1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiết 5 - Tỉ số lượng giác của góc nhọn

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 58,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về thái độ: Học sinh cần ý thức được: Tính cẩn thận, nghiêm túc và tích cực trong học tập 4.. Về PTLN: tư duy logic, tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm1[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/9/2020

Ngày dạy: 25/9/2020

Tiết 5: Tỉ số lượng giác của góc nhọn

I/ Mục tiêu tiết dạy

1 Về kiến thức: Học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:

+ Hiểu và phát biểu được định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông: sin, cos, tan, cot

2 Về kĩ năng: Học sinh cần có các kĩ năng sau:

+ Tính được các tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông

3 Về thái độ: Học sinh cần ý thức được: Tính cẩn thận, nghiêm túc và tích cực trong học tập

4 Về PTLN: tư duy logic, tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

II/ Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: sgk, giáo án, bảng phụ hình 20, BP ghi tỉ số lượng giác của 1 số góc đặc biệt.

2 Học sinh: sgk, đồ dùng học tập, ôn lại các tỉ số lượng giác của góc nhọn

III/ Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số

2 Nội dụng tiết dạy (30 phút)

A.B HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút)

* GV cho HS nhắc lại khái

niệm cạnh kề, cạnh đối trong

tam giác với góc B

* GV dựa vào phần khởi động

để đi đến nhận xét: Tỉ số giữa

cạnh đối và cạnh kề của một

góc nhọn trong tam giác

vuông đặc trưng cho độ lớn

của góc nhọn đó

HĐ cặp đôi: làm ?1

( Đưa đề bài lên bảng phụ )

NV1: Khi  = 450 ; ABC là

HS nhắc lại các khái niệm cạnh kề, cạnh đối trong tam giác

HS phát biểu Xét đối với góc B (hình vẽ)

HS làm ?1 vào vở

HS trả lời miệng :…

b) B = = 600  C

= 300

1 Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn.

?1

a)  = 450

 ABC là tam giác vuông cân

Trang 2

tam giác gì?  ?

AC

AB

NV2: Ngược lại ACAB=1 

GV chốt vấn đề: Khi  thay

đổi thì tỷ số cạnh đối trên

cạnh kề của  thay đổi và

ngược lại

Ngoài ra,  còn phụ thuộc

vào tỉ số giữa cạnh huyền và

cạnh đối, giữa cạnh huyền và

cạnh kề

Ta gọi chúng là tỉ số lượng

giác của góc nhọn đó

 AB = BC2 ( Định lý về tam giác vuông cân có góc nhọn bằng 300)

 BC = 2.AB

AC = BC2 AB2

2AB2 AB2 3AB2

AC = 3 √AB  AC

AB=

AB√3

AB =√3 Ngược lại, nếu ACAB=√3

 AC = 3 √AB

BC= AB2 AC2

 2

BC = 2AB  ABC là nửa tam giác đều  = 600

 AB = AC

Vậy: ACAB=1

* Ngược lại nếu ACAB=1

 AC=AB  ABC vuông cân

  = 450

GV cho HS nhắc lại định

nghĩa trong SGK/72

* HĐ cá nhân: 2 HS viết các

tỉ số lượng giác của góc B và

góc C ứng với hình trên

* HĐ cặp đôi:

- NV1: Căn cứ vào định nghĩa

trên hãy cho biết vì sao tỉ số

lượng giác của góc nhọn luôn

dương?

- NV2: Vì sao sin< 1;

cos < 1?

GV chốt vấn đề

HS nhắc lại định nghĩa các

tỉ số lượng giác của một góc nhọn trong SGK/72

- HS: Các tỉ số lượng giác của góc nhọn trong một tam giác vuông luôn có giá trị dương vì đó là tỉ số độ dài giữa các cạnh của tam giác

Mặt khác, trong một tam giác vuông, cạnh huyền bao giờ cũng lớn hơn cạnh góc vuông, nên:

Định nghĩa: SGK/72

B Ta có Sin=

AC

BC ; Cos=

AB

BC ; Tan =

AC

AB ; Cot=

AB AC

Trang 3

sin < 1 ; cos < 1.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 PHÚT)

GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình

15, 16 sgk (Đưa đề bài và

hình vẽ lên bảng phụ)

NV1: Tính các tỉ số lượng

giác của góc 450?

NV2: Tính các tỉ số lượng

giác của góc 600?

-HS hoạt động nhóm, các nhóm báo cáo kết quả vào bảng phụ nhóm

Kết quả:

sin450 =

2

2 ; cos450 =

2

tan450 = 1; cot450 = 1

 hình vẽ Sin 600 =

3

2 ; cos600 =

1

2 ;

tan600 = 3; cot600 =

3 3

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10 PHÚT)

- Ychs Làm bài tập 24 (SBT) - hs trình bày lời giải 5

) tan

12

2,5( )

AC

AB AC

b BCABACcm

3 Hướng dẫn về nhà (4 phút): + yc hs học thuộc định lý và làm bài tập 11, 12(sgk).

IV/ Rút kinh nghiệm

………

………

a A

2 a

4 5 0 a

600

A B

C

a

Ngày đăng: 13/02/2021, 08:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w