BÀI 15 THỦY QUYỂN, MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG, MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐÂT I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài hoc, học sinh cần: 1. Kiến thức - Biết được khái niệm Thủy Quyển. - Hiểu và trình bày vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất. Những nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. - Phân biệt được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông - Biết được đặc điểm và sự phân bố một số con sông lớn trên Trái Đất 2. Kĩ năng - Phân tích vòng tuần hoàn - Vận dụng và liên hệ thực tiễn các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. - Phân tích lược đồ 3. Thái độ Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các hồ chứa nước, sông ngòi. II THIẾT BỊ DẠY HỌC - Bản đồ Tự nhiên Việt Nam - Bản đồ Tự nhiên thế giới - Tranh ảnh một số sông, hồ lớn trên Thế giới III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp đàm thoại gợi mở - Phương pháp đàm thoại diễn giảng - Phương pháp thảo luận nhóm/ cặp
Trang 1Trường: THPT Thái Phiên Ngày soạn: 12/10/2013
GSKT: Hoàng Thị Xuân Ngày giảng: 14/10/2013
BÀI 15 THỦY QUYỂN, MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC
SÔNG, MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐÂT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài hoc, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Biết được khái niệm Thủy Quyển
- Hiểu và trình bày vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất Những nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông
- Phân biệt được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông
- Biết được đặc điểm và sự phân bố một số con sông lớn trên Trái Đất
2 Kĩ năng
- Phân tích vòng tuần hoàn
- Vận dụng và liên hệ thực tiễn các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông
- Phân tích lược đồ
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các hồ chứa nước, sông ngòi
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ Tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh một số sông, hồ lớn trên Thế giới
Trang 2III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp đàm thoại diễn giảng
- Phương pháp thảo luận nhóm/ cặp
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS
Nghiên cứu sách giáo khoa cùng với thực
tế hãy nêu khái niệm Thủy Quyển?
Bước 2: HS hoạt động độc lập và trả lời
câu hỏi
Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS: Dựa vào hình
15 Sơ đồ tuần hoàn nước
- Có mấy vòng tuần hoàn nước trên Trái
Đất?
- Trình bày sự tuần hoàn của nước trên bề
mặt Trái Đất ? Rút ra kết luận gì?
Bước 2: Học sinh hoạt động và trả lời
Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức
Nước trên Trái Đất tham gia vào nhiều
vòng tuần hoàn, cuối cùng cũng trở thành
một đường vòng tròn khép kín
I Thủy Quyển
1 Khái niệm
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển
2 Vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất
- Vòng tuần hoàn nhỏ: bao gồm hai giai đoạn bốc hơi và nước rơi
Nước biển, đại dương mây mưa rơi xuống biển, đại dương
- Vòng tuần hoàn lớn: bao gồm các giai đoạn bốc hơi, nước rơi, dòng chảy và ngấm
Nước biển, đại dương mây lục địa
+ Vĩ độ thấp:
Mây mưa + Vĩ độ cao
Trang 3Hoạt động 3: Theo nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1: Nghiên cứu SGK nêu ảnh
hưởng của chế độ mưa, băng tuyết và
nước ngầm đến chế độ nước sông Cho ví
dụ ?
Nhóm 2: Nêu ảnh hưởng của địa thế Cho
Ví dụ? Giải thích vì sao ở miền trung lũ
lên rất nhanh Và ĐBSCL lũ chên chậm?
Nhóm 3: Nêu ảnh hưởng của Thực vật.
đến chế độ nước sông Ví dụ? Trên các
lưu vực sông rừng phòng hộ trồng ở đâu?
Vì sao?
Nhóm 4: Nêu ảnh hưởng của đầm lầy đến
chế độ nước sông Cho ví dụ?
Bước 2: HS thảo luận nhóm Đại diện
nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức
* - Liên hệ sông ngòi Việt Nam
- Giáo dục cho HS về kĩ năng sống
trong việc giáo dục bảo vệ môi trường:
Không chặt phá rừng,…
Hoạt động 4: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu
cầu mỗi nhóm làm việc với một phiếu
học tập khác nhau.(xem phụ lục)
Nhóm 1: Sông Nin
Nhớm 2: Sông A-ma-dôn
Nhóm 3: Sông I-ê-nit-xây
Bước 2: HS thảo luận nhóm sau đó trình
bày, các nhóm khác bổ sung
Mây Tuyết Nước chảy theo sông, dòng ngầm ra biển, đại dương ( KHÔNG GHI CHỈ GIẢI THÍCH CHO
HS HIỂU HOẠC GHI TÓM TẮT LẠI BẰNG SO ĐỒ)
II Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế
độ nước sông:
1 Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm
* Nguồn cung cấp nước
- Vùng xích đạo: Mưa quanh năm, sông ngòi đầy nước
- Vùng nhiệt đới: Mưa
Chế độ nước sông phụ thuộc vào sự phân bố lượng nước mưa trong năm ở nơi đó
- Miến ôn đới lạnh: Băng, tuyết tan nên mùa xuân nhiệt độ cao băng tuyết tan sông được tiếp nước nhiều
- Miền đất đá thấm nước nhiều: Nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước của sông
2 Địa thế, thực vật và hồ đầm.
a Địa thế Miền núi nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng
Quy định tốc độ dòng chảy của sông ngòi
b Thực vật Điều hòa chế độ nước sông, giảm lũ lụt
c Hồ, đầm Điều hòa chế độ nước sông
III Một số sông lớn trên trái đất
1 Sông Nin
- Bao gồm: Nin Xanh và Nin trắng
- Diện tích lưu vực: 2881000
- Chiều dài: sông dài nhất thế giới 6685 Km
- Đặc điểm:
+ Hướng : Bắc – Nam
Trang 4Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức + Chế độ nước: Lưu lượng nước lớn
quanh năm Thủy chế : hai mùa , mùa lũ và mùa cạn
2 Sông Amazon
- Diện tích lưu vực: Lớn nhất thế giới
7170000
- Chiều dài: 6437 km
- Đặc điểm:
+ Hướng: Tây – đông + Chế độ nước: Sông điển hình của miền xích đạo
Lưu lượng nước lớn nhất thế giới Thủy chế đều đặn quanh năm
3 Sông I – ê- nit – xê – i
- Diện tích lưu vưc: 2580000
- Chiều dài: 4102 km
- Đặc điểm +Hướng : Nam – Bắc + Chế độ nước: Sông miền ôn đới lạnh
Bị đóng băng trong mùa đông, mùa lũ trùng với mùa xuân ( nhiệt độ cao băng tan)
PHẦN NÀY EM NÊN KẺ BẢNG, HS LÊN BẢNG GHI KIẾN THỨC GV GIẢNG ĐỂ LÀM RÕ TỪNG NHÂN T
Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẾ ĐỘ NƯỚC CỦA MỖI SÔNG
V LUYỆN TẬP
1 Trắc nghiệm
Câu 1: Hãy sắp xếp các số ở cột A phù hợp với các chữ ở cột B
1 Sông Amazon
2 Sông Nin
3 Sông Iênitxay
4 Sông Hồng
a Nước mưa
b Nước ngầm
c Băng tan, tuyết
Trang 5
Câu 2: Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây:
A Độ dốc của sông
B Bề ngang của lòng sông
C Lượng mưa khu vực sông
D Ý A và B đúng
2 Tự luận
Câu 1: Dựa vào hình 15 hãy chứng minh rằng: nước trên Trái Đất tham gia vào nhiều
vòng tuần hoàn, cuối cùng cũng trở thành một đường vòng tròn khép kín.?
Câu 2: Về nhà tìm hiểu đặc điểm một số hệ thống sông lớn ở Việt Nam
VI: PHỤ LỤC
1 Phiếu học tập
Nhóm 1
Sông Nin Diện tích, chiều dài
Đặc điểm
Hướng Chế độ nước
Nhóm 2
Trang 6Sông Amazon Diện tích, chiều dài
Chế độ nước
Nhóm 3
Sông I –ê- nit- xây Diện tích, chiều dài
Chế độ nước
2.Phiếu phản hồi
Sông Nin Sông Amazon Sông I –ê-
nit-xây Diện tích, chiều dài Bao gồm: Nin
Xanh và Nin trắng
- Diện tích lưu vực: 2881000
- Diện tích lưu vực: Lớn nhất thế giới 7170000
- Chiều dài: 6437
- Diện tích lưu vưc: 2580000
- Chiều dài: 4102 km
Trang 7- Chiều dài: sông dài nhất thế giới
6685 Km
km
Đặc
điểm
Hướng + Hướng : Bắc –
Nam
+ Hướng: Tây – đông
+Hướng : Nam – Bắc
Chế độ nước + Chế độ nước:
Lưu lượng nước lớn quanh năm Thủy chế : hai mùa , mùa lũ và mùa cạn
+ Chế độ nước:
Sông điển hình của miền xích đạo
Lưu lượng nước lớn nhất thế giới Thủy chế đều đặn quanh năm
+ Chế độ nước:
Sông miền ôn đới lạnh
Bị đóng băng trong mùa đông, mùa lũ trùng với mùa xuân ( nhiệt
độ cao băng tan)