1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT THĂNG LONG

30 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 47,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÓ GIÁM ĐỐCCÁC PHÒNG GIAO DỊCH TRỰC THUỘCPhòng Kinh doanh ngoại hối Phòng Tín dụng Phòng Kế hoạch tổng hợp Phòng Kế toán và ngân quỹ Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Chi nhánh Thăng Long Ng

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNGPHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT

THĂNG LONG

2.1 Giới thiệu tổng quan về Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Thăng Long

Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thăng Longđược thành lập từ ngày 16/3/1991; tiền thân của Chi nhánh này là sở giao dịchngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn I - một bộ phận của Trung tâmđiều hành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Tên gọiThăng Long chính thức được đưa vào giao dịch ngày 14/04/2003 theo quyếtđịnh số 17/QĐ/HĐQT-TCCB, ngày 12/02/2003 của Chủ tịch hội đồng quản trịNgân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam về việc chuyển vàđổi tên Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn I thànhChi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thăng Long Hiệntại Chi nhánh có trụ sở tại số 4 đường Phạm Ngọc Thạch, Kim Liên, quận Đống

Đa – Hà Nội

Đến ngày 31/12/2007, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Thăng Long được biên chế 285 cán bộ, có 8 phòng ban và 12 phònggiao dịch trực thuộc

Trang 2

PHÓ GIÁM ĐỐC

CÁC PHÒNG GIAO DỊCH TRỰC THUỘCPhòng Kinh doanh ngoại hối

Phòng Tín dụng

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Phòng Kế toán và ngân quỹ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Chi nhánh Thăng Long

(Nguồn: Phòng Hành chính – nhân sự)

Hiện nay Chi nhánh Thăng Long đang cung cấp các sản phẩm, dịch vụ

sau:

*) Dịch vụ tiền gửi, thanh toán trong nước:

Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho cá nhân và các tổ chức kinh tế

Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và các laọi ngoại tệ đối với các thành

phần kinh tế, tổ chức, cá nhân với lãi suất linh hoạt, kỳ hạn đa dạng như: tiền

gửi bậc thang theo thời gian; tiền gửi tiết kiệm theo tuần, tháng

Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Trang 3

Nhận thu, chi tiền gửi tại nhà theo yêu cầu của khách hàng với số tiền tốithiểu 300.000.000 đồng.

*) Thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ:

Thanh toán xuất nhập khẩu theo các phương thức: L/C, nhờ thu ( D/A, D/

P, C/OT)

Chuyển tiền đi đến và phục vụ các nhu cầu thanh toán vãng lai

Chi trả kiều hối (W/U)

Chi trả cho người lao động xuất khẩu

Thanh toán chuyển tiền biên giới

Cho vay vốn trung dài hạn đối với tất cả các thành phần kinh tế

Cho vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống đối với cán bộ, công nhân viên vàcác đối tượng khác

Cho vay theo dự án đầu tư Tài trợ xuất nhập khẩu thương mại

Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, thương phiếu, các loại giấy tờ có giá.Nhận ủy thác cho vay

*) Các dịch vụ khác

Giao dịch tự động bằng máy ATM, EDC, POS

Gửi, rút tiền nhiều nơi

Dịch vụ PHONE BANKING, SMS BANKING, VN TOPUP

Trang 4

Phục vụ giải ngân các dự án ODA.

Phát hành thẻ nội địa và quốc tế (VISA CARD, MASTER CARD)

Đại lý chứng khoán

Thu chi, thu hộ

Chi trả lương qua tài khoản

Dịch vụ INTRANET

Thanh toán thuận tiện dưới mọi hình thức

Đặc biệt ngân hàng tự động (AutoBank)

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong 3 năm gần đây

2.1.2.1 Nguồn vốn

Hoạt động huy động vốn năm 2008 ở Chi nhánh Thăng Long đã giảm gầnmột nửa so với năm 2007, tuy nhiên vẫn nằm trong kế hoạch đề ra của Chinhánh Có hai nguyên nhân lớn nhất phải kể đến đó là:

Một là, một số chi nhánh cấp II (trực thuộc Thăng Long) lớn mạnh đãtách ra, từ đó một phần lớn nguồn vốn Bảo hiểm xã hội Việt Nam cũng bị táchphần sang chi nhánh đó (cộng thêm đặc điểm của của nguồn vốn từ Bào hiểm

xã hội là khối lượng lớn lại không ổn định)

Hai là, chủ trương không nhận mới nguồn tiền gửi các tổ chức tín dụngcủa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong khi cáckhoản đến hạn thanh toán khoảng 1.300 tỷ VND

Ngoài ra cũng phải kể đến tình hình khó khăn chung đến từ hệ thốngngân hàng như chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong bối cảnh lạmphát trong nước tăng cao, dẫn đến sự biến động mạnh trong lãi suất, cung, cầuvốn trên thị trường Không chỉ như vậy, một số sản phẩm hiệu quả chưa caonhư: tiết kiệm tự điều chỉnh tăng lãi suất chỉ phù hợp trong thời điểm nóng lãisuất trong khi thời điểm này lãi suất có xu hướng giảm; tiền gửi tiết kiệm bằng

Trang 5

vàng: vẫn đang trong thời gian thí điểm triển khai, quy chế lại chưa rõ ràng nênvẫn có vướng mắc về đầu ra của sản phẩm

Bên cạnh đó, Chi nhánh Thăng Long cũng có những nỗ lực để giải quyếtvấn đề phát sinh trong năm 2008 như:

Thực hiện linh hoạt các giải pháp về lãi suất và huy động vốn để bù đắp

sự thâm hụt, phần bù tăng khoảng 1.500 tỷ VND trong đó có cả tiền gửi tổ chứckinh tế và tiết kiệm dân cư

Tiếp tục thực hiện các sản phẩm huy động như: tiết kiệm dự thưởng, kỳphiếu mừng xuân, tiết kiệm VND bảo đảm giá trị theo vàng, USD, tiền gửi tiếtkiệm đảm bảo lãi suất linh hoạt Các sản phẩm đó nhìn chung hợp với nhu cầutâm lý của khách hàng và điều kiện cung cấp của Ngân hàng, người dân và các

tổ chức có thêm nhiều cơ hội lựa chọn hơn

Trang 6

Bảng 2.1: Tổng nguồn và cơ cấu nguồn vốn qua các năm 2006 – 2008

Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất nguồn huy động

dự án ODA từ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và Bộ Tài chính Ngoài raChi nhánh còn tiến hành giao nhiệm vụ huy động vốn cho cả các cán bộ làmnghiệp vụ khác (tín dụng, thanh toán quốc tế, kế toán ) nhằm tận dụng các

Trang 7

quan hệ tín dụng, thanh toán để thu hút nguồn vốn Tất cả các biện pháp trênkhông chỉ mang lại nguồn cung tiền gửi lớn mà còn khá ổn định, từ đó đã gópphần rất lớn giúp cho sự tăng trưởng tổng nguồn vốn trong năm 2007 Tuynhiên, năm 2007 cũng là năm chứng kiến sự biến động mạnh về lãi suất, do đótiền gửi của dân cư đã có sự suy giảm đôi chút (1 tỷ đồng) mà lý do là sự cạnhtranh mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại cổ phần khi họ đưa ra các mức lãisuất cao, rất hấp dẫn người dân gửi tiền Để tránh tình trạng người dân rút tiềngửi ồ ạt ra khỏi ngân hàng, Chi nhánh cũng chú trọng việc điều hành lãi suấtlinh hoạt, đồng thời tích cực triển khai các đợt huy động vốn: tiết kiệm dựthưởng nhân dịp Agribank Cup, chứng chỉ dài hạn

2.1.2.2 Dư nợ

Nhìn chung trong 3 năm qua, Chi nhánh không hoàn thành được chỉ tiêutổng dư nợ như kế hoạch đã đề ra Tỷ lệ nợ xấu đã được duy trì ở mức khá thấp(so với mức trên 7% những năm 2005 trở về trước) Cụ thể:

Năm 2008, tổng dư nợ giảm mạnh so với thời điểm 31/12/2007, đồngthời phải kể đến tỷ lệ nợ xấu tăng cao so với năm trước; các nguyên nhân có thể

kể đến là:

Chủ yếu do quý II, quý III/2008 Chi nhánh Thăng Long thực hiện cácgiải pháp thắt chặt tiền tệ theo định hướng chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàngNhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, đảm bảo cân đối vốn kịp thờitại Chi nhánh và hệ thống Thời điểm đó, Chi nhánh có vay vốn ngoại tệ tươngđương 304 tỷ VND đáp ứng yêu cầu cấp bách của khách hàng và đã thanh toánhết trong tháng 12/2008

Về cuối năm, ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế chung, thị trường trongnước có nhiều biến động, đặc biệt là các mặt hàng truyền thống như sắt, thép,phân bón, thức ăn chăn nuôi tiếp tục giảm giá Điều này đã làm giảm kết quả tàichính của khách hàng nhất là các khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Kết quả

là họ không đủ điều kiện vay vốn, nợ xấu tăng, khách hàng phải bán tài sản để

Trang 8

trả nợ ngân hàng, nhu cầu vay giảm Đối với khách hàng truyền thống, uy tín,

đủ điều kiện vay vốn, việc cho vay chọn lọc khó do bị cạnh tranh mạnh bởi cácNgân hàng khác trên địa bàn

Trong năm, tại Chi nhánh phát sinh các khoản vay cầm cố trái phiếu củaNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam đến nay đã đến hạn và bị chuyển nợ quá hạn

do khách hàng không có nguồn để trả nợ món vay Khách hàng có nhu cầuchuyển nhượng lại trái phiếu trên cho Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, tuynhiên, hiện tại Hội sở chính vẫn chưa có chủ trương mua lại

Về tuyệt đối nợ xấu không tăng nhưng tỷ lệ % tăng cao do tổng dư nợgiảm, thêm vào đó trong các quý III, IV/2008 giá cả biến động ảnh hưởng đếnquá trình sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn và hàng hóa, làm chậm kếhoạch kỳ trả nợ Ngân hàng của khách hàng

Thu hồi nợ xử lý rủi ro chậm vì chính sách hạn chế tăng trưởng dư nợ đãảnh hưởng đến tâm lý hoạt động của doanh nghiệp (họ sợ trả nợ sẽ khó vay lại).Đối với khách hàng là hộ gia đình do thị trường bất động sản rơi vào trầm lắng,tài sản thế chấp khó bán, nên họ không thể trả nợ ngân hàng

Thực hiện giải pháp kiểm soát cho vay thời điểm nóng, tại Chi nhánhkhông có cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán nên không bị ảnh hưởng rủi

ro từ thị trường chứng khoán Một số khách hàng vay vốn thế chấp, cầm cốbằng cổ phiếu đều đã trả hết nợ vay ngân hàng Những người vay tiêu dùng gặpkhó khăn trong công tác trả nợ ngân hàng vì không bán được tài sản thế chấpngân hàng Với đối tượng khách hàng có hàng xuất khẩu, Chi nhánh thực hiệncho vay có ưu đãi về lãi suất và các chi phí khác

Bảng 2.2: Tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ qua các năm 2006 – 2008

Đơn vị: tỷ VND

Trang 9

Cơ cấu theo loại tiền cho vay

Một số khách hàng lớn của Chi nhánh đang trong thời kỳ cơ cấu lại tổchức, hình thức sở hữu, đã ảnh hưởng một phần đến hoạt động kinh doanh dẫnđến dư nợ tại Ngân hàng giảm

Hiện tại có nhiều quy định mới liên quan của Luật, Nghị định được sửađổi nhưng chưa có văn bản hướng dẫn của Bộ, Ngành dẫn đến việc thực hiệnkhó khăn như: Nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính Phủ về giao dịch bảođảm

Trang 10

Việc thế chấp tài sản của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phầnhóa chưa thực hiện được theo quy định, do giấy tờ sở hữu tài sản của các doanhnghiệp trên không đầy đủ nên các tài sản không đủ điều kiện làm đảm bảo tiềnvay.

Năm 2006, Chi nhánh tập trung vào các hoạt động nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng như: đầu tư một cách có chọn lọc vào một số dự án thật sự hiệuquả, chú trọng nâng cao chất lượng thẩm định, tăng cường kiểm tra trước và saukhi cho vay Thêm vào đó Chi nhánh còn thành lập tổ thu nợ do một thành viênBan Giám đốc làm tổ trưởng trực tiếp chỉ đạo; giao khoán chỉ tiêu thu nợ xấuđến từng cán bộ tín dụng Do vậy, mặc dù tỷ lệ tăng trưởng tín dụng không caonhưng chất lượng tín dụng đã được nâng cao đáng kể

Trong 3 năm vừa qua, Chi nhánh Thăng Long thực hiện theo định hướngchỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam tập trung vào việc thu nợ xấu,

nợ đã xử lý rủi ro Đồng thời Chi nhánh cũng chịu rất nhiều tác động của môitrường kinh doanh trong nước nên các chỉ tiêu tổng dư nợ không tăng trưởngđược như dự kiến trong kế hoạch đề ra

2.1.2.3 Một số hoạt động, dịch vụ khác

*) Hoạt động dịch vụ thẻ và Marketing:

Năm 2006 Chi nhánh Thăng Long đã lắp đặt và đưa vào sử dụng tổng số

18 máy ATM tại Trung tâm, các Phòng giao dịch trực thuộc Nhìn chung cácmáy ATM hoạt động đều hiệu quả Tuy nhiên việc phát hành thẻ đạt hiệu quảchưa cao do Ngân hàng Nông nghiệp chưa tiến hành liên minh thẻ với các ngânhàng khác, từ đó hạn chế đáng kể lượng khách hàng giao dịch

Năm 2007 đã phát hành được 4.565 thẻ tăng 30% so với năm 2006 Thêmvào đó Chi nhánh đã thực hiện dịch vụ trả lương qua tài khoản thẻ ATM đối vớicán bộ công chức: Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ban quản lý dự án hạtầng Tả Ngạn, Kho bạc Nhà nước Gia Lâm, COKYVINA Kết nối thanh toánđược với khách hàng lớn như Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Trang 11

Năm 2008 Chi nhánh tiếp tục giải quyết kịp thời các yêu cầu của kháchhàng, thực hiện đúng quy định quy trình phát hành thẻ của Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam, tiến hành kết nối thẻ ATM với các ngân hàng khác trong hệthống Banknetvn Trong năm, Chi nhánh đã tiếp cận thành công các nguồn tiềngửi Dự án như: Dự án Hỗ trợ y tế 7 tỉnh phía Bắc và một số dự án thuộc Bộngành khác, nâng tỷ trọng nguồn tiền gửi không kỳ hạn ngoại tệ tăng so với kếhoạch và cùng kỳ năm trước.

Có thể nói mảng kinh doanh thẻ và marketing của Chi nhánh tăng trưởngqua các năm từ đó giúp cho Ngân hàng huy động được nguồn vốn không kỳhạn, rẻ từ các dự án thuộc các Bộ, ngành và nguồn vốn thanh toán từ các Doanhnghiệp lớn Và đây cũng là nền tảng để Chi nhánh có nguồn thu phí dịch vụ lớntrong tương lai

*) Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Hiện nay, phòng Kinh doanh ngoại hối của Chi nhánh Thăng Long đã vàđang tiến hành hoạt động kinh doanh ngoại tệ, cung cấp cho khách hàng cácdịch vụ thanh toán quốc tế chính như: chuyển tiền, nhờ thu, L/C với nhiều hìnhthức khác nhau

Trang 12

Thứ nhất, hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Kinh doanh ngoại tệ là một nghiệp vụ không thể tách rời với hoạt độngthanh toán quốc tế Hoạt động này không chỉ mang lại doanh thu cho Chi nhánh

mà còn hỗ trợ cho hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và hoạt động thanhtoán bằng phương thức tín dụng chứng từ nói riêng

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh ngoại tệ qua các năm 2006 – 2008

(Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối)

Hoạt động này trong các năm qua luôn có sự tăng trưởng đặc biệt là trongnăm 2008, tốc độ tăng trưởng đạt hơn 300% với con số tuyệt đối là 7132 triệuđồng Trong đó cả thu và chi về kinh doanh ngoại tệ đều tăng vọt, chứng tỏ rằngviệc giao dịch buôn bán trong năm của Chi nhánh Thăng Long với Trung ương(Sở giao dịch) tăng mạnh trong cả tần suất và khối lượng mua bán Cụ thể thu

về kinh doanh ngoại tệ đã mang lại cho Chi nhánh hơn 90 tỷ đồng so với cácnăm 2007, thậm chí con số này năm 2007 còn giảm nhẹ so với năm 2006

Tuy nhiên Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn còn có quyđịnh với các chi nhánh trực thuộc đó là với tình trạng khan hiếm đôla Mỹ, khimua bán với Trung ương các chi nhánh phải trả phí mua nội bộ (tất nhiên khibán cho Trung ương chi nhánh được hưởng phí bán nội bộ), trong khi đó việcmua – bán ngoại tệ cho khách hàng chi nhánh lại không được thu phí Chínhquy định này đã ảnh hưởng đến việc kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh Đặc

Trang 13

biệt là năm 2008 với tình trạng khan hiếm USD diễn tra trong một khoảng thờigian khá dài nên Chi nhánh Thăng Long đã phải chịu thiệt hại với con số hơn 7

(Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối)

Thứ hai, hoạt động chuyển tiền

Sở giao dịch I là tiền thân của Chi nhánh Thăng Long, trước đây Sở cóthực hiện các dịch vụ mua bán kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất khẩu Do đóđây là một trong các địa chỉ tin cậy thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam để khách hàng lựa chọn là nơi tiến hành các món chuyển

tiền đến và chuyển tiền đi

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động chuyển tiền qua các năm 2006 - 2008

đvị: nghìn USD

Số món Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiềnChuyển tiền đi 598 47.549 649 77.344 647 59.165Chuyển tiền đến 1057 128.950 1289 116.844 1098 163.323

(Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối)

Trang 14

Về tổng số tiền thì con số này thật sự ấn tượng với hoạt động chuyển tiền

đi của năm 2007 (gần 129 triệu USD), và hoạt động chuyển tiền đến năm 2008(hơn 163 triệu USD)

Năm 2007 tăng lên về số món cả chuyển tiền đến và chuyển tiền đi so vớinăm 2006 Nhưng đến năm 2008 số món chuyển tiền đi chỉ giảm có 2 món sovới năm 2007, còn số món chuyển tiền đến lại giảm mạnh (gần 200 món).Trong đó ta xem xét kỹ hơn hoạt động chuyển tiền đến với việc phân loại theo

mục đích:

Bảng 2.6: Phân loại hoạt động chuyển tiền theo mục đích

đvị: nghìn USD

(Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối)

Các mục đích thông thường của việc chuyển tiền đến chiếm tỷ trọng lớnnhất thì ngoài ra còn có những mục đích đặc biệt như: thanh toán hàng xuất,thanh toán kiểu hối và Western Union được Chi nhánh thống kê riêng Trong số

3 mục đích trên thì việc chuyển tiền đến để thanh toán hàng xuất chiếm tỷ trọnglớn nhất, con số này tăng dần qua các năm, đặc biệt là năm 2008 (tăng 72% sovới năm 2007) Điều này chứng tỏ hoạt động xuất khẩu phát triển cũng có vaitrò lớn đóng góp vào sự tăng trưởng của hoạt động chuyển tiền Nhu cầu nàycủa khách hàng không chỉ mang lại cho ngân hàng được hưởng phí dịch vụ màcòn giúp tăng nguồn cung ngoại tệ cho ngân hàng, vì phần lớn khách hàng khi

có ngoại tệ gửi về đều bán lại cho Chi nhánh

Năm 2007, với chủ trương thu hút kiều hối của Chính phủ, sự chú trọngcủa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam doanh số chuyểntiền đến để thanh toán kiều hối tăng 131% so với năm 2006 Đến năm 2008 thì

Trang 15

con số lại giảm mạnh cùng với doanh số chuyển tiền đến Western Union mànguyên nhân chính là Chi nhánh chịu sự cạnh tranh rất lớn từ phía các ngânhàng khác cùng địa bàn.

Thứ ba, hoạt động thanh toán nhờ thu

Năm 2007, hoạt động thanh toán quốc tế của Chi nhánh đã có nhiều sựđổi mới và được chú trọng phát triển nhờ đó hoạt động nhờ thu đã có tăng

(Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối)

So với năm 2006, số món nhờ thu tăng 169 món với số tiền tương ứng là8.525 nghìn USD Đến năm 2008 số món giảm nhẹ 10 món, nhưng số tiền vẫntăng hơn so với năm 2008 là 3.651 nghìn USD Có thể nói, khách hàng đến vớiChi nhánh Thăng Long từ năm 2007 khá ổn định, hầu hết là khách hàng truyềnthống, có mối quan hệ gắn bó lâu dài Số tiền cần thanh toán nhờ thu tăng lên là

do hoạt động kinh doanh, nhu cầu xuất khẩu của khách hàng tăng trưởng mạnhchứ không xuất phát từ việc Chi nhánh thu hút thêm được khách hàng mới

Hoạt động nhờ thu đòi hỏi hai bên mua – bán đã có quan hệ thương mạivới nhau rồi, trong đó người bán tin tưởng người mua sẽ trả tiền sau một khoảngthời gian nhất định, còn người bán có đủ khả năng tiếp cận các nguồn tài chínhkhác để có thể cho phép người mua kéo dài thời gian trả nợ Như vậy, nếu haibên đã tin tưởng nhau rồi thì có thể dùng phương pháp chuyển tiền vừa nhanhchóng và phí lại rẻ hơn, còn nếu không thì họ nên dùng phương pháp L/C đểđảm báo chắc chắn hơn khả năng trả tiền của người mua Vậy nếu trình độthanh toán quốc tế của xã hội càng phát triển thì hình thức nhờ thu sẽ càng thuhẹp

Ngày đăng: 02/11/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Chi nhánh Thăng Long - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT THĂNG LONG
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Chi nhánh Thăng Long (Trang 2)
Bảng 2.1: Tổng nguồn và cơ cấu nguồn vốn qua các năm 2006 – 2008 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT THĂNG LONG
Bảng 2.1 Tổng nguồn và cơ cấu nguồn vốn qua các năm 2006 – 2008 (Trang 6)
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động chuyển tiền qua các năm 2006 - 2008 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT THĂNG LONG
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động chuyển tiền qua các năm 2006 - 2008 (Trang 13)
Bảng 2.8: Kết quả tài chính qua các năm 2006 – 2008 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT THĂNG LONG
Bảng 2.8 Kết quả tài chính qua các năm 2006 – 2008 (Trang 16)
Bảng 2.9: Kết quả hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT THĂNG LONG
Bảng 2.9 Kết quả hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu (Trang 19)
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT THĂNG LONG
Bảng 2.10 Kết quả hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w