- Học sinh có năng lực tự học, tự tìm tòi, năng lực toán học, tư duy logic, giải quyết vấn đề, năng lực báo cáo, hợp tác nhóm,năng lực sáng tạo,năng lực tính toán,năng lực hợp tác,.. [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 1
Chương I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 Tập hợp Phần tử của tập hợp
I MỤC TIÊU
1, Kiến thức: + HS làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ thường
gặp trong toán học và trong đời sống
+ HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không
thuộc một tập hợp cho trước
2, Kỹ năng: + HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán,
biết sử dụng các ký hiệu ,
+ Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác
nhau để viết một tập hợp
3,Thái độ: GD học sinh tính tích cực, tư duy logic trong giải toán
4 Năng lực :
*Năng lực chung:
- Học sinh có năng lực tự học, tự tìm tòi, năng lực toán học, tư duy logic, giải
quyết vấn đề, năng lực báo cáo, hợp tác nhóm,năng lực sáng tạo,năng lực tính
toán,năng lực hợp tác,
*Năng lực riêng:
- Học sinh có năng lực tự nhận thức,giải quyết vấn đề cá nhân
II CHUẨN BỊ
1 GV: Phấn màu
2 HS: SGK, nghiên cứu bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ ( lồng ghép trong giờ )
3 Bài mới(44ph)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
A Hoạt động nêu vấn đề ( 3 - 5ph)
- GV: Cho HS quan sát Hình 1
+ Trên bàn gồm những đồ vật gì?
=> Ta nói tập hợp các đồ vật đặt trên
bàn
+ Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
=> Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn
4
- GV nêu thêm VD SGK
- GV yêu cầu HS tìm thêm một vài
VD về tập hợp
- HS trả lời câu hỏi
theo yêu cầu
- HS tìm VD
1 Ví dụ
- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Tập hợp các HS của lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
B Hoạt động hình thành kiến thức ( 22-27ph) Hoạt động 1: Tìm hiểu cach viết
tập hợp - HS nghe GV giới thiệu 2 Cách viết Các ký hiệu* Dùng các chữ cái in hoa A;
Trang 2- GV: Giới thiệu cách viết một tập
hợp
Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X,
Y, M, N,…để đặt tên cho tập hợp
VD: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 4, ta viết:
A = {0; 1; 2; 3}
hay A = {2; 3; 0; 1}
Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của
tập hợp A
- GV: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c
và cho biết các phần tử của tập hợp
đó
Hoạt động 2: Tìm hiểu kí hiệu tập
hợp
- GV: 1 có phải là phần tử của tập
hợp A không?
=> Ta nói 1 thuộc A
Kí hiệu: 1A
Cách đọc: 1 thuộc A hoặc 1 là
phần tử của A
- GV: 5 có phải là phần tử của tập
hợp A không?
=> Ta nói 5 không thuộc A
Ký hiệu: 5 A
Cách đọc: 5 không thuộc A hoặc 5
không là phần tử của A
- HS lên bảng viết
bài
- HS trả lời: Có
- HS: Không
- HS lên bảng làm
bài
B; C… để đặt tên cho tập hợp
* Cách viết:
A = {0; 1; 2; 3}
hay A = {2; 3; 0; 1}
Các số 0; 1; 2; 3 là các phần
tử của tập hợp A
B = {a; b; c}
hay B = {b; a; c}
Các chữ cái a; b; c là các phần tử của tập hợp B
* Ký hiệu:
1A
5 A
C Hoạt động luyen tập ( 10-12ph)
BT củng cố: Điền ký hiệu
,
vào chỗ trống
a/ 2 … A; 3 … A; 7 … A
b/ d … B; c … B; a … B
- GV cho HS đọc chú ý
(phần in nghiêng SGK)
Nhấn mạnh: Nếu có phần
tử là số ta thường dùng dấu
“ ; ” => Tránh nhầm lẫn
giữa số thập phân và số tự
nhiên
- GV giới thiệu cách viết
khác của tập hợp các số tự
nhiên nhỏ hơn 4
A = { x N | x < 4} trong
đó
N là tập hợp các số tự nhiên
- HS đọc bài
- HS nghe GV giới thiệu
BT:
a/ 2 A; 3 A; 7 A b/ d B; c B; a B
* Chú ý: SGK/5
* Có hai cách viết tập hợp
+ Liệt kê các phần tử VD: B = {a; b; c}
+ Chỉ ra tính chất đặt trưng cho các phần tử của tập hợp đó
VD: A = { x N| x < 4}
Trang 3(Tính chất đặc trưng là tính
chất nhờ đó ta nhận biết
được các phần tử thuộc hoặc
không thuộc tập hợp đó)
- GV giới thiệu sơ đồ Ven là
một vòng khép kín và biểu
diễn tập hợp A như SGK
- GV cho lên bảng vẽ sơ đồ
biễu diễn tập hợp B
- GV cho HS hoạt động
nhóm ?1, ?2 (hai người một
nhóm)
- GV yêu cầu đại diện nhóm
lên bảng làm bài Kiểm tra
và sửa sai cho HS
- GV nhận xét bài làm của
HS
- GV nhấn mạnh: Mỗi phần
tử chỉ được liệt kê một lần,
thứ tự tuỳ ý
- HS lên bảng vẽ
- HS HĐ nhóm và lên bảng
làm bài
* Biểu diễn:
A 0
3 2
1
* ?1:
Cách 1:
D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7} Cách 2:
D = { x N | x < 7 }
2 D; 10 D
* ?2
H = { N; A; H; G; T; R}
D Hoạt động vận dụng ( 4-6ph)
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
………