1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG

58 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Thẩm Định Các Dự Án Bất Động Sản Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Techcombank
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 174,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thị trường xây dựng các công trình bất động sản để bán và cho thuê thịtrường sơ cấp - Thị trường bán và cho thuê lại bất động sản gọi là thị trường thức cấp + Phân loại thị trường theo

Trang 1

THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG -

Giấy phép ngân hàng số 0040/ NH-GP do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Namcấp ngày 6/8/1993 có thời hạn 20 năm kể từ ngày cấp Thời hạn hoạt động được giahạn lên 99 năm theo quyết định số 003/ QD- NH5 do Ngân Hàng Nhà nước Việt namban hành ngày 8 tháng 10 năm 1997

Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng được chia thành các giaiđoạn sau:

Từ 1994 - 1995:

- Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng

- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho việc thànhlập các chi nhánh của NH tại các đô thị lớn

Trang 2

Trụ sở chính chuyển sang tòa nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội.Thành lập chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng.

Năm 1999:

Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80.020 tỷ

- Khai trương phòng giao dịch số 3 ở phố Khâm Thiên, Hà Nội

Năm 2000:

Thành lập phòng giao dịch ở phố Thái Hà, Hà Nội

Năm 2001:

- Tăng vốn điều lệ lên 102,345 tỷ đồng

- Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống Ngân hàng hàng đầutrên thế giới Temosnos Holding NV, về hệ thống triển khai phần mềm ngân hàngGLOBUS cho toàn bộ hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt nhu cầucủa khách hàng

Năm 2002:

Thành lập chi nhánh Chương Dương và chi nhánh Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Thành lập chi nhánh Hải phòng, tại Hải Phòng

- Thành lập chi nhánh Thanh khê, tại Đà Nẵng

- Thành lập chi nhánh Tân Bình, tại TP Hồ Chí Minh

- là NH cổ phần có mạng lưới dao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội Mạng lướibao gồm hội sở chính và 8 chi nhánh cùng 4 phòng giao dịch tại các thành phố lớntrên cả nước

- Vốn điều lệ tăng lên 104.435 tỷ đồng

- Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ tăng lên 202 tỷ đồng.Năm 2003:

Chi nhánh phát hành thẻ thanh toán F@stAccess- Connect24 (hợp tác cùng vớiViệtcombank) vào ngày 5/12/2003

- Triển khai thành công hệ thống Globus trên toàn hệ thống vào ngày16/12/2003 Tiến hành xây dựng một biểu tướng mới cho ngân hàng

- Đưa chi nhánh Techcombank chợ lớn đi vào hoạt động

Trang 3

- Vốn điều lệ tăng 180 tỷ ngay 31/12/2003.

Năm 2004:

- Ngày 09/06/2004: khai trương biểu tượng mới của ngành ngân hàng

- Ngày 13/12/2004: ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và chuyển thẻvới Compass Plug

Năm 2005:

- Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh phúc, Bắc Ninh,

TP Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa), Vũng Tàu

Đưa vào các phòng giao dịch như Techcombank Phan Chu Trinh ( Đà Nẵng),Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành, TechcombankQuang Trung, Techcombank Trường Chinh (TP Hồ Chí Minh), Techcombank CửaNam, Techcombank Hàng Đậu, Techcombank Kim Liên (Hà Nội)

3/12/2005: nâng cấp phần mềm Globus sang phiên bản mới Tenemos T24 R5.28/10/2005: tăng vốn điều lệ lên 555 tỷ

Năm 2006:

Ngày 24/11/2006: tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỷ

Trong năm này đã phát hành thẻ thanh toán quốc tế Techcombank visa

Tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng

- 03/2008: ra mắt thẻ tín dụng Techcombank visa Credit

- 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM

- Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thốngphần mềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ

Trang 4

lớn nhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC,triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822, …

- 06/2008: Tài trợ cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn 2008

- 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Techcombank

- 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệptrẻtraotặng

Và đồng thời trong năm này Techcombank được nhân danh hiệu là “ Dịch vụ đượchài lòng nhất năm 2008 ” do sự bình chọn của độc giả đọc báo Sài Gòn Tiếp Thị bìnhchọn

1.1.2 Cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương - Techcombank

1.1.2.1 Hội đồng quản trị

Gồm một chủ tịch, một phó chủ tịch thứ nhất, ba phó chủ tịch và năm thànhviên là cơ quan quản trị cao nhất của Techcombank có nhiệm vụ chức năng địnhhướng các chiến lược phát triển cho ngân hàng trong cả ngắn hạn và dài hạn

1.1.2.2 Ban kiểm soát

Bao gồm một trưởng ban kiểm soát và bốn thành viên, có nhiệm vụ kiểm tragiám sát hoạt động của toàn bộ ngân hàng, các phòng ban

- Nhiệm vụ: Ban kiểm soát thay mặt đại Hội đồng quản trị giám sát đánh giácông tác điều hành, quản lý của Hội động quản trị và ban tổng giám đốc theo đúng cácquy chế trong điều lệ công ty, các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông

- Chức năng: Ban kiểm soát có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, ban tổng giámđốc cung cấp mọi hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản

lý công ty Kiểm tra, thẩm định tính trung thực, chính xác, hợp lý và sự cẩn trọng từcác số liệu trong báo cáo tài chính cũng như các báo cáo cần thiết khác Ban kiểm soátcũng có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông bấtthường theo các nội dung và điều lệ của Ngân hàng

Ban kiểm soát có quyền yêu cầu tổng giám đốc đưa ra các giải pháp phòngngừa các hậu quả xấu có thể xảy ra, yêu cầu tổng giám đốc bố trí cán bộ chuyên mônphù hợp để ban kiểm soát có thể thực hiện chức năng của mình Có quyền giám sáthoạt động sử dụng vốn ngân hàng trong đầu tư Có quyền tham gia các cuộc họp Hộiđồng quản trị nếu thấy cần thiết

Trang 5

Ban kiểm soát làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực vì lợiích của cố đông và người lao động trong ngân hàng Ban kiểm soát có trách nhiệmthực hiện nghĩa vụ của mình.

Phó giám đốc là người trợ giúp công việc cho giám đốc, phụ trách điều hànhmột số nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc

và pháp luật về việc thực hiện các nghiệp vụ được phân công

1.1.2.4 Khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp

- Chức năng: Giao dịch trực tiếp với khách hàng là doanh nghiệp lớn, doanhnghiệp vừa và nhỏ để khai thác vốn bằng ngoại tệ và VND Thực hiện các nghiệp vụtín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành củaTechcombank Trực tiếp tiếp thị và bán các sản phẩm cho đối tượng khách hàngdoanh nghiệp Tham mưu cho giám đốc, dự kiến kế hoạch kinh doanh tổng hợp, phântích tình hình hoạt động kinh doanh

- Nhiệm vụ: Khai thác nguồn vốn bằng ngoại tệ và VND từ đối tượng kháchhàng doanh nghiệp

Tiếp thị, hỗ trợ chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩmdịch vụ của Techcombank: Thanh toán xuất nhập khẩu, dịch vụ thẻ điện tử…

Thẩm định các thông tin liên quan đến khách hàng, xem xét khả năng trả nợ vàquyết định hạn mức tín dụng

Thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, các thông tinliên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng để đảm bảo khả năng trả nợ

Thực hiện việc lưu giữ các hồ sơ tín dụng, cập nhật thông tin của khách hàngnhanh và chính xác nhất

Tổ chức, theo dõi, đôn đốc công tác thu hồi nợ đến hạn hoặc quá hạn, đề xuấtcác phương án xử lý nợ quá hạn và tài sản đảm bảo, thế chấp, cầm cố…

Trang 6

- Gồm có các phòng sau:

+ Phòng phát triển kinh doanh và thị trường

+ Phòng quản trị sản phẩm

+ Phòng quản lý tiền tệ và tài trợ thương mại miền Bắc và miền Trung

+ Phòng quản lý tiền tệ và tài trợ thương mại mien Nam

+ Phòng kế hoạch doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ Phòng kế hoạch doanh nghiệp lớn

+ Phòng dịch vụ và cơ sở khách hàng doanh nghiệp

+ Thị trường khách hàng doanh nghiệp vừa hộ gia đình

1.1.2.5 Khối dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân

- Chức năng: là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân để khaithác vốn bằng VND và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản

lý các tài sản tín dụng phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành của Techcombank Trựctiếp tiếp thị, quảng cáo và bán lẻ các sản phẩm cho khách hàng là cá nhân

- Nhiệm vụ: Khai thác nguồn vốn bằng VND hay ngoại tệ từ đối tượng làkhách hàng cá nhân

Tiếp thị, hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng là cá nhân về các dịch vụ sản phẩmcủa Techcombank

Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho khách hàng có nhu cầugiao dịch tín dụng và tài trợ thương mại

Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp, quản lý tài sản đảm bảo

Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng

Cập nhật phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính củakhách hàng đáp ứng yêu cầu của hoạt động tín dụng

Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động tại các phòng giaodịch, sở giao dịch, chi nhánh

- Gồm có các phòng:

+ Thị trường quản lý sản phẩm huy động dân cư

+ Thị trường dịch vụ tài chính và đầu tư cá nhân

Trang 7

+ Thị trường phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân

+ Thị trường phát triển sản phẩm thẻ

+ Thị trường bán và dịch vụ chăm sóc khách hàng

+ Thị trường phát triển mạng lưới và kênh phân phối

+ Thị trường quản lý tín dụng cá nhân

1.1.2.6 Khối quản trị nguồn nhân lực

- Chức năng: thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo theo chủ trương củaNhà nước và của Techcombank

- Nhiệm vụ: Thực hiện quản lý, tuyển dụng lao động

Tổ chức thực hiện các công tác hành chính quản trị phục vụ cho hoạt động của

hệ thống ngân hàng

- Gồm có các phòng sau:

+ Phòng tuyển dụng

+ Phòng tiền lương và phúc lợi

+ Phòng quản trị thông tin và chính sách nhân sự

+ Thị trường đào tạo

1.1.2.7 Trung tâm nguồn vốn

- Gồm có các phòng:

+ Phòng kinh doanh tiền tệ

+ Phòng quản lý đầu tư tài chính

+ Phòng giao dịch các thị trường hàng hóa

Trang 8

- Chức năng: phê duyệt các dự án cần vay vốn, số vốn được vay và phòng ngừanhững rủi ro có thể xảy ra

+ Phòng tín dụng M.Banking miền Nam

+ Phòng giám sát tín dụng và quản lý các khoản vay có vấn đề

+ Phòng quản lý tài sản đảm bảo HO

+ Phòng giám sát tín dụng miền Nam

1.1.2 Tình hình, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần

kỹ thương- Techcombank những năm gần đây.

Bảng 1: Sự tăng vốn điều lệ của ngân hàng Techcombank

Báo cáo thường niên năm 2008

Nhìn qua biểu đồ ta cũng thấy được Số vốn điều lệ của ngân hàng đã có nhữngbước tăng vượt bậc từ năm 2006 so với năm 2005, vốn điều lệ năm 2005 là 617 tỷUSD, còn năm 2006 là 1500 tỷ USD tốc độ tăng vốn điều lệ là 143,11% Năm 2007 sovới năm 2006 tốc độ tăng trưởng vốn điều lệ là 68%, năm 2008 so với năm 2007 tốc

Trang 9

độ tăng vốn điều lệ là 44,46% Nói chung từ năm 2005 - 2008 vốn điều lệ của ngânhàng đã không ngừng tăng, đây một phần nhờ vào năng lực quản lý của ban lãnh đạongân hàng Techcombank đồng thời có đội ngũ công nhân viên năng động, hoạt bát,linh hoạt, không ngừng trau dồi kiến thức, bên cạnh đó là sự đổi mới các công nghệphần mềm tính toán giúp cho việc tính toán của ngân hàng ngày càng chính xác hơntránh được những khoản nợ xấu và khó.

Ngày 31 tháng 12 năm 2009, vốn cổ phần của ngân hàng là 5.400.416.700.000đồng việt nam, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 VNĐ Ngân hàng có một hội sởchính, một văn phòng đại diện, một sở giao dịch, 50 chi nhánh , 137 phòng giao dịchtrên cả nước và 3 công ty con Bên cạnh đó số nhân viên ngân hàng là 5.548 nhân viêntăng 119,698% so với năm 2008 Ngân hàng Techcombank ngày càng phát triển bềnvững, với chính sách và đường lối rõ ràng, đúng đắn

Techcombank đã duy trì và lập khoản dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị

dư nợ cho vay khách hàng và tổ chức tín dụng được phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 4

1.2 Tình hình thẩm định các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản.

1.2.1 Đặc điểm của các dự án đầu tư và công tác thẩm định các dự án đầu

tư kinh doanh bất động sản.

1.2.1.1 Đặc điểm, các loại hình dự án đầu tư kinh doanh bất động sản.

◊ Khái niệm:

Theo điều 181 bộ luật dân sự quy định: “ Bất động sản là những tài sản khôngthể di dời”, bao gồm: đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai và tài sảngắn liền với công trình, các tài sản khác liên quan đến đất đai và các tài sản khác theoluật pháp quy định

◊ Đặc điểm của bất động sản:

+ Bất động sản có vị trí cố định về vị trí đại lý, về địa điểm và không có khảnăng di dời được Đặc điểm này là do bất động sản luôn gắn liền với đất đai, mà đấtđai có đặc điểm là có vị trí cố định và có giới hạn về diện tích và không gian

+ Bất động sản là loại hàng hoá có tính lâu bền Tính lâu bền của hàng hoá bấtđộng sản gắn liền với sự trường tồn của đất đai, loại tài sản do thiên nhiên ban tặngkhông thể bị huỷ diệt (trừ trường hợp đặc biệt như: động đất, núi lửa, sạt lở…) Tínhlâu bền của bất động sản được thể hiện cả hai góc độ vật lý và kinh tế song giữa tuổithọ vật lý và tuổi thọ kinh tế không ngang nhau

Trang 10

Một công thức đơn giản để đánh giá nên đào thải, cải tạo hay tiếp tục duy trìbất động sản là:

do vậy trong đầu tư phát triển phải chú ý khai thác tính dị biệt để làm tăng giá trị củabất động sản

+ Tính khan hiếm:

Do bất động sản không có sẵn trên thị trường đồng thời giới hạn đất đai vàkhông gian phát triển và thời gian xây dựng Vì vậy các chính sách điều tiết cân bằngcung cầu không sử dụng công cụ giá cả mà quan trọng là các chính sách chống đầu cơ

và hạn chế sở hữu đất

+ Tính ảnh hưởng:

Bất động sản chịu ảnh hưởng của các yếu tố bất động sản liền kề và ảnh hưởngmôi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội, ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác

+ Nhu cầu vốn đầu tư lớn:

Chi phí lớn cho các mặt bằng và xây dựng, chu kỳ dài, rào cản xuất ngành.Kết cấu nguồn vốn đầu tư bất động sản gồm có ba phần:

Vốn đầu tư dài hạn, huy động của nhà đầu tư thứ phát (các đối tác đầu tư chiếnlược luôn được ưu đãi), huy động ngắn hạn cho các nguồn vốn ngắn hạn cho các chiphí thường xuyên

◊ Phân loại thị trường bất động sản:

Trang 11

Thị trường bất động sản: là tổng thể các quan hệ giao dịch về bất động sảnđược thực hiện thông qua quan hệ hàng hoá tiền tệ.

Có nhiều cách phân loại thị trường bất động sản trong đó có một số cách sau:+ Dựa vào trình tự tham gia thị trường:

- Thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất (giao có thu tiền, mua, chothuê) gọi là thị trường đất đai

- Thị trường xây dựng các công trình bất động sản để bán và cho thuê (thịtrường sơ cấp)

- Thị trường bán và cho thuê lại bất động sản (gọi là thị trường thức cấp)

+ Phân loại thị trường theo sự kiểm soát của nhà nước:

- Thị trường chính thức hay là thị trường có kiểm soát

- Thị trường phi chính thức hay thị trường ngầm

◊ Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường bất động sản:

- Nhân tố ảnh hưởng đến cầu bất động sản:

Cầu bất động sản là khối lượng hàng hoá bất động sản mà người có nhu cầutiêu dùng sẵn sàng chấp nhận thanh toán với một mức giá nhất định để nhận đượclượng hàng hoá bất động sản trên thị trường

+ Đô thị hóa và quy hoạch: đô thị hoá làm thay đổi quy hoạch và cơ cấu cáchoạt động kinh tế xã hội, thay đổi mục đích sử dụng đất tạo ra cơ hội đầu tư mới mở ra

cơ hội và kì vọng cho các nhà đầu tư bất động sản

+ Cung cầu bất động sản thay thế: cung và thuế nhà sẽ tác động đến cầu muanhà, các khu công nghiệp…

+ Phát triển cơ sở hạ tầng: tạo môi trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư hoạtđộng kinh tế, tăng khả năng tiếp cận với bất động sản

Trang 12

+ Mốt và thị hiếu: trào lưu thói quen, xu thế của đám đông đã ảnh hưởng đếnthị trường bất động sản rất lớn Bên cạnh đó là phong tục, tập quán – đây là bản chấtvăn hoá đã in sâu vào trong thâm tâm từng người nhu cầu thích mua đất tự xây nhà,

+ Chính sách tiền tệ: Cung tiền tệ tác động trực tiếp đến khả năng thanh toántrên thị trường bất động sản, bên cạnh đó là tỉ lệ lạm phát, tỷ giá so với ngoại tệmạnh…

+ Chính sách quản lý bất động sản: chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớnđến thị trường bất động sản Mỗi chính sách của nhà nước đưa ra có thể làm thiệt hạihoặc tạo lợi thế cho các nhà kinh doanh bất động sản Vì vậy nhà nước cần có chínhsách quản lý hợp lý, phải hiểu được xu thế của thị trường…

- Nhân tố ảnh hưởng đến cung thị trường:

Cung thị trường bất động sản là lượng hàng hoá bất động sản sẵn sàng bán rathị trường tại một thời điểm với giá hợp lý

Sau đây là các nhân tố ảnh hưởng:

+ Chính sách của chính phủ: Chính phủ có thể tăng cung bất động sản thuộckhu vực nhà nước, đảm bảo tính pháp lý cho bất động sản giao dịch, mở rộng đốitượng tham gia thị trường bất động sản…

+ Quy hoạch và kế hoạch: tăng cường mục đích sử dụng mới, quy hoạch và kếhoạch phát triển kinh tế xã hội tạo kì vọng phát triển cho thị trường bất động sản, cáctiềm năng về sông hồ được khai thác một cách hợp lý

+ Sự phát triển của cơ sở hạ tầng: Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng là nhân

tố cơ bản quyết định đến thị trường bất động sản, thay đổi điêù kiện bất động sản làm thay đổi cơ cấu hàng hoá bất động sản cung ra trên thị trường

+ Chi phí đầu vào và chi phí nhà ở: ảnh hưởng đến việc xây dựng công trình mới và tăng nhu cầu cải tạo sữa chữa

1.2.1.2 Vai trò và yêu cầu của công tác thẩm định dự án kinh doanh bất động sản

- Vai trò:

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan, có cơ sởkhoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án, từ đó ra quyết định đầu tư vàcho phép đầu tư Kết quả của việc thẩm định dự án đầu tư là đưa ra những kết luận vềtính khả thi của dự án Công tác thẩm định sẽ giúp ngân hàng tìm ra được nhữngkhách

Trang 13

hàng đủ tiêu chuẩn về pháp lý cũng như tài chính để quyết định có đầu tư vốn haykhông

- Yêu cầu: Lựa chọn được dự án đầu tư có tính khả thi cao (có khả năng thựchiện, đem lại hiệu quả và hiệu quả chắc chắn)

Loại bỏ được các dự án đầu tư không khả thi nhưng không bỏ lỡ mất các cơhội đầu tư có lợi

Thẩm định được tiến hành với tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọinguồn vốn, mọi thành phần kinh tế Tuy nhiên, tuỳ theo tầm quan trọng, quy mô vànguồn vốn của từng dự án mà yêu cầu, nội dung và công tác tổ chức thẩm định các dự

án này cũng khác nhau Chúng được tuân thủ theo các quy định hiện hành trong quản

lý đầu tư và xây dựng của nhà nước

Để đáp ứng các yêu cầu trên thì công tác thẩm định dự án cần đảm bảo các điềukiện sau:

+ Đảm bảo tính khách quan: xuất phát từ nhu cầu thực tế từ đó xem xét sự cầnthiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư

+ Đảm bảo tính toàn diện: trong quá trình thẩm định cần phân tích dự án trên

cơ sở các nội dung, các phương diện, xem xét tính pháp lý và các quan điểm (trên giác

độ chủ đầu tư, ngân hàng, cơ quan nhà nước…)

+ Đảm bảo tính chuẩn xác: mức độ tín cậy và có căn cứ của thông tin và cácvấn đề nghiên cứu

+ Đảm bảo tính kịp thời: kịp thời về thời hạn, thời gian thẩm định dự án nhằmnắm bắt được các cơ hội đầu tư và kịp tiến độ của dự án

1.2.2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương- Techcombank.

1.2.2.1 Khái quát tình hình cho vay và thẩm định các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương- Techcombank.

Quá trình thẩm định cho vay các dự án bất động sản tại ngân hàng thương mại

cổ phần kỹ thương – Techcombank ngày càng phát triển Công tác thẩm định các dự

án bất động sản tại ngân hàng thường phức tạp hơn các dự án kinh doanh ở các lĩnhvực khác Bởi các dự án kinh doanh bất động sản thường kéo dài trong thời gian dàimới thu được lợi nhuận

Bảng 2: Bảng tỷ trọng giữa các ngành:

Trang 14

Báo cáo phòng thẩm định của ngân hàng Techcombank

Trong bảng trên thì dự án ngành sản xuất công nghiệp là lớn nhất với số dự án

là 4.422 dự án, với số vốn vay VNĐ là 10.531.45, và 2,200.3 USD Ngành xây dựng,bất động sản chiếm vị trí thứ 4 sau ngành sản xuất công nghiệp và ngành dịch vụ,nhóm ngành khác Điều này chứng tỏ số dự án vay vốn bất động sản không lớn,nhưng so sánh vốn vay đối với các ngành khác thì dự án bất động sản chỉ đứng saungành sản xuất công nghiệp Chứng tỏ, dự án vay vốn bất động sản uy ít nhưng vốnvay của nó rất lớn Trong đó, các nhóm thuộc loại hình xây dựng, bất động sản là:

Bảng 3: Bảng số lượng khách hàng trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất

Các hoạt động liên quan đến bất động sản khác 52

Nguồn phòng thẩm định – Ngân hàng Techcombank

Nhìn qua bảng ta thấy được dự án xây dựng nhà dân dụng – Công nghiệp nềnmóng có số lượng khách hàng lớn nhất Bởi hiện nay nhu cầu nhà ở rất lớn, muốn xâyđược nhà thì cũng cần một khoản tiền để xây dựng, bên cạnh đó là đất ngày càng hạnchế, đồng thời để có tiền mua nhà cũng rất lớn người dân thấy đủ túi tiền mình chỉ cónhà chung cư Muốn nhà chung cư xây dựng lên được thì cần phải đấu thầu chọn nhàthầu có tiềm lực về kĩ thuật, tài chính… Nên nhu cầu vốn là rất lớn Bên cạnh đó tathấy ngân hàng Techcombank đã chia ngành xây dựng, kinh doanh bất động sản thành

Trang 15

5 lĩnh vực gồm: kinh doanh bất động sản, xây dựng nhà dân dụng – công nghiệp nềnmóng, không sử dụng, xây dựng công trình giao thông, công cộng và các hoạt độngliên quan đến bất động sản Sở dĩ chia theo các loại hình này là vì để lãnh đạo ngânhàng Techcombank dễ quản lý các dự án hơn, đồng thời các nhân viên qua các loạihình vay vốn rút ra các phương án thẩm định của mình.

1.2.2.2 Quy trình thẩm định các dự án kinh doanh bất động sản

1.2.2.2.1 Kiểm tra hồ sơ vay vốn:

Các loại hồ sơ chính phải kiểm tra xem xét gồm:

+ Giấy đề nghị vay vốn

+ Hồ sơ về khách hàng vay vốn:

Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng vàngười bảo lãnh (nếu có)

+ Các hồ sơ có liên quan đến dự án đầu tư

Trang 16

+ Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng

1.2.2.2.3 Thẩm định dự án đầu tư

Các nội dung chính phải thẩm định bao gồm:

+ Đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án

+ Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dựán

+ Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án

+ Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật

+ Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

+ Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn

+ Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án

1.2.2.2.4 Phân tích rủi ro, các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro

Phân tích, đánh giá, nhận định các rủi ro thường xảy ra trong quá trình thựchiện đầu tư và sau khi đưa dự án vào hoạt động, đưa biện pháp phòng ngừa, giảmthiểu theo các loại rủi ro thường xảy ra

1.2.2.2.5 Lập báo cáo thẩm định

Trên cơ sở những đánh giá, xem xét trong quá trình thẩm định dự án, chuyênviên phân tích tín dụng làm báo cáo thẩm định

1.2.2.2.6 Trình duyệt khoản vay

Sau khi hoàn tất khâu thẩm định và tái thẩm định, chuyên viên khách hàngchuyển báo cáo thẩm định, báo cáo tái thẩm định và toàn bộ các hồ sơ có liên quanđến khoản vay đến cấp phê duyệt xem xét quyết định

1.2.2.2.7 Hoàn tất thủ tục thế chấp, cầm cố tài sản

Thực hiện định giá tài sản, hoàn tất thủ tục ký hợp đồng đảm bảo tiền vay theoyêu cầu của cấp phê duyệt Nhập kho hồ sơ tài sản đảm bảo theo quy định củaTechcombank

1.2.2.2.8 Ký hợp đồng thẩm định, giải ngân phát tiền vay

Trang 17

Tiền vay phải được thanh toán đúng mục đích cho vay: tiền vay được chuyểntrực tiếp cho nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu, các đơn vị thi công xây lắp trên cơ

sở biên bản nghiệm thu khối lượng, hồ sơ quyết toán công trình, hoá đơn khách hàng

1.2.2.3 Nội dung thẩm định các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản tại ngân hàng Techcombank

1.2.2.3.1 Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án

- Mục tiêu đầu tư của dự án

- Sự cần thiết đầu tư của dự án

- Các căn cứ, cơ sở pháp lý của dự án

- Quy mô đầu tư công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm vàdịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm

- Quy mô vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí khácnhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự phòng phí,vốn cố định và vốn lưu động) Nguồn vốn để thực hiện dự án theo nguồn gốc sở hữu:vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên kết…

- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

1.2.2.3.2 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu

ra của dự án

Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quantrọng, quyết định việc thành bại của dự án Vì vậy, cán bộ thẩm định cần xem xét,đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung chính cần xem xétđánh giá gồm:

1.2.2.3.2.1 Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án

- Phân tích quan hệ cung - cầu với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án

- Định dạng sản phẩm của dự án

- Đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, tình hìnhsản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định

Trang 18

- Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự toán nhu cầu tương lai đối với sản phẩm,dịch vụ đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nộiđịa và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án trong đó lưu ý liên hệ với mức giá tăngtrong quá khứ, khả năng xuất khẩu sản phẩm của dự án trong đó liên hệ với mức giatăng trong quá khứ, khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm khác

có cùng công dụng

Kết luận: nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trên cácphương diện như:

+ Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay

+ Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

+ Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (các giai đoạn đầu tư, công suấtthiết kế)

1.2.2.3.2.2 Đánh giá về cung cầu sản phẩm

- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại củasản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu phầntrăm phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước chưa đápứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn

- Dự đoán biến động thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đốitượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án

- Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩutrong thời gian tới

- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhỵâp khẩu khi Việt Nam thamgia với các nước khu vực và quốc tế (AFTA, WTO, APEC, hiệp định thương mại Việt -

Mỹ…) đến thị trường sản phẩm của dự án

- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sảnphẩm, dịch vụ

1.2.2.3.2.3 Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án xemxét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án làthay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhà sảnxuất khác Việc định hướng thị trường này có hợp lý hay không

Trang 19

Để đánh giá khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, cán bộ thẩm định cầnthẩm định khả năng cạnh tranh của các sản phẩm dự án đối với:

- Thị trường nội địa:

+ Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩmcùng loại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không

+ Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu thụ haykhông

+ Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơnkhông, có phù hợp với xu hướng thu thập, khả năng tiêu thụ hay không

- Thị trường nước ngoài:

+ Sản phẩm có khả năng đạt được các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu haykhông , tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh…

+ Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không

+ Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuấtkhẩu dự kiến chưa, kết quả như thế nào

1.2.2.3.2.4 Phương thức tiêu thụ và mạng lước phân phối

Xem xét, đánh giá trên các mặt:

- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệthống phân phối không

- Mạng lưới phương pháp của dự án được lập hay chưa, mạng lưới phân phối

có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không, ước tính chi phí thiết lập mạnglưới phân phối khi tính toán hiệu quả của dự án

- Các chính sách bán hàng, hoa hồng đại lý, đánh giá các chính sách ưu đãi đốivới những nhà phân phối lớn để tính toán chi phí bán hàng khi tính hiệu quả của dự án

- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thukhi tính toán nhu cầu vốn lưu động đề phần tính toán hiệu quả dự án

- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì còn có nhận địnhxem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không

1.2.2.3.2.5 Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

Các chỉ tiêu chính:

Trang 20

- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự

án có nhiều loại sản phẩm

- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm

- Việc dự đoán này làm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính ởcác phần sau

1.2.2.3.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án

- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm

- Các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã cóquan hệ từ trước hay mới thành lập, khả năng cung ứng, mứic độ tín nghiệm

- Chính sách nhập khẩu đối với các loại nguyên nhiên liệu đầu vào

1.2.2.3.4 Đánh giá, nhận xét nội dung phương diện kỹ thuật

1.2.2.3.4.1 Địa điểm xây dựng

- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gầnvới các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ hay không,

có nằm trong quy hoạch hay không

- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư như thế nào, đánh giá sosánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác

- Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnhhưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ

1.2.2.3.4.2 Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năngtài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ… hay không

- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường

- Qui cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào

- Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không

1.2.2.3.4.3 Công nghệ, thiết bị

- Quy trình công nghệ có tiến bộ, hiện đại không, ở mức độ nào của thế giới

- Công nghệ có phù hợp với trình độ phù hợp tại của Việt Nam hay không, lý

do lựa chọn công nghệ này

Trang 21

- Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảo chochủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không

- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách chủng loại, danh mụcmáy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần phải thay đổi sản phẩm, thì thiết bị này

có đáp ứng được hay không

- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không

- Tham gia giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp, đáng ngờ không

- Tham gia giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án

dự kiến hay không

- Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sảnxuất các thiết bị của dự án hay không

1.2.2.3.4.4 Quy mô, giải pháp xây dựng

- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án haykhông, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không

- Tổng dự toán và dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cầnđầu tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưacần thiết phải đầu tư hay không

- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợpvới thực tế hay không

- Vấn đề hạ tầng cơ sở giao thông điện, cấp thoát nước,…

1.2.2.3.4.5 Môi trường, phòng cháy chữa cháy

Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, phòng cháy chữa cháy của dự

án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trườnghợp yêu cầu phải có hay chưa

1.2.2.3.5 Đ ánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

- Xem xét, kinh nghiệm, trình độ tổ chức, vận hành của chủ đầu tư dự án Đánhgiá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành côngnghệ, thiết bị mới của dự án

Trang 22

- Xem xét năng lực, uy tín của các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bịcông nghệ… (nếu đã có phê duyệt nhà thầu, nhà cung cấp…)

- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất

- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi

về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lựccho dự án

1.2.2.3.6 Thẩm định tổng nguồn vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn

1.2.2.3.6.1 Tổng vốn đầu tư của dự án

- Cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án đã đượctính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết chưa, cầnxem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng, dự phòngviệc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ Thông thường, kết quả phêduyệt tổng vốn của các cấp có thẩm quyền là hợp lý Tuy nhiên, trên cơ sở những dự

án tương tự đã thực hiện và được xem xét ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư (vềsuất vốn đầu tư, về phương án công nghệ, về các hạng mục thực sự cần thiết và chưathực sự cần thiết trong giai đoạn thực hiện đầu tư…) cán bộ thẩm định sau khi so sánhnếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một nội dung nào thì phải tập trung phân tích,tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó, đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý màvẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mứctài trợ tối đa mà Techcombank nên tham gia vào dự án

Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương hoặc tổng mức vốn đầu tưmới ở dạng khai toán, cán bộ thẩm định dự án phải dựa vào số liệu thống kê đúc rút ởgiai đoạn thẩm định sau đầu tư của dự án trước để nhận định, đánh giá và tính toán

1.2.2.3.6.2 Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhucầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng nhucầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến dộ thi công Ngoài ra,cần phải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lýhay không, thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tư trước

Cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thicông và xây dựng tham gia vay trả

1.2.2.3.6.3 Nguồn vốn đầu tư

Trang 23

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lại từngloại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loạinguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư để đánh giá khảnăng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí của từng loại nguồn vốn, các điềukiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khảnăng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi vủa cácnguồn vốn tham gia dự án

1.2.2.3.7 Đ ánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án

Tất cả những đánh giá trên, nhằm hỗ trợ cho phần tính toán, đánh giá hiệu quả

về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư

Cụ thể:

- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: phần này sẽ dựavào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cố định), chi phísữa chữa, Tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định phải trích hàng năm, nợ phải trả

- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của

dự án và phương án tiêu thụ sản phấm đưa vào tính toán: mức huy động công suất sovới công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm

- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nhiên liệu đầu vào cùng với đặt tínhcủa dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sảnxuất trực tiếp

- Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của cácdoanh nghiệp cùng ngành nghề và mức độ vốn lưu động tự có của chủ dự án (phần tàichính doanh nghiệp) để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàngnăm

- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xác địnhphần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách…

1.2.2.3.8 Đánh giá về mưc độ rủi ro của dự án

Quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũng nhưchủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, một số rủi ro chủ yếu và biện phápgiảm thiểu rủi ro

- Rủi ro về cơ chế chính sách:

Trang 24

Tất cả những bất ổn tài chính và chính sách của nơi, địa điểm xây dựng dự án.Bao gồm: các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền, quốc hữu hoá, tư hữu hoá hay cácluật, nghị quyết, nghị định và các chế tài khác có liên quan đến dòng tiền của dự án

+ Phương pháp giảm thiểu rủi ro

Khi thẩm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủ về mặt pháp lý của dự án

để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các quy luật và quy định hiện hành có liên quantới dự án

Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng quy định về vấn đề này đểgiảm thiểu rủi ro bất khả kháng do thay đổi chính sách của chính phủ

- Những ưu đãi về cung ứng ngoại tệ sẽ góp phần hạn chế ảnh hưởng vấn đề tỷgiá của dự án

- Rủi ro xây dựng, hoàn tất: hoàn tất dự án, không đúng thời hạn, không phùhợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện Biện pháp:

+ Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tài chính và kinh nghiệm + Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành chất lượngcông trình

+ Giám sát chặt chẽ tiến độ thi công trong quá trình xây dựng

+ Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khách hàngtrong trường hợp vượt dự toán

+ Quy định rõ trách nhiệm vấn đề đền bù, giải toả mặt bằng

+ Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khoá trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa

vụ của các bên

- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán: bao gồm thị trường không chấp nhậnhoặc không dư cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, do sức cạnh tranh, giábán sản phẩm không đủ để bù đắp lại các khoản chi phí của dự án

Loại rủi ro này thường được giảm thiểu bằng cách:

+ Nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường, thị phần cẩn thận

+ Dự kiến cung cầu thận trọng (không nên có những dự báo quá lạc quan)

Trang 25

+ Phân tích về khả năng thanh toán, thực hiện chi phí, hành vi của người tiêudùng cuối cùng (không chỉ người bao tiêu)

+ Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các biệnpháp: phân tích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chiphí sản xuất…

+ Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng về tàichính (nếu có)

+ Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của chính phủ (nếu có)

+ Khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm dịch vụ đầu ra

+ Giảm thiểu các điều khoản không cạnh tranh (nếu có)

- Rủi ro về cung cấp: dự án không có được nguồn vật liệu (đầu vào chính quantrọng) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng tiền

- Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật liệu

- Linh hoạt về tham gia và số lượng nguyên vật liệu mua vào

- Những hợp đồng, thoả thuận với cơ chế chuyển qua tới người sử dụng cùng

- Những hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dài hạn với nhà cung cấp

có uy tín

- Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì

Đây là những rủi ro về việc dự án không thể vận hành và bảo trì ở mức độ phùhợp với các thông số thiết kế ban đầu Biện pháp:

+ Sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng

+ Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm

+ Có thể ký hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoản khuyến khích

và phạm vi phải rõ ràng

Trang 26

+ Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiếntranh

+ Kiểm soát ngân sách và khách hàng vận hành

+ Quyền thay thế người vận hành do không thực hiện đầy đủ nghiệp vụ

- Rủi ro về môi trường và xã hội: những tác động tiêu cực của dự án đối vớimôi trường và người dân xung quanh

+ Tuân thủ các quyết định về môi trường

- Rủi ro kinh tế vĩ mô: đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ

mô, bao gồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất

Phương pháp:

+ Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản

+ Đưa ra các giả định tính toán có tính đến ảnh hưởng của các yếu tố này đểđánh giá tới hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án

- Các loại rủi ro khác: có thể xảy ra đối với dự án và tuỳ từng dự án cụ thể cán

bộ thẩm định sẽ đưa ra biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro

1.2.2.4 Phương pháp thẩm định các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản 1.2.2.4.1 Phương pháp phân tích theo trình tự

- Nội dung: Thẩm định DA theo trình tự được tiến hành theo một trình tự từtổng quát đến chi tiết, cụ thể, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau

+ Thẩm định tổng quát:

Là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua

đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp hợp lý của dự án: hồ sơ dự án,

tư cách pháp lý của chủ đầu tư Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát

về dự án, các vấn đề chủ yếu của dự án, mục tiêu, các giải pháp chủ yếu, những lợi ích

cơ bản Từ đó hình dung ra quy mô, tầm cỡ của dự án, liên quan đến các đơn vị nào,

Trang 27

bộ phận nào, ngành nào, bộ phận nào là chính Là cơ sở, căn cứ để tiến hành bướcthẩm định tiếp theo.

+ Thẩm định chi tiết:

Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này được tiến hành tỉ

mỉ, chi tiết cho từng nội dung cụ thể của dự án từ việc thẩm định các điều kiện pháp lýđến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính và kinh tế xã hộicủa dự án Yêu cầu của việc thẩm định chi tiết là theo từng nội dung đầu tư phải có ýkiến nhận xét, kết luận, đồng ý, không đồng ý, nêu rõ những gì cần phải bổ sung, sửađổi Tuy nhiên mức độ tập trung khác nhau đối với từng nội dung tùy thuộc đặc điểm

dự án và tình hình thực tế

Phương pháp này có ưu điểm là có cái nhìn tổng quan về dự án, có thể loại bỏ

dự án mà không cần thẩm định các nội dung tiếp theo, tuy nhiên phương pháp này hơirập khuôn, máy móc

1.2.2.4.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

- Nội dung: là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luật phápquy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ (trong nước vàquốc tế) cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích so sánh để lựa chọn phương ántối ưu Phương pháp được tiến hành theo một số các chỉ tiêu sau:

+ Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quyđịnh hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

+ Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệquốc gia, quốc tế

+ Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

+ Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vồn đầu tư, suất đầu tư

+ Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiềnlương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thứchoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

+ Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư

+ Phân tích so sánh lựa chọn phương án tối ưu

+ Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của nhànước, của ngành đối với từng loại hình doanh nghiệp

Trang 28

Phương pháp này có ưu điểm là đánh giá được tính hợp lý và các chỉ tiêu của

dự án, từ đó rút ra được kết quả đánh giá chính xác của dự án Tuy nhiên, phươngpháp này quy trình thẩm định phải tính toán phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao, bêncạnh đó các chỉ tiêu so sánh không được so sánh với các doanh nghiệp trong và ngoàinước

1.2.2.4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy

Để đánh giá được độ an toàn và kiểm tra tính vững chắc của các kết quả tínhtoán trước sự biến đổi của các yếu tố khách quan có thể xảy ra trong qua trình thựchiện dự án, cần phải tiến hành phân tích độ nhạy của dự án

- Nội dung phương pháp:

Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tàichính khi các yếu tố có liên quan chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xemxét mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố liên quan, hay nóimột cách khác phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiệnbiến động của yếu tố liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó

Phân tích độ nhạy giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với nhữngyếu tố nào hay nói cách khác yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêuhiệu quả xem xét để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án

- Các phương pháp phân tích độ nhạy:

+ Phương pháp 1: Phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố liên quan đến chỉ tiêuhiệu quả tài chính nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu hiệu quảxem xét

+ Phương pháp 2: Phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố đến chỉ tiêuhiệu quả tài chính xem xét để đánh giá độ an toàn của dự án

+ Phương pháp 3: Cho các yếu tố có liên quan chỉ tiêu hiệu quả tài chính thayđổi trong giới hạn thị trường, người đầu tư và quản lí dự án chấp nhận được

+ Phương pháp 4: Sử dụng độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên để phân tích độ nhạyPhương pháp này có ưu diểm lựa chọn dự án có độ an toàn cao, có thể dự kiếnđược những bất trắc xảy ra trong tương lai Tuy nhiên, phương pháp này bắt đầu vớicác giả định nên tốn thời gian phân tích…

1.3 Minh hoạ thực tế

Trang 29

Ngày 20/03/2009, chi nhánh Techcombank Hoàn Kiếm gửi hồ sơ dự án “ Dự

án Mipec Tower” của công ty cổ phần hoá dầu quân đội cho phòng thẩm định, ngânhàng Techcombank Đây là một dự án xây dựng kinh doanh tổ hợp văn phòng, trungtâm thương mại, căn hộ cao cấp…

1.3.1 Nhu cầu vốn

+ Đơn vị vay vốn: Công ty cổ phần hoá dầu Quân đội (Ipec)

+ Số tiền vay: 200.000.000.000 VNĐ

+ Mục đích vay: đầu tư dự án xây dựng trung tâm thương mại, căn hộ cao cấp

và các phòng cho thuê tại số 229 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội

+ Thực hiện vay: 24 tháng, thời hạn mỗi khoản vay theo tiến độ phụ thuộc vàonguồn thu từ bán căn hộ

+ Phương thức thu nợ: Gốc trả cuối kỳ, lãi trả hàng tháng

+ Tài sản đảm bảo: toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản hình thành trên đất của

dự án Mipec Tower Toàn bộ nguồn thu từ bán căn hộ

1.3.2 Công tác thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn

Khi dự án được đưa đến ngân hàng Techcombank, phòng tín dụng dựa trênphương pháp so sánh, đối chiếu các thông tin khách hàng cung cấp Cán bộ phòng tíndụng đã tổng kết, và rút ra những nét khái quát sau:

1.3.2.1 Giới thiệu khách hàng vay vốn

- Tên công ty: công ty CP hoá dầu Quân đội (Mipec)

- Địa chỉ: số 1B, đường Hoàng Diệu, Phường Quán Thánh, quận Ba Đình, HàNội

- Đăng kí kinh doanh: số 0103003405 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấpngày 22/12/2003, thay đổi lần 9 ngày 04/08/2008

Ngày đăng: 02/11/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng tỷ trọng giữa các ngành: - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 2 Bảng tỷ trọng giữa các ngành: (Trang 13)
Bảng 3: Bảng số lượng khách hàng trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 3 Bảng số lượng khách hàng trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản (Trang 14)
Bảng 5: Bảng cân đối tài sản - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 5 Bảng cân đối tài sản (Trang 32)
Bảng 6: Bảng kinh doanh hoạt động kinh doanh - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 6 Bảng kinh doanh hoạt động kinh doanh (Trang 33)
Bảng 7: Bảng các chỉ tiêu khả năng sinh lời, khả năng độc lập tài chính Chỉ tiêu - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 7 Bảng các chỉ tiêu khả năng sinh lời, khả năng độc lập tài chính Chỉ tiêu (Trang 33)
Bảng 8: Giải pháp kiến trúc - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 8 Giải pháp kiến trúc (Trang 35)
Bảng 9: Cơ cấu nguồn vốn - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 9 Cơ cấu nguồn vốn (Trang 37)
Bảng 10: Nhu cầu vốn - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 10 Nhu cầu vốn (Trang 37)
Bảng 11: Điều tra dự án xây dựng căn hộ cao cấp trên địa bàn Hà Nội - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 11 Điều tra dự án xây dựng căn hộ cao cấp trên địa bàn Hà Nội (Trang 40)
Bảng 12: Bảng dự kiến nguồn vốn trả nợ - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 12 Bảng dự kiến nguồn vốn trả nợ (Trang 42)
Bảng 13: Bảng đề xuất tín dụng - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 13 Bảng đề xuất tín dụng (Trang 45)
Hình thành từ vốn vay kèm theo quyền sử dụng đất  với phần diện tích đất thuê - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Hình th ành từ vốn vay kèm theo quyền sử dụng đất với phần diện tích đất thuê (Trang 47)
Bảng 14: Bảng các dự án bất động sản vay vốn năm 2009 STT Khách hàng Trích yếu nd Thời - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 14 Bảng các dự án bất động sản vay vốn năm 2009 STT Khách hàng Trích yếu nd Thời (Trang 50)
Bảng 15: Bảng cam kết chất lượng năm 2009 - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 15 Bảng cam kết chất lượng năm 2009 (Trang 52)
Bảng 16: Bảng phân loại dự án theo các loại nợ - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
Bảng 16 Bảng phân loại dự án theo các loại nợ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w