Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS công ti đó. Bài 4.[r]
Trang 1Tiết 64: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Thuộc được bảng nhân 9 và vận dụng được vào trong giải toán (có 1 phép
nhân)
- Nhận biết tính chất giao hốn của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
2.Kỹ năng:
- Có kỹ năng vận dụng bảng nhân 9 vào giải toán
3.Thái độ.
- Giáo dục HS yêu thích và ham học toán, tính cận thận chính xác
II Các hoạt động dạy học.
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 4
- HS: GSK, vở Bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A.KTBC
B.Bài mới
1.GTB
2.Luyện
tập
Bài 1
-Nắm được
tính chất
giao hốn
của phép
nhân
Bài 2
-Biết tính
gi trị của
biểu thức
Bài 3
-Tính được
số ơ tô của
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 9, hỏi về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng
-GV nhận xét cho điểm
*Giờ học hôm nay chúng ta đi luyện tập về bảng chia 9
- Gọi 1 HS đọc Y/c
-HS tự làm rồi đọc kết quả
- HS nối tiếp nhau đọc kết quả của các phép tính trong phần a)
- HS tiếp tục làm phần b)
- Các em có nhận xét gì về kết quả, các thừa số, thứ tự các thừa số trong hai phép tính nhân 9 x 2 v 2 x 9?
- Vậy ta có 9 x 2 = 2 x 9
*Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi
- HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính của biểu thức
- Y/c HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét
- Gọi 1 HS đọc đề bài
-Y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
-HS đọc bảng chia 9 -HS khác nhận xét
-HS lắng nghe
- Tính nhẩm
- HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
- Hai phép tính này cùng bằng 16
- Có các thừa số giống nhau nhưng thứ tự viết khác nhau
- HS ghi nhớ
- Thực hiện từ phép nhân trước, sau đó lấy kết quả của phép nhân cộng với số kia
- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập
9 x 3 + 9 = 27 + 9
= 36
9 x 4 + 9 = 36 + 9 = 45 -HS đọc y/c bài Bài giải
Số xe ô tô của ba đội còn lại là:
9 x 3 = 27 (ô tô)
Trang 2Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
công ti đó
Bài 4
-Vận dụng
bảng nhân
đã học để
làm
3.Củng cố
dặn d ò
- Bài tập Y/c chúng ta làm gì?
- HS đọc các số của dạng đâu tiên, các số của cột đâu tiên, dấu phép tính ghi ở góc
- 6 nhân 1 bằng mấy?
-Vậy ta viết 6 vào cùng dạng với 6 v thẳng cột với 1
- 6 nhân 2 bằng mấy?
- Vậy ta viết 12 vào ô cùng dạng với
6 và thẳng cột với 2
- Hướng dẫn HS làm tương tự với các phép tính còn lại
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm
- Gọi nhiều HS đọc lại bảng nhân 9
- Khi đổi chỗ các thừa số thì tích như thế nào?
-Nêu cách tính gi trị của biểu thức chỉ có phép tính nhân và phép tính cộng?
- Chuẩn bị bài sau: Gam
- GV nhận xét tiết học
Số xe ơ tô của cong ty đó là:
10 + 27 = 37 (ô tô) Đáp số: 37 ô tô
- Nhận xét cách trình bày bài của bạn
- Viết phép nhân thích hợp vào chỗ trống
- HS đọc theo Y/c
- 6 nhân 1 bằng 6
- 6 nhân 2 bằng 12
- HS làm bài, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi cho vở để kiểm tra bài của nhau
-HS đọc bảng nhân 9 -HS nêu