THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH HẢI DƯƠNGVIETINBANK HẢI DƯƠNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THẺ VIETINB
Trang 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
(VIETINBANK HẢI DƯƠNG) 2.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THẺ VIETINBANK VIỆT NAM
2.1.1 Thông tin chung
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Tên tiếng anh: VietnamBank For Industry And Trade
Có trụ sở chính: 108 Trần hưng Đạo,quận Hoàn Kiếm,TP Hà Nội
Trang web: http\\www.Vietinbank.vn
2.1.2 Mô hình tổ chức, hoạt động của TTT Vietinbank
Vietinbank Là một trong 4 Ngân hàng Thương Mại quốc doanh lớn nhấttại Việt Nam Tổng tài sản chiếm 22% thị phần trong toàn hệ thống Ngân hàng.Định hướng phát triển sản phẩm thẻ của Vietinbank: Khai thác thị trường theohướng chất lượng và hiệu quả; Phát triển các sản phẩm và dịch vụ thẻ mang tínhđột phá trên thị trường; Tăng cường liên doanh liên kết trong hoạt động kinhdoanh thẻ; Đổi mới hoàn thiện hệ thống công nghệ thẻ; Kiện toàn tổ chức từtrung ương đến chi nhánh
Sản phẩm thẻ của Vietinbank có vị thế trên thị trường Là Ngân hàng đầutiên triển khai cả ba dòng thẻ, là Ngân hàng- đi đầu trong việc ứng dụng côngnghệ hiện đại vào thẻ, luôn gia tăng giá trị chủ thẻ, thương xuyên triển khaichương trình Marketting thẻ, là Ngân hàng có tỷ lệ thẻ đang hoạt động cao nhất.Trung tâm thẻ Vietinbank (TTT- Vietinbank) có tên giao dịch tiếng Anh là:Vietinbank Card Business Center Nguyên tắc tổ chức và hoạt đông của TTT-Vietinbank theo nguyên tác giao dịch một cửa với khách hàng và Chi nhánh,các phòng, ban tại trụ sở chính của Vietinbank TTT-Vietinbank hoạt động theo
cơ chế làm việc 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần TTT-Vietinbank có chứcnăng nghiên cứu phát triển, quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám
Trang 2sát hoạt động kinh doanh thẻ của Vietinbank và triển khai hoạt động kinh doanhthẻ trực tiếp.
Tổ chức bộ máy của TTT- Vietinbank bao gồm:
8 Phòng Hỗ trợ Dịch vụ Thẻ tại Miền Trung;
9 Phòng Hỗ trợ Dịch vụ Thẻ tại Miền Nam;
2.1.3 Quy trình phát hành thẻ E-Partner tại Vietinbank
Tại chi nhánh phát hành thẻ:
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khách hàng
- GDV hướng dẫn khách hàng lập: Giấy yêu cầu phát hành thẻ Partner; giấy yêu cầu phát hành thẻ phụ (Nếu có, theo mẫu)
E CMND/hộ chiếu của chủ thẻ chính; chủ thẻ phụ (Nếu có)
- Kiểm tra, đối chiếu các thông tin giữa "Giấy yêu cầu sử dụng thẻ Partner " với CMND/hộ chiếu đảm bảo đầy đủ, chính xác, hợp lệ;
E Hướng dẫn khách hàng nộp tiền hoặc thực hiện chuyển khoản số tiềnkhách hàng nộp vào tài khoản (nếu có); Trường hợp khách hàng nộp tiền mặt:Căn cứ vào giấy nộp tiền, giao dịch viên (GDV) lập chứng từ chuyển tiền vềTTT- Vietinbank theo quy định;
- Thu phí phát hành thẻ theo quy định (đối với trường hợp khách hàngyêu cầu thu phí một lần);
Trang 3- Vào "Sổ phát hành và giao nhận thẻ" để theo dõi và viết "Giấy hẹn"theo cho khách hàng (thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận
hồ sơ khách hàng đến khi trả thẻ cho khách hàng);
GDV truy cập màn hình “Đăng ký thẻ”, chọn loại thẻ và kiểu phí theo
yêu cầu của khách hàng (thu ngay hoặc thu phí thường niên) để đăng ký thẻngay trong ngày làm việc
KSV kiểm soát, phê duyệt các thông tin GDV đã nhập Sau khi KSVphê duyệt, dữ liệu sẽ được truyền về TTT;
Bước 3: Nhận thẻ từ TTT
Sau khi hoàn tất thủ tục phát hành thẻ cho khách hàng (bao gồm pháthành thẻ lần đầu, phát hành lại trong các trường hợp thẻ hết hạn, thẻ bị mấtcắp/thất lạc, đổi hạng, thẻ hỏng, thẻ đã từng tất toán), hàng ngày GDV truy cậpmáy trạm Mosaic in báo cáo “Báo cáo phát hành thẻ nhanh”
Tối đa 04 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện đăng ký phát hành thẻ Partner cho khách hàng, GDV nhận được thẻ E-Partner, phiếu gửi thẻ và PIN từTTT gửi về GDV đối chiếu báo cáo với số thẻ nhận về từ TTT, nếu không khớpđúng thông báo cho TTT để phối hợp tìm kiếm và xử lý Nếu khớp đúng vào sổ
E-"Phát hành và giao nhận thẻ" để theo dõi số lượng thẻ E-Partner nhận về, trước
Trang 4khi trả thẻ cho khách hàng theo giấy hẹn Cuối ngày nếu chưa giao thẻ chokhách hàng thì niêm phong cả thẻ/PIN, gửi vào két bảo mật tại chi nhánh;
Trường hợp quá 04 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện đăng ký thẻ Partner cho khách hàng mà không nhận được thẻ, phiếu gửi thẻ và PIN, CNPHphải thông báo cho TTT để kiểm tra và xác định nguyên nhân Trường hợp thẻ
E-bị thất lạc quy rõ trách nhiệm đối với những cá nhân, đơn vị liên quan để bồihoàn tổn thất cho khách hàng nếu xảy ra
Sau khi nhận được “Biên bản bàn giao thẻ” của TTT, GDV đối chiếuvới số liệu tại chi nhánh Nếu khớp đúng, ký xác nhận gửi về TTT và lưu 01liên làm chứng từ ghi Nợ Nếu không khớp đúng, thông báo ngay cho TTT đểphối hợp tra soát;
GDV lập và gửi báo cáo “Tổng hợp giấy chứng nhận bảo hiểm đã pháthành trong kỳ” cùng với “Báo cáo thẻ E-partner đã nhận” theo mẫu về Bộ phậnDịch vụ khách hàng tại trung tâm thẻ
Bước 4: Giao thẻ cho khách hàng
GDV thực hiện phát hành giấy chứng nhận bảo hiểm cho khách hàng(nếu có) và giao cùng với thẻ cho chủ thẻ;
Truy cập màn hình máy trạm Mosaic thực hiện kích hoạt thẻ cho kháchhàng: GDV có thể kích hoạt một thẻ E-Partner hoặc kích hoạt theo lô bằng cách
Trang 5nhập các số thẻ (hoặc mã khách hàng) cần kích hoạt, chuyển KSV phê duyệt.Sau khi KSV phê duyệt, dữ liệu sẽ được truyền về TTT và thẻ được kích hoạt.
- Trường hợp chủ thẻ không trực tiếp đến CNPH nhận thẻ:
Chủ thẻ uỷ quyền bằng văn bản cho người khác đến CNPH nhận thẻ vàgiấy chứng nhận bảo hiểm (nếu có): Người được uỷ quyền phải mang theoCMND; giấy uỷ quyền có chữ ký của chủ thẻ và xác nhận của cơ quan có thẩmquyền GDV kiểm tra và giao thẻ, PIN, giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu có) chongười được uỷ quyền CNPH chỉ thực hiện kích hoạt thẻ sau khi nhận được vănbản xác nhận có chữ ký của chủ thẻ đã nhận được thẻ và PIN;
Nếu chủ thẻ yêu cầu, CNPH có trách nhiệm gửi thẻ, phiếu gửi thẻ, PIN,giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu có) tới chủ thẻ theo địa chỉ chủ thẻ đã đăng ký.CNPH chỉ thực hiện kích hoạt thẻ sau khi nhận được xác nhận bằng văn bản cóchữ ký của chủ thẻ đã nhận được thẻ, phiếu gửi thẻ và PIN
Tại trung tâm thẻ
Bước 3: Gửi thẻ cho Chi nhánh phát hành.
Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được đăng ký phát hành thẻ
từ chi nhánh, Bộ phận Dịch vụ khách hàng vào sổ "Phát hành và giao nhận thẻ"
để theo dõi và gửi thẻ, PIN cho CNPH theo 2 đường thư đảm bảo khác nhau.Cuối ngày chưa kịp gửi thẻ thì niêm phong và gửi vào két bảo mật tại TTT
Trang 62.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIETINBANK HẢI DƯƠNG
2.2.1 Giới thiệu Vietinbank Hải Dương
2.2.1.1 Giới thiệu chung
Tháng 8 năm 1988 NHCT Hải Hưng được thành lập và tách ra từ Ngânnhà nước Tỉnh Hải Dương, nhận chuyển giao toàn bộ con người, tài sản từ Ngânhàng Thị xã Hải Hưng (nay là thành phố Hải Dương); Ngày 08/02/1991NHCTVN quyết định thành lập 61 Chi nhánh trên toàn quốc trong đó có Chinhánh NHCT Hải Hưng, trụ sở chính tại số 37 Đường Hồng quang, Thị xã HảiHưng và hai Chi nhánh phụ thuộc là Chi nhánh NHCT Hưng Yên và Chi nhánhNHCT Nhị Chiểu Tháng 1 năm 1997 tỉnh Hải Hưng được tách thành hai tỉnhHải Dương và Hưng Yên, Chi nhánh NHCT Hưng Yên trực thuộc NHCTVN.Tháng 9/2004 Chi nhánh NHCT Hải Dương thành lập mới Chi nhánh NHCTKhu công nghiệp là chi nhánh phụ thuộc Thực hiện sự chỉ đạo của Ngân hàngnhà nước và NHCTVN tháng 6/2006 Chi nhánh NHCT Khu Công nghiệp vàChi nhánh NHCT Nhị Chiểu được nâng cấp thành Chi nhánh cấp một trực thuộcNHCTVN Chi nhánh Hải Dương là Chi nhánh cấp 1, doanh nghiệp hạng II, làđơn vị hạch toán độc lập trực thuộc NHCT Việt Nam
Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chinhánh Hải Dương (Vietinbank Hải Dương)
Địa chỉ: Số 01 Hồng Quang - Thành phố Hải Dương - tỉnh Hải DươngSau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, đến 31/12/2009 Vietinbank HảiDương đã có 7 phòng nghiệp vụ; 6 phòng giao dịch (trong đó 05 phòng loại I);
02 QTK; số lao động 117 cán bộ (trong đó lao động vụ việc 12) Nguồn vốn huyđộng tại chỗ hơn 1.284 tỷ đồng; tổng đầu tư cho vay 1.317 tỷ đồng
2.2.1.2 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chính của Vietinbank Hải Dương
Thanh toán xuất nhập khẩu: thanh toán bằng thư tín dụng xuất khẩu, nhờthu hối phiếu trả ngay, nhờ thu chấp nhận hối phiếu
Kinh doanh ngoại tệ: mua, bán giao ngay ngoại tệ, mua bán kỳ hạn ngoại
tệ, hoán đổi ngoại tệ, quyền chọn ngoại tệ
Trang 7Cho thuê tài chính: cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển
và các bất động tào sản khác, mua lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận
chuyển và cho chính doanh nghiệp đó thuê lại, tư vấn cho khách hàng về những
dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính
Cho vay: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay phát triển kinh tế gia
đình, cho vay thực hiện phương án kinh doanh, phục vụ đời sống khác, cho vay
tiêu dùng
Tiết kiệm:
Chứng khoán: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, đại lý, bảo
lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư
vấn niêm yết, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tư
vấn sát nhập và mua lại doanh nghiệp, lưu ký chứng khoán
Chuyển tiền: chuyển tiền trong nước và chuyển tiền ra nước ngoài
Tư vấn khách hàng
Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm thiệt hại, xây dựng, lắp đặt, cháy nổ, bảo
hiểm đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không, bảo hiểm xe cơ giới, bảo
hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu, bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài
chính…
2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản trị.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank Việt Nam
Tại sơ đồ 2.1: Vietinbank Hải Dương là Ngân hàng cấp 1 trực thuộc
Vietinbank Việt Nam ngang hàng với các Ngân hàng chi nhánh cấp 1 khác
VietinBank hiện có mô hình tổ chức, quản lý như sau:
T r
Trang 8Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Vietinbank Hải Dương
Các mô hình quản lý: Sơ đồ 2.2 của Vietinbank Hải Dương theo kiểu mô
hình trực tuyến - chức năng
Mô hình này có ưu điểm là gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận
chức năng với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở
mức độ nhất định Tuy nhiên để đạt được điều đó đòi hỏi phải tạo ra sự phối
hợp giữa hệ thống trực tuyến và chức năng Hệ thống này tạo ra nhiều tầng,
nhiều nấc, nhiều trung gian Điều này dẫn đến nhiều mối quan hệ cần xử lý vì
vậy chi phí kinh doanh cho hoạt động ra quyết định là rất lớn mô hình này
không thích hợp với môi trường kinh doanh biến động và NHCT đang chuyển
đổi mô hình quản lý để phù hợp hơn với tập đoàn tài chính đa năng
Trang 92.2.1.4 Kết quả kinh doanh của Vietinbank Hải Dương
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Hải Dương giai
(Nguồn: Báo cáo KQKD của Vietinbank Hải Dương qua các năm ).
Trong 5 năm (2005 – 2009 ) Vietinbank Hải Dương nộp Ngân sách NhàNước hơn 9 tỷ đồng và ROA (tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản) từ 15% đến21% thể hiện Vietinbank Hải Dương làm ăn có lãi, kinh doanh hiệu quả, quản lý
593 tỷ đồng và chuyển vốn về NHCT Việt Nam là 456 tỷ đồng, đến ngày31/12/2008 tổng nguồn vốn huy động được 1.282 tỷ đồng đạt 100,2% kế hoạchđược giao (gồm huy động bằng VNĐ: 653 tỷ đồng, huy động ngoại tệ quy raVNĐ: 629 tỷ đồng) và nhận 331 tỷ đồng từ NHCT, chuyển vốn về NHCT ViệtNam 435 tỷ đồng năm 2007 tổng nguồn vốn huy động đạt 1207 tỷ đồng đạt100,58% kế hoạch ( gồm nguồn vốn huy động VNĐ: 562 tỷ đồng, nguồn vốnhuy động ngoại tệ quy ra VNĐ: 644 tỷ đồng), năm 2006 tổng nguồn vốn huyđộng (bao gồm cả VNĐ và ngoại tệ đổi ra VNĐ ) đạt 1.215 tỷ đồng đạt 105,6%
Trang 10kế hoach (gồm nguồn vốn huy động VNĐ: 493 tỷ đồng, nguồn vốn huy độngngoại tệ quy đổi ra VNĐ: 722 tỷ đồng ), năm 2005 tổng nguồn vốn huy độngđạt 1.302 tỷ đồng ( gồm nguồn vốn huy động VNĐ: 624 tỷ đồng, nguồn vốnhuy động ngoại tệ quy ra VNĐ: 678 tỷ đồng, tiền gửi doanh nghiệp: 219 tỷđồng, tiền gửi tiết kiệm: 925tỷ đồng, phát hành các công cụ nợ:158 tỷ đồng)trong đó có nguồn vốn đạt 105,8 % kế hoạch nhìn chung công tác huy độngvốn qua các năm của Vietinbank Hải Dương đều tăng Riêng năm 2005 và năm
2006 có sự tăng trưởng cao lần lượt là 11,7% và 12,4% có sự góp sức củaVietinbank Nhị Chiểu và Vietinbank khu công nghiệp Nam Sách Từ năm 2007trở đi 2 NHCT chi nhánh Nhị Chiểu và NHCT khu công nghiệp Nam Sách tách
ra khỏi NHCT chi nhánh Hải Dương vẫn hoàn thành kế hoạch, mục tiêu củaNHCT đề ra Năm 2008 là năm lạm phát cao Vietinbank Hải Dương hoànthành tốt nhiệm vụ được giao Vietinbank Hải Dương nhận vốn từ NHCT hàngnăm đều tăng điều đó nói lên rằng Vietinbank Hải Dương đang được sự quantâm, chú trọng của NHCT để phát triển hơn nữa trong một tương lai không xa
SL Cơ cấu SL Cơ cấu SL Cơ cấu SL Cơ cấu
Tổng CV 533 100% 1002 100% 1.234 100% 1.396 100%
Cho vay TH -DH 170 21% 340 34,5% 516 45,3% 537 40,8%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm của Vietinbank Hải Dương)
Nhìn chung về tình hình sử dụng vốn của Vietinbank Hải Dương qua các nămđều tăng lên cụ thể: năm 2007 tăng 469 tỷ so với năm 2006, năm 2008 tăng 232
tỷ so với năm 2007 và năm 2009 tăng 162 tỷ so với năm 2008 trong 4 năm tiêubiểu có năm 2007 tổng cho vay nền kinh tế tăng lên 469 tỷ đồng gấp 2,3 lần sovới các năm 2008 và 2009
Trang 11Năm 2007 là dấu mốc mới cho Vietinbank Hải Dương là việc VietinbankNhị Chiểu và Vietinbank khu công nghiệp Hải Dương tách ra khỏi VietinbankHải Dương Về cơ cấu đang có sự chuyển dịch từ cho vay ngắn hạn sang chovay trung- dài hạn và cho vay tài trợ ủy thác
2.3 THỰC TRẠNG THANH TOÁN THẺ CỦA VIETINBANK HẢI DƯƠNG
2.3.1 Tổng quan về thị phần thẻ Vietinbank trên thị trường thanh toán thẻ Việt Nam
Năm 2009, có thêm 4 ngân hàng tham gia thị trường thẻ đưa tổng số cácngân hàng tham gia thị trường thẻ lên 45 ngân hàng trong đó có 3 NHTM quốcdoanh, 33 ngân hàng TMCP, 8 ngân hàng liên doanh và chi nhánh NH nướcngoài và 1 công ty phi ngân hàng là công ty Dịch vụ tiết kiệm Bưu điện
2.3.1.1 Hoạt động phát hành
Biểu đồ 2.1: Thị phần số thẻ ghi nợ nội địa của Vietinbank so với các ngân
hàng tính đến hết tháng 12/2009
BIDV VCB Vietinbank Agribank Đông Á và Liên Minh Các ngân hàng khác
Đông Á bank 4.010.212 thẻ (19,8%), VCB 3.854.650 thẻ (19%),Vietinbank 3.049.845 thẻ (15,1%), BIDV 1,8 triệu thẻ (11,18%), Agribank4.193.236 thẻ (20,7%), khác 14,22%
Cùng xu hướng phát triển thẻ trên thị trường, số lượng thẻ ATMVietinbank tăng lên một cách đáng kể năm 2006 tăng gấp 3 lần so với năm
2005 Đến năm 2007 số lượng thẻ phát hành vượt con số hơn 1 triệu thẻ đánhdấu một bước phát triển đáng kể trong hoạt động phát thẻ Tháng 7/2008 sốlượng thẻ phát hành cũng theo đà đó tiếp tục tăng mạnh lên đến 1,8 triệu thẻnâng tỷ trọng thẻ ATM của Vietinbank chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thẻ
Trang 12phát hành trên thị trường, khá lớn so với các ngân hàng khác tới hết tháng12/2009 số lượng thẻ của Vietin bank trên thị trường nội địa là 3.049.845 thẻViệc thu lợi nhuận về lĩnh vực thẻ thanh toán của Vietinbank nói chung vàVietinbank Hải Dương nói riêng thì lĩnh vực này đang vẫn trong giai đoạn đầu
tư nên hầu như lợi nhuận không có mà còn phải đầu tư thêm Lý do là hầu nhưVietinbank Hải Dương miễn phí làm thẻ cho khách hàng và phí thường niêncũng chưa thu và các khoản phí khác đang đợi ngân hàng nhà nước phê duyệtcho phép thu
Biểu đồ 2.2: Thị phần số thẻ tín dụng quốc tế của Vietinbank so với các ngân
hàng tính đến hết tháng 12/2009
ACB Vietinbank khác VCB TCB Sacombank
ACB 365.000 thẻ (25,5%), VCB 481.000 thẻ (33,7%), TCB 110.000 thẻ(8%), Sacombank 133.000 thẻ (9,3%), số lượng thẻ tín dụng quốc tế củaVietinbank khá khiêm tốn trên thị trường chiếm 1,43% tương đương 20.500 thẻThị phần thẻ tín dụng phát hành chỉ đạt 1,43% trên thị trường thẻ và sốluợng khá nhỏ so với thẻ tín dụng quốc tế Visa/Master card do các ngân hàngkhác phát hành
Bảng 2.3: Số lượng thẻ thanh toán phát hành mới hàng năm của Vietinbank
Hải Dương:
Đơn vị: chiếc
Trang 13(Nguồn: Vietinbank Hải Dương qua các năm 2006-2009)
Qua bảng 3 ta thấy năm 2005 và 2006 có sự tăng đột biến so với các nămkhác về thẻ phát hành mới lý do là năm 2005 và năm 2006 Vietinbank chinhánh Nhị Chiểu và chi nhánh Khu Công Nghiệp chưa tách ra khỏi sự quản lýcủa Vietinbank chi nhánh Hải Dương Các năm từ 2007 – 2009 đều tăng quacác năm Điều đó thể hiện rằng lĩnh vực thẻ thanh toán là lĩnh vực có nhiều tiềmnăng phát triển
- Chi phí phát hành và một số loại phí thông thường đối với việc sử dụng thẻ
C-card G-card
Pink-card
Diamon d-card
12 con giáp
Phí PH
thông/thg 63,636 81,818 181,818 181,818 227,227 109,090 Phí PH nhanh 63,636 81,818 181,818
Trang 14banknet.vn và
smartlink
3.000 3.000 3.000 3.000 3.000 3.000
(Nguồn: Vietinbank Hải Dương năm 2009)
2.3.1.2 Hoạt động thanh toán
-Số máy ATM
Vietinbank là một trong những ngân hàng phát hành thẻ đầu tiên trên thịtrường thẻ Việt Nam số lượng máy ATM đứng thứ 03 sau Agribank 1702 máy(17,08%), Vietcom bank 1483 máy (14,88%), Vietinbank 1047 máy (10,46%),Đông Á bank 1039 máy (10,42%), BIDV 994 máy (9,97%) , khác (37,19%)
Biểu đồ2.3: thị phần số máy ATM của Vietinbank so với các ngân hàng tính
đến hết tháng 12/2009
Khác Vietinbank Vietcombank BIDV Agribank Đông Á Bank
Sốlượng máy ATM của Vietinbank Hải Dương đến 31/12/2009: 08 máy ATMchiếm 1/2 số lượng máy ATM trên địa bàn tỉnh là 16 máy ATM (bao gồm cảChi nhánh Nhị Chiểu và Chi nhánh Khu Công Nghiệp)
-Số lượng máy POS
Số lượng máy POS lắp đặt trong năm 2009 là 1,330 máy
Số lượng máy POS luỹ kế lắp đặt đến hết quý I/2010 : 3.582 máy
Doanh số thanh toán trong tháng trung bình 80 tỷ đồng/ tháng
Trang 15Biểu đồ 2.4: Thị phần số máy POS của Vietinbank so với các ngân hàng tính
đến hết tháng 12/2009
VCB ACB PGBank Vietinbank Agribank Khác
Trên thị trường thẻ Việt Nam số lượng máy POS đứng thứ 03 sau Vietcombank 9.700 máy (26,49%), Pgbank 3.748 máy (10,2%), vietinbank 3.161 máy(8,63%), Agribank 2.715 máy (7,26%), ACB 2.658 máy (7,26%), khác (40%)-Số lượng máy POS lắp đặt tại VietinBank Hải Dương đến cuối năm 2009
là 07 máy POS Do đặc điểm thanh toán của người dân đa số dùng tiền mặt nêntoàn tỉnh chỉ có 16 máy POS
2.3.2 Các văn bản quy định chung về thanh toán thẻ và quy định riêng của VietinBank
Để bất kỳ phương tiện thanh toán nào đi vào cuộc sống, được xã hội thừanhận đều cần phải có các quy định pháp lý của nhà nước cũng như văn bản phápquy khác hỗ trợ cho hoat động thanh toán của phương diện đó
Ngày 19/10/1999 Thống đốc NHNN Việt Nam đã ban hành “Quy chế pháthành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng” kèm theo quyết đinh số317/1999QĐ-NHNN1 Quy chế này nhằm điều chỉnh các hoạt động phát hành,
sử dụng thanh toán thẻ ngân hàng nước cộng hoà XHCNVN Bên cạnh đó còn
có hàng loạt các văn bản pháp quy khác bao gồm:
Luật NHNN& luật cácTCTD
QĐ 44/2002/QĐ-TTG ngày 21/4/2003 của thủ tướng chính phủ về sử
Trang 16dụng tín dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán& thanh toánvốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
QĐ 376/2003/QĐ-NHNN ngày 22/4/2003 của thống đốc NHNN về việcban hành quy định về việc bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử được sử dụng đểhạch toán và thanh toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
QĐ 291/2006/QĐ-TTG ngayf29/12/2006 của Thủ tướn chính phủ phêduyệt đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010& định hướngđến năm 2010 tại Việt Nam
Chỉ thị số 20/2007/CT-TTG ngày 24/8/2007 của thủ tướng chính phủ vềviệc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhànước
QĐ số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNN vềviệc ban hành quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗtrợ hoạt động thẻ ngân hàng
-Ngoài các quy định chung của NHNN, Chính phủ về việc phát hành, sửdụng và thanh toán thẻ tại các NHTM thì các NHTM cũng có những văn bảnquy định riêng Ngân hàng Công Thương Việt Nam cũng có những quy định cụthể về thẻ và thanh toán thẻ như sau:
+QĐ số 2106/QĐ-NHCT32 ngày 04/12/2006 của Tổng giám đốcNHCTVN ban hành Quy trình phát hành và sử dụng thẻ ATM trong hệ thốngNgân nàng Công thương
+QĐ số 1870/QĐ-NHCT32 ngày 09/07/2009 của Tổng giám đốcVietinBank ban hành Quy trình tạm thời phát hành, thanh toán sử dụng và sửdụng Visa/MasterCard trên hệ thống Switch và văn bản 572/QĐ-NHCT32 ngày10/03/2010 về chỉnh sửa, bổ sung QĐ 1870/QĐ-NHCT32 ngày 09/7/2009
+QĐ số 053/QĐ-HĐQT-NHCT32 ngày 28/01/2008 của Hội đồng quảntrị NHCTVN ban hành quy định nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ E-partner,thanh toán thẻ Visa/MasterCard, thẻ ATM Banknetvn tại ATM trong hệ thốngNHCT
Trang 17Các quy trình, quy định tạm thời về quản lý rủi ro hoạt động kinh doanhthẻ; quản lý thiết bị thẻ; Quy trình và phương pháp hạch toán dịch vụ thanhtoán vé tàu tại ATM; thu học phí qua the trong hệ thống NHCT; Chương trìnhCCMS-NEW trên toàn hệ thống…
2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thẻ tại Vietinbank Hải Dương
2.3.3.1 Mức độ an toàn khi sử dụng thẻ thanh toán
Một trong những vấn đề cũng gây được nhiều chú ý đó là sự an toàn trongviệc sử dụng và cất giữ tiền Ở các khu công nghiệp, nhà trọ, sinh viên đa phần
là ở các tỉnh khác đến nên việc sử dụng và cất giữ tiền ở đâu là vần đề mà họquan tâm và là nơi mà luôn có nguy cơ mất trộm tiền bạc Sự ra đời của thẻthanh toán giải quyết được vấn đề của họ khi số tiền của mình cất giữ được antoàn, sử dụng hiệu quả mà lại an toàn Thẻ thanh toán thực sự là cần thiết, cũng
là phương tiện cất giữ tiền an toàn và bảo mật, tiện lợi tốt hơn so với các hìnhthức cất giữ khác
2.3.3.2 Mức độ bảo mật về tài khoản thẻ
Sự phát triển đa dạng hóa các dịch vụ của các ngân hàng là một trongnhững bước tiến cần được đẩy mạnh, bởi sự phát triển của nền kinh tế càng caothì nhu cầu sử dụng các dịch vụ của các ngân hàng ngày càng nhiều hơn, nhucầu của khách hàng sẽ đa dạng hơn, khó tính hơn và chỉ thông qua công nghệthông tin hiện đại mới có thể đáp ứng được các nhu cầu này Ứng dụng côngnghệ thông tin hiệu quả sẽ làm cho thời gian đưa sản phẩm ra thị trường mộtcách nhanh chóng và liên tục được cập nhật, kiểm soát được rủi ro tín dụng vànguồn vốn Công nghệ thông tin tạo ra những sợi dây kết nối để khách hànggiao dịch được thuận tiện hơn Ngoài ra, Công nghệ thông tin còn giúp các tổchức ngân hàng vận hành hiệu quả hơn các ứng dụng tự động hóa, giảm đượcgiá thành của các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng để khách hàng dễ tiếp cận vàchấp nhận hơn
2.3.3.3 Ảnh hưởng về phía nhà cung cấp
Trang 18Bản thân người sử dụng thẻ thanh toán cũng mong muốn mình nhận đượcnhững dịch vu chất lượng tốt do chính bản thân các ngân hàng mang lại Nókhông chỉ bao gồm những hình thức thường thấy như rút tiền, chuyển khoản,hay cao cấp hơn là có thể chuyển tiền vào tài khoản trực tiếp tiếp từ máy ATM,ngay chính nơi rút tiền của chủ thẻ Tất cả mọi thứ từ lúc bắt đầu mở tài khoảncho chủ thẻ đến khi chủ thẻ chính thức đươc kích hoạt tài khoản để bắt đầu sửdụng.
Đối với từng ngân hàng có điều kiện mở thẻ và sử dụng thẻ khác nhau Đốivới thẻ ATM, có ngân hàng không yêu cầu tiền thế chấp ban đầu như ngân hàngĐông Á, việc mở thẻ hoàn toàn miễn phí, bạn chỉ cẩn 1 bản photo chứng minhnhân và cung cấp một số thông tin cá nhân thì có thể mở thẻ Tuy nhiên khi sửdụng thẻ Đông Á, bạn phải tốn phí bảo trì 50.000 đồng/năm Trái lại, đối vớiVietinbank và nhiều ngân hàng khác, bạn không tốn phí bảo trì thẻ nhưng bạnphải có tiền thế chấp trong thẻ 50.000 đồng Tương tự đối với thẻ ghi nợ Bạncũng chỉ cần cung cấp một số thông tin cơ bản và làm theo yêu cầu của nhàcung cấp thì có thể mở thẻ Nói chung, điều kiện mở thẻ của thẻ ghi nợ và thẻATM khá đơn giản
Đối với thẻ tín dụng, loại hình thẻ này chưa thực sự phổ biến tại Việt Nam
vì vẫn chưa có nhiều ngân hàng cung cấp cung cụ thanh toán này Thủ tục mởthẻ cũng phải tiến hành qua nhiều công đoạn khác nhau Bạn phải cung cấpthông tin bản thân, bạn phải có tài sản thế chấp hoặc phải có mức thu nhập phùhợp với yêu cầu của nhà cung cấp, sau đó nhà cung cấp sẽ kiểm chứng thông tinrồi mới tiến hành cấp thẻ cho bạn Thủ tục rườm rà khiến người dân e ngại làmthẻ tín dụng
Các chính sách khuyến mãi, các dịch vụ đi kèm mà các ngân hàng cungcấp cho khách hàng cũng tác động đến nhu cầu sử dụng thẻ Khách hàng khôngđơn thuần là làm thẻ mà họ tìm kiếm một công cụ thỏa mãn nhu cầu của mìnhtrong việc giao dịch Các chính sách khuyến mãi của ngân hàng càng nhiềucàng khiến người dân thỏa mãn, các dich vụ của ngân hàng càng tốt, càng đi sâu
Trang 19vào tâm lý tiêu dùng của người dân càng kích thích người dân sử dụng thẻ.Chẳng hạn như ngân hàng Đông Á hay ngân hàng Á Châu, việc gửi tiền trựctiếp thông qua máy ATM làm giảm chi phí đi lại của chủ thẻ và được nhiềungười thích sử dụng.
2.3.3.4 Ảnh hưởng của thu nhập và tiêu dùng của Khách hàng
Nền kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc trong nhiều năm qua vớitốc độ 7 -8%/ năm luôn ở mức cao ở châu Á Quy mô thị trường tiêu dùng ViệtNam càng trở nên hấp dẫn với dân số trên 85 triệu dân, cao thứ 13 trên thế giới,trong đó tỷ lệ dân số có độ tuổi dưới 30 chiếm số đông, chủ yếu là những đốitượng khách hàng dễ dàng làm quen với cách thức thanh toán hiện đại ở mức rấtcao chiếm 60 % dân số bình quân thu nhập quốc dân trên đầu người đã lên đếntrên 3.000 $ ( năm 2006, ước tính theo năng lực mua ) Theo số liệu của tổngcục thông kê thu nhập bình quân một tháng đầu người theo giá thực tế tăng 64%
so với năm 1999, kéo theo đó là mức chi tiêu bình quân hàng tháng cũng tăng62% Khi thu nhập tăng thì nhu cầu của con người cũng tăng lên Đối với sựphát triển của thẻ thanh toán thì nhu cầu ở đây là nhu cầu giao dịch, nhu cầu tàisản tăng đòi hỏi đòi hỏi con người phải thực hiện nhiều giao dịch và tạo ra nhucầu ra đời thẻ thanh toán Thu nhập càng tăng thì nhu cầu càng nhiều, yêu cầuđặt ra cho việc phát triển thẻ thanh toán càng nhiều và thẻ thanh toán cũngkhông ngừng được đổi mới và phát triển
Trong một thị trường có nhu cầu cao và phát triển nhanh như vậy, các hệthống thanh toán hiện thời còn rất hạn chế Cho đến thời điểm này, tiền mặt vẫn
là phương tiện thanh toán chủ yếu với trên 90% khối lượng giao dịch Các hìnhthức thanh toán hiện tại đã phát triển không kịp với sự phát triển của số lượngngười sử dụng dịch vụ như điện thoại, internet… Hình thức thanh toán truyềnthống bằng cách thu tiền mặt đã tạo ra những chi phí rất lớn tại các khâu trunggian như đại lý thu cước, đại lý phân phối thẻ trả trước và giảm tốc độ quayvòng vốn của nguồn tiền đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Đồng thời,hình thức thanh toán hiện tại đã tạo ra những sự bất tiện đối với người sử dụng