Trong 5 năm trước cổ phần hoá, hoạt động kinh doanh của Công ty luôn pháttriển ổn định và tăng trưởng cao, các chỉ tiêu tài chính của năm sau luôn vượt nămtrước cụ thể như sau: Tổng tài
Trang 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU XẾP VỐN TẠI CÔNG TY TÀI
- Ra mắt Hội đồng quản trị đầu tiên của Công ty Tài chính Dầu khí
- Nhận chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do
tổ chức SGS (Thuỵ Sỹ) cấp
+ Ngày 1/1/2005: Tăng vốn điều lệ của PVFC lên 300 tỷ đồng
+ Ngày 15/12/2005: PVFC được xếp hạng Công ty Nhà nước loại 1
+ Tháng 12/2005: Quy mô hoạt động của PVFC đạt trên 800 tỷ đồng
+ Ngày 26/4/2006: PVFC chính thức tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng
+ Ngày 14/2/2007: PVFC chính thức tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ đồng, đánhdấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình hoạt động và phát triển của Công ty
+ Tháng 4/2007: PVFC vinh dự đón nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh ViệtNam” và lọt vào “TOP 50 nhà tuyển dụng hàng đầu Việt Nam”
Trang 2+ Ngày 5/5/2007: PVFC nhận giải thưởng “Quả Cầu Vàng” dành cho doanhnghiệp Nhà nước hoạt động trong ngành tài chính.
+ Ngày 15/7/2007: PVFC đón nhận “Cúp vàng Thương hiệu và Nhãn hiệu2007"
+ Ngày 8/9/2007: PVFC là đơn vị duy nhất trong ngành Tài chính – Ngân hàngđược cùng lúc trao tặng hai giải thưởng “Nhà quản lý giỏi 2007” và “Cúp vàng ISO2007”
+ Ngày 8/10/2007: Khai trương hoạt động ba công ty thành viên: Công ty Cổphần Đầu tư và Tư vấn Tài chính Dầu khí (PVFC Invest); Công ty Cổ phần Kinhdoanh Bất động sản Tài chính Dầu khí (PVFC Land); Công ty Cổ phần Truyền thôngTài chính Dầu khí (PVFC Media)
+ Ngày 18/03/2008: PVFC chính thức tăng vốn điều lệ lên 5000 tỷ đồng
2.1.2 Tình hình hoạt động của công ty tài chính dầu khí
Sau 7 năm hoạt động, PVFC đã có được những thành công rất đáng khích lệ Là định chế tài chính của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam, PVFC đã thực hiện tốt chức năng thu xếp vốn cho đầu tư phát triển ngành, bước đầu thực hiện chức năng kinh doanh vốn của Tập đoàn
Trong 5 năm trước cổ phần hoá, hoạt động kinh doanh của Công ty luôn pháttriển ổn định và tăng trưởng cao, các chỉ tiêu tài chính của năm sau luôn vượt nămtrước cụ thể như sau:
Tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận qua các năm rất khả quan, phản ánh tốc độtăng trưởng bền vững và hiệu quả trong mọi hoạt động của Công ty, đặc biệt là năm
2006 với tổng tài sản đạt 18.143 tỷ đồng gấp 2,65 lần so với năm 2005 và tốc độ tăngtrưởng tài sản bình quân trong giai đoạn 2002 - 2006 đạt 130% Tốc độ tăng trưởng tàisản của PVFC gắn liền với chiến lược tăng vốn điều lệ của Công ty qua các năm như:Năm 2004 tăng lên 300 tỷ đồng; Năm 2006 tăng lên 1.000 tỷ đồng Doanh thu, lợinhuận năm 2006 có sự tăng trưởng vượt bậc: Doanh thu đạt 1.023 tỷ đồng vượt 28%
so kế hoạch và bằng 242% năm 2005, lợi nhuận đạt 126,3 tỷ đồng vượt 29% kế hoạch
và bằng 502% năm 2005 Năm 2006 đánh dấu một mốc quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của Công ty Sau 6 năm thành lập và hoạt động, PVFC đã chính thức gia
Trang 3nhập CLB các Doanh nghiệp có doanh thu trên 1.000 tỷ đồng Các khoản thu nộpngân sách Nhà nước và Tập đoàn đều hoàn thành vượt mức kế hoạch giao Năm 2006nộp ngân sách Nhà nước đạt 31,269 tỷ đồng, nộp Tập đoàn là 9,71 tỷđồng, bằng 129%
và 130% kế hoạch được giao.Hoạt động thu xếp vốn được triển khai mạnh mẽ, đápứng nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư của ngành Giai đoạn 2002- 2006, PVFC đãthực hiện thu xếp vốn thành công 4.000 tỷ đồng cho các dự án của ngành Dầu khí,trong đó có các dự án lớn như: Cảng Hạ Lưu Vùng Tàu, Cảng Đạm Phú Mỹ, TàuFPSO, Tàu Đa năng 01, Tàu Đa năng 02, Tàu Đa năng 03, Tàu chứa dầu FSO5 củaPTSC, Hệ thống phân phối khí thấp áp, GDC mở rộng của PVGAS, Tàu chứa dầu thôcủa PVTRANS, Đường ống dẫn khí Phú Mỹ - Thủ Đức của Tập đoàn Dầu khí, Kýkết các Hợp đồng nguyên tắc thu xếp vốn với các đơn vị: PV Engineering, PVConstruction, Petrosetco, PIDC, PVFCCo Bên cạnh việc thu xếp vốn cho các dự ántrong ngành, PVFC đã tích cực bám sát, thực hiện các phương án thu xếp vốn cho một
số dự án thuộc ngành điện lực, than, xây dựng, du lịch cao cấp…với số vốn thu xếpthành công gần 3.000 tỷ đồng Hoạt động tín dụng tăng trưởng ổn định và bền vững,đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án và vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cácđơn vị thành viên của Tập đoàn Mức tăng trưởng cho vay các tổ chức tín dụng tronggiai đoạn 2002 - 2006 trung bình đạt164%/năm; Mức tăng trưởng cho vay trực tiếpcác các tổ chức kinh tế, cá nhân trong giai đoạn 2002 - 2006 trung bình đạt148%/năm Số dư nợ tín dụng năm 2006 đạt 5.350 tỷ đồng, tăng 177% so với năm
2005 Cơ cấu tín dụng có sự thay đổi hợp lý hơn, dư nợ tín dụng trung và dài hạnchiếm 43% trên tổng dư nợ, cho vay tổ chức kinh tế chiếm 47% tổng dư nợ Công tyluôn duy trì và đảm bảo các hệ số an toàn tín dụng theo đúng quy định của NHNN.Hoạt động huy động vốn của Công ty đã có bước tiến vững chắc đáp ứng nhu cầu kinhdoanh của Công ty Tốc độ tăng trưởng vốn huy động cao và ổn định, giai đoạn 2002 -
2006 đạt bình quân 151%/năm Nguồn vốn quan trọng nhất là nguồn vốn vay cácTCTD và nguồn uỷ thác của tổ chức và cá nhân Năm 2006 nguồn vốn vay và nguồn
uỷ thác đầu tư đạt trên 11.000 tỷ đồng, bằng 309% so với năm 2005 Tuy nhiên tỷtrọng nguồn vốn trung và dài hạn tăng chậm so với tăng trưởng tín dụng trung và dàihạn, nguồn vốn ngắn hạn còn chiếm tỷ trọng cao trong quy mô vốn (chiếm 83% trongtổng vốn huy động) Huy động vốn bằng ngoại tệ vẫn còn hạn chế và mới tập trung ở
Trang 4một số khách hàng nhất định Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn, năm
2006 PVFC đã phát hành thành công Trái phiếu Tài chính Dầu khí với tổng số tiền thuđược từ phát hành trái phiếu là 665 tỷ đồng Dịch vụ tư vấn tài chính trong 5 năm qua
đã trở thành dịch vụ đặc trưng của Công ty, phát huy tốt thế mạnh đầu tư một cách uytín Trong giai đoạn 2002 – 2006, Công ty đã thực hiện tư vấn tài chính dự án cho một
số công trình lớn và triển khai công tác tư vấn cổ phần hoá cho các đơn vị thành viêncủa Tập đoàn như: PVEngineering, PVECC, DMC, PVD, PTSC, Petrosetco, PVI,PVGasN, PVGasS, phương án án chuyển đổi thành công ty TNHH 01 thành viênPetechim, PVGas… Với mục tiêu đa dạng hoá danh mục đầu tư và đảm bảo vốn đầu
tư tham gia hiệu quả, trong 5 năm qua Công ty đã tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư vàthực hiện góp vốn vào hàng loạt các dự án lớn trong ngành điện, xăng dầu, xây dựng:Công ty Thuỷ điện Sông Vàng, Công ty Xi măng Hạ Long, Công ty Xi măng LongThọ II, Công ty cổ phần Dầu khí Tản Viên, Nhà máy sản xuất vỏ bình Gas Trongnăm 2005, Công ty cũng tiếp nhận phần góp vốn trong liên doanh PetroTower do Tậpđoàn Dầu khí chuyển giao sang Song song với hoạt động đầu tư dự án và góp vốn cổphần, Công ty cũng đẩy mạnh đầu tư mua cổ phần của các doanh nghiệp Nhà nước cổphần hoá và các công ty cổ phần khác: Công ty Khoan và dịch vụ khoan dầu khí(PVD), Công ty Vận tải xăng dầu KV1(Vipco), Công ty Vận tải xăng dầuKV2(Vitaco), Công ty Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí (PTSC), Công ty Bảo hiểm Dầu khí(PVI), Công ty CP thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, Công ty lắp điện I, Công ty Ximăng Bỉm Sơn, Công ty Xi măng Bút Sơn, Công ty Nhiệt điện Phả lại, Công ty CPđầu tư hạ tầng kỹ thuật Tp HCM, Ngân hàng thương mại An Bình, Ngân hàng TMCPPhương Nam…Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư tài chính, Công ty đãtriển khai thành công dịch vụ nhận uỷ thác đầu tư với nhiều hình thức đa dạng Đếnnay PVFC trở thành một tổ chức tài chính có uy tín nhất trên thị trường tài chính ViệtNam trong hoạt động này Số dư nhận uỷ thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân, các
dự án và công ty cổ phần đến 31/12/2006 đạt trên 860 tỷ đồng; Nhận uỷ thác đầu tưkhông chỉ định mục đích đạt 500 tỷ đồng
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tổng hợp
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Trang 5Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
13311419
21418529
4224184
1.02395568
5 Lợi nhuận trước thuế, tỷ
( Nguồn: Báo cáo tài chính PVFC – Trang nội bộ)
2.2 Thực trạng hoạt động thu xếp vốn cho dự án đối với công ty tài chính dầu khí
2.2.1 Khái quát về các dự án tại CTTC dầu khí
- Đầu tư tài chính: PVFC tiếp tục đẩy mạnh lĩnh vực đầu tư tài chính, đẩy mạnh
việc nhận ủy thác và quản trị vốn đầu tư theo yêu cầu của khách hàng song song vớicung cấp các dịch vụ tài chính hỗ trợ như: Quản lý tiền mặt, quản lý rủi ro bằng cácsản phẩm hedging, và phát triển derivatives (phái sinh), chiết khấu chứng từ cógiá
Bảng 2.2: Dự kiến kế hoạch đầu tư tài chính giai đoạn 2007 – 2011
Đơn vị: Tỷ đồng
STT chỉ
tiêu
Giá trị đầu tư Tỷ trọng nguồn vốn cho
đầu tư/ Tổng nguồn vốn
Tốc độ tăng trưởng hoạt động đầu tư
Trang 6( Nguồn: Phương án cổ phần hóa PVFC)
- Các dịch vụ tài chính khác:
Về hoạt động tư vấn tài chính: PVFC thực hiện các hoạt động tư vấn liên quan
đến hoạt động tài chính doanh nghiệp, trong đó xác định các hoạt động tư vấn trọngtâm là:
+ Tư vấn tài chính dự án: Từ tư vấn đầu tư, lập FS dự án đến thanh quyết toán; làm
cơ sở để PVFC quyết định tham gia các hoạt động đầu tư tài chính tại đơn vị đó
+ Tư vấn tài chính doanh nghiệp: Tư vấn và hướng dẫn xây dựng hệ thống lập kếhoạch và kiểm soát tài chính gồm các khâu lập ngân sách, tính chi phí, định giá, thẩmđịnh quyết toán đầu tư XDCB, dự báo các nguồn thu nhập và quản lý tài sản, tư vấn
và hướng dẫn việc tổ chức vận hành bộ máy tài chính kế toán của các doanh nghiệp + Tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp: Đẩy mạnh phát triển tư vấn cổ phần hoá, đại
lý phát hành cổ phiếu, tham gia trực tiếp vào quá trình cổ phần hoá của Tập đoàn.Không ngừng tiếp cận, tham gia vào quá trình đổi mới doanh nghiệp ở các Tổng Công
+ Tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp và mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
Quản lý vốn và tài sản: Đẩy mạnh dịch vụ liên quan đến ngoại hối, nhận uỷ thác
đầu tư, quản lý dòng tiền cho khách hàng
Thẩm định: từng bước cung cấp dịch vụ thẩm định cho các đơn vị trong và
ngoài ngành Đến năm 2010, thực hiện thẩm định tất cả các dự án đầu tư phát triểncủa Tập đoàn
Bao thanh toán: Tập trung vào đối tượng khách hàng là các đơn vị thành viên
của Tập đoàn, một số doanh nghiệp khác có quan hệ mật thiết đến hoạt động của Công
ty và hoạt động Dầu khí
Hoạt động ngoại hối: Triển khai song song với các sản phẩm dịch vụ sử dụng
đồng Việt nam, trong đó ưu tiên thực hiện các nghiệp vụ như thu xếp chuyển đổi
Trang 7ngoại tệ không kỳ hạn, có kỳ hạn Chú trọng đầu tư kỹ thuật, xây dựng đội ngũ chuyêngia để hoạt động có hiệu quả các hoạt động ngoại hối
Bảng 2.3:Dự kiến vốn huy động giai đoạn 2007 – 2011
và nguồn vốn ủy thác
Tiền gửi của khách hàng
Phát hành giấy
tờ có giá
Tổng cộng
Tốc độ tăng trưởng bình quân
Cho vay trực tiếp cácTCKT, cá nhân trong
nước
Cho vay
ủy thác
Tổngcộng
Tốc độ tăngtrưởng bìnhquân
Trang 8( Nguồn: Phương án cổ phần hóa PVFC)
Tổng dư nợ cho vay giai đoạn 2007 – 2011 ước tính 90.000 tỷ đồng, trong đó dựkiến cho vay các doanh nghiệp và dự án trong ngành khoảng 30% (tương đương hơn30.000 tỷ đồng), đáp ứng gần 40% nhu cầu vốn vay của ngành
- Thực hiện nhiệm vụ của Tập đoàn Dầu khí
PVFC thực hiện nhiệm vụ là trung tâm tài chính tiền tệ và công cụ quản lý đầu
tư tài chính của Tập đoàn Thực hiện các nhiệm vụ do Tập đoàn uỷ quyền như pháthành trái phiếu Dầu khí trong và ngoài nước, quản lý và vận hành hiệu quả các nguồnvốn uỷ thác của Tập đoàn, quản lý dự án Nâng cao chất lượng dịch vụ và thực hiệnthu xếp vốn thành công cho mọi dự án đầu tư phát triển của Tập đoàn và tạo ra các sảnphẩm tài chính phục vụ CBNV ngành Dầu khí
-Thu xếp vốn và tài trợ tài chính các dự án:
Dự kiến giai đoạn 2007 – 2011 giá trị thu xếp vốn khoảng 5 – 6 tỷ USD tươngứng khoảng 90 – 95 ngàn tỷ đồng
Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Thực hiện tư vấn phương án thu xếp vốn và thực hiện thu xếp vốn tín dụng cho
các dự án đầu tư trong và ngoài tổng công ty, đàm phán, chuẩn bị nội dung và theo dõicác hợp đồng vay vốn trong và ngoài nước cho tổng công ty hoặc các doanh nghiệpkhi được ủy quyền;
- Nhận và cho vay các nguồn vốn ủy thác của tổng công ty và các tổ chức khác;
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn các doanh nghiệp
- Thực hiện cấp bảo lãnh cho các doanh nghiệp;
- Tổ chức triển khai hoạt động Bao thanh toán cho các doanh nghiệp
- Thực hiện việc dàn xếp tài chính và nhận ủy thác quản lý tài sản cho thuê
Có thể nói, hoạt động thu xếp vốn là một hoạt động mới nhưng lại được tiếnhành ngay từ những ngày đầu thành lập công ty Điều đó chứng tỏ tầm quan trọng củahoạt động này không chỉ đối với PVFC mà còn đối với Tổng công ty Dầu khí ViệtNam
Hiện nay các dự án đầu tư PVFC đang tham gia:
- Các dự án trong ngành Dầu khí:
+ Dự án đầu tư sản xuất nhà máy vỏ bình khí
Trang 9+ Hợp đồng hợp tác đầu tư và kinh doanh tàu FPSO.
- Các dự án phát triển và phân phối sản phẩm, dịch vụ của ngành Dầu khí:
+ Dự án “Hệ thống mạng phân phối Gas khu đô thị mới Mỹ Đình II”
+ Dự án “Hệ thống mạng phân phối Gas khu đô thị mới Mỹ Đình I”
- Lĩnh vực Năng lượng:
+ Dự án Thuỷ điện An Điềm II
- Lĩnh vực đầu tư hạ tầng đô thị và khu công nghiệp:
+ Dự án Khu đô thị mới Nghi phú – Vinh – Nghệ An
- Lĩnh vực kinh tế môi trường:
+ Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn và sản xuất phân hữu cơ Bỉm Sơn
- Lĩnh vực Vật liệu xây dựng:
+ Dự án nhà máy xi măng Mỹ Đức – Hà Tây
+ Dự án nhà máy xi măng Thanh Liêm – Hà Nam
- Các công ty cổ phần PVFC đã tham gia góp vốn:
+ Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng
+ Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư Việt nam (CAVICO)
Ta có một số dự án mà công ty đã thu xếp vốn trong 3 năm vừa qua:
Bảng 2.5: Một số dự án công ty thu xếp vốn trong 3 năm 2005,2006,2007.
6 -CTy Đầu tư Bất động sản & Thương Mại ThăngLong
-Nối dài cầu tàu bến Dung Quất
-Đường dây Tuyên Quang-Thái Nguyên-EVN
-21 tỷ-24,6tỷ-67 tỷ200
7
-Mở rộng mạng lưới viễn thông
-Dán thủy điện Nậm Chiến
-Cty CP giấy An Hòa
-400 tỷ-400 tỷ-350 tỷ
( Nguồn: Thông tin nội bộ PVFC)
Trang 10Từ những phân tích nói trên, ta nhận thấy rằng hoạt động thu xếp vốn tín dụng
dự án có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với sự phát triển của các ngành kinh tế lớntrong nước, của quốc gia mà còn đối với PVFC Thu xếp sẽ trở thành một thế mạnhcủa PVFC trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, nhất là trên thị trường tàichính
2.2.2 Các hình thức thu xếp vốn
Sơ đồ 2.2.2:
2.2.2.1 Nguồn vốn từ nhận ủy thác
* Các sản phẩm đang cung cấp:
- Nhận Uỷ thác đầu tư cổ phiếu Công ty cổ phần Thuỷ điện Sông Vàng
- Nhận Uỷ thác đầu tư cổ phiếu Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí(PTSC)
- Nhận Uỷ thác đầu tư cổ phiếu Công ty cổ phần Khoan và Dung dịch KhoanDầu khí (PV Drilling)
- Nhận Uỷ thác đầu tư cổ phiếu Công ty cổ phần Thuỷ điện Thác Bà
- Nhận Uỷ thác đầu tư cổ phiếu Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
2.2.2.1.1 Công ty tài chính dầu khí nhận ủy thác đàm phán, ký kết các hoạt độngtín dụng với các nhà tài trợ trong và ngoài nước cho các chủ đầu tư dự án
Đây là hình thức thu xếp trong đó PVFC toàn quyền thay mặt cho chủ đầu tư tìm
kiếm nguồn tài trợ mà không dùng vốn của mình để tài trợ cho dự án PVFC nhận uỷ
thác đàm phán, ký kết các hợp đồng tín dụng với các nhà tài trợ trong và ngoài nướccho các chủ đầu tư dự án
Đối với những dự án có nhu cầu vốn vay rất lớn hoặc các điều kiện vay vốn cóđặc thù riêng, phức tạp, các dự án vay vốn nước ngoài với những loại hình tín dụng,luật pháp, chế tài rất khác biệt, PVFC nhận uỷ thác của chủ đầu tư dự án để trực tiếp:
- Đàm phán, ký kết các Hợp đồng tín dụng cho dự án
Nhà tài trợ PVFC – đầu mốithu xếp vốn Chủ dự án
Trang 11- Hỗ trợ giải ngân
- Quản lý khoản vay
Chúng ta xem xét ví dụ sau: Dự án Tàu dịch vụ đa năng 2
Khách hàng: Tổng Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC)
Tên dự án: Dự án Tàu dịch vụ đa năng 2
Tổng nhu cầu vốn của dự án: USD 12.650.000
Trong đó ủy quyền cho PVFC: USD 10.120.000
Thẩm định dự án:
- Các chỉ tiêu tài chính:
Bảng 2.6: Chỉ tiêu tài chính chủ yếu của dự án Tàu đa năng 2
( Nguồn: Hồ sơ dự án Tàu đa năng 2)
Sự cần thiết đầu tư dự án
Thị trường dịch vụ tàu thuyền là tiềm năng, nhu cầu về tàu dịch vụ dầu khí cónrất lớn và lâu dài Các mỏ đang khai thác Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng và tới đây là các
mỏ Lan Tây – Lan đỏ và các mỏ mới được phát triển được đưa vào khai thác thì nhucầu về tàu dịch vụ dầu khí sẽ tăng và công ty sẽ phải đi trước để chuẩn bị đón nhậnthời cơ này bằng cách đầu tư thêm tàu dịch vụ
Độ nhạy của dự án:
Trang 12Bảng 2.7: Độ nhạy của dự án Tàu đa năng 2
Điều kiện NPV( $) IRR(%) Thời gian trả
nợ
Thời hạn hoànvốn ( năm)
(Nguồn: Hồ sơ dự án Tàu đa năng 2)
Điều kiện thu xếp vốn:
+ Số tiền thu xếp tối đa: 10.120.000 USD
+ Thời hạn: 84 tháng ( Thời gian ân hạn 12 tháng)
+ Lãi suất vay vốn:L Sibor 6 tháng + 1,4%/năm
+ Hình thức đảm bảo khoản vay: thư bảo lãnh của petro Vieetnam cho 100%giá trị khoản vay
+ Mức phí thu xếp khoản vay: 0,2%/năm ( đã bao gồm VAT)
+ Số vốn tối đa được ký kết trong hợp đồng tín dụng là 9.400.000 USD, lãi suấtkhông đổi
Nhận xét: Theo tính toán của Chủ đầu tư, hiệu quả kinh tế của dự án là hoàn toàn chấp nhận được Dự án hoàn toàn có lãi và khả thi
2.2.2.1.2 Công ty tài chính dầu khí cấp tín dụng trực tiếp cho dự án bằng nguồnvốn của công ty hoặc nguồn vốn ủy thác của tổng công ty, các tổ chức tín dụng khácVới hình thức này, PVFC vừa đóng vai trò là người thu xếp vốn, vừa là nhà tàitrợ chính thức và trực tiếp cho dự án vì hợp đồng tín dụng vay vốn cho dự án được kýkết giữa PVFC và chủ đầu tư Tuy nhiên, nếu PVFC tài trợ cho dự án thông qua nguồn
ủy thác cho vay của các tổ chức khác thì về bản chất, nhà tài trợ cho dự án lại chính là
Trang 133 Soạn thảo và ký kết HĐ Ủy thác và HĐ tín dụng
4 Tiếp nhận và cho vay từ nguồn ủy thác
5 Thu hồi nợ gốc, lãi cho vay, xử lý nợ
6 Chuyển trả nợ gốc lãi ủy thác và thu phí ủy thác
7 Thanh lý HĐ, kết thúc và lưu hồ sơ
1 Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng
2 Lập phương án tiếp nhận nguồn ủy thác cho vay
Đối với hình thức này PVFC được hưởng lãi suất mà bên vay trả và phí ủy thác– là khoản chênh lệch giữa lãi suất ủy thác và lãi suất cho vay
* Quy trình tiếp nhận cho vay vốn ủy thác
Sơ đồ 2.1: Quy trình tiếp nhận cho vay vốn ủy thác
Hình thức thu xếp vốn 2.2.2.1.2 sẽ được làm rõ hơn qua dự án cảng đạm Phú Mỹ:
Tên dự án: Dự án Cảng đạm và dịch vụ Phú Mỹ
Chủ đầu tư: Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí ( PTSC)
Tổng nguồn vốn: 500 tỷ đồng Trong đó: 50% là của PTSC đầu tư, 50% là vốnvay thương mại
PTSC đề nghị vay PVFC tối đa là 209.106.509.000 VNĐ và 3.714.145,6 USDThẩm định dự án:
- Tên khách hàng: Tổng công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC)
- Sự cần thiết của dự án: Cảng đạm phú Mỹ ra đời phục vụ nhu cầu nhập xuấthàng cho các dự án trong ngành các vùng lân cận, hỗ trợ đắc lực cho cụm cảng Hồ chíMinh