qua rất nhiều năm và dựa trên nhiều nghiên cứu lựa chọn, ví du: thông thường tiêu chuẩn đề cập đến nhiều vấn đề chẳng hạn như khoảng cách cách ly của BCL đến khu dân cư, khả năng chất ô nhiễm lan truyền vào tầng nước ngầm được dùng làm nguồn cấp nước, độ thấm của đất và các yếu tố địa chất khác, khả năng lũ lụt hay động đất, tính an toàn của tuyến đường vận chuyển, việc bảo vệ môi trường ở vùng đất nhạy cảm, các vấn đề an toàn khác, các dịch vụ sẵn có của địa phương

Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) khi xem xét lựa chọn đối với tất cả các nhà máy xử lý chất thải nguy hại đã kiến nghị các tiêu chuẩn và yếu tố được loại trừ như trình bày trong bảng 3.3

Bảng 3.3 Các yếu tố loại trừ trong việc lựa chọn khu vực xây dựng BCL

1 Đất không ổn định hay đất yếu: ví dụ: đất hữu cơ, đất sét dẻo hoặc hỗn hợp sét-cát, đất không bền nén hay đất ẩm, đất sét có đặc tính trương tốt, cát dễ bị rút nước và chịu ảnh hưởng của thủy văn

2 Rút nước: ví dụ do lớp dưới đất mỏ, nước, dầu hoặc thu hồi khí, hoặc bề mặt dốc – phân tán

3 Tầng đất bão hòa: ví dụ vùng đất đầm lầy ven sông hoặc vùng duyên hải

4 Vùng bổ cập của tầng nước ngầm (đánh giá lớp bảo vệ không thấm nước của tầng nước ngầm nên được quản lý)

5 Ngập lụt, như là ở đồng bằng cửa sông do nước lũ tạo thành hay sự xâm lấn của nước, bãi biển hoặc khu đầm lầy có lịch sử về lũ lụt chu kỳ 100 năm hoặc ít hơn, và các vùng

dễ hình thành các dòng chảy hoặc xâm lấn của bão (cho dù là chưa có lịch sử về lũ lụt)

6 Nước mặt: có nghĩa là khu vực trên hồ chứa nước hoặc điểm lấy nước cấp hoặc nước cung cấp cho nông nghiệp và ở nơi giao thông mật độ cao làm nhẹ bớt các ảnh hưởng của việc tràn đổ

7 Các điều kiện về khí quyển sẽ cản trở sự phân tán của các nguy cơ phát tán

8 Các nguy cơ tự nhiên chủ yếu như hoạt động núi lửa, rung động địa chấn và sự sụt lở đất

9 Tài nguyên thiên nhiên như môi trường sống của các loại sinh vật, công viên, rừng, khu

tự nhiên và hoang dã

10 Đất nông nghiệp hoặc đất rừng có giá trị kinh tế hay quan trọng về mặt văn hóa

11 Vùng đất lịch sử hoặc công trình kiến trúc hay khu vực quan trọng về mặt khảo cổ hoặc

Trang 40

là các vùng đất tín ngưỡng

12 Khu vực nhạy cảm như khu trữ các chất cháy hoặc nổ, sân bay

13 Khu dân cư tập trung như bệnh viện và khu cải tạo

14 Sự không thích hợp, kết quả của việc không cân đối những nhà máy không được mong đợi, không hợp chức năng hoặc gây hư hại nghiêm trọng và không thể thay thế, khu văn hóa hoặc khu thể thao của con người

3.3.2 Tiêu chuẩn lựa chọn khu xử lý chất thải nguy hại của Mỹ

Những tiêu chuẩn trình bày trong Bảng 3.4 là những hướng dẫn về khu xử lý chất thải nguy hại của Mỹ Tại Mỹ ở các bang khác nhau cũng đưa ra các tiêu chuẩn riêng của mỗi bang Ủy ban lựa chọn BCL chất thải nguy hại ở New Jersey đặt ra các tiêu chuẩn lựa chọn nghiêm ngặt trong đó ở một số vùng sẽ không có một nhà máy nào và khu vực nào được cho phép xác định một số khu vực tiếp nhận một số nhà máy trong những điều kiện riêng (Clapham, 1990)

Bảng 3.4 Ví dụ về tiêu chuẩn giới hạn và một số tiêu chuẩn tham khảo cho việc lưu trữ

và xử lý chất thải nguy hại ở Mỹ

Tiêu chuẩn giới hạn Đặc tính của tiêu chuẩn tham khảo

Địa hình

Độ dốc không lớn hơn 10% Độ dốc nhỏ hơn 5%

Đất bề mặt

Đất không lún sụt hay không trượt Đất phát triển ổn định Cấu trúc đá

Điều kiện khí hậu (thường không phải là tiêu

Không nằm trong khu vực hay vùng đất làm

công viên hoặc khu vực được công bố phục

vụ cho giải trí, cho cắm trại hoặc thể thao

Khu vực sẽ được qui hoạch thành công viên hay dịch vụ trong tương lai

Mật độ dân cư

Không nằm trong khu dân cư tập trung hay

vùng qui hoạch phát triển khu dân cư, phát

triển thị trấn hoặc làng hoặc khu phát triển

dân cư nông thôn

Mật độ dân cư thấp Không nằm trong khu văn phòng Khu vực mà có ít người sở hữu

Cấp nước

Không nằm trong điểm cấp nước hoặc trùng

vùng là điểm thu nước trong tương lai hoặc

tài nguyên

Không phải là vùng được xác định là vùng

ngậm nước của tầng nước ngầm mà nguồn

nước này được sử dụng cho tưới tiêu và nước

uống

Tầng nước ngầm thấp

Chất lượng nước ngầm thấp

Ngày đăng: 13/02/2021, 08:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm